Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ của Agribank chi nhánh Sài Gòn Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ của Agribank chi nhánh Sài Gòn Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ của Agribank chi nhánh Sài Gòn luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-
LU ẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Qu ản trị Kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 05 năm 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-
HUỲNH THỊ QUỲNH TRANG
Trang 3Ch ủ tịch Hội đồng đánh giá LV
PGS.TS Nguy ễn Phú Tụ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS Trương Quang Dũng
(Ghi rõ h ọ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 26 tháng 04 năm 2017
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ h ọ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có)
Trang 4NHI ỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: HUỲNH THỊ QUỲNH TRANG Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 24/07/1979 Nơi sinh: Đà Nẵng
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh MSHV: 1541820135
I- Tên đề tài:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH SÀI GÒN
II- Nhi ệm vụ và nội dung:
Nhiện vụ của luận văn:
• Hệ thống cơ sở lý luận về dịch vụ và CLDV ngân hàng, đồng thời đề xuất
mô hình nghiên cứu
• Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ của Agribank CnSG nhằm xác định
những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của thực trạng đó
• Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao CLDV của Agribank CnSG
Nội dung của luận văn:
Chương 1: Cơ sở lý luận về dịch vụ và CLDV ngân hàng
Chương 2: Thực trạng CLDV tại Agribank CnSG
C hương 3: Một số giải pháp nâng cao CLDV của Agribank CnSG
III- Ngày giao nhiệm vụ: 20/09/2016
IV- Ngày hoàn thành nhi ệm vụ: 31/03/2017
V- Cán b ộ hướng dẫn: TS.Trương Quang Dũng
CÁN B Ộ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
Trang 5L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc
H ọc viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ h ọ tên)
HUỲNH THỊ QUỲNH TRANG
Trang 6L ỜI CÁM ƠN
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Trường Đại học Công nghệ Tp HCM (Hutech) đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian tôi học tại trường, đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn TS.Trương Quang Dũng đã
tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này, nhờ vậy mà tôi có
thể hoàn thành nghiên cứu này
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và tập thể lớp
lớp 15SQT12 đã luôn giúp đỡ động viên tôi trong suốt thời gian học tập và làm luận văn này
Trong suốt thời gian làm luận văn, tuy tôi đã cố gắng để hoàn thiện luận văn, luôn
tiếp thu ý kiến đóng góp của thầy hướng dẫn và bạn bè cũng như các anh chị trong Agribank CnSG, tuy nhiên sẽ không tránh khỏi những sai sót Tôi rất mong nhận được
sự đóng góp và phản hồi quý báu của quý thầy, cô và bạn đọc
Trang 7TÓM T ẮT
Mang đến cho khách hàng sự hài lòng cho khách hàng là mục tiêu hàng đầu của
tất cả các tổ chức Chất lượng dịch vụ là một thành phần quan trọng cấu thành sự HLKH Chất lượng dịch vụ là một khái niệm đa hướng, đồng thời không có sự giống nhau về các thành phần cấu thành CLDV trong một tổ chức bất kỳ
Nghiên cứu CLDV tại Agribank CnSG nhằm phục vụ cho việc đề xuất các
giải pháp nâng cao CLDV dịch vụ Thông qua phương pháp nghiên cứu định tính, nghiên cứu đã đề xuât mô hình nghiên cứu CLDV ngân hàng gồm 5 thành phần và
21 biến quan sát, năm thành phần gồm thành phần tin cậy, đáp ứng, năng lực phục
vụ, phương tiện hữu hình và đồng cảm
Nghiên cứu định lượng được tiến hành trên cơ sở mô hình CLDV ngân hàng được đề xuất với kích thước mẫu 338 khách hàng đang sử dụng dịch vụ của Agribank CnSG Kết quả khảo sát được sử dụng để đánh giá thực trang chất lượng
dịch vụ của Agribank CnSG dưới góc độ khách hàng Từ kết quả phân tích thống kê
mô tả, nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp liên quan đến các thành phần trong mô hình để nâng cao CLDV của Agribank CnSG
Nghiên cứu này là dạng nghiên cứu ứng dụng cho một tổ chức cụ thể chính vì
vậy kết quả nghiên cứu trong mô hình có ý nghĩa quan trọng đối với nhà quản trị ngân hàng trong việc cải thiện CLDV để đưa SPDV ngân hàng mình ngày càng phát triển mạnh hơn, đóng góp lớn vào doanh thu chung của đơn vị
Trang 8The quantitative research was conducted on the basis of the proposed service quality model of banks with a sample size of 338 customers, using services at Agribank of Saigon branch The survey results are used to assess Agribank of Saigon branch's service quality from a customer perspective From the results of descriptive statistical analysis, the research has proposed solutions related to the components in the model to raise service quality of Agribank of Saigon branch This is a applied reseach for a particular organization so the results of the research in the model are important for bank managers to improve service quality to grow up its bank product more, making a big contribution to the revenue of its unit
Trang 9M ỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH x
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Giới thiệu 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Tính cấp thiết của đề tài 2
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 4
3 Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu 4
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 4
3.2 Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu 5
3.3 Phương pháp nghiên cứu 5
4 Ý nghĩa khoa học của đề tài 6
5 Kết cấu đề tài 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG 7
1.1.Tổng quan về dịch vụ và chất lượng dịch vụ 7
1.1.1.Khái niệm dịch vụ 7
1.1.2.Đặc điểm của dịch vụ 8
1.1.3.Phân loại dịch vụ 8
1.1.4.Phạm vi dịch vụ 9
1.1.5.Chất lượng dịch vụ 10
1.1.6.Mô hình chất lượng dịch vụ 11
Trang 101.1.7.Năm khoảng cách chất lượng dịch vụ 12
1.1.8.Thành phần chất lượng dịch vụ 14
1.1.9.Đo lường chất lượng dịch vụ 16
1.1.10.Nhận xét về thang đo SERVQUAL 17
1.2.Chất lượng dịch vụ ngân hàng 18
1.2.1.Khái quát về ngân hàng thương mại 18
1.2.2.Một số nghiên cứu sử dụng thang đo SERVQUAL trong ngân hàng 20
1.2.3.Mô hình và thang đo chất lượng dịch vụ ngân hàng 23
1.3.Tóm tắt chương 1 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA AGRIBANK CNSG 28
2.1.Giới thiệu tổng quan về Agribank CnSG 28
2.2.Thực trạng chât lượng dịch vụ của Agribank CnSG 30
2.2.1.Môi trường kinh doanh và hoạt động lĩnh vực ngân hàng 30
2.2.2.Tình hình hoạt động kinh cung ứng dịch vụ của Agribank CnSG 31
2.3.Đánh giá CLDV của Agribank CnSG dưới góc độ khách hàng 39
2.3.1 Đối tượng khảo sát và mẫu nghiên cứu 40
2.3.2 Thực trạng thang đo thành phần tin cậy 44
2.3.3 Thực trang thang đo thành phần đáp ứng 49
2.3.4 Thực trạng thang đo thành phần năng lực phục vụ 53
2.3.5 Thực trạng thang đo thành phần phương tiện hữu hình 56
2.3.6 Thực trạng thang đo thành phần đồng cảm 61
