1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn: Thực trạng và giải pháp sử dụng hiệu quả vốn đầu tư từ ngân sách cho đầu tư phát triển trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh (tỉnh Hà trê địa thị (tỉ Tĩnh) giai đoạn 2000 - 2010

67 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 720,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tham khảo luận văn - đề án ''luận văn: thực trạng và giải pháp sử dụng hiệu quả vốn đầu tư từ ngân sách cho đầu tư phát triển trên địa bàn thị xã hồng lĩnh (tỉnh hà trê địa thị (tỉ tĩnh) giai đoạn 2000 - 2010'', luận văn - báo cáo, kinh tế - thương mại phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Trang 1

Th Thự ự ựcccc tr tr trạ ạ ạng ng ng vvvvà à à gi gi giả ả ảiiii ph ph phá á áp p p ssssử ử ử d d dụ ụ ụng ng ng hi hi hiệệệệu u u qu qu quả ả vvvvố ố ốn n n đầ đầ đầu u u tttt ttttừ ừ ừ ng ng ngâ â ân n n ssssá á ách ch ch cho cho cho đầ đầ đầu u u tttt ph ph phá á átttt tri tri triểểểển n

TỪ Ừ Ừ NGU NGU NGUỒ Ồ ỒN N N V V VỐ Ố ỐN N N NG NG NGÂ Â ÂN N N S S SÁ Á ÁCH CH

1.1 1.1 V V VỀ Ề Ề ĐẦ ĐẦ ĐẦU U U T T T PH PH PHÁ Á ÁT T T TRI TRI TRIỂ Ể ỂN N

Trong lĩnh vực đầu t có nhiều hình thức đầu t nh đầu t thơng mại, đầu t tài chính,đầu t tài sản vật chất và sức lao động

Đầu t thơng mại: Là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ ra để mua hàng hoá vàsau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá khi mua và khi bán.Loại đầu t này không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế (nếu không xét đến ngoại thơng)

mà chỉ làm tăng tái sản xuất cho chính ngời đầu t trong quá trình mua đi bán lại,chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá giữa ngời bán với ngời đầu t và giữa ngời đầu t vớikhách hàng của họ

Trang 2

Đầu t tài chính: Là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ ra cho vay hoặt mua cácchứng chỉ có giá để hởng lãi suất định trớc (gửi tiết kiệm, mua trái phiếu chính phủ)hoặc lãi suất tuỳ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Đầu t tài sản vật chất và sức lao động: Là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ ra

để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lựcsản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm,nâng cao đời sống của mọi ngời dân trong xã hội Đó chính là việc bỏ tiền ra để xâydựng, sửa chữa nhà cửa và các kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị, lắp đặt chúngtrên nền bệ và bồi dỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thơng xuyên gắnliền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sởđang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hôị Loại đầu t này đợc gọi chung làđầu t phát triển

Trên góc độ tài chính thì đầu t phát triển là quá trình chi tiêu để duy trì sự pháthuy tác dụng của vốn cơ bản hiện có và bổ sung vốn cơ bản mới cho nền kinh tế, tạonền tảng cho sự tăng trởng và phát triển kinh tế - xã hội trong dài hạn

Đầu t phát triển: Là một phơng thức Đầu t trực tiếp trong đó việc bỏ vốn là nhằmgia tăng giá trị tài sản Trong đầu t phát triển nhằm tạo ra năng lực sản xuất mới và(hoặc) cải tạo, mở rộng, nâng cấp năng lực sản xuất hiện có vì mục tiêu phát triển

Trong đầu t các nguồn lực có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức laođộng và trí tuệ Trong đầu t các nguồn lực đóng vai trò quyết định, nó là cái đầu tiênphải có khi tiến hành một công cuộc đầu t

1.1.2 1.1.2 Đặ Đặ Đặcccc đ đ điiiiểểểểm m m ccccủ ủ ủa a a đầ đầ đầu u u tttt ph ph phá á átttt tri tri triểểểển n

Hoạt động đầu t phát triển ngoài những đặc điểm chung của đầu t nh là tính rủi ro,lợng vốn đầu t, đầu t đòi hỏi phải có thời gian, đầu t là một sự hi sinh các nguồn lựchiện tại Còn có các đặc điểm khác biệt so với các loại hình đầu t khác đó là:

Hoạt động đầu t phát triển đòi hỏi một số vốn lớn và để nằm khê đọng trong suốtquá trình thực hiện đầu t Đây là cái giá phải trả khá lớn cho hoạt động đầu t phát triển.Lợng vốn này cần đợc đảm bảo thì công cuộc đầu t mới có thể mang lại hiệu quả Vìhoạt động đầu t phát triển là đầu t vào nhiều lĩnh vực thuộc nền kinh tế - xã hội nênlợng vốn đầu t phải lớn mới đảm bảo hiệu quả đầu t Đầu t phát triển gắn liền với cáchoạt động khác của xã hội nên khi tiến hành đầu t phải phân tích nhiều và sâu về cáclĩnh vực liên quan, làm đợc điều này đòi hỏi phải có vốn lớn và để nằm khê đọng trong

Trang 3

suốt quá trình đầu t Ví dụ nh một dự án đầu t vào phát triển mạng lới giao thông đờng

bộ quốc gia thì lợng vốn bỏ ra rất lớn, công cuộc đầu t keo dài Đờng Hồ Chí Minh đợcđầu t với số vốn hàng ngàn tỷ đồng, thời gian đầu t kéo dài trong nhiều năm, huy độngmột lợng nhân công lớn, có ảnh hởng tới nhiều vấn đề nh môi trơng văn hóa

Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu t cho đến khi các thành quả của nóphát huy tác dụng thờng đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xẩy ra Do đókhông thể tránh khỏi sự tác động của hai mặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố không

ổn định về tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế, văn hoá Có nhiều dự án đầu t phải dừnglại giữa chừng không thể tiến hành đầu t đợc nữa do các yếu tố tiêu cực từ tự nhiên gây

ra Vì thế khi tiến hành công cuộc đầu t phát triển cần phải nghiên cứu và dự báo các sự

cố có thể xẩy ra với dự án sau này

Các thành quả của hoạt động đầu t phát triển có giá trị sử dụng lâu dài nhiều năm,

có khi hàng trăm, hàng ngàn năm, thậm chí còn lâu hơn nữa nh những công trình : Vạn

lý trờng thành (Trung Quốc), Tháp chàm (Việt Nam), Kim tự tháp (Ai Cập), Angcovat(Campuchia) Điều này nói lên giá trị lớn của các thành quả đầu t phát triển Các côngcuộc đầu t phát triển mang lại cho nhân loại nhiều giá trị về kinh tế - xã hội, quốcphòng an ninh

Mọi công cuộc đầu t đều hớng tới các thành quả của nó, các thành quả của hoạtđộng đầu t phát triển thờng là các công trình xây dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nóđợc tạo dựng lên Do đó các điều kiện về địa lý, địa hình tại đó có ảnh hởng lớn đếnquá trình thực hiện đầu t cũng nh các tác dụng sau này của các kết quả đầu t Côngcuộc đầu t phát triển của một vùng hay một địa phơng là việc bỏ ra các nguồn lực đểđầu t xây dựng các công trình tại đó để phục vụ công cuộc phát triển Điều kiện địa lý,địa hình có một ảnh hởng rất lớn tới các công trình xây dựng nên khi thực hiện đầu tphải tính đến yếu tố này

Mọi thành quả của quá trình thực hiện đầu t chịu ảnh hởng nhiều của các yếu tốkhông ổn định theo thời gian và điều kiện địa lý của không gian nh : Động đất, núi lửa,chiến tranh Do hoạt động đầu t phát triển phải tiến hành với thời gian dài nên rủi ro

là rất lớn Các yếu tố không ổn định đó có thể khác phục đợc, nhng cũng có thể khôngkhắc phục đợc chính vì thế các thành quả của hoạt động đầu t phát triển không phải lúcnào cũng mang lại cho con ngời kết quả nh mong muốn

Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu t mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao đòihỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị đầu t Sự chuẩn bị này đợc thể hiện ngay trong việc

Trang 4

biên soạn các dự án đầu t, có nghĩa là phải thực hiện đầu t theo dự án đợc soạn thảo vớichất lợng tốt Trong các dự án đầu t đợc biên soạn đó các yếu tố về kỹ thuật, kinh tế xãhội, khía cạnh tài chính, về các rủi ro đợc nghiên cứu kỹ và khoa học.

1.1.3 1.1.3 C C Cá á ácccc ngu ngu nguồ ồ ồn n n v v vố ố ốn n n cho cho cho đầ đầ đầu u u tttt ph ph phá á átttt tri tri triểểểển n

Vốn đầu t là tiền tích lũy của xã hội, của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ,

là tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác nh viện trợ của nớc ngoài, liêndoanh liên kết, vay của các chính phủ hay các tổ chức phi chính phủ nhằm tái sảnxuất, duy trì, mở rộng các tài sản cố định Đổi mới và bổ sung cơ sở vật chất kỹ thuậtcho nền kinh tế, cho các ngành, cho các địa phơng, cho các cơ sở sản xuất kinh doanhdịch vụ

1.1.3.1 1.1.3.1 Ngu Ngu Nguồ ồ ồn n n vvvvố ố ốn n n trong trong trong n n nớ ớ ớcccc

Vốn ngân sách Nhà nớc là nguồn vốn mà Nhà nớc bỏ ra cho các công cuộc đầu t.Chi cho các địa phơng để tiến hành các hoạt động của mình trong đó có hoạt động đầu tnói chung và đầu t phát triển nói riêng Vốn ngân sách đợc hình thành từ vốn tích luỹcủa nền kinh tế và đợc Nhà nớc duy trì trong kế hoạch ngân sách để cấp cho các đơn vịthực hiện các công trình thuộc kế hoạch Nhà nớc

Là những nguồn vốn đợc huy động trong nớc bao gồm nguồn vốn của ngân sáchNhà nớc, ngồn vốn tín dụng đầu t của Nhà nớc, nguồn vốn tín dụng của các doanhnghiệp Nhà nớc, nguồn vốn từ khu vực t nhân

ã Nguồn vốn ngân sách Nhà nớc:

Đây là nguồn chi của ngân sách Nhà nớc cho đầu t Là một nguồn vốn đầu t quantrọng trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Nguồn vốn này thờngđợc sử dụng cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hỗ trợcho các dự án của doanh nghiệp đầu t vào lĩnh vực cần sự tham gia của Nhà nớc, chicho công tác lập và thực hiện các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hộivùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và phát triển nông thôn

ã Vốn tín dụng đầu t phát triển nhà nớc:

Cùng với quá trình phát triển của đất nớc, tín dụng đầu t của Nhà nớc ngày càngđóng vai trò đáng kể trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội Vốn tín dụng đầu t pháttriển của Nhà nớc có tác dụng tích cực trong việc giảm đáng kể sự bao cấp vốn trựctiếp của Nhà nớc Với cơ chế tín dụng, các đơn vị sử dụng nguồn vốn này phải đảm bảonguyên tắc hoàn trả vốn vay Chủ đầu t là ngời vay vốn phải tính kỹ hiệu quả đầu t, sửdụng vốn tiết kiệm hơn Vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc là một hình thức quá

Trang 5

độ chuyển từ phơng thức cấp phát ngân sách sang phơng thức tín dụng đối với các dự

án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp

Bên cạnh đó, vốn tín dụng đầu t của Nhà nớc còn phục vụ công tác quản lý vàđiều tiết kinh tế vĩ mô Thông qua nguồn vốn tín dụng đầu t, Nhà nớc khuyến khíchphát triển kinh tế - xã hội của ngành, vùng, lĩnh vực theo định hớng chiến lợc của mình.Đứng ở khía cạnh là công cụ điều tiết vĩ mô, nguồn vốn này không chỉ thực hiện mụctiêu tăng trởng kinh tế mà còn thực hiện cả mục tiêu phát triển xã hội Việc phân bổ và

sử dụng vốn tín dụng đầu t còn khuyến khích phát triển vùng kinh tế khó khăn, giảiquyết các vấn đề xã hội nh xoá đói giảm nghèo Và trên hết nguồn vốn tín dụng đầu tphát triển của Nhà nớc có tác dụng tích cực trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá

ã Nguồn vốn đầu t từ doanh nghiệp Nhà nớc:

Đợc xác định là thành phần giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, các doanhnghiệp Nhà nớc vẫn nắm giữ một một khối lợng vốn Nhà nớc khá lớn Mặc dù vẫn cònmột số hạn chế nhng đánh giá một cách công bằng thì khu vực kinh tế Nhà nớc với sựtham gia của các doanh nghiệp Nhà nớc vẫn đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tếnhiều thành phần hiện nay Lợng vốn mà các doanh nghiệp nắm giữ để đa vào đầu tthờng cho hiệu quả cao, góp một phần quan trọng thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển

ã Nguồn vốn từ khu vực t nhân :

Nguồn vốn từ khu vực t nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân c, phần tích luỹcủa các doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã Theo nhận định sơ bộ thì thì khu vựckinh tế ngoài Nhà nớc vẫn sở hữu một lợng vốn tiềm năng rất lớn mà cha đợc huy độngtriệt để

Cùng với sự phát triển của đất nớc, một bộ phân không nhỏ trong dân c có tiềmnăng kinh tế cao, có một lợng vốn khá lớn do có nguồn thu nhập gia tăng hoặc do tíchluỹ truyền thống Nhìn tổng quan, nguồn vốn tiềm năng trong dân c không phải là nhỏ,lợng vốn này tồn tại dới dạng vàng, ngoại tệ, tiền mặt Nguồn này ớc tính xấp xỉ 80%tổng nguồn vốn huy động của toàn bộ hệ thống ngân hàng Thực tế phát hành trái phiếucủa một số ngân hàng thơng mại quốc doanh cho thấy chỉ trong thời gian ngắn đã huyđộng đợc hàng ngàn tỷ đồng và hàng chục triệu USD từ khu vực dân c

1.1.3.2 1.1.3.2 Ngu Ngu Nguồ ồ ồn n n vvvvố ố ốn n n ttttừ ừ ừ n n nớ ớ ớcccc ngo ngo ngoà à àiiii

ã Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)

Trang 6

Đầu t trực tiếp nớc ngoài là một loại hình di chuyển vốn quốc tế trong đó ngờichủ sở hữu vốn đồng thời là ngời trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động sử dụng vốn.Đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc hình thành từ lâu, chủ yếu là sự di chuyển vốn giữa cácnớc t bản phát triển, ngày nay các nớc đang phát triển cũng tiếp nhận lợng vốn đầu tnày cho quá trình phát triển triển kinh tế của mình Đây là một nguồn quan trọng đốivới các nớc đang phát triển Kinh nghiệm cho thấy các nớc nh Thái Lan, Hàn Quốc,Malaysia, Singapo đã tận dụng nguồn vốn này rất tốt cho quá trình phát triển kinh tếcủa nớc họ, hiện nay các nớc này đang là một trong những nớc có nền kinh tế phát triểnnhanh, kinh tế ổn định.

Đầu t trực tiếp nớc ngoài có các đặc điểm nh sau:

Các chủ đầu t nớc ngoài phải góp một số vốn tối thiểu vào vốn pháp định,tuỳ theo luật đầu t trực tiếp nớc ngoài

Quyền quản lý xí nghiệp phụ thuộc vào mức độ góp vốn Đối với doanhnghiệp liên doanh và hợp động hợp tác kinh doanh thì quyền quản lý doanh nghiệp vàquản lý đối tợng hợp tác tuỳ thuộc vào mức độ vốn góp của các bên tham gia, còn đốivới doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài thì bên nớc ngoài (chủ đầu t) toàn quyền quản lýdoanh nghiệp

Đầu t trực tiếp nớc ngoài ít chịu sự chi phối của chính phủ Đầu t trực tiếpnớc ngoài do các nhà đầu t hoặc doanh nghiệp t nhân thực hiện nên nó ít chịu sự chiphối của chính phủ, đặc biệt là đầu t trực tiếp nớc ngoài ít phụ thuộc vào mối quan hệgiữa nớc chủ đầu t và nớc tiếp nhận đầu t so với các hình thức di chuyển vốn đầu t quốc

tế khác

Đầu t trực tiếp nớc ngoài tạo ra một nguồn vốn dài hạn cho nớc chủ nhà: Đầu

t trực tiếp nớc ngoài thờng dài hạn nên không dễ rút đi trong thời gian ngắn Do đó, nớcchủ nhà sẽ đợc tiếp nhận một nguồn vốn lớn bổ sung cho vốn đầu t trong nớc mà khôngphải lo trả nợ Điều này khác với nguồn vốn ODA, các nớc nhận vốn đầu t phải trả nợtrong một khoảng thời gian nào đó theo quy định ký kết giữa các bên chủ nhà và nhàviện trợ

Quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn đầu t gắn liền với chủ đầu t Chủ đầu tcũng chính là nhà đầu t, họ trực tiếp đứng ra quản lý nguồn vốn của mình và chịu mọirủi ro có thể xẩy ra khi đầu t Tuy nhiên cũng nh các nhà đầu t trong nớc, các nhà đầu tnớc ngoài cũng phải tuân theo các quy định của pháp luật, các văn bản pháp quy liênquan đến lĩnh vực đầu t của Việt Nam

Trang 7

ã Nguồn viện trợ chính thức (ODA)

ODA bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại, hoặc tíndụng u đãi của các chính phủ, các tổ chức liên chính phủ, các tổ chức phi chính phủ,các tổ chức thuộc hệ thống liên hợp quốc (United Natinons-UN), các tổ chức tài chínhquốc tế dành cho các nớc đang phát triển và chậm phát triển

ODA cùng với các nguồn vốn khác nh tín dụng thơng mại từ các ngân hàng, đầu

t trực tiếp nớc ngoài, viện trợ cho không của các tổ chức phi chính phủ ( NGO), tíndụng t nhân chủ yếu chảy vào các nớc đang và chậm phát triển Các dòng vốn quốc tếnày có những mối quan hệ rất chặt chẽ với nhau Nếu một nớc kém phát triển khôngnhận đợc vốn ODA đủ mức cần thiết để cải thiện cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thì cũngkhó có thể thu hút đợc nguồn vốn FDI cũng nh vay các nguồn vốn tín dụng khác để mởrộng kinh doanh Nhng nếu chỉ tìm và phụ thuộc vào ODA mà không tìm cách thu hútcác nguồn vốn khác thì nớc đó không có điều kiện tăng trởng nhanh sản xuất, dịch vụ,không có đủ thu nhập để trả nợ ODA

Vốn ODA mang tính u đãi: Đây chính là một sự u đãi dành cho nớc vay, nhiềukhi nớc nhận các khoản vốn này không phải hoàn lại.Thông thờng trong ODA có thành

tố viện trợ không hoàn lại, đây chính là điểm phân biệt giữa viện trợ và cho vay thơngmại Các nhà tài trợ thờng áp dụng nhiều hình thức khác nhau trong u đãi, nh kết hợpmột phần u đãi và một phần tín dụng gần với điều kiện thơng mại

Vốn ODA còn thể hiện ở chỗ nó chỉ dành riêng cho các nớc đang và chậm pháttriển, vì mục tiêu phát triển Có hai điều kiện cơ bản nhất để các nớc đang phát triển vàchậm phát triển nhận đợc ODA là:

Thứ nhất: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) bình quân đầu ngời thấp Nớc nào cóGDP bình quân đầu ngời càng thấp thì thờng nhận đợc tỷ lệ viện trợ không hoàn lại củaODA càng cao và khả năng vay với lãi suất thấp, thời hạn u đãi càng lớn Khi các nớcnày đạt trình độ phát triển nhất định qua ngỡng đói nghèo thì sự u đãi này sẻ giảm đi

Thứ hai: Mục tiêu sử dụng vốn ODA cua các nớc này phải phù hợp với chínhsách và phơng hớng u tiên xem xét trong mối quan hệ giữa bên cấp và bên nhận ODA

Thông thờng, các nớc cung cấp ODA đều có những chính sách u tiên riêng củamình, tập trung vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay lĩnh vực mà họ có khả năng

kỹ thuật và t vấn (công nghệ, kinh nghiệm quản lý ) Đồng thời, đối tợng u tiên củacác nớc cung cấp ODA cũng có thể thay đổi theo thời gian tuỳ từng điều kiện cụ thể Vì

Trang 8

vậy, nắm đợc hớng u tiên và tiềm năng của các nớc, các tổ chức cung cấp ODA là rấtcần thiết.

Về thực chất, ODA là sự chuyển giao có hoàn lại hoặc không hoàn lại trongnhững điều kiện nhất định một phần Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) từ các nớc pháttriển sang các nớc đang phát triển Nh vậy nguồn gốc thực chất của ODA chính là mộtphần của tổng sản phẩm quốc dân của các nớc giàu đợc chuyển sang các nớc nghèo Dothế, ODA rất nhạy cảm về mặt xã hội và chịu sự điều chỉnh của d luận xã hội từ nớccung cấp cũng nh từ nớc tiép nhận ODA

Vốn ODA mang tính ràng buộc: Có thể là ràng buộc một phần hoặc không ràngbuộc đối với nớc nhận, thông thờng đi kèm với vốn ODA là sự ràng buộc, tuy nhiên sựràng buộc nhiều hay ít còn tuỳ thuộc vào bên cho vay và bên nhận vay Ngoài ra nớcviện trợ vốn họ còn có điều kiện, yêu cầu riêng khác nhau, các ràng buộc này thờngchặt chẽ với nớc nhận ODA

Các nớc viện trợ nói chung đều không quên dành đợc lợi ích cho mình, vừa gâyảnh hởng về chính trị, vừa thực hiện xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ t vấn vào nớc nhậnviện trợ Nh các nớc Đức, Đan Mạch yêu cầu khoảng 50% viện trợ phải mua hàng hoá

và dịch vụ của nớc mình, Canađa yêu cầu lên tới 65%, riêng Thuỵ Sĩ chỉ yêu cầu 1,7%;

Hà Lan 2,2% là hai nớc có yêu cầu thấp nhất

Kể từ khi ra đời đến nay viện trợ luôn chứa đựng 2 mục tiêu cùng tồn tại songsong Mục tiêu thứ nhất là thúc đẩy tăng trởng bền vững và giảm đói nghèo ở các nớcđang phát triển Động cơ thúc đẩy các nhà tài trợ chính là thị trờng tiêu thụ sản phẩm,thị trờng đầu t Viện trợ thờng gắn với các điều kiện kinh tế cho nên xét về lâu dài cácnhà tài trợ sẻ có lợi về mặt an ninh, kinh tế, chính trị khi kinh tế các nớc nghèo tăngtrởng Mối quan tâm mang tính cá nhân này đợc kết hợp với tinh thần nhân đạo và tínhcộng đồng Vì một số vấn đề mang tính toàn cầu nh sự bùng nổ dân số, bảo vệ môitrờng sống, bình đẳng giới, chống dịch bệnh, giải quyết xung đột sắc tộc, tôn giáo đòihỏi sự hợp tác, nỗ lực của cả cộng đồng quốc tế, không phân biệt nớc giàu, nớc nghèo.Mục tiêu tiếp theo là tăng cờng vị thế về chính trị của các nớc viện trợ, các nớc pháttriển sử dụng ODA nh một công cụ chính trị: xác định vị trí ảnh hởng của mình tại cácnớc và khu vực tiếp nhận ODA Mỹ là một trong những nớc đi đầu trong chính sáchdùng ODA để tạo tầm ảnh hởng về chính trị cho mình Tiếp theo là Nhật Bản là nớc sửdụng ODA để tạo tầm ảnh hởng về mặt kinh tế và chính trị

Trang 9

ODA là vốn có khả năng gây nợ: Vì đây là nguồn vốn của các tổ chức nớc ngoàicho vay, thông qua hình thức đầu t gián tiếp nên nớc nhận đầu t phải trả nợ cho nớc vay.

Sự phức tạp là ở chỗ vốn ODA không có khả năng đầu t trực tiếp cho sản xuất, nhất làcho xuất khẩu trong khi viện trợ lại dựa vào xuất khẩu ngoại tệ nên khả năng nợ là rấtcao, điều này khác với nguồn vốn FDI là nguồn vốn không có khả năng gây nợ

Hiện nay Việt Nam là một trong những nớc nhận viện trợ lớn của khu vực, điềunày đòi hỏi chúng ta phải đầu t từ nguồn vốn này sao cho hiệu quả của nó cao VốnODA có khả năng gây nợ nên hiệu quả đầu t của nguồn vốn này cần phải nghiên cứuxem xét kỹ trớc khi nhận viện trợ từ các nớc, phải nghiên cứu xem xét tính khả thi củacác dự án trớc khi ra quyết định đầu t

Xu hớng của nguồn vốn ODA ngày nay là: ngày càng có thêm nhiều cam kếtquan trọng trong quan hệ hỗ trợ phát triển chính thức, bảo vệ môi trờng sinh thái đang

là trọng tâm u tiên của các nhà tài trợ, mục tiêu và yêu cầu của các nhà tài trợ ngàycàng cụ thể, tuy nhiên ngày càng có sự nhất trí cao giữa các bên về mục tiêu này; cạnhtranh giữa các nớc đang phát triển trong việc thu hút ODA đang tăng lên Có thể khẳngđịnh ODA là nguồn vốn có vai trò quan trọng đối với các nớc đang và chậm phát triển

1.2 1.2 ĐẦ ĐẦ ĐẦU U U T T T T T TỪ Ừ Ừ V V VỐ Ố ỐN N N NG NG NGÂ Â ÂN N N S S SÁ Á ÁCH CH CH NH NH NHÀ À À N N NỚ Ớ ỚC C

1.2.1 1.2.1 N N Nộ ộ ộiiii dung dung dung ccccủ ủ ủa a a v v vố ố ốn n n ng ng ngâ â ân n n ssssá á ách ch ch Nh Nh Nhà à à n n nớ ớ ớcccc

Vốn Ngân sách thờng đợc gọi là vốn ngân sách Nhà nớc vốn ngân sách trung ơng,vốn ngân sách cấp Tỉnh, vốn ngân sách cấp huyện, thị xã (Ngân sách Trung ơng vàngân sách Địa phơng) Vốn ngân sách đợc hình thành từ vốn tích luỹ của nền kinh tế vàđợc Nhà nớc duy trì trong kế hoạch ngân sách để cấp cho các đơn vị thực hiện các kếhoạch Nhà nớc hàng năm, kế haọch 5 năm và kế hoạch dài hạn

Đối với cấp hành chính là huyện, thị xã thì việc nhận vốn ngân sách cho đầu t baogồm vốn đầu t của Nhà nớc cấp thông qua sở Tài chính, vốn ngân sách của Tỉnh

Là nguồn vốn đợc huy động chủ yếu từ nguồn thu thuế và các loại phí, lệ phí Đây

là nguồn vốn có ý nghĩa quan trọng mặc dù vốn ngân sách chỉ chiếm khoảng 13% tổngvốn đầu t xã hội, song là nguồn vốn Nhà nớc chủ động điều hành, đầu t các lĩnh vựccần