1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp: Việc vận dụng các quy định pháp lý của Liên minh Châu Âu EU về chất lượng và nhãn hiệu sản phẩm trong việc xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam vào thị trường này

100 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 13,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Liên minh châu Âu và những qui định pháp lý về chất lượng và nhãn hiệu hàng hoá nhập khẩu vào thị trường này. Thực trạng việc áp dụng các qui định pháp lý về chất lượng và nhãn hiệu hàng hoá của EU ở các doanh nghiệp Việt Nam khi xuất khẩu sang thị trường này. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả việc áp dụng các qui định pháp lý của EU về chất lượng và chất lượng hàng hoá của các doanh nghiệp Việt Nam.

Trang 2

KHOA KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG

POREIGN T!tffl>E aNIVERSIĨỴ

KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP

việc VẬN DỤNG CÁC Quy ĐỊNH PHÁP lý CỦA LIỄN MINH CHÂU

âu €U vế CHẤT LƯỢNG vò NHÃN HIỂU SẢN PHÀM TRONG việc

• • • XUẤT KHẨU HÀNG Hon CỦA việt NAM vào THÌ TRƯỜNG Này

Sinh viên thực hiện : Vũ Thị Nam Phương Lớp : Pháp 2- K38-KTNT Giáo viên hướng dẩn : PGS-TS Lê Đình Tường

T H Ự V I Ê N

h p , ì H A I h?r

Trang 3

L Ờ I M Ở Đ Ầ U Ì

CHƯƠNG 1: LIÊN MINH CHÂU Âu EU VÀ CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ NHÃN

HIỆU VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHÀM XUẤT KHAU VÀO THỊ TRƯỜNG NÀY 4

1.1 KHÁI Q U Á T VẾ LIÊN MINH C H Â U Âu lỉu 4

1.1.1 Tổng quan về liên minh Châu Âu (EU) 4

1.1.2 Đặc điểm chung thị trường EU 9

1.1.3 Quan hệ kinh tê Việt Nam EU 17

1.2 C Á C QUY ĐINH PHÁP LÝ CỦA EU VẾ CHẤT L Ư Ợ N G VÀ N H Ã N HIỆU SẢN

PHẨM XUẤT KHẨU V À O THỊ T R Ư Ờ N G EU 21

1.2.1 Các quy định về chát lượng 21

1.2.2 Các quy định về bao bì, xuột xứ, kí mã hiệu 26

1.2.3 Các quy định về nhãn hiệu hàng hoa và bảo hộ sở hữu cóng nghiệp

28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ

NHÃN HIỆU VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHÀM CỦA EU ở CÁC DOANH NGHIỆP

VIỆT NAM KHI XUẤT KHAU SANG THỊ TRƯỜNG NÀY 34

2.1 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM SA Ni ỉ THỊ

2.2.2 Hàng giày dép 42

2.2.3 Hàng thúy sản 45

2.2.4 Hàng nông sản 49

2.2.5 Sản phẩm gồ 52

Trang 4

2.3 C Á C DOANH NGHIỆP VIỆT NAM V Ớ I VIỆC VẬN DỤNG C Á C QUY ĐỊNH

PHÁP L Ý V Ề CHẤT LƯỢNG V À N H Ã N HIỆU SẢN PHẨM K H I XUẤT KHAU

SANG EU 54 2.3.1 Việc áp dụng hệ thông quản lý chát lượng I S O 9000 54

2.3.2 V á n đề nhãn hiệu của sản phẩm 61

2.3.3 V ữ n đề bảo hộ quyền sỏ hữu cõng nghiệp đối với nhãn hiệu hàng hoa

63 2.4 NHỮNG NHẬN X É T Đ Á N H GIÁ VỀ THỤC TIỄN ÁP DỤNG C Á C QUY ĐỊNH

PHÁP LÝ VỀ CHẤT L Ư Ơ N G VÀ N H Ã N HIỆU SẢN PHẨM CỦA C Á C DOANH

NGHIỆP VIỆT NAM K H I XUẤT KHẨU SANG THỊ T R Ư Ờ N G lỉu 66

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHAM NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC VẬN

DỤNG C Á C QUY ĐỊNH CỦA EU VỀ CHẤT L Ư Ợ N G V À N H Ã N HIỆU SẢN P H À M

Đ Ể T H Ú C Đ Ẩ Y XUẤT KHAU SANG THỊ T R Ư Ờ N G EU 72

3.1 ĐỊNH H Ư Ớ N G XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM V À O THỊ T R Ư Ờ N G l i u (MAI

Đ O Ạ N 2002-2010 72 3.2 C Á C GIÃI P H Á P NHẰM NÂN(i CAO HIỆU QUẢ VIỆC VẬN DỤNG C Á C QUY

ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ N H Ã N HIỆU VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN P H À M Đ Ể T H Ú C Đ Ẩ Y

XUẤT KHẨU SANG lỉu 75

3.2.1 N h ó m giải pháp ở t ầ m v i m ô 75

3.2.1.ỉ Tăng cường tìm hiểu và nhận thức rê thị trường EU 75

3.2.1.2 Nâng cao chất lượng sản phẩm 76

3.2.1.3 Phát triển nguồn nhân lục 79

3.2.1.4 Đấy mạnh áp dụng thương mại điện tử 81

3.2.1.5 Tăng cường công tác dăng kí thương hiệu ở thị trường EU 82

Trang 5

LÒI MỞ ĐẦU

T h ế kỉ 21 là thế kỉ của kinh tế tri thức, với xu hướng khu vực hoa và toàn cầu hoa đang đặt ra cho các hoạt động thươna mại quốc tế những cơ hội mới Chính vì vậy, đẩy mạnh xuất khấu là phương hướng chiến lược được Đ ạ i hội Đảng I X xác đểnh và chỉ đạo thực hiện theo tinh thần : "Việt Nam sần sàng làm bạn, làm đối tác tin cậy của tất cả các nước trong cộng đổng thế giới phấn đấu vì hoa bình độc lập dân tộc và phái triển" Đ ế thực hiện chiến lược và đểnh hướng xuấl kháu là phấn đấu đạt tổng k i m ngạch xuất khẩu 5 năm tới đại khoảng 114 tỷ USD, tăng 16%/nãm, các doanh nghiệp Việt Nam không thế không đấy mạnh xuất kháu Vấn đề đặt ra là hàng hoa của Việt Nam xuất khẩu đi đâu là có lợi thế nhất

Thể (rường Liên minh Châu Âu EU là một thể trường tiêu thụ rộng lớn, đại diện cho 6,5% dãn số thế giới (382,5 triệu) nhưng chiếm tới 1/5 thương mại loàn cầu EU là thể trường nhập kháu lởn thứ hai thế giới sau Mỹ, nhu cáu nhập khẩu hàng năm đa dạng và phong phú EU nhập rái nhiều các mại hàng nông sản, khoáng sản, thúy hãi sản và dệt may Đây là những mại hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Hàng giày dép, dệt may, Ihuý hải sản, đồ gốm đồ gia dụng, cà phê, chè và gia vể của Việl Nam đang là những mặt hàng được ưa chuộng tại thể trường Châu  u và triển vọng phát triển các mặt hàng này rái khả quan Vì vậy,

có thể nói rằng EU là thể trường xuất khẩu quan trọng và tiềm năng cùa Việt Nam Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoa sang EU, Việt Nam đã phần nào có được sự táng trưởng ổn đểnh và tạo thuận lợi cho Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO)

Trong hơn 10 năm kể l ừ khi Việt Nam chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao với EU, hoại động xuấl nhập khẩu hàng hoa của Việt Nam sang EU không ngừng tăng cà về chiều rộng và chiều sâu Tuy nhiên tỷ trọng xuâì kháu cùa Việt Nam trong k i m ngạch ngoại thương của EU còn khá khiêm tốn và chưa lương xứng với tiềm năng và lợi ích cùa hai bên

Trang 6

Thực t ế cho thấy, m ộ i trong những nguyên nhân quan trọng hạn chế cơ hội xuất khẩu của các doanh nghiệp V i ệ t Nam chính là hành lang pháp lý hết sức chặt chẽ của E U Những quy định pháp lý này đã trở thành những rào cản đ ố i với các mặt hàng xuất khấu của V i ệ t Nam N ó hạn c h ế khả năng thâm nhễp và chiếm lĩnh thị trường Việ c nghiên cứu tìm hiể u những vấn đề pháp lý và thực tiễn vễn dụng của V i ệ t Nam khi thâm nhễp thị trường này là điểu hối sức quan trọng

Chính vì những lý do như vễy nên tôi đã chọn đề lài: "Việc vận dụng các

quy định pháp lý của Liên minh Châu Âu E U về chất lượng và nhãn hiệu sản phẩm trong xuất khẩu hàng hoa của Việt Nam vào thị trường này" đê

viết Khoa luễn lốt nghiệp nhằm đi sâu tìm hiếu về thị trường EU và cá c yêu cáu của thị trường EU đ ố i với hàng hoa xuất khẩu của V i ệ l Nam cũng như việc vễn dụng các quy định pháp lý của EU của các doanh nghiệp Việt Nam Đ ế hoàn thành Khoa luễn tốt nghiệp, tác gi ả đã sử dụng phương phá p phân tích, tổng hợp trên cơ sở những thõng tin thu thễp được cùng các phương pháp thốngkê, so sánh để nghiên cứu những yêu cầu mà đề lài đặt ra Do thời gian nghiên cứu không dài và việc thu thễp lài liệu còn gặp nhiều hạn chế nên Khoa Luễn TỐI Nghiệp này không n à n h khỏi những thiếu S Ó I Kính mong nhễn được ý kiến đóng góp cùa các thầy cô giáo, các bạn sinh viên để Khoa Luễn được hoàn thiện hơn

Nhũng nội dung của Khoa luễn được trình bày trong 3 chương sau:

Chương 1: Tống quan về Liên Minh Châu Âu và các quy định quy định

về chất lượng - nhãn hiệu sản phẩm xuất khẩu vào thị trường này

Chương 2: Thực tiễn vễn dụng các quy định pháp lý về chất lượng và

nhãn hiệu sản phẩm cùa các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu vào thị trường EU

Trang 7

Chương 3: M ộ t số giải pháp nâng cao hiệu quá việc áp d ụ n g các q u y định pháp lý của E U n h ằ m thúc đẩy xuất khẩu sang thị trường này

Cuối cùng, tôi x i n bày tỏ lòng biết ơn chân thành t ớ i Ban giám hiệu Phòng Đ à o Tạo, K h o a K T N T và các Phòng Ban khác của [rương Đ ạ i H ọ c N g o ạ i Thương đã tạo môi trường thuận lẫi cho tôi đưẫc h ọ c tập và rèn l u y ệ n 4 n ă m qua

Đ ặ c biệt tôi x i n trân t r ọ n g gửi l ờ i c ả m ơn chân thành nhất tới PGS -TS Lê Đình Tường, người đã nhiệt tình hướng dẫn tôi và các bạn bè c ủ a tôi đã giúp đỡ tôi hoàn ihành tối K h o a luận này Qua K L T N này tôi c ũ n g tỏ lòng biết ơn sâu sác nhất tới c h a mẹ, các anh chị và những người thân của tôi, n h ữ n g người đã ùng h ộ tôi cả về vại chãi lần linh thán t r o n g suốt 4 n ă m học vừa qua

Hà nội lliánn 12 năm 2003

Sinh viên

Vũ Thị Nam Phương

Trang 8

CHƯƠNG Ì LIÊN MINH CHÂU Âu VÀ NHỮNG QUY ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ CHẤT LƯỢNG - NHÃN HIỆU SAN PHÀM XUẤT KHAU VÀO THỊ

TRƯỜNG NÀY 1.1 KHÁI QUÁT VẾ LIÊN MINH CHÂU Âu

1.1.1 Tổng quan v ề liên m i n h Châu  u

Đ ế c ó đ ư ợ c n h ữ n g thành t ự u n h ư n g à y n a y , E U đ ã phái t r ả i q u a m ộ i t h ố i

g i a n dài hình thành v à phát t r i ể n v ớ i n h ũ n g b ư ớ c thăng t r ầ m c ủ a n ó , đ ả c b i ệ t là

cả q u á trình nghiên c ứ u v à n h ữ n g n ỗ l ự c t o l ớ n c ủ a các n ư ớ c thành viên t r o n g liên k ế t k i n h tế

T â y  u S ự t i ế n t r i ể n n h a n h c h ó n g v ề c ô n g n g h ệ , k ỹ t h u ậ t trên t h ế g i ớ i đ ã tác

Trang 9

động mạnh mẽ làm cho Tây  u cảm thấy cần phải có sự thay đối gắn liền với tiến bộ về kinh tế

Chính trong bối cảnh đó, việc tăng cường quan hệ kinh tế giữa các nước Tây  u với nhau và thiết lập một tổ chức siêu quốc gia có sứ mạng điều hành phối hợp hoạt động kinh tế cỗa từng quốc gia càng trỏ nên bức xúc

Đ ế thống nhất Châu Âu, lúc này có hai hướng vận động:

- Hợp tác: Các quốc gia hợp lác với nhau nhưng mỗi quốc gia đều giữ trọn chỗ quyền dân tộc

- Hoa nhập hay "nhất t h ể hoa": Các quốc gia đều chấp nhận và tuân thỗ theo một cơ quan quyền lực siêu quốc gia Cuối cùng [ló sẽ dần lới việc hình thành một tổ chức kiểu liên bang

Lịch sử cỗa sự hình thành và phái triển cùa Cộng Đ ồ n g kinh tế Châu  u đã được đánh dấu bởi bản luyèn bố vào ngày 09/05/1950 m à lúc đó ít người đánh giá được tầm quan trọng cùa nó Ngoại Trường Pháp Robcrl Slruman theo sáng kiến cỗa nhà chính trị gia- nhà kinh tế học Pháp Jean Monel, đã đe xuất với Đức việc thành lập mội lổ chức hợp tác Châu Âu trong một lổ chức "mờ cửa" để các nước Châu Âu khác nếu có nguyện vọng cùng tham gia đế nhằm thống nhất việc

sản xuất cũng như tiêu I h ụ các sản phẩm than-thép Bàn tuyên bố nêu rõ đề nghị

trên đây cỗa Pháp nhằm đại nền móng đầu tiên cho mội "Liên bang Châu  u "

để gìn giữ hoa bình Sáng kiến này cỗa Pháp có ý nghĩa to lớn đối với các nước Tây Âu, nó vừa mở ra mội kiểu quan hệ hoàn toàn mới đối với lĩnh vực kinh tế (lấy họp tác thay cho đối địch kinh tế), vừa bao hàm sự hoa giải giữa Pháp và Đức, tạo thành khung cho sự thống nhất Châu  u trong lương lai Các nước Italia, Bỉ, Hà Lan cũng lên tiếng ỗng hộ cho sáng kiến này Ngày 18/04/1951, tại Paris, sáu nước Châu  u đã ký hiệp ước thành lập Cộng đồng Than và Thép Châu Âu (ECSC) mở ra một chương mới trong lịch sử quan hệ giữa các nước Tây

Âu Những thành tựu về kinh tế và chính trị m à ECSC mang lại đã dẫn đến việc

Trang 10

ngày 25/3/1957, tại Rome sáu nước thành viên đã cùng nhau kí kết hiệp ước thiết lập Cộng đồng kinh tế Châu  u (EEC) và cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu

 u ( E U R A T O M ) với nhiệm vụ đẩy mạnh sáng tạo phát triển công nghiệp nguyên tứ, đám báo cung cấp nguyên liêu và bảo vệ môi trường, đảm bảo sự hoa nhập kinh tế, tiến tới một thở trường thống nhất tạo ra sự tự do lưu thông hàng hoa và nguồn nhân lực trong toàn khối N ă m 1967 các tố chức trên hợp nhất thành một tổ chức chung có tên là Cộng đồng Châu  u (ÉC) Trẽn cơ sở những kết quà đã đạt được cả về mặt kinh tế cũng như chính trở, ngày 1/1/1973 É C "mờ cửa" đón ba thành viên mới: Anh, Ailen và Đan Mạch Sau lần "mở cửa" thứ nhài, với việc gia nhập của các nước Tây Bắc Âu, Cộng đổng Châu  u mở cửa lần thứ hai đón thêm ba nước Nam Âu: Hy Lạp (1981), Tây Ban Nha (1986) và

Bồ Đào Nha (1986) Nhờ những thành công đã đạt được trên phương diện kinh lê'

và chính trở, Cộng đồng kinh tế Châu Âu liếp tục mở rộng các quá trình liên kéì rộng rãi giữa các nước và các dãn tộc Đính cao những nỗ lực của quá ninh thống nhất Châu  u được thể hiện qua cuộc họp thượng đinh các nước thuộc cộng đồng kinh tế Châu  u tổ chức tại Maastricht (Hà Lan) tháng 12 năm 1991 Hội nghở đã thông qua hiệp ước Maaslricht với những nội dung sau: xây đựng ngôi nhà chung Cháu Âu, thành lặp liên minh kinh lê'tiền tệ ( E M U ) và liên minh chính trở (EPU) Ngày 1/1/1993, hiệp ước Maastrichl chính thúc có hiệu lực É C gồm [2 nước trở thành Liên Minh Châu Âu (EU) Cho đốn nay, EU gồm 15 nước thành viên, trong đó có 3 thành viên mới là Áo, Phần Lan và Thuỵ Điển (gia nhập năm 1995)

Có thể nói quá trình ra đời và phát triển của EU gần nửa thế ký qua là cả một quá trình đấu tranh gay gắt, một quá trình tranh chấp và thoa hiệp Song với

nỗ lực to lớn và cam kết thống nhất về mục tiêu của các nước thành viên, EU đã phát triển vượt bậc, xúc tiến liên kết trên nhiều lĩnh vực đạc biệt là trong lĩnh vực kinh tế, liền tệ với việc tạo lập thở trường chung và tiến đến thiết lập mội khu vực tiền tệ ổn đởnh nhằm cạnh tranh với đồng đôla Mỹ trên thở trường quốc tế về lâu

Trang 11

về dài đế hình thành một liên minh tiền tệ và kinh tế thống nhất tiến tới tăng cường liên kết về mặt chính trị V ớ i tiềm năng to lớn về kinh tế khoa học công nghệ của mình, EU đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc chi phối các quan

hệ kinh tế quốc tế

Liên m i n h Châu  u ngay từ khi mới thành lập đã đặt vấn để kinh tế lèn hàng đầu, hướng đến xây dựng một thị trường chung Thị trường chung có thể đưục hiếu là một không gian rộng lớn bao trùm lãnh thổ của tất cá các quốc gia thành viên m à ở đó hàng hoa, lao động, dịch vụ và tư bàn đưục lưu chuyển hoàn toàn tự do

M ở đầu cho việc dẫn đến một thị trường chung là việc hoàn tất xây dựng Liên Minh thuế quan cùa 6 nước vào tháng 07/1968 Liên minh thuế quan này bao hàm việc xoa bỏ hoàn toàn mọi loại thuế quan và những hạn chí về số lưụng đối với hoạt động thương mại trong cộng đồng, đổng thời xây dựng một biếu thuế quan chung duy nhài cho loàn cộng đồng, giành cho nhau những ưu đãi trong quan hệ mậu dịch giữa các nước thành viên Từ năm 1958 cho đến năm

1968, tỷ lệ khối lưụng xuất khẩu giữa các nước trong cộng đổng đã tăng từ 3 7 % lên 5 0 % tổng xuất kháu cùa cộng đồng, còn lý lệ nhập khẩu tăng từ 30°/f lên 47% Tuy nhiên trong một thời gian dài tiếp sau đó tiến trình xây dựng thị trường chung bị chậm lại do các nước trong cộng đồng rơi vào cuộc khủng hoảng dầu lửa năm 1973 và sự sụp đổ của hệ thống tiền tệ Bretton Woods Các nước quá lo lắng giải quyết vấn đề của riêng mình nên không còn thực sự quan tâm đến việc xây dựng Ihị trường chung nữa

Phải đến giữa những năm 80, n ước sự suy yếu của kinh lé' thế giới, các nước trong cộng đồng buộc phải xem xét lại các hoạt động liên kết kinh tế của mình nhằm tìm cách khai thông tình trạng trì trệ và đem lại cho tiến trình nhất thê hoa kinh tế một đà phát triển mới Các nước này lại thấy đưục sự cần thiết phải có nỗ lực mới để nhanh chóng hoàn tất việc xây dựng thị trường chung EU Tháng 07/1987, việc ký kết Định ước Châu  u thống nhất, tiến trình xây dựng thị

Trang 12

trường chung đã tiến thêm một bước quan trọng Qua Định ước này các nước trong cộng đồng đã nhấn mạnh đến việc xoa bỏ các đường biên giới nội bộ tạo thị trường chung cho sự lưu thông hàng hoa, lao động dịch vụ và vốn Ngày 01/01/1993, sau bảy năm tích cực chuẩn bị, toàn thế cộng đổng Châu  u chính thểc trở thành một thị trường chung được giải phóng khỏi các đường biên giới nội bộ

Mội bước phát triển tất yếu trong tiến trình dần tới thị trường chung là việc Ihống nhái các nước trong EU ớ lĩnh vực tiền tệ N ộ i dung chính ở đây là xây dựng một liên minh kinh tế và liền tệ Châu  u ( E M U ) và đổng tiền chung Châu

Âu (EURO) Các hoạt động đáng kế trên góp phần thúc đáy nen kinh tế của các nước phái triển đồng đều, tăng sểc cạnh tranh với hàng hoa của các nước khác Tuy nhiên để được tham gia vào Liên minh kinh tế tiền tệ các nước trong khối

EU phải đại được 5 tiêu chuẩn cơ bàn sau:

- Thiếu hụi ngân sách không được cao quá 3 % GDP của nước mình;

- Nọ' Nhà nước không được cao quá 6 0 % GDP của nước mình;

- Lạm phái không được cao quá 1,5% mểc bình quân của các chí tiêu này

ở 3 nước trong khối có nền kinh tế ổn định nhất;

- Lãi suất tín dụng không cao quá mểc bình quân cùa các chỉ tiêu này ớ ba nước trong khối có nền kinh tế ổn định nhất;

- Trong hai năm gần đây đổng bản tệ không bị phá giá

Đ ố i chiếu với các liêu chuẩn trên thì hiện đã có 12 trong số 15 nước thành viên EU đạt đủ tiêu chuẩn EMU

Ngày 01/01/1999, đồng tiền chung Châu  u đã chính thểc có mặt trên thị trường Đổng EURO ra đời đã biến các nước EU thành một thực thế thương mại duy nhai, một thị trường rộng lớn, nền kinh tế của các nước thành viên có thế ồn định hơn và phát triển một cách đổng đều hơn, khả năng cạnh tranh so với Mỹ và

