1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực hiện chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp theo phương án quy hoạch giai đoạn 2000 2010 của huyện đông anh, thành phố hà nội

117 499 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Thực Hiện Chuyển Đổi Đất Nông Nghiệp Sang Đất Công Nghiệp Theo Phương Án Quy Hoạch Giai Đoạn 2000-2010 Của Huyện Đông Anh, Thành Phố Hà Nội
Tác giả Trần Thị Thu Hằng
Người hướng dẫn TS. Trịnh Quang Huy
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản Lý Đất Đai
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-  -

TRẦN THỊ THU HẰNG

ðÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHUYỂN ðỔI ðẤT NÔNG NGHIỆP SANG ðẤT CÔNG NGHIỆP THEO PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH GIAI ðOẠN 2000-2010 CỦA HUYỆN ðÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-  -

TRẦN THỊ THU HẰNG

ðÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHUYỂN ðỔI ðẤT NÔNG NGHIỆP SANG ðẤT CÔNG NGHIỆP THEO PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH GIAI ðOẠN 2000-2010 CỦA HUYỆN ðÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI

Mã số : 60.62.16

Người hướng dẫn khoa học: TS Trịnh Quang Huy

HÀ NỘI - 2011

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./

Tác giả

Trần Thị Thu Hằng

Trang 4

Lêi cờm ển Lêi cờm ển

để hoàn thành ựược bản luận văn này, trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn TS Trịnh Quang Huy, người ựã tận tình, trực tiếp hướng dẫn và ựóng góp nhiều ý kiến khoa học cho tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện ựề tài Tôi cũng xin cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo khoa Tài nguyên và Môi trường, khoa Sau đại học - trường đại học Nông nghiệp

Hà Nội ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ựề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Tài nguyên và Môi trường - huyện đông Anh ựã giúp ựỡ tôi trong thời gian nghiên cứu, thực hiện ựề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn tới những người thân trong gia ựình và ựồng nghiệp ựã khắch lệ, tạo những ựiều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện ựề tài này

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tịc giờ

Tịc giờ lu lu luẺẺẺẺn v n v n vẽẽẽẽnnnn

TTTTrẵ rẵ rẵn Th n Th n Thỡ Thu HỪ ỡ Thu HỪ ỡ Thu HỪng ng ng

Trang 5

2.1 Cơ sở lý luận của việc ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất 3

2.1.2 Các vấn ñề về chuyển mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp sang ñất khu

2.1.2.1 Những thách thức ñối với mục tiêu sử dụng ñất nông nghiệp theo quan

2.2 Cơ sở thực tiễn trong việc quy hoạch các khu Công nghiệp ở nước ta 14

2.2.1 Tình hình phát triển các khu Công nghiệp ở nước ta hiện nay 14

2.2.2 Tình hình phát triển các khu Công nghiệp tại thành phố Hà Nội 19

2.2.3 Tình hình phát triển các khu Công nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh 27

3 ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

Trang 6

3.3.1 Phương pháp ựiều tra, khảo sát 30

4.1 đặc ựiểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện đông Anh 32

4.2 đánh giá hiện trạng và biến ựộng chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang

4.2.1 Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp và ựất khu công nghiệp 44

4.2.2 Biến ựộng ựất nông nghiệp và ựất khu công nghiệp giai ựoạn 2000-2010 49

4.2.3 đánh giá việc chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất khu công nghiệp của

4.2.3.1 đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch sử dụng ựất giai ựoạn

Trang 7

4.2.3.2 đánh giá thực hiện thu hồi ựất giai ựoạn 2000 - 2005 58 4.2.3.3 đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch sử dụng ựất giai ựoạn

4.3 đánh giá ảnh hưởng của quá trình chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang

ựất khu công nghiệp trên ựịa bàn huyện đông Anh 64

4.3.1 Ảnh hưởng tắch cực của quá trình chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang

4.3.2 Ảnh hưởng tiêu cực của quá trình chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang

4.4 đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển ựổi ựất nông nghiệp

4.4.1 Xây dựng, tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất 81

4.4.2 Các giải pháp tạo việc làm cho người nông dân bị mất ựất 81

4.4.3 Cơ chế chắnh sách về ựền bù và bồi thường thiệt hại 82

4.4.4 Cơ chế chắnh sách liên quan ựến nghĩa vụ và trách nhiệm của các ựơn vị ựược nhận ựất thu hồi sử dụng vào các mục ựắch phát triển KCN 84

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GCNQSD Giấy chứng nhận quyền sử dụng

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

biểu hiện nhiệt ựộ trung bình các tháng trong năm của huyện đông Anh

33

Trang 11

1 MỞ đẦU 1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Hiện nay, Việt Nam ựang tiến hành những công cuộc ựổi mới về kinh tế, công nghiệp hóa, hiện ựại hóa ựất nước Kinh tế - xã hội ựã có những chuyển biến ựáng kể, nền kinh tế có tốc ựộ tăng trưởng cao, chuyển dịch kinh tế theo hướng tăng cơ cấu công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và giảm tỷ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp trong GDP Hệ thống cơ sở hạ tầng, ựô thị ngày càng phát triển theo hướng văn minh, hiện ựại ựã kéo theo những thay ựổi ựáng kể trong chuyển dịch cơ cấu sử dụng ựất đất ựai ngày càng ựược sử dụng có hiệu quả, thực sự trở thành nguồn lực trong phát triển kinh tế - xã hội Trước ựòi hỏi của quá trình ựô thị hóa, vấn ựề chuyển ựổi mục ựắch sự dụng ựất theo hướng có hiệu quả ngày càng cao là một yêu cầu tất yếu ở nước ta

Tuy vậy, mặc dù công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựã triển khai ở cả 3 cấp tỉnh, huyện, xã, nhưng chất lượng quy hoạch chưa cao, một số tiêu chắ sử dụng ựất chưa bám sát với nhu cầu thực tế Quy hoạch kế hoạch sử dụng ựất và quy hoạch các ngành chưa thực sự thống nhất, việc gắn kết giữa quy hoạch sử dụng ựối với quy hoạch phát triển các ngành, quy hoạch xây dựng ựô thị và khu dân cư nông thôn chưa ựồng bộ Việc thiếu các giải pháp phối hợp khai thác sử dụng với cải tạo ựất, gắn kết mục ựắch kinh tế với bảo

vệ môi trường, cũng như không chú trọng bố trắ diện tắch ựất cho xử lý rác thải, nước thải ựã ảnh hưởng nhiều ựến hiệu quả sử dụng ựất

đông Anh là huyện ngoại thành ở phắa đông Bắc Thủ ựô Hà Nội, cách trung tâm Thủ ựô 15 km theo ựường quốc lộ số 3 (Hà Nội - Thái Nguyên), với tổng diện tắch tự nhiên là 18.213,90 ha, có 24 ựơn vị hành chắnh, trong ựó có

23 xã và 1 thị trấn đông Anh là ựầu mối giao thông thuận lợi nối liền Thủ ựô

Hà Nội với các vùng công nghiệp, các khu trung tâm kinh tế, dịch vụ lớn phắa Bắc và đông Bắc của nước ta bởi QL2, QL3, QL18 cùng tuyến ựường sắt ựi

Trang 12

các tỉnh phắa Bắc và ựường thuỷ Theo số liệu kiểm kê ựất ựai năm 2010, tổng diện tắch tự nhiên toàn huyện là 18.213,90 ha, bao gồm 9.611,34 ha ựất nông nghiệp; 8.231,79 ha ựất phi nông nghiệp và 370,77 ha ựất chưa sử dụng đất nông nghiệp chuyển ựổi mục ựắch sử dụng sang ựất phi nông nghiệp là 147,96

ha Trong ựó ựất trồng lúa chuyển sang ựất phi nông nghiệp là 142,44 ha Như vậy, đông Anh có nhiều ưu thế về vị trắ, tiềm năng và thế mạnh có khả năng thu hút thị trường, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hoá, hiện ựại hoá của huyện Tuy nhiên, cũng như các ựịa phương khác trên khu vực ựộng bằng bắc bộ, đông Anh ựang gặp phải các vấn ựề môi trường do chắnh sách sử dụng ựất

Từ những thực tế trên cùng với những hiểu biết trong quá trình học tập

và sự hướng dẫn của TS Trịnh Quang Huy, em ựã tiến hành nghiên cứu ựề tài:

Ộ đánh giá thực hiện chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất công nghiệp theo phương án quy hoạch giai ựoạn 2000-2010 của huyện đông Anh,

- đưa ra các ựề xuất, giải pháp sử dụng ựất phù hợp giữa phát triển kinh

tế - xã hội và bảo vệ môi trường

1.2.2 Yêu cầu

- Các số liệu ựiều tra, thu thập phải ựảm bảo ựộ chắnh xác, tin cậy;

- đưa ra ựược các ựề xuất có tắnh khả thi;

Trang 13

2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận của việc ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất

2.1.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng ñất

Hiệu quả sử dụng các yếu tố nguồn lực nói chung là sự biểu hiện của mối quan hệ giữa kết quả sản xuất thu ñược với mỗi ñơn vị yếu tố nguồn lực

bỏ ra Nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố nguồn lực ñược biểu hiện ở mỗi ñơn vị yếu tố nguồn lực bỏ ra nhận ñược lượng kết quả lớn hơn hoặc với lượng kết quả như thế nhưng cần lượng yếu tố nguồn lực ít hơn

Nói một cách chung nhất thì Hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại Kết quả, mà là kết quả hữu ích, là một ñại lượng vật chất tạo ra do mục ñích của con người, ñược biểu hiện bằng những chỉ tiêu do tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu tăng lên của con người mà ta phải xem xét kết quả ñó ñược tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra là bao nhiêu? Có ñem lại kết quả hữu ích hay không?

Hiệu quả sử dụng ñất là sự biểu hiện của mối quan hệ giữa kết quả sản xuất thu ñược trong quá trình sử dụng ñất với các yếu tố nguồn lực khác

2.1.2 Các vấn ñề về chuyển mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp sang ñất khu công nghiệp

2.1.2.1 Những thách thức ñối với mục tiêu sử dụng ñất nông nghiệp theo quan ñiểm phát triển bền vững

Một nền nông nghiệp phát triển bền vững phải ñáp ứng ñầy ñủ các tiêu chí: Bảo vệ môi trường sinh thái, có hiệu quả kinh tế, phù hợp với nhu cầu xã hội và truyền thống văn hoá; cho phép áp dụng công nghệ thích hợp; ñem lại lợi ích và sự phát triển chung cho toàn thể cộng ñồng, trước mắt và lâu dài Sản xuất nông nghiệp bền vững gắn chặt với sử dụng ñất nông nghiệp bền vững, hiệu quả

Trang 14

Sử dụng ựất bền vững quan hệ ựến các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hoá và môi trường, hiện tại và tương lai, làm giảm suy thoái ựất và nước ựến mức tối thiểu, giảm chi phắ sản xuất bằng cách sử dụng thông minh các nguồn tài nguyên bên trong và áp dụng hệ thống quản lý phù hợp Sử dụng ựất bền vững trong nông nghiệp liên quan trực tiếp ựến các hệ thống canh tác cụ thể nhằm duy trì và nâng cao thu nhập, ựồng thời bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thúc ựẩy phát triển nông thôn, hiện tại và tương lai [3]

2.1.2.2 Xu hướng chuyển ựất nông nghiệp sang ựất khu công nghiệp

Việt Nam ựang trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện ựại

hóa ựất nước, việc chuyển mục ựắch sử dụng từ ựất nông nghiệp sang ựất phi nông nghiệp, nói cách khác việc thu hồi ựất nông nghiệp ựể thực hiện các dự

án ựầu tư là ựiều khó tránh và diễn ra ngày càng mạnh mẽ

Theo số liệu tập hợp chưa ựầy ựủ của 49 tỉnh, thành phố, từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 ựến nay ựã thu hồi gần 750.000 ha ựất ựể thực hiện hơn 29.000 dự án ựầu tư Trong 750.000 ha ựất ựã thu hồi có hơn 80% là ựất nông nghiệp Hiện có khoảng 50% diện tắch ựất nông nghiệp bị thu hồi nằm trong các vùng kinh tế trọng ựiểm đây là những khu vực ựất ựai thuộc loại màu

mỡ, cho 2 vụ lúa/năm

Cơn lốc công nghiệp hoá, ựã làm cho nhiều vùng quê, nhiều khu ựất nông nghiệp bỗng chốc trở thành khu công nghiệp trong khi chắnh quyền ựịa phương thiếu công cụ ựể dự báo chắnh xác nhu cầu ựất công nghiệp trong tương lai nhất là của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hậu quả là các khu công nghiệp tập trung khó lấp ựầy và phần lớn diện tắch ựất công nghiệp ựược hình thành mới là ngoài dự kiến tuy sau ựó phải cố gắng ỘnắnỢ vào quy hoạchẦ đô thị mở rộng cùng với quá trình công nghiệp hóa cũng là một xu thế tất yếu, quá trình này làm cho các ựô thị hiện có mở rộng về diện tắch, ựồng thời cũng là quá trinh Ộựô thị hoáỢ các Ộthị tứỢ và các ựiểm ựầu mối giao

Trang 15

thương ở nông thôn - Việc Ộngói hoáỢ nhà ở và phát triển mạng lưới giao thông nông thôn, nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ sinh hoạt gia ựình và ựời sống cộng ựồng ở nông thôn cũng nằm trong xu thế này

Việc ựất công nghiệp, ựất ựô thị lấn vào ựất nông nghiệp và nhất là ựất trồng lúa là một xu thế khó tránh, hiện nay nhược ựiểm dễ thấy của quá trình này là chưa có cơ chế kiểm soát hữu hiệu, công cụ quy hoạch sử dụng ựất còn thiếu tầm nhìn xa ựể cân ựối mọi yêu cầu của phát triển, công tác ựịnh giá ựất chưa xử lý thoả ựáng mối quan hệ của quy luật cung cầu của từng loại ựất [3]

2.1.3 Các tiêu chắ ựể ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất

đất ựai là sản phẩm của tự nhiên đất ựai có trước lao ựộng, nó xuất hiện và tồn tại ngoài ý muốn của con người, vì thế ựất ựai là tài sản quốc gia Việc sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá này luôn

là mối quan tâm hàng ựầu của đảng và nhà nước ta

Sử dụng ựất ựai có hiệu quả là hệ thống các biện pháp nhằm ựiều hòa mối quan hệ người - ựất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên khác và môi trường Căn cứ vào nhu cầu của thị trường, thực hiện ựa dạng hóa cây trồng vật nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng ựịa phương, từ

ựó nghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tắnh cạnh tranh cao, ựó là một trong những ựiều kiện tiên quyết ựể phát triển ựược nền nông nghiệp hướng về xuất khẩu có tắnh ổn ựịnh và bền vững, ựồng thời phát huy tối ựa công dụng của ựất nhằm ựạt tới hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường cao nhất

2.1.3.1 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nói chung

đánh giá hiệu quả là ựánh giá chất lượng hoạt ựộng sản xuất kinh doanh Trên phạm vi toàn xã hội, các chi phắ bỏ ra ựể thu ựược kết quả phải

là chi phắ lao ựộng xã hội Vì thế, bản chất của hiệu quả chắnh là hiệu quả lao ựộng xã hội và ựược xác ựịnh bằng tương quan so sánh giữa kết quả

Trang 16

hữu ích thu ñược với lượng hao phí lao ñộng xã hội Tiêu chuẩn của hiệu quả là sự tối ña hóa kết quả và tối thiểu hóa chi phí trong ñiều kiện tài nguyên thiên nhiên hữu hạn

Sử dụng ñất ñai nói chung còn ñược thể hiện ở các nội dung và nhiệm

vụ cụ thể như sau: Sử dụng hợp lý về không gian ñể hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử dụng ñất; Phân phối hợp lý cơ cấu ñất ñai trên diện tích ñất ñược sử dụng, hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng ñất; Quy mô sử dụng ñất cần có sự tập trung thích hợp hình thành quy mô kinh tế sử dụng ñất; Giữ mật ñộ sử dụng ñất thích hợp hình thành việc sử dụng ñất một cách kinh tế, tập trung thâm canh

Việc sử dụng ñất phụ thuộc rất nhiều các yếu tố liên quan Vì vậy, việc xác ñịnh bản chất và khái niệm hiệu quả sử dụng ñất phải xuất phát từ luận ñiểm triết học của Mác và những nhận thức lí luận của lí thuyết hệ thống:

- Hiệu quả phải ñược xem xét trên 3 mặt: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả

xã hội, hiệu quả môi trường

- Phải xem xét ñến lợi ích trước mắt và lâu dài

- Phải xem xét cả lợi ích riêng của người sử dụng ñất và lợi ích của

cả cộng ñồng

- Phải xem xét giữa hiệu quả sử dụng ñất và hiệu quả sử dụng các nguồn lực khác

- ðảm bảo sự phát triển thống nhất giữa các ngành

* Hiệu quả kinh tế:

Là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của các hoạt ñộng kinh

tế Mục ñích của sản xuất và phát triển kinh tế, xã hội là ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất và tinh thần của toàn xã hội, khi nguồn lực sản xuất của

xã hội ngày càng trở nên khan hiếm, việc nâng cao hiệu quả là một ñòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội

Trang 17

Người sản xuất muốn thu ñược kết quả phải bỏ ra những chi phí nhất ñịnh, những chi phí ñó là nhân lực, là vật lực, là vốn… So sánh kết quả ñạt ñược với chi phí bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó sẽ có hiệu quả kinh tế Tiêu chuẩn của hiệu quả là sự tối ña hóa kết quả với một lượng chi phí ñịnh trước hoặc tối thiểu hóa chi phí ñể ñạt ñược một kết quả nhất ñịnh

Các nhà sản xuất và quản lý kinh tế cần nâng cao chất lượng các hoạt ñộng kinh tế nhằm ñạt mục tiêu với một lượng tài nguyên nhất ñịnh tạo ra một khối lượng sản phẩm lớn nhất hoặc tạo ra một khối lượng sản phẩm nhất ñịnh với chi phí tài nguyên ít nhất

Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Kết quả ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực ñầu vào Mối tương quan ñó cần xem xét cả về phần so sánh tuyệt ñối và tương ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai ñại lượng ñó Một phương án ñúng hoặc một giải pháp kinh tế kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao là ñạt ñược tương quan tối ưu giữa kết quả thu ñược và chi phí nguồn lực ñầu tư

Vì vậy, bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng ñất là: Với một diện tích ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng ñầu tư chi phí về vật chất và lao ñộng thấp nhất nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội

* Hiệu quả xã hội:

Là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế và thể hiện mục tiêu hoạt ñộng kinh tế của con người, việc lượng hóa các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ảnh bằng các chỉ tiêu mang tính ñịnh tính như tạo công ăn việc làm cho lao ñộng, xóa ñói giảm nghèo, ñịnh canh ñịnh cư, công bằng xã hội, nâng cao mức sống của toàn dân

Trang 18

* Hiệu quả môi trường:

Môi trường là một vấn ñề mang tính toàn cầu, hiệu quả môi trường ñược các nhà môi trường học rất quan tâm trong ñiều kiện hiện nay Một hoạt ñộng sản xuất ñược coi là có hiệu quả khi hoạt ñộng ñó không gây tổn hại hay

có những tác ñộng xấu ñến môi trường như ñất, nước, không khí và hệ sinh học, là hiệu quả ñạt ñược khi quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra không làm cho môi trường xấu ñi mà ngược lại quá trình sản xuất ñó làm cho môi trường tốt hơn, mang lại một môi trường xanh, sạch, ñẹp hơn trước

Sử dụng nguồn tài nguyên ñất ñai hợp lý, có hiệu quả cao và bền vững phải quan tâm ñến ba hiệu quả trên, trong ñó hiệu quả kinh tế là trọng tâm, không có hiệu quả kinh tế thì không có ñiều kiện nguồn lực ñể thực thi hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường, ngược lại, không có hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường thì hiệu quả kinh tế sẽ không bền vững

2.1.3.2 Các tiêu chí ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

Theo Luật ðất ñai năm 2003 thì ñất ñai ñược phân loại thành 3 nhóm theo mục ñích sử dụng, ñó là: Nhóm ñất nông nghiệp, nhóm ñất phi nông nghiệp và nhóm ñất chưa sử dụng

ðất nông nghiệp là ñất ñược xác ñịnh chủ yếu ñể sử dụng vào sản xuất nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm: ðất sản xuất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất nuôi trồng thủy sản, ñất làm muối và ñất phi nông nghiệp khác Trong nông nghiệp, ñất ñai vừa là ñối tượng lao ñộng, vừa là tư liệu lao ñộng Sự kết hợp của ñối tượng lao ñộng và tư liệu lao ñộng ñã làm cho ñất ñai trở thành tư liệu sản xuất trong nông nghiệp ðất ñai có những ñặc tính riêng biệt không giống bất kỳ một tư liệu sản xuất nào khác, ñó là: ðất có ñộ phì, giới hạn về diện tích, có vị trí cố ñịnh trong không gian và vĩnh cửu với thời gian nếu biết sử dụng ñúng Bởi vậy, ñất ñai là tư liệu sản xuất chủ yếu, ñặc biệt, không thể thay thế ñược

Trang 19

Sử dụng nguồn tài nguyên ñất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn ñề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch ñịnh chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là sự mong muốn của người nông dân, những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp

Nhận thức ñược các vấn ñề trên sẽ giúp người sử dụng ñất có các ñịnh hướng sử dụng tốt hơn ñối với ñất nông nghiệp, khai thác có hiệu quả các tiềm năng của ñất, bảo vệ ñất và môi trường sinh thái

* Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sử dụng ñất nông nghiệp

Thứ nhất, chỉ tiêu hệ số sử dụng ruộng ñất là số vụ gieo trồng bình quân

trong năm trên diện tích canh tác hàng năm Cùng với việc nâng cao trình ñộ thâm canh từng vụ, phấn ñấu tăng vụ là biện pháp quan trọng ñể phát triển sản xuất nông nghiệp phù hợp với ñiều kiện của nước ta

Thứ hai, chỉ tiêu năng suất ñất ñai là chỉ tiêu biểu hiện bằng tổng sản

lượng nông nghiệp trong một năm tính trên một ha ñất nông nghiệp ðây là chỉ tiêu phản ánh việc tổng hợp trình ñộ sử dụng ñất ñai vì suy cho cùng thì bố chí cơ cấu cây trồng hợp lý, thực hiện chuyên canh, thâm canh, tăng vụ, kết hợp trồng trọt và chăn nuôi ñều nhằm tạo ra nhiều sản phẩm trên một ñơn vị diện tích

Thứ ba, chỉ tiêu năng suất cây trồng là chỉ tiêu chất lượng ñánh giá tổng

hợp kết quả sử dụng các biện pháp kỹ thuật liên hoàn trong trồng trọt Năng suất cây trồng là lượng sản phẩm từng loại thu ñược tính trên một ñơn vị diện tích gieo trồng trong vụ (năng suất bình quân vụ) hoặc tính chung cho cả năm

Thứ tư, chỉ tiêu về năng suất lao ñộng tính bằng hiện vật và giá trị Kết

quả sử dụng ñồng bộ các yếu tố hợp thành năng lực sản xuất ñược phản ánh qua chỉ tiêu mức năng suất lao ñộng của lao ñộng nông nghiệp Năng xuất lao

Trang 20

ñộng biểu hiện bằng hiện vật là số lượng sản phẩm sản xuất ra trong ñơn vị thời gian lao ñộng hao phí Năng suất lao ñộng biểu hiện bằng giá trị là giá trị sản lượng ñược sản xuất ra trong một ñơn vị thời gian lao ñộng hao phí

Thứ năm, chỉ tiêu về giá trị sản xuất trên một ñơn vị diện tích, trên một

lao ñộng Chỉ tiêu này phản ánh mục tiêu sản xuất và biểu hiện chính xác nhất quá trình thâm canh như là hình thức của tái sản xuất mở rộng ñược ñặc trưng trước hết là sự thay ñổi quy mô sản phẩm sản xuất Trong ñiều kiện của ta bình quân ruộng ñất theo ñầu người thấp, quá trình thâm canh nông nghiệp nhằm ñạt giá trị sản xuất cao nhất trên một ñơn vị diện tích là rất cần thiết ở giai ñoạn hiện nay

Thứ sáu, chỉ tiêu về giá trị tăng thêm trên một ñơn vị diện tích, trên một

lao ñộng ðây là chỉ tiêu ñặc biệt quan trọng ñặc trưng cho phát triển kinh tế nói chung và cho hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp nói riêng Chỉ tiêu này biểu hiện một cách cụ thể những khả năng của thâm canh tái sản xuất mở rộng

về sức lao ñộng cũng như vốn sản xuất

Ta lấy ví dụ như sau:

Bảng 2.1 So sánh các chỉ tiêu kết quả sử dụng ñất nông nghiệp Các chỉ tiêu kết quả sử dụng ñất

nông nghiệp

Xã A (trên diện tích 1 ha)

Xã B (trên diện tích 1 ha)

Chỉ tiêu về giá trị sản xuất trên một

ñơn vị diện tích, trên một lao ñộng

6,67 tấn/1 năm /1 lao ñộng

1,8 tấn/1 năm/1 lao ñộng Chỉ tiêu về giá trị tăng thêm trên một

ñơn vị diện tích, trên một lao ñộng

4,87 tấn/1 năm/1 lao ñộng

0 tấn/1 năm/1 lao ñộng

Trang 21

Qua bảng so sánh, ta có thể dễ dàng nhận thấy kết quả sử dụng ñất của

xã A mang lại hiệu quả cao hơn rất nhiều so với xã B qua các chỉ tiêu ñánh giá kết quả nêu trên

* Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

Chỉ tiêu về lợi nhuận, lợi nhuận trên ñơn vị diện tích, một ñơn vị sản phẩm, một người lao ñộng, một ñồng chi phí Khi phân tích tình hình lợi nhuận là ñánh giá sự biến ñộng lợi nhuận của toàn ngành nông nghiệp, của từng bộ phận lợi nhuận, của từng ñơn vị diện tích, ñơn vị sản phẩm giữa năm này với năm khác, giữa vùng này với vùng khác, nhằm thấy khái quát tình hình lợi nhuận và những nguyên nhân ảnh hưởng Lợi nhuận tính trên ñơn vị diện tích, trên vốn cố ñịnh, trên vốn lưu ñộng, trên chi phí, trên lao ñộng ñược tính bằng % gọi là tỷ suất lợi nhuận Chỉ tiêu này cho thấy cứ 100 ñồng vốn ñầu tư hay 100 ñơn vị diện tích bỏ ra thì thu ñược bao nhiêu ñồng lợi nhuận Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận cho phép ñánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của ngành, ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất

2.1.3.3 Các tiêu chí ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất khu Công nghiệp

ðất khu công nghiệp là một loại ñất trong nhóm ñất phi nông nghiệp ðây là loại ñất ñang ñược sử dụng hoặc sẽ ñược sử dụng (trong quy hoạch) vào phục vụ khu công nghiệp Khu công nghiệp hiểu theo nghĩa rộng bao gồm: Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao

Quan ñiểm ñánh giá hiệu quả: Quan ñiểm phát triển bền vững, phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, phù hợp với quy hoạch kế hoạch của cấp trên, phù hợp với quy hoạch sử dụng ñất ñã ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; sử dụng ñất tiết kiệm và có hiệu quả, khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; bảo vệ tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh

Trang 22

* Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng ựất khu công nghiệp:

- điều kiện tự nhiên: Vị trắ ựất ựai, chất ựất, ựịa hình, ựộ phì nhiêu của ựất, khắ hậu, thời tiết, tài nguyên, khoáng sản, nguyên liệu ựầu vào

- điều kiện kinh tế: điều kiện kinh tế là một trong những nhân tố cơ bản tác ựộng ựến hiệu quả chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất khu công nghiệp Trong ựó, ựặc biệt là yếu tố quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và hệ thống cơ sở hạ tầng

- điều kiện xã hội: Dân số, lao ựộng, trình ựộ dân trắ, chắnh sách, pháp luật, môi trường xã hội, an ninh trật tự

- điều kiện môi trường, sinh thái: Môi trường tốt sẽ giảm thiểu ựược những tác ựộng tiêu cực của khu công nghiệp ựối với môi trường điều kiện môi trường không thuận lợi, những tác ựộng tiêu cực của khu công nghiệp sẽ cộng hưởng với ựiều kiện môi trường vốn không tốt gây ra những hậu quả môi trường càng nặng nề

* Các tiêu chắ ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất khu công nghiệp:

+ Hiệu quả kinh tế:

- đối với nền kinh tế quốc dân, ựịa phương: đóng góp ựối với sự phát triển của ngành công nghiệp, các doanh nghiệp công nghiệp, sản phẩm công nghiệp; mức tăng giá trị sản xuất; mức tăng quy mô và tỷ lệ thu ngân sách; mức tăng quy mô và tỷ lệ ựóng góp vào kim ngạch xuất khẩu; mức tăng thu thập bình quân của người lao ựộng; mức tăng thu nhập bình quân của ựịa phương; tốc ựộ chuyển dịch cơ cấu kinh tế của ựịa phương có KCN; sự phát triển của hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật; mức tăng sản lượng và số việc làm tăng thêm của doanh nghiệp liên kết với doanh nghiệp trong KCN; khả năng tiếp thu công nghệ của các doanh nghiệp

- đối với nhà ựầu tư hiệu quả ựầu tư sản xuất vào KCN thể ựược ựánh giá trên một số chỉ tiêu sau: Tổng doanh thu; tổng giá trị gia tăng; tổng lao

Trang 23

ñộng thu hút; tổng vốn kinh doanh; tỷ lệ giá trị gia tăng so với tổng doanh thu; năng suất lao ñộng tính theo doanh thu; thu nhập bình quân của một ñơn vị lao ñộng, hiệu quả sử dụng vốn, NPV, IRR; năng lực quản lý ñiều hành, tổ chức trong hoạt ñộng công nghệ

+ Hiệu quả xã hội:

- Hiệu quả xã hội của việc sử dụng ñất khu công nghiệp ñược ñánh giá trên một số các tiêu chí sau: Qua các hoạt ñộng xã hội tại khu công nghiệp, các tác ñộng lan toả tích cực của KCN ñến hoạt ñộng kinh tế - xã hội của ñịa phương, khu vực có KCN, thể hiện trên các mặt: Tác ñộng tích cực và giảm thiểu các ảnh hưởng tiêu cực ñến các vấn ñề xã hội, số việc làm ñược tạo thêm; sự chuyển dịch cơ cấu lao ñộng; mức tăng thu thập bình quân của lao ñộng trực tiếp và lao ñộng gián tiếp; mức tăng thu nhập bình quân của ñịa phương trước và sau khi chuyển ñất nông nghiệp sang ñất khu công nghiệp;

an ninh trật tự xã hội

+ Hiệu quả môi trường:

Hiệu quả môi trường của việc sử dụng ñất khu công nghiệp ñược ñánh giá qua các tác ñộng lan toả tích cực của KCN ñến môi trường thể hiện trên các mặt giảm thiểu tác ñộng tiêu cực của ô nhiễm môi trường trong quá trình phát triển KCN Các tiêu chí ñánh giá hiệu quả môi trường gồm:

+ Các chỉ tiêu ñịnh tính:

- Những tác ñộng tích cực và những tác ñộng làm giảm thiểu các tác ñộng tiêu cực ñối với môi trường sinh thái, ñất, nước, không khí, bụi, tiếng ồn….; những tác ñộng tích cực trong việc giải quyết vấn ñề ô nhiễm môi trường;

- Những tác ñộng tích cực làm gia tăng mức ñộ ñổi mới công nghệ của các doanh nghiệp trong KCN, mức ñộ ñổi mới công nghệ của ngành, nhóm ngành sản xuất;

Trang 24

- Những tác ñộng làm gia tăng khả năng ñổi mới và tiếp nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến và ứng dụng bí quyết công nghệ ñược chuyển giao của doanh nghiệp;

- Những tác ñộng tới việc khai thác nguồn tài nguyên: ñất, nước, không khí, khoáng sản… một cách hợp lý, tiết kiệm

+ Các chỉ tiêu ñịnh lượng:

- Mức ñộ giảm ô nhiễm môi trường khi sử dụng ñất làm khu công nghiệp và mức ñộ ô nhiễm môi trường khi sử dụng ñất làm nông nghiệp

2.2 Cơ sở thực tiễn trong việc quy hoạch các khu Công nghiệp ở nước ta

2.2.1 Tình hình phát triểu các khu Công nghiệp ở nước ta hiện nay

Việc chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất ñể xây dựng các khu công nghiệp, khu ñô thị, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhu cầu công cộng và lợi ích quốc gia ở nước ta ñược tiến hành mạnh mẽ từ khi chúng ta thực hiện ñường lối ñổi mới, chuyển nền kinh tế nước ta từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu, bao cấp, sang nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa Quá trình này ñược thúc ñẩy nhanh hơn từ những năm 1990, khi nền kinh tế nước ta bước vào giai ñoạn ñẩy mạnh CNH, HðH ðại hội ðảng lần thứ IX ñã xác ñịnh rõ: ðẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, tạo nền tảng

ñể ñến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp hiện ñại Cùng với CNH, HðH nền kinh tế, nhiệm vụ xây dựng ñồng bộ và từng bước hiện ñại hoá hệ thống kết cấu hạ tầng: giao thông, ñiện lực, thông tin, thuỷ lợi, cấp nước, thoát nước.v.v… ñược ñặt ra một cách cấp thiết Tiến trình CNH, HðH

ở nước ta từ những năm 1990 ñược gắn liền với ñô thị hoá cả về chiều rộng và chiều sâu Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam 10 năm (2001-2010) ñã nêu rõ "ðưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển; nâng cao rõ rệt ñời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của nhân dân; tạo nền tảng ñể ñến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện

Trang 25

ñại Nguồn lực con người, năng lực khoa học và công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an ninh ñược tăng cường; thể chế kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa ñược hình thành về cơ bản; vị thế của nước ta trên trường quốc tế ñược nâng cao"

Thực hiện chủ trương trên, từ những năm 1990, quá trình chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất ñể phát triển và xây dựng mới xây dựng các khu công nghiệp

và kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở nước ta ñã diễn ra rất mạnh mẽ Quá trình chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp phục vụ cho phát triển kinh tế -

xã hội ñã tạo ñiều kiện thu hút vốn ñầu tư trong và ngoài nước, phát triển doanh nghiệp cả về số lượng và quy mô, góp phần thúc ñẩy tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao ñộng, giải quyết việc làm, tăng năng suất lao ñộng và tạo nguồn thu ñáng kể cho ngân sách

Trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, việc chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp sang ñất khu công nghiệp diễn ra mang tính quy luật ðất ñai ñược chuyển ñổi ñã góp phần phát triển mạnh nền kinh

tế - xã hội Nhờ có ñất ñược thu hồi, chuyển ñổi mục ñích sử dụng chúng ta ñã thực hiện quy hoạch các khu công nghiệp tập trung, trong ñó có nhiều khu công nghiệp ñã ñược ñầu tư xây dựng và ñi vào hoạt ñộng

Các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp ñã ñóng góp ñáng kể cho tăng trưởng kinh tế; thu hút ñược ngày càng nhiều vốn ñầu tư của các tổ chức,

cá nhân ñặc biệt là nguồn vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài FDI; gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp, tạo sự chuyển dịch tích cực trong cơ cấu kinh tế ngành theo xu hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hóa và hướng về xuất khẩu; tác ñộng tích cực trong việc phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, kỹ thuật cho khu vực có khu công nghiệp; tác ñộng tích cực và giảm thiểu các ảnh hưởng tiêu cực ñến các vấn ñề xã hội, tập trung ñã thu hút và tạo việc làm cho nhiều lao ñộng trong ñó chủ yếu là lao ñộng gần khu công nghiệp, nâng cao thu nhập cho dân

Trang 26

cư; giảm thiểu tác ñộng tiêu cực của ô nhiễm môi trường trong quá trình phát triển KCN; góp phần bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường sống, ổn ñịnh

xã hội an ninh quốc phòng trong khu công nghiệp cũng như toàn lãnh thổ quốc gia

Trong năm 2010, tình hình xây dựng và phát triển KCN có những bước khởi sắc sau thời gian chịu ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính, tiền tệ thế giới Tính ñến tháng 12 năm 2010, cả nước ñã có 255 KCN ñược thành lập với tổng diện tích ñất tự nhiên 69.253 ha, trong ñó diện tích ñất công nghiệp

có thể cho thuê ñạt trên 45.000 ha, chiếm khoảng 65% tổng diện tích ñất tự nhiên Trong ñó, 171 KCN ñã ñi vào hoạt ñộng với tổng diện tích ñất tự nhiên 43.580 ha và 84 KCN ñang trong giai ñoạn ñền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản với tổng diện tích ñất tự nhiên 25.673 ha [24]

Bảng 2.2: Tình hình xây dựng khu công nghiệp qua các năm 2008 - 2010

tính 2008 2009 2010

Số KCN ñược thành lập ñến cuối năm Khu 219 249 255

Quy mô trung bình các khu công nghiệp Ha 280,69 253,71 271,58

Số KCN ñã ñi vào hoạt ñộng ñến cuối năm Khu 118 162 171

Diện tích ñã cho thuê/ Diện tích KCN % 42,50 61,51 64,98 Diện tích ñã cho thuê trung bình/KCN ñã ñi vào hoạt ñộng Ha 144,07 239,86 263,16

(Nguồn: Tổng hợp số liệu trên Website: khucongnghiep.com.vn)

Trong năm 2010, mặc dù vẫn còn chịu ảnh hưởng tiêu cực của suy thoái kinh tế thế giới, tình hình thu hút ñầu tư ñặc biệt là ñầu tư nước ngoài vào KCN ñã ñạt ñược những kết quả khả quan, dần phục hồi tốc ñộ tăng trưởng so với giai ñoạn trước khủng hoảng Trong gần 12 tháng, các doanh nghiệp KCN

Trang 27

ñạt doanh thu gần 19 tỷ USD và 25400 tỷ ñồng, giá trị nhập khẩu 11,5 tỷ USD, giá trị xuất khẩu 10,1 tỷ USD và nộp ngân sách gần 1,4 tỷ USD Các KCN hiện thu hút ñược 1,5 triệu lao ñộng trực tiếp [23]

Việc các KCN nhanh chóng ñi vào vận hành và thu hút ñầu tư ñã tạo ñiều kiện khai thác triệt ñể hơn quỹ ñất công nghiệp trong các KCN

Tuy nhiên việc chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp sang ñất khu công nghiệp không diễn ra ñồng ñều ở các vùng, miền và ở 64 tỉnh, thành phố của cả nước mà chỉ tập trung ở một số vùng, một số ñịa phương có ñiều kiện thuận lợi, nhất là gần các sân bay, bến cảng, các ñầu mối giao thông ñường sắt và ñường bộ, gần các trung tâm kinh tế lớn của ñất nước Mặc dù sự phân bố KCN ñã ñược ñiều chỉnh theo hướng tạo ñiều kiện cho một số ñịa bàn ñặc biệt khó khăn ở Tây Bắc (Yên Bái, Tuyên Quang, Hòa Bình, Sơn La, Bắc Kạn), Tây Nguyên (ðắk Lắk, ðắk Nông, Gia Lai, Kon Tum, Lâm ðồng), Tây Nam Bộ (Hậu Giang, An Giang, Sóc Trăng…) phát triển KCN ñể chuyển dịch

cơ cấu kinh tế, song các KCN vẫn tập trung ở các ñịa phương thuộc ba Vùng kinh tế trọng ñiểm Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ

Hình 2.1 Khu công nghiệp Mỹ Xuân A2, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Trang 28

Các vùng có ựất nông nghiệp ựược chuyển ựổi mục ựắch sử dụng sang ựất khu công nghiệp nhiều nhất là vùng ựồng bằng sông Hồng và vùng đông Nam Bộ Cho ựến nay, các tỉnh, thành phố có ựất chuyển ựổi nông nghiệp ựược chuyển ựổi mục ựắch sử dụng sang ựất khu công nghiệp nhiều nhất là:

Hà Nội, Hải Phòng, thành phố Hồ Chắ Minh, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên, đà Nẵng, Quảng Nam, Khánh Hoà, Lâm đồng, Bình Dương, đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An, đồng Tháp và Cần Thơ Công nghiệp hoá, hiện ựại hoá ở một nước nông nghiệp như nước ta thì nội dung quan trọng nhất là chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao ựộng, giảm lao ựộng nông nghiệp đặc biệt, quá trình công nghiệp hoá, hiện ựại hoá luôn gắn liền với xây dựng và phát triển các khu công nghiệp diễn ra ngày càng mạnh, ựiều ựó có nghĩa là việc chuyển ựổi mục ựắch sử dụng ựất nông nghiệp sang ựất khu công nghiệp cũng ngày càng tăng

Song song sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, ựẩy mạnh hơn nữa vai trò của các KCN trong nền kinh tế hiện nay, đảng và Nhà nước vẫn quan tâm ựến một số ựịnh hướng chắnh như sau:

- Thúc ựẩy phát triển các KCN trên các vùng tránh quá tập trung tạo ra

sự chênh lệch quá lớn về phát triển, thông qua tác ựộng của chắnh sách và hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng;

- Phát triển các KCN hiện có theo chiều sâu và nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt ựộng theo hướng lấp ựầy diện tắch ựất công nghiệp, chuyển dịch

cơ cấu bên trong thông qua ựổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển các ngành công nghệ cao như thông tin, cơ ựiện tử, công nghệ sinh học

- Không xây dựng, phát triển các khu công nghiệp xen lẫn khu dân cư, hoặc trên diện tắch ựất nông nghiệp có năng xuất ổn ựịnh đối với doanh

Trang 29

nghiệp đang phát sinh ơ nhiễm, cần cĩ kế hoạch di chuyển các cơ sở sản xuất

ra ngồi đơ thị, khu đơng dân cư

- Phát triển các khu cơng nghiệp đi đơi với việc bảo vệ mơi trường trong và ngồi khu cơng nghiệp; chăm lo điều kiện làm việc, đời sống và nhà

ở cho người lao động; giám sát chặt chẽ việc thi hành pháp luật về lao động trong các doanh nghiệp KCN

2.2.2 Tình hình phát triển các khu Cơng nghiệp tại thành phố Hà Nội

Hiện nay, tồn thành phố Hà Nội cĩ 19 khu cơng nghiệp, khu cơng nghệ cao đã được quy hoạch với tổng diện tích 7.526 ha, trong đĩ 08 khu đã

cơ bản lấp đầy, đi vào hoạt động; các khu cịn lại đang trong quá trình chuẩn

bị đầu tư Các khu cơng nghiệp này đã thu hút được 518 dự án với tổng vốn đăng ký 11.600 tỷ đồng và 3.560 triệu USD Bình quân 1 ha đất cơng nghiệp

án đầu tư tại các khu cơng nghiệp đã đi vào hoạt động với doanh thu hiện tại ước đạt 3,5 tỷ USD, gĩp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội của Thủ đơ Trong số các dự án đầu tư, nhiều dự án thuộc các tập đồn kinh tế hàng đầu thế giới, sản xuất sản phẩm cơng nghệ cao như Canon, Panasonic, Meiko (Nhật Bản) [25]

Tuy mới chỉ cĩ 08 KCN, với 70% số dự án hoạt động nhưng đã gĩp phần đáng kể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội, trở thành nhân tố quan trọng trong sự nghiệp CNH, HðH của Thủ đơ Các KCN Hà Nội đã chiếm 10% số lượng và giá trị các khu của cả nước; tạo ra trên 40% giá trị sản lượng cơng nghiệp tồn thành phố; trên 45% kim ngạch xuất khẩu, 20% GDP của thành phố, tạo việc làm cho hơn 10 vạn lao động, gĩp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động của Thành phố theo hướng tăng tỷ trọng các ngành cơng nghiệp và dịch vụ, bước đầu tạo dựng hệ thống hạ tầng xã hội phục vụ nhu cầu cơng nhân lao động trong các KCN

Trang 30

Từ ngày ựầu thành lập, theo Quyết ựịnh số 758/TTg ngày 20/11/1995, Ban Quản lý các KCN&CX Hà Nội (cũ) quản lý KCN Nội Bài, ựến tháng 8 năm 2008 ựã có 7 KCN và 2 KCNC ựược Thủ tướng Chắnh phủ cho phép thành lập, phê duyệt danh mục quy hoạch và có chủ trương ựầu tư, với diện tắch quy hoạch 1.297 ha bao gồm các KCN: Bắc Thăng Long; Nội Bài; Hà Nội - đài Tư; Sài đồng B, Nam Thăng Long, đông Anh; Sóc Sơn; hai khu công nghệ cao là: Khu công nghệ cao sinh học Từ Liêm 200 ha và Khu công viên công nghệ thông tin Him Lam Trong ựó có 5 KCN&CX ựã ựi vào hoạt ựộng với diện tắch 493 ha, tổng vốn ựầu tư hạ tầng là 137 triệu USD và 182 tỷ ựồng Năm 2005, Ban Quản lý ựược giao quản lý ựầu tư xây dựng cho các doanh nghiệp thứ phát tại các cụm công nghiệp

Với vị trắ ựịa lý thuận lợi, các KCN sau khi ựược thành lập ựã nhanh chóng ựược lấp ựầy, ựến cuối năm 2008 Ban quản lý Hà Nội ựã cấp Giấy phép ựầu tư, Giấy chứng nhận ựầu tư cho trên 200 dự án với tổng vốn 2.549 triệu USD và 904 tỷ ựồng vào các KCN Các cụm công nghiệp vừa và nhỏ thu hút

150 dự án, vốn ựăng ký ựầu tư trên 3.000 tỷ ựồng; hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp cũng ựạt ựược những kết quả ựáng kể, giá trị sản xuất công nghiệp, doanh thu, giá trị xuất khẩu tăng bình quân 10% năm, thu hút từ 3.000 ựến 5.000 lao ựộng mỗi năm

Tại Hà Tây (cũ), Ban Quản lý các KCN tỉnh Hà Tây ựược thành lập theo Quyết ựịnh số 49/2003/Qđ-TTg ngày 14/3/2003 của Thủ tướng Chắnh phủ Sau 5 năm thành lập và hoạt ựộng (ựến tháng 8/2008), trên ựịa bàn tỉnh

Hà Tây (cũ) có 5 KCN ựược Thủ tướng Chắnh phủ phê duyệt quy hoạch với diện tắch 1.382 ha gồm: KCN Thạch Thất - Quốc Oai; KCN Phú Nghĩa; KCN Bắc Thường Tắn, KCN Phụng Hiệp và KCN Phú Cát Trong ựó có 2 KCN ựược xây dựng hạ tầng trên cơ sở phát triển từ cụm công nghiệp gồm: Khu Thạch Thất - Quốc Oai vốn ựầu tư hạ tầng 220 tỷ ựồng, KCN Phú Nghĩa 400

Trang 31

tỷ ñồng Các KCN Hà Tây tuy mới ñược thành lập nhưng tỷ lệ lấp ñầy khá nhanh Từ năm 2005 ñến năm 2008 ñã thu hút trên 100 dự án, vốn ñăng ký ñầu tư ñạt 600 triệu USD và 3.000 tỷ ñồng [25]

Thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về hợp nhất tỉnh Hà Tây, thành phố

Hà Nội, huyện Mê Linh tỉnh Vĩnh Phúc, và 4 xã thuộc tỉnh Hòa Bình thành thủ ñô Hà Nội ngày nay; ngày 10/10/2008 Thủ tướng Chính phủ có Quyết ñịnh số 1463/2008/Qð-TTg thành lập Ban quản lý các KCN và Chế xuất Hà Nội trên cơ sở hợp nhất hai Ban quản lý của Hà Tây và Hà Nội; UBND Thành phố Hà Nội có Quyết ñịnh số 63/2009/Qð-UBND quy ñịnh chức năng nhiệm

vụ, tổ chức bộ máy của Ban quản lý Ngoài chức năng nhiệm vụ của hai Ban Quản lý Hà Nội và Hà Tây, Ban quản lý còn ñược Thủ tướng Chính phủ và UBND Thành phố Hà Nội giao một số nhiệm vụ mới: Quản lý khu công nghệ cao, tài nguyên môi trường KCN, Thanh tra, quản lý về nhà ở công nhân tại các KCN, thực hiện các dịch vụ về xúc tiến ñầu tư vào KCN, KCNC; Trên cơ

ñó, Ban quản lý thực hiện kiện toàn tổ chức bộ máy, thành lập thêm 3 phòng chuyên môn và 1 ñơn vị sự nghiệp tương ứng với nhiệm vụ mới ñược giao, với 100 cán bộ, công chức làm việc trong 10 bộ phận chuyên môn quản lý Cùng với việc ổn ñịnh tổ chức bộ máy, hoạt ñộng của Ban quản lý trong việc xây dựng và phát triển KCN ñược tăng cường, Ban ñã tiếp nhận các KCN thuộc huyện Mê Linh tỉnh Vĩnh Phúc, tiến hành rà soát quy hoạch, tiếp nhận các dự án ñăng ký mới, rà soát kiểm tra tình hình hoạt ñộng ñầu tư, xây dựng, hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, XNK, chấp hành pháp luật môi trường, lao ñộng của từng khu trên các ñịa bàn ðến nay thành phố Hà Nội có 18 KCN, KCNC, tổng diện tích 7.526 ha ñược Chính phủ cho phép thành lập; có 8 khu

ñã cơ bản lấp ñầy ñi vào hoạt ñộng; các KCN còn lại ñang trong quá trình chuẩn bị ñầu tư [24]

Trang 32

Với sự nỗ lực của toàn Thành phố, ựến nay các KCN ựã thu hút ựược

518 dự án với tổng mức vốn ựăng ký 11.600 tỷ ựồng và 3.560 triệu USD Trong số các dự án FDI có nhiều dự án của các tập ựoàn hàng ựầu thế giới, sản phẩm công nghệ cao như Canon, Panasonic, Meiko, Marumishu (Nhật Bản), MHI (sản xuất linh kiện máy bay Boieng của Mỹ) có mức vốn ựăng ký

250 ựến 300 triệu USD; vốn ựăng ký bình quân ựạt 14,6 triệu USD/ dự án FDI, dự án trong nước vốn ựăng ký bình quân 42,5 tỷ ựồng/dự án; bình quân 1

ha ựất công nghiệp thu hút 95,2 tỷ ựồng vốn ựăng ký ựầu tư, tương ựương 4,8 triệu USD đã có trên 360 dự án ựi vào hoạt ựộng với doanh thu ước ựạt 3,5 tỷ USD năm 2010

để ựảm bảo sự ựồng bộ về hạ tầng xã hội, Ban Quản lý ựang tắch cực triển khai xây dựng các quy ựịnh cụ thể và chương trình xây dựng nhà ở công nhân của thành phố, các công trình phúc lợi phục vụ công nhân tại các KCN; thực hiện quản lý nhà nước dự án nhà ở công nhân khu Kim Chung phục vụ KCN Thăng Long và khu nhà ở công nhân phục vụ KCN Phú Nghĩa

Sau 15 năm xây dựng và phát triển, bên cạnh kết quả ựạt ựược, việc phát triển các KCN của Thành phố còn một số hạn chế: Do ựầu tư hạ tầng chậm hoàn chỉnh, ựến nay mới có 8/18 KCN, KCNC ựi vào hoạt ựộng dẫn ựến thiếu mặt bằng sạch có hạ tầng cho các nhà ựầu tư thuê; một số KCN ựược nâng lên từ CCN thì hệ thống hạ tầng thiếu ựồng bộ; công tác duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng chưa ựược thường xuyên, một số doanh nghiệp thứ phát chưa tuân thủ các quy ựịnh về bảo vệ môi trường, tiến ựộ triển khai

dự án còn chậm

để các KCN, KCNC Hà Nội phát triển theo hướng hiện ựại, văn minh

và bền vững, BQL tiếp tục trển khai thực hiện những giải pháp dưới ựây: Một là, về quy hoạch và xây dựng, cần coi các KCN, KCNC như một ựịa bàn kinh tế - văn hóa - xã hội tổng hợp, bao gồm không chỉ bố trắ xây

Trang 33

dựng nhà xưởng sản xuất mà còn bao gồm ñủ các thiết chế hạ tầng kỹ thuật và

xã hội ñồng bộ cho ñời sống cán bộ công nhân và bảo vệ môi trường, ñặc biệt

là yêu cầu sống của Thủ ñô là xanh, sạch, ñẹp, văn minh, thanh lịch

Hai là, thu hút ñầu tư có chọn lọc, trong ñiều kiện ñất ñai không nhiều, lại tập trung dân cư, cần tiếp cận, thu hút các nhà ñầu tư lớn, sử dụng công nghệ cao, từ ñó lan tỏa, phục vụ không chỉ Hà Nội và cho cả nước

Ba là, cần quan tâm toàn diện và nghiêm túc ngay từ ñầu theo các quy ñịnh của pháp luật; thông qua hướng dẫn, hỗ trợ các nhà ñầu tư và thực hiện một cách hiệu quả, ñúng tiến ñộ, ñặc biệt là các yêu cầu về chính sách xã hội với người lao ñộng và bảo ñảm môi trường ñể phát triển một các hài hòa, bền vững

Bốn là, do chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về nhiều lĩnh vực với khối lượng công việc ngày càng lớn, vì vậy các cán bộ làm việc trong ban quản lý không chỉ chuyên sâu một lĩnh vực, một ngành mà còn phải phấn ñấu học tập thêm, tìm hiểu rèn luyện thêm các lĩnh vực chuyên môn khác ở các mức ñộ khác nhau, năng ñộng sáng tạo hơn ñể ñáp ứng yêu cầu ñược giao

Trong giai ñoạn 2010-2015, Ban quản lý tập trung chỉ ñạo xây dựng phát triển 11 KCN, KCNC ñã ñược phê duyệt quy hoạch ñể tạo mặt bằng sạch thu hút ñầu tư

ðối với các KCN ñã ñi vào hoạt ñộng cần tăng cường công tác kiểm tra giám sát việc chấp hành pháp luật về các lĩnh vực ñầu tư xây dựng, tài nguyên- môi trường, phòng chống cháy nổ, vệ sinh, an toàn lao ñộng, ñể ñảm bảo sự phát triển bền vững và hiệu quả; Tăng cường hỗ trợ giúp ñỡ doanh nghiệp kịp thời tháo gỡ những vướng mắc khó khăn trong ñầu tư và sản xuất kinh doanh ñể các dự án ñược triển khai ñúng tiến ñộ, ổn ñịnh và phát triển sản xuất kinh doanh

Trang 34

* Khái quát tình hình CNH, HđH tại đông Anh:

đông Anh là một huyện ngoại thành thủ ựô Hà Nội, với tổng diện tắch

tự nhiên là 18.213,90 ha, bình quân ựất ựai trên ựầu người vào loại khá ựông Dân số phân bố không ựồng ựều, tập trung chủ yếu ở các xã xung quanh khu vực trung tâm huyện, thị trấn đông Anh, các khu trung tâm kinh tế, văn hóa

xã hội của các xã Là một huyện ven ựô ựang trên ựà phát triển ựô thị và công nghiệp theo quy hoạch phát triển không gian ựô thị Thủ ựô Hà Nội ựến năm

2020 ựược Thủ tướng Chắnh phủ phê duyệt thì phần lớn diện tắch ựất tự nhiên huyện đông Anh ựã, ựang và sẽ bị thu hồi ựể phục vụ cho việc phát triển ựô thị và khu công nghiệp thuộc thành phố phắa Bắc sông Hồng, sông đuống đây là yếu tố tác ựộng mạnh mẽ trong quá trình chuyển dịch cơ cấu ựất ựai của huyện đông Anh

Huyện ủy- HđND- UBND huyện đông Anh coi ựây là cơ hội và thách thức lớn trong quá trình ựô thị hóa trên ựịa bàn Tại đại hội đảng bộ huyện đông Anh lần thứ XXVI ựã xác ựịnh rõ ựịnh hướng này Ngày 03/8/2006 Ban chấp hành đảng bộ huyện đông Anh ựã ban hành chương trình số 07-CT/HU về tăng cường công tác quản lý, khai tác tiềm năng ựất ựai giai ựoạn 2006-2010

Trong những năm gần ựây, diện tắch ựất nông nghiệp của huyện ựang ngày càng bị thu hẹp ựể chuyển sang các mục ựắch phát triển công nghiệp, dịch vụ, ựô thị hóa, xây dựng cơ sở hạ tầng do ựó áp lực ựối với việc sử dụng ựất ựai ựang là vấn ựề có tắnh bức xúc ở huyện Những vấn ựề ựó ựược biểu hiện ở một số mặt sau ựây:

Cơ cấu kinh tế hiện nay của huyện có sự chuyển biến theo hướng công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp để ựạt ựược mục tiêu phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của đại hội đảng bộ huyện đông Anh lần thứ XXVI ựề

ra thì huyện cần dành một quỹ ựất nông nghiệp khá lớn phục vụ phát triển công nghiệp, dịch vụ thương mại, phát triển ựô thị Nhiều công trình trọng

Trang 35

ựiểm quan trọng của Thành phố sẽ ựược triển khai trên ựịa bàn như mở rộng khu công nghiệp Bắc Thăng Long, các cụm công nghiệp vừa và nhỏ, ựầu tư tôn tạo khu di tắch Cổ Loa, mở mới cầu Nhật Tân, ựường từ cầu Nhật Tân ựi Nội Bài, cầu đông Hội và ựường 5 kéo dài, ựường quốc lộ 3 mới qua các xã miền đông điển hình trong ựó là 2 khu công nghiệp:

+ Khu Công nghiệp Bắc Thăng Long: Là khu công nghiệp tập trung với

khởi công năm 2000 và cho ựến nay, khu công nghiệp Bắc Thăng Long có tổng

số vốn ựầu tư là 53.228.000 USD, ựã hoàn thành phần hạ tầng kỹ thuật ựưa ựất

vào sử dụng [7]

Sơ ựồ 2.1: Vị trắ khu công nghiệp Bắc Thăng Long

+ Khu công nghiệp vừa và nhỏ Nguyên Khê: Có quy mô diện tắch 18,5

ha Tổng vốn ựầu tư 47,2 tỷ ựồng, hoàn thành xong hạ tầng kỹ thuật Thành phố ựã có quyết ựịnh giao ựất, cho thuê ựất cho 12 doanh nghiệp ựầu tư sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp này Hiện nay, KCN này ựã ựi vào

Trang 36

hoạt ựộng Các doanh nghiệp trong khu công nghiệp vừa và nhỏ Nguyên Khê

ựã sử dụng ựất có hiệu quả, các khu chức năng ựược quy hoạch hợp lý, ựảm bảo thuận tiện cho việc sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, mật ựộ xây dựng công trình trong khu công nghiệp là 60% tổng diện tắch ựất, chiều cao trung bình của các công trình, nhà xưởng sản xuất là 2 tầng, hệ số sử dụng ựất

là 1,2 lần đây là công trình trọng ựiểm của huyện đông Anh, ựóng góp quan trọng cho việc chuyển ựổi cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng ựất ựai

Hiện tại huyện có 336.633 người và 228.120 lao ựộng, [22] ựể thu hút ựược số lao ựộng ựông ựảo này thì cần phải ựẩy mạnh phát triển công nghiệp, dịch vụ, các cụm công nghiệp vừa và nhỏ, các làng nghề truyền thống, cần phát triển các khu ựô thị mới, dân cư tập trung ựể tiết kiệm ựất

để có ựược nền kinh tế phát triển thì hệ thống cơ sở hạ tầng hiện nay sẽ thay ựổi, nhiều hệ thống ựường giao thông, thuỷ lợi sẽ ựược ựầu tư xây dựng Sức ép lớn trong việc dành quỹ ựất ựể nâng cấp cải tạo, mở rộng các tuyến ựường trong khu dân cư, công trình thuỷ lợi, hệ thống mương máng, hồ ựập trong thời gian tới cũng có một số yêu cầu rất lớn về ựất ựai mà chủ yếu sẽ lấy vào ựất nông nghiệp

để cải thiện và nâng cấp chất lượng cuộc sống cho hơn 33 vạn dân thì hàng loạt các công trình phục vụ ựời sống tinh thần văn hoá thể thao, cũng sẽ ựược cải tạo mở rộng kết hợp với xây dựng mới

Hiện nay và trong tương lai việc thu hồi ựất nông nghiệp ựể xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ ựời sống của con người là tất yếu Cho nên trong những năm tới phải hết sức tiết kiệm ựất theo hướng sử dụng triệt ựể không gian, nâng cao hệ số sử dụng ựất và cần phải dành một quỹ ựất ựể phát triển khu dân cư, các khu ựô thị mới và ựặc biệt sử dụng tiết kiệm ựất nông nghiệp ựể ựảm bảo vấn ựề an ninh lương thực, cảnh quan môi trường sinh thái Phát triển nền nông nghiệp ựặc thù trong lòng 1 ựô thị hiện ựại

Trang 37

2.2.3 Tình hình phát triển các khu Công nghiệp tại thành phố Hồ Chắ Minh

Tắnh ựến ngày 31 tháng 12 năm 2010, trên ựịa bàn thành phố Hồ Chắ Minh ựã hình thành hệ thống 16 KCX, KCN với diện tắch ựất ựã thực hiện 3.614,23 ha Trong ựó, có 13 KCX, KCN ựã ựi vào hoạt ựộng; 02 KCN ựang triển khai hạ tầng (KCN Phong Phú và KCN đông Nam) và 01 KCN ựang trong giai ựoạn thực hiện quy hoạch (KCN Phú Hữu) Ngoài ra, thành phố Hồ Chắ Minh còn có 06 KCN dự kiến thành lập bao gồm: Bàu đưng, Phước Hiệp, Xuân Thới Thượng, Vĩnh Lộc 3, Lê Minh Xuân 2, Lê Minh Xuân 3 với tổng diện tắch 1.455 ha (trong ựó Phước Hiệp ựã ựược cấp Giấy chứng nhận ựầu tư

và ựang từng bước hoàn tất các thủ tục pháp lý có liên quan); 04 KCN dự kiến

mở rộng bao gồm Hiệp Phước giai ựoạn 3, Vĩnh Lộc, Tây Bắc Củ Chi và Lê Minh Xuân với tổng diện tắch 849 ha Mục tiêu của các KCN mới và mở rộng

là thu hút các ngành mũi nhọn theo ựịnh hướng phát triển của thành phố và bảo vệ môi trường, bao gồm ựiện - ựiện tử, hóa chất, cơ khắ, và chế biến lương thực - thực phẩm; tạo ựộng lực vững chắc cho thành phố phát triển Như vậy,

dự kiến ựến năm 2020, thành phố Hồ Chắ Minh sẽ có tổng cộng 22 KCX, KCN tập trung với tổng diện tắch 5.918 ha [26]

Tắnh ựến nay, tại các KCX, KCN trên ựịa bàn thành phố Hồ Chắ Minh

có 1.206 dự án ựầu tư còn hiệu lực với tổng vốn ựầu tư ựăng ký 5,386 tỉ USD Trong ựó, có 725 dự án có vốn ựầu tư trong nước, vốn ựầu tư ựăng ký trên 2,43 tỉ USD và 481 dự án có vốn ựầu tư nước ngoài, vốn ựầu tư ựăng ký trên 2,94 tỉ USD Diện tắch ựất thuê lũy kế 1.218,54 ha/1.609,95 ha ựất thương phẩm của 13 KCX, KCN (tỷ lệ lấp ựầy bình quân 75,69%)

Kim ngạch xuất khẩu lũy kế ựến nay ựạt 22,56 tỉ USD; tổng số lao ựộng làm việc tại các KCX, KCN là 255.855 người, trong ựó lao ựộng nữ chiếm 65%, số lao ựộng nước ngoài ựang làm việc là 2.106 người

Trang 38

Về cơ sở hạ tầng, các KCX, KCN ñang hoạt ñộng về cơ bản ñã hoàn thành các hạng mục hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho hoạt ñộng sản xuất của nhà ñầu tư, ñạt từ 70 - 90% Một số khu thực hiện duy tu bảo dưỡng các công trình

hạ tầng và tiến hành xây dựng một số hạng mục công trình hạ tầng xã hội, phúc lợi cho công nhân

Hiện nay, thành phố Hồ Chí Minh là một trong những ñịa phương ñi ñầu trong cả nước về thu hút ñầu tư vào các khu công nghiệp; khu chế xuất

ðể trong thời gian tới KCN, KCX ñạt kết quả tốt gắn với sử dụng quản lý hiệu quả tài nguyên ñất trong các khu công nghiệp; khu chế xuất, nhiều giải pháp

ñã ñược ñưa ra bàn thảo Trong ñó nhấn mạnh các giải pháp cấp thiết trước mắt là: Tập trung thu hút các dự án ñầu tư có quy mô lớn hàm lượng công nghệ cao, tạo ra những sản phẩm giá trị gia tăng lớn, sử dụng lao ñộng trình

ñộ cao; ít gây ô nhiễm môi trường, xây dựng nhà xưởng tiêu chuẩn cho thuê ñáp ứng nhu cầu nhà ñầu tư, sử dụng ñất ở ñô thị liền kề ñể phát triển ñồng bộ các hạ tầng xã hội và dịch vụ phục vụ công nhân lao ñộng Bên cạnh ñó, kiến nghị thu hồi ñất ñối với các dự án không ñảm bảo tiến ñộ ñăng ký, qui mô khu công nghiệp phù hợp từng ñịa phương, tạo quỹ ñất sạch gắn với thực hiện cải cách hành chính và xúc tiến ñầu tư, quan tâm kiện toàn cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào ñồng bộ với hạ tầng trong khu công nghiệp cũng như xây dựng nhà ở cho công nhân trong các khu công nghiệp; khu chế xuất

Song song với sự phát triển, thành phố Hồ Chí Minh là thành phố ñông dân nhất cả nước, các KCX, KCN ñều tiếp giáp với các khu dân cư ñông ñúc

Vì vậy, công tác bảo vệ môi trường luôn ñược các cấp, các ngành quan tâm Tuy nhiên, trong giai ñoạn này, do các quy ñịnh về bảo vệ môi trường chưa ñược chặt chẽ, việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT chưa thật nghiêm khắc Tại các KCN, vẫn có trường hợp một số DN ñấu nối trái phép nước thải vào nước mưa, nhiều chủ doanh nghiệp có hành vi ñối phó với

Trang 39

cơ quan quản lý nhà nước trong vấn ñề BVMT bằng cách xây dựng và lắp ñặt

hệ thống xử lý ô nhiễm cục bộ, chỉ vận hành hệ thống khi có kiểm tra Một số doanh nghiệp có xây dựng hệ thống xử lý nước thải (XLNT) cục bộ nhưng ñã xuống cấp, hiệu quả xử lý không cao, có doanh nghiệp không vận hành, thoát nước thải vượt quá tiêu chuẩn cho phép ñưa vào mạng lưới thu gom, dẫn ñến tình trạng quá tải của hệ thống XLNT tập trung KCX, KCN Tình trạng khai thác nước ngầm vẫn chưa kiểm soát ñược, dẫn ñến không kiểm soát ñược lưu lượng nước thải ñưa về các nhà máy XLNT tập trung của KCX, KCN Trong năm 2010, Thành phố tổ chức thanh tra 114 doanh nghiệp, xử phạt vi phạm hành chính 45 doanh nghiệp Với việc thành lập Thanh tra Ban Quản lý, công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm hành chính ñược thực hiện nhanh chóng, có hiệu quả; tình hình vi phạm pháp luật về môi trường của doanh nghiệp trong KCX, KCN giảm rất nhiều, góp phần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của các doanh nghiệp trong KCX, KCN, tăng cường kỷ cương, hiệu lực quản lý nhà nước ñối với các KCX, KCN Theo ñó, công tác bảo vệ môi trường ñược cải thiện rõ rệt, số vụ việc và mức ñộ vi phạm giảm [26]

ðến nay, 13/13 KCX, KCN ñang hoạt ñộng ñều có nhà máy XLNT tập trung vận hành ổn ñịnh và tất cả các KCX, KCN ñã hoàn chỉnh mạng lưới thu gom nước thải; ñấu nối hoàn chỉnh nước thải từ các DN vào hệ thống thu gom chung của KCX, KCN Tổng công suất có khả năng xử lý của các nhà máy

Nhìn chung, thành phố Hồ Chí Minh ñã có một bước tiến lớn, trong ñó phát huy cơ chế “Một cửa, tại chỗ” nhằm tăng cường thu hút ñầu tư, giảm phiền hà cho doanh nghiệp

Trang 40

3 đỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 đối tượng nghiên cứu

- Công tác chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất công nghiệp theo phương án quy hoạch

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: địa bàn huyện đông Anh, thành phố Hà Nội

- Về thời gian: Giai ựoạn từ năm 2000 ựến năm 2010

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện đông Anh

3.2.2 đánh giá công tác chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất công nghiệp của huyện đông Anh

3.2.3 đánh giá ảnh hưởng của quá trình chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất khu công nghiệp trên ựịa bàn huyện đông Anh

3.2.4 đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất khu công nghiệp

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp ựiều tra, khảo sát

3.3.1.1 Phương pháp ựiều tra nội nghiệp: Thu thập, xử lý số liệu thứ cấp

- Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện đông Anh: Thu thập các tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng ựất và tình hình quản lý sử dụng ựất của huyện đông Anh, thành phố Hà Nội từ năm 2000 ựến 2010

- Phòng Kinh tế, Phòng Thống kê, Phòng Tài nguyên Môi trường: Thu thập các báo cáo về tình hình phát triển kinh tế- xã hội của Huyện, số liệu thống kê về kinh tế xã hội từ năm 2000 ựến 2010

Ngày đăng: 28/11/2013, 11:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Khu công nghiệp Mỹ Xuân A2, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu - Đánh giá thực hiện chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp theo phương án quy hoạch giai đoạn 2000   2010 của huyện đông anh, thành phố hà nội
Hình 2.1. Khu công nghiệp Mỹ Xuân A2, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Trang 27)
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng ựất năm 2010 của huyện đông Anh - Đánh giá thực hiện chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp theo phương án quy hoạch giai đoạn 2000   2010 của huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng ựất năm 2010 của huyện đông Anh (Trang 55)
Bảng 4.4. Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp năm 2010 của huyện đông Anh - Đánh giá thực hiện chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp theo phương án quy hoạch giai đoạn 2000   2010 của huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 4.4. Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp năm 2010 của huyện đông Anh (Trang 56)
Hình 4.1. Khu công nghiệp Bắc Thăng Long- đông Anh - Đánh giá thực hiện chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp theo phương án quy hoạch giai đoạn 2000   2010 của huyện đông anh, thành phố hà nội
Hình 4.1. Khu công nghiệp Bắc Thăng Long- đông Anh (Trang 59)
Bảng 4.7. Biến ủộng diện tớch ủất sản xuất kinh doanh PNN - Đánh giá thực hiện chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp theo phương án quy hoạch giai đoạn 2000   2010 của huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 4.7. Biến ủộng diện tớch ủất sản xuất kinh doanh PNN (Trang 63)
Bảng 4.8. So sỏnh chỉ tiờu sử dụng ủất nụng nghiệp và ủất khu cụng nghiệp - Đánh giá thực hiện chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp theo phương án quy hoạch giai đoạn 2000   2010 của huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 4.8. So sỏnh chỉ tiờu sử dụng ủất nụng nghiệp và ủất khu cụng nghiệp (Trang 66)
Bảng 4.9. Kết quả thực hiện việc thu hồi ủất năm 2000 - 2005 - Đánh giá thực hiện chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp theo phương án quy hoạch giai đoạn 2000   2010 của huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 4.9. Kết quả thực hiện việc thu hồi ủất năm 2000 - 2005 (Trang 69)
Bảng 4.10. So sỏnh chỉ tiờu sử dụng ủất nụng nghiệp và ủất khu cụng - Đánh giá thực hiện chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp theo phương án quy hoạch giai đoạn 2000   2010 của huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 4.10. So sỏnh chỉ tiờu sử dụng ủất nụng nghiệp và ủất khu cụng (Trang 70)
Bảng 4.11. Kết quả thực hiện việc thu hồi ủất năm 2005 - 2010 - Đánh giá thực hiện chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp theo phương án quy hoạch giai đoạn 2000   2010 của huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 4.11. Kết quả thực hiện việc thu hồi ủất năm 2005 - 2010 (Trang 73)
Bảng 4.13. Hiệu quả kinh tế sử dụng ựất nông nghiệp và ựất khu công nghiệp huyện đông Anh - Đánh giá thực hiện chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp theo phương án quy hoạch giai đoạn 2000   2010 của huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 4.13. Hiệu quả kinh tế sử dụng ựất nông nghiệp và ựất khu công nghiệp huyện đông Anh (Trang 76)
Hỡnh 4.2. Người dõn xó Kim Chung ủang phải sống chung với nước bẩn - Đánh giá thực hiện chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp theo phương án quy hoạch giai đoạn 2000   2010 của huyện đông anh, thành phố hà nội
nh 4.2. Người dõn xó Kim Chung ủang phải sống chung với nước bẩn (Trang 85)
Hình 4.3. Bể chứa nước sinh hoạt của các hộ dân xã Kim Chung - Đánh giá thực hiện chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp theo phương án quy hoạch giai đoạn 2000   2010 của huyện đông anh, thành phố hà nội
Hình 4.3. Bể chứa nước sinh hoạt của các hộ dân xã Kim Chung (Trang 86)
Hình 4.4. Việc san lấp, giải phóng  mặt bằng còn nhiều khó khăn - Đánh giá thực hiện chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp theo phương án quy hoạch giai đoạn 2000   2010 của huyện đông anh, thành phố hà nội
Hình 4.4. Việc san lấp, giải phóng mặt bằng còn nhiều khó khăn (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w