Mục tiêu của đề tài là đánh giá thực trạng và từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trong quản lý trên địa bàn thành phố Cao Bằng giai đoạn 2015-2017. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -o0o -
NÔNG THỊ HUYỀN TRANG
Tên khóa luận:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI,
TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CAO BẰNG,
TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2015 – 2017
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -o0o -
NÔNG THỊ HUYỀN TRANG
Tên khóa luận:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI,
TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CAO BẰNG,
TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2015 – 2017
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Giảng viên hướng dẫn: ThS Dương Thị Thanh Hà
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là thời gian quan trọng trong việc (Học đi đôi với
hành, lý luận đi đôi với thực tiễn) của sinh viên trường đại học, cao đẳng nói
chung và Trường Đại Học Nông Lâm nói riêng Để từ đó hệ thống hoá lại
kiến thức đã học kiểm nghiệm lại chúng trong thực tế cũng như để thích luỹ
thêm vốn kiến thức thực tế và từ đó nâng cao trình độ chuyên môn cũng như
làm quen với công tác quản lý Nhà nước về đất đai sau này
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo tốt
nghiệp của em đã hoàn thành
Vậy em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Ban chủ nhiệm khoa và tập thể thầy, cô trong khoa Quản lý Tài nguyên đã
tận tình dạy dỗ và dìu dắt em trong suốt thời gian học tập tại trường
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn trân thành nhất tới toàn thể cán bộ công
nhân viên của Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Cao Bằng
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới giảng viên, Ths Dương Thị
Thanh Hà đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình thực hiện và
hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Sau cùng em xin kính chúc toàn thể thầy cô thật dồi dào sức khỏe, công tác
tốt, hạnh phúc và thành đạt để hoàn thành tốt sự nghiệp trồng người Thái Nguyên, ngày 6 tháng 6 năm 2018
Sinh viên
Nông Thị Huyền Trang
Trang 4TT – BTC Thông tư – Bộ tài chính
TT – BTNMT Thông tư – Bộ Tài nguyên Môi trường
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Cao Bằng giai đoạn 2015 – 2017 31 Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 thành phố Cao Bằng 40 Bảng 4.3 Tổng hợp các vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Cao Bằng giai đoạn 2015 - 2017 45 Bảng 4.4 Tổng hợp đơn thư tranh chấp về đất đai trên địa bàn thành phố Cao Bằng giai đoạn 2015 - 2017 46 Bảng 4.5 Tổng hợp đơn thư khiếu nại về đất đai trên địa bàn thành phố Cao Bằng giai đoạn 2015 - 2017 49 Bảng 4.6 Tình hình tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Cao Bằng giai đoạn 2015 - 2017 48 Bảng 4.7 Kết quả giải quyết tranh chấp về đất đai trên địa bàn thành phố giai đoạn 2015 - 2017 50 Bảng 4.8 Kết quả giải quyết khiếu nại về đất đai 503 Bảng 4.9 Kết quả giải quyết tố cáo về đất đai 51 Bảng 4.10 Kết quả phỏng vấn người dân về nguyên nhân tranh chấp 52 Bảng 4.11 Kết quả phỏng vấn về nguyên nhân khiếu nại 53 Bảng 4.12 Kết quả phỏng vấn nguyên nhân tố cáo về đất đai 54
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN 1 : MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.1 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1 Ý ngĩa khoa học 2
1.3.2 Ý ngĩa thực tiễn 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học 4
2.1.1 Đặc điểm đất đai của Việt Nam 4
2.1.2 Quan hệ pháp luật về đất đai Việt Nam qua các thời kỳ 4
2.1.3 Căn cứ pháp lý 5
2.1.4 Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai 7
2.1.4.1 Tranh chấp về đất đai 7
2.1.4.2 Khiếu nại về đất đai 9
2.1.4.3 Tố cáo về đất đai 13
2.1.5 Nguồn gốc của khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai 16
2.2 Tình hình giải quyết tranh châp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ở Việt Nam 16
2.3 Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nai, tố cáo về đất đai ở một số địa phương trong cả nước 17
2.4 Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ở tỉnh Cao Bằng 18 PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu: 20
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 20
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 20
3.3 Nội dung nghiên cứu 20
Trang 73.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Cao Bằng 20
3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên tại thành phố Cao Bằng 20
3.3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội tại thành phố Cao Bằng 20
3.3.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai 20
3.3.2.1.Hiện trạng sử dụng đất 20
3.3.2.2.Vài nét về công tác quản lý sử dụng đất đai tại thành phố Cao Bằng 20
3.3.3 Đánh giá tình hình thực hiện công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn thành phố Cao Bằng 21
3.3.4.Những tồn tại hạn chế trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai và Bài học kinh nghiệm 21
3.4 Phương pháp nghiên cứu 21
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 21
3.4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp 21
3.4.2 Phương pháp chuyên gia 22
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 22
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng 23
4.1.1 Điều kiện tự nhiên tại thành phố Cao Bằng 23
4.1.1.1 Vị trí địa lý 23
4.1.1.2 Địa hình 234
4.1.1.3 Khí hậu, thời tiết 24
4.1.1.4 Thủy văn 25
4.1.1.5 Thổ nhưỡng 26
4.1.1.6 Tài nguyên nước 27
4.1.1.7 Khoáng sản 28
4.1.1.8 Thực trạng môi trường 28
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội tại thành phố Cao Bằng 30
4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 30
4.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 31