Trang 13

mội thành quả lớn nhất trong quá trình liên kết kinh tế Châu Âu là nền táng quan trọng cho các giai đoạn tiếp theo của tiến trình nhái thê hoa EU

1.1.2 Đ ặ c điểm chung của thị trường E U

1.1.2.1 Những điểm tương đồng

EU là một thị trường rộng lớn, với dân số 382,5 triệu người tiêu dùng, năm

2002 thu nhập quốc dân khoảng 8.562 tỷ USD (khoảng 2 0 % GDP toàn cẩu), thu nhập bình quân đừu người 32.028 USD/nãm, hiện tại gồm 15 quốc gia thành viên (Nguồn: Tạp chí Thương mại số 31/2003) Thị trường này còn mớ rộng

sang các nước thuộc "Hiệp hội mậu dịch tự do Châu Âu" (EFTA) tạo thành

mội thị trường rộng lớn khoảng 390 triệu người EU là thị trường có nhiều thành viên mặc dừu vậy đây vẫn là thị trường thống nhái liên nhiều khía cạnh

Ngay từ cuối những năm 60 của thế kỷ 20, EU đã là thị trường có hệ thống hài quan thông nhất trong cả khối với định mức chung ở các nước thành viên

Từ khi hiệp định Maastricht có hiệu lực (01/01/1993), EU thành thị trường chung thống nhất huy bỏ đường biên giới nội bộ trong liên minh (biên giới lãnh thổ quốc gia và biên giới hải quan) Ngoài một thể chế thống nhài, liên m i n h còn

có cư chế (hống nhài trong việc ra quyết dinh và thực hiện trong phạm vi cộng đồng Những quyết định cùa cộng đồng phải được luân t h ù nghiêm túc ở mỗi

quốc gia thành viên Điều này đựơc ihể hiện trong nguyên lác "Luật cộiiíi đỏng luôn cao hơn luật quốc ÍỊÌÚ "

Oán liền với sự ra đời của thị trường chung Châu  u là mội chính sách thương mại chung N ó điều tiết hoạt động xuất nhập khấu và lưu thông hàng hoa dịch vụ trong nội bộ khối EU ngày nay được xem như một đại quốc gia ở Châu

Âu Bởi vậy chính sách thương mại chung của EU cũng giống như chính sách thương mại cùa một quốc gia N ó bao gồm chính sách thương mại nội khối và chính sách ngoại thương Chính sách thương mại nội bộ khối tập trung vào việc xây dựng và vận hành thị trường chung Châu  u nhằm xoa bỏ việc kiếm soát

Trang 14

biên giới lãnh thổ quốc gia và hài quan (xoa bỏ các hàng rào thuế quan và phi quan thuế) đ ế tự do lưu thôn g hàn g hoa sức lao động, dịch vụ và vốn đổng thời điều hoa các chính sách kinh tế và xã hội của các nước thành viên Tất cả các nước thành viên EU đều áp dụng một chính sách ngoại thương chung vói các nước ngoài khối Uy ban Châu Âu (ÉC) là người đại diện duy nhất cho liên minh trong việc đ à m phán ký kết các hiệp định thương mại và dàn xếp tranh chấp trong lĩnh vực này Các biện pháp được áp dụng phổ biến trong chính sách ngoại thương của E U là thuế quan, hạn ngạch hạn chế về chất lượng, hàng rào kừ thuật, chống bán phá giá và trợ cấp xuất khẩu

Đ ố i với hàng xuất khẩu theo hạn ngạch vào khối, mức thuế trung bình đánh vào hàng dệt may là 9%, hàng nông sản là 18% còn hàng công nghiệp là 2% Chính sách ngoại thương của EU từ 1951 đến nay phân thành nhũng nhóm chủ yếu sau: N h ó m chính sách khuyến khích xuất khẩu, nhóm chính sách thay

t h ế nhập kháu , nhó m chính sách tự do hoa thương mại và nhó m chính sách hạn

c h ế xuất khấu tự nguyện

Đ ể đ ả m bào cạnh tranh công bằng trong thương m ạ i , EU đã thực hiện các biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp xuất khẩu và chống hàng già EU đã

ban hành chính sách chống bán phá giá và áp dụng thuế "chống xuất khẩu bán phá giá" để đấu tranh với những trở ngại trong buôn bán với thế giới Có thế kể

đến việc đánh thuế 30% đ ố i với những sàn phẩm điện tử của Hàn Quốc va Singapore, giày dép cùa Trung Quốc, đánh thúc 50%-100% đ ố i với các xí nghiệp sàn xuất camera truyền hình của Nhật Bàn trong khi đó các biện pháp chống hàng giả của EU cho phép ngăn chặn không cho nhập khấu những hàng hoa đánh cắp bản quyền Bên cạnh việc áp dụng các biện pháp chống cạnh tranh không lành mạnh trong thương m ạ i , EU còn sử dụng một biện pháp để đẩy mạnh thương mại với các nước đang và chậm phát triển Đ ó là hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) Bằng cách này, E U có thể làm cho n h ó m cá c nước đan g phát triển (trong đó có V i ệ t Nam) và nhóm nước chậm phát triển dễ dàng thám

Trang 15

nhập vào thị trường của mình sắp tới quốc hội EU sẽ thông qua hệ thống ưu đãi

t h u ế quan phố cập m ớ i , h ệ thống này sẽ bao gồ m 2 n h ó m sàn phẩm của cá c nước đang phát triển được hưởng ưu đãi thuế quan phổ cập của E U thay vì 4 nhóm sàn phẩm như đang áp dụng hiện nay, đó là sứn phẩm nhạy cứm và sứn phàm không nhạy cứm H à n g cùa các nước đang và chậm phát triển muốn được hướng GSP khi nhập khẩu vào EU thì phái luân Ihủ các quy định của EU về xuất xứ hàng hoa và phứi xuất trình giấy chứng nhận xuất xứ mầu A do cơ quan có thẩm quyền của cá c nước được hưởng GSP cấp

Ngoài ra để đ ứ m bứo quyền lợi và an toàn cho người liêu d ù n g trong khối,

EU còn ban hành rãi nhiều các đạo luật chủ yếu cấm buôn bán các sán phàm được sàn xuất từ những nước có điều kiện sứn xuất chưa đạt mức an toàn ngang với tiêu chuẩn của EU Chẳng hạn như đạo luật 91/493/EC của hội đồng ÉC

"những điều kiện đ ố i với sức khỏe đ ố i với việc nhập khẩu kinh doanh hàng thúy sàn liên thị trường E U " Theo điều 10 của đạo luật này, các liêu chuẩn áp dụng lì nhài là tương đương với nhũng liêu chuẩn chi đạo được áp dụng nôn thị trường nội địa EU Khái niệm tương đương ớ đây được hiếu là tương đương về l ổ chức chức năng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền k i ế m tra chãi lượng sứn phàm theo tiêu chuẩn HACCP (Hazard Analysis Ciilical Conlrol Poinl- điểm giới hạn kiểm tra mức nguy hiểm) đ ố i với hàng thực phẩm EU cũng thông qua những quy định bứo vệ quyền lợi người tiêu dùng về độ an toàn chung của các sàn phẩm được bán ra, các hợp đồng quứng cáo, nhãn h i ệ u Các tổ chức chuyên nghiên cứu dại diện cho người tiêu dùng sẽ đưa ra các quy chế định chuẩn Quốc Gia hoặc Châu Âu Hiện nay ở Châu Âu có 3 tổ chức định chuẩn: Uy ban Châu

Âu về định chuẩn, Uy Ban Châu Âu về Định chuẩn điện lử, V i ệ n Định chuẩn viền thông Châu Âu Đặc biệt EU c ó quy c h ế về nhãn má c rất khắt khe nhất là đối với các hàng thực phẩm đổ uống, thuốc men và vứi lụa Điều này chi phối rãi lớn tới xuất khẩu thúy sứn của Việt Nam

Trang 16

Nhờ ứng dụng thành tựu về công nghệ thông tin, EU đã thiết lập hệ thống chống gian lận về hạn ngạch trong toàn khối Hái quan EU với những phương tiện hiện đại nám rất chắc các số liệu nhập khấu của từng nước hàng ngày không cho phép vượt số lượng giao hàng theo quy định dù chi là mểt đơn vị Đ ế giai quyết những Irường hợp này có khi phải thương lượng rất khó khăn

EU có 15 thị trường quốc gia M ỗ i thị trường lại có đạc điểm tiêu dùng riêng, do vậy có thể thấy rằng thị trường EU có nhu cầu rất đa dạng và phong phú về hàng hoa Tuy có những khác biệt nhất định về lập quán và thị hiếu tiêu

d ù n g nhưn g 15 nước thành viên đều là những quốc gia nằm trong khu vực Tây và Bắc Âu nên có những đặc điếm lương đổng về kinh tế, vãn hóa Trình để phát triển kinh tế - xã hểi cùa các nước khá đồng đều cho nên người dân thuểc khối

EU có những điểm chung vé sở thích và thói quen tiêu d ù n g

Người tiêu dùng Châu Âu có sở thích và thói quen sứ dụng các sán phẩm có nhãn hiệu nổi liếng liên thế giói H ọ cho rằng, những sản phàm này gắn liền với chất lượng sản phẩm và có uy tín lâu đời, cho nên d ù n g những sán phẩm mang nhãn hiệu nổi liếng sẽ an tâm về mạt chãi lượng và an loàn cho người sử dụng

Vì vậy nong nhiều trường hợp mặc dù sản phẩm ghi rãi đái nliưníí họ vẫn mua

mà không thích chuyển sang liêu dùng những sàn phẩm không nổi liếng khác cho dù giá rẻ hơn nhiều

Người liêu dùng EU thích sử dụng và có thói quen liêu dùng m ể i số hàng hoa sau:

- Hàntị may mặc và íỊÌàv dép: Người dân Áo, Đức, Hà Lan chí mua hàng

may mặc hoặc giày dép không chứa chất nhuểm có nguồn gốc hữu cơ dyes) Khách hàng EU đặc biệt quan tâm tới chất lượng và thời trang cùa hai loại sản phẩm này Đ ố i với hàng giày dép, người EU có xu hướng đi giầy vài Xu hướng này càng lăng lên tỷ lệ thuận với xu hướng tiêu dùng giày dép lăng hàng năm của EU Đ ố i với mặt hàng này nhu cầu thay đ ổ i nhanh chóng, nhái là về

Trang 17

(azo Thúy hải sản: N g ư ờ i tiêu dùng EU không mua những sản phẩm thúy hãi

sàn bị nhiễm độc do tác động cùa môi trường hoặc do các chất phụ gia không được phép sử dụng Đ ố i với những sản phẩm thúy hải sản qua chế biến người Châu Âu chi dùng những sản phẩm đóng gói có ghi tên sản phẩm, nơi sản xuất các điều kiện bảo quản và sử dụng, mã số và mã vạch H ằ tẩy chay các loại thúy sản nhập khẩu có chứa khuẩn Salmonela, độc tố Lustamine, nhiễm V.Paraheamoliticus, nhiễm V Cholerea Người Châu Âu ăn ngày càng nhiều thúy sản vì hằ cho rằng sẽ giả m được béo m à vẫn khoe mạnh

