1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thử nghiệm khả năng ứng dụng tảo dị dưỡng SCHIZOCHYTTRIUM SP TRONG nuôi luân trùng sử dụng cho ương nuôi cá biển

84 795 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá thử nghiệm khả năng ứng dụng tảo dị dưỡng Schizochytrium sp trong nuôi luân trùng sử dụng cho ương nuôi cá biển
Tác giả Phạm Thành Công
Người hướng dẫn TS. Đặng Diễm Hồng
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nuôi trồng thuỷ sản
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 2,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I

- -

PHẠM THÀNH CÔNG

ðÁNH GIÁ THỬ NGHIỆM KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẢO DỊ

DƯỠNG SCHIZOCHYTRIUM SP TRONG NUÔI LUÂN TRÙNG (BRACHIONUS PLICATILIS) SỬ DỤNG CHO ƯƠNG NUÔI CÁ

BIỂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Nuôi trồng thuỷ sản

Người hướng dẫn khoa học: TS ðẶNG DIỄM HỒNG

HÀ NỘI - 2007

Trang 2

Lời cam ñoan

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

PHẠM THÀNH CÔNG

Trang 3

Lời cảm ơn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựối với thầy cô giáo: TS đặng Diễm Hồng

- Trưởng Phòng Công nghệ tảo, Viện Công nghệ Sinh học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam và TS Trần Văn đan - Giám ựốc Trung tâm đào tạo và chuyển giao công nghệ Miền Bắc-Viện nghiên cứu Hải sản ựã ựịnh hướng và chỉ dẫn tận tình cho tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Trong thời gian học tập và thực hiện ựề tài luận văn tốt nghiệp, tôi ựã nhận ựược rất nhiều sự giúp ựỡ của các tổ chức, cá nhân Qua ựây, tôi xin ựược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến các tổ chức, cá nhân ựó:

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo, Trường đại học Nông nghiệp 1 Ờ

Hà Nội, Dự án NORAD ựã giúp tôi hoàn thành khoá học này

Xin chân thành cám ơn tập thể cán bộ công nhân thuộc Trung tâm đào tạo và chuyển giao công nghệ Miền Bắc-Viện Hải sản, phòng Công nghệ tảo-Viện Công nghệ Sinh học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Trung tâm giống thuỷ sản Nghĩa Hưng- Nam định và hai trại sản xuât giống tư nhân tại đồ sơn, Bàng La-Hải phòng

Xin chân thành cảm ơn tập thể thành viên lớp Cao học NTTS khoá 7 ựã nhiệt tình ựộng viên giúp ựỡ về mặt tinh thần ựể tôi hoàn thành ựược luận văn tốt nghiệp này

Xin cảm ơn những bạn AIT khoá 7 ựã giúp ựỡ và ựộng viên tôi trong thời gian tham gia khoá học

Sau cùng con xin bày tỏ lòng biết ơn tới cha mẹ, em cám ơn các anh chị trong gia ựình và bạn Phan Thị Hạnh ựã cỗ vũ ựộng viên và hỗ trợ tôi hoàn thành khoá học

H ải Phòng, ngày 05 tháng 10 năm 2007

PHẠM THÀNH CÔNG

Trang 4

DANH MỤC VIẾT TẮT

B plicatilis Brachionus plicatilis

Viện CNSH Viện Công nghệ Sinh học

C muelleri Chaetoeros muelleri

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Thành phần axít béo trong một số loại thức ăn 32

Bảng 1.2 Hàm lượng axít béo trong luân trùng ñược làm giàu bằng các nguồn thức ăn khác nhau (mg/g TLK) 32

Bảng 3.1: Biến ñộng môi trường trong các bể nuôi 40

Bảng 3.2 Thành phần Lipit tổng số của luân trùng ở các lô thí nghiệm L1, L2 và L3 40

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Tảo Schizochytrium sp 24

Hình 1.2: Tảo Schizochytrium sp ñựợc nuôi trên môi trường lỏng 24

Hình 1.3: Luân trùng Brachionus plicatilis 27

Hình 3.1: Tăng trưởng của quần thể luân trùng trong các lô L1, L2 và L3 41

Hình 3.2: Tỷ lệ mang trứng của luân trùng trong các L1, L2 và L3 42

Hình 3.3: Thành phần axít béo của luân trùng ở các lô L1, L2 và L3 44

Hình 3.4: Thành phần n-3 và n-6 HUFAs trong các lô L1, L2, và L3 45

Hình 3.5 Thành phần một số axít béo DHA, DPA, EPA, AA trong luân trùng ở các lô thí nghiệm L1, L2 và L3 46

Hình 3.6 Ảnh hưởng của luân trùng ñược nuôi bằng men bánh mỳ, hỗn hợp VTB quang tự dưỡng và VTB dị dưỡng lên tỷ lệ sống của cá bống bớp 48

Hình 3.7 Ảnh hưởng của luân trùng ñược nuôi bằng men bánh mỳ, hỗn hợp VTB quang tự dưỡng và VTB dị dưỡng lên tốc ñộ tăng trưởng của cá bống bớp (l: chiều dài) 49

Hình a: Hệ thống bể thí nghiệm luân trùng 64

Hình b: Hệ thống bể thí nghiệm ướng cá bống bớp 64

Hình c: ðếm mẫu luân trùng 64

Hình d: Thu mẫu cá thí nghiệm 64

Hình e: Luân trùng không mang trứng trong lô sử dụng tảo Schizochytrium 65 Hình f: Luân trùng mang trứng trong lô sử dụng tảo Schizochytrium 65

Hình g: Luân trùng mang trứng trong lô dụng hỗn hợp tảo quan năng 65

Hình h: Cá bống bớp thí nghiệm 65

Trang 7

Mục lục

Lời cam ñoan……… iii

Lời cảm ơn……… iv

Danh mục viết tắt……… v

Danh mục các bảng……… vi

Danh mục các hình……… vii

Mục lục 1

MỞ ðẦU 3

I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6

1.1 Tình hình nghiên cứu vi tảo trên thế giới 6 1.1.1 Khái niệm về tảo, vi tảo 6

1.1.2 Vai trò chung của vi tảo ñối với con người và ñộng vật 6

1.1.3 Các hướng nghiên cứu chính hiện nay của vi tảo 15

1.1.3.1 Sử dụng vi tảo trong dinh dưỡng người và ñộng vật 15

1.1.3.2 Khai thác các hoạt chất từ vi tảo 16

1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 17

1.3 Tảo dị dưỡng Schizochytrium sp 22

1.3.1.Vị trí phân loại 22

1.3.2 Thành phần dinh dưỡng của tảo Schizochytrium 24

1.4 Luân trùng (Brachionus plicatilis) 25

1.5 Nhu cầu acid béo trong ñộng vật thuỷ sản 28

1.6 Vấn ñề cường hoá luân trùng 30

1.7 Một số ứng dụng sử dụng sinh khối Schizochytrium trong sản xuất giống thuỷ sản 32

II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

2.1 Vật liệu và ñịa ñiểm nghiên cứu 35

2.2 Phương pháp nghiên cứu, bố trí thí nghiệm và xử lý số liệu 35

2.2.1 Nuôi sinh khối luân trùng bằng VTB dị dưỡng Schizochytrium sp 35

Trang 8

2.2.2 Thử nghiệm sử dụng luân trùng ñược nuôi sinh khối bằng men bánh

mỳ, VTB quang tự dưỡng và VTB dị dưỡng cho ương nuôi ấu trùng cá bống

bớp (Bostrichthys siensis, Lacépède, 1801) 36

2.2.3 Phương pháp phân tích mẫu 36

2.3 Phương pháp xử lý số liệu 38

III KẾT QUẢ 39

3.1 Biến ñộng môi trường trong bể nuôi luân trùng 39

3.2 Sự phát triển của quần thể luân trùng 40

3.2.1 Tốc ñộ tăng trưởng của quần thể 40

3.2.2 Tỷ lệ mang trứng 41

3.3 Biến ñộng thành phần axít béo trong quá trình nuôi 42

3.3.1 Hàm lượng lipit tổng số 42

3.3.2.Thành phần n-3 và n-6 HUFAs 44

3.4 Kết quả theo dõi sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá bống bớp 46

3.4.1 Ảnh hưởng của luân trùng ñược nuôi bằng men bánh mỳ, hỗn hợp VTB quang tự dưỡng và VTB dị dưỡng lên tỷ lệ sống của cá bống bớp 46

3.4.2 Ảnh hưởng của luân trùng ñược nuôi bằng men bánh mỳ, hỗn hợp VTB quang tự dưỡng và VTB dị dưỡng lên tốc ñộ tăng trưởng của cá bống bớp 47 3.5 Thảo luận 48

IV KẾT LUẬN VÀ ðỀ XUẤT 51

4.1 Kết luận 51

4.2 Ý kiến ñề xuất 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

PHỤ LỤC 1 Một số hình ảnh thí nghiệm 62

PHỤ LỤC 2 Bảng phân tích thành phần các axít béo 64

PHỤ LỤC 3 Biến ñộng môi trường trong các lô thí nghiệm 71

PHỤ LỤC 4 Kết quả phân tích Anova 76

Trang 9

MỞ đẦU Việt Nam là một quốc gia có trên 3.260 km bờ biển, với 112 cửa sông ựổ trực tiếp ra biển cùng với khoảng 20 kiểu hệ sinh thái khác nhau, có năng suất sinh học cao ựặc trưng cho vùng ven biển nhiệt ựới Các ựiều kiện trên ựã tạo

ra tiềm năng to lớn cho phát triển NTTS ven biển bước ta Tuy nhiên, hạn chế của nghề nuôi cá biển ở Việt Nam hiện nay chủ yếu là thu gom giống tự nhiên, việc cung cấp con giống ở các trại sản xuất trong nước hoàn toàn chưa ựáp ứng ựược nhu cầu sản xuất của nghề nuôi biển và nuôi nước lợ Hơn nữa, trong quá trình ương nuôi ấu trùng cá biển ở các trại sản xuất giống, thường gặp nhiều khó khăn, ựặc biệt là khâu chất lượng thức ăn cho ấu trùng và lựa chọn loại thức ăn phù hợp, ựây cũng là vấn ựề ựang ựược các nhà nghiên cứu hết sức quan tâm

Luân trùng, Brachionus plicatilis, phân bố rộng rãi trong các thuỷ vực

nước lợ, ựược xem là loại thức ăn tươi sống ựặc biệt cho ấu trùng cá và giáp xác biển đó là do, chúng có những ựặc ựiểm lợi thế như: kắch thước nhỏ phù hợp với khẩu ựộ miệng vật nuôi, giàu dinh dưỡng, dễ hấp thụ qua biểu mô ruột của ấu trùng, hoạt ựộng sinh sản nhanh, có tốc ựộ bơi chậm, sống lơ lửng trong nước, chúng thắch nghi rất tốt với ựiều kiện môi trường Ngoài ra, trong

thành phần axắt béo của B plicatilis chứa các axắt không bão hoà ựa nối ựôi

loại omega 3 (polyunsaturated fatty acids- PUFAs n-3, gọi tắt là axắt béo 3), rất cần cho sự sinh trưởng và phát triển của ấu trùng các loài tôm, cá biển Luân trùng còn có ý nghĩa quan trọng, quyết ựịnh ựến tỷ lệ sống sót cũng như tốc ựộ tăng trưởng của ấu trùng cá, giáp xác ở giai ựoạn ựầu mà hầu hết các loại thức ăn nhân tạo không thể thay thế ựược

Trang 10

ω-Hiện nay, Việt Nam ựã cho ựẻ thành công một số loài cá biển quý hiếm,

có ý nghĩa kinh tế cao như: cá song, cá giò, cá bớp, cá vượcẦTrong ựó, nguồn thức ăn ựược sử dụng trong ương nuôi ấu trùng các loài cá biển nêu trên chủ yếu là các loài vi tảo biển (VTB) quang tự dưỡng đã có hàng trăm loài tảo ựược thử nghiệm ựể làm thức ăn trong nuôi trồng thuỷ sản (NTTS), nhưng cho tới nay mới chỉ có khoảng 20 loài tảo ựược sử dụng rộng rãi (Nguyễn Thị Xuân Thu, 2004) Việc sử dụng các loài tảo dị dưỡng làm thức

ăn cho ấu trùng hầu như chưa ựược nghiên cứu ở Việt Nam Năm 2005, Viện

Công nghệ sinh học ựã phân lập thành công loại VTB dị dưỡng: Labyrinthula

sp và Schizochytrium sp tại một số vùng biển của Việt Nam, có hàm lượng

axit DHA (Docosahexaenoic, C22:6 n-3) và DPA (Decosapentaenoic, C22:5 n-3) cao gấp 5-10 lần so với các loài VTB hiện vẫn ựang ựược sử dụng trong NTTS (Hoàng Lan Anh và cs., 2005; đặng Diễm Hồng và cs., 2007) Các PUFAs này có chức năng quan trọng ựối với hoạt ựộng trắ não và mắt ở người cũng như sự phát triển của các loài thuỷ hải sản Cũng chắnh vì có hàm lượng

n-6 DPA và DHA cao, nên các loại VTB dị dưỡng Labyrinthula sp và Schizochytrium sp ựã mở ra một triển vọng mới trong việc sử dụng chúng ựể làm giàu DHA và DPA trong thức ăn tươi sống cho các ựối tượng NTTS

Chắnh vì vậy, chúng tôi ựã tiến hành nghiên cứu ựề tài: Ộđánh giá thử

nghiệm khả năng ứng dụng tảo dị dưỡng Schizochytrium sp trong nuôi luân trùng (Brachionus plicatilis) sử dụng cho ương nuôi cá biểnỢ ựể góp

phần ựáp ứng ựược yêu cầu cả về mặt khoa học và thực tiễn ựang ựặt ra hiện nay của ngành NTTS trong việc tìm kiếm các nguồn thức ăn tươi sống giàu

dinh dưỡng cho các ựối thuỷ sản có giá trị

Trang 11

Mục tiêu nghiên cứu chung của ựề tài là góp phần vào sự hoàn thiện

và phát triển công nghệ sản xuất giống cá biển ở Việt Nam Trong ựó, có 2

mục tiêu cụ thể mà luận văn cần giải quyết là:

- Cải tiến chất lượng thức ăn tươi sống cho ương nuôi ấu trùng cá biển

- đánh giá hiệu quả việc sử dụng VTB dị dưỡng Schizochytrium sp

trong nuôi sinh khối luân trùng (Brachionus plicatilis)

Nội dung nghiên cứu

- Theo dõi sinh trưởng của luân trùng sử dụng VTB

- Thử nghiệm sử dụng luân trùng ựược nuôi bằng VTB quang tự dưỡng

và tảo dị dưỡng ựối với ấu trùng cá bống bớp (Bostrichthys siensis, Lacépède,

1801)

Trang 12

I TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tình hình nghiên cứu vi tảo trên thế giới

1.1.1 Khái niệm về tảo, vi tảo

Tảo (algae) là những thực vật bậc thấp, trong tế bào có chứa diệp lục và sống chủ yếu ở nước Vi tảo (micro algae) là những sinh vật có kích thước hiển vi, là thành phần chủ yếu tạo nên năng suất sơ cấp của thuỷ vực và giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì sự phát triển của hệ sinh thái nước (Dương ðức Tiến, 2006) Dựa vào phương thức dinh dưỡng người ta phân

chia vi tảo thành các loại sau: Các loài vi tảo tự dưỡng, nhờ quang hợp tổng

hợp các chất vô cơ thành hữu cơ ñể sinh trưởng; khi môi trường bất lợi một số tảo chuyển từ hình thức tự dưỡng sang dị dưỡng; và hỗn dưỡng (là hình thức

vừa tự dưỡng vừa dị dưỡng) (Võ Hành, 2001)

1.1.2 Vai trò chung của vi tảo ñối với con người và ñộng vật

Trong tự nhiên, vi tảo là mắt xích ñầu tiên trong chuỗi thức ăn nên chúng

là nguồn thức ăn không thể thiếu của nhiều ñối tượng thuỷ sản như ở hầu hết các giai ñoạn phát triển của nhuyễn thể, giai ñoạn ấu trùng của giáp xác và cá Ngoài ra, chúng còn ñược sử dụng ñể nuôi sinh khối ñộng vật phù du (luân trùng, copepod, artemia) làm thức ăn cho các giai ñoạn ấu trùng của giáp xác

và cá

*Giá trị dinh dưỡng của vi tảo:

Ưu ñiểm của vi tảo là có kích thước phù hợp, dễ tiêu hoá, ít gây ô nhiễm môi trường, không có ñộc tố, có thể chuyển hoá trong chuỗi thức ăn, có tỷ lệ phát triển nhanh, có khả năng nuôi sinh khối lớn, cung cấp ñầy ñủ chất dinh dưỡng cần thiết cho ñộng vật nuôi Năm 1999, sản phẩm từ vi tảo sử dụng trong NTTS ñạt 1000 tấn (trong ñó 62% cho ñộng vật thân mềm, 21% cho tôm và 16% cho cá) Becker, 2004, ñã công bố về thành phần dinh dưỡng của hơn 40 loài vi tảo và ứng dụng của chúng trong NTTS

Trang 13

Nhìn chung, hàm lượng protein của vi tảo dùng trong NTTS thay ñổi từ 6-52% trọng lượng khô (TLK), carbohydrate: 5–23% và lipit: 7–23% Tất cả các loài vi tảo có thành phần axit amin tương tự nhau, giàu các axit amin không thay thế và không bị thay ñổi nhiều trong các pha phát triển và ñiều kiện chiếu sáng Do vậy, sự khác nhau về chất lượng protein là một nhân tố tạo nên sự khác nhau về giá trị dinh dưỡng của các loài vi tảo Polysaccharides ở vi tảo có biến ñộng về thành phần ñường, trong ñó hàm lượng glucoza cao, ñạt từ 21 ñến 87% Thành phần PUFAs ñược quan tâm nhiều là EPA (eicosapentaenoic acid, C20:3n-3), AA (arachidonic acid, C20:4n-6), DHA và DPA, ñây là những PUFAs có vai trò quan trọng ñối với ñộng vật cũng như con người (Sijtsma và cs., 2004) Ví dụ, DHA có vai trò rất quan trọng ñối với hoạt ñộng của não và mắt, làm cho vi tảo trở thành nguồn thức ăn có giá trị dinh dưỡng vô cùng quan trọng cho các ñối tượng nuôi biển, ñặc biệt là trong giai ñoạn phát triển của ấu trùng cá biển

Tất cả vi tảo ñều có hàm lượng cao về axit ascorbic (chiếm 1–16 mg/g TLK) và riboflavin (chiếm 20–40 µg/g) Vi tảo có hàm lượng vitamin cao ñược sử dụng trong NTTS như Nannochloropsis atomus, Nannochloropsis

oculata, Nannochloropsis sp Pavlova lutheri, Pavlova pinguis, Stichococcus

sp Chaetoceros muelleri, Thalassiosira pseudonana, Isochrysis sp.; (T ISO)

và Tetraselmis sp ñã ñược Brown và cs., 1999 công bố Kết quả thu ñược ñã

cho phép ñịnh ra tiêu chuẩn về hàm lượng vitamin trong thức ăn tươi sống dùng trong NTTS Vi tảo còn có hầu hết các loại vitamin quan trọng, ñáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của ñộng vật nuôi như B1, B2, B6, B12, Vitamin H, C, E,

K và tiền vitamin A…Thành phần các vitamin giữa các loài vi tảo khác nhau

là khác nhau Mức ñộ thay ñổi cao nhất là axit ascobic, khoảng 16 lần (từ 1 ñến 16mg/g TLK) (Brown & Miller, 1992) Với các loại vitamin khác, thì

Trang 14

nồng ñộ của chúng khác nhau từ 2 ñến 4 lần giữa các loài vi tảo khác nhau Ví

dụ như: β carotene dao ñộng từ 0,5 ñến 1,1 mg/g, niacin- 0,11 ñến 0,47 mg/g, α-tocopherol- 0,07 ñến 0,29 mg/g, thiamin- 29 ñến 109µg/g, riboflavin- 25 ñến 50 µg/g, axit pantothenic-14 ñến 38 µg/g, folates 17 ñến 24 µg/g, pyridoxine 3,6 ñến 17 µg/g , cobalamin 1,8 ñến 7,4 µg/g, biotin 1,1 ñến 1,9 µg/g, retinol ≤2,2 µg/g and vitamin D ≤0,45 µg/g (Brown, 2002) Các nghiên cứu sâu hơn ñã chỉ ra rằng việc lựa chọn tốt chế ñộ ăn hỗn hợp tảo phải cung cấp các vitamin có nồng ñộ phù hợp cho các chuỗi thức ăn trong NTTS

Như vậy, thành phần dinh dưỡng trong vi tảo có thể khác nhau phụ thuộc vào từng loài, các pha phát triển và ñiều kiện nuôi trồng khác nhau như ánh sáng, nhiệt ñộ, môi trường nuôi (Muller và cs., 2003) Sự khác nhau về hàm lượng sterols, khoáng, sắc tố cũng có thể góp phần tạo nên sự khác nhau về mặt dinh dưỡng của các VTB Mỗi một loài tảo ñều có thể thiếu ít nhất một

thành phần dinh dưỡng cần thiết, ví dụ như I galbana có nhiều DHA ít EPA

ngược lại tảo khuê có nhiều EPA và ít DHA Vi tảo có hàm lượng PUFAs (EPA, DHA) dao ñộng từ 1-20mg/ml tế bào ñược xem là thích hợp cho sự sinh trưởng của nhuyễn thể, nếu hàm lượng này thấp hơn 0,5mg/ml TB thì ñược coi là thức ăn nghèo dinh dưỡng Còn ñối với giáp xác nhu cầu này ñều

rất cần thiết và tuỳ thuộc vào từng loài Ở tôm he Nhật Bản (Penaeus japonicus), thức ăn chứa khoảng 1% EPA và DHA là phù hợp cho sinh trưởng và có vai trò quan trọng trong quá trình biến ñổi sinh lý của cơ quan sinh sản và tổng hợp các hormone sinh sản Trong khi nhu cầu này ở cá biển

từ 1-2% TLK thức ăn (Jim, 1999) Vì vậy, việc chọn lựa và sử dụng hỗn hợp các loài VTB làm thức ăn sẽ cung cấp ñầy ñủ các thành phần dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển và ñem lại hiệu quả cao hơn cho ñối tượng thủy sản Các loài VTB có ñặc tính dinh dưỡng tốt ñược sử dụng riêng rẽ hoặc kết hợp,

Trang 15

bao gồm: Chaetoceros calcitrans, Chaetoceros muelleri, Pavlova lutheri, Isochrysis sp., Tetraselmis suecica, Skeletonema costatum và Thalassiosira pseudonana.

Với ñặc trưng về thành phần dinh dưỡng của mình, VTB ñang là mối quan tâm lớn trong phát triển thương mại hoá sản phẩm công nghệ sinh học vi tảo như là thực phẩm chức năng cho người và ñộng vật, ñặc biệt là thức ăn cho ngành NTTS Hàng loạt các nghiên cứu về ña dạng và ứng dụng của vi

tảo, thương mại hoá sản phẩm astaxanthin từ Haematococcus, carotenoid từ Dunalliela , Spirulina hay nghiên cứu về ảnh hưởng của sắc tố này lên tỷ lệ sống sót và sinh trưởng của ấu trùng tôm Penaeus monodon ñã ñược thông

báo Vanitha và cs., 2007 ñã công bố việc sử dụng VTB trong NTTS như là

nguồn thức ăn tươi sống và nhân tạo cho nuôi ấu trùng tôm, Farfantepenaeus aztecus và dùng thức ăn từ vi tảo như Liqualife™, Epifeed™, Zeigler™ E-Z Larvae, Zeigler™ Z-Plus và Zeigler™ E-Z Artemia thay thế từng phần thức

ăn Artemia nauplius trong việc sản xuất ấu trùng tôm F aztecus Các nghiên cứu sâu về dinh dưỡng, khả năng tiêu hoá và nuôi trồng sinh khối vi tảo cho nuôi trồng ấu trùng cá biển và ñộng vật thân mềm hai mảnh vỏ ñã ñược Villeneuve và cs., (2004) tiến hành nghiên cứu

VTB ngày nay ñang là thức ăn không thể thiếu và mang tính chất quyết ñịnh trong NTTS

*Trong nuôi sinh khối luân trùng:

Luân trùng Brachionus rotundiformis và B plicatilis là nguồn thức ăn

không thay thế cho giai ñoạn ñầu của ấu trùng nhiều loài cá biển Việc ñáp ứng ñủ sinh khối luân trùng ñạt chất lượng dinh dưỡng cho các bể ương ấu

Trang 16

trùng là việc làm không dễ ở các trại sản xuất giống VTB là nguồn thức ăn tuyệt vời nhất trong nuôi sinh khối luân trùng ñạt năng suất và chất lượng dinh dưỡng cao nhất, chúng có thể tham gia ñiều chỉnh thành phần lipid và các axit béo của luân trùng trước khi chúng trở thành thức ăn cho ấu trùng vì thành phần axit béo của luân trùng có liên quan mật thiết với thức ăn ðể hạ giá thành nuôi sinh khối luân trùng và giảm ô nhiễm môi trường nước nuôi

người ta sử dụng vi tảo ở 2 giai ñoạn: a/ Giai ñoạn ñầu: khi mật ñộ luân trùng nhỏ hơn 150 con/ml; b/ Giai ñoạn sắp thu hoạch: 1 ngày trước khi thu hoạch,

luân trùng ñược cho ăn bằng vi tảo, ñiều này cho phép tăng cao ñược mật ñộ

do kéo dài ñược thời gian nuôi nhờ vi tảo không làm bẩn môi trường nuôi Và ñặc biệt nhờ hàm lượng cao của các PUFAs như EPA trong Nannochloropsis

oculata , Tetraselmis sp và DHA trong Isochrysis galbana làm cho luân trùng

có chất lượng dinh dưỡng cao ñối với ấu trùng Nghiên cứu của tác giả Reitan

và cs., 1997 ñã cho thấy luân trùng ñươc ăn Isochrysis galbana, là loài vi tảo

giàu DHA, có hàm lượng DHA cũng như tỷ lệ DHA/EPA trong luân trùng

tăng (14%/ngày) Trái lại cho luân trùng ăn Tetraselmis sp tỷ lệ DHA/EPA

giảm 30%/ngày

*Trong nuôi cá biển:

Vi tảo ñược ñưa trực tiếp vào bể ương ấu trùng của nhiều loài cá biển bằng kỹ thuật nuôi “nước xanh” ðối với ấu trùng cá biển, không giống như nhuyễn thể và ấu trùng giáp xác, chúng không trực tiếp ăn vi tảo mà ñược cung cấp dinh dưỡng thông qua các ñối tượng ñộng vật phù du làm thức ăn như copepod, luân trùng, artemia Giá trị dinh dưỡng của các ñối tượng này phụ thuộc chủ yếu vào nguồn thức ăn chính là vi tảo Ví dụ như nuôi luân

trùng bằng Dunaliella tertiolecta (ít PUFAs) thì chứa ít hàm lượng PUFAs trong cơ thể, ngược lại nếu nuôi bằng Pavlova lutheri (giàu PUFAS) thì cũng

Trang 17

giàu PUFAs trong cơ thể của chúng (Jim, 1999) Dựa vào cỡ mồi của ñộng vật nuôi mà các loài tảo ñược lựa chọn nuôi sinh khối làm thức ăn thường có kích thước từ 2-20µm và cho ñộng vật phù du tốt nhất từ 2-12 µm (Muller và cs., 2003)

Mặc dù cho ñến nay, các nhà khoa học vẫn chưa khẳng ñịnh hết ñược vai trò của vi tảo trong “qui trình nuôi nước xanh”, xong theo Skjermo và Vadstein, 1993, Reintan và cs., 1997, một số vai trò chính của chúng có thể tóm tắt như sau: 1/ ổn ñịnh chất lượng nước nuôi trong hệ thống nuôi tĩnh bằng việc tăng oxygen, loại các sản phẩm trao ñổi chất…; 2/ là nguồn thức ăn trực tiếp cho ấu trùng, thành phần polysaccharides có trong thành phần tế bào vi tảo có khả năng kích thích hệ thống miễn dịch “không ñặc hiệu” của ấu trùng; 3/ là nguồn thức ăn gián tiếp cho ấu trùng thông qua luân trùng có trong bể ương Vi tảo ñã bổ sung và ổn ñịnh giá trị dinh dưỡng của luân trùng trước khi trở thành mồi ăn cho ấu trùng cá biển; 4/ tăng tốc ñộ bắt mồi của ấu trùng thông qua ñộ phân tán của ánh sáng trong bể nuôi; 5/ dịch chiết từ vi tảo có tác ñộng ñến hệ vi sinh vật hiện diện trong bể ương ấu trùng và trong ñường ruột của ấu trùng (ðặng Tố Vân Cầm, 2007)

*Trong nuôi tôm:

VTB làm thức ăn trực tiếp cho ấu trùng tôm biển, số lượng giảm dần theo tập tính của ấu trùng tôm từ ăn thực vật: giai ñoạn Zoea (herbivorous) sang ăn ñộng vật (carnivorous): Mysis, Postlarvae Ngoài ra VTB còn ổn ñịnh chất lượng nước của bể nuôi Trong số 14 loài tảo thử nghiệm làm thức ăn

cho ấu trùng tôm, kết quả cho thấy ấu trùng tôm biển: tôm sú (Penaeus monodon ), tôm thẻ (P merguiensis, P indicus, P japonicus) ăn các loài tảo Chaetoceros muelleri , Chaetoceros calcitrans, Skeletonema costatum, Rhodomonas baltica , Tetraselmis suecica, Isochrysis sp cho tỷ lệ sống và tốc

ñộ tăng trưởng lớn nhất (Muller và cs., 2003)

*Trong nuôi nhuyễn thể:

Vi tảo là nguồn thức ăn cho tất cả các giai ñoạn của một số loài nhuyễn thể: nghêu, hàu, sò, ñiệp, ốc hương, bào ngư Năm 1986, Dinet và cs., ñã thử nghiệm 50 loài VTB làm thức ăn cho ñộng vật hai mảnh vỏ và ñã chọn ra 12 loài ñược ứng dụng rộng rãi cho các trại sản xuất nhuyễn thể Trong ñó, các

loài Isochrrysis galbana, Isochrysis sp Pavlova lutheri, Nannochloropsis oculata , Tetraselmis suecica, Chaetoceros gracilis, Chaetoceros calcitrans,

Trang 18

Skeletonema costatum ñược sử dụng phổ biến nhất với tần số sử dụng từ

40-80% ở các trại sản xuất (Muller và cs., 2003)

Ngoài vai trò làm thức ăn cung cấp dinh dưỡng cho ñối tượng thuỷ sản,

vi tảo còn có tác dụng kích thích enzyme tiêu hoá của ấu trùng tôm sú (chủ yếu là trypsin) nâng cao tốc ñộ tăng trưởng (Brown, 2002)

ðối với cá cũng có kết quả tương tự, việc bổ sung tảo Isochrysis galbana mật ñộ 2 vạn TB/ml ñã nâng tốc ñộ sinh trưởng của ấu trùng cá chẽm nuôi bằng thức ăn tổng hợp lên 40% và tăng 26% tỷ lệ sống Nhóm nghiên cứu này cho rằng vi tảo ñã làm tăng cường nhiều loại enzyme khác nhau như trypsin, alkaline phosphatase và maltase và ñã cải thiện hệ tiêu hoá của ấu trùng cá Các nghiên cứu khác còn cho thấy hiệu quả tích cực của vi tảo khi bổ sung trong quá trình ương nuôi tôm và cá, chúng là kích thích khả năng bắt mồi của ấu trùng do chúng tiết ra chất hấp dẫn (attractans) (Muller và cs., 2005) và có ảnh hưởng ñến hệ vi khuẩn trong bể nuôi và thiết lập hệ vi khuẩn trong ruột ấu trùng (Skjermo & Vadstein, 1993)

Nghiên cứu của (Spolaore và cs., 2006) cho thấy vi tảo còn hạn chế sự phát triển của vi khuẩn trong bể nuôi, ñặc biệt là các loài thuộc nhóm Vibrio-

thường là tác nhân cơ hội gây bệnh Ví dụ Tetraselmis suecica hạn chế vi

khuẩn gây bệnh cho cá

Như vậy, vi tảo có vai trò vô cùng quan trọng ñối với hầu hết các ñối tượng nuôi của ngành NTTS ðặc biệt ñối với nghề nuôi cá biển, nhu cầu con giống một số loài có giá trị kinh tế cao như cá chẽm, cá hồng, cá mú và tôm sú ngày càng tăng cao Không có trại sản xuất giống cá biển nào thành công

mà không có sự hiện diện của vi tảo Cho ñến nay hầu hết các loài tảo ñược

Trang 19

sử dụng cho NTTS ñều là các loài tảo quang tự dưỡng Về cơ bản, các loài tảo này ñều ñáp ứng ñược nhu cầu dinh dưỡng của ấu trùng giáp xác cũng như ấu trùng cá biển Tuy nhiên, sản xuất giống một số loài cá biển ñòi hỏi thức ăn phải có hàm lượng PUFAs cao, nên việc sử dụng các loài tảo quang tự dưỡng còn bị hạn chế Thức ăn cho ấu trùng cá biển thường qua công ñoạn làm giàu PUFAs Trong khi ñó, vi tảo quang tự dưỡng chỉ có thể nuôi sinh khối theo mùa và theo vùng nhất ñịnh nên sinh khối nuôi bị hạn chế và giá thành sản phẩm rất cao Vì vậy, trong sản xuất NTTS, người ta luôn tìm kiếm các loài tảo vừa có giá trị dinh dưỡng cao lại vừa có thể chủ ñộng nhân nuôi sinh khối

lớn ñể ñáp ứng cho ương nuôi ấu trùng, ñồng thời việc thu thập, lưu giữ và

xây dựng ngân hàng vi tảo có giá trị dinh dưỡng nhằm cung cấp giống chủ ñộng phục vụ nhu cầu sản xuất giống thuỷ sản và ổn ñịnh môi trường nuôi là việc làm cấp thiết và vô cùng có ý nghĩa cho ngành NTTS

Một vài năm trở lại ñây, Labyrinthula, Schizochytrium – những chi vi tảo

biển dị dưỡng mới, ñược các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu (Porter, 1989; Honda cs., 1998; Kumon cs., 2002, 2003; Inouye, 2004) Trong hệ thống 6 giới, lớp Labyrinthulea ñược xếp vào giới thứ 6 - Chromista (còn có

tên gọi là Heterokonts hay Stramenopiles) Labyrinthula là chi tảo duy nhất

thuộc họ Labyrinthulidae (Labyrinthulid) Với những ñặc ñiểm như: tỷ lệ (%) n-6 DPA và DHA trên tổng số axit béo cao (chiếm ñến 20 – 60% tổng số axit béo), lượng axit béo chiếm 20 – 40% TLK của tế bào, là loại vi tảo ñơn bào,

tế bào hình thoi có kích thước nhỏ (<10µm) và sống dị dưỡng, nên nguồn vi

tảo biển thuộc chi Labyrinthula rất phù hợp cho việc sử dụng làm thức ăn tươi

sống trong NTTS (Kumon và cs., 2002) Trên thế giới, trong một vài năm gần ñây, các loài vi tảo biển thuộc chi Labyrinthula, Ulkenia, Schizochytrium

ñã trở thành ñối tượng chính ñể sản xuất hàng hoá DHA làm thực phẩm chức

Trang 20

năng cho con người và trong NTTS (Gross và Pulz, 2004) Hiện nay, các nhà khoa học ở một số nước như Nhật Bản, Úc… ñang tập trung nghiên cứu PUFAs ở vi tảo này và việc phối trộn chúng cùng với nấm men và một số vi tảo biển khác làm thức ăn tươi sống hoặc nhân tạo có một phổ axit béo mạch các bon dài không bão hoà rộng hơn ñể cung cấp làm thực phẩm chức năng cho con người và cho ngành NTT hải sản Với các chủng thuộc chi

Labyrinthula có hàm lượng PUFAs gồm DHA và n-6 DPA ñạt 0,59-1,5g/l và TLK của tế bào ñạt 4,93-7,5g/l (Kumon và cs., 2002) hay tỷ lệ n-6 DPA trên axit béo tổng số là 48,1% và hàm lượng axit béo tổng số chiếm ñến 26,6%

TLK của tế bào (Kumon cs., 2003) Với chủng vi tảo biển Schizochytrium sp

một loài thuộc họ Thraustrochytrid có thể chứa ñến 70% trọng lượng là lipit

và hàm lượng DHA chiếm ñến 35% tổng số axit béo (Sijtsma cs., 2004) Trong ñó, trên 90% lipit là lipit trung tính Với bể nuôi phản ứng quang sinh ở các chủng này người ta ñã thu ñược 48,1g TLK /l và 13,3 gDHA/l trong 4 ngày nuôi cấy

Một số loài vi tảo ñược ñề cử ñể sản xuất EPA gồm Nitzschia sp Nannochloropsis , Navicula sp Phaeodactylum và Porphyridium Việc sử

dụng ánh sáng cho nuôi tảo ñã gây hạn chế về mặt thương mại chúng do giá thành cao Nuôi các vi tảo dị dưỡng với các thiết bị lên men thông thường làm chi phí cho sản xuất 1 kg tảo dị dưỡng ước tính rẻ hơn 5 ñô la so với các hệ thống bể phản ứng quang sinh Khi nuôi cấy các loài tảo dị dưỡng, mật ñộ tảo

có thể ñạt tới 50-100 gr sinh khối khô/lít, cao gần gấp 10 lần so với hệ thống nuôi cấy tảo ở bể phản ứng quang sinh, giá thành sản phẩm hạ ñáng kể (Swaaf

và cs., 2003) Ví dụ với vi tảo dị dưỡng Crypthecodinium ñã ñược ghi nhận

tổng lượng axit béo chiếm xấp xỉ 30% TLK với hàm lượng DHA chiếm

khoảng 50% Schizochytrium cũng ñược sản xuất bằng kĩ thuật lên men vi

Trang 21

sinh vật đạt 30-40% lượng axit béo ω-3, sinh khối tế bào cĩ thể đạt 20gr/l, cĩ chủng đạt 70% sinh khối khơ là axit béo với 35% là DHA và đạt năng xuất 3

g DHA/ngày

Như vậy, tảo đã được sử dụng làm nguồn sản xuất DHA, song chi phí cho sản xuất vẫn cịn rất đắt, sản lượng thấp và giá thành để tách chiết dầu cũng cịn cao Việc sản xuất DHA bằng vi tảo biển dị dưỡng cĩ rất nhiều thuận lợi như: dễ dàng duy trì điều kiện nuơi cấy tối ưu và thuần; cĩ thể sản xuất dầu quanh năm, khơng bị ảnh hưởng của mùa vụ và khí hậu; cĩ thể kiểm sốt quá trình sản xuất và chất lượng sản phẩm; cĩ thể tăng mật độ lên trên

100 g TLK/l (Swaaf và cs., 2003); các cơng nghệ liên quan đến lên men dị dưỡng đang được sử dụng rộng rãi

1.1.3 Các hướng nghiên cứu chính hiện nay của vi tảo

1.1.3.1 Sử dụng vi tảo trong dinh dưỡng người và động vật

* Sử dụng vi tảo trong dinh dưỡng của người

Cho đến nay, việc sử dụng sinh khối vi tảo làm nguồn bổ sung dinh

dưỡng cho người chỉ giới hạn ở một số nhĩm như Spirulina, Chlorella, Dunaliella và một phần nhỏ là Nostoc và Aphanizomeron bởi những quy chế

về an tồn thực phẩm Tuy nhiên việc cho phép sử dụng lồi tảo biển

Odonella aurita do cơng ty INNOVALG của Pháp sản xuất như một loại thực phẩm mới đã tạo thuận lợi lớn cho cơng nghệ sinh học vi tảo Trong một vài năm tới, thị trường thực phẩm chức năng được dự đốn sẽ là thị trường sơi động nhất và cĩ thể chiếm tới 20% trong ngành cơng nghiệp thực phẩm Sinh

khối hoặc dịch chiết của tảo Spirulina, Chlorella, Dunaliella đã được sử dụng

trong nhiều sản phẩm cung cấp cho con người như mỳ ống, bánh mỳ, sữa

Trang 22

chua, bia và các ựồ uống nhẹ ở nhiều quốc gia trên thế giới như đức, Pháp, Nhật Bản, Mỹ, Trung Quốc và Thái Lan (Gross và Pulz, 2004)

* Sử dụng vi tảo làm thức ăn bổ sung cho ựộng vật

Việc sử dụng vi tảo làm thức ăn cho ựộng vật ựã thu ựược nhiều kết quả ựáng kể đã có những bằng chứng chỉ ra rằng chỉ với một lượng nhỏ sinh khối

vi tảo của một số loài thuộc chi Spirulina, Chlorella ựã có những tác ựộng

tắch cực lên sinh lý của cá, tôm Cá ựược nuôi bằng vi tảo bổ sung vào khẩu phần thức ăn của gia cầm ựược xem là có triển vọng nhất trong việc ứng dụng vi

tảo làm nguồn thức ăn bổ sung cho ựộng vật (Gross và Pulz, 2004)

1.1.3.2 Khai thỏc cỏc hoạt chất từ vi tảo

Hiện nay, các sản phẩm và dịch chiết từ sinh khối vi tảo ựã có một vị

trắ nhất ựịnh trên thị trường Vi tảo ựược coi là nguồn tiềm năng trong việc khai thác các hoạt chất có hoạt tắnh sinh học như PUFAs, chất chống oxy hoá, các protein cảm ứng nhiệt, vitamin, các sắc tố

* Vitamin

Các loài vi tảo ựược dùng ựể khai thác vitamin, chủ yếu là vitamin hoà tan trong nước ở tảo lam, tảo lục và tảo silic Hàm lượng vitamin trong sinh khối tảo phụ thuộc vào kiểu gen, chu trình sinh trưởng, ựiều kiện nuôi trồng

và các thao tác di truyền Hiện nay ở đài Loan và Nhật Bản các chủng tảo

Chlorella và Porphyridium ựược nuôi trồng tạp dưỡng trong hệ thống kắn ựể sản xuất vitamin (đặng đình Kim, 1999)

* Axit béo không bão hoà

Trang 23

Vi tảo chứa nhiều chất béo với hàm lượng rất cao dao ựộng trong khoảng

từ 20-40% TLK Nguồn PUFAs tách từ vi tảo ựang ựược coi là lợi thế hơn so với các nguồn truyền thống như dầu cá vì không có mùi khó chịu hay sự tắch luỹ các kim loại nặng Ở Châu Âu, các PUFAs tách từ vi tảo ựã ựược tinh chế

và bổ sung vào sữa bột cho trẻ Các loại mỹ phẩm có chứa lipit dạng kem hoặc dạng dung dịch với hai tác dụng vừa bảo vệ và chăm sóc da ựang dần chiếm lĩnh ựược thị trường (Gross và Pulz, 2004)

*Chất chống oxy hoá

Vi tảo cũng giống như các thực vật bậc cao, có khả năng thắch nghi với các ựiều kiện sống khắc nghiệt của môi trường Hầu hết các vi tảo là sinh vật quang dưỡng, thường xuyên chịu tác ựộng của ánh sáng mạnh, lượng oxy cao

và các yếu tố bất lợi khác Do vậy, ựể thắch nghi và tồn tại, các hệ thống bảo

vệ cơ thể ựược củng cố, nhằm chống lại quá trình oxy hoá và các yếu tố gây stress Cơ chế bảo vệ ở vi tảo cho phép ngăn chặn sự tắch luỹ các gốc tự do và phản ứng oxy hoá Nhờ vậy nó có thể chống lại những tác ựộng gây hại ựến tế bào Các vitamin, superoxy dismutase, catalaza và glutation peoxydase

Dunaliella salina , Haematococcus pluvialis và Porphyridium cruentum ựang

là nguồn khai thác β- caroten, astaxanthin và superoxy dismutase (SOD) (đặng đình Kim, 1999; Gross và Pulz, 2004)

1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

NTTS xuất khẩu là một thế mạnh của Việt Nam Năm 2006 kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam ựạt hơn 3,3 tỷ USD và 7 tháng ựầu năm

2007 giá trị xuất khẩu ựạt tới gần 2 tỷ USD với sản lượng ước tắnh ựạt 2.218 nghìn tấn, tăng 9,4% so với cùng kỳ năm trước, trong ựó nuôi trồng 981,1 nghìn tấn tăng 19,2%, khai thác 1236,9 nghìn tấn tăng 2,7% (www

Trang 24

gso.vn/default.aspx?tabid=30&idmid=3) Tuy nhiên, việc lựa chọn và chủ ñộng nguồn thức ăn tươi sống giầu dinh dưỡng từ VTB cho ấu trùng của một

số loài thuỷ hải sản khác nhau còn gặp nhiều khó khăn vì ñây là một khâu ñột phá cực kỳ quan trọng, có tính quyết ñịnh và là bí quyết công nghệ cho nghề NTTS

Về mặt công nghệ tảo, Việt Nam cũng ñã thu ñược một số thành tựu ñáng kể trong nghiên cứu Từ những năm 1970, Skeletonema costatum do Vũ Dũng phân lập và nhân giống thành công ñã ñược trường ðại học thuỷ sản thử nghiệm nuôi trồng Năm 1997, với dự án phát triển trai ngọc ở Bến Bèo-

Hải Phòng, tảo Chroomonas sp ñược ñưa vào nuôi thành công ở Trung tâm

quốc gia Hải sản Miền Bắc Năm 1998, ñã có công trình nghiên cứu nuôi một

số loài tảo ñơn bào làm thức ăn cho ấu trùng cá biển của Lê Viễn Chí, Phạm thị Loan và Hà ðức Thắng, kết quả ñã chọn ñược 3 loài tảo ñơn bào là

Chlamidomonas sp Chaetoceros calcitran, Dunaliella sp có khả năng làm

thức ăn cho ấu trùng trai ngọc (Lê Viễn Chí , 1999) Sau ñó, hàng loạt các nghiên cứu lựa chọn môi trường, ñiều kiện nuôi trồng thích hợp cho loài vi tảo này ñã ñược tiến hành và phổ biến cho các cơ sở sản xuất (Vũ Văn Dũng, 2005) Chúng ñược sử dụng rộng rãi làm thức ăn cho ấu trùng tôm (Lê Viễn

Chí, 1999) Skeletonema costatum ñược sử dụng làm thức ăn cho ấu trùng

tôm he tại trại Hạ Long, Cẩm Phả, ñã nâng ñược tỷ lệ sống của ấu trùng giai ñoạn Z1-M2 lên 30-43% so với ñối chứng (sử dụng thức ăn là giáp xác) là 17% (Trần Thị Tho, 1999) Kết quả nghiên cứu về phương pháp thu hoạch

sinh khối tảo Tetraselmis sp của Nguyễn Trọng Nho và cs, 2002 ñã cho thấy

có thể thu 40% sinh khối tảo cho hiệu quả tốt nhất trong nuôi trồng sinh khối tảo này làm thức ăn cho ñộng vật nuôi Lê Xân và cs., 2003 ñã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt ñộ, ñộ mặn, mật ñộ thả ban ñầu lên hai loài

Trang 25

tảo Nannochloropsis oculata và Isochrysis galbana và sử dụng tốt chúng

trong sản xuất giống thuỷ sản ở Cát Bà- Hải Phòng Dương ðức Tiến, 2006,

ñã phân lập, bảo quản một số loài vi tảo biển và ñưa ra quy trình sản suất chúng phục vụ NTTS

Vài năm trở lại ñây, do yêu cầu thị trường xuất khẩu cần những sản phẩm sạch và có chất lượng cao nên nhu cầu về thức ăn tươi sống là vi tảo trong các trại sản xuất giống lại ñược ñặt ra một cách cấp thiết Sử dụng thức

ăn tươi sống là vi tảo ñã mang lại thành công ñáng kể cho việc nghiên cứu sản xuất giống cua, cá biển, sò huyết, ốc hương, nghêu, tu hài, hải sâm….Tuy nhiên, một thực tế là hầu hết các chủng giống vi tảo hiện nay như

Chaetoceros sp Chlorella sp Platymonas sp Nannochloropsis oculata, Chaetoceros muelleri , Isochrysis galbana, Pavlova… ñều có nguồn gốc nhập ngoại Việc sản xuất ở qui mô thương mại các loài giáp xác, cá, ñộng vật thân

mềm vẫn còn phụ thuộc ñáng kể vào việc sản xuất vi tảo như là thức ăn tươi sống cho ấu trùng của chúng vì ñây là loại thức ăn tốt nhất, có vai trò quan trọng trong cân bằng O2 và CO2 trong môi trường nuôi

Viện Nghiên cứu NTTS II ñã sử dụng thành công một số loài vi tảo như

Tetraselmis chui , Chlorella sp Nannochloropsis oculata, Platymonas sp Isochrysis galbana trong “quy trình nuôi nước xanh” ñể ương nuôi ấu trùng

cá biển từ những năm 2000 Nhờ quy trình lưu giữ giống ñạt chất lượng, nuôi sinh khối tảo ñạt mật ñộ cao trong dung tích lớn, Trung tâm Giống Quốc gia Hải sản Nam Bộ, thuộc Viện Nghiên cứu NTTS II ñã trở thành ñịa chỉ cung

cấp giống cá chẽm (Lates calcarfer), cá mú ñen chấm ñỏ (Epinephelus coioides ) và giống cá măng (Chanos chanos) ñáng tin cậy cho người nuôi từ

nhiều năm qua (ðặng Tố Vân Cầm, 2007)

Trang 26

Viện Nghiên cứu NTTS 3 ñã sử dụng thành công vi tảo trong sản xuất giống hải sản trong nhiều năm qua, làm tăng tỷ lệ sống lên 3,95% của vẹm

xanh (Perna viridis) ở giai ñoạn ấu trùng chữ D ñến con giống 3-5mm khi sử dụng hỗn hợp tảo tươi N oculata, Chaetoceros ñơn bào, Isochrysis, Platymonas (với mật ñộ ñạt 5000-60000TB/ml), ốc hương (Babylonia areolata ) giai ñoạn Verliger lên 60-65% với hỗn hợp N oculata, Chaetoceros

ñơn bào, Isochrysis, Platymonas (5000-10000TB/ml) kết hợp với thức ăn

tổng hợp (TH); sò huyết (Anadara granosa) ở giai ñoạn ấu trùng nổi lên 70% với N oculata, Chaetoeros ñơn bào, Isochrysis, Platymonas (3.000- 10.000TB/ml), trai ngọc (Pinctada maxima) giai ñoạn ấu trùng chữ D-Umbo

là 23%, tu hài (Lutraria rhynchaena) ấu trùng nổi-con giống 7-10mm lên 1,42% với N oculata, Chaetoeros, Platymonas (3000-15000TB/ml) so với TH: Lansy, Fripak lên 0,34%; ñiệp quạt (Chlamys nobilis) giai ñoạn ấu trùng D-spat lên 7,5-9,5% với hỗn hợp C muelleri, Platymonas, Isochrysis (3000- 10000TB/ml) so với TH: AP, BP là 0-2,5%; hải sâm (Holothuria scabra) giai

ñoạn ấu trùng nổi Auricularia lên 37, 3-10,4% với hỗn hợp C muelleri, N

oculata (20000-40000TB/ml) so với thức ăn hỗn hợp là Spirulina khô, Fripak lên 10,4%; nhum sọ (Tripneustes gratilla) giai ñoạn ấu trùng nổi ñến cuối giai

ñoạn 8 tay lên 48, 2-61,17% với tảo tươi Chaetoceros, N oculata 8000TB/ml) so với TH: Fripak 0, 5 g/m3 là 41%; cua xanh (Scylla serrate) giai ñoạn Zoea 1-3 lên 51,1% với N oculata, Chaetoceros, Platymonas kết

(6000-hợp với luân trùng và artemia so với chỉ ăn luân trùng (18,95%) hay artemia

(27,85%); cá chẽm (Lates calcarifer) ở giai ñoạn 15 ngày tuổi lên 50% với tảo N oculata (3-4 vạn TB/ml) kết hợp với luân trùng (3-35con/ml) so với chỉ

cho ăn luân trùng (3-35con/ml) là 24% (Nguyễn Thị Thanh Thuỷ, 2007)

Ở Việt Nam hiện nay tuy việc sản xuất giống các ñối tượng thuỷ sản có

Trang 27

giá trị kinh tế phát triển manh mẽ, nhưng ựể chủ ựộng sản xuất thức ăn tươi sống cho các giai ựoạn ấu trùng còn gặp nhiều khó khăn Hầu hết các cơ sở sản xuất giống ựều bị ựộng và phải dùng thức ăn thay thế như thức ăn chế biến, bột ựậu nành, tảo khôẦ Nguồn giống và sinh khối tảo còn phụ thuộc vào thu vớt tự nhiên nên không thuần nhất, khó lưu giữ Nguyên nhân là do chưa có phương pháp phân lập tối ưu, nuôi giữ thuần chủng trong ựiều kiện phòng thắ nghiệm cũng như chưa có quy trình công nghệ nuôi thắch hợp ựảm bảo nhân nhanh sinh khối vi tảo nhất là giống ban ựầu Do các chủng giống tảo có nguồn gốc nhập ngoại, quy trình công nghệ nuôi trồng chúng chưa thắch hợp với ựiều kiện khắ hậu của Việt Nam, nên hiệu quả ựem lại chưa cao, sinh khối ựạt ựược thấp, bị tạp nhiễm nhiều, nguồn giống sơ cấp không chủ ựộng ựược, ựặc biệt là không có ựược các chủng giống phân lập ựược từ Việt Nam nên tắnh chống chịu với nhiệt ựộ, ựộ mặn cao là rất thấp Do vậy, việc phân lập, ựịnh loại và sử dụng vi tảo làm thức ăn tươi sống trong sinh sản nhân tạo các loài ựộng vật biển gặp rất nhiều khó khăn, chưa khai thác ựược tiềm năng về vai trò của vi tảo, chưa ựáp ứng ựược nhu cầu thực tế

Labyrinthula, Schizochytrium Ờ loại vi tảo biển dị dưỡng mới, có hàm lượng DHA, n-6 DPA cao hơn chục lần so với bất cứ một loài vi sinh vật và tảo biển khác hiện ựã và ựang ựược biết ựến ở Việt Nam (Hoàng Lan Anh và cs., 2005, Nguyễn đình Hưng và cs., 2007) và cũng mới chỉ ựược tiến hành nghiên cứu tại phòng Công nghệ tảo, Viện Công nghệ sinh học, Viện Khoa

học và Công nghệ Việt Nam từ năm 2005 Các chủng Schizochytrium spp

ựược phân lập từ Việt Nam có hàm lượng DHA và n-6 DPA cao gấp 3-5 lần ở

các chủng Labyrinthula spp (đặng Diễm Hồng và cs., 2007) Việc tối ưu hoá

ựiều kiện nuôi cấy các chủng Labyrinthula spp phân lập từ Việt Nam, có tốc

ựộ sinh trưởng, hàm lượng lipit tổng số và hàm lượng DHA + (n-6) DPA cao

Trang 28

cũng ựã ựược công bố (Hoàng Minh Hiền và cs., 2006) Bước ựầu thử nghiệm

sử dụng sinh khối Labyrinthula spp và Schizochytrium spp làm thức ăn tươi

sống ựể cường hoá Artemia và luân trùng cũng ựã ựược nghiên cứu và kết quả thu ựược cho thấy một tiềm năng ứng dụng to lớn trong việc sử dụng sinh khối các VTB dị dưỡng này trong NTTS (đặng Diễm Hồng và cs., 2007)

Một tập ựoàn giống trên 60 chủng Labyrinthula và Schizochytrium phân lập

từ các vùng biển phắa Bắc Việt Nam ựã ựược xây dựng tại phòng Công nghệ tảo, Viện CNSH, Hà Nội cũng như các ựiều kiện tối ưu cho nuôi trồng một số chủng vừa có tốc ựộ sinh trưởng cao vừa có hàm lượng PUFAs cao trên môi trường rắn, lỏng và lên men ở các thể tắch khác nhau như 5, 10 lắtẦựược các tác giả như Hoàng Minh Hiền và cs., 2006, đặng Diễm Hồng và cs., 2007

công bố đặc ựiểm sinh học của một số chủng Labyrinthula spp phân lập tại

6 tỉnh ở vùng biển phắa bắc Việt Nam do Nguyễn đình Hưng và cs., 2007 công bố

1.3 Tảo dị dưỡng Schizochytrium sp

1.3.1.Vị trắ phân loại

Giới Chromista (còn ựược gọi là Stramenopilia) gồm tảo Vàng, tảo Khuê, tảo Lục, Haptophyte, Cryptophyte algae, Oomycetes và

Thraustochytrids Schizotrychium là một loại tảo thuộc họ Thraustochytrid

Nhìn chung, Schizochytrium ựược phân loại tạm thời như sau: (theo Porter., 1989; Honda và cs., 1998; Kumon và cs., 2002, 2003; Inouye, 2004) :

Kingdom: Chromista (Stramenopilia)

Phylum: Heterokonta

Class: Labyrinthulea

Trang 29

thuộc họ Thraustochytriidae (Thraustochytrids), lớp Labyrinthulea, ngành

Heterokonta, giới Chromista Các tế bào Schizochytrium có dạng hình cầu, có

mạng lưới ngoại chất xuất phát từ bề mặt tế bào (Honda và cs., 1998)

Trong số các loại vi tảo biển dị dưỡng sản sinh ra n-3 PUFAs cao gồm

có Thrautochytrum aureum, Schizochytrum spp., Crypthecodinium cohnii, Ulkenia spp., Amphidinium carterae và Labyrinthula spp thì loài Schizochytrium có thể cho sản lượng DHA cao nhất, ñạt ñến 138 mg/l/h

(Sijtsma và cs., 2004) Vì vậy, loài tảo Schizochytrium hiện ñang ñược quan

tâm nghiên cứu, sử dụng ñể sản xuất thương mại DHA, làm thức ăn bổ sung cho người và ñộng vật nuôi

Trang 30

Hình 1.1: Tảo Schizochytrium sp Hình 1.2: Tảo Schizochytrium sp

ñựợc nuôi trên môi trường lỏng

Cho ñến nay, vi tảo biển dị dưỡng Schizochytrium ñã và ñang ñược sản xuất công nghiệp ở một số nước trên thế giới Một quy trình công nghệ nuôi trồng Schizochytrium do công ty Martek Biocience (Mỹ) thiết lập với hiệu

xuất 20g sinh khối tảo khô/lít sau 48 giờ nuôi cấy và hàm lượng n-3 PUFAs chiếm 10% sinh khối tế bào Ở Nhật Bản, hiệu xuất lên men của chủng

Schizochytrium sp. SR1 ñạt 48,1g trọng lượng khô (TLK)/l và 13,3g DHA/l sau

4 ngày nuôi cấy (Sijtsma và cs., 2004; Yokochi và cs., 1998)

Schizochytrium ñược tìm thấy ở nhiều nơi trên thế giới, từ vùng cửa sông

ra tới biển (Booth, 1971; Miller và Jones, 1983) Chúng sinh sống bằng khả năng hoại dưỡng (hấp thụ các chất hữu cơ hoà tan) và ñược phân lập chủ yếu trên các mảnh vụn hữu cơ như lá cây, tảo biển, cỏ biển, …Người ta nhận thấy rằng sinh khối của chúng có thể lên tới khoảng 2,5x108 tế bào/g TLK và hoàn toàn không liên quan tới các nhóm loài tảo có khả năng sản sinh ñộc tố (Honda., 1998)

1.3.2 Thành phần dinh dưỡng của tảo Schizochytrium

Thành phần lipit của tảo Schizotrychium ñã ñược nghiên cứu và công bố

như sau: (Zeller và cs., 2001)

Eicosapentaenoic (EPA; 20:5n-3) 26,3

Trang 31

tổ chức nghiên cứu biển ghi nhận khi sản xuất ấu trùng ñộng vật thân mềm hai mảnh vỏ, ấu trùng trai (Sargent, 1999) Một kết luận chung là: tảo dị dưỡng có thể nuôi thành công với sinh khối lớn và trong tương lai không xa

nó có thể thay thế một phần hoặc toàn bộ các nguyên liệu sản xuất DHA và làm thức ăn trong giai ñoạn ấu trùng của các giống thuỷ sản biển

1.4 Luân trùng (Brachionus plicatilis)

Vấn ñề cung cấp thức ăn tươi sống cả về số lượng và chất lượng (dinh dưỡng cao và sạch bệnh) là vấn ñề khó khăn hiện nay ðể ñáp ứng nhu cầu

ñó, người ta ñã và ñang tiếp tục nghiên cứu ñưa vào ứng dụng nhiều mô hình sản xuất thức ăn tươi sống Một trong các loài dùng làm thức ăn tươi sống ñược quan tâm nhiều nhất là luân trùng nước lợ B plicatilis, loài luân trùng này ñã góp phần sản xuất thành công nhiều giống thuỷ sản có giá trị kinh tế (cua, cá chẽm, cá mú, cá song…) Luân trùng có các ưu ñiểm vượt trội như:

• Kích thước cơ thể và vòng tròn quanh cơ thể nhỏ

Trang 32

• Sống trong vực nước nhất ñịnh và tốc ñộ bơi chậm

• Thành phần dinh dưỡng của chúng dễ dàng ñược làm giàu bằng nguồn thức ăn từ bên ngoài

• Sinh sản nhanh và dễ nuôi với mật ñộ cao

Ở Nhật, Brachionus plicatilis lần ñầu tiên ñược nghiên cứu và phát hiện

như một loại thức ăn lý tưởng cho ấu trùng cá biển (Plecoglossus altivelia) Năm 1964, trại Yashima bắt ñầu nuôi sinh khối Brachionus plicatilis Sau ñó, năm 1965, chúng ñược dùng rộng rãi cho loài cá Pagrus major Hiện nay, nuôi sản xuất Brachionus plicatilis dòng S và L với sinh khối cao là mục tiêu của nghề nuôi cá Pagrus major, Japanese flounder, Japanese sweet

Hình 1.3: Luân trùng Brachionus plicatilis

Luân trùng ñược nuôi với những quy trình khác nhau ở nhiều quốc gia trên thế giới Các quy trình ñược thử nghiệm và áp dụng dựa trên nguồn thức

ăn chủ yếu là tảo cô ñặc, men bánh mỳ hoặc thức ăn tổng hợp Việc sử dụng thức ăn chế biến cao cấp như Culture Selco (CS) làm tăng giá thành sản xuất ñồng thời gây bẩn nước, dẫn ñến việc xử lý nước rất phức tạp và tốn kém Các nghiên cứu của Hirata và Mori (1967) ñã góp phần tạo một bước tiến quan trọng trong công nghệ nuôi sinh khối luân trùng nhờ việc phát hiện ra men

bánh mỳ S cerevisiae có thể làm thức ăn cho luân trùng thay thế cho vi tảo

Trang 33

Nấm men có kắch thước 5-7ộm, có hàm lượng protein cao, giá thành rẻ và sẵn

có ở nhiều quốc gia Việc sử dụng nấm men làm thức ăn cho luân trùng ựã tăng hiệu quả kinh tế, ựảm bảo tắnh chủ ựộng trong nuôi sinh khối luân trùng Tuy nhiên, chỉ sử dụng nấm men ựể nuôi sinh khối sẽ làm giảm chất lượng của luân trùng do sự thiếu hụt dinh dưỡng trong nấm men (chủ yếu EPA và DHA) Hiện nay, luân trùng ựược nuôi sinh khối theo hai phương pháp chắnh:

1/ Nuôi từng ựợt (thả giống và thu hoạch một ựợt) trong những lô nuôi, tức là tiến hành thu hoạch và sử dụng một phần sinh khối làm giống cho quá trình nuôi tiếp theo Quá trình nuôi thường ngắn, hạn chế trong vòng từ 2-7 ngày, sinh khối cao, tuy nhiên, nuôi theo phương pháp này tốn nhiều công sức

2/ Nuôi bán liên tục: một phần luân trùng ựược thu hàng ngày và môi trường nuôi ựược thay thế thường xuyên, giới hạn trong những bể 50-100m3 Trong bất kỳ một hệ thống nuôi nào, ựiều ựáng quan tâm là sinh khối luân trùng phải ựạt ựược cao nhất Vì vậy, trong các hệ thống nuôi, người ta quan tâm nhiều ựến số lượng con cái (do con ựực có kắch cỡ nhỏ hơn), số lượng trứng nghỉ và sự lụi tàn của sinh khối luân trùng (Hoff và cs., 1987) Sau 40 năm sử dụng luân trùng làm thức ăn cho các ựối tượng thuỷ sản, công nghệ nuôi thâm canh luân trùng ựã có mặt ở khắp nơi trên thế giới Sự

có mặt của luân trùng bằng công nghệ nuôi thâm canh ựã góp phần sản xuất thành công hơn 60 loài cá biển và 18 loài giáp xác (Léger, 1994) Ở quy mô sản xuất lớn, tại những Trung tâm nuôi của Nhật Bản, mật ựộ luân trùng ựược nuôi có thể ựạt ựến 4-8 triệu con/ngày (Suantika., 2001)

đã có rất nhiều loài tảo ựược nghiên cứu ựể sử dụng làm thức ăn cho

nuôi luân trùng B plicatilis như: Chlorella sp Nannochloropsis sp Tetraselmis sp Isochrysis sp.ẦCác kết quả nghiên cứu thu ựược ựã cho thấy,

khi sử dụng các loài tảo khác nhau làm thức ăn, thì tốc ựộ phát triển của quần

Trang 34

thể luân trùng là khác nhau, giá trị dinh dưỡng của luân trùng cũng khác nhau (Coutteau, 1996, Nguyễn Thị Xuân Thu, 2004)

Luân trùng có khả năng tiêu hoá nhanh, trong ñiều kiện tối ưu một con

luân trùng cái có thể ăn hết 200 tế bào tảo Chlorella/phút (Hirayama và cs.,

1991) Còn theo Fukusho (1991), một con cái có thể sử dụng một lượng tảo bằng 5-10 lần thể tích cơ thể của nó Do khả năng tiêu thụ thức ăn của luân trùng rất lớn kéo theo nhu cầu việc nuôi sinh khối tảo làm thức ăn cao Vì vậy, nuôi tảo làm thức ăn cho luân trùng ñã trở nên tốn kém do cần phải có diện tích mặt bằng, nhân công, thời gian và còn phụ thuộc nhiều vào ñiều kiện thời tiết Do ñó, các nhà khoa học ñã không ngừng tìm kiếm các loại thức ăn mới ñể thay thế VTB quang tự dưỡng, nhằm khắc phục các hạn chế trên và chủ ñộng hơn trong nuôi sinh khối luân trùng

1.5 Nhu cầu acid béo trong ñộng vật thuỷ sản

Thức ăn tự nhiên ñóng vai trò rất quan trọng, quyết ñịnh sự thành công trong ương nuôi nhiều loài ñộng vật thủy sản, ñặc biệt là ở giai ñoạn ấu trùng Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, kỹ thuật nuôi một số loại thức ăn tươi sống cho ñộng vật thủy sản từ lâu ñã ñược nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Các ñối tượng chủ yếu ñang ñược quan tâm nghiên cứu như : Vi tảo, luân trùng, giáp xác râu ngành, artemia, trùng chỉ

Các PUFAs như AA, EPA và DHA là các acid béo cần thiết cho các loài sinh vật biển, ñã ñược tập trung nghiên cứu trong suốt thời gian 20 năm qua (Sargent và cs., 1999) Tuy nhiên, các thức ăn tươi sống như luân trùng

và artemia, ñược sử dụng trong ương nuôi ấu trùng cá biển lại có hàm lượng PUFAs rất thấp Do ñó, việc làm giàu thức ăn tươi sống có hàm lượng PUFAs cao là rất cần thiết

Trang 35

Lipit và các amino acid là thành phần cơ bản sản sinh năng lượng cung cấp cho các ấu trùng cá biển trong giai ñoạn biến thái Trong một thời gian dài

cá sử dụng lớp noãn hoàng trong trứng, các HUFAs như EPA và DHA, chứa trong noãn hoàng là thành phần chính ñể nghiên cứu nguồn thức ăn cần thiết trong giai ñoạn ấu trùng Trong noãn hoàng của các loài cá có hàm lượng cao các thành phần này ðiều ñó cho thấy khi sử dụng các nguồn thức ăn tươi sống, cá có nhu cầu sử dụng nguồn năng lượng cao ñi từ HUFAs như DHA, EPA (Sargent và cs., 1999) Ngoài ra, ñối với cá biển, trong khẩu phần cần phải có cả AA

Các nghiên cứu ñã chỉ ra rằng EPA, DHA, AA là nguồn thức ăn quan trọng của ấu trùng cá (Sargent cs., 1999) Sự tương quan giữa DHA và EPA

ñã hình thành nên dạng Eicosanoids trong cơ thể sinh vật Eicosanoids là một nhóm chất sinh học gồm các hoocmon, prostaglandins, thromboxanes, và leukotrienes - chúng có một vai trò to lớn trong việc ñiều chỉnh tính thấm của màng ñối với các ion và quá trình rụng trứng ở cá (Sargent, 1995), làm tăng cường các hoạt ñộng của sinh vật cũng như ñóng vai trò quan trọng trong hoạt ñộng của não bộ ở ñộng vật nuôi Chính vì vậy, thức ăn cần phải ñảm bảo hàm lượng các acid béo này Trong tự nhiên, luân trùng và artemia rất nghèo PUFAs Do vậy, việc cường hoá chúng trước khi sử dụng làm thức ăn cho ấu trùng là cần thiết (Rainuzzo cs., 1997) Hơn nữa, nhiều nghiên cứu cũng ñã cho thấy DHA có vai trò ñặc biệt quan trọng ñối với các loài cá nước lạnh như: yellowtail flounder (limanda ferruginea) và atlantic halibut (Hippoglossus hippoglossus) Với các loài cá này, chúng ñòi hỏi thức ăn phải

có hàm lượng DHA cao Kết quả nghiên cứu ở loài cá turbot larvae

(Scophthalmus maximus) cũng ñã cho thấy DHA có vai trò quan trọng trong

việc làm tăng tốc ñộ sinh trưởng, tỷ lệ sống sót Ngoài ra, một số chỉ tiêu khác

Trang 36

như màu sắc, khả năng biến thái, khả năng nhìn, và mức ñộ giảm ñộ stress của loài cá này cũng ñược cải thiện ñáng kể dưới tác dụng của DHA

Khi thiếu n-3 HUFAs, cá bố mẹ có dấu hiệu buồng trứng kém thể hiện ở màu sắc và kích thước (Teshima và cs., 1983) Còn ñối với cá con, thiếu n-3 HUFAs sẽ làm giảm sinh trưởng và tỷ lệ sống ðây là cơ sở khoa học ñịnh hướng cho việc cần phải nghiên cứu sâu về chất lượng thức ăn của cá bố mẹ nhằm làm tăng hàm lượng dinh dưỡng trong noãn hoàng cũng như nguồn thức

ăn cho ấu trùng cá con

Trứng của các loài cá biển có chứa hàm lượng DHA từ 10-40% tổng số acid béo Trong ñó, tỷ lệ DHA/EPA ñạt giá trị lớn nhất là 2:1 Các sản phẩm ñược dùng ñể cường hoá luân trùng và artemia ñều có hàm lượng DHA, EPA cao trong tổng số acid béo, phải ñạt tỷ lệ DHA/EPA là 2:1 (Sargent và cs, 1999)

1.6 Vấn ñề cường hoá luân trùng

Nhu cầu các axít béo của ấu trùng tôm và cá là rất lớn, trong khi nguồn thức ăn tươi sống như luân trùng và artemia lại có hàm lượng này thấp (Watanabe và cs., 1993) Vì vậy, làm giàu luân trùng và artemia trước khi cho

ấu trùng tôm, cá ăn là một khâu kỹ thuật có ở trong tất cả các trại ương giống sản xuất giống

Thành phần EPA trong N oculata và DHA trong Isochrysis galbana

ñược coi là nguồn bổ sung các axít này tốt nhất cho luân trùng Tuy nhiên, do công nghệ nuôi tảo thường gặp một số khó khăn nên các loài tảo này thường chỉ ñược sử dụng ñể cường hoá luân trùng trước khi cho ăn với mật ñộ 2x105 -5x105 tế bào/ml Luân trùng ñược nuôi bằng sản phẩm Culture selco có thể có

Trang 37

hàm lượng EPA, DHA và (n-3) HUFAs ñạt tới giá trị 5,4; 4,4 và 15,6 mg/ g TLK, tương ứng Hàm lượng này cao hơn hẳn so với khi sử dụng VTB quang

tự dưỡng và men bánh mỳ làm thức ăn cường hoá (Léger và cs., 1989)

Vì việc sử dụng Culture Selco cho phép làm giàu trực tiếp luân trùng nên các thức ăn bổ sung như Protein Selco (PS) và Culture DHA ñã ñược phát triển rất mạnh Việc làm giàu trực tiếp có nhiều ưu ñiểm như các axít thu ñược trong luân trùng thường ổn ñịnh, có thể tái sản xuất, giảm chi phí lao ñộng song thường làm giảm mật ñộ trong quá trình cường hoá Thành phần axit béo trong một số loại thức ăn ñược chỉ ra trên bảng 1

Bảng 1.1 Thành phần axít béo trong một số loại thức ăn

Trang 38

Bảng 1.2 Hàm lượng axít béo trong luân trùng ñược làm giàu bằng các

nguồn thức ăn khác nhau (mg/g TLK) Thức ăn ñược dùng

* Nồng ñộ sau 7 giờ bảo quản ở nhiệt ñộ 20oC

** Nồng ñộ sau 12 giờ bảo quản ở nhiệt ñộ 20oC

http://www.fao.org/docrep/003/W3732E/w3732e00.HTM

1.7 Một số ứng dụng sử dụng sinh khối Schizochitryium trong sản xuất giống thuỷ sản

Do tảo Schizochytrium có chứa hàm lượng PUFAs như

DHA, EPA cao nên chúng ñã ñược sử dụng ñể làm giàu DHA

trong Artemia nauplius và Brachionus plicatilis (Whyte và cs.,

1990)

Hiện nay, các sản phẩm làm từ tảo Schizochytrium ñược sử dụng rộng rãi

trong các trại sản suất giống cá biển Chúng ñược dùng làm giàu thức ăn tươi sống cho các ấu trùng cá biển Kết quả nghiên cứu của Gara và cs., 1999 ñã ñưa ra những tiêu chuẩn làm giàu Artemia bằng các sản phẩm giống như chất Super Selco ñối với cá Atlantic halibut Những sản phẩm ñược tạo ra từ

Trang 39

Schizotrychium có hàm lượng các bon cao hơn, có thể làm ñơn giản quá trình biến thái của cá

Bell và cs., 1996 ñã tiến hành thí nghiệm ñối với Sea bass (sau khi cá mới mở miệng), từ 4 ñến 21 ngày tuổi Kết quả thí nghiệm ñã cho thấy khẩu

phần ăn kết hợp với Schizotrychium ñã cho tỷ lệ sống ñạt cao nhất là 25% sau

21 ngày ương nuôi

Tác giả Laurin (http://www.was.org/main/default.asp) ñã cho cá rô phi

ăn tảo Schizochytrium vào tháng nuôi thứ 5, ngày hai lần, kéo dài 4 tuần Kết quả thu ñược ñã chỉ ra rằng từ tuần thứ 2, ñã có sự thay ñổi ñáng kể về hàm lượng DHA trong các công thức sử dụng tảo này với hàm lượng khác nhau Sang tuần thứ 3, hàm lượng DHA trong thịt cá ñạt giá trị cao hơn Hàm lượng DHA trong thịt cá ở các tuần 1, 2 và 3 là 0,35%, 0,45% và 0,7% TLK, tương ứng ðiều này cho thấy chỉ cần cung cấp nguồn thức ăn giàu DHA ở tuần 2 và tuần 3 của tháng là ñủ ñể chúng tích luỹ trong lớp mô và có thể ñảm bảo ñược tính kinh tế trong khi nuôi

Nhìn chung, tảo dị dưỡng Schizotrychium sp ñã và ñang ñược ứng dụng rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới Với thành phần giàu DHA, Schizotrychium

không chỉ là nguồn cung cấp chất béo cần thiết cho ñối tượng thuỷ sản mà còn cho cả các ñộng vật trên cạn Riêng ñối với ngành thuỷ sản,

Schizotrychium là nguồn cung cấp DHA quan trọng và ñầy tiềm năng cho ấu trùng cá biển, nhuyễn thể cũng như ñược dùng làm thay ñổi hàm lượng DHA trong các sản phẩm thuỷ sản thương mại

Hiện nay, ở Việt nam, công nghệ nuôi trồng thu sinh khối

Schizotrychium ñã có những thành công ñáng kể Song các công trình nghiên cứu trên ñối tượng này mới chỉ tập trung ñi sâu vào phân tích thành phần

Trang 40

DHA trong tảo cũng như hiệu quả sử dụng tảo này trong việc cường hoá nguồn thức ăn tươi sống mà vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào về ứng dụng chúng trong nuôi sinh khối các loài ựộng vật phù du như luân trùng, Artemia, copepodẦlàm thức ăn tươi sống cho ấu trùng cá biển Chắnh vì vậy,

chúng tôi ựã tiến hành nghiên cứu ựề tài: Ộđánh giá thử nghiệm khả năng

ứng dụng tảo dị dưỡng Schizochytrium sp trong nuôi luân trùng

(Brachionus plicatilis) sử dụng cho ương nuôi cá biểnỢ ựể góp phần ựáp

ứng ựược yêu cầu về mặt khoa học và thực tiễn ựang ựặt ra hiện nay của nghề nuôi NTTS trong việc tìm kiếm các nguồn thức ăn tươi sống giàu dinh dưỡng cho ương nuôi các ựối tượng thuỷ sản

Ngày đăng: 28/11/2013, 11:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
23. Lờ Xõn, 2005. “Bỏo cỏo tổng kết ủề tài nghiờn cứu cụng nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm một số loài cá Song (Epinephelus spp) phục vụ xuất khẩu”. ðề tài KC.06.13.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo tổng kết ủề tài nghiờn cứu cụng nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm một số loài cá Song (Epinephelus spp) phục vụ xuất khẩu
Tác giả: Lờ Xõn
Năm: 2005
24. Becker, W., 2004. “Microalgae for aquaculture. The nutritional value of microalgae for aquaculture, p. 380–391”. In Richmond, A. (ed.), Handbook of microalgal culture. Blackwell, Oxford (2004) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microalgae for aquaculture. The nutritional value of microalgae for aquaculture, p. 380–391”. In Richmond, A. (ed.), "Handbook of microalgal culture
25. Bell, M.V., McEvoy, L.A., Navarro, J.C., 1996. “Deficit of didocosahexaenoyl phospholipid in the eyes of larval sea bass fed an essential fatty acid deficient diet”. J. Fish Biol. 49, 941– 952 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Deficit of didocosahexaenoyl phospholipid in the eyes of larval sea bass fed an essential fatty acid deficient diet”. "J. Fish Biol
26. Booth, T., 1971. Occurrence and distribution of chytrids, chytridiaceous fungi, and some Actinomycetales from soil of Oregon, California and Nevada. Can. J. Bot. 49: 939-949 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Occurrence and distribution of chytrids, chytridiaceous fungi, and some Actinomycetales from soil of Oregon, California and Nevada
27. Brown M.R., Mular M, Miller I, Farmer C and Trenerry C. 1999. “The vitamin content of microalgae used in aquaculture”. J. Appl. Phycol. 11: 247-255 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The vitamin content of microalgae used in aquaculture”. "J. Appl. Phycol
28. Brown, M.R., 2002. “Nutritional value of microalgae for aquculture”. In: Cruz-Suárez, L. E., Ricque-Marie, D., Tapia-Salazar, M., Gaxiola-Cortés, M. G., Simoes, N. (Eds.). Avances en Nutrición Acuícola VI. Memorias del VI Simposium Internacional de Nutrición Acuícola. 3 al 6 de Septiembre del 2002. Cancún, Quintana Roo, México Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nutritional value of microalgae for aquculture”. In: Cruz-Suárez, L. E., Ricque-Marie, D., Tapia-Salazar, M., Gaxiola-Cortés, M. G., Simoes, N. (Eds.). Avances en Nutrición Acuícola VI. Memorias del VI Simposium Internacional de Nutrición Acuícola. 3 al 6 de Septiembre" del 2002
29. Brown, M.R., Miller, K.A. 1992. “The ascorbic acid content of eleven species of microalgae used in mariculture”. Journal of Applied Phycology, 4:205-215 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The ascorbic acid content of eleven species of microalgae used in mariculture”. "Journal of Applied Phycology
30. Camara, M.R., P. Coutteau and P. Sorgeloos. 1997. “Dietary phosphatidylcholine requirements in larval and postlarval Penaeus japonicus Bate”. Aquac. Nutr. 3:39-47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dietary phosphatidylcholine requirements in larval and postlarval Penaeus japonicus Bate”. "Aquac
31. Coutteau, P., M.R. Camara and P. Sorgeloos. 1996. “The effect of different levels and sources of dietary phosphatidylcholine on the growth, survival, tress resistance and fatty acid composition of postlarval Penaeus vannamei”. Aquaculture 147:261-273 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effect of different levels and sources of dietary phosphatidylcholine on the growth, survival, tress resistance and fatty acid composition of postlarval Penaeus vannamei”. "Aquaculture
32. Dinet MJ, Robert R and His E. 1986. “Utilisation algae in aqualculture”. Ann. Biol. 25: 97-119 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Utilisation algae in aqualculture”. Ann. "Biol
33. Fu, Y, Hirayama, K. and Natsukari, Y. 1991. “Morphological differences between two types of the rotifer Brachionus plicatilis O.F.Müller”. J. Exp. Mar. Biol. Ecol., 151:29-41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Morphological differences between two types of the rotifer Brachionus plicatilis O.F. Müller”. J. Exp. Mar. "Biol. Ecol
34. Fukusho, K. and Iwamoto, H. 1981. “Polymorphosis in size of rotifer, Brachionus plicatilis, cultured with various feeds”. Bull. Nat. Res. Inst.Aquaculture, 2:1-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Polymorphosis in size of rotifer, Brachionus plicatilis, cultured with various feeds”. Bull. Nat. Res. Inst. "Aquaculture
36. Gross W. and Pulz O. 2004. “Valuable products from biotechnology of microalgae”. Appl Microbiol Biotechnol. 65. pp: 635-648 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Valuable products from biotechnology of microalgae”. "Appl Microbiol Biotechnol
37. Hirano, A., R., Hirayama, Yu, J.P., Hino, K. 1988. Vitamin B12- producing bacteria as a nutritive complement for a culture of the rotifer Brachionus plicatilis. Nippon Suisan Gakkaishi, 54(11):1873-1880 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vitamin B12-producing bacteria as a nutritive complement for a culture of the rotifer Brachionus plicatilis
38. Hirata, H. &amp; Y. Mori. 1967. Cultivation of the rotifer Brachionus plicatilis fed on a mixed diet of marine Chlorella and baker's yeast. Saibai Gyigyo 5: 36-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cultivation of the rotifer Brachionus plicatilis fed on a mixed diet of marine Chlorella and baker's yeast
39. Hoff, F.H. and Snell, T.W. 1987. “Plankton culture manual”, First edition, Florida Aqua Farms, Inc., Florida, USA 126 pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Plankton culture manual”, First edition, "Florida Aqua Farms
40. Honda D, Yokochi T, Nakaha T, Erata M, Higashihara T. 1998. “Schizochytrium limacinum sp. Nov., a new thraustochytrid from a mangrove area in the west Pacific Ocean”. Mycol Res. 102 (4): 439-448 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Schizochytrium" limacinum sp. Nov., a new thraustochytrid from a mangrove area in the west Pacific Ocean”. "Mycol Res
41. Inouye I. 2004. ”Symbiotic evolution and diversity of algae. Innovative roles of biological resource centers”. Edited by Watanabe MM, Suzuki KI &amp;Seki T. Proceedings of the Tenth International Congress for Culture Collections, Tsukuba, Japan, 10-15 October 2004: 179-186 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Proceedings of the Tenth International Congress for Culture Collections
42. Jim Luong-Van., 1999. “Microalgae for aquaculture”. Workshop at Nha Trang University 12/1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microalgae for aquaculture
43. Krebs, C. J. 1985. Ecology. The experimental analysis of distribution and abundance. 3rd edn. Harper and Row, New York. 789 pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: The experimental analysis of distribution and abundance

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3: Luân trùng Brachionus plicatilis - Đánh giá thử nghiệm khả năng ứng dụng tảo dị dưỡng SCHIZOCHYTTRIUM SP TRONG nuôi luân trùng sử dụng cho ương nuôi cá biển
Hình 1.3 Luân trùng Brachionus plicatilis (Trang 32)
Hình 3.1: Tăng trưởng của quần thể luân trùng trong các lô L1, L2 và L3 - Đánh giá thử nghiệm khả năng ứng dụng tảo dị dưỡng SCHIZOCHYTTRIUM SP TRONG nuôi luân trùng sử dụng cho ương nuôi cá biển
Hình 3.1 Tăng trưởng của quần thể luân trùng trong các lô L1, L2 và L3 (Trang 46)
Hình 3.2: Tỷ lệ mang trứng của luân trùng trong các L1, L2 và L3 - Đánh giá thử nghiệm khả năng ứng dụng tảo dị dưỡng SCHIZOCHYTTRIUM SP TRONG nuôi luân trùng sử dụng cho ương nuôi cá biển
Hình 3.2 Tỷ lệ mang trứng của luân trùng trong các L1, L2 và L3 (Trang 47)
Bảng 3.2 Thành phần Lipit tổng số của luân trùng ở các lô thí nghiệm - Đánh giá thử nghiệm khả năng ứng dụng tảo dị dưỡng SCHIZOCHYTTRIUM SP TRONG nuôi luân trùng sử dụng cho ương nuôi cá biển
Bảng 3.2 Thành phần Lipit tổng số của luân trùng ở các lô thí nghiệm (Trang 48)
Hình 3.3: Thành phần axít béo của luân trùng ở các lô L1, L2 và L3 - Đánh giá thử nghiệm khả năng ứng dụng tảo dị dưỡng SCHIZOCHYTTRIUM SP TRONG nuôi luân trùng sử dụng cho ương nuôi cá biển
Hình 3.3 Thành phần axít béo của luân trùng ở các lô L1, L2 và L3 (Trang 49)
Hình 3.4: Thành phần n-3 và n-6 HUFAs trong các lô L1, L2, và L3 - Đánh giá thử nghiệm khả năng ứng dụng tảo dị dưỡng SCHIZOCHYTTRIUM SP TRONG nuôi luân trùng sử dụng cho ương nuôi cá biển
Hình 3.4 Thành phần n-3 và n-6 HUFAs trong các lô L1, L2, và L3 (Trang 50)
Hình 3.5 Thành phần một số axít béo DHA, DPA, EPA, AA trong luân trùng - Đánh giá thử nghiệm khả năng ứng dụng tảo dị dưỡng SCHIZOCHYTTRIUM SP TRONG nuôi luân trùng sử dụng cho ương nuôi cá biển
Hình 3.5 Thành phần một số axít béo DHA, DPA, EPA, AA trong luân trùng (Trang 51)
Hỡnh 3.6. Ảnh hưởng của luõn trựng ủược nuụi bằng men bỏnh mỳ, hỗn hợp  VTB quang tự dưỡng và VTB dị dưỡng lên tỷ lệ sống của cá bống bớp - Đánh giá thử nghiệm khả năng ứng dụng tảo dị dưỡng SCHIZOCHYTTRIUM SP TRONG nuôi luân trùng sử dụng cho ương nuôi cá biển
nh 3.6. Ảnh hưởng của luõn trựng ủược nuụi bằng men bỏnh mỳ, hỗn hợp VTB quang tự dưỡng và VTB dị dưỡng lên tỷ lệ sống của cá bống bớp (Trang 52)
Hình a: Hệ thống bể thí nghiệm luân - Đánh giá thử nghiệm khả năng ứng dụng tảo dị dưỡng SCHIZOCHYTTRIUM SP TRONG nuôi luân trùng sử dụng cho ương nuôi cá biển
Hình a Hệ thống bể thí nghiệm luân (Trang 68)
Hình g: Luân trùng mang trứng trong lô - Đánh giá thử nghiệm khả năng ứng dụng tảo dị dưỡng SCHIZOCHYTTRIUM SP TRONG nuôi luân trùng sử dụng cho ương nuôi cá biển
Hình g Luân trùng mang trứng trong lô (Trang 69)
Hình e Luân trùng không mang trứng trong lô sử dụng - Đánh giá thử nghiệm khả năng ứng dụng tảo dị dưỡng SCHIZOCHYTTRIUM SP TRONG nuôi luân trùng sử dụng cho ương nuôi cá biển
Hình e Luân trùng không mang trứng trong lô sử dụng (Trang 69)
3.1. Bảng theo dừi mụi trường trong bể nuụi luõn trựng bằng men bỏnh mỳ - Đánh giá thử nghiệm khả năng ứng dụng tảo dị dưỡng SCHIZOCHYTTRIUM SP TRONG nuôi luân trùng sử dụng cho ương nuôi cá biển
3.1. Bảng theo dừi mụi trường trong bể nuụi luõn trựng bằng men bỏnh mỳ (Trang 77)
3.3. Bảng theo dõi môi trường trong bể nuôi luân trùng  bằng tảo Schizochytrium (lần 1) - Đánh giá thử nghiệm khả năng ứng dụng tảo dị dưỡng SCHIZOCHYTTRIUM SP TRONG nuôi luân trùng sử dụng cho ương nuôi cá biển
3.3. Bảng theo dõi môi trường trong bể nuôi luân trùng bằng tảo Schizochytrium (lần 1) (Trang 78)
3.7. Bảng theo dõi môi trường trong bể nuôi luân trùng  bằng men bánh mỳ (lần 3) - Đánh giá thử nghiệm khả năng ứng dụng tảo dị dưỡng SCHIZOCHYTTRIUM SP TRONG nuôi luân trùng sử dụng cho ương nuôi cá biển
3.7. Bảng theo dõi môi trường trong bể nuôi luân trùng bằng men bánh mỳ (lần 3) (Trang 80)
3.9. Bảng theo dõi môi trường trong bể nuôi luân trùng  bằng tảo Schizochytrium (lần 3) - Đánh giá thử nghiệm khả năng ứng dụng tảo dị dưỡng SCHIZOCHYTTRIUM SP TRONG nuôi luân trùng sử dụng cho ương nuôi cá biển
3.9. Bảng theo dõi môi trường trong bể nuôi luân trùng bằng tảo Schizochytrium (lần 3) (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w