Chẩn đoán được các rối loạn tăng huyết áp THA trong thai kỳ 2.. Biết quản lý thai kỳ, xử trí và theo dõi hậu sản TSG.. Biết lựa chọn và sử dụng các thuốc điều trị THA trong thai kỳ: Hạ á
Trang 1RỐI LOẠN TĂNG HUYẾT ÁP
TRONG THAI KỲ
Trang 2MỤC TIÊU
1. Chẩn đoán được các rối loạn tăng huyết áp
(THA) trong thai kỳ
2. Biết quản lý thai kỳ, xử trí và theo dõi hậu sản
TSG
3. Biết lựa chọn và sử dụng các thuốc điều trị THA
trong thai kỳ: Hạ áp và Magnesium sulfate
4. Biết xử trí các Rối loạn THA thai kỳ khác
Trang 3DỊCH TỂ
THA thai kỳ 6%
Tại VN: Sản giật 1 trong 5 tai biến sản khoa, 16-24% tử vong mẹ.
Trang 4CHẨN ĐOÁN THA
Chẩn đoán THA khi HA tâm thu ≥ 140 và hoặc
HA tâm trương ≥ 90 mm Hg.
Cách đo HA: tư thế ngồi, 2 lần cách 4-6h.
Nếu HA tâm thu > 160mmHg và hoặc tâm trương
> 110mmHg được xác nhận trong 15 phút: chẩn đoán tăng huyết áp xử trí.
Trang 5PHÂN LOẠI
4 dạng rối loạn THA trong thai kỳ
1. THA trước khi có thai (mạn tính)
2. THA thai kỳ (Gestational hypertension)
3. Tiền sản giật-Sản giật (Preeclampsia-eclampsia)
4. Tiền sản giật trên nền THA mạn tính
(Preeclampsia superimposed upon preexisting hypertension)
THA bệnh viện “white coat”/office hypertention: theo
dõi HA 24h: 125/80mmHgtheo dõi sát Tỉ lệ
Trang 6PHÂN LOẠI
Thống nhất từ ngữ
1 THA do thai
-THA thai kỳ (Gestational hypertension)
-Tiền sản giật-Sản giật (Preeclampsia-eclampsia)
2 THA trước khi có thai (mạn tính)
3 THA mạn tính kèm TSG (Preeclampsia
superimposed upon preexisting hypertension)
Trang 7Chẩn đoán RL THA thai kỳ (thời điểm xuất hiện)
THA trước có thai (Mạn tính): THA xuất hiện trước khi
có thai ( trước tuần 20) và tồn tại sau sanh >12 tuần
Tiền sản giật: THA xuất hiện sau tuần thứ 20 và có
protein niệu >300mg/24 giờ hoặc que thử Dipstick +
THA thai kỳ: THA xuất hiện sau tuần thứ 20 và không
có protein niệu, mất đi sau sanh (dưới 12 tuần)
TSG ghép THA trước khi có thai: THA có trước tuần
Trang 8TIỀN SẢN GIẬT
SẢN GiẬT
Preeclampsia-eclampsia
Trang 9TIỀN SẢN GIẬT
Các YTNC tiến triển TSG
Chưa sanh con sống.
Vòng bụng của mẹ châm phát triển so tuổi thai
Thai chậm tăng trưởng, bong nhau or thai lần trước bị thoái triển
Khoảng thời gian giữa các kỳ mang thai kéo dài
Hút thuốc lá làm giảm nguy cơ TSG
Trang 11chẩn đoán TIỀN SẢN GIẬT NẶNG
• HA tâm thu ≥ 160mmHg hoặc HA tâm trương ≥ 110mmHg
• Tiểu cầu < 100.000/mm3
• Suy chức năng gan: men gan tăng gấp đôi bình thường
Đau hạ sườn phải hoặc thượng vị kéo dài không đáp ứng với thuốc và không có chẩn đoán thay thế, hoặc cả hai.
• Suy thận tiến triển (nồng độ creatinin huyết thanh > 1,1
mg/dL hoặc tăng gấp đôi nồng độ creatinine huyết thanh trong trường hợp không có bệnh thận khác).
• Phù phổi
• Rối loạn não hay thị giác (triệu chứng thần kinh trung
ương): rối loạn thị giác (hoa mắt, ám điểm, mù vỏ não, co thắt mạch máu võng mạc); nhức đầu nhiều, dai dẳng, tăng lên, không đáp ứng thuốc giảm đau; thay đổi tri giác.
Trang 12XỬ TRÍ TIỀN SẢN GIẬT
Trang 13TỔNG QUAN XỬ TRÍ TIỀN SẢN GIẬT
Lấy thai ra nhanh: ngăn biến chứng mẹ/thai nhi
Xử trí dựa: tuổi thai, mức độ nặng TSG, tình trạng của mẹ và thai nhi
Dưỡng thai so với CDTK (sinh non): cân nhắc kỹ
Dưỡng thai: đạt tăng trưởng thai nhi,TT phổi
Đủ tháng > 37 tuần: TSG cần CDTK
Bất kỳ tuổi thai: CDTK ngay nếu rối loạn nghiêm trọng chức năng cơ quan đích ở mẹ hoặc đánh giá sức khỏe thai nhi bất thường
Trang 14XỬ TRÍ TIỀN SẢN GIẬT NẶNG
nguy cơ bất lợi về kết quả mẹ và con.
KPCD
thấp thì nên tránh
sanh ngả âm đạo: 28-34 tuần)
Trang 16Dưỡng thai-TSG nặng <34 tuần?
Trang 172 Theo dõi:
- Mẹ:
+ Sinh hiệu mỗi giờ/lần.
+ Bilan dịch vào và ra mỗi 8 giờ/lần.
+ Dấu hiệu chuyển dạ.
+ Xét nghiệm bilan TSG mỗi 1-2 ngày.
- Thai:
+ Đếm cử động thai, NST mỗi ngày.
+ Theo dõi tăng trưởng và doppler ĐMR/tuần.
+ Phương pháp CDTK: tùy tuổi thai, ngôi thai, CTC,tình trạng mẹ
- thai
Trang 183.Tiêu chuẩn dưỡng thai-TSG nặng
TSG nặng chỉ dựa trên tiêu chí huyết áp - Thuốc hạ
áp dùng để kiểm soát THA nặng
Thuốc hạ HA không làm thay đổi diễn tiến TSG, có thể làm giảm tưới máu tử cung hoặc che dấu THA nghiêm trọng
Thuốc hạ HA được chỉ định sử dụng khi tăng huyết
áp nặng ngăn chặn nguy cơ tai biến mạch máu não
Trang 194 CDTK ngay nếu quá trình dưỡng thai:
+Sản giật
+Phù phổi
+ Nhau bong non
+ Đông máu nội mạch lan tỏa
+Tăng HA không kiểm soát được
+Tiểu cầu < 100.000/mm3
+ Men gan tăng kéo dài (≥ 2 lần)
Trang 205.Nếu tình trạng mẹ - thai ổn định, trong
vòng 48 giờ sẽ CDTK khi có bất kỳ dấu hiệu sau:
+ Vỡ ối
+ Chuyển dạ
+ Thai chậm tăng trưởng ( < bpv thứ 5)
+ Thiểu ối (AFI < 5 cm)
+ NST không đáp ứng
+ Thai lưu
Không đợi Corticoid đủ liều
Trang 21Quản lý trước sanh TSG nhẹ
Bệnh nhân nội trú so sánh với chăm sóc
ngoại trú
Nằm viện giúp đánh giá và đủ điều kiện can
thiệp trong trường hợp bệnh tiến triển nhanh
Sau khi đánh giá chẩn đoán ban đầu, chăm sóc ngoại trú là một lựa chọn hiệu quả TSG ổn định
Theo dõi ngoại trú (mỗi 1-3 ngày)
XỬ TRÍ TIỀN SẢN GIẬT CHƯA CÓ DẤU HIỆU NẶNG
Trang 22Quản lý trước sanh TSG nhẹ: CDTK khi:
- Thai ≥ 37 tuần, hoặc
- Nghi ngờ nhau bong non, hoặc
- Thai ≥ 34 tuần và có bất kỳ triệu chứng sau:
+ Chuyển dạ hoặc vỡ ối.
+ SÂ trọng lượng thai < bpv thứ 5.
+ Thiểu ối AFI < 5 cm + TSG nhẹ chuyển nặng
XỬ TRÍ TIỀN SẢN GIẬT CHƯA CÓ DẤU HIỆU NẶNG
Trang 23CDTK TSG CHƯA CÓ DẤU HIỆU NẶNG
Quản lý tối ưu 34-36.6 tuần
Mục đích dưỡng thai: chờ đợi thai phát triển hơn nữa và
sự trưởng thành phổi thai nhi.
Khi dưỡng thai, CDTK được chỉ định ngay nếu có các
dấu hiệu nặng tiền sản giật /sản giật hoặc khi tuổi thai 37 tuần.
TSG không dấu nặng trước tuần 34: dưỡng thai
Trang 24Quản lý trước sanh TSG nhẹ
Giảm các hoạt động thường khuyến cáo, nhưng không có bằng chứng
Nằm nghiêng bên trái có thể làm tăng thêm lưu lượng tử cung nhau
Nếu có dấu hiệu TSG nặng cần nhập viện để theo dõi chuyên sâu hơn và xem xét CDTK
XỬ TRÍ TIỀN SẢN GIẬT CHƯA CÓ DẤU HIỆU NẶNG
Trang 25Quản lý trước sanh TSG nhẹ, CLS theo dõi:
Xét nghiệm tối thiểu: số lượng tiểu cầu, creatinine và men gan
Lặp lại XN 1-2 lần/tuần với TSG nhẹ và thường xuyên hơn nếu có dấu hiệu lâm sàng cho thấy bệnh xấu đi
định lượng protein nước tiểu 24 giờ
XỬ TRÍ TIỀN SẢN GIẬT NHẸ
Trang 26ĐÁNH GIÁ SỨC KHỎE THAI NHI/TSG NHẸ
Đề nghị: CĐT/ngày; NST 2l/tuần+ nước ối
Làm lại ngay nếu diễn biến nặng
Doppler động mạch rốn: mỗi tuần khi Doppler bình thường
Đánh giá tăng trưởng thai: hạn chế tăng trưởng
là biểu hiện đầu tiên Nếu <10bpv, SA mỗi tuần
Corticosteroids trước sinh <34 tuần
Trang 27THUỐC ĐIỀU TRỊ THA/ TSG
Trang 28THUỐC ĐIỀU TRỊ THA/ TSG
áp tăng nhẹ trong TSG không làm thay đổi quá
trình của bệnh hoặc làm giảm bớt bệnh tật hoặc tử vong chu sinh và nên tránh
Không điều trị hạ áp khi HA<150/100mmHg
thuốc lợi tiểu không có vai trò trong điều trị
thường xuyên TSG
Trang 29THUỐC ĐIỀU TRỊ THA/ TSG
Chỉ định điều trị hạ áp
chứng mẹ (đột quỵ, suy tim…)
hoặc HA tâm trương ≥ 100 mmHg
-Chọn lựa thuốc có sẵn, đường dùng dựa vào
kinh nghiệm-thói quen, các tác dụng phụ;
chống chỉ định, giá tiền
Trang 30THUỐC ĐIỀU TRỊ THA/ TSG
Mục tiêu HA
mức độ an toàn còn gây tranh cãi
Trang 31THUỐC ĐIỀU TRỊ THA/ TSG
-TSG nặng: điều trị bằng đường tiêm
-Kiểm soát huyết áp lâu dài trong quá trình điều trị mong đợi của TSG: duy trì hạ áp
Nicardipin thứ hai.
2.Kiểm soát HA lâu dài bằng đường uống: nếu chưa CDTK
Trang 32QUẢN LÝ TRONG CHUYỂN DẠ
Theo dõi sát chuyển dạ: chức năng gan, thận, tim phổi, dấu hiệu thần kinh, huyết học, NBN hoặc NST bất thường
Tránh truyền dịch nhiều, duy trì 80 ml/giờ
điều trị THA bằng thuốc ức chế calci tiêm/thuốc uống
Dự phòng sản giật: MgSO4, dự phòng không ngăn chặn sự tiến triển của bệnh TSG TSG nhẹ có 10-15% dấu hiệu của TSG nặng.
Trang 33QUẢN LÝ SAU SANH
THA nặng cần điều trị tiếp: nếu ổn giảm từ từ các thuốc HA và ngưng khi HA bình thường
Theo dõi ngoại trú, nếu HA còn cao sau 3
tháng:THA mãn
Trang 34SẢN GIẬT
Trang 35 Sản giật là sự xuất hiện của một hoặc nhiều cơn
co giật toàn thân sau đó hôn mê trong bệnh cảnh TSG và tiền căn không có bệnh lý thần kinh khác
Đây là biến chứng nặng Cơn co giật có thể xảy
ra trước sinh, trong khi chuyển dạ, hoặc sau sinh
48 – 72 giờ
SG là một nguyên nhân phổ biến của tử vong mẹ con
Trang 36Biểu hiện lâm sàng-chẩn đoán
giật (nhức đầu, hoa mắt, đau thượng vị )
Trang 37 Ngay lập tức
thương của mẹ.
biệt tuổi thai.
Trang 38XỬ TRÍ - Nguyên tắc chung
nghẽn đường hô hấp và phòng ngừa hít sặc
bộ phận che chắn bảo vệ khỏi chấn thương
thiếu oxy do giảm thông khí.
Trang 39Sản giật: Kiểm soát cơn co giật theo nguyên tắc ABC Đường thở: nghiêng trái, cố thông khí bằng mặt nạ, Đặt
ngáng lưỡi – Hút đàm nhớt – Thở oxy (8-10 lít / phút)
Thông khí: Tiếp tục thông khí mặt nạ Đo pulse oximeter
và theo dõi SaO2 để đánh giá sự cung cấp oxy ở mẹ.
Tuần hoàn: đường truyền Kiểm tra HA thường xuyên.
Thuốc:
-MgSO4: 4-6g IV, duy trì 1-2g/h; nếu co giật tái phát nên bolus thêm 2-4g mỗi 5-10 phút cẩn thận dấu hiệu ngộ độc -Thuốc chống cao huyết áp: Labetalol 10-20mg IV hay
Trang 40Xử trí các cơn co giật kéo dài
Nếu hai lần tấn công Magnesium sulfate nhưng
không kiểm soát cơn co giật, dùng diazepam hoặc lorazepam
tối đa tích lũy liều 20 mg) chống co giật trong một phút và sẽ kiểm soát cơn co giật trong >80 %
trong vòng năm phút
Trang 41Chấm dứt thai kỳ/ CHUYỂN TUYẾN ?
Sản giật là chống chỉ định tuyệt đối kéo dài thai
kỳ, cần CDTK nhanh chóng bằng KPCD/MLT
Sau khi ổn định mẹ, xem xét tuổi thai, ngôi thai, điểm số Bishop, có chuyển dạ chưa và sức khỏe thai nhi
KPCD hợp lý nếu cổ tử cung thuận lợi với bất kỳ tuổi thai
KPCD bằng Thuốc/Foley: để cải thiện điểm số
Bishop, tuy nhiên, KPCD kéo dài nên tránh (trong vòng 24 giờ)
Trang 42THEO DÕI SAU SANH
Sinh hiệu mẹ, dịch vào, dịch ra cần được theo dõi chặt chẽ
để phát hiện những thay đổi lớn HA và mất cân bằng nước
Sản giật luôn cải thiện sau khi sinh, thường trong vòng một vài giờ đến vài ngày
MgSO4 được duy trì 24-48 giờ sau khi sinh Tiếp tục nếu không cải thiện sau khi sinh và ngưng nếu cải thiện rõ ràng trên lâm sàng.
Trang 43Biến chứng mẹ và thai sau sản giật Tỉ lệ %
Nhau bong non 7 - 10 Đông máu nội mạch lan tỏa (DIC) 7 - 11
Trang 44HỘI CHỨNG HELLP
Trang 45 Hội chứng HELLP đặc trưng bởi sự tán huyết, tăng men gan và giảm số lượng tiểu cầu
protein niệu
kết với các biểu hiện ở gan bao gồm nhồi máu,
xuất huyết và vỡ gan
Trang 46 Tỷ lệ mắc và khởi phát của bệnh: khoảng
1-2/1000 thai kỳ và trong 10-20% phụ nữ bị TSG nặng/ sản giật
chẩn đoán trước 37 tuần, < 3% xảy ra từ 17-20 tuần)
và 30% sau khi sinh, thường là trong vòng 48 giờ sau sinh nhưng đôi khi trong vòng bảy ngày sau khi sinh
Trang 47 Biểu hiện lâm sàng: HELLP đa dạng
Thường trong ba tháng cuối
Thường gặp nhất là đau bụng và đau ở thượng vị, phần tư phía trên bên phải, hoặc bên dưới xương
Trang 48 Biểu hiện lâm sàng: HELLP đa dạng
Tăng huyết áp và protein niệu (+): 85% các trường hợp.
Bệnh suất mẹ liên quan đến HELLP:đông máu nội
mạch lan tỏa (DIC), nhau bong non, suy thận cấp, phù phổi, tụ máu dưới bao gan và bong võng mạc Vàng da và Phù cũng có thể có mặt Chảy máu liên quan đến giảm tiểu cầu
Một số bệnh nhân không có triệu chứng.
Trang 49 Chẩn đoán - tất cả các tiêu chí HELLP:
hiệu khác gợi ý bilirubin gián tiếp cao và
nồng độ haptoglobin huyết thanh thấp (≤ 25 mg/dL) Bilirubin toàn phần ≥ 1.2 mg / dL.
70 IU/L AST phản ánh cả tế bào gan hoại tử
và tan máu hồng cầu LDH tăng đáng kể.
hội chứng HELLP bán phần có thể tiến triển dần dần thành hội chứng HELLP.
Trang 50XỬ TRÍ:
(DIC), nhồi máu gan hoặc xuất huyết, suy
thận, nhau bong non) hoặc sức khỏe thai nhi nghi ngờ: CDTK nhanh bất kể tuổi thai.
thai nhi ổn, CDTK ngay sau khi đủ liều
glucocorticoid
Trang 51THUỐC ĐIỀU TRỊ THA/ TSG
Trang 52THUỐC ĐIỀU TRỊ THA/ TSG
Chống chỉ định trong thai kỳ
- Nitroprusside.
- Thuốc ức chế men chuyển.
Các loại thuốc hạ HA trong thai kỳ
- Labetalol
- Hydralazine
- Ức chế Calcium như Nifedipine, Nicardipine
- Methyldopa
Trang 53THUỐC ĐIỀU TRỊ THA/ TSG
Ống 10mg/10ml pha với 40ml nước cất hoặc Glucose 5%
Tác dụng phụ trên mẹ
Tác dụng phụ: trì hoãn chuyển dạ
cảm với nicardipin Cơn đau thắt ngực không ổn định hoặc cấp tính Sốc tim Hẹp van động
mạch chủ giai đoạn
Trang 54THUỐC ĐIỀU TRỊ THA/ TSG
mẹ Labetalol 10-20 mg IV sau đó 20-80mg mỗi
20-30 phút, tăng tối đa 300mg;
hay truyền duy trì 1-2mg/phút, HA
sẽ hạ sau 5-10 phút và kéo dài 3-6 giờ.
Duy trì: khi HA ổn-Labetalol uống:
100-200mg x2-3 lần/ngày, tối đa 1200mg/24g.
Lựa chọn số 1
Ít nguy cơ nhịp tim nhanh/ loạn nhịp so với nhóm dãn mạch khác
tim,suy tim sung huyết.
Trang 55THUỐC ĐIỀU TRỊ THA/ TSG
Nguy cơ hạ HA mẹ và tim thai chậm.
vành, van hai lá do thấp, phình bóc tách động mạch chủ cấp và lupus ban đỏ.
Trang 56THUỐC ĐIỀU TRỊ THA/ TSG
mẹ
sau 30phút nếu cần
Sau đó duy trì 10-20mg mỗi 6-8 giờ.
Duy trì: Viên tác dụng kéo dài: 120mg/ngày.
30-Nhịp tim nhanh, nhức đầu.
cảm với nicardipin Cơn đau thắt ngực không ổn định hoặc cấp tính Sốc tim Hẹp van động
mạch chủ giai đoạn muộn.
Trang 57THUỐC ĐIỀU TRỊ THA/ TSG
Methyl-Dopa
250mg uống 1-2 viên/lần x2-3 lần ngày
Liều tối đa 3g ngày (12v).
Buồn ngủ, mệt mỏi Rối loạn về tâm thần: trầm cảm, ác mộng, đôi khi bị bệnh lý về thần kinh.
Furosemide 1 ống 20mg x 8
Mất cân bằng điện giải, giảm thể tích máu, hạ huyết áp tư thế đứng.
gan Vô niệu hoặc suy thận do các
Trang 58SỬ DỤNG Magnesium sulfate
Trang 60 Tấn công: 3-4,5g Magnesium sulfate 15%
(2-3 ống) tiêm tĩnh mạch từ 15-20 phút (tùy thuộc cân nặng của thai phụ, tiền căn sử
dụng Magnesium sulfate).
Liều dùng duy trì từ 1-2g mỗi giờ
thận
ngộ độc magnesium.
SỬ DỤNG Magnesium sulfate
Trang 61 Truyền TM: pha 6g (4 ống) Magnesium sulfate 15% vào chai Glucose 5% 500ml truyền TM XXX giọt/phút (#1g /giờ)
Tiêm bắp gián đoạn: tiêm bắp sâu mỗi giờ 1g
hoặc mỗi 4 giờ 5g, thêm Lidocain 2% để giảm đau
Bơm tiêm điện: pha 6g Magnesium sulfate 15% + 2ml nước cất, bơm tiêm điện 7ml/giờ (#1g/1 giờ)
ĐƯỜNG SỬ DỤNG Magnesium
sulfate
Trang 62 Chống chỉ định: nhược cơ nặng
thời gian chuyển dạ không bị ảnh hưởng
Nguy cơ xuất huyết sau sinh tăng nhẹ do đờ tử cung
Giảm nhịp tim thai cơ bản và giảm biên độ dao động tim thai
giảm thoáng qua tổng nồng độ canxi.Ngừng
Mg:canxi huyết thanh bình thường
SỬ DỤNG Magnesium sulfate
Trang 63 Phải theo dõi phản xạ gân xương hàng
ngày, dùng quá liều magnesium sulfat
phản xạ gân xương giảm mất
Theo dõi các dấu hiệu: bình
thường-phản xạ gân xương
(có), nhịp thở (>16 lầnphút), Đo nồng độ Magnesium và điều chỉnh liều duy trì để giữ được nồng
Trang 64Thời gian điều trị
tiếp tục trong 24 giờ sau sinh Thời gian ngừng thuốc không có dữ liệu để hướng dẫn điều trị
sau khi sinh, sau thời gian này nguy cơ co giật tái phát thấp.
SỬ DỤNG Magnesium sulfate
Trang 65Độc tính của MAGNESIUM SULFATE
9,6 – 12mg/dL (4,0 – 5,0 mmol/L): mất PXGX
12 – 18 mg/dL (5,0 – 7,5 mmol/L): liệt cơ hơ hấp
24 – 30 mg/dL (10 – 12,5 mmol/L): ngưng tim
Xử trí:
-Ngưng MgSO4;
-Calcium gluconate 10% (1g TM trong 5 -10 phút)
-Suy hô hấp nặng, ngưng thở: Đặt nội khí quản giúp thở
Trang 66THA THAI KỲ
Gestational hypertension
Trang 68THA THAI KỲ
Chẩn đoán sẽ được thay đổi thành: :
1. TSG (nếu protein niệu phát hiện)
2. THA thoáng qua trong thai kỳ (không tiến
triển TSG và HA về bình thường trong vòng 12 tuần sau sanh)
3. Có THA trước khi mang thai mà chưa phát
hiện ( tồn tại sau sanh >12 tuần)Việc đánh giá lại THA sau sanh trong 12 tuần là cần
thiết để có chẩn đoán xác định sau cùng
Trang 69ĐÁNH GIÁ CHẨN ĐOÁN
THA mới chẩn đoán ∆≠ THA choàng trắng
THA thai kỳ và TSG (diễn tiến và tiên lượng≠)
Chẩn đoán Protein trong nước tiểu: âm tính với THA thai kỳ