EU là một trong những thị trường lớn nhất trên t h ế giói cũng chí như thị trường M ỹ nhung khác với thị trường M ỹ ở chỗ EU là một cộng đồng kinh tế mạnh và là m ộ i Irung tâm văn minh lâu đời cùa nhân loại, do đó sờ thích tiêu dùng của người dân rất cao sang H ằ có thu nhập có mức sống khá đổng đều, yêu cầu khắt khe về chũi lượng và độ an loàn sản phẩm nói chung còn với thực phẩm thì chất lượng và vệ sinh là hàng đầu Y ế u tố quyết định tiêu dùng của người Châu Âu là chài lượng hàng hoa chứ không phải là giá cà đ ố i với đại đa số các mặt hàng được liêu thụ trên thị trường này Trong khi đó M ỹ là một xã hội đa văn hoa, đa dân tộc nên sở thích tiêu dùng của người M ỹ rất đa dạng về chủng loại hàng hoa và đòi hỏi về chất lượng không khắt khe như thị trường EU

Xu hướng liêu dùng trên thị trường EU đang có những thay đ ổ i như: không thích dùng đổ nhựa mà thích dùng đồ gỗ, thích ăn thúy sản hơn ăn thụ, yêu cầu

vé mẫu mối và kiểu dáng thay đ ổ i nhanh dặc biệl đ ố i với những mặt hàng thời trang (giày dép, quần á o ) Sớ thích và thói quen tiêu dùng trên thị trường này đang thay đ ổ i rất nhanh cùng với sự phái triển mạnh m ẽ cùa khoa hằc cõng nghệ Ngày nay người Châu Âu cần nhiều chủng loại hàng hoa với số lượng lớn

và những hàng hoa có vòng đời ngắn Không như trước kia hằ chí thích dùng những hàng hoa có chất lượng cao, giá đắt, vòng đời sản phẩm dài, hiện nay sở thích tiêu dùng lại là nhũng sản phẩm có chu trình sống ngắn hơn giá rẻ hơn và phương thức dịch vụ tốt hơn Thói quen này đ ố i với tất cả hàng hoa tiêu dùng, kể

Trang 18

cả hàng công nghệ cao Tuy có sự thay đ ổ i vế sở thích và thói quen tiêu dùng như vậy nhưng chất lượng hàng hoa vẫn là yếu tố quyết định hàng đầu đ ố i với phần lớn các hàng hoa tiêu thụ trên thị trường này

M ộ t đ i ế m tương đọng nữa mà chúng ta phải kế đến đó là văn hoa trong kinh doanh của các doanh nhân EU Với các đ ố i tác trong khu vực này nhiều khi đã thoa ihuận xong về chất lượng giá cả, nhưng họ vẫn đến tận nơi đê xem XÓI tình hình sản xuất môi trường rọi mới ký hợp đọng Trong giao dịch các doanh nhân

EU rất coi trọng chữ tín H ọ không thể chấp nhận việc giao hàng không đúng thời hạn quy định, không thoa mãn các yêu cầu về chất lượng hợp đọng Các nhà nhập khẩu Châu Âu rất cẩn trọng trong việc lựa chọn các nhà cung cấp, các doanh nghiệp thường yêu cầu các nhà cung cấp ký quỹ 5% giá trị hợp đọng, khoản tiền này sẽ mất nếu không giao hàng

1.1.2.2 Những điểm khác biệt

EU mội thị n ường chung thống nhất trong đó, hàng hoa dịch vụ, vốn và sức lao động dược l ự do lưu thông giữa 15 nước thành viên và đến nay đã lưu hành đọng tiền chung Euro trong 12 trên 15 nước thành viên Tuy nhiên dù không có rào cản giữa các quốc gia thành viên, các quốc gia m ở cửa cho các quốc gia thành viên khác, các nền kinh tế thống nhất và hệ thống quy định, luật pháp hoa hợp, tuy nhiên tính chất thị trường cùa các nước có những đ i ể m khác biệt đáng

kể do sự khác biệl về dân số, diện tích tôn giáo, phona lục tập quán,văn hoá-xã hội, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở hạ tầng, hệ thống kinh t ế chính trị khác nhau M ỏ i quốc gia đều có nguọn gốc dân tộc cơ bản có những giá trị Huyền thống và những đặc trưng vãn hoa cùa riêng mình Điều đó đã lạo nên những nái riêng biệt trong tính cách và thị hiếu liêu dùng EU Vì vậy, chúng ta phải chú ý đến yếu tò này khi làm ăn buôn bán với từng nước trong khu vực này

Đ ể thiết lập được m ố i quan hệ với các thương nhân EU cần lưu ý một số tính cách cá biệt: với thương nhân Anh mặc dù có sự quen biết lâu nhưng việc chọn bạn hàng rất chậm chạp theo kiểu "phớt ăng lê", ngược lại với các thương

Trang 19

nhân Đức, Tây Ban Nha thì ngay ở lần tiếp xúc đầu tiên cũng có thể thiết lập các mối quan hệ buôn bán Tuy nhiên với thương nhân Đức thì phải cung cấp cho họ đầy đù các thông tin về doanh nghiệp, về sản phẩm mà họ yêu cầu đê họ nghiên cứu động thái phát triển của doanh nghiệp một vài n ă m , còn đ ố i với thương nhân Tây Ban Nha chỉ cần đưa mẫu hàng và nội dung giao dỹch là có thế bàn việc buôn bán Doanh nghiệp Pháp chủ yếu quan tâm đến giá cả và họ thích gán mác lèn hàng hoa theo kiểu Pháp Doanh nghiệp Đức không chấp nhận mua hàng theo calalô trong khi các doanh nghiệp Anh lại rất quan lâm đến chất lượng và sòng phang, luôn tuân theo luật lệ một cách chính xác

Khác với doanh nghiệp M ỹ thường hoại động một mình, các doanh nghiệp Đức đi đâu cũng có trợ lý đi cùng Nếu mời họ đến thăm xí nghiệp sản xuất của mình, họ thường đọc các tư liệu liên quan và xem xét sản phẩm v ề thời gian đến thăm xí nghiệp họ cũng rất thận trọng: nếu (hảo luận những vấn đề quan trọng họ thường đến sớm hơn một chút Kết thúc cuộc trao đ ổ i " c h ú n g tôi sẽ đ ế n " thì nhất đỹnh họ sẽ đến Nếu hẹn gặp họ thì phải xác đỹnh ngày giờ cho chính xác Khi tranh luận mà dúi lay vào lúi quần hay lúi áo sẽ gây ấn lượng không t ố i đối với người Pháp, Bí, Thúy Điên và Phần Lan; văn hoa ớ các nước Phương Đông coi việc sờ m ó vào người khác là suồng sã, xúc phạm riêng lư trong khi đó các nước Nam Âu hành động như vậy được coi là chứng lõ sự nhiệt tình và bạn hữu Các nhà nhân chủng học tổng kết rằng: người Đức, Thúy Sỹ thường ăn nói thận trọng chính xác, vừa đù coi trọng tính lôgic khách quan, dựa vào nguyên văn nguyên bản; người Italia thích nói nhiều, tranh luận bàn cãi một cách hiếu thắng

Văn hóa mặc cũng cần phải chú ý: nhiều doanh nhân Pháp có quan niệm phân tầng xã hội khi nhìn cách ăn mặc của người khác, họ có ấn lượng lốt, có cám tình đ ố i với người ăn mặc sang trọng hợp mốt Người Đức mến m ộ trang phục vải lanh mềm cà vại trang nhã đồ trang sức sáng màu với các nhãn mác nổi liếng, coi đó là biểu hiện của sự cời mở, nghiêm túc thông minh Doanh nhân

Trang 20

Hà Lan lại không chú trọng đến cách ân mặc cầu kì m à thích tự nhiên, tiện lợi Doanh nhân Anh không thích khi trò chuyện hoặc nói những lời đàm tiếu

nên hỏi vé đời tư và chuyện gia đình vì coi đây là tạc mạch- trong khi đó ớ Việt Nam lại coi là quan tâm đến người khác Doanh nhân Thúy Sỹ rất chú ý đến năm tháng ra đời của doanh nghiệp đối tác và mối quan hệ với các doanh nghiệp khác trên thị trường quốc tế, coi đó là thước đo tài năng, uy tín của chủ doanh nghiệp

và công ty đối tác Người Bộc Âu rất thích nói đến chức vụ cùa mình trong quá trình đàm phán, thương thuyết Doanh nhân Đức, Áo, hơi lạnh ít cười có thế bò qua mội số nghi thức xã giao thăm hỏi m à đi thẳng vào vấn để, công việc Trong giao dịch quốc tế quan hệ cá nhân có tác dụng khá quan trọng, xuất phái từ thiện cảm các bạn hàng EU có thể mời đối lác về nhìi dự tiệc Nhưng nên nhớ: ở Đan Mạch, một nhà buôn được mời đến nhà đồng nghiệp thì nên nhớ mang theo hoa tươi hoặc quà tặng; ở Na Uy nếu muốn được đối xử thật tốt thì ngay hôm bữa tiệc người được mời nên tặng chủ nhà một món quà; ờ Pháp trước hôm nhận lời dự tiệc hay đến thăm cũng phải tặng hoa trước cho người chủ Thương nhân Pháp rất thích sau mỗi đợi buôn bán kết hợp lổ chức một cuộc vui đặc biệt, thậm chí ngay cả trước khi đàm phán công việc

Khi tặng hoa cũng cần chú ý đến ngôn ngữ văn hoa của hoa đối với phong tục lừng nước Châu Âu: ớ Anh và Pháp, hoa loa kèn trộng chí dùng trong lang lễ; hoa hồng đỏ thộm rái được ưu chuộng đối với phụ nữ Pháp và Italia nhưng ở Tây Ban Nha thì ngược lại; ở Pháp hoa màu vàng gợi nên sự không chung thúy và không dùng để lạng hoa ai cả; ở Châu Âu nên tặng hoa bông lè và nên tránh con

số 13

Đối với người tiêu dùng Châu Âu khác với M ỹ họ rất miễn cưỡng phái sử dụng bằng thẻ tín dụng, họ cố gộng trả hết tiền sau một thời gian Thói quen người tiêu dùng EU đối với một số sản phẩm lưu thông trên thị trường cũng có phân biệt Chẳng hạn đối với sản phẩm thúy hải sản, những người tiêu dùng ớ

Trang 21

những quốc gia Bắc Âu (Na Uy, Thúy Điển, Đan Mạch ) ưa thích các loại thúy hải sán vùng nước lạnh hơn các loại thúy hải sản ở vùng nước ấ m , vốn là sở thích tiêu dùng ở các nước Nam Âu và vùng Địa Trung H ả i , những sản phẩm dệt may đối với người tiêu d ù n g EU, yếu tố mốt được đặt lén hàng đầu H ụ coi phán giá trị về mẫu m ố i và thời trang là chính

V ề hệ thống phân phối sản phẩm, trên thị trường EU cũng có những nét đặc thù đ ố i với từng nhóm quốc gia Ví dụ ở Bắc Âu việc phân phối các sản phẩm tiêu dùng có xu hướng tập trung cao, giảm bớt trung gian, rút ngắn đường đi của sản phẩm tới người tiêu dùng, lập trung vào các cửa hàng bán lẻ lớn, các siêu thị Ngược lại ở các quốc gia Nam Âu, việc phân phối các sản phẩm tiêu d ù n g chủ yếu vẫn do cá c cửa hàn g bán lè nhỏ truyền thống thực hiện (Italia, Hy Lạp, Tây Ban Nha )

Để xuất khẩu đựơc hàng hoa vào thị trường EU, các doanh nghiệp V i ệ l Nam không những cần phải nắm nhu cầu thị trường, thị hiếu liêu dùng và đám bào sản phẩm có cạnh Manh về chất lượng cũng như giá cá mà còn phái thành thạo kênh phân phối, hệ thống luật pháp của EU và hệ thống quán lý xuất nhập khẩu

1.1.3 Quan hệ kinh tê Việt Nam-EU:

Hiện nay, EU có thể coi là một tổ chức có tiềm năng to lớn để hợp tác về mụi mặt, đặc biệt trong lĩnh vực thương mại và đầu tư

Do hoàn cảnh lịch sử nên đến trước 1975 quan hệ kinh tế-thương mại giữa Việt Nam và EU còn rất hạn chế Trong giai đoạn 1975-1979, EU đã giành cho

V i ệ l Nam khoản viện trợ lên lới 109 triệu USD trong đó viện trợ trực liếp là 68 triệu USD Song từ tháng 7 năm 1979, do vấn đề Campuchia nén EU đã ngừng viện trợ cho V i ệ t Nam, kể cả khoản viện trợ 36 triệu USD đã được phê chuẩn T ừ cuối năm 1984, EU bắt đầu nối lại viện trợ nhân đạo cho V i ệ l Nam

Trang 22

Quan hệ Việt EU bắt đầu ngay khi nước ta thống nhất hai miền Bắc năm 1975, tuy nhiên mãi đến năm 1990 mối quan hệ hợp tác mới mở ra một trang mới bắt đầu bàng H ộ i nghị Ngoại trưởng 12 nước thành viên Cộng đổng

Nam-É C quyết định lập quan hệ ngoại giao với chính thức với Việt Nam cấp đại sứ ngày 22 tháng 10 năm 1990 Từ đó đến nay các mối quan hệ song phương đã từng bước phát triển củ về chất và về lượng Các nước thành viên EU đã tăng cường hơn nữa quan hệ hợp tác, đầu tư thương mại và viện trợ cho Việt Nam Tháng 12 năm 1990, đại diện Uy ban Châu  u và Chính phủ Việt Nam đã kí thoa thuận về chương trình giúp đỡ những người Việt Nam ra đi bất hợp pháp trờ

về tái hoa nhập trên nguyên tắc hồi hương tự nguyện với khoủn cho vay tín dụng lên tới 47 triệu USD Ngoài ra, EU còn giúp đào tạo nghề (mộc may mặc, quủn

lý kinh tế ), củi thiện các vùng nông thôn (làm đường giao thông, cài tạo môi trường, trồng rừng, lấn biển ) và phát triển y tế (cấp thuốc, cài lạo bệnh viện, đào tạo cán bộ) EU cũng quan tâm đến tăng cường quan hệ kinh tế-thương mại, biếu hiện cụ thể là hiệp định về buôn bán dệt may ngày 15/12/1992 tại Brucxen

và có hiệu lực 5 năm bắt đầu từ 1/1/1993 đến nay đã qua hai lần gia hạn và điều chính lãng hạn ngạch Hiệp định đánh dấu mội bước chuyến biến lích cực nong mối quan hệ giữa hai bên Đây cũng là tiền đề cho việc kí kết các hiệp định vé hợp tác kinh lê- thương mại, khoa học- kỹ thuật sau này

Cũng căn nhắc lại rằng các nước thành viên EU (Bi Pháp Hà Lan, Thúy Điển ) cũng lăng cường giúp đỡ Việt Nam trong các lĩnh vực hợp lác khoa học-

kỹ thuật, đào tạo cán bộ chuyên gia cũng như tài trợ cho các sự án phái triển nông thôn Đỉnh cao của sự phát triển quan hệ giữa Việt Nam và EU được đánh dấu bằng sự kiện trọng đại diễn ra vào ngày 17 tháng 7 năm 1995 tại Brucxen (Bí) Hiệp định khung về hợp tác kinh tế có hiệu lực vào 01/01/1996 trong đó có quy định hai bên dành cho nhau chế độ tối huệ quốc (MFN), cam kết mớ cửa thị trường hàng hoa của nhau tới mức tối đa có tính đến điều kiện đặc thù cùa mỗi bên, EU cũng cam kế! dành cho hàng hoa xuất xứ từ Việt Nam ưu đãi thuế quan

Trang 23

tác giữa hai bên, kết quả hoạt động thương mại giữa Việt Nam và các nước trong khối đã đại được nhiều thành tựu đáng kể, chí tính riêng trong giai đoạn 1991-

1997, tổng k i m ngạch 2 chiều Việt Nam và EU đã tăng gấp 10 lần, trong đó thặng dư mậu dịch cồa Việt Nam ngày càng lớn N ă m 1998, tổng k i m ngạch xuất nhập khẩu cồa Việt Nam với EU đạt trên 4 tỷ USD; năm 1999 đạt 4.5 tỷ USD; năm 2000 đạt gần 5 tỷ USD và năm 2001 đã vượt trên 5 tỷ USD Tuy nhiên xuất nhập khẩu Việt Nam-EU có sự tăng truồng đều đặn, nhung đến nay mới chỉ chiếm khoảng 0,12% tổng k i m ngạch xuất nhập khẩu cồa E U và chiếm 14 % tổng k i m ngạch xuất nhập khẩu cồa Việt Nam, trong đó từ năm 1998 Việt Nam luôn xuất siêu cho EU N ă m 2002, nhiều nước mở rộng nhập khẩu với Việl Nam Hầu hết các nước trong khối đều có quan hệ xuất nhập khẩu với Việt Nam (13 trên tổng số 15 nước) Đ ứ c là nước dẫn đầu, chiếm 28,5 % lổng k i m ngạch xuất nhập kháu cồa Việt Nam với EU năm 2002, Pháp (20,7%), Anh (12,7%), Italia (9,6%) Thực tế nhìn mội cách lổng quan thì quan hệ ihương mại Việt Nam-EU chưa tương xứng với tiềm năng cùa hai bên Các mặt hàng xuất khẩu chồ yếu cồa Việt Nam sang EU là những mặt hàng m à thị trường này có nhu cầu nhập khẩu hàng năm với khối lượng lớn là giày dép, hàng may mặc, hàng nông sản, hàng thúy hải sản, cao su, than đá Các mạt hàng này chiếm từ 72-76% xuất khẩu cồa Việt Nam sang EU K i m ngạch xuất khẩu cồa Việt Nam sang EU tăng trung bình 50%/nãm Có thể nói EU là thị trường xuất khẩu hàng hoa quan trọng hàng đầu cùa Việt Nam Các mặt hàng nhập khẩu chồ yếu cùa Việt Nam từ EU là máy móc thiết bị công nghệ cao như linh kiện điện tử và máy vi tính, máy móc thiết

bị phụ liệu dệt may, da, sắt thép các loại, phương tiện vân tải như ô lô và phụ tùng ô tô và hoa chất, tân dược Nhìn chung quan hệ thương mại giữa Việt Nam

và EU ngày càng phái triển cà về chiều rộng lăn chiều sâu

Về tài chính, các nước Pháp, Bỉ, Đức tích cực xoa nợ, giảm nợ cho Việt Nam Pháp tích cực kêu gọi các nước khác cùng với mình giúp Việt Nam trả nợ quốc tế trong khuôn khổ "Câu lạc bộ Paris"; và giúp nối lại mối quan hệ giữa Việt Nam với các tổ chức tài chính, tín dụng quốc tế Đổng thời các nước EU

Trang 24

còn viện trợ phát triển ( O D A ) với lãi suất ưu đãi đặc biệt cho Việt Nam Đ ế n hết năm 1999, E U đã viện trợ cho Việt Nam 2,1 tỉ E U R O được tập trung vào 4 lĩnh vực quan trọng nhất của nền kinh tế: nông nghiệp, phát triển xã hội y tế và giao thông Chương trình viện trợ cho hoạt động đẩy mạnh xuất kháu của Việl Nam sang EU rất đa dạng, bao gồm tất cà các lĩnh vực như nghiên cứu thỗ trường (nghiên cứu thỗ hiếu, sản phẩm, hỗ trợ tham gia các hội chợ triển lãm, phổ biến ngôn ngữ và văn hoa Cháu Âu ), phát triển thông tin, cấp tín dụng cung cấp các dỗch vụ hỗ trợ chuyên m ô n như lập kế hoạch, kinh doanh, marketing Một

số chương trình đặc biệl như đầu lư châu Á, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEDEF), Trung tâm thông tin thương mại Châu  u (EBIC) có vai trò bổ trợ cho các chính sách và hoạt động thương mại giữa hai bên

Về đầu tư, cho đến nay, EU có tổng dự án là trên 400 d ự án với tống số vốn đãng kí lên đến 6 lý USD Hiện nay số vốn còn đang hoại động là 288 dự án chiếm 9 % tống số dự án đầu lư trực tiếp nước ngoài vào Việl Nam với số vốn đãng kí đạt 5,8 lý USD chiếm 15,26% tổng số vốn đăng kí vào Việl Nam Đ ầ u tư của EU mang mội ý nghĩa hết sức quan trọng đối với công cuộc hiện đại hoa cùa Việt Nam, nhiều dự án lập trung vào lĩnh vực then chốt như thăm dò và khai thác dầu khí, chế tạo ôlô, sàn xuất hàng liêu dùng, phái triền co sớ hạ láng, nông nghiệp Hiện nay đã có 11 trên 15 nước có các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài lại Việt Nam Đứng đầu là Pháp (với 104 dự án, tổng số vốn đăng kí là 1,789 tỷ USD), Anh (29 dự án, tổng số vốn đăng kí Ì ,047 tỷ USD), Hà Lan (36 dự án, 578 triệu USD), Thúy Điển (8 dự án, 37 triệu USD)

Có thế nói rằng quan hệ kinh tế- thương mại giữa Việt Nam và EU lũy chưa dài nhưng những kết quả đạt được trong hơn 10 năm qua kể từ khi kí hiệp đỗnh khung hợp tác Việl Nam-EU là hết sức quan trọng và có ý nghĩa thiết thực đối với cà hai bên Cùng với nỗ lực của cả hai phía và những yếu tố thuận lợi bên ngoài, chúng ta có Ihể hoàn toàn tin tưởng rằng trong tương lai, quan hệ kinh tế-thương mại Việt Nam-EU sẽ tiếp tục đẩy mạnh và phái triển lên một tầm cao mới

Trang 25

1.2 C Á C Q U Y Đ Ị N H P H Á P LÝ C Ủ A E U V Ề C H Ấ T L Ư Ợ N G V À N H Ã N

H I Ệ U SẢN P H Ẩ M X U Ấ T K H A U V À O T H Ị T R Ư Ờ N G E U

1.2.1 C á c quy định về chất lượng

1.2.1.1 Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm ISO 9000

Liên minh Châu Âu áp dụng hệ thống quản lý ISO 9000 và hệ thống quản

lý 14000 Đ ố i với tiêu chuẩn chất lượng, hệ thống quăn lý chất lượng ISO 9000 gần như là yêu cầu bái buộc đ ố i với các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu sang thị trường EU thuộc các nước đang phát triển Thực tế cho thấy ớ các nước đang phát triển Châu Á và V i ệ t Nam, hàng của các doanh nghiệp có giấy chứng nhồn chất lượng ISO 9000 thâm nhồp vào thị trường EU dễ dàng hơn nhiều so với các doanh nghiệp không có giấy chứng nhồn này Có thế nói hệ thống quàn

lý chất lượng đã trở thành giấy thông hành cho các doanh nghiệp thâm nhồp vào thị trường thế giới nói chung và thị trường không mấy "dễ tính" này nói riêng ISO 9000 là hệ thống quàn lý chất lượng gồm các quy trình kỹ thuồt và kiểm tra, k i ể m soái loàn bộ quá Hình sán xuất ra sán phàm chứ không phủi là mội tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm như một số doanh nghiệp và cá nhân lầm tưởng ISO là lồp hợp các có hệ thống các kinh nghiệm quăn lý chài lượng lốt nhất do Tổ Chức tiêu chuẩn quốc tế (International Standard Organization) đặt ra

để giúp các doanh nghiệp cải tiến các hệ thống quản lý nhàm đại được các mục tiêu về năng suất và chất lượng sản phẩm, giảm lãng phí và lý lệ phế phàm để duy trì một dạng sản phẩm luôn có chất lượng đồng nhất phù hợp với giá thành

K h i doanh nghiệp áp dụng H ệ thống quản lý chất lượng ISO 9000, người tiêu dùng có thể an lâm với chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra Nói cách khác, có thể coi việc áp dụng H ệ thống quản lý chất lượng như m ộ i "dấu hiệu" xác định chữ tín giữa doanh nghiệp và khách hàng, là sự khẳng định cam kết cung ứng sản phẩm c ó chất lượng tin cồy

Trang 26

Trong hai thập kí qua "vấn dề chất lượng" nổi lên như là một trong những

yếu tố quan trọng nhất của thương mại và công nghiệp Khách hàng EU nói riêng và thế giới nói chung ngày càng có những yêu cầu khắt khe hơn về chất lượng hàng hoa và dịch vụ cũng như việc chấp hành đầy đù và nhanh chóng các điỉu kiện khác trong hợp đồng Thông thường, khách hàng không chỉ muốn có được sản phẩm thích hợp với khả năng thanh toán của họ m à còn muốn các yêu cẩu của họ phải được giải quyết nhanh chóng và doanh nghiệp phải tìm ra căn nguyên của vấn đề đỉ ngăn chạn tái diễn ở các lần tiếp sau Sự ra đời của Bộ Tiêu chuẩn ISO 9000 đã trợ giúp một cách có hiệu quà cho các nhà cung cấp các loại hàng hoa và dịch vụ xây dựng các hệ thống quản lý chất lượng toàn bộ đê công ly kiỉm tra được chất lượng sản phẩm ở mọi khâu của quá trình sàn xuất và

n h ờ đ ó sẽ tránh đ ư ợ c n h ữ n g sai SÓI đáng kể, tiết k i ệ m đ ư ợ c c h i phí sàn xuất và

Cấu trúc của Bộ tiêu chuẩn ISO 9000

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 bao gồm nhiều tiêu chuẩn Trong đó tiêu chuẩn chính ISO 9001- Hệ thống chất lượng, nêu ra các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng m à doanh nghiệp cần đáp ứng Ngoài ra còn có các tiêu

Trang 27

chuẩn h ỗ trợ và hướng dẫn thực hiện như : ISO 9000- thuật ngữ và định nghĩa; [SO 9004- hướng dẫn cái t i ế n hiệ u quả

Trong quá trình thực hiện, doanh nghiệp có thế áp dụna một trong ba m ô hình sau trong bộ tiêu chuẩn này:

- ISO 9001: áp dụng cho doanh nghiệp từ khâu thiết kế, triển khai sản xuất, lửp đặt và dịch vụ

- ISO 9002: áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất, lửp đặt dịch vụ (không bao gồm khâu thiết kế)

- ISO 9003: á p dụng cho doanh nghiệp trong quy trình k i ể m tra thử nghiệm cuối cùng đ ố i với sản phẩm

Đ ể cho bộ ISO 9000 duy trì tính hiệu lực, những tiêu chuẩn này được xem xét định kì (khoảng 5 năm m ộ i lần) nhằm cập nhập nhũng phái triển mới nhài trong lĩnh vực quản lý chất lượng, và thông tin phản hồi từ người sử dụng Ban

kỹ thuật của T ổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO/TC/176 bao gồm nhiều chuyên gia

từ các doanh nghiệp và tổ chức trên toàn t h ế giới theo dõi việc áp dụng các tiêu chuẩn để xác định nhũng cải tiến cẩn thiết nhằm thoa mãn nhũng đòi hỏi và mong muốn của người sử dụng và đưa vào phiên bàn mới

1.2.1.2 Bộ tiêu chuẩn vê quản lý môi trường ISO 14000

Đ ố i với tiêu chuẩn bào vệ môi trường, thị trường EU yêu cầu hàng hoa có liên quan đến môi trường phải dán nhãn theo quy định (nhãn sinh thái, nhãn tái sinh) và có chứng chí được quốc tế công nhận Ví dụ, tiêu chuẩn GAP (good agricultural Practice ) và các nhãn hiệu sinh thái (Ecolabels) đang ngày càng được phổ biến, chứng tỏ các cấp độ khác nhau về môi trường tốt Ngoài ra công

ty còn phải tuân thủ hệ thống quản lý môi trường ISO 14000 và các bộ luật mang tính đạo đức

ISO 14000 là Bộ tiêu chuẩn về quàn lý môi trường, được xây dựng trên cơ

sờ thoa thuận quốc t ế bao gồm các yêu cầu đ ố i với các yếu tố cơ bản có thể điều

Trang 28

chình được để thiết lập hệ thống quản lý môi trường có khả năng cải thiện môi trường một cách liên tục tại các tổ chức cơ sở Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đem đến cách tiếp cận hệ thống cho việc quản lý môi trường và cung cấp các công cụ hỗ trợ có liên quan như đánh giá môi trường, nhãn môi trường, phàn tích môi trường sống cớa sản phẩm cho các doanh nghiệp và các tổ chức cơ sở khác đế quản lý

sự tác động cùa họ tới môi trưởng, ngăn ngừa sự ô nhiễm và liên tục cái thiện môi trường với sự cam kết cớa lãnh đạo và sự tham gia có ý thức cớa mọi thành viên từ người sàn xuất trực liếp đến các cán bộ quản lý

ISO 14000 đề cập đến 5 lãnh vực sau đây: Hệ thống quản lý môi trường; Đánh giá kếl quà hoạt động môi trường; Ghi nhãn môi trường; Đánh giá chu trình sống cớa sản phẩm; Các khía cạnh môi trường trong chu trình sống cùa sán phẩm

Lợi ích cua việc áp dụng ISO 14000:

• Quản lý có hiệu quả nguồn tài nguyên và giảm thiểu chất thái, giảm tiêu thụ năng lượng

• Giảm rới ro

• Cố gắng nỗ lực để cải tiến liên tục công tác bảo vệ môi trường cớa doanh nghiệp

• Nâng cao năng suất

• Tạo hình ảnh tốt về doanh nghiệp đối với khách hàng, bạn hàng cũng như toàn thể đối với cộng đổng giúp tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường

Khác với ISO 9000, đối tượng quản lý là chất lượng thì đối tượng quản lý cùa ISO 14000 là môi trường, ở các quốc gia đã có sức ép về yêu cầu báo vệ môi trường như Hoa Kì, EU, Canada thì việc áp dụng ISO 14000 đã trở thành mội đòi hỏi mang tính bắt buộc Việc áp dụng ISO 14000 sẽ giúp khách hàng EU yên tâm về khía cạnh bảo vệ môi trường cớa sản phẩm, dịch vụ m à họ mong muốn

Trang 29

1.2.1.3 Hệ thông an toàn vệ sinh thực phàm

Đ ố i với tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm, các công ty chế biến thực phàm phải

tuân thủ các tiêu chuẩn vệ sinh chặt chẽ v ề phương diện này, viêc áp dụng hệ

thống HACCP (Hazard Analysis Critical Control Poinl) là rất quan trọng và gần như là yêu cầu bắt buộc đối với các xí nghiệp chế biến thúy sản của các nước đang phát triển muốn xuất khẩu vào thị truậng EU

HACCP là hệ thống phân tích nguy cơ và kiếm soát các khau trọng yếu trong quá trình c h ế biến thực phẩm HACCP không phải là hệ thống quản lý áp dụng đại trà như ISO 9000 hoặc ISO 14000 HACCP được thiết kế liêng cho công nghiệp chế biến thực phẩm và các ngành có liên quan đến thực phẩm (chăn nuôi trậng trọi ) tập trung vào vấn đề vệ sinh và đưa ra mội cách tiếp cận có hệ thống đế phòng ngừa và giảm thiếu nguy cơ Hệ thống có tính bắt buộc đôi vói công ly chế biến thực phẩm tại EU Các công ty thực phẩm nước ngoài không có nghĩa vụ phải tuân thủ các quy định cùa EU về HACCP Tuy nhiên điều đó chí đúng trên danh nghĩa Nếu nhà nhập khẩu của EU mua nguyên liệu từ nước ngoài thì họ phải chịu trách nhiệm về nguyên liệu đó theo các nguyên tấc HACCP kế từ khi hàng vào đến cửa khẩu C ơ chế này buộc họ phải đòi hỏi các nhà xuất khẩu nước ngoài tuân thù theo nguyên tắc HACCP Và như vậy, HACCP trờ thành đòi hói chung Các nhà xuâì khấu của các nước đang phái triển, nếu không muốn mất thị trường, chí còn cách ứng dụng hệ thống này trong sản xuất và (huyết phục các nhà nhập khẩu EU (bằng chứng chí hoặc bằng báo cáo kiểm tra) rằng họ đã đi theo đúng các nguyên tắc của hệ thống phòng ngừa này Á p dụng HACCP có những thuận lợi sau:

+ N ó tập trung vào nhận biết và ngân ngừa mối nguy từ nhiễm bẩn thực phẩm và tìm cách vượt xa giới hạn của phương pháp kiểm soát an toàn thực phẩm truyền thống (phương pháp chỉ phát hiện ra thay vì phòng ngừa vấn đề an toàn thực phẩm)

Trang 30

+ N ó đ ủ m ề m d ẻ o đ ể l à m p h ù h ợ p n h ữ n g t h a y đ ổ i m ờ đ ầ u , n h ư t i ế n b ộ

t r o n g đ ề c ư ơ n g t r a n g bị, c ả i t i ế n t r o n g t h ủ t ụ c c h ế b i ế n v à s ự phát t r i ể n k ỹ thuật liên q u a n đ ế n s ả n p h ẩ m

đ ặ c b i ệ t t r o n g c h i p h í b á n c ù a h ọ n ế u c ó y ê u c ầ u (Nguồn: Trung tám xúc liến

thương mại vù đẩu tưTliànlì phố Hồ Chí Minh)

Trang 31

1.2.2.2 Quy định vé xuất xứ, nhãn mác sản phẩm

* Quy định về xuất xứ: Đ ố i với hàng hoa nhập khẩu, xuất khẩu, trên nhãn

hàng hoa phải ghi cụ thể và rõ ràng tên nước xuất xứ Phải ghi thật cụ thế đ ể tránh gây hiểu lầm về nguồn gốc cùa sản phẩm

'• Quy định vế nhũn múc sản phẩm: V ớ i mục đích d á m bảo an toàn cho

người sử dụng, nhãn mác trở nên rất quan trọng trong việc lưu thông hàng hoa trên thằ trường EU Nhãn hàng hoa ở EU phải tuân theo các yêu cầu cơ bàn sau: Tên sản phẩm (điều kiện vật chất hoặc cách xử lý cụ thế)

Tên/đằa chí của nhà sàn xuất, đóng bao, người bán hoặc người nhập khẩu bằng ngôn ngũ' đằa phương cùa EU

Nước xuất xứ

- Thành phần theo thứ tự giảm dần về trọng lượng

Trọng lượng và khối lượng theo hệ đo lường mét

Chái phụ gia theo tên các loại

Điều kiện báo quàn đặc biệt

Thời gian sử dụng

Hướng dẫn cách sử dụng đặc biệt

Cụ thể đ ố i với từng loại hàng hoa như sau:

Các loại thực phẩm, đồ uống đóng gói phải ghi rõ tên sản phẩm, nhãn mác, thành phần trọng lượng tằnh, thời gian sử dụng, cách sử dụng, điạ chỉ của nước sàn xuất hoặc nơi bán, nơi sản xuất, các điều kiện đặc biệl đ ể bảo quán, chuẩn bằ

sử dụng hoặc các thao tác bằng tay

Đối với vải lụa, EU lập ra một hệ thống thống nhất về mã hiệu cho biết các

loại sợi cấu thành nên loại vải lụa được bán trên thằ trường EU Bất cứ loại vãi lụa nào được sản xuất ra trên cơ sứ hai hay nhiều loại sợi mà một trong các loại

ấy chiếm t ố i thiểu 85% lổng trọng lượng thì trên mã hiệu có thể đề tên loại sợi

đó kèm tỉ lệ t ố i thiếu 85% hoặc ghi cấu thành chi tiết của sản phẩm Nếu sán

Trang 32

phẩm gồm hai hay nhiều loại sợi mà không loại sợi nào đạt ti lệ 85% thì trên mã hiệu ít nhất cũng phải ghi tỉ l ệ của hai loại sợi quan trọng nhất, kèm theo tên các loại sợi đã được sử dụng

Đối với hàng may mặc, nhìn chung có hai loại nội dung trên nhãn cùa sàn

phẩm gồm yêu cầu bắt buộc như xuất xứ, tỉ l ệ sợi, khả năng dặ cháy và yêu cầu không bắt buộc như hướng dẫn giặt tẩy, kích cỡ

Đối với hàng thù công mỹ nghệ và quà tặng, nhãn cộng đồng CE có thể

được áp dụng cho từng sản phẩm

Nhũn m á c h à n g hoa của các loại thực phẩm và đồ uống có chứa chài ký ninh hoặc caíein phải được ghi rõ thành phần n é n bao bì, và phải ghi rõ hàm lượng caiein

Các sàn phẩm có liên quan đến sức khoe của người tiêu d ù n g phải có ký mã hiệu theo quy định cua EU như đồ chơi trẻ em, đổ uống có chứa catein, thiết bị điện á p thấp, thiết bị y tế, nguyên vật liệu xây dựng, cấm dùng những hoa chất

mà thuộc danh mục EU cấm sử dụng trong nuôi trồng hay bào quản thực phẩm Ngoài ra các mặt hàng sau đây phải tuân thủ quy c h ế về nhãn mác đặc biệt: vôi, ximăng, và chãi gắn kết lương lự, dàn piano, kèn acmónica và những nhạc

cụ tương tự, cặp nhiệt độ, thuốc bán theo đơn, mỹ phẩm

Việc nhập khẩu một số mặt hàng như Ihức ăn đóng gói, rượu mạnh chưng cất bia, rượu vang, dấm và thực phẩm phải tuân theo những quy định đặc biệt, theo đó những mặt hàng này phải có nhãn thể hiện nhà sản xuất, thành phần, dung lích/khối lượng, nước xuất xứ Do tính phức tạp của quy định này và việc thay đ ổ i yêu cầu về nhãn mác nên cần phải nắm được thông tin từ nhà nhập khấu trước khi chuyển hàng

1.2.3 Quy định vé nhăn hiệu hàng hoa và bảo hộ sở hữu cóng nghiệp

* Quy định về nhãn hiệu hàng hoa: Nhãn hiệu là lên g ọ i , thuật ngữ, dấu

Trang 33

những hàng hoa và dịch vụ m à người bán cố gắng phân biệt với hàng của đối thù cạnh tranh (Định nghĩa cua Hiệp Hội Marketina Mỹ) Nếu không có nhãn hiệu, người tiêu dùng không thế phân biệt hàng hoa này với hàng hoa khác

EU quy định nhãn hiệu cơ bản có thể hình thành bằng chữ bằng hình vẽ lẫn chữ với nhiều màu sắc khác nhau Dùng nhũng phương tiện này nhà sản xuỳt có thể tạo nên rỳt nhiều loại hình nhãn hiệu khác nhau phù hợp với từng mạt hàng của từng đối tượng tiêu thụ EU không dùng các loại nhãn hiệu sau đây:

Giống quốc kỳ, quốc huy hay quân huy cùa nước nào đó,

Huy hiệu hay giống huy hiệu vua một đoàn thể xã hội nào đó,

Trùng hoặc giống hệ! một nhãn hiệu đã được đăng ký hay đã được dùng,

Chán dung người khác m à chưa được sự đổng ý của người đó,

Chân dung hay tên lãnh tụ,

Dùng tên địa lý

Nhãn hiệu hàng hoa muốn đãng kí ở các nước tham gia công ước quốc tế về bảo vệ quyển sở hữu công nghiệp thì phải đăng kí trước ở trong nước hội viên và khi đã được đãng kí ở một nước hội viên thì chí cần thông báo cho các nước thành viên khác biết là coi như đã được đăng kí ở tỳt cả các nước hội viên khác

* Cúc quy định vé bảo hộ sở hữu công nghiệp

EU đã (ham gia Công ước Paris về bảo hộ sở hữu công nghiệp Đ ố i lượng bảo hộ bao gồm patenl, mầu hữu ích, kiêu dáng còng nghiệp, nhãn hiệu dịch vụ, tên thương mại, chí dẫn nguồn gốc hoặc tên gọi xuỳt xứ và chống cạnh tranh lành mạnh sở hữu công nghiệp ở đây được hiểu theo nghĩa rộng nhỳt không chí

áp dụng cho công nghiệp và thương mại theo đúng nghĩa của chúng m à cho các ngành sản xuỳt nông nghiệp, công nghiệp khai thác và tỳt cả các sản phẩm công nghiệp tự nhiên và sản phẩm tự nhiên như rượu ngũ cốc, thuốc lá, gia súc, hoa quả, khoáng sản, nước ngọt bia, hoa và bột

Trang 34

Đ ế giúp các chù sở hữu nhãn hiệu tiến hành đãng kí nhãn hiệu hàng hoa của mình vào các nước Châu  u thuận lợi, nhanh chóng và đố tốn kém hơn Cộng đồng Cháu  u đã lập ra một hệ thống đăng kí nhãn hiệu hàng hoa riêng độc lập với các nước thuộc cộng đồng Nhãn hiệu hàng hoa được đăng kí thòng qua hệ ihống này được gọi là nhãn hiệu cộng đổng hay còn gọi là CTM là các chữ cái đầu cùa tên tiếng Anh " C o m m u n i t y T r a d e M a r k " K h i đăng kí nhãn hiệu hàng hoa qua hệ thống đăng ký CTM, chủ sớ hữu nhãn hiệu chi phải nộp một đơn duy nhất cho một cơ quan được đăng kí được thành lập riêng, độc lập với hệ thống đăng kí quốc gia của mỗi nước thành viên Đ ố được đăng kí CTM nhãn hiệu phải được cà 15 nước trong cộng đồng đồng ý Sau khi được đăng kí tỏi cơ quan đăng kí này, nhãn hiệu đó sẽ có hiệu lực ở tất cà các nước thành viên Cộng Đồng Châu Âu Ngược lỏi, nếu nhãn hiệu bị huy bỏ hay mất hiệu lực ở một nước thành viên thì đương nhiên bị mất hiệu lực trong cả Cộng Đồng

Vì hệ thống đăng kí CTM là độc lập và không có ảnh hướng đối với hệ thống đăng kí quốc gia cùa mỏi nước thành viên cộng đổng, nên chủ sở hữu nhãn hiệu hoàn toàn tự do nộp đơn đăng kí nhãn hiệu CTM, hoặc nộp đơn quốc gia, hoặc cả hai Điều này có nghĩa là nhãn hiệu CTM và nhãn hiệu đăng ký quốc gia đều có thể song song tồn tỏi

Đơn đăng kí C T M được nộp cho cơ quan đăng ký có tên là "The OtTice for Harmonization in the Internal Market" có tên viết tắt là O H I M có trụ sờ đóng tỏi Tây Ban Nha Văn phòng này chính thức hoỏi động từ 1/4/1996

* Chủ thể nộp đơn CTM bao tỊồm :

Cá nhân, pháp nhân thuộc các nước thành viên Cộng đồng Châu  u ;

Cá nhân, pháp nhân thuộc các nước thành viên Công Ư ớ c Paris hay Hiệp Định TRIPs ;

Cá nhân, pháp nhân có nơi cư trú hoặc trụ sở kinh doanh đóng tỏi một trong các nước thành viên Công Ước Paris hoặc Hiệp Định TRIPs

Trang 35

V i ệ t Nam là thành viên cùa Công ư ớ c Paris Vì vậy các cá nhân, pháp nhân Việt Nam nếu có nhu cầu đểu có thể nộp đơn đăng ký C T M tại O H I M

Đơn đãng kí nhãn hiệu C T M có thể được làm bằng một trong 11 ngôn ngữ chính thức của Cộng đổng (đây được coi là ngôn ngữ thứ nhất) Trong đơn người nộp đơn phải tuyên b ụ chọn một trong 5 ngôn n g ữ : Tây Ban Nha, Đức, Anh Pháp, Ý (đây là 5 ngôn ngữ chính thức được sử dụng ở O H I M ) là ngôn ngữ thứ

2 để sử dụng khi tiến hành các thủ tục, ví dụ như phản đ ụ i đơn, khiếu nại, huy bỏ hiệu lực

Loại nhãn hiệu được đăng kí là: nhãn hiệu hàng hoa, nhãn hiệu dịch vụ, nhãn hiệu tập thể và nhãn hiệu chứng nhận

'•"Thả tục nộp đơn :

Tài liệu thông tin cần cung cấp :

- Tên đầy đù, địa chỉ, sụ điện thoại, sụ fax (nếu có) và quục tịch của người nộp đơn ;

- Giấy uy quyền của người nộp đơn ;

- 5 mẫu nhãn hiệu cần đăng ký ;

- Danh mục hàng hoa, dịch vụ mang nhãn hiệu ;

- Phân loại quục tế hàng hoa, địch vụ (nếu biết)

*Xét nghiệm đơn :

Đơn sau khi nộp ở O H I M sẽ được cơ quan này xét nghiệm về hình thức Nếu đơn có đủ các thông tin và các tài liệu nêu trên, ngày nộp đơn được ghi nhận Sau

đó đơn được chuyển sang xét nghiệm nội dung

Trong giai đoạn xét nghiệm nội dung, nhãn hiệu ghi trong đơn chì được xét nghiệm trên cơ sở tuyệt đ ụ i tức là đánh giá về khả năng phân b i ệ l của nhãn hiệu,

ví dụ nhãn hiệu thuộc các dấu hiệu loại trừ theo quy định của pháp luật hay không; có trái với trật tự công cộng và đạo đức xã h ộ i hay không; nhãn hiệu có

Trang 36

gây nhầm lẫn với công chúng về bàn chất, nguồn gốc địa lý của hàng hóa và dịch

vụ mang nhãn hiệu hay không

*Phản đối đơn

Sau khi đơn được công bố trên công báo CTM, các bên thứ 3 có quyền lợi

và lợi ích liên quan nếu có căn cứ rằng việc đăng ký nhãn hiệu trong đơn sẽ gây thiệt hại đến quyền và lợi ích của mình có thể tiến hành thù tục phản đối đơn trong vòng 3 tháng kể tự ngày công bố đơn Các lý do để phản đối đơn bao gồm nhưng không giới hạn ỏ nhũng lý do chính sau :

được đăng ký trước hoặc nộp trước;

• Nhãn hiệu trong đơn trùng lặp hoặc tương tự với nhãn hiệu trong đơn quốc gia hoặc đã được đăng ký quốc gia hoặc nộp đơn quốc gia trước, hoặc nhãn hiệu đăng kí quốc tế đang có hiệu lực ở các nước thành viên cộng đổng Châu Âu;

• Nhãn hiệu trong đơn trùng lặp hoặc tương l ự gây nhâm lần với các nhãn hiệu nổi tiếng được theo quy định của Công Ước Paris

Nếu không có bên nào phản đối đơn trong thời hạn cho phép, O H I M sẽ đăng kí nhãn hiệu

* Thời hạn hảo hộ và íỊÌa hạn hiệu lực

Nhãn hiệu C T M sau khi được đăng ký sẽ có hiệu lực 10 năm kể tự ngày nộp đơn và có thể được gia hạn nhiều lần liên tục, mỗi lần 10 năm, và chủ sở hữu phải nộp lệ phí gia hạn Khi gia hạn, chủ sở hữu không phải nộp bằng chứng sử dụng nhãn hiệu

Như vậy, các doanh nghiệp muốn xuất khấu sang thị trường EU thì có thể đăng kí thương hiệu vào thị trường này thông qua hệ thống CTM C T M không yêu cầu nước xuất xứ của doanh nghiệp có nhu cầu đăng kí thương hiệu phải gia nhập vào hệ thống này Chi phi cho một lần đăng kí là 4000 USD nộp trực tiếp

Trang 37

đơn cho văn phòng O H I M không cần qua Cục sớ hữu công nghiệp Như vậy ở mỗi nước doanh nghiệp chi tốn vài trăm USD C T M không yêu cầu doanh nghiệp phải có hàng hoa ở tất cà các nước trong EU mà chỉ cần tại một nước Và doanh nghiệp cũng k h ô n g cần phải đãng kí tại Việt Nam trước khi đăng kí vào EU

Ở V i ệ t Nam đ a số là các doanh nghiệp vừa và nhị, việc đăng ký thương hiệu vào từng nước chiếm một chi phí khá lớn trong khi doanh nghiệp xuất khẩu với một số lượng nhị Do đó hệ thống này giúp doanh nghiệp m ở rộng được thị trường, đổng thời bảo vệ được thị phần của mình ở các nước khác

EU ngày nay được coi là m ộ i đại quốc gia ở Châu Âu Cùng với các chính sách thương mại và chính sách ngoại thương, các quy định pháp lý được xây dựng nhằm tạo cơ hội kinh doanh cho mọi đ ố i tượng trong thị trường chung và ngăn ngừa cạnh tranh không lành mạnh bắt nguồn từ sự m é o m ó về thương mại Một thị trường lành mạnh không thể vận hành một cách suôn sẻ nếu không thống nhất các quy định và điều kiện cạnh tranh áp dụng Đ ố i với các quốc gia

có quan hệ thương mại với Liên Minh Châu Âu EU, việc nghiên cứu và áp dụng các quy định pháp lý nêu trên có ý nghĩa hết sức quan trọng Trong xu t h ế hội nhập mở cửa hiện nay, nắm bắt thời cơ và hiếu rõ thị trường sẽ giúp các quốc gia

có thể định hướng chính sách phái Hiến, thúc đẩy quan hệ buôn bán và hoa nhập vói nền kinh lê' thế giới V ớ i thị trường EU, việc quan hệ với khối liên minh này

sẽ đem lạ i cho cá c quốc gia nhiều cơ hội cũng như cả những thách thức

V ề phía V i ệ l Nam, kể l ừ khi thiết lập quan hệ ngoại giao với EU nă m 1990, quan hệ kinh t ế thương mại ngày càng phát triển và được củng cố về mọi mại Đặc biệt trong những năm gần đây, Việt Nam đang xúc tiến, khai thông, hoa nhập vào thị trường E U Trên thực tế vấn để hoa nhập này không phải dễ dàng khi những quy định pháp lý và nhũng rào cản thương mại luôn gáy trở ngại cho phía doanh nghiệp V i ệ t Nam Mặc dù đứng trước những thử thách lớn như vậy nhưng Việt Nam cũng đã xác định EU là thị trường có thể thâm nhập được Đ ể tìm hiếu rõ hơn điểu đó, nội dung của chương tiếp theo sẽ trình bày cụ thể thực tiễn vận dụng các quy định pháp lý của doanh nghiệp V i ệ t Nam khi xuất khẩu sang thị trường EU

Trang 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ NHÃN HIỆU SAN PHÀM CỦA EU ở CÁC DOANH

NGHIỆP VIỆT NAM KHI XUẤT KHAU SANG THỊ TRƯỜNG NÀY

2.1 T Ổ N G QUAN VỀ HOẠT Đ Ộ N G XUẤT KHAU CỦA VIỆT NAM

SANG THỊ T R Ư Ờ N G EU

2.1.1 Giá trị kim ngạch xuất khẩu

Ngay sau khi chính (hức thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1990 việc buôn

bán giữa Việl Nam và EU phái triển khá mạnh "Hiệp định dệt may" kí kết năm

1993 và "Hiệp định hợp tác giữa Cộng Hoa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và

Cộng Đồng Châu Âu" năm 1995 đã đánh dấu bước đột phá trong mối quan hệ

giữa Việt Nam và EU Việc kí kế! các hiệp định này đã m ở ra nhũng triển vọng

mới trong quan hệ hợp tác và tạo cơ sớ pháp lý cho sự phái triển các mối quan hệ

bền chặt lâu dài giữa Việt Nam-EU cũng như các nước thành viên Kế l ủ sau khi

Hiệp định được kí kết, các cơ hội kinh doanh, xuất khấu mở ra đối với các doanh

nghiệp Việt Nam Trên cơ sở khai thác các điều kiện thuận lợi trong quan hệ, kết

quả xuất khẩu của Việt Nam đã lăng trưởng đáng kể Tốc độ tăng k i m ngạch

xuất khẩu sang thị trường EU giai đoan 1991-2002 đạt trung bình trên 5 0 % (xem

bảng 1) Theo báo cáo của Tống Cục Hải Quan thì ở giai đoạn 1991-1994, k i m

ngạch xuất khẩu cùa Việl Nam sang EU chưa cao, trung bình lăng 38,67% do

hai bên chưa kí được hiệp định hợp tác nên buôn bán vẫn do tủng bên đơn

phương quyết định Phía EU xếp Việt Nam vào hàng cuối trong ihứ l ự phái triến

ưu tiên buôn bán, hàng xuất khẩu của Việt Nam đểu là đối tượng có hạn ngạch

Tuy nhiên tủ năm 1995 trở lại đây, k i m ngạch xuất khẩu cùa Việl Nam sang thị

trường này tăng lên nhanh Nếu năm 1995, k i m ngạch xuất khẩu đạt 720 triệu

USD, gấp 6 lần k i m ngạch năm 1991 thì năm 1999 tăng lên 2506,3 triệu USD

Trang 39

gấp 22,3 lần k i m ngạch xuất khẩu năm 1991, năm 2000 tăng lên 2636,9 triệu gấp hơn 23,5 lần k i m ngạch xuất khẩu của năm 1991 N ă m 2002, k i m ngạch xuất khấu m à Việt Nam đạt được sang thị trường EU là 2801,2 triệu USD gấp hơn 25,6 lần k i m ngạch xuất khẩu của năm 1991

B Ả N G 1: K i m ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang E U giai đoạn 1991-2002

Đơn vị: Triệu USĐ

NíỊiiổn: Báo cáo của TổiiíỊ Cực Hãi Quan, Bộ Thương Mọi

Rõ ràng, trị giá xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường tăng lên nhanh chóng nhưng tốc độ hàng năm không ổn định và lên xuống thất thường N ă m

1995, k i m ngạch xuất khẩu tàng 87,6% so với năm 1991, năm 1996 tăng 25,15%

so với năm 1995 N ă m 1997 tăng 78,6% sơ với năm 1996, năm 1998 chí tăng 32,2% so với năm 1997 Bên cạnh đó, nếu so sánh tốc độ gia tăng k i m ngạch xuất khẩu cằ nước và xuất khẩu sang EU ta thấy tỷ trọng nhập khẩu cùa EU từ Việt Nam tăng không nhanh bằng tỷ trọng xuất khấu cùa cằ nước

Nguyên nhân dẫn đến tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam sang EU giằm vào năm 1996 là do hai mặt hàng xuất kháu chủ lực của Việt Nam bị giằm mạnh:

- Đối với hùng thúy sản: do ở nhiều khu vực trong nước tôm bị bệnh dịch

chết hàng loạt (tôm chiếm 5 0 % giá trị thúy sằn xuất khẩu)

Trang 40

- Đối với mặt hàng cà phê: cũng giảm do giá thị trường thế giới giảm nhiều

(cà phê xuất khẩu vào E U chiếm 44,9% tống k i m ngạch xuất khẩu mặt hàng này)

Trong khi đó nguyên nhân làm cho k i m ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang E U năm 1998 tăng trưởng thấp hơn nhiều so với mức tăng trưởng năm 1997

là do tất cả các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam đều gặp trở ngại trên thị trường EU do các quy định quàn lý nhập khẩu của EU gãy ra Cụ thợ là: mặt hàng giày dép có nguy cơ bị ấn định hạn ngạch Mạt hàng ihuỷ sàn có khó khăn

do EU chưa nhập khẩu nhuyễn thợ và chưa chấp nhận các nhà máy chế biến thúy sản xuất khẩu của Việt Nam vào danh sách Ì (được xuất khẩu thẳng vào EU) Việt Nam lại không được coi là nước có nền kinh tế thị trường nên các loại hàng hoa cùa Việt Nam còn phải chịu sự phân biệt đối xử so với hàng hoa các nước khác khi EU xem xét áp dụng các biện pháp chống bán phá giá N h ư vậy, những nội dung pháp lý về chất lượng sản phẩm đã ảnh hưởng đáng kế đến việc xuất khẩu hàng hoa trong nước

Từ năm 1999 thì mức tăng trưởng lại giảm xuống còn 17,9% so với năm

1998 và giảm xuống 13,2% vào năm 2000, mức này vẫn tiếp tục giảm khi bước sang năm 2001 Điều này thợ hiện việc xuâì khẩu hàng hoa của Việt Nam sang

EU suy giảm Đặc biệt, một số hàng hoa xuất khẩu chủ lực cùa Việt Nam sang

EU như giày dép, dệt may giám 3 0 % sàn lượng Nếu so với 6 tháng đầu năm

2001 với cùng thời gian năm 2000 cho thấy hàng hoa xuất khẩu cua Việt Nam sang Tây Ban Nha bằng 8 0 % , H à Lan bằng 85%, A n h bằng 9 0 % , chí có riêng Pháp, Đức, Thúy Điợn là không giảm (tăng ít hơn 2 % ) Nguyên nhân của hiện tượng này chính là do đồng tiền chung Châu  u (EURO) chưa thật ổn định

Thực tế, trong thòi gian quý ì năm 2001, đồng EURO đã giảm giá 2 0 % so với

đồng USD, dẫn đến mức tiêu dùng cũng giảm theo Điều này là một tác động quan trọng làm cho hàng hoa của Việt Nam giảm mạnh ở thị trường EU Tuy nhiên, hiện nay đổng EURO đã tăng giá và khá ồn định so với đồng USD Điều

Ngày đăng: 16/04/2021, 12:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w