1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Phân lập, chẩn đoán bệnh bạc lá lúa bằng kỹ thuật phân tử và bảo quản nguồn bệnh cho nghiên cứu

6 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 335,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết tiến hành thu thập. phân lập và xác định nguồn bệnh bạc lá bằng kỹ thuật PCR. Bảo quản nguồn bệnh phân lập đƣợc để làm vật liệu nghiên cứu. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm chi tiết hơn nội dung nghiên cứu.

Trang 1

PHÂN LẬP, CHẨN ĐOÁN BỆNH BẠC LÁ LÚA BẰNG KỸ THUẬT PHÂN TỬ VÀ BẢO

QUẢN NGUỒN BỆNH CHO NGHIÊN CỨU

DENTIFICATION OF RICE BACTERIAL LEAF

BLIGHT Xanthomonas oryzae BY PCR

Đoàn Thị Thanh

Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam

Abstract

Bacterial blight (BB) is one of the most destructive disease of rice plants in almost rice growing countries in both temperature and tropical regions especially in Asia This is also a major disease of rice in Viet nam This disease is multiplicate increase during the past 10 years in the Northern Vietnam in both two seasons of rice We collected 0 isolates of the bacterial leaf bright of rice from various regions of Northern Vietnam The

identification of Xanthomonas oryzae (X.oryzae) species by PCR showed that: There are 29 isolates of X.oryzae

by using primers X R -F and X R -R2 Time preservation of X.oryzae in liquid glycerol last one year, in skim

milk medium over one year and in water only two months

Keywords: Xanthomonas oryzae, PCR

ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh bạc lá nguyên nhân do vi khuẩn

Xanthomonas oryzae pv oryzae gây nên, là một

trong những bệnh hại nguy hiểm đối với cây lúa

trong cả hai vụ: vụ xuân và vụ mùa ở nước ta

Những năm gần đây bệnh gây thiệt hại rất nặng,

đặc biệt là trên các giống lúa lai và những giống

lúa thuần nhập nội từ Trung quốc Do vậy cần

xác định chính xác nguồn bệnh làm vật liệu cho

công tác chọn tạo giống là cần thiết Do vậy,

chúng tôi đã tiến hành thu thập phân lập và xác

định nguồn bệnh bạc lá bằng kỹ thuật PCR Bảo

quản nguồn bệnh phân lập được để làm vật liệu

nghiên cứu

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Vật liệu nghiên cứu

- Vật liệu nghiên cứu bao gồm 0 nguồn

bệnh được thu thập từ các vùng trồng lúa ở miền

Bắc Việt Nam

- Các môi trường để phân lập và bảo quản vi khuẩn và hoá chất cần thiết để chạy PCR xác định nòi vi khuẩn bạc lá lúa

2.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phân lập nòi vi khuẩn bạc lá lúa trên môi trường Wakimoto, 1995

- Phương pháp lây nhiễm theo GS.TS.S.Taura (2000)

- Phương pháp PCR để xác định nòi vi khuẩn theo GS.TS.S.Taura (2000)

- Phương pháp bảo quản của Wakimoto

nguy Hwang (1998)

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

.1 Thu thập nguồn bệnh

Chúng tôi đã thu thập nguồn bệnh từ các vùng trồng lúa ở miền Bắc Việt nam Kết quả thu được

Trang 2

ở bảng 1

Bảng1 Danh sách các isolates đã thu thập

STT Nơi thu thập STT Nơi thu thập

1 Dòng vi khuẩn chuẩn từ

RR

17 VAS

, Hà Nội - 6

2 An Khánh, Hoài Đức, Hà Tây 18 Sơn Tây, Hà Tây

An Khánh, Hoài Đức, Hà Tây 19 TT xã, Sơn Tây, Hà Tây

4 VAS

, Hà Tây

20 Sơn Tây, Hà Tây

5 Hoài Đức, Hà Tây 21 Văn Giang, Hưng ên -1

6 Đồng Hỷ, Thái Nguyên 22 Văn Giang, Hưng ên -2

7 Đồng Hỷ, Thái Nguyên 2 Trại TN Lai Cách, Hưng ên -1

8 ĐH Nông Lâm, Thái Nguyên 24 Trại TN Lai Cách, Hưng ên -2

9 Thanh Trì, Hà Nội 25 Trường NN, Việt ên, Bắc Giang

10 VAS

, Hà nội -1

26 Đông Hưng, Thái Bình

11 VAS

, Hà nội -2

27 Hưng Hà, Thái Bình

12 VAS

, Hà nội -

28 Thái Thuỵ, Thái Bình

1 Quế Võ, Bắc Ninh -1 29 Gia Lâm, Hà Nội

14 Quế Võ, Bắc Ninh -2 0 Trâu Quì, Hà Nội

15 VAS

, Hà nội -4

1 Văn Giang, Hưng ên

16 VAS

, Hà nội -5

.2 Lây nguồn bệnh để xác định isolates là

bệnh Xanthomnas oryzae

- Trước xác định bệnh tiến hành lây thử lên

R24 để thử độc tính của vi khuẩn sau bảo quản

- Tạo dung dịch lây nhiễm: Sau 48 giờ vi

khuẩn nuôi cấy trong môi trường Wakimoto mọc

Khi đó ta lấy một vòng vi khuẩn hoà với 10 ml

nước tạo dung dịch có nồng độ vi khuẩn từ 108-

109 / 1 ml nước Đem dung dịch đó đi lây nhiễm

- Lây nhiễm mỗi chủng 1 cây, mỗi cây cắt toàn

bộ lá có trên cây đó Kết quả ở hình 1

Trang 3

1 2 4

Hình 1 Lây nhiễm nguồn bệnh

để thử độc tính

1, 2 Nguồn có độc tính cao;  Nguồn có độc tính

trung bình, 4 Nguồn kháng bệnh

Ly trích DNA

Tất cả các isolates đựơc nuôi cấy trên môi

trường Wakimoto, 1995 sau 49 giờ để chiết tách

AND Phương pháp chiết tách ADN thep phương

pháp của Wakimoto, 1995

.4 Xác định bệnh bạc lá bằng phương

pháp PCR

Xác định bệnh bạc lá lúa nhờ cặp mồi của

X R -F và X R -R2 theo phương páhp của

Adachi và ku (2000)

.4.1 Phản ứng PCR

+ Hoá chất cần cho phản ứng PCR

Hoá chất cần cho phản ứng gồm Taq bufer,

Trí-HCL, KCl, Trion X-100, Taq polymera,

MgCl2, dNPT, DNA khuôn,vv

+ Nhân gen

Sau khi đã hoàn chỉnh các mẫu ly trích DNA

trên ta tiến hành nhân gen Đặt các mẫu vào trong

máy nhân gen theo một chu kỳ nhiệt nhất định,

đối với gen bệnh bạc lá chúng tôi dùng một chu

kỳ nhiệt riêng

.4.2 Điện di sản phẩm PCR

Sau khi kết thúc phản ứng PCR, tiến hành

chạy điện di sản phẩm nhân gen, chạy điện với

agarose 2%.:

Sau khi đã pha trộn đầy đủ, ủ chúng ở 70C trong Water bath hoặc ven trong vòng 6 tiếng, hoặc có thể

ủ qua đêm Tiếp đó chạy điện di sản phẩm gen cắt bằng agarose 2% Lúc này có thể phân biệt được các vạch

Thường điện di dòng điện có hiệu điện thế là 60V, cường độ dòng điện là 200 mA trong 0 phút Trong trường hợp muốn có kết quả nhanh có thể chạy với dòng điện 100 V, cường độ dòng điện 200

mA trong 15 phút Tuỳ từng trường hợp mà có thể

xử lý cường độ, hiệu điện thế cũng như thời gian khác nhau

.5 Kết quả phản ứng PCR để xác định bệnh bạc lá từ các isolates

Sau khi điện di, quan sát các vạch trên gel, chúng tôi thu được kết quả ở hình 2:

Hình 2 Xác định nguồn vi khuẩn X.oryzae bằng PCR

- Đường 1: Gồm các isolates từ 1-15: số 1 là nguồn bệnh chuẩn X.oryzae

- Đường 2: số isolates từ 16- 0: số isolates

theo thứ tự của bảng 1

Kết quả ở hình 2 cho thấy 0 isolates thu thập

đều là vi khuẩn X.oryzae vì vạch băng trùng với

Trang 4

vạch băng số 1 dòng chuẩn của vi khuẩn

X.oryzae

.6 Các phương pháp bảo quản vi khuẩn

X.oryzae

- Phương pháp bảo quản bằng nước cất: sau

khi cấy vi khuẩn 2- ngày trên môi trường SPA

(môi trường Wakimoto, 1995) Lấy 0.2ml dịch

khuẩn ở nồng độ 104 tế bào /ml cho vào 1ml nước

cất vô trùng, lắc đều và bảo quản ở 6-80

C Sau 1,

2, , 4 tháng cấy chuyển 1 lần để xác định mức

độ sống sót của tế bào vi khuẩn

- Phương pháp bảo quản bằng phủ dung dịch

glycerol: Lấy 0.2ml dịch khuẩn ở nồng độ 10 tế bào /ml cho vào 1ml nước cất vô trùng, lắc đều

và bảo quản ở 6-80C Sau 4, 8, 12 tháng cấy chuyển 1 lần để xác định mức độ sống sót của tế bào vi khuẩn

- Phương pháp bảo quản vi khuẩn trong băng: Lấy 0.2ml dịch khuẩn ở nồng độ 104 -6tế bào /ml cho vào 1ml nước cất vô trùng, lắc đều và bảo quản ở 6-80C Sau 4, 8, 12 tháng cấy chuyển 1 lần để xác định mức độ sống sót của tế bào vi khuẩn

Kết quả đựơc ghi nhận ở bảng 2:

Bảng 2 Mức độ sống sót của tế bào vi khuẩn qua các giai đoạn bảo quản

Phương pháp

bảo quản

Đường kính khuẩn lạc (mm) Tỷ lệ sống (%)

Thời gian mọc (giờ)

Trong nước cất

1 tháng

2 tháng

tháng

4 tháng

0.60

0 0 0.10

0

100

65

15

0

48

50

56

0

Trong glycerol

4 tháng

8 tháng

12 tháng

16 tháng

0.66 0.67 0.65 0.60

100

100

98

40

48

48

48

54

Trong Skim milk

4 tháng

8 tháng

12 tháng

16 tháng

0.68 0.70 0.68 0.69

100

100

100

98

48

48

48

48 Kết quả ở bảng 2 cho thấy bảo quản vi khuẩn

X.oryzae trong nước cất chỉ được 1-2 tháng,

trong glycerol khoảng 12 tháng, trong Skim milk

là trên 16 tháng

V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

4.1 Kết luận

1 Thu thập được 0 isolates ở các vùng khác nhau để phân lập bệnh bạc lá lúa

2 Chẩn đoán được 29 isolates là vi khuẩn

X.oryzae bằng kỹ thuật PCR do sử dụng cặp mồi

Trang 5

chọn lọc

4.2 Đề nghị: Cần nghiên cứu và thu thập

thêm nhiều nguồn vi khuẩn bạc lá lúa trên các vùng bị bệnh hại

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Adachi.N and T ku, 2000 PCR

mediated detection of Xanthomonas oryzae pv

ryzae by aplification of 16S-2 S rDNA spacer

sequence J Gen.Plant Pathol 66: 0- 09

2

zuka, A and kaku, H, 2000 A historical review of

bacterial blight of race Bull Nati

nst Agrobiol Resour 15:1-207

Suwas, T 1962 Studies on the culture

media of Xanthomonas oryzae ( yeda et

shiyama)

4 Wakimoto, S, 1995 Studies on multipulication

phage (Xanthomonas oryzae bacteriophage) 1

neăstep growth experiment under variuos

condition Sci.Bull.Fac.Agric Kyushu niv 15:

151-160 (in Lapanese with

nglish summary)

5 Phan Hữu Tôn, 2004 Chiến lược chọn tạo

giống lúa chống chịu bệnh bạc lá miền Bắc Việt

nam Hội nghị quốc tế Quốc gia về chọn tạo

giống lúa Nhà xuất bản nông nghiệp, tr.115-120,

2004

Ngày đăng: 16/04/2021, 13:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w