2.4.Đánh giá chung CLDV của Agribank CnSG 63
2.4.1.Ưu điểm 63
2.4.2.Tồn tại và nguyên nhân 64
2.5.Tóm tắt chương 2 69
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA AGRIBANK CNSG 70
3.1.Định hướng và mục tiêu phát triển Agribank CnSG 70
Trang 113.1.1.Định hướng 70
3.1.2.Các mục tiêu chủ yếu 70
3.1.3.Mục tiêu về SPDV 70
3.2.Một số giải nâng cao CLDV của Agribank CnSG 72
3.2.1.Giải pháp liên quan đến thành phần tin cậy 72
3.2.2.Giải pháp liên quan đến thành phần đáp ứng 73
3.2.3.Giải pháp liên quan thành phần năng lực phục vụ 75
3.2.4.Giải pháp liên quan đến thành phần phương tiện hữu hình 76
3.2.5.Giải pháp liên quan thành phần đồng cảm 78
KẾT LUẬN 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 12DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Agribank CnSG Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam –
Trang 13DANH M ỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Thang đo SERVQUAL 16
Bảng 1.2: Thang đo HKM 22
Bảng 2.1: Kết quả các chỉ tiêu đã thực hiện giai đoạn 2013-2015 32
Bảng 2.2: Số liệu nguồn vốn huy động của chi nhánh giai đoạn 2013-2015 33
Bảng 2.3: Số liệu nguồn vốn huy động của chi nhánh giai đoạn 2013-2015 33
Bảng 2.4: Số liệu công tác kinh doanh ngoại hối 2013-2015 35
Bảng 2.5: Khoản thu dịch vụ giai đoạn 2013-2015 36
Bảng 2.6: Đánh giá của khách hàng đối với thành phần tin cậy 44
Bảng 2.7: Đánh giá của khách hàng đối với thành phần đáp ứng 50
Bảng 2.8: Đánh giá của khách hàng đối với thành phần năng lực phục vụ 53
Bảng 2.9: Đánh giá của khách hàng đối với thành phần phương tiện hữu hình 57
Bảng 2.10: Đánh giá của khách hàng đối với thành phần đồng cảm 61
Bảng 3.1: Kế hoạch thu phí dịch vụ ngoài tín dụng giai đoạn 2016-2020 72
Trang 14DANH M ỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Mô hình CLDV 13
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu CLDV ngân hàng chính thức 25
Hình 2.1: Cơ cấu mẫu theo độ tuổi khách hàng sử dụng 41
Hình 2.2: Cơ cấu mẫu theo giới tính 41
Hình 2.3: Cơ cấu mẫu theo trình độ văn hóa chuyên môn 42
Hình 2.4: Cơ cấu mẫu theo nghề nghiệp 42
Hình 2.5: Cơ cấu mẫu theo đơn vị công tác 43
Hình 2.6: Cơ cấu mẫu theo thời gian sử dụng 43
Trang 15hoạt động khá nhiều nhưng quy mô thì lại rất hạn chế Khủng hoảng kinh tế năm
2008 đã làm điêu đứng nhiều ngân hàng, và tình hình thị trường đang diễn ra theo chiều hướng có nhiều thương vụ mua bán, sáp nhập những ngân hàng yếu kém Theo Viettimes (2016), nhóm ngân hàng TMCP biến động mạnh nhất, giảm từ con
số 37 tổ chức vào năm 2011 về còn 34 tổ chức vào năm 2012, xuống 33 tổ chức trong năm 2013 và 2014; đến cuối 2015, giảm mạnh về mức 28 tổ chức Hoạt động mua bán, sáp nhập có làm giảm đi số lượng ngân hàng, nhưng tổng quan chung hệ
thống TCTD Việt Nam hiện này vẫn còn nhiều tổ chức hoạt động trong các loại hình khác nhau Đến cuối năm 2015, hệ thống TCTD Việt Nam đang có tổng cộng
118 TCTD thành viên, chia làm 4 nhóm: Ngân hàng TMNN, Ngân hàng TMCP, Ngân hàng liên doanh và Ngân hàng nước ngoài; Công ty tài chính; Ngân hàng hợp tác xã (quỹ tín dụng nhân dân) Chiếm số lượng lớn nhất trong số đó là nhóm Ngân hàng liên doanh và Ngân hàng nước ngoài với 55 tổ chức; kế đến nhóm các Công ty tài chính với 27 tổ chức; nhóm các Ngân hàng TMCP có 28 tổ chức; nhóm các Ngân hàng TMNN là 7 tổ chức; và có duy nhất 1 Ngân hàng Hợp tác xã
Số lượng các TCTD hiện tại nhiều và tương lai sẽ còn tăng đáng kể khi Việt Nam đang hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu Một điều tất yếu
là cạnh trang trong lĩnh vực tín dụng sẽ mạnh mẽ hơn bao giờ hết Bên cạnh đó, xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt và sử dụng công nghệ thông tin trong đời
sống của người dân tiếp tục gia tăng, thương mại điện tử tiếp tục tăng trưởng mạnh
Việc sử dụng điện thoại di động để mua sắm trực tuyến, tốc độ tăng trưởng mạnh
của thị trường thẻ thanh toán phản ánh rõ nét xu hướng thanh toán không dùng tiền
mặt đang dần phổ biến tại Việt Nam Điều này đòi hỏi các ngân hàng cần phải
Trang 16không ngừng cải thiện CLDV để đáp ứng ngày càng tốt hơn cho khách hàng hiện
hữu cũng như là khách hàng tiềm năng của mình Vì suy cho cùng, khi khách hàng
thỏa mãn và trung thành với SPDV của mình thì ngân hàng đó mới có thể thu được
lợi nhuận và duy trì sự tồn tại trên thị trường lâu dài hơn, vì vậy công tác liên quan đến cải thiện CLDV là một trong những ưu tiên hàng đầu của ngân hàng hiện nay
1.2 Tính c ấp thiết của đề tài
Được thành lập ngày 26/3/1988, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) đã đạt được những thành quả cùng sự phát triển của nền kinh tế Đất nước và diện mạo đang thay đổi từng ngày của nông thôn Việt Nam,
chặng đường 28 năm chưa phải là dài nhưng cũng đủ để khẳng định sự trưởng thành vượt bậc của Agribank Agribank luôn đóng vai trò chủ lực trên thị trường tài chính nông thôn và nền kinh tế Đất nước.Với vị thế là Ngân hàng thương mại hàng đầu
Việt Nam, Agribank đã và đang không ngừng nỗ lực hết mình đạt được nhiều thành
tựu khích lệ đóng góp to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đất nước Trong xu thế mở cửa hiện nay, các nghành nghề kinh tế của chúng ta đang trên đường “lột xác”, thay đổi cả về nội dung lẫn hình thức Sự chuyển biến rõ nét nhất thể hiện trong nghành Ngân hàng đến từng ngày, từng giờ Hiện nay, các Ngân hàng đang ra sức cơ cấu lại hoạt động và phát triển sản phẩm dịch vụ (SPDV) của mình Bởi họ nhận thấy rằng việc phát triển SPDV là con đường ngắn nhất đưa họ tới cầu nối hội nhập Tín dụng tuy mang lại nguồn thu chính cho Ngân hàng nhưng lại chứa đựng quá nhiều rủi ro, không an toàn Chính vì vậy, các Ngân hàng ngày nay đã luôn chú trọng đến việc phát triển SPDV vì nguồn thu này là một nguồn thu an toàn, chi phí thấp và lợi ích đem lại là rất lớn
Ngày nay khách hàng không cần phải đi tìm ngân hàng mà chính ngân hàng
phải đi tìm kiếm khách hàng và ngân hàng cần phải hoàn thiện mình hơn để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng Chính vì vậy, khách hàng là một trong
những yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của ngân hàng Vấn đề nâng cao CLDV cung cấp đến khách hàng trở thành nhiệm vụ hết sức quan trọng đối với Agribank Bằng những nỗ lực và sự phát triển của mình, Agribank đã cung cấp
Trang 17hàng loạt các dịch vụ đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế, nhu cầu sử dụng
dịch vụ của cá nhân, doanh nghiệp Với định hướng tiến dần tới các chuẩn mực
quốc tế, thu hẹp khoảng cách với các ngân hàng tiên tiến trên thế giới, Agribank đã luôn cố gắng hoàn thiện, phát triển và nâng cao CLDV ngân hàng nhằm phục vụ tốt
nhất nhu cầu khách hàng và duy trì được khả năng cạnh tranh, phát triển của ngân hàng
Tiền thân là Sở giao dịch NHNo&PTNT II được thành lập vào ngày 01/04/1991, Agribank CnSG đã có những bước đi vững chắc trên con đường đổi
mới, hội nhập và đã gặt hái được những thành quả đáng khích lệ trên mọi phương
diện, qua đó đóng góp vào sự phát triển chung của Agribank Về mạng lưới, Agribank CnSG gồm: Hội sở, một chi nhánh loại 3 và 05 Phòng giao dịch Tại Hội
sở chi nhánh có 8 phòng chuyên môn nghiệp vụ, chi nhánh có gần 200 cán bộ, công nhân viên và người lao động Về công nghệ, ngân hàng đã áp dụng chương trình
hiện đại hoá ngân hàng và hệ thống thanh toán theo tiêu chuẩn của Ngân hàng thế
giới, nhằm cung cấp nhiều sản phẩm, tiện ích cho khách hàng Về khách hàng,
những năm qua số lượng khách hàng có quan hệ giao dịch với chi nhánh không
ngừng tăng lên, đến nay chi nhánh có trên 200 ngàn khách hàng có quan hệ giao
dịch tiền gửi, thanh toán; trong đó trên 190 ngàn khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ và 1.000 khách hàng có quan hệ tín dụng Agribank đang thực hiện tất cả các SPDV
hiện có của một ngân hàng hiện đại; với đội ngũ cán bộ nhân viên năng động, sáng
tạo, tinh thông nghiệp vụ, luôn tận tâm, nhiệt thành phục vụ khách hàng trên các lĩnh vực
Như đề cập ở trên, khó khăn chung diễn ra đối với mọi chủ thể trong thị trường ngân hàng, Agribank CnSG cũng không phải là ngoại lệ Agribank CnSG
cũng đang đối diện với sức ép cạnh tranh từ các đối thủ trong nước và quốc tế, sức
ép từ các dịch vụ thay thế và sức ép từ sự đổi mới hơn nữa nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng đang tăng cao Thực tế này đòi hỏi đơn vị phải có những giải pháp căn
cơ và chiến lược dài hạn, việc xác định SPDV gì cần phải bổ sung, cắt bỏ, hoặc duy trì, đồng thời có giải pháp phát triển SPDV đồng bộ nhằm thỏa mãn cao nhất nhu
Trang 18cầu khách hàng thật sự rất quan trọng với Agribank CnSG Công tác tại đơn vị gần
20 năm và làm việc tại nhiều bộ phận khác nhau, tác giả có những hiểu biết rõ về cơ
chế vận hành, phối hợp, cung ứng SPDV cho khách hàng Một nghiên cứu sâu và có tính khoa học sẽ giúp đề xuất những giải pháp nâng cao CLDV cho Agribank CnSG
tốt hơn nữa trong thời gian tới, đó là lý do tác giả chọn đề tài "Một số giải pháp nâng cao CLDV của Agribank Chi nhánh Sài Gòn" để nghiên cứu
2 T ổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Các nghiên cứu về dịch vụ và CLDV rất nhiều, xét cả về nghiên cứu hàn lâm
và ứng dụng Khảo lược về nghiên cứu CLDV trong lĩnh vực ngân hàng cũng rất đa
dạng ở cả Việt Nam và Quốc tế Tuy nhiên, các nghiên cứu này xét tổng quan về cách tiếp cận đều xác định thang đo, kiểm định mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến CLDV của một tổ chức hoặc một ngành nào đó Điểm đáng chú ý đó là thành phần
yếu tố trong mô hình có thể giống nhau nhưng mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến chất lượng khách hàng dưới góc độ của từng tổ chức cụ thể trong nghiên cứu lại không giống nhau chính vì vậy không thể áp dụng một nghiên cứu đồng bộ cho nhiều tổ chức, hay nói cách khác là không sử dụng hoàn toàn nghiên cứu từ một tổ
chức khác áp dụng cho đơn vị mình mà phải có nghiên cứu lại và điều chỉnh mô hình cho phù hợp hơn
Nghiên cứu của tác giả là nghiên cứu ứng dụng cho Agribank CnSG nên không thể sử dụng nghiên cứu về CLDV từ ngân hàng khác áp dụng vào để ra quyết định Chính vì vậy nghiên cứu này sẽ có những kết quả khác biệt với những nghiên
cứu đã có Bên cạnh đó, khảo lược tài liệu tác giả chưa thấy có nghiên cứu nào về CLDV của ngân hàng Agribank CnSG, chính vì vậy việc trùng lặp trong nghiên cứu
với các tác giả khác về ngân hàng Agribank CnSG được loại bỏ
3 M ục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.1 M ục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn tập trung vào:
Trang 19• Hệ thống cơ sở lý luận về dịch vụ và CLDV ngân hàng, đồng thời đề xuất
mô hình nghiên cứu
• Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ của Agribank CnSG nhằm xác định
những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của thực trạng đó
• Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao CLDV của Agribank CnSG
3.2 Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu của luận văn là CLDV của Agribank CnSG Để nghiên cứu đối tượng này, tác giả tiếp cận phỏng vấn chuyên gia ngân hàng
và khách hàng nhằm thu thập thông tin phục vụ cho nghiên cứu
• Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian nghiên cứu: Agribank CnSG
- Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung chính vào đề xuất giải pháp nâng cao CLDV của Agribank CnSG
• Thời gian nghiên cứu: Số liệu thu thập phục vụ cho nghiên cứu diễn ra trong
thời gian từ 2013-2016
3.3 Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp nghiên cứu định tính: Trong phương pháp này, kỹ thuật thảo
luận nhóm được sử dụng để điều chỉnh, bổ sung thang đo và mô hình CLDV
của ngân hàng Đối tượng tham gia thảo luận nhóm gồm 10 chuyên gia Chuyên gia được mời tham dự trong nghiên cứu này là các chuyên viên và
quản lý của Agribank với kinh nghiệm từ 10 năm trở lên và đang công tác tại các vị trí có tiếp xúc với khách hàng
• Phương pháp nghiên cứu định lượng: Phương pháp này được tiến hành thông qua kỹ thuật khảo sát bằng hình thức phát bảng câu hỏi cho khách hàng Agribank CnSG Đối tượng khách hàng được lựa chọn phỏng vấn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện Thang đo sử dụng trong nghiên cứu này
là thang đo Likert với 5 mức độ Kết quả khảo sát sẽ được thống kê mô tả,
Trang 20phân tích, tổng hợp và đánh giá để đạt được mục tiêu nghiên cứu dựa trên
phần mềm SPSS phiên bản 22
4 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Đề tài hoàn thiện hệ thống thang đo và mô hình các yếu tố tác động đến CLDV của Agribank CnSG Hệ thống thang đo và mô hình có thể sử dụng để kiểm định trong môi trường khác hoặc các hệ thống chi nhánh thuộc Agribank
Thông qua kết quả nghiên cứu từ khảo sát định lượng, nghiên cứu đề xuất một
số giải pháp nâng cao CLDV của Agribank CnSG
5 K ết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn có 3 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về dịch vụ và CLDV ngân hàng
Chương 2: Thực trạng CLDV tại Agribank CnSG
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao CLDV của Agribank CnSG
Trang 21CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG 1.1 T ổng quan về dịch vụ và chất lượng dịch vụ
1.1.1 Khái ni ệm dịch vụ
Dịch vụ là một khái niệm rất phổ biến nhưng chưa có một định nghĩa nào hoàn
thống nhất giữa các nhà nghiên cứu
Theo Tôn Thất Nguyễn Thiêm (2006), dịch vụ là thực hiện những gì mà công
ty đã hứa hẹn nhằm thiết lập, củng cố và mở rộng những mối quan hệ đối tác lâu dài
với khách hàng và thị trường Và dịch vụ chỉ đạt chất lượng khi khách hàng cảm
nhận rõ ràng là việc thực hiện các hứa hẹn đó của công ty mang đến cho khách hàng giá trị gia tăng nhiều hơn các công ty khác hoạt động trong cùng lĩnh vực kinh doanh
Theo Zeithaml and Bitner (2000), dịch vụ là những hành vi, quá trình, cách
thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng làm
thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng
Theo Kotler et al.(1999), dịch vụ là bất kỳ hoạt động hoặc lợi ích mà một bên
có thể cung cấp cho bên khác, mà bản chất là vô hình và có thể dẫn đến không sở
hữu thứ bất thứ gì
Tiêu chuẩn ISO 9004 định nghĩa "dịch vụ là kết quả mang lại nhờ các hoạt động tương tác giữa người cung cấp và khách hàng, cũng như nhờ các hoạt động
của người cung cấp để đáp ứng nhu cầu khách hàng"
Từ các định nghĩa trên có thể nhận thấy rằng quan điểm về dịch vụ tuy chưa hoàn toàn đồng nhất nhưng đều những điểm chung cơ bản đó là dịch vụ là những
hoạt động vô hình đáp ứng sự thỏa mãn mong muốn của khách hàng Quan niệm về
dịch vụ cần phải hiểu theo nghĩa rộng và bao quát hơn để đáp ứng toàn diện cho khách hàng khi đó doanh nghiệp mới dành được thắng lợi trên thị trường chứ không nên hiểu theo nghĩa hẹp là dịch vụ đơn thuần là đem đến những thứ mà khách hàng
cần thì thể rơi vào thế bị động
Trang 221.1.2 Đặc điểm của dịch vụ
Kotler et al (1999) cho rằng, dịch vụ có bốn đặc điểm chính mà tác động đáng
kể đến việc thiết kế chương trình Marketing cho nó Các đặc điểm này bao gồm:
• Tính vô hình: Dịch vụ là vô hình, không thể nhìn thấy, nếm, cảm thấy, nghe
thấy hoặc ngửi trước khi mua, để kiểm tra chất lượng Vì dịch vụ là vô hình nên công ty cảm thấy rất khó khăn trong việc tìm hiểu khách hàng nhận thức
như thế nào về dịch vụ và đánh giá CLDV (Robinson, 1999) Ví dụ, một
người đi cắt tóc sẽ không thấy được mai tóc sau khi cắt sẽ như thế nào
• Tính đồng thời, không thể tách rời: Dịch vụ được cung ứng và sử dụng
cùng thời điểm
• Tính không đồng nhất về sự thay đổi: Dịch vụ là rất khác nhau vì chúng
phụ thuộc vào người cung cấp cho họ và khi nào cung cấp theo thời gian ngày, tháng, năm và nơi mà họ cung cấp Việc đòi hỏi chất lượng đồng nhất từ đội
ngũ nhân viên cũng sẽ rất khó đảm bảo (Caruna & Pitt, 1997) Lý do là những
gì công ty dự định phục vụ thì có thể hoàn toàn khác với những gì người tiêu dùng nhận được (Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Đình Thọ & Nguyến Thị Mai Trang, 2011) Ví dụ, một chi nhánh của một ngân hàng cụ thể có thể được bán
và phân phối các dịch vụ tương tự, chất lượng có thể không đồng nhất hoặc
thống nhất từ chi nhánh này đến chi nhánh khác
• Tính d ễ hỏng hoặc nhu cầu dao động: Dịch vụ rất dễ hỏng vì chúng không
thể lưu trữ được Ví dụ, số giờ khi nhân viên thu ngân nhàn rỗi tại ngân hàng không thể sử dụng để mở rộng dịch vụ vào ngày bận rộn khi khách hàng xếp hàng dài chờ đợi
Trang 23Phương tiện cung ứng dịch vụ: Dịch vụ có thể được cung cấp chủ yếu bởi
thiết bị, như trong rạp chiếu phim và hàng không, hoặc được cung cấp chủ yếu bởi con người như dịch vụ giáo dục và kế toán
Lo ại tổ chức cung ứng: Phân loại theo tổ chức cung ứng là một cách khác để
phân loại dịch vụ Các tổ chức cung ứng dịch vụ có thể bao gồm doanh nghiệp, tổ
chức phi lợi nhuận, chính phủ, tổ chức phi chính phủ Tổ chức chính phủ cũng cung ứng dịch vụ bao gồm vận tải khối lượng lớn, vé số, quân sự Các tổ chức phi lợi nhuận cũng sử dụng Marketing để giúp họ nhận diện nhu cầu và hỗ trợ xây dựng
dịch vụ mục tiêu
Quy ết định mua sắm dịch vụ: Quyết định này mô tả người tiêu dùng và người
mua tổ chức đi đến quyết định mua sắm
1.1.4 Ph ạm vi dịch vụ
Ackad (2017) cho rằng, xét về phạm vi rộng của dịch vụ được đưa ra thị trường bởi công ty được phản ánh trong các phân loại sau theo ngành:
- Cho thuê khách sạn, nhà nghỉ, căn hộ, nông trại
- Hoạt động của hộ gia đình như các vận dụng tiện ích, sửa nhà, sử chữa thiết
bị trong nhà, đầu cơ đất, vệ sinh nhà cửa
- Giải trí và tiêu khiển như chiếu phim, thể thao mạo hiểm, công viên giải trí,
bảo trì thiết bị liên quan đến giải trí tiêu khiển
- Chăm sóc cá nhân như giặt ủi, chăm sóc sắc đẹp
- Y tế, dịch vụ chăm sóc sức khỏe khác bao gồm dịch vụ y tế, nha khoa v.v
- Giáo dục tư nhân như trường nghề, trường điều dưỡng và các chương trình giáo dục khác
- Kinh doanh và các hoạt động nghề nghiệp khác như pháp lý, kế toán và tư
vấn quản trị
- Bảo hiểm, ngân hàng và các dịch vụ tài chính khác
- Vận tải gồm cả vận tải hành khách và vận tải hàng hóa
- Thông tin như điện thoại, máy tính và dịch vụ phô tô
Trang 241.1.5 Ch ất lượng dịch vụ
Ngày nay, cùng với sự cạnh tranh đang diễn ra mạnh mẽ, CLDV đã trở thành
lĩnh vực phổ biến trong nghiên cứu hàn lâm và được thừa nhận như một lợi thế cạnh tranh quan trọng và hỗ trợ thỏa mãn mối quan hệ với khách hàng (Saghier & Nathan, 2013)
Chất lượng dịch vụ là khái niệm thu hút nhiều sự quan tâm và tranh luận của các nhà nghiên cứu, đi cùng với đó là nhiều nghiên cứu được thực hiện trên thế giới
cũng như tại Việt Nam trong nhiều lĩnh vực dịch vụ như bán lẻ, giải trí, ngân hàng, hàng không Tuy nhiên định nghĩa và đánh giá CLDV rất khó khăn khi so sánh với
chất lượng sản phẩm vì một số đặc điểm duy nhất của dịch vụ như vô hình, không tách rời, đồng nhất và không bảo quản được (Shanka, 2012) Thêm nữa, trong quá trình sử dụng dịch vụ, CLDV thể hiện trong quá trình tương tác giữa khách hàng và nhân viên công ty cung cấp dịch vụ (Svensson, 2002)
Có nhiều khó khăn trong việc định nghĩa và đo lường CLDV khi không có sự đồng thuận cao trong cả hai vấn đề này Chất lượng dịch vụ được định nghĩa như là
sự đánh giá tổng thể về dịch vụ bởi khách hàng (Eshghi et al, 2008), trong khi các
nghiên cứu khác định nghĩa CLDV như là mức độ mà một dịch vụ đáp ứng được nhu cầu và kỳ vọng của khách hàng Dịch vụ được xem là có chất lượng khi nó phù
hợp với mong đợi của khách hàng (Asubonteng et al, 1996, trích dẫn trong Saghier
& Nathan, 2013) Lehtinen and Lehtinen (1982) cho rằng CLDV phải được đánh giá trên hai khía cạnh: quá trình cung cấp dịch vụ và kết quả dịch vụ Gronross (1984) đề nghị dịch vụ được tạo thành từ hai thành phần: chất lượng kỹ thuật và
chất lượng chức năng Chất lượng kỹ thuật liên quan đến những gì được phục vụ và
chất lượng chức năng nói lên được phục vụ như thế nào Parasuraman et al (1985)
cho rằng CLDV là sự đo lường dịch vụ được cung ứng so với hoạt động dịch vụ được mong đợi Một số nhà nghiên cứu định nghĩa CLDV như là sự khác biệt giữa
kỳ vọng khách hàng đối với việc tiếp cận dịch vụ và nhận thức về dịch vụ nhận
được (Munusamy et al., 2010) Kỳ vọng khách hàng và nhận thức là hai thành phần
chính trong CLDV Khách hàng đánh giá CLDV thấp nếu hoạt động (nhận thức)
Trang 25không đáp ứng được kỳ vọng của họ và chất lượng là cao khi nhận thức vượt quá kỳ
vọng (Oliver, 1980)
Parasuraman et al (1985) đề xuất CLDV có 5 thành phẩn gồm: Tin cậy (thể
hiện qua khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn ngay lần đầu tiên); Đáp ứng (thể hiện qua sự mong muốn và sẵn sàng của nhân viên phục vụ, cung cấp
dịch vụ kịp thời cho khách hàng); Năng lực phục vụ (thể hiện qua trình độ chuyên môn và cung cách phục vụ lịch sự, niềm nở với khách hàng); Đồng cảm (thể hiện qua sự tận tâm chăm sóc đến từng cá nhân khách hàng); Phương tiện hữu hình (thể
hiện phương tiện vật chất, thiết bị, hình ảnh nhân viên, tài liệu văn bản)
Chất lượng được nhận thức được định nghĩa như một hình thức thái độ, liên quan nhưng không tương ứng với sự thỏa mãn, và là kết quả giữa sự kỳ vọng và
nhận thức về sự đáp ứng Do đó, cần nâng cao sự hiểu biết về thái độ của khách hàng sẽ tạo thuận lợi cho việc hiểu rõ khách hàng nhận thức CLDV trong hoạt động ngân hàng như thế nào (Parasuraman et al., 1988)
Trong bối cảnh ngân hàng đang thay đổi hiện nay, các ngân hàng phải có nhận
thức cao để cung cấp dịch vụ tuyệt hảo cho khách hàng Các ngân hàng ngày nay
phải đạt chuẩn thế giới, cam kết cao trong việc thỏa mãn khách hàng, và đóng góp quan trọng trong việc đẩy mạnh và đa dạng hóa lĩnh vực tài chính Đã có sự thay đổi đáng kể trong cách thức hoạt động của ngân hàng vài năm qua Khách hàng
cũng yêu cầu chính xác CLDV toàn cầu từ ngân hàng Với sự lựa chọn khác nhau
có sẵn, khách hàng sẽ không lựa chọn bất cứ thứ gì nếu nó không phải là tốt nhất Các ngân hàng đã thừa nhận sự cần thiết để đáp ứng nguyện vọng của khách hàng,
đo đó CLDV là động lực quan trọng để thúc đẩy ngân hàng tiến lên nấc thang công nghệ cao (Saghier and Nathan, 2013)
1.1.6 Mô hình ch ất lượng dịch vụ
CLDV là một lĩnh vực có rất nhiều nhà nghiên cứu tham gia, do đó có nhiều
mô hình được đề xuất Trong các mô hình CLDV, Parasuraman et al (1985) đã đưa
ra mô hình năm khoảng cách và năm thành phần CLDV Đây có lẽ mô hình phổ
Trang 26biến nhất là mô hình SERVQUAL (Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2011)
1.1.7 N ăm khoảng cách chất lượng dịch vụ
Parasuraman et al (1985, 1988) là những người tiên phong trong nghiên cứu CLDV trong ngành tiếp thị một cách cụ thể và chi tiết Các nhà nghiên cứu đưa ra
mô hình năm khoảng cách CLDV (hay SERVQUAL) Năm khoảng cách được mô
tả chi tiết sau đây:
Kho ảng cách thứ nhất xuất hiện khi có sự khác biệt giữa kỳ vọng khách hàng
về CLDV và nhà nhà quản trị dịch vụ cảm nhận về kỳ vọng này của khách hàng Điểm cơ bản của khác biệt này là do công ty dịch vụ không hiểu được hết những đặc điểm nào tạo nên chất lượng của dịch vụ mình cũng như cách chuyển giao chúng cho khách hàng để thỏa mãn nhu cầu của họ
Kho ảng cách thứ hai xuất hiện khi công ty dịch vụ gặp khó khăn trong việc
chuyển đổi nhận thức của mình về kỳ vọng của khách hàng thành những đặc tính
chất lượng của dịch vụ Trong nhiều trường hợp, công ty có thể nhận thức được kỳ
vọng của khách hàng nhưng không phải công ty luôn có thể chuyển đổi kỳ vọng này thành những tiêu chí cụ thể về chất lượng và chuyển giao chúng theo đúng kỳ vọng cho khách hàng Nguyên nhân chính của vấn đề này là khả năng chuyên môn của đội ngũ nhân viên dịch vụ cũng như giao động quá nhiều về nhu cầu dịch vụ Có
những lúc cầu về dịch vụ quá cao làm cho công ty không thể đáp ứng kịp
Kho ảng cách thứ ba xuất hiện khi nhân viên dịch vụ không chuyển giao dịch
vụ cho khách hàng theo những tiêu chí đã được xác định Trong dịch vụ, các nhân viên có liên hệ trực tiếp với khách hàng đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình
tạo ra chất lượng Tuy nhiên, không phải lúc nào và tất cả các nhân viên đều có thể hoàn thành nhiệm vụ theo các tiêu chí đã đề ra
Kho ảng cách thứ tư xuất hiện khi phương tiện quảng cáo và thông tin cũng
tác động vào kỳ vọng của khách hàng về CLDV Những hứa hẹn trong chương trình
quảng cáo khuyến mại có thể làm gia tăng kỳ vọng của khách hàng những cũng sẽ
Trang 27làm giảm chất lượng mà khách hàng cảm nhận được khi chúng không được thực
hiện theo đúng những gì đã hứa hẹn
Kho ảng cách thứ năm xuất hiện khi có sự khác biệt giữa chất lượng kỳ vọng
bởi khách hàng và chất lượng họ cảm nhận được Chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào khoảng cách thứ năm này Một khi khách hàng thấy không có sự khác biệt giữa chất lượng họ kỳ vọng và chất lượng họ cảm nhận được khi tiêu dùng một dịch vụ thì
chất lượng của dịch vụ được xem là hoàn hảo
Parasuraman et al., (1985) cho rằng CLDV là hàm số của khoảng cách thứ
năm Khoảng cách thứ năm này phụ thuộc vào các khoảng cách thứ năm Khoảng cách thứ năm này phụ thuộc vào các khoảng cách trước đó, nghĩa là các khoảng cách 1, 2, 3 và 4 Vì thế, để rút ngắn khoảng cách thứ năm, hay làm tăng CLDV, nhà quản trị dịch vụ phải nỗ lực rút ngắn các khoảng cách này Mô hình CLDV, theo các nhà nghiên cứu này, có thể được biểu diễn như sau:
CLDV = F[KC_5 = f(KC_1, KC_2, KC_3, KC_4)] Trong đó, CLDV là CLDV và KC_1,2,3,4,5 là các khoảng cách chất lượng 1, 2, 3, 4 và 5
Nguồn: Parasuraman et al (1985:44)
Hình 1.1: Mô hình CLDV
Trang 281.1.8 Thành ph ần chất lượng dịch vụ
Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2011) cho rằng mô hình CLDV
của Parasuraman et al (hình 1.1) mô tả tổng quát về CLDV Tuy nhiên mô hình này mang tính khái niệm nhiều hơn, các giả thuyết trong mô hình cần hàng loạt các nghiên cứu để kiểm định Một trong những nghiên cứu này và cũng là nghiên cứu quan trọng nhất là đo lường CLDV được cảm nhận bởi khách hàng Để làm được
việc này thì công việc đầu tiên là phải khái niệm hóa thành phần của CLDV được
cảm nhận bởi khách hàng, để từ đó có thể thiết kế một thang đo lường nó
Parasuraman et al (1985) cho rằng, bất kỳ dịch vụ nào, chất lượng của dịch vụ
cảm nhận bởi khách hàng có thể mô hình thành mười thành phần sau đây:
Thành phần 1: Tin cậy (reliability) nói lên khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp
và đúng thời hạn ngay lần đầu tiên
Thành phần 2: Đáp ứng (responsiveness) nói lên sự mong muốn và sẵn sàng
của nhân viên phụ vụ cung cấp dịch vụ cho khách hàng
Thành phần 3: Năng lực phục vụ (competence) nói lên trình độ chuyên môn để
thực hiện dịch vụ Khả năng phục vụ biểu hiện khi nhân viên tiếp xúc với khách hàng, nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ, khả năng nghiên cứu để nắm bắt thông tin liên quan cần thiết cho việc phục vụ khách hàng
Thành phần 4: Tiếp cận (access) liên quan đến việc tạo mọi điều kiện dễ dàng cho khách hàng trong việc tiếp cận với dịch vụ như rút ngắn thời gian chờ đợi của khách hàng, địa điểm phục vụ và giờ mở cửa thuận lợi cho khách hàng
Thành phần 5: Lịch sự (courtesy) nói lên tích cách phục vụ niềm nở, tôn trọng
và thân thiện với khách hàng
Thành phần 6: Thông tin (communication) liên quan đến việc giao tiếp, thông đạt cho khách hàng bằng ngôn ngữ mà họ hiểu biết dễ dàng và lắng nghe về những
vấn đề liên quan đến họ như giải thích dịch vụ, chi phí, giải quyết khiếu nại thắc
mắc
Thành phần 7: Tín nhiệm (credibility) nói lên khả năng tạo lòng tin cho khách hàng, làm cho khách hàng tin cậy vào công ty Khả năng này thể hiện qua tên tuổi
Trang 29và tiếng tăm của công ty, nhân cách của nhân viên dịch vụ giao tiếp trực tiếp với khách hàng
Thành phần 8: An toàn (security) liên quan đến khả năng đảm bảo sự an toàn cho khách hàng, thể hiện qua sự an toàn về vật chất, tài chính, cũng như bảo mật thông tin
Thành phần 9: Hiểu biết khách hàng (understanding/knowing the customer)
thể hiện qua khả năng hiểu biết nhu cầu của khách hàng thông qua việc tìm hiểu
những đòi hỏi của khách hàng, quan tâm đến cá nhân họ và nhận dạng được khách hàng thường xuyên
Thành phần 10: Phương tiện hữu hình (tangibles) thể hiện qua ngoại hình, trang phục của nhân viên, các trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ
Theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2011), mô hình mười thành phần của CLDV này có ưu điểm là bao quát hết mọi khía cạnh của dịch vụ,
nhưng nhược điểm là phức tạp trong việc đo lường Hơn nữa, mô hình này mang tính lý thuyết, có thể sẽ có nhiều thành phần của mô hình CLDV này không đạt giá
trị phân biệt Chính vì vậy các nhà nghiên cứu này đã nhiều lần kiểm định mô hình này và đi đến kết luận là CLDV gồm năm thành phần cơ bản, đó là:
(1) Tin c ậy (reliability): Thể hiện qua khả năng thực hiện dịch vụ phù
hợp và đúng thời hạn ngay lần đầu tiên
(2) Đáp ứng (responsiveness): Thể hiện qua sự mong muốn và sẵn sàng
của nhân viên phụ vụ cung cấp dịch vụ cho khách hàng
(3) Năng lực phục vụ (Assurance): Thể hiện qua trình độ chuyên môn và
cung cách phục vụ lịch sự, niềm nở với khách hàng
(4) Đồng cảm (empathy): Thể hiện sự quan tâm chăm sóc đến từng cá
nhân khách hàng
(5) Phương tiện hữu hình (tangibles): Thể hiện qua ngoại hình, trang
phục của nhân viên, các trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ
Trang 301.1.9 Đo lường chất lượng dịch vụ
Parasuraman et al (1988) đã xây dựng và kiểm định thang đo năm thành phần
của CLDV, gọi là thang đo SERVQUAL bao gồm 22 biến quan sát Một điểm đáng
lưu ý là thang đo SERVQUAL bao gồm hai phần: một phần đo lường dịch vụ cảm
nhận (P) và phần khác có cùng nội dung như đo lường dịch vụ kỳ vọng (E) của khách hàng, CLDV Q được tính cho từng biến quan sát là Q=P-E (Nguyễn Đình
Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2011) Thang đo này đã được các tác giả kiểm nghiệm và điều chỉnh nhiều lần và kết luận rằng nó là thang đo phù hợp cho mọi
loại hình dịch vụ (Parasuraman et al.,1991) Thang đo SERVQUAL cuối cùng bao
3 Cty XYZ thực hiện dịch vụ đúng ngay từ lần đầu tiên
4 Công ty XYZ cung cấp dịch vụ đúng vào thời điểm mà công ty hứa thực hiện
5 Công ty XYZ thông báo cho khách hàng khi nào dịch vụ sẽ được thực hiện
Thành phần đáp ứng
6 Nhân viên trong công ty XYZ cho bạn biết chính xác khi nào dịch vụ được thực hiện
7 Nhân viên trong công ty XYZ phục vụ bạn nhanh chóng
8 Nhân viên trong công ty XYZ luôn sẵn sàng giúp đỡ bạn
9 Nhân viên công ty XYZ không bao giờ tỏ ra quá bận rộn để không đáp ứng yêu cầu của bạn
Thành phần năng lực phục vụ
10 Hành vi của nhân viên công ty XYZ ngày càng tạo sự tin tưởng đối với bạn
11 Bạn cảm thấy an toàn khi thực hiện giao dịch với công ty XYZ
12 Nhân viên trong công ty XYZ bao giờ cũng tỏ ra lịch sự, nhã nhặn với bạn
13 Nhân viên trong công ty XYZ có kiến thức trả lời các câu hỏi của bạn
Trang 31Thành phần đồng cảm
14 Công ty XYZ thể hiện sự quan tâm đến cá nhân bạn
15 Công ty XYZ có những nhân viên thể hiện sự quan tâm đến cá nhân bạn
16 Công ty XYZ chú ý đặc biệt đến những quan tâm nhiều nhất của bạn
17 Nhân viên trong công ty XYZ hiểu được những nhu cầu đặc biệt của bạn
Thành phần phương tiện hữu hình
18 Công ty XYZ có các trang thiết bị hiện đại
19 Cơ sở vật chất của công ty XYZ trong rất hấp dẫn
20 Nhân viên của công ty XYZ có trang phục gọn gàng, cẩn thận
21 Các phương tiện vật chất trong dịch vụ tại công ty XYZ rất hấp dẫn
22 Công ty XYZ bố trí thời gian làm việc thuận tiện
1.1.10 Nh ận xét về thang đo SERVQUAL
Do sự khác nhau cơ bản về sản phẩm hữu hình và dịch vụ, các nhà nghiên cứu hàn lâm trong ngành tiếp thị đã cố gắng xem xét tầm quan trọng của hai yếu tố hữu hình và vô hình trong dịch vụ (Zeithaml and Bitner, 2000; Shostack, 1977) Ví dụ trong các cửa hàng bán lẻ, sản phẩm hữu hình là quan trọng và dịch vụ là thứ yếu Ngược lại đối với dịch vụ hàng không, ngân hàng, tư vấn quản trị, vv…thì dịch vụ được xem là rất quan trọng Vì vậy, hàng loạt nghiên cứu đã sử dụng thang đo SERVQUAL để kiểm định và đã điều chỉnh để thích hợp ở nhiểu bối cảnh khác nhau (Robinson, 1999)
Mô hình năm thành phần CLDV và thang đo SERVQUAL bao phủ khá hoàn
chỉnh mọi vấn đề đặc trưng cho chất lượng của một dịch vụ Parasuraman et al (1991) khẳng định rằng SERVQUAL là thang đo hoàn chỉnh về CLDV, đạt giá trị
và độ tin cậy và có thể được ứng dụng cho mọi loại hình dịch vụ khác nhau Ví dụ
như Bojanic (1991) kiểm định SERVQUAL với dịch vụ kiểm toán; Cronin and Taylor (1992) với dịch vụ giặt khô; Dalholkar et al.(1996) với dịch vụ bán lẻ; Lassar et al (2000), Mehta et al (2000) và Muyeed (2012) với dịch vụ ngân hàng v.v
Kết quả kiểm định cho thấy CLDV không thống nhất với nhau ở từng ngành
dịch vụ và từng thị trường khác nhau Chính Parasuraman et al (1988) đã cho rằng
Trang 32một trong những hạn chế trong việc phát triển thang đo CLDV là do mục tiêu muốn
có một thang đo chính xác mà trong đó các biến quan sát đều có ý nghĩa đối với tất
cả sự đa dạng của công ty dịch vụ Trong quá trình thiết kế thang đo, các tác giả này
chỉ giữ lại những thang đo nào phổ biến và thích hợp với tất cả các công ty dịch vụ trong nghiên cứu (ngân hàng, công ty phát hành thẻ tín dụng, công ty sửa chữa và
bảo trì, v.v.) Chính vì vậy, một số biến quan sát tốt phù hợp với một số nhưng không phù hợp với tất cả các công ty dịch vụ thì bị loại bỏ ( Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2011) Thực tế này cũng có thể dẫn đến những khác biệt trong kiểm định tại các tổ chức khác nhau trong cùng một ngành nếu nghiên cứu ứng dụng
1.2 Ch ất lượng dịch vụ ngân hàng
1.2.1 Khái quát v ề ngân hàng thương mại
Ngân hàng được định nghĩa là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh
mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán – và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế (Rose and Hudgins, 2008) Rose and Hudgins (2008) cũng cho rằng phạm vi hoạt động của NHTM là nhiều chức năng tài chính
nhất so với bất kỳ tổ chức kinh doanh nào, dựa trên ba nền tảng cơ bản là tín dụng,
tiết kiệm và dịch vụ thanh toán
Theo luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 của Quốc hội ban hành ngày
16 tháng 6 năm 2010, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011 NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận (Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 – Điều 4 và điều 98)
Định nghĩa NHTM theo luật Việt Nam là một dạng của tổ chức tín dụng hoạt động các nghiệp vụ mà luật quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận Như vậy, định nghĩa NHTM bị quy hẹp lại trong phạm vi các nghiệp vụ mà Luật giới hạn Các NHTM ở
Trang 33Việt Nam sẽ không thể thực hiện một số nghiệp vụ mà các ngân hàng trên thế giới được phép như kinh doanh chứng khoán, cho thuê tài chính v.v
Tóm l ại, NHTM là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt
động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận
NHTM thực hiện được rất nhiều nghiệp vụ để thực hiện chức năng quan trọng
của mình là chức năng trung gian tín dụng, chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền Trong đó các nghiệp vụ cơ bản của NHTM thực hiện bao gồm: Nghiệp vụ huy động vốn (tài sản nợ), nghiệp vụ sử dụng vốn(tài sản có) và nghiệp
vụ ngoại bảng khác
• Nghi ệp vụ huy động vốn (Tài sản nợ)
Đây là hoạt động đầu vào của ngân hàng được hình thành từ những nguồn chính sau đây: Vốn tự có, vốn vay (vay của các tổ chức tài chính, vay của dân cư, vay của ngân hàng trung ương), lợi nhuận để lại, vốn ủy thác, phát hành trái phiếu,
kỳ phiếu hoặc vay tái chiết khấu từ Ngân hàng trung ương v.v Các loại tiền gửi mà ngân hàng cung cấp để huy động vốn là: tiền gửi thanh toán không kỳ hạn, tiền gửi
có kỳ hạn,tiền gửi tiết kiệm
• Nghi ệp vụ sử dụng vốn (Tài sản có)
Đây là hoạt động cho vay và đầu tư bao gồm hoạt động ngân quỹ, hoạt động cho vay, hoạt động đầu tư chứng khoán Nguồn vốn huy động sau khi đã thực hiện nghiệp vụ ngân quỹ sẽ được sử dụng để cho vay Nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ đặc trưng nhất của NHTM Ngoài ra, ngân hàng còn sử dụng vốn vào hoạt động đầu
tư, mua bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán
• Nghi ệp vụ sử ngoại bảng khác
Hoạt động trung gian là việc ngân hàng cung cấp cho khách hàng một loạt các dịch vụ có liên quan Ngân hàng sẽ nhận được một khoản thu dưới hình thức hoa hồng Các hoạt động tiêu biểu là: chuyển tiền, thanh toán hộ khách hàng thông qua các hình thức ghi chép trên tài khoản của khách hàng tại Ngân hàng, phát hành
Trang 34séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thư tín dụng, môi giới mua bán chứng khoán, quản
lý hộ tài sản cho khách hàng, tư vấn cho doanh nghiệp v.v
1.2.2 M ột số nghiên cứu sử dụng thang đo SERVQUAL trong ngân hàng
Năm thành phần của SERVQUAL được phát triển cho các khu vực dịch vụ:
Phương tiện hữu hình, tin cậy, đáp ứng, năng lực phục vụ, đồng cảm (Van Iwaarden
et al., 2003, được trích dẫn trong Lau et al., 2013, p.919-935) Phương tiện hữu
hình đại diện cho cơ sở vật chất, trang thiết bị và hình ảnh nhân viên Ví dụ, các
yếu tố hữu hình liên quan đến ngân hàng gồm thiết kế điểm giao dịch thuận tiện, thiết bị hiện đại cho khách hàng sử dụng và nhân viên đủ năng lực để cung cấp dịch
vụ Những khía cạnh này quan trọng đối với các ngân hàng bán lẻ, bởi vì có những
cuộc tiếp xúc trực tiếp cởi mở giữa khách hàng và nhân viên Do đó, duy trì môi trường công sở thuận tiện và chuyên nghiệp có thể gia tăng sự HLKH Thành phần
tiếp theo là sự đáp ứng, thành phần này đại diện cho sự sẵn sàng giúp đỡ khách
hàng và cung cấp dịch vụ nhanh chóng Tin cậy nghĩa là khả năng thực hiện các
dịch vụ đã hứa một cách đáng tin cậy và chính xác Lý do chính khách hàng lựa
chọn ngân hàng cho các nguồn tiền đầu tư bởi vì sự tin cậy và uy tín của ngân hàng Ngân hàng luôn hứa hẹn với khách hàng về mức an toàn cao trong suốt quá trình giao dịch Dịch vụ ngân hàng có thể gia tăng sự tin tưởng và tính nhiệm của ngân hàng nếu nhân viên có thể cung cấp dịch vụ phù hợp đến từng khách hàng Ví dụ,
hiểu nhu cầu của từng khách hàng cá nhân, chẳng hạn như biết tuổi nghỉ hưu dự
kiến của khách hàng, thu nhập hàng năm, và sở thích được yêu cầu để giúp cung
cấp một kết hợp tốt của bảo hiểm và quỹ sản phẩm cho khách hàng Năng lực phục
v ụ là kiến thức và lịch thiệp của nhân viên và khả năng để truyền cảm hứng về sự
tin tưởng và niềm tin Cam kết của ngân hàng là quan trọng, vì khách hàng có thể
tiết kiệm được một khoản tiền lớn trong ngân hàng Đối với sản phẩm phức tạp như
bảo hiểm, tín dụng và tiền lãi, người nhân viên phải đưa ra lời giải thích rõ ràng về
mỗi sản phẩm đối với khách hàng, vì thế khách hàng có thể cảm thấy tin tưởng về các dịch vụ được cung cấp bởi các ngân hàng Thành phần cuối cùng là sự đồng
cảm, đại diện cho sự quan tâm cá nhân mà công ty ty cung cấp cho khách hàng của
Trang 35mình Những nhân viên cho thấy sự hiểu biết về nhu cầu khách hàng và có kiến
thức để giải quyết vấn đề của khách hàng là yếu tố thành công cho ngành công nghiệp dịch vụ Dịch vụ khách hàng thân thiện làm HLKH khi họ vào ngân hàng
Mục đích của thành phần này là duy trì khách hàng tiếp tục sử dụng dịch vụ ngân
hàng (Van Iwaarden et al., 2003, được trích dẫn trong Lau et al., 2013, p.919-935)
Ứng dụng thang đo CLDV được kiểm định ngành ngân hàng tại Ấn Độ
(Angur et al., 1999 , được trích dẫn trong Lau et al., 2013, p.919-935) Nghiên cứu
này được tiến hành để đo lường CLDV tổng thể được cảm nhận bởi khách hàng của hai ngân hàng lớn ở Ấn Độ sử dụng thang đo SERVQUAL Dữ liệu chỉ ra rằng các thang đo thành phần không có mức quan trọng như nhau trong việc giải thích chênh
lệch về CLDV tổng thể Đáp ứng và tin cậy là những khía cạnh quan trọng nhất,
tiếp theo là sự đồng cảm và phương tiện hữu hình, năng lực phục vụ dường như là ít quan trọng nhất Nghiên cứu kết luận rằng thang đo SERVQUAL là mô hình tốt
nhất nhất để đo lường CLDV trong ngành ngân hàng Saghier and Nathan (2013)
cũng đưa ra kết luận rằng thang đo SERVQUAL là một thang đo đáng tin cậy để đo lường CLDV trong lĩnh vực ngân hàng, và cung cấp một vai trò chẩn đoán hữu ích
để tham gia vào đánh giá và kiểm soát CLDV ngân hàng
Lau et al.(2013) đã thực hiện nghiên cứu đo lường CLDV trong ngành ngân hàng: trường hợp nghiên cứu tại Hồng Kông Nghiên cứu cho thấy năm thang đo thành phần SERVQUAL có mối quan hệ dương với sự HLKH Nghiên cứu này
cũng cho thấy rằng thang đo SERVQUAL là một công cụ thích hợp để đ lường CLDV ngân hàng bán lẻ tại Hồng Kông Vì vậy, các nhà quản lý ngân hàng có thể
sử dụng công cụ này để đánh giá CLDV ngân hàng ở Hồng Kông và thậm chí có
thể sử dụng nó trong các nước châu Á khác Trong 5 thang đo thành phần, sự cảm thông, phương tiện hữu hình, sự đáp ứng và sự tin cậy và năng lực phục vụ được
kiểm định có ảnh hưởng đáng kể lên sự HLKH Cuối cùng thang đo trong nghiên
cứu này (gọi tắt là thang đo HKM) đối với 5 thành phần dịch vụ còn lại 15 biến quan sát
Trang 36Bảng 1.2: Thang đo HKM
Thành phần tin cậy
1 Khách hàng cảm thấy an toàn trong quá trình giao dịch
2 Dịch vụ ngân hàng có thể gia tăng niềm tin và sự tin tưởng của khách hàng về CLDV
3 Nhân viên có thể cung cấp cho khách hàng dịch vụ nhanh và chính xác
Thành phần đáp ứng
4 Nhân viên có thể cung cấp cho khách hàng dịch vụ cá nhân chính xác
5 Nhân viên có thể hiểu nhu cầu khách hàng
6 Nhân viên luôn sẵn sàng giúp đỡ khách hàng
10 Nhân viên có kiến thức để giải quyết vấn đề của khách hàng
11 Nhân viên nhiệt tình để hiểu nhu cầu khách hàng
12 Nhân viên xem xét nhu cầu ở địa điểm đầu tiên
Thành phần phương tiện hữu hình
13 Trang thiết bị của ngân hàng đầy đủ và dễ quan sát cho khách hàng sử dụng
14 Cơ sở vật chất và cách thiết kế của ngân hàng làm cho khách hàng cảm thấy thoải mái
15 Đội ngũ nhân viên đủ có sẵn để cung cấp cho khách hàng dịch vụ ngân hàng
Nguồn: Lau et al.(2013, p.273)
Nhiều nghiên cứu được thực hiện cho thấy rằng sự HLKH là chìa khóa thành công của doanh nghiệp trong dài hạn (Zeithaml et al.,1996) Để dành được hoặc bảo
vệ thị phần, các tổ chức cần thực hiện vượt trội hơn đối thủ cạnh tranh bằng cách cung cấp sản phẩm chất lượng cao hoặc dịch vụ để đảm bảo sự hài lòng của khách hàng (Tsoukatos and Rand, 2006, trích dẫn trong Saghier & Nathan, 2013) Ngân
Trang 37hàng cần hiểu đòi hỏi dịch vụ của khách hàng và nó tác động lên việc cung cấp dịch
vụ và thái độ của khách hàng như thế nào (Gerrad and Cunningham, 2001, được trích dẫn trong Saghier & Nathan, 2013), với một sự tăng nhỏ trong sự HLKH có
thể dẫn đến sự trung thành và sự duy trì sử dụng (Bowen and Chen, 2001, được trích dẫn trong Saghier & Nathan, 2013) Với sự hiểu biết sâu sắc hơn về nhận thức khách hàng, công ty có thể quyết định hành động nào cần để đáp ứng nhu cầu khách hàng (Saghier & Nathan, 2013) Công ty có thể nhận dạng ra điểm mạnh và điểm
yếu của mình, từ đó có thể xác định được lợi thế cạnh tranh so với đối thủ, vẽ ra con đường cho sự tiến bộ và phát triển trong tương lai Trong ngành ngân hàng, yếu tố chính đối với sự HLKH đó là bản chất của mối quan hệ giữa khách hàng và người cung cấp sản phẩm và dịch vụ (Saghier & Nathan, 2013) Vì vậy, cả sản phẩm và
dịch vụ được ghi nhận như là điều kiện tiên quyết để thỏa mãn và duy trì khách hàng Sự thật là doanh nghiệp nào cung cấp dịch vụ chất lượng cao cho khách hàng
sẽ có cơ hội làm cho mình khác biệt trên thị trường cạnh tranh (Karatepe et al.,
2005, được trích dẫn trong Saghier & Nathan, 2013) Siddiqi (2010) nghiên cứu khả năng ứng dụng CLDV của ngành ngân hàng bán lẻ tại Bangladesh và thấy rằng CLDV tương quan thuận với sự HLKH; sự đồng cảm có mối tương quan thuận cao
nhất với sự hài lòng của khách hàng, tiếp theo là sự đảm bảo và phương tiện hữu hình Mặc khác, Lo et al (2010) thấy rằng sự đồng cảm và sự đảm bảo có ảnh hưởng cao nhất lên sự HLKH trong ngành ngân hàng bán lẻ ở Malaysia Lau et al
(2013) kiểm định và kết luận rằng năm thành phần chất lượng trong thang đo SERVQUAL đều tương quan thuận với sự HLKH
1.2.3 Mô hình và thang đo chất lượng dịch vụ ngân hàng
Chất lượng dịch vụ được hiểu là Chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa mong đợi của khách hàng và nhận thức của họ khi đã sử dụng qua dịch vụ Từ đây
có thể khái quá định nghĩa "chất lượng dịch vụ ngân hàng là khoảng cách giữa
mong đợi của khách hàng và nhận thức của họ khi đã sử dụng dịch vụ ngân hàng"
Trang 38Mô hình CLDV ngân hàng và thang đo các thành phần được xây dựng dựa vào các lý thuyết về CLDV trong lĩnh vực ngân hàng đã được xây dựng tại thị trường các nước có trình độ phát triển hơn Việt Nam Mô hình năm thành phần CLDV và thang đo SERVQUAL của Parasuraman et al (1988) và Lau et al.(2003)
được sử dụng để điều chỉnh cho CLDV trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam
Mô hình năm thành phần CLDV và thang đo SERVQUAL là mô hình tổng
quát và Parasuraman et al.(1988) cho rằng mô hình này có thể sử dụng cho nhiều
loại dịch vụ khác nhau nhưng kết quả nghiên cứu của các nhà nghiên cứu trên thế
giới tại các thị trường khác nhau cho thấy mức độ phù hợp rất thấp vì vậy cần thiết
phải điều chỉnh cho phù hợp với từng thị trường kể cả trong cùng một ngành mà khác thị trường (Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2011) Do đó, nghiên
cứu này cũng cần phải điều chỉnh cho phù hợp với khách hàng hiện tại và tiềm năng trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam
Nghiên cứu tiến hành thảo luận nhóm tập trung với 10 chuyên gia đang làm
việc tại Agribank CnSG và các đơn vị Agribank khác trong cùng hệ thống Nghiên
cứu này sử dụng phương pháp kết hợp, vừa khám phá và vừa khẳng định trong quá trình thảo luận nhóm Cách thức này được sử dụng do không có sự giống nhau giữa CLDV và từng loại thị trường Theo cách thức này, tác giả thảo luận với khách hàng để xem họ đánh giá CLDV của ngân hàng dựa vào những yếu tố nào Tiếp theo cho họ đánh giá lại các tiêu chí còn lại trong mô hình SERVQUAL và HKM
để xem tiêu chi nào phù hợp và tiêu chí nào không phù hợp Cuối cùng, thảo luận
hết tất cả các tiêu chí chọn lựa để đi đến kết luận những tiêu chí họ cho là quan
trọng khi sử dụng dịch vụ tại ngân hàng Nghiên cứu này được chính tác giả điều
phối cuộc thảo luận
Kết quả của thảo luận nhóm cho thấy các chuyên gia đều quan tâm đến năm
yếu tố chính tương tự như trong thang đo của Parasuraman et al (1988) và thang đo
HKM nhưng số lượng biến quan sát trong từng thành phần chính có sự thay đổi Năm thành phần chính gồm (1) Tin cậy; (2) Đáp ứng; (3) Năng lực phục vụ; (4) Phương tiện hữu hình; (5) Đồng cảm
Trang 39• Tin c ậy: gồm các yếu tố như khách hàng quan tâm đến an toàn giao dịch;
thông báo thời điểm thực hiện dịch vụ; giữ đúng cam kết; niềm tin và sự tin
tưởng về dịch vụ
• Đáp ứng: gồm các yếu tố phục vụ nhanh chóng và đúng hạn; luôn sẵn sàn
giúp đỡ; hiểu nhu cầu khách hàng
• N ăng lực phục vụ: gồm các yếu tố như nhân viên tạo sự tin tưởng; sự lịch
sự và nhã nhặn của nhân viên; phục vụ chính xác từng khách hàng; nhân viên
giải thích rõ ràng câu hỏi
• Phương tiện hữu hình: gồm các yếu tố như trang thiết bị hiện đại; Cơ sở vật
chất thiết kế thoải mái; có nhiều điểm giao dịch thuận tiện; mạng lưới ATM
rộng và chất lượng tốt; trang phục nhân viên gọn gàng, phù hợp; thời gian làm việc thuận tiện; nhiều dịch vụ để lựa chọn
• Đồng cảm: gồm các yếu tố như sự quan tâm của đến cá nhân từng khách
hàng; nhân viên nhiệt tình quan tâm đến nhu cầu khách hàng; nhân viên hiểu được nhu cầu ngay lần đầu tiên
Hình 2.2: Mô hình nghiên c ứu CLDV ngân hàng chính thức
Trang 40Dựa trên các tiêu chí các chuyên gia cho là quan trọng đối với CLDV, nghĩa là khách hàng quan tâm đến chúng khi quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng Thang
đo CLDV của ngân hàng gồm các biến quan sát sau:
Thành ph ần Tin cậy
1 Tôi cảm thấy an toàn khi giao dịch với ngân hàng
2 Ngân hàng thông báo cho khách hàng khi nào dịch vụ được thực hiện
3 Ngân hàng luôn giữ đúng cam kết của mình với khách hàng
4 Ngân hàng tạo niềm tin và sự tin tưởng cho khách hàng về dịch vụ
Thành ph ần Đáp ứng
5 Nhân viên trong ngân hàng phục vụ nhanh chóng và đúng hạn
6 Nhân viên trong ngân hàng sẵn sàn giúp đỡ tôi
7 Nhân viên trong ngân hàng hiểu biết nhu cầu của tôi
Thành ph ần Năng lực phục vụ
8 Hành vi nhân viên ngân hàng tạo sự tin tưởng cho tôi
9 Nhân viên ngân hàng bao giờ cũng tỏ ra lịch sự và nhã nhặn với tôi
10 Nhân viên ngân hàng có thể phục vụ chính xác đến từng khách hàng
11 Nhân viên ngân hàng giải thích rõ ràng câu hỏi
Thành ph ần Phương tiện hữu hình
12 Ngân hàng có trang thiết bị hiện đại
13 Cơ sở vật chất ngân hàng được thiết kế phù hợp và thoải mái
14 Ngân hàng có nhiều địa điểm giao dịch thuận tiện
15 Mạng lưới ATM rộng và chất lượng tốt
16 Trang phục của nhân viên gọn gàng và phụ hợp
17 Thời gian làm việc của ngân hành thuận tiện
18 Ngân hàng có nhiều SPDV để lựa chọn
Thành ph ần Đồng cảm
19 Ngân hàng thể hiện sự quan tâm đến cá nhân từng khách hàng
20 Ngân hàng có những nhân viên nhiệt tình quan tâm đến nhu cầu khách hàng
21 Nhân viên ngân hàng hiểu được nhu cầu của khách hàng ngay lần đầu tiên