4.1.2.3 Dân số, lao động và việc làm 32
Trang 84.1.2.4 Thực trạng phát triển đô thị 33
4.1.2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 34
4.1.3 Đánh giá thuận lợi, khó khăn của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng tới việc sử dụng đất 38
4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất thành phố Cao Bằng 40
4.2.1 Hiện trạng sử dụng các loại đất 40
4.2.2 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai 41
4.3 Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Cao Bằng 44
4.3.1 Công tác tiếp nhận và phân loại đơn thư 44
4.3.2.1 Tình hình tranh chấp đất đai trên địa bàn thành phố Cao Bằng 46
4.3.2.2 Tình hình khiếu nại về đất đai trên địa bàn thành phố Cao Bằng 47
4.3.2.3 Tình hình tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Cao Bằng 48
4.3.3 Kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2015 - 2017 49
4.3.3.1 Kết quả giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn thành phố 49
4.3.3.2 Kết quả giải quyết khiếu nại đất đai 50
4.3.3.3 Kết quả giải quyết tố cáo đất đai 51
4.3.4 Nguyên nhân dẫn đến tình trạng tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Cao Bằng giai đoạn 2015 – 2017 52
4.3.4.1 Nguyên nhân phát sinh tranh chấp đất đai 52
4.3.4.2 Nguyên nhân phát sinh khiếu nại về đất đai 53
4.3.5.3 Nguyên nhân phát sinh tố cáo về đất đai 54
4.4 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn thành phố Cao bằng tỉnh Cao bằng giai đoạn 2015- 2017 55
4.5 Nguyên nhân của những hạn chế, khó khăn trong công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Cao bằng tỉnh Cao bằng giai đoạn 2015- 2017 56
4.6 Một số bài học kinh nghiệm rút ra từ công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai 57
Trang 94.7 Phương hướng và giải pháp để nâng cao hiệu quả của công tác giải quyết tranh
chấp, khiếu nại và tố cáo trên địa bàn thành phố Cao Bằng trong thời gian tới 58
PHẦN 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59
5.1 Kết luận 59
5.1 Kiến nghị 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61 PHỤ LỤC
Trang 10PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá Đất gắn bó mật thiết với sự tồn tại và phát triển của các sinh vật nói chung, của con người nói riêng Nó là điều kiện cần và cơ bản nhất cho quá trình tồn tại và phát triển Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng của mỗi Quốc gia Đất đai là sản phẩm tự nhiên, lao động con người không thể tạo ra đất đai và đất đai có giới hạn về không gian và số lượng,
cố định về vị trí Chính vì các đặc tính đặc biệt đó mà đất đai trở thành đối
tượng của các cuộc tranh chấp, khiếu kiện
Xuất phát từ vị trí và tầm quan trọng của đất đai, Đảng và Nhà nước ta luôn luôn quan tâm và đưa ra nhiều chủ trương chính sách pháp luật để quản lý
chặt chẽ, khai thác có hiệu quả quỹ đất đai Việc ban hành các quy định pháp
luật về đất đai cũng là cơ sở để thực hiện quyền lực và ý chí của Nhà nước, là căn cứ đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp cho người sử dụng đất
Từ khi quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà trở thành một đối tượng của giao lưu dân sự, người dân không chỉ có quyền sử dụng đất mà còn có quyền chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, thừa kế quyền sử dụng đất, thì các tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu nhà, và đặc biệt là quyền sử dụng đất cũng hết sức đa dạng và phong phú
Ở nước ta hiện nay khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai có xu hướng ngày càng tăng cả về số lượng cũng như tính chất phức tạp Việc giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo không được nhiều hoặc có giải quyết nhưng chưa dứt điểm, còn chậm, chưa đủ mạnh, số vụ phát sinh nhiều, số vụ được giải quyết hiệu quả chưa cao dẫn đến tình trạng khiếu nại, tố cáo vượt cấp ngày
Trang 11càng tăng và ngày càng gay gắt Do đó việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trở thành vấn đề bức xúc của toàn xã hội, được nhiều ngành nhiều cấp quan tâm
Trên địa bàn thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng việc các vụ tranh chấp, khiếu nai, tố cáo về đất đai ngày càng nhiều Đây là những nguyên nhân tiềm ẩn của các nguy cơ gây bất ổn an ninh chính trị, trật tự xã hội
Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó chúng tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2015 – 2017”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng và từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trong
quản lý trên địa bàn thành phố Cao Bằng giai đoạn 2015-2017
1.2.1 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai tại thành phố Cao Bằng
- Đánh giá tình hình thực hiện công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn thành phố Cao Bằng
- Làm rõ những tồn tại hạn chế trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai và Bài học kinh nghiệm
1.3 Ý nghĩa của đề tài
Trang 12- Khóa luận giúp em nắm được thực trạng công tác quản lý nhà nước
về đất đai đặc biệt là công tác giải quyết tranh chấp đất đai
- Khóa luận góp phần đề xuất các giải pháp thực hiện công tác giải quyết tranh chấp đất đai để công tác giải quyết tranh chấp đất đai ngày càng hiệu quả hơn
Trang 13PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Đặc điểm đất đai của Việt Nam
Việt Nam là nước thuần nông, chủ yếu là sản xuất nông nghiệp Trên thực tế hiện nay đất đai hết sức manh mún, nhỏ lẻ, nhiều đồi núi, đồng bằng nhỏ hẹp, đất đai kém màu mỡ, với nền sản xuất lạc hậu làm cho năng suất, sản lượng nông nghiệp thấp Trong một thời gian dài Nhà nước ta sản xuất theo kế hoạch, xây dựng một nền kinh tế bao cấp đã làm lãng phí nguồn tài nguyên quý giá này Chính vì vậy để việc phân bố đất đai phù hợp với điều kiện, tập quán sinh hoạt và đảm bảo nhu cầu của cuộc sống là việc cấp thiết Sau khi miền Bắc giải phóng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Luật cải cách ruộng đất năm 1953 và các văn bản luật đất đai nhằm đảm bảo cho nhân dân lao động có chỗ ở và có đất để sản xuất Đến Luật đất đai năm 1988 ra đời đã làm thay đổi rất nhiều trong công tác quản lý đất đai Tuy nhiên trong thời gian này việc quy định và đảm bảo các quyền cho người sử dụng đất còn rất hạn chế Để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế thị trường có sự quản
lý của Nhà nước, luật đất đai 1993, Luật đất đai 2003, Luật đất đai 2013 ra đời từ đó công tác quản lý đất đai trong cả nước dần dần đi vào quy củ, quyền lợi, nghĩa vụ của người sử dụng đất ngày càng được mở rộng, việc khai thác các tiềm năng từ đất ngày càng được người dân chú trọng nhằm phát huy hiệu quả sử dụng đất một cách tối đa
2.1.2 Quan hệ pháp luật về đất đai Việt Nam qua các thời kỳ
Quan hệ đất đai ở đây thực chất là mối quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sử dụng đất Tuy nhiên mối quan hệ này phải dựa trên các quy định của pháp luật về đất đai do Nhà nước ta ban hành gọi là quan hệ pháp luật về đất đai
Trang 14Ngay từ ngày dành độc lập năm 1945, Đảng và Nhà nước ta đã quan tâm ngay tới việc quản lý và sử dụng các loại đất Với sự ra đời của Luật đất đai 1988, Luật đất đai 1993, Luật đất đai 2003, Luật đất đai 2013 cùng với
sự thay đổi liên tục nhằm hoàn thiện đời sống về đất đai cũng như các đời sống khác để phát triển, đổi mới đất nước và để phù hợp với tình hình thực tế
về kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị nên đã phát sinh ra nhiều môi trường trong quan hệ đất đai Các mâu thuẫn đó thể hiện thông qua các vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
Tính phức tạp của tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai kéo dài không chỉ bắt nguồn từ những xung đột gay gắt về lợi ích kinh tế, của sự quản lý thiếu hiệu quả của cơ quan công quyền sự bất hợp lý và thiếu đồng
bộ của hệ thống chính sách pháp luật đất đai mà còn do nhiều nguyên nhân
có tính lịch sử trong quản lý và sử dụng đất đai qua các thời kỳ Trong những năm gần đây, tình hình tranh chấp của công dân trong lĩnh vực đất đai diễn
ra gay gắt, phức tạp ở hầu hết các địa phương trong cả nước, nhiều nơi đã trở thành điểm nóng Số lượng đơn vượt cấp gửi đến các cơ quan ở Trung ương nhiều, nội dung thể hiện tính bức xúc gay gắt, không chấp nhận với cách giải quyết của chính quyền địa phương Số lượng công dân đến khiếu nại trực tiếp tại phòng tiếp công dân của các địa phương, các cơ quan có xu hướng gia tăng, nội dung đơn tập trung nhiều vào các nội dung về lấn chiếm đất, đòi lại đất, ranh giới đất, về quyền sử dụng đất… Tình hình trên nếu không được
xử lý kịp thời sẽ rất phức tạp, gây tâm lý hoang mang, thiếu tin tưởng vào chính quyền, ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của công dân và lợi ích quốc gia
2.1.3 Căn cứ pháp lý
- Luật Đất đai (2013), NXB Bản đồ, Hà Nội;
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP, quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật đất đai (Có hiệu lực từ 01/07/2014) ;
Trang 15- Nghị định số 102/2014/NĐ-CP, của Chính phủ về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực đất đai (Có hiệu lực từ 25/12/2014);
-Thông tư 02/2015/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định
43/2014/NĐ-CP (Hiệu lực 13/3/2015);
- Luật khiếu nại năm 2011;
- Luật tố cáo năm 2011;
- Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo;
Thực hiện Luật đất đai năm 2013, Nghị định số số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và các Thông tư hướng dẫn thi hành của Bộ Tài nguyên
và Môi trường UBND tỉnh Cao Bằng đã ban hành các văn bản quy định, cụ thể hóa các văn bản của Nhà nước và của Bộ Tài nguyên Môi trường về công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh, nhằm hướng dẫn và chỉ đạo chặt chẽ các địa phương trong tỉnh thực hiện tốt công tác quản lý, sử dụng đất đai, quản lý tài nguyên và môi trường trên địa bàn Trên các cơ sở đó UBND thành phố
đã triển khai thực hiện các văn bản của Nhà nước và của Bộ Tài nguyên Môi trường và của UBND tỉnh Cao Bằng đến các phường, xã và các đơn vị quản
lý sử dụng đất trên địa bàn một số văn bản sau:
- Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Cao Bằng: Ban hành Quy định về trình tự thủ tục thu hồi đất, trưng dụng đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
- Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Cao Bằng: Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
Trang 16- Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Cao Bằng: Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
- Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Cao Bằng: Ban hành Quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức giao đất ở tại đô thị, nông thôn; hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đất đối với đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
- Các văn bản quy định việc thực hiện Chính sách, Luật đất đai, Văn bản của tỉnh Cao Bằng đều được UBND thành phố Cao Bằng triển khai thực hiện làm cơ sở cho việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn được chặt chẽ
* Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về đất đai
Theo quy định tại Điều 203 Luật Đất đai 2013, tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:
- Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 (Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
Trang 17với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy
tờ về quyền sử dụng đất) và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa
án nhân dân giải quyết;
- Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không
có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:
+ Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
+ Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;
- Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:
+ Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;
+ Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;
- Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai phải ra quyết định giải quyết tranh chấp Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành
Trang 18phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành ( Luật đất đai 2013 ) [ 19 ]
* Trình tự giải quyết tranh chấp
Quá trình giải quyết tranh chấp về đất đai thực hiện qua các bước sau:
Bước 1: Nghiên cứu hồ sơ của các bên có tranh chấp;
Bước 2: Tổ chức điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan; Bước 3: Tổ chức Hội nghị giải quyết tranh chấp đất đai;
Bước 4: Ban hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai;
Bước 5: Tổ chức thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp
2.1.4.2 Khiếu nại về đất đai
* Khái niệm
Khiếu nại về đất đai là việc công dân, cơ quan, tổ chức theo thủ tục do Luật do Luật Khiếu nại quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình
* Chủ thể của khiếu nại
Là các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và mọi công dân
Khoản 2, Điều 117, Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân quy định UBND xã, phường, thị trấn thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn: “tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo thẩm quyền”
Theo quy định tại Khoản 11 Điều 2 Luật Khiếu nại thì giải quyết khiếu nại được giải thích là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại Giải quyết khiếu nại có thể được thực hiện qua nhiều lần ở các cấp khác nhau và với trách nhiệm là người đứng đầu cơ quan quản lý nhà
Trang 19nước ở cấp cơ sở, Chủ tịch UBND phường, thị trấn là người có thẩm quyền giải quyết lần đầu đối với vụ việc khiếu nại Điều 17 của Luật Khiếu nại quy định:
“Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã); thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp”
- Như vậy Chủ tịch UBND phường, thị trấn có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu trong các trường hợp sau:
+ Các khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của chính mình liên quan đến lĩnh vực đất đai, đó là các quyết định hành chính bằng văn bản do Chủ tịch UBND phường, thị trấn ban hành hoặc những hành vi hành chính của Chủ tịch UBND phường, thị trấn trong khi thi hành công vụ mà người khiếu nại cho rằng trái pháp luật xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của họ 273
+ Khiếu nại đối với việc làm của công chức địa chính khi họ thực hiện nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân hay Chủ tịch UBND phường, thị trấn giao cho hoặc phân công phụ trách
* Trách nhiệm giải quyết khiếu nại về đất đai của UBND phường, thị trấn
- Tiếp nhận, giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các khiếu nại, xử lý nghiêm minh người vi phạm;
- Áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra; bảo đảm cho quyết định giải quyết khiếu nại được thi hành nghiêm chỉnh và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình
- Kiểm tra, xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình bị khiếu nại nếu trái pháp luật phải kịp thời sửa chữa, khắc phục, tránh phát sinh khiếu nại
- Phải giải quyết bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do quyết định hành chính, hành vi hành chính gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước
Trang 20*Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại về đất đai của UBND phường, thị trấn
Thủ tục giải quyết khiếu nại về đất đai của phường, thị trấn được thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại 2011 và Nghị định 75/2012/NĐ-CP ngày 3/10/2012 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại
* Thủ tục khiếu nại
- Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính
- Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì
có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính
- Việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính
- Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại
- Người khiếu nại có thể rút khiếu nại tại bất cứ thời điểm nào trong quá trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại; việc rút khiếu nại phải được thực hiện
274 bằng đơn có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại; đơn xin rút khiếu nại phải gửi đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại khi nhận được đơn xin rút khiếu nại thì đình chỉ việc giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại về việc đình chỉ giải quyết khiếu nại
Trang 21* Trình tự, thủ tục giải quyết
Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại về đất đai của UBND phường, thị trấn (giải quyết khiếu nại lần đầu) do Luật Khiếu nại 2011 và Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại quy định và được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính Theo quy định này, quy trình giải quyết khiếu nại về đất đai gồm 03 bước: Thụ lý, chuẩn bị xác minh nội dung khiếu nại; tiến hành xác minh nội dung khiếu nại
và kết thúc giải quyết khiếu nại
- Thụ lý, chuẩn bị xác minh nội dung khiếu nại: Thụ lý giải quyết khiếu nại, thông báo việc thụ lý (hoặc không thụ lý); kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại; quyết định xác minh nội dung khiếu nại; xây dựng và phê duyệt kế hoạch xác minh nội dung khiếu nại
- Tiến hành xác minh nội dung khiếu nại: Công bố quyết định xác minh nội dung khiếu nại; làm việc trực tiếp với người khiếu nại, người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại; làm việc trực tiếp với người bị khiếu nại; yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng; Tiếp nhận, xử lý thông tin, tài liệu, bằng chứng; xác minh thực tế; trưng cầu giám định; làm việc với các bên trong quá trình xác minh nội dung khiếu nại; tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại (nếu cần thiết); báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại; đình chỉ việc giải quyết khiếu nại; tham khảo ý kiến tư vấn trong việc giải quyết khiếu nại (nếu cần thiết); tổ chức đối thoại (nếu yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh còn khác nhau)
- Kết thúc giải quyết khiếu nại, gồm: Ban hành, gửi, công khai quyết định giải quyết khiếu nại và lập, quản lý hồ sơ giải quyết khiếu nại ( Luật khiếu nại ) [ 16]
Trang 22- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao chiếm đất đai, lập trang trại; khai tăng diện tích, sai vị trí đất để tham ô
- Tố cáo chính quyền xã, phường, thị trấn giao đất trái thẩm quyền, giao đất không đúng diện tích được phê duyệt theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, giao sai vị trí, diện tích, không đúng quy hoạch, sử dụng tiền thu từ đất không đúng chế độ tài chính
- Tố cáo chính quyền xã, phường, thị trấn quản lý, sử dụng quỹ đất công ích (5%) sai mục đích, sai quy định của háp luật, cho thuê, đấu thầu lâu năm thu tiền chi tiêu riêng, để diện tích đất công ích vượt quá 5%
- Ngoài ra, có nhiều trường hợp tố cáo cán bộ nhũng nhiễu, đòi hối lộ trong việc giao đất, vi phạm trong việc thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai
* Thẩm quyền giải quyết tố cáo về đất đai
+ Theo quy định tại Khoản 7 Điều 2 Luật Tố cáo thì giải quyết tố cáo được giải thích là việc tiếp nhận, xác minh, kết luận về nội dung tố cáo và việc xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo Giải quyết khiếu tố cáo cũng
có thể được thực hiện qua nhiều lần ở các cấp khác nhau và thẩm quyền giải quyết tố cáo của Chủ tịch UBND phường, thị trấn được quy định tại Khoản
1, Điều 13, Luật tố cáo: “Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp”
Trang 23+ Trong trường hợp tố cáo về hành vi vi phạm nhiệm vụ, công vụ của Phó chủ tịch UBND phường, thị trấn liên quan đến lĩnh vực đất đai thì vụ việc không thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND phường, thị trấn mà thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND cấp huyện
+ Đối với những tố cáo về hành vi phạm tội thì không thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan hành chính nhà nước nói chung và của Chủ tịch UBND phường, thị trấn nói riêng Trong trường hợp nhận được những tố cáo này thì Chủ tịch UBND phường, thị trấn phải chuyển cho cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền giải quyết theo thời hạn quy định
+Trong quá trình xem xét, giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền của mình, nếu phát hiện hành vi vi phạm về nhiệm vụ, công vụ có dấu hiệu phạm tội thì Chủ tịch UBND phường, thị trấn cũng phải chuyển vụ việc, các thông tin, tài liệu có được cho cơ quan chức năng giải quyết theo trình tự, thủ tục luật định
*Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo về đất đai
Thủ tục giải quyết tố cáo về đất đai được thực hiện theo quy định tại Điều
205 của Luật Đất đai 2013 và Luật Tố cáo 2011
họ, tên người đại diện cho những người tố cáo để phối hợp khi có yêu cầu của người giải quyết tố cáo
+ Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo hoặc người tiếp nhận ghi lại việc tố cáo
Trang 24bằng văn bản và yêu cầu người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, Trường hợp nhiều người đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo cử đại diện để trình bày nội dung tố cáo
* Trình tự, thủ tục giải quyết
Trình tự thủ tục giải quyết tố cáo theo quy định của Luật Tố cáo 2011,
Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tố cáo và Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo Quy trình giải quyết tố cáo gồm 03 bước: Thụ lý, chuẩn bị xác minh nội dung tố cáo; tiến hành xác minh nội dung tố cáo và kết thúc giải quyết tố cáo
- Thụ lý, chuẩn bị xác minh nội dung tố cáo gồm các hoạt động cơ bản như: Tiếp nhận tố cáo, kiểm tra điều kiện thụ lý tố cáo, ban hành quyết định thụ lý và thành lập Tổ xác minh, thông báo việc thụ lý tố cáo, kế hoạch xác minh nội dung tố cáo
- Tiến hành xác minh nội dung tố cáo, gồm: Thông báo quyết định thành lập Tổ xác minh; làm việc trực tiếp với người tố cáo, người bị tố cáo; yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng; thu thập, xử lý thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo; xác minh thực tế; trưng cầu giám định; gia hạn giải quyết tố cáo (nếu cần thiết); báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo và tham khảo ý kiến tư vấn (khi xét thấy cần thiết)
- Kết thúc giải quyết tố cáo, gồm các hoạt động: Thông báo dự thảo kết luận nội dung tố cáo; kết luận nội dung tố cáo; việc xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo; công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành
vi vi phạm bị tố cáo và thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho người tố cáo; lập, quản lý hồ sơ giải quyết tố cáo ( Luật tố cáo ) [ 17 ]
Trang 252.1.5 Nguồn gốc của khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai
Khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai xuất hiện cùng với sự xuất hiện của giai cấp, tầng lớp trong xã hội và sự phát triển kinh tế tức là do sự thay đổi của các hình thái kinh tế nên giá trị của đất đai cũng ngày một thay đổi dẫn đến cách nhìn nhận và quan hệ đối với đất đai cũng thay đổi Trong các chế độ xã hội khác nhau thì bản chất của nó cũng khác nhau
Trong chế độ phong kiến, tư bản chủ chủ nghĩa thì đất đai chỉ nằm trong tay của giai cấp thống trị còn nhân dân lao động chỉ là người làm thuê nên quyền lợi về đất đai không phải là của toàn dân mà chỉ là một số
ít người
Trong chế độ Xã hội chủ nghĩa, nhân dân lao động là người làm chủ Nhà nước của dân, do dân, vì dân nên quyền lợi về đất đai không nằm trong tay của một người hay một số người mà là của toàn bộ nhân dân Hiến pháp Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định “ đất đai thuộc sở hữu toàn dân ” Chính vì vậy mà nhân dân có quyền khiếu nại, tố cáo đến
cơ quan có thẩm quyền khi bị xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình Ở nước ta việc khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai chủ yếu do những nguyên nhân sau:
- Do hệ thống văn bản pháp luật về đất đai thay đổi nhiều, chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế Cơ sở pháp lý được ban hành nhiều khi chưa đồng bộ, không theo kịp và không phù hợp với thực tiễn cuộc sống, thiếu nhất quán đồng bộ đã tạo ra sự bất hợp lý, thiếu khách quan trong việc xem xét giải quyết lợi ích của nhân dân;
- Việc tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật tại các cấp chưa tốt;
- Sự thiếu hiểu biết của một số bộ phận cán bộ và nhân dân;
- Việc quản lý đất đai ở các cấp thiếu chặt chẽ
2.2 Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nai, tố cáo về đất đai ở Việt Nam
Thống kê của Chính phủ, tình hình khiếu nại, tố cáo giảm ở nhiều chỉ tiêu
Số lượt công dân đến các cơ quan hành chính Nhà nước để khiếu nại, tố cáo
Trang 26kiến nghị, phản ánh giảm 11%, tổng số vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan hành chính Nhà nước cũng giảm 25,6% Tuy nhiên, số đoàn đông người tăng 13,5% so với cùng kỳ năm 2016 và thực tế khiếu nại, tố cáo vẫn còn diễn biến phức tạp, gay gắt Các vụ việc phức tạp, đông người chủ yếu thuộc lĩnh vực đất đai, trong đó có những vụ việc đã được nhiều cơ quan giải quyết nhưng công dân không đồng ý, tiếp tục khiếu nại với thái độ bức xúc Chỉ riêng về khiếu nại, cả nước phát sinh 56.762 đơn khiếu nại, thì số đơn khiếu nại về lĩnh vực đất đai chiếm 61,7%, về nhà ở chiếm 11,7% Trong tố cáo, cả nước phát sinh 15.148 đơn tố cáo, trong lĩnh vực hành chính chiếm 62,7%, chủ yếu là tố cáo cán bộ, công chức vi phạm pháp luật trong quản lý, sử dụng đất đai, tài chính, ngân sách, đầu tư xây dựng cơ bản, thực hiện chính sách xã hội; tố cáo cán bộ, công chức có hành vi tham nhũng chiếm 5,1%
Theo Bộ trưởng Bộ Nội vụ Lê Vĩnh Tân, một trong những nguyên nhân dẫn đến khiếu nại, tố cáo còn phức tạp là do công tác chỉ đạo, điều hành và quản lý Nhà nước trên một số lĩnh vực ở một số địa phương còn nhiều tồn tại, yếu kém, nhất là trong công tác quản lý, sử dụng đất đai Đáng chú ý, có những vụ việc xuất phát từ trình độ, năng lực, ý thức trách nhiệm của cán bộ, công chức còn hạn chế Thậm chí có hành vi vi phạm pháp luật, vụ lợi cá nhân, thiếu khách quan, công tâm trong thực thi công vụ làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức… Ngoài ra còn do cơ chế, chính sách pháp luật chưa được hoàn thiện hoặc thiếu đồng bộ Việc ban hành văn bản hướng dẫn thi hành chậm, còn nhiều quy định chưa phù hợp với thực tiễn, nhưng chậm được bổ sung, sửa đổi
2.3 Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nai, tố cáo về đất đai ở một số địa phương trong cả nước
Việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo là một vấn đề luôn được các địa phương đặc biệt quan tâm vì nội dung của tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
về đất đai chủ yếu là tranh chấp về quyền sử dụng đất, ranh giới,… khiếu nại
Trang 27về bồi thường giải phóng mặt bằng, đòi lại đất cũ, tố cáo cấn bộ làm sai quy định của Nhà nước về đất đai Những nội dung này nếu không giải quyết tốt
sẽ gây bất ổn, ảnh hưởng đến sự phát triển của từng địa phương Để thấy rõ tình hình giải quyết vấn đề này ta có thể xem xét tại một số địa phương như:
Tỉnh Bắc Ninh trong 9 tháng đầu năm 2017 Toàn tỉnh tiếp 3.539 lượt công dân với 4.945 người, 1.825 vụ việc, tăng 510 lượt so với cùng kỳ năm
2016 Toàn tỉnh tiếp nhận 2.611 đơn thư các loại, tăng 522 đơn so với cùng
kỳ năm trước, trong đó 1.777 đơn đủ điều kiện xử lý
9 tháng đầu năm, các cấp, ngành đã giải quyết 103/120 số đơn thuộc thẩm quyền Qua giải quyết KN,TC kiến nghị thu hồi 4.640m2 đất, thu hồi 154 triệu đồng về ngân sách Nhà nước, trả lại cho người dân 183m2 đất và 344 triệu đồng
Năm 2017, thực hiện chỉ đạo của Chính phủ và Thanh tra Chính phủ, UBND tỉnh Bắc Ninh thành lập các đoàn công tác do Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng đoàn rà soát đôn đốc các vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị đông người tồn đọng, kéo dài, vượt cấp tại 8 huyện, thị xã, thành phố Trên địa bàn tỉnh có 5 vụ việc khiếu kiện đông người, phức tạp kéo dài Đến nay,
vụ việc cơ bản đã được xem xét, giải quyết theo quy định pháp luật
2.4 Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ở tỉnh Cao Bằng
Thực hiện Luật Đất đai năm 2013, Sở Tài nguyên và Môi trường đã tổ chức tốt công tác tiếp công dân được duy trì nề nếp theo quy định Luật Tiếp công dân năm 2013; Quyết định số 134/QĐ-STNMT ngày 01/7/2014 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường về Nội quy tiếp công dân Tại trụ sở tiếp dân của cơ quan, đã tiếp 56 lượt, 119 người với 50 vụ việc liên quan đến đất đai, 07 vụ việc liên quan đến bảo vệ môi trường Đã tiếp nhận, giải quyết 2/2 vụ việc về đất đai, 1/1 vụ việc về bảo vệ môi trường theo thẩm
Trang 28quyền; hướng dẫn công dân liên hệ UBND cấp huyện, cấp xã để được giải quyết theo thẩm quyền 54 vụ việc
Ngoài việc giải quyết đơn thư thuộc thẩm quyền, thanh tra Sở và phòng Tài nguyên & Môi trường cấp huyện đã phối hợp với các địa phương giải quyết đơn khiếu nại có nội dung phức tạp, tạo sự thống nhất ngay từ cơ sở, hạn chế đơn thư gửi vượt cấp Qua giải quyết đơn thư khiếu tố đã bảo vệ lợi ích chính đáng của người sử dụng đất và của Nhà nước, góp phần thực hiện
tốt chính sách pháp luật về đất đai và ổn định tình hình ở cơ sở
Trang 29PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu:
Người quản lý đất đai và các đối tượng sử dụng đất đai có liên quan đến tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai giai đoạn 2015 – 2017
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thời gian: Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai giai đoạn 2015- 2017
Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Cao Bằng tỉnh Cao Bằng
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Cao Bằng
- Thời gian: từ 01/01/2018 – 01/04/2018
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại thành phố Cao Bằng
3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
3.3.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai tại thành phố Cao Bằng
3.3.2.1.Hiện trạng sử dụng đất
3.3.2.2.Vài nét về công tác quản lý sử dụng đất đai tại thành phố Cao Bằng
Trang 303.3.3 Đánh giá tình hình thực hiện công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn thành phố Cao Bằng
3.3.4.Những tồn tại hạn chế trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai và Bài học kinh nghiệm
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
3.4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp
- Thu thập nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;
- Thu thập số liệu về điều kiện TN-KT-XH của thành phố Cao Bằng;
- Thu thập số liệu thống kê các vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai tại các xã, phường, phòng Tài nguyên và Môi trường và Thanh tra thành phố Cao Bằng
- Tổng hợp đơn khiếu nại, tố cáo có liên quan đến đất đai qua sổ theo dõi đơn tại Ban tiếp Công dân thành phố Cao Bằng
3.4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
- Phỏng vấn người dân thông qua các câu hỏi trong phiếu phỏng vấn để biết được nội dung tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai và những nguyên nhân cụ thể dẫn đến tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
- cách chọn hộ điều tra
Việc chọn các xã, phường để điều tra căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của các xã trong phường để phân loại theo các nhóm xã khác nhau: nhóm xã, phường gần trung tâm, kinh tế phát triển mạnh có nhiều tranh chấp, đơn khiếu nại, tố cáo và nhóm các xã vùng sâu vùng xa ít có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai
Căn cứ vào điều kiện cụ thể các xã như vậy, chúng tôi chọn các xã, phường ddeer phỏng vấn như sau:
* Nhóm 1: 08 phường Hợp Giang, Sông Hiến, Tân Giang, Sông Bằng, Ngọc Xuân, Đề Thám, Duyệt Chung, Hòa Chung ( Mỗi phường phỏng vấn 3 hộ: 8 X 3 =24 phiếu )
Trang 31* Nhóm 2: 03 xã Chu Trinh, Hưng Đạo, Vĩnh Quang ( Mỗi xã phỏng vấn 2 hộ: 3 X 2 = 6 phiếu
- Tổng số phiếu điều tra: 30 phiếu
- nội dung phỏng vấn : phụ lục
3.4.2 Phương pháp chuyên gia
- Tham khảo ý kiến của những nhà khoa học và các nhà chuyên môn
am hiểu về vấn đề nghiên cứu, làm sáng tỏ những vấn đề chưa hiểu trong nghiên cứu
- Phương pháp so sánh và phân tích số liệu: Để rút ra những nhận xét, kết luận mang tính lý luận và thực tiễn;
- Phương pháp đánh giá và phân tích thông qua ý kiến của các ban ngành, cơ quan chuyên môn, chính quyền cơ sở có liên quan đến công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
Trang 32PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng
4.1.1 Điều kiện tự nhiên tại thành phố Cao Bằng
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Thành phố Cao Bằng là trung tâm hành chính, kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh Cao Bằng Có vị trí tọa độ: 220 42’ đến 220 34’ Vĩ độ Bắc và 106010’ đến 1060 21’ Kinh độ Đông Tổng diện tích đất tự nhiên theo địa giới
hành chính là 10.711,64 ha, có vị trí giáp ranh như sau:
- Phía Bắc giáp các xã Ngũ Lão và Bế Triều huyện Hoà An
- Phía Nam giáp xã Hồng Nam huyện Hoà An, xã Kim Đồng và xã Canh Tân huyện Thạch An
- Phía Đông giáp các xã Quang Trung và Hà Trì huyện Hoà An
- Phía Tây giáp các xã Lê Chung, xã Bạch Đằng và xã Hoàng Tung huyện Hoà An
Thành phố có 8 Phường Hợp Giang, Sông Bằng, Sông Hiến, Đề Thám, Ngọc Xuân, Hòa Chung, Tân Giang, Duyệt Trung và 3 xã Vĩnh Quang, Hưng Đạo, xã Chu Trinh
Hình 4.1: Sơ đồ hành chính thành phố Cao Bằng
Trang 334.1.1.2 Địa hình địa mạo
Phần nội thị nằm trên bán đảo hình m u rùa, dốc về sông với độ dốc khoảng 0,8 - 1%, tạo nên bởi sông Bằng và sông Hiến Phần lãnh thổ còn lại của thành phố có địa hình tương đối phức tạp, chia cắt mạnh với 3 dạng địa hình chính:
- Vùng đồng bằng: Nằm dọc theo sông Bằng, sông Hiến và các thung lũng ven các khe núi đổ về 2 sông
- Vùng đồi núi thấp: bao quanh thành phố bởi 3 phía Tây, Nam, Đông
- Vùng đồi núi cao: Tập trung ở phía Đông có địa hình đồi núi chia cắt mạnh, độ dốc lớn
4.1.1.3 Khí hậu, thời tiết
Do nằm sát chí tuyến Bắc trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu nê khí hậu thành phố mang nét đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt: mùa mưa nóng ẩm mưa nhiều ( từ tháng 5 đến tháng 10 ), mùa khô lạnh
và hanh ( từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau ) Tuy nhiên do sự chi phối của địa hình và do ảnh hưởng độ cao, nên mang tính chất đặc thù của dạng khí hậu lục địa miền núi cao, mùa hè mát mẻ, mùa đông lạnh hơn so với các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ
Về chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm là 21,6oC Trong đó cao tuyệt đối là 40,5oC (tháng 6), thấp tuyệt đối 3,2oC (tháng 12) Số giờ nắng trung bình trong năm đạt 1.568,90 giờ Tổng tích ôn trong năm đạt khá: 7000 -
7500oC Biên độ dao động nhiệt độ ngày và đêm là 8,4oC
Về chế độ ẩm: Độ ẩm tương đối trung bình là 81% Độ ẩm cao nhất là 86% Độ ẩm thấp nhất là 36%
Về chế độ mưa: Lượng mưa trung bình năm là 1.020,3 mm, cao nhất vào tháng 5: 120,90 mm, thấp nhất vào tháng 12: 70,40 mm Vào mùa khô lượng bốc hơi thường lớn hơn lượng mưa gây ra khô hạn cục bộ ảnh hưởng đáng
kể đến sinh hoạt và sản xuất của người dân
Trang 34Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 thường tập trung với cường
độ lớn ( chiếm tới 70% lượng mưa cả năm), cùng với địa hình tương đối dốc, chia cắt mạnh gây ra xói mòn, sạt lở đất đai nghiêm trọng
Về lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi trung bình năm là 1.020,3 mm Trong các tháng mùa khô ( từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau ), lượng bốc hơi thường lớn hơn lượng mưa; chỉ số ẩm ướt trong các tháng này thường dưới 0,5 nên gây ra tình trạng khô hạn nghiêm trọng
Về hướng gió chủ đạo: Đông Nam và Nam là hai hướng chủ đạo, tốc độ gió mạnh nhất trong các cơn lốc lên tới 40 m/s
Với đặc điểm về khí hậu thủy văn như trên, cần bố trí sử dụng đất của thành phố lợi dụng chế độ nhiệt cao, độ ẩm khá để bố trí nhiều vụ trong năm ở những vùng đất sản xuất nông nghiệp Đồng thời bố trí cây trồng, mùa vụ hợp lý để hạn chế quá trình rửa trôi, xói mòn đất vào mùa mưa và hạn chế quá trình bốc hơi nước trong mùa khô nhằm sử dụng đất một cách hiệu quả, bền vững
4.1.1.4 Thủy văn
Chế độ thủy văn các sông, suối ở thành phố Cao Bằng phụ thuộc vào chế độ mưa và khả năng điều tiết của lưu vực Chủ yếu là hệ thống lưu vực hai con sông chảy qua là sông Bằng, Sông Hiến Chế độ thủy văn của thành phố có thể chia thành hai mùa rõ rệt:
- Mùa lũ: bắt đầu vào tháng 6 và kết thúc vào tháng 10 hàng năm Trong mùa lũ phân phối dòng chảy không đều, tập trung chủ yếu vào 3 tháng
6, 7, 8 (chiếm 55 – 65% lượng nước cả năm)
- Mùa cạn: Đỉnh mùa cạn của các sông suối kéo dài khoảng 3 tháng (
từ tháng 1 đến tháng 3) Mùa cạn thường bắt đầu vào tháng 9, 10 và kết thúc vào tháng 4 năm sau
Do ảnh hưởng của địa hình lòng máng và đặc thù của sông, suối thường ngắn, hẹp lòng, độ dốc lớn, hàng năm vùng ven sông Bằng và sông Hiến thường bị ngập úng vào mùa lũ và hạn hán vào mùa cạn gây ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt của người dân Vì vậy cần phải xây dựng kế hoạch
sản xuất bố trí cây trồng hợp lý để khắc phục những hạn chế nêu trên
Trang 354.1.1.5 Thổ nhưỡng
Nhìn chung tài nguyên đất của thành phố Cao Bằng khá phong phú Theo kết quả tổng hợp trên bản đồ thổ nhưỡng 1/25.000 thì trên địa bàn thành phố có 8 loại đất chính trong bảng dưới đây
Tổng hợp từ bản đồ thổ nhưỡng, toàn bộ đất đai thành phố Cao Bằng được chia làm các loại như sau:
- Đất phù sa (P): có diện tích là 1.190 ha, chiếm 11,52% diện tích tự nhiên của thành phố Diện tích loại đất này tập trung trên địa bàn các xã, phường Hợp Giang, Sông Bằng, Sông Hiến, Đề Thám, Hưng Đạo, Vĩnh Quang, Ngọc Xuân Hình thức canh tác chủ yếu của người dân là trồng lúa
và màu, đây là diện tích đất có tiềm năng sản xuất nông nghiệp với năng suất cao nếu có hệ thống tưới tiêu thủy lợi đảm bảo
- Đất xám bạc màu (B): có diện tích là 325 ha, chiếm 3,02% diện tích
tự nhiên của thành phố, phân bố chủ yếu ở phường Đề Thám và xã Hưng Đạo (chiếm hơn 98% loại đất này) Hình thức canh tác chủ yếu trên đất xám bạc màu tại thành phố Cao Bằng là trồng cây hàng năm
- Đất vàng nhạt trên đá cát (Fq): có diện tích là 1.240 ha, chiếm 11,52% diện tích tự nhiên của thành phố, phân bố tập trung ở các phường: Vĩnh Quang, Sông Bằng, Tân Giang và Duyệt Trung Hiện nay các hình thức canh tác chủ yếu trên loại đất này là trồng cây lâu năm và trồng rừng
- Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp): có diện tích là 2.442 ha, chiếm 22,68% diện tích tự nhiên của thành phố, là loại đất có diện tích lớn nhất, phân bố tập trung ở các xã, phường: Sông Hiến, Hưng Đạo, Đề Thám, Hòa Chung Hiện nay các hình thức canh tác trên loại đất này tập trung vào trồng lúa một vụ, trồng màu hoặc trồng cây lâu năm
- Đất nâu đỏ trên đá mácma bazơ và trung tính (Fk): có diện tích là 1.623 ha, chiếm 15,08% diện tích tự nhiên của thành phố Phân bố chủ yếu tại các xã, phường: Vĩnh Quang, Ngọc Xuân, Sông Bằng, Duyệt Trung, Chu Trinh Loại đất này có độ phì khá thích hợp cho canh tác các loại cây lâu năm, trồng rừng
Trang 36- Đất đỏ vàng trên đá phiến sét (Fs): có diện tích là 2.141 ha, chiếm 19,89% diện tích tự nhiên của thành phố, phân bố tập trung ở hầu hết các xã, phường trong thành phố Đất đỏ vàng trên đá phiến sét có hàm lượng dinh dưỡng không cao, hình thức canh tác phù hợp là trồng rừng, cây lâu năm, và một số loại cây hàng năm trên đất dốc
- Đất đỏ vàng trên đá mắcma axít (Fa): có diện tích là 1.338 ha, chiếm 12,43% diện tích tự nhiên của thành phố Phân bố chủ yếu ở xã Chu Trinh và các phường Duyệt Trung, Tân Giang Hiện nay rừng và cây lâu năm là các hình thức canh tác chủ yếu trên của loại đất này
- Đất núi đá: có diện tích là 141 ha, chiếm 1,31% diện tích tự nhiên của thành phố Đây là phần diện tích có hệ sinh thái mỏng manh, nhạy cảm, khi bị phá hủy rất khó để phục hồi lại như ban đầu Trải qua một thời gian dài các loài thực vật đã phủ kín gần hết phần diện tích này, tuy nhiên do điều kiện khí hậu
và ý thức của con người đã gây ảnh hưởng lớn đến hệ sinh thái này
Ngoài diện tích các loại đất trên, diện tích sông, suối trên địa bàn thành phố Cao Bằng là 323 ha trong diện tích tự nhiên của thành phố
4.1.1.6 Tài nguyên nước
Bao gồm 2 nguồn nước chính là nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm
- Nguồn nước mặt: được cung cấp chủ yếu bởi 2 con sông lớn chảy qua là sông Bằng và sông Hiến:
+ Sông Bằng có diện tích lưu vực là 3.420,30 km2, chiều dài chảy qua thành phố là 24,7 km, lưu lượng dòng chảy trung bình là 72,50 m3/s
+ Sông Hiến đoạn chảy qua thành phố là 8,20 km, lưu lượng dòng chảy mùa lũ là 37,4 m3/s, lưu lượng dòng chảy mùa kiệt là 10,90 m3/s
Ngoài ra nguồn nước mặt của thành phố còn được cung cấp bởi hệ thống các suối chảy vào hai con sông
- Nguồn nước ngầm: theo kết quả thăm dò khảo sát của Liên đoàn Địa chất 2 cho thấy nguồn nước ngầm của thành phố dồi dào, chất lượng khá tốt chỉ cần lọc để khử NO2, Fe2+ là có thể sử dụng được trong sinh hoạt Hiện nay mức
sử dụng nguồn nước ngầm tại thành phố là khoảng 850m3/người/năm