1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán - Kiểm toán: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại Công ty TNHH vận tải dịch vụ và thương mại Quang Doanh

106 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu chính của khóa luận là đánh giá những ưu điểm, nhược điểm của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại Công ty. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo thông tư 200/2014/TT-BTC.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

-ISO 9001:2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Sinh viên : Bùi Thị Phương

Giảng viên hướng dẫn: ThS Ninh Thị Thùy Trang

Trang 2

-

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ

VÀ XÁC ĐỊNH KQKD TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI QUANG DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY

NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Sinh viên : Bùi Thị Phương

Giảng viên hướng dẫn: ThS.Ninh Thị Thùy Trang

Trang 3

-

NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

Sinh viên: Bùi Thị Phương Mã SV:1412401115

Tên đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định

KQKD tại Công ty TNHH vận tải dịch vụ và thương mại

Quang Doanh

Trang 4

1 Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp ( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ)

- Khái quát hóa được những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí, và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Phản ánh được thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH vận tải dịch vụ và thương mại Quang Doanh

- Đánh giá được những ưu, nhược điểm của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH vận tải dịch vụ và thương mại Quang Doanh, trên cơ sở đó đưa ra những biện pháp hoàn thiện

2 Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán

- Sử dụng số liệu năm 2016 của Công ty TNHH vận tải dịch vụ và thương

mại Quang Doanh

3 Địa điểm thực tập tốt nghiệp

- Công ty TNHH vận tải dịch vụ và thương mại Quang Doanh

Trang 5

Họ và tên: Ninh Thị Thùy Trang

Học hàm, học vị: Thạc sỹ

Cơ quan công tác: Trường Đại học Dân lập Hải Phòng

Nội dung hướng dẫn:Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại Công ty TNHH vận tải dịch vụ và thương mại Quang Doanh

Người hướng dẫn thứ hai:

Họ và tên:

Học hàm, học vị:

Cơ quan công tác:

Nội dung hướng dẫn:

Đề tài tốt nghiệp được giao ngày tháng năm Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày tháng năm Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Người hướng dẫn

Bùi Thị Phương ThS Ninh Thị Thùy Trang

Hải Phòng, ngày tháng năm 2018

Hiệu trưởng

Trang 6

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN TỐT NGHIỆP

Họ và tên giảng viên: Ninh Thị Thùy Trang

Đơn vị công tác: Khoa Quản trị kinh doanh - Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng

Họ và tên sinh viên: Bùi Thị Phương Chuyên ngành: Kế toán - kiểm toán

Đề tài tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định

KQKD tại Công ty TNHH vận tải dịch vụ và thương mại Quang Doanh

Nội dung hướng dẫn: Lý luận chung và thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi

phí và xác định KQKD tại Công ty TNHH vận tải dịch vụ và thương mại Quang Doanh

1 Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp

- Nghiêm túc, tự giác trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp

- Thực hiện tốt yêu cầu được giáo viên hướng dẫn giao, đảm bảo đúng tiến độ

2 Đánh giá chất lượng của đồ án/khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…)

Kết cấu của khoá luận được tác giả sắp xếp tương đối khoa học và hợp lý, chia làm 3 chương:

Chương I: Tác giả hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về công tác kế

toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo thông tư 200/2014/TT-BTC

Chương II: Sau khi giới thiệu khái quát về công ty, tác giả đã mô tả và phân

tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH vận tải dịch vụ và thương mại Quang Doanh, có số liệu minh họa cụ thể (năm 2016) Số liệu minh họa từ chứng từ vào các sổ sách

kế toán tương đối hợp lý và logic

Chương III: Tác giả đánh giá những ưu điểm, nhược điểm của công tác kế

Trang 7

3 Ý kiến của giảng viên hướng dẫn tốt nghiệp

Hải Phòng, ngày … tháng … năm

Giảng viên hướng dẫn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 8

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH

NGHIỆP THEO THÔNG TƯ TT200/2014/TT - BTC 2

1.1 Doanh thu và kế toán doanh thu trong doanh nghiệp 2

1.1.1 Khái niệm về doanh thu 2

1.1.2 Kế toán doanh thu 3

1.2 Chi phí và kế toán chi phí trong doanh nghiệp 10

1.2.1 Khái niệm về chi phí 10

1.2.2 Kế toán chi phí 12

1.3 Xác định kết quả hoạt động kinh doanh 25

1.3.1 Khái niệm 25

1.3.3 Chứng từ sử dụng 26

1.3.4 Tài khoản sử dụng 26

1.4 Các hình thức, sổ kế toán sử dụng trong kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 27

1.4.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung 27

1.4.2 Hình thức Nhật ký – Sổ cái 28

1.4.3 Hình thức Chứng từ - Ghi sổ 29

1.4.4 Hình thức kế toán trên máy vi tính 30

1.4.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI QUANG DOANH 33

2.1 Tổng quan về Công ty trách nhiệm hữu hạn vận tải và dịch vụ thương mại Quang Doanh 33

2.1.1 Giới thiệu về Công ty trách nhiệm hữu hạn vận tải và dịch vụ thương mại Quang Doanh 33

2.1.2 Cơ cấu và chức năng bộ máy kế toán của Công ty TNHH vận tải và dịch vụ thương mại Quang Doanh 34

2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH vận tải và dịch vụ thương mại Quang Doanh 36

2.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH vận tải và dịch vụ thương mại Quang Doanh 38

Trang 9

2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu tại Công ty TNHH vận tải và dịch

vụ thương mại Quang Doanh 45 2.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính tại Công ty TNHH vận tải và dịch

vụ thương mại Quang Doanh 45 2.2.4 Kế toán các khoản thu nhập khác tại Công ty TNHH vận tải và dịch vụ thương mại Quang Doanh 49 2.2.5 Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty TNHH vận tải và dịch vụ thương mại Quang Doanh 49 2.2.6 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh tại Công ty TNHH vận tải và dịch vụ thương mại Quang Doanh 56 2.2.7 Kế toán chi phí tài chính tại Công ty TNHH vận tải và dịch vụ thương mại Quang Doanh 65 2.2.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH vận tải và dịch vụ thương mại Quang Doanh 69

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI QUANG DOANH 79

3.1 Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH vận tải và dịch vụ thương mại Quang Doanh 79 3.1.1 Ưu điểm của công ty 79 3.1.2 Những mặt hạn chế trong công tác kế toán tại Công ty TNHH vận tải và dịch vụ thương mại Quang Doanh 80 3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH vận tải và dịch vụ thương mại Quang Doanh 81 3.2.1.Giải pháp 1: Mở sổ chi tiết theo doanh thu, giá vốn cho từng loại hình kinh doanh vận tải 81 3.2.2 Giải pháp 2: Mở sổ chi tiết chi phí quản lý kinh doanh cho từng hoạt động

và thực hiện công tác phân tích chi phí nhằm tăng cường quản lý chi phí kinh doanh 87 3.2.3 Giải pháp 3: Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán 92 3.2.3 Giải pháp 3: Áp dụng phần mềm kế toán 94

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế đất nước ta ngày càng phát triển, vai trò của các doanh nghiệp sản xuất cũng như các doanh nghiệp thương mại hết sức quan trọng Để ngày càng phát huy vai trò cũng như tạo nên sức mạnh trong việc đầu tư và phát triển, doanh thu là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp trong việc sản xuất, kinh doanh Để đạt được điều đó không phải dễ dàng, mỗi doanh nghiệp phải có một chiến lược kinh doanh nhằm năng cao năng suất, hiệu quả, cũng như tạo nên nguồn lợi nhuận nuôi sống bộ máy doanh nghiệp, đặc biệt là góp phần tạo nên

bộ mặt kinh tế đất nước Do đó, tại Công ty trách nhiệm hữu hạn vận tải và dịch

vụ thương mại Quang Doanh em quyết định tìm hiểu chuyên đề báo cáo “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn vận tải và dịch vụ thương mại Quang Doanh” để tìm hiểu doanh nghiệp hoạt động như thế nào mà có thể duy trì và ngày càng phát triển như ngày nay

Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận của em gồm 3 phần:

Phần 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp theo thông tư 200/2014/TT - BTC

Phần 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn vận tải và dịch vụ thương mại Quang Doanh

Phần 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn vận tải và dịch vụ thương mại Quang Doanh

Trong thời gian thực hiện khóa luận em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban Giám Đốc, các anh chị trong phòng kế toán của công ty cùng sự hướng dẫn của cô giáo – ThS Ninh Thị Thùy Trang, em đã nắm bắt được phần nào tình hình thực tế công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định công tác kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Vận tải và Dịch vụ thương mại Quang Doanh Tuy nhiên do trình độ lý luận và thời gian tiếp cận còn nhiều hạn chế nên bài khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Trang 11

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH

NGHIỆP THEO THÔNG TƯ TT200/2014/TT - BTC 1.1 Doanh thu và kế toán doanh thu trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về doanh thu

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ

kế toán, phát sinh từ các hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Có các loại doanh thu như:

 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc

sẽ thu được từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản thu, phụ thu bên ngoài giá bán (công vận chuyển, phí lắp đặt ) nếu có

 Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp, bao gồm:

- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ

- Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn Lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản đầu tu góp vốn vào đơn vị khác

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và đánh giá lại khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ, lãi do bán ngoại tệ

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

 Thu nhập khác là các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, gồm:

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

- Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC cao hơn chi phí đầu tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát

- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết và đầu tư khác

Trang 12

- Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau

đó được giảm, được hoàn (thuế xuất khẩu được hoàn, thuế GTGT, TTĐB, BVMT phải nộp nhưng sau đó được giảm)

- Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng

- Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ

- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)

- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp

- Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại nhà sản xuất

- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên

1.1.2 Kế toán doanh thu

1.1.2.1 Nguyên tắc kế toán doanh thu

 Doanh thu và chi phí tạo ra khoản doanh thu đó phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán thì kế toán phải căn cứ vào bản chất giao dịch để phản ánh một cách trung thực, hợp lý

- Một hợp đồng kinh tế có thể bao gồm nhiều giao dịch Kế toán phải nhận biết các giao dịch để áp dụng các điều kiện ghi nhận doanh thu phù hợp

- Doanh thu phải được ghi nhận phù hợp với bản chất hơn là hình thức hoặc tên gọi của giao dịch và phải được phân bổ theo nghĩa vụ cung ứng hàng hóa, dịch vụ

- Đối với các giao dịch làm phát sinh nghĩa vụ của người bán ở thời điểm hiện tại và trong tương lai, doanh thu phải được phân bổ theo giá trị hợp lý của từng nghĩa vụ và được ghi nhận khi nghĩa vụ đã được thực hiện

 Doanh thu, lãi hoặc lỗ chỉ được coi là chưa thực hiện nếu doanh nghiệp còn có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ trong tương lai (trừ nghĩa vụ bảo hành thông thường) và chưa chắc chắn thu được lợi ích kinh tế Việc phân loại các khoản lãi, lỗ là thực hiện hoặc chưa thực hiện không phụ thuộc vào việc đã phát sinh dòng tiền hay chưa Các khoản lãi, lỗ phát sinh do đánh giá lại tài sản,

Trang 13

vị đã có quyền đối với tài sản và đã có nghĩa vụ nợ hiện tại đối với các khoản nợ phải trả

 Doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba

 Thời điểm, căn cứ để ghi nhận doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế

có thể khác nhau tùy vào từng tình huống cụ thể Doanh thu tính thuế chỉ được

sử dụng để xác định số thuế phải nộp theo đúng quy định của pháp luật Doanh thu ghi nhận trên sổ kế toán để lập Báo cáo tài chính phải tuân thủ các nguyên tác kế toán và tùy theo từng trường hợp không nhất thiết phải bằng số đã ghi trên hóa đơn bán hàng

 Doanh thu được ghi nhận chỉ bao gồm doanh thu của kỳ báo cáo Các tài khoản phản ánh doanh thu không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh

1.1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Theo thông tư 200/2014/TT - BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 6 tài khoản cấp 2:

TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa

và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong

kỳ kế toán

Trang 14

 Chứng từ sử dụng:

Tùy theo phương thức bán hàng, phương thức thanh toán kế toán bán hàng

sử dụng các chứng từ kế toán như sau:

- Hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng

- Hóa đơn giá trị gia tăng, biên bản giao nhận

- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, Ủy nhiệm thu, Giấy báo Có của ngân hàng, séc thanh toán

- Chứng từ liên quan khác: Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho hàng bị trả lại

 Sơ đồ hạch toán:

Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

 Cách hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (tính thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ) theo thông tư 200/2014/TT - BTC ban hành ngày

22/12/2014 của Bộ Tài chính

Doanh nghiệp chiết khấu thương mại cho khách hàng:

Nợ TK 5211: Phần chiết khấu cho khách hàng chưa thuế GTGT

Nợ TK 3331: Phần thuế GTGT trên giá hàng chiết khấu cho khách

Có TK 111,112, 131 : Tổng giá trị chiết khấu cho khách Doanh nghiệp giảm giá hàng bán cho khách hàng:

Nợ TK 5213: Giá trị giảm giá hàng bán cho khách hàng chưa thuế GTGT

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK911

Các khoản giảm trừ doanh thu

Trang 15

Doanh nghiệp chấp nhận lại hàng đã bán:

Nợ TK 5212: Giá trị hàng bán bị trả lại chưa thuế GTGT

Nợ TK 3331: Phần thuế GTGT của số hàng đã bán bị trả lại

Có TK 111,112, 131 : tổng giá trị hàng bán bị trả lại

1.1.2.3 Doanh thu hoạt động tài chính

 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

 Kết cấu tài khoản

- Số thuế GTGT phải nộp tính

theo phương pháp trực tiếp

(nếu có)

- Kết chuyển doanh thu hoạt

động tài chính thuần sang

- Giấy báo lãi, Giấy báo Có của ngân hàng

- Bản sao kê của ngân hàng

- Phiếu thu và các chứng từ có liên quan khác

Trang 16

Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái do đánh

TK152, 156,

211, 331, 627, 642

Lãi bán khoản đầu tư

Nhượng bán, thu hồi các khoản đầu tư tài chính

Tỷ giá bán Lãi bán ngoại tệ

Bán ngoại tệ

Chiết khấu thanh toán mua hàng được

hưởng

Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu hoạt động tài

chính

Cổ tức, lợi nhuận được chia sau ngày

đầu tư

Trang 17

1.1.2.4 Thu nhập khác

 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 711: Thu nhập khác

 Kết cấu tài khoản

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu

có) đối với các khoản thu

 Chứng từ sử dụng

- Phiếu thu

- Giấy báo Có của ngân hàng

- Biên bản thanh lý, nhượng bán tài sản cố định

- Các chứng từ khác có liên quan

 Sơ đồ hạch toán:

Trang 18

Sơ đồ 1.3: Kế toán thu nhập khác

Đầu tư bằng TSCĐ (trường hợp Giá đánh giá lại> Giá

trị ghi sổ)

Nguyên giá

TK2111,2113

Hao mòn lũy kế

TK214 TK228

Các khoản thuế trừ vào

hiểm bồi thường

TK333

Định kỳ phân bổ doanh thu chưa thực hiện nếu được tính vào thu nhập khác

TK3387 TK711

Trang 19

Sơ đồ 1.3: Kế toán thu nhập khác (tiếp)

1.2 Chi phí và kế toán chi phí trong doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm về chi phí

Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa Bao gồm:

 Chi phí giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp (đối với các

Trị giá hàng hóa dịch vụ được biếu, tặng (không kèm theo điều kiện mua hoặc sử dụng hàng hóa, tài sản, dịch vụ khác)

chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Hoàn nhập số dự phòng chi phí bảo hành công trình xây lắp

TK352 TK711

Trang 20

phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí cho thuế BĐSĐT theo phương thức cho thuê hoạt động, chi phí nhượng bán, thanh lý BĐSĐT

 Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ Chi phí bán hàng được theo dõi chi tiết theo từng nội dung chi phí như: Chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ, bảo hành, dịch vụ mua ngoài,chi phí bằng tiền khác

 Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng được cho bất kỳ hoạt động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác

 Chi phí hoạt động tài chính bao gồm:

- Chi phí lãi vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính

- Chiết khấu thanh toán cho người mua

- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư; chi phí giao dịch chứng khoán

- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối kỳ các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ Lỗ bán ngoại tệ

- Sổ trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác

- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác

- Các khoản chi phí tài chính khác

 Chi phí hoạt động khác: là các khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với các hoạt động thông thường của doanh nghiệp Chi phí khác của doanh nghiệp có thể gồm:

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ (gồm cả chi phí đấu thầu hoạt động thanh lý) Số tiền thu từ bán hồ sơ thầu hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ được ghi giảm chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ

- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có)

- Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC nhỏ hơn chi phí đầu tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát

Trang 21

- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn vào công ty liên doanh, liên kết và đầu tư khác

- Tiền phạt phải trả do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt vi phạm hành chính

- Các khoản chi phí khác

1.2.2 Kế toán chi phí

1.2.2.1 Nguyên tắc kế toán chi phí

 Việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán nhưng có khả năng chắc chắn sẽ phát sinh nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và bảo toàn vốn Chi phí và khoản đó nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp Tuy nhiên trong một số trường hợp nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào bản chất của giao dịch để phản ánh một cách trung thực, hợp lý

 Kế toán phải theo dõi chi tiết các khoản chi phí phát sinh theo yếu tố, tiền lương, nguyên vật liệu, chi phí mua ngoài, khấu hao TSCĐ

 Các khoản chi phí không được coi là chi phí được trừ theo quy đinh của Luật thuế TNDN nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp

 Các khoản phản ánh chi phí không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyển tất

cả các khoản chi phí phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh

- Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ

Đơn gía bình quân

cả kỳ dự trữ =

Giá trị thực tế tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ

Số lượng tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ

- Phương pháp đơn gía bình quân sau mỗi lần nhập

Trang 22

 Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO): hàng hóa nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước rồi mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng lần nhập Do vậy hàng hóa tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu mùa vào trong kỳ

 Phương pháp thực tế đích danh: theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng

đó để tính

 Phương pháp tính giá bán lẻ: Doanh nghiệp áp dụng kỹ thuật tính giá bán

lẻ phải thỏa mãn cả 2 điều kiện sau:

 Các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực siêu thị hoặc tương tự bởi vì số lượng hàng hóa được bán ra trong ngày rất nhiều, nếu sau lần xuất hàng lại làm bút toán hạch toán giá vốn thì sẽ không kịp ghi nhận các bút toán này

 Các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

- Cách tính giá hàng tồn kho theo phương pháp tính giá bán lẻ

Giá trị xuất kho của hàng hóa = Giá bán hàng tồn kho – Lợi nhuận biên

+ Giá bán hàng tồn kho: Giá gốc hàng tồn kho x tỷ lệ % lợi nhuận định mức

Tỷ lệ này tùy từng thời điểm, từng mặt hàng được quy định khác nhau, phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

+ Lợi nhuận biên: Mỗi mặt hàng có một tỷ lệ % lợi nhuận biên khác nhau

 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán

 Kết cấu tài khoản: Theo phương pháp kê khai thường xuyên

+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi

phí nhân công vượt trên mức bình

thường và chi phí sản xuất chung cố

định không phân bổ được tính vào

giá vốn hàng bán trong kỳ

 Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang TK911 “Xác định kết quả kinh doanh”

 Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐSĐT phát sinh trong

kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 23

hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi

thường do trách nhiệm cá nhân gây

ra

+ Số trích lập dự phòng giảm giá

hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự

phòng giảm giá hàng tồn kho phải

lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã

lập năm trước chưa sử dụng hết)

 Đối với hoạt động kinh doanh

BĐSĐT, phản ánh:

+ Sổ khấu hao BĐSĐT dùng để cho

thuê hoạt động trích trong kỳ

+ Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo

BĐSĐT không đủ điều kiện tính vào

nguyên giá BĐSĐT

+ Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho

thuê hoạt động BĐSĐT trong kỳ

+ Giá trị còn lại của BĐSĐT bán ,

thanh lý trong kỳ

+ Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh

lý BĐSĐT phát sinh trong kỳ

+ Số tổn thất do giảm giá trị BĐSĐT

nắm giữ chờ tăng giá

+ Chi phí trước đối với hàng hóa bất

động sản được xác định là đã bán

tài chính (chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tế phát sinh)

 Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua đã tiêu thụ

 Số điều chỉnh tăng nguyên giá BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy BĐSĐT có dấu hiệu tăng giá trở lại

 Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại

 Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn mua hàng, hóa đơn GTGT

- Phiếu xuất kho

Trang 24

 Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ 1.4: Kế toán giá vốn hàng bán

Kết chuyển giá vốn hàng bán và các chi phí xác định kết quả kinh doanh

Trích khấu hao BĐS đầu tư

Hao mòn lũy kế

TK2147

GTCL BĐS đầu tư

cho SXKD TK154

Hàng bán bị trả lại nhập

kho

TK155, 156 TK632

TK154, 155,

156, 157

Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán TK138, 152,

153, 155,156

Phần hao hụt, mất mát hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán

Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

TK2294

Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trang 25

1.2.2.3 Chi phí quản lý kinh doanh

 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng

Chi phí quản lý kinh doanh có 8 tài khoản cấp 2:

TK 6421 – Chi phí nhân viên

TK 6422 – Chi phí nguyên vật liệu, bao bì

Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý kinh doanh có 8 tài khoản cấp 2:

TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý

TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý

Trang 26

 Kết cấu tài khoản

- Các chi phí bán hàng, chi phí

quản lý doanh nghiệp trong kỳ

- Số dự phòng phải thu khó đòi,

- kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào TK911 “Xác định kết quả kinh doanh”

 Chứng từ sử dụng

- Bảng tính và phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

- Hoa đơn GTGT

- Phiếu chi, giấy báo nợ

- Các chứng từ có liên quan khác

Trang 27

 Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ 1.6: Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí tiền lương, tiền công, phụ cấp, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, tiền ăn ca và các khoản trích trên lương

TK334, 338

Kết chuyển chi phí QLKD

TK911

Các khoản giảm chi phí QLKD

TK111,112 TK641,642

Hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết lớn hơn số phải trích lập năm nay

TK2293

Hoàn nhập dự phòng phải trả về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa

TK352

Thuế GTGT (nếu có)

Chi phí vật liệu, công cụ

Dự phòng phải trả hợp đồng

có rủi ro lớn, dự phòng phải

trả khác TK352

Dự phòng phải thu khó đòi TK2293

Trang 28

Sơ đồ 1.6:Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp (tiếp)

TK641,642

Thuế GTGT (nếu có)

Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí bằng tiền khác

TK152, 153, 155, 156

Thuế GTGT (nếu có)

Số phải trả cho đơn vị nhận ủy thác xuất

khẩu về các khoản đã chi hộ TK338

TK133

Trang 29

1.2.2.4 Chi phí tài chính

 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 635 – Chi phí tài chính

 Kết cấu tài khoản

vị khác (chênh lệch giữa số

dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)

 Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính

 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

 Chứng từ sử dụng

- Giấy báo lãi, Giấy báo Có của ngân hàng

- Bản sao kê của ngân hàng

- Phiếu kế toán

- Phiếu thu và các chứng từ có liên quan khác

 Sơ đồ hạch toán

Trang 30

Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí tài chính

Chi phí nhượng bán các khoản đầu tư

Giá trị nhận về

TK635

Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán và tổn thất đầu

tư vào đơn vị khác

TK2291, 2292

Cuối kỳ, kết chuyển chi phí tài chính

TK911

Xử lý lỗ tỷ giá do đánh giá lại các

khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

cuối kỳ vào chi phí tài chính

tư vào đơn vị khác TK2291,2292

Chiết khấu thanh toán cho

người mua TK111,112, 331

Trang 31

Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí tài chính (tiếp)

Thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ

Lỗ tỷ giá (nếu có)

Mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ bằng

TK1112, 1122

Trang 32

1.2.2.5 Chi phí hoạt động khác

 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 811 – Chi phí khác

 Kết cấu tài khoản

- Giấy báo Nợ củ ngân hàng

- Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ

 Sơ đồ hạch toán

Trang 33

Sơ đồ 1.7: Kế toán chi phí khác

Kết chuyển chi phí khác để xác định kết quả kinh doanh

TK911

Thu bán hồ sơ thầu hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ

TK111, 112, 138

Khi nộp phạt

Khoản bị phạt

do vi phạm hợp đồng, vi phạm hành chính

Các chi phí khác phát sinh (Chi hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ )

TK111, 112, 131, 141

TK331, 333, 338

Chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ

Giá trị vốn góp liên doanh liên kết

Khấu hao TSCĐ ngừng

sử dụng cho SXKD

Giá trị hao mòn

Trang 34

1.3 Xác định kết quả hoạt động kinh doanh

1.3.1 Khái niệm

Là kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác

- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư

và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính

- Kết của hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

1.3.2 Cách xác định kết quả kinh doanh

Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ -

Các khoản giảm trừ doanh thu

và cung cấp dịch

vụ

+

Doanh thu hoạt động tài chính

-

Chi phí tài chính

-

Chi phí bán hàng

-

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Lợi nhuận kế toán

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

- Lợi nhuận từ hoạt động khác

Trang 35

 Chi phí hoạt động tài chính,

chi phí thuế thu nhập doanh

kỳ

 Doanh thu hoạt động tài chinh, các khoản thu nhập khác và kết chuyển giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

 Kết chuyển lỗ

1.3.5 Sơ đồ hạch toán

Kết chuyển lỗ hoạt động kinh doanh trong kỳ

Kết chuyển lãi hoạt động

kinh doanh trong kỳ

Kết chuyển chi phí thuế

thu nhập doanh nghiệp

Trang 36

1.4 Các hình thức, sổ kế toán sử dụng trong kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết Sổ kế toán tổng hợp gồm: Sổ Nhật ký, Sổ Cái Sổ kế toán chi tiết: Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Các hính thức sổ kế toán trong doanh nghiệp gồm:

a) Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản

Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh để phải đượcghi vào sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi

Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

 Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt

 Sổ Cái

 Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

b) Trình tự ghi sổ

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi

sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày hoặc định kỳ, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đăc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ nhật ký đặc biệt, lấy số liệu đểghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối

Trang 37

các Báo cáo tài chính Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ số phát sinh Có trên Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung

1.4.2 Hình thức Nhật ký – Sổ cái

Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp nghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – Sổ Cái Căn cứ để ghi vào

sổ Nhật ký – Sổ Cái là ác chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:

Báo cáo tài chính

Sổ, thẻ kế toán chi tiết 511, 632

Bảng tổng hợp chi tiết 511,632

Trang 38

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái

1.4.3 Hình thức Chứng từ - Ghi sổ

Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi

sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

 Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

 Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong

Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán sau:

kế toán cùng loại

Nhật kí – Sổ Cái

Báo cáo tài chính

Sổ, thẻ kế toán chi tiết 511, 632

Trang 39

 Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 1.11: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Chứng từ - Ghi sổ

1.4.4 Hình thức kế toán trên máy vi tính

a, Nguyên tắc đặc trưng cơ bản

Căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký - Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân

bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảng phân

bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê và Nhật ký

- Chứng từ có liên quan Đối với các Nhật ký - Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết,

Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán

Trang 40

Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký - Chứng

từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký - Chứng từ, Bảng kê

và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính

b, Trình tự ghi sổ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 1.12: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái

Bảng tổng hợp chi tiết

511,632

Chứng từ kế toán

Nhật ký – chứng từ

Sổ Cái

Báo cáo tài chính

Sổ, thẻ kế toán chi tiết 511, 632 Bảng kê

Ngày đăng: 16/04/2021, 13:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm