1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CÁC rối LOẠN ĐÔNG máu TRONG THAI kỳ (sản PHỤ KHOA SLIDE)

33 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 715,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC RỐI LOẠN ĐÔNG MÁU TRONG THAI KỲ... RỐI LOẠN ĐÔNG MÁU TRONG THAI KỲ Những thay đổi về sinh lý trong thai kỳ ảnh hưởng rất lớn đến hệ thống đông máu và tiêu sợi huyết  Có nhiều yếu

Trang 1

CÁC RỐI LOẠN ĐÔNG MÁU TRONG THAI KỲ

Trang 2

CƠ CHẾ ĐÔNG MÁU BÌNH THƯỜNG

 Ba cơ chế giữ máu ở tình trạng loảng cho đến khi chấn thương mạch máu xảy ra

 Đông máu đầu tiên

 Đông máu thứ phát

 Tiêu fibrin

Trang 3

tiền chất đông máu lưu thông.

 Bất kể con đường nào được kích hoạt, những dòng thác đông máu tạo chuyển đổi fibrinogen thành

fibrin

Trang 7

RỐI LOẠN ĐÔNG MÁU TRONG THAI KỲ

 Những thay đổi về sinh lý trong thai kỳ ảnh hưởng rất lớn đến hệ thống đông máu và tiêu sợi huyết

 Có nhiều yếu tố đông máu gia tăng và một số yếu tố chống đông máu giảm dẩn đến nguy

cơ tăng đông trong thai kỳ và giảm quá trình tiêu sợi huyết

Trang 8

Fibrinogen ↑↑

Yếu tố Prekallicrein Không thay đổiKininogen trọng lượng phân tử cao Không thay đổi

Trang 9

BỆNH LÝ RỐI LOẠN ĐÔNG

MÁU BẨM SINH

1.Beänh Von Willebrand :

 Bệnh lý di truyền đồng hợp tử trội

 Rối loạn này chủ yếu ảnh hưởng yếu tố Von

Willerbrand và một phần của phức hợp yếu tố VIII

 Tỷ lệ ngày càng tăng ở VN

Trang 10

1.Beänh Von Willebrand (tt)

 Xét nghiệm : TS dài, SLTC bình thường, , TCK kéo dài

 (desmopressin) + VIII kết tủa lạnh

 Sanh âm đạo: an toàn [YT vW> 40UI/dl] TCK bình

thường

 MLT : [YT vW > 50UI/dl].

 Sau sanh: nguy băng huyết kéo dài

Trang 11

2 Bệnh Hemophlia

 Bệnh Hemphilia A và B là nhóm bệnh rối loạn đông

máu di truyền liên kết giới tính X, làm thiếu hụt yếu tố

VIII và IX

 Với nữ , bệnh này chủ yếu là mang gien di truyền vì chỉ có một NST giới tính Xa bị ảnh hưởng, tuy nhiên nồng độ của các yếu tố đông máu kích hoạt cũng chỉ sắp xỉ 50%

 Những người nữ với nồng độ của các yếu tố đông

máu thấp cũng có nguy cơ chảy máu giống như nam giới

 XN: TS, Tiểu cầu, TQ(PT), TCK (aPTT) trước sanh là bắt buộc cho tất cả các sản phụ

Trang 12

 Bệnh gây biến chứng nguy hiểm, có thể tử vong Tỉ

lệ tử vong từ 16 - 40%.

 Biểu hiện thường gặp: chảy máu mô mềm hay chảy máu âm đạo, vết bầm máu, chảy máu sau mổ, hiếm hơn là xuất huyết khớp.

 Tại sao bệnh này xảy ra trong thai kì vẫn còn chưa được biết rõ.

Trang 13

Tóm lại

 Bệnh hemophilia A mắc phải trong thời kỳ hậu sản phải luôn luôn được coi như một nguyên nhân cần

chẩn đoán phân biệt trong TH băng huyết sau sanh

 Khi TCK kéo dài cần tích cực tìm hiểu những nguyên nhân không thường gặp

 Mặc dù hiếm nhưng nếu không được chẩn đoán bệnh này có thể gây chảy máu nặng đe dọa tính mạng ở

những người phụ nữ trẻ khỏe mạnh

 Cần phải có sự phối hợp của nhiều chuyên khoa trong chăm sóc những BN này.

Trang 14

RỐI LOẠN ĐÔNG MÁU

MẮC PHẢI

 Khơng kiểm sốt được sự kích hoạt quá độ của hệ thống đơng máu dẩn đến biến chứng đơng máu nội mạc lan tỏa (DIC)

 Một khi khởi động khơng kiểm sốt  kích hoạt các tiền yếu tố đơng máu  lan rộng đến các cơ quan khác gây chảy máu tắc mạch và suy đa cơ quan cấp tính

Trang 15

RỐI LOẠN ĐÔNG MÁU

MẮC PHẢI

1 Nhau bong non:

 Thường gặp do DIC các sản phụ sắp chuyển ở các sản phụ sắp chuyển dạ

 Chảy máu âm thầm, rộng và mặt sau của bánh nhau Bệnh nhân đau bụng lâm râm, chảy máu âm đạo ít nhưng mất máu diễn tiến nhanh.

 Trên 30% các trường hợp có rối loạn đông máu.

Trang 16

Chảy máu ồ ạt sau nhau bong non

 Nhau bong non được định nghĩa là sự tróc ra sớm của bánh nhau ra khỏi vị trí bám bình thường của nó

Những BN có bất thường vị trí nhau bám hay có bất thường mạch máu nhau, như trong tiền sản giật, đều đưa đến thiếu máu hay đứt gãy những mạch máu này của bánh nhau, dẫn đến bong nhau sớm

 Những yếu tố nguy cơ khác như hút thuốc lá và sử dụng cocaine

Trang 17

Chảy máu ồ ạt sau nhau bong non

 DIC thường kết hợp với sự nhau bong non này, đặc biệt khi có bong nhau hoàn toàn và có thể theo sau

trong vòng vài giờ

 Điều trị đặc hiệu của DIC

 Xử trí cầm máu khi có xuất huyết ồ ạt

 Những biến chứng xảy ra cho mẹ khi có bong tróc nhau sớm bao gồm xuất huyết ồ ạt, DIC, suy thận,

và thuyên tắc ối.

 Biến chứng sinh non, chậm tăng trưởng

Trang 18

RỐI LOẠN ĐÔNG MÁU

MẮC PHẢI (tt)

2 Thai chết lưu

 RL M không biểu hiện rõ ràng ĐM không biểu hiện rõ ràng  g/ rất trể của bệnh.đ rất trể của bệnh

 TC: rầm rộ cả DIC, tỉ lệ tử vong cao > 85% các trường hợp nhận biết sớm và cho s n phản phụ ụ chấm dứt thai kỳ

 Theo Dr Rashmi Sharma từ khi phát hiện thai chết lưu , nếu chưa có biểu hiện rối loạn đông máu sinh học ( TC, TQ,TCK) thì cần chấm dứt thai kỳ trong 24 giờ

 Nếu có RL M sinh học thì cần phải chấm dứt thai kỳ ngay lập ĐM không biểu hiện rõ ràng tức, nếu có biểu hiện chảy máu trên lâm sàng thì nguy cơ tử vong rất cao > 90% các trường hợp

Trang 19

RỐI LOẠN ĐÔNG MÁU

MẮC PHẢI (tt)

3 Thuyên tắc ối

 Biến chứng gây tử vong cao nhất trong thai kỳ

 Nguyên nhân do nước ối vào tuần hoàn của mẹ

 TC : thuyên tắc ối rất rầm rộ : khởi phát đột ngột , suy hô

hấp, tụt huyết áp, giảm oxy động mạch và hôn mê rất

nhanh va RL M.ĐM không biểu hiện rõ ràng

 SLB:

 (1) Tắc nghẽn các mạch máu phổi, giảm cung lượng tim

và tụt huyết áp

 (2) Tăng áp động mạch phổi với phù phổi

 (3) RL thông khí phổi thiếu oxy động mạch trầm trọng

Trang 20

RỐI LOẠN ĐÔNG MÁU

MẮC PHẢI (tt)

3 Thuyên tắc ối

 XN đông máu : Tiểu cầu giảm, TQ và TCK dài, Fibrinogen giảm và D-Dimer (+++)

 Xuất huyết do DIC

Trang 21

RỐI LOẠN ĐÔNG MÁU

MẮC PHẢI (tt)

4 PIH ( pregnancy induced hypertension)

 PIH có thể đi kèm với giảm số lượng tiểu cầu 50% các trường hợp có số lượng tiểu cầu < 150.000/mm3

 Nguyên nhân chưa rõ ràng có lẻ là do nguyên nhân miễn dịch

 XN đông máu bất thường bao gồm TS dài, TCK dài và PDF tăng

 Bệnh có thể tự ổn định, đôi khi diễn tiến nặng cần phải đặt vấn đề chấm dứt thai kỳ

Trang 22

RỐI LOẠN ĐÔNG MÁU

MẮC PHẢI (tt)

5 Bệnh lý về gan

 Gan suy yếu trong thai kỳ có thể do

 Điều trị nguyên nhân, có RLDM sinh học hay chảy máu

lâm sàng : huyết tương tươi đông lạnh hay sản phẩm Prothrombin complex ( II,VII,IX và X)

 HC HELLP cần căn nhắc giữa việc giữ thai và chấm dứt

thai kỳ vì nguy cơ cho mẹ

Trang 23

Hội chứng HELLP

Biểu hiện lâm sàng của HELLP

 Mệt, khó chịu trong vài ngày, tiếp theo là buồn nôn, nôn

ói, đau nhức vai, cổ, thượng vị hoặc 1 phần tư trên phải vùng bụng

 Đau đầu và rối loạn thị giác

 BN tăng cân có ý nghĩa, do phù toàn thân, và protein niệu trên 1+ (trong 90% các trường hợp)

 Tăng huyết áp có hoặc không trong hội chứng HELLP

Trang 24

Hội chứng HELLP

Biến chứng của HELLP

 máu tụ dưới bao gan, nứt gan,

 chảy máu quá mức, DIC,

 phù phổi cấp, suy thận cấp, nhau bong non

 Ngạt chu sinh, tử vong thai và tử vong mẹ

Chẩn đoán hội chứng HELLP

 Chẩn đoán bằng cách tìm mảnh vỡ trên lam máu

 TC thấp và chức năng gan bất thường

 BN có thể có hay không có triệu chứng của TSG

Trang 25

RỐI LOẠN ĐÔNG MÁU

MẮC PHẢI (tt)

6.Bệnh lý giảm tiểu cầu trong thai kỳ :

Bất thường về số lượng tiểu cầu

 Giảm tiểu cầu do thai kỳ

 Giảm tiểu cầu miễn dịch

 Hội chứng HELLP

 Đông máu nội mạch lan toả ( DIC)

Bất thường về chất lượng tiểu cầu

 Chuyển dạ và sanh :

 Khi SLTC 50.000/mm3 có thể sanh đường âm đạo ≥ 50.000/mm3 có thể sanh đường âm đạo

 Kế họach thực hiện phẩu thuật cần nên thảo luận với

BS Huyết học

Trang 26

Số lượng tiểu cầu có thể chấp nhận ở tiền phẫu

Số lượng tiểu cầu bình thường là 150.000 đến

440.000 / MM3.

 Giảm tiểu cầu được định nghĩa là <150.000 / MM3

 Mổ chảy máu có thể nghiêm trọng với số lượng từ 40.000 - đến 70.000 / MM3, và chảy máu tự nhiên thường xảy ra ở số lượng <20.000 / MM3.

 Số lượng tiểu cầu tối thiểu được đề nghị trước khi phẫu thuật là 75.000 / MM3

 Tuy nhiên, sự khác biệt về chất lượng chức năng tiểu cầu nên không chỉ dựa vào số lượng tiểu cầu.

Trang 27

BỆNH LÝ TĂNG ĐÔNG

 Thai kỳ là tình trạng tăng đông và những rối loạn càng làm gia tăng nguy cơ huyết khối

 Các NN tăng đông di truyền thường gặp :

1 Thiếu antithrombin III 2 Thiếu Protein C

3 Thiếu Protein S 4 Yếu tố V Leiden

5 Hyperhomocysteinemia

6 Đột biến Prothrombin G20210A

 Tần xuất : Thi u YT ếu YT anti-thrombin , YT Protein C và S

thuyên tắc và huyết khối tăng gấp 8 lần trong thời gian mang thai và hậu sản YT V Leiden là 1/400-500 BN

Trang 28

BỆNH LÝ TĂNG ĐÔNG

1 Bệnh lý di truyền thiếu anti Thrombin III

 Anti thrombin III có vai trò ức chế hoạt tính của yếu tố II và

Trang 29

BỆNH LÝ TĂNG ĐÔNG

2 Thiếu Protein C

 Yếu tố chống đông phụ thuộc vào vitamin K Vai trò cùa Protein C ức chế sự hoạt hóa của của yếu tố V, yếu tố VIII và kích hoạt sự tiêu sợi huyết

 BN thường có tiền căn của gia đình và bản thân có tình trạng huyết khối và thuyên tắc ngay từ lúc còn trẻ tuổi

 Tất cả bệnh nhân này đều phải có chế độ phòng

ngừa từ lúc có thai

Trang 30

BỆNH LÝ TĂNG ĐÔNG

3 Yếu tố V Leiden :

 Đột biến của yếu tố V Leiden là bệnh rối loạn di

truyền tăng đông xãy ra 5% của dân số da trắng, tỉ lệ này thấp hơn ở các nước Châu Á và Đông Nam Châu A

 Tạo thành yếu tố V mà khi hoạt hóa tạo thành YT

Va kháng lại với sự phân hủy của Protein C

 Gia tăng hoạt tính của yếu tố tiền đông máu và làm

gia tăng nguy cơ huyết khối

Trang 31

Làm thế nào aspirin tác động như thuốc chống đông máu

 Quá trình cầm máu đầu tiên được kiểm soát bởi sự cân bằng giữa tác động chống đối của TXA2, prostaglandin và

prostacyclin.

 Tùy thuộc vào liều dùng, salicylat tạo ra một hiệu ứng khác nhau trên tổng hợp prostaglandin ở tiểu cầu và các tế bào nội mạc mạch máu.

 Liều thấp ưu tiên kiềm chế cyclooxygenase tiểu cầu, cản trở sản xuất TXA2 và ức chế kết tập tiểu cầu.

 Hiệu lực bắt đầu trong vòng 2 giờ uống kéo dài 7 đến 10 ngày).

 NSAIDs có tác dụng tương tự nhưng thoáng qua so với

aspirin, chỉ kéo dài 1 đến 3 ngày sau khi ngưng sử dụng

Trang 32

Làm thế nào để heparin tác động là một chống đông máu

 Heparin là một mucopolysaccharide polyanionic

giúp tăng tốc sự tương tác giữa antithrombin III và các hình thức kích hoạt của các yếu tố II, X, XI, XII,

và XIII, hiệu quả trung hòa

 Bán hủy chống đông máu của heparin khoảng 90

Trang 33

Kết luận

 Biến chứng huyết học trong thai kỳ, tiền sản giật/ sản giật là một trong các biến chứng nặng ảnh hưởng đến thai kỳ, sức khỏe của sản phụ và thai nhi

 Nhận diện sớm HC tiền sản giật và các biến chứng của huyết học có thể giúp cho sản phụ và thai nhi

tránh được các biến chứng nặng và giảm tỉ lệ tử

vong

 Điều quan trọng cần nên có sự kết hợp chặt chẽ giữa các bác sĩ sản khoa, bác sĩ gây mê hồi sức và bác sĩ huyết học để phối hợp điều trị đưa ra quyết định can thiệp và xử trí sớm, hiệu quả

Ngày đăng: 16/04/2021, 12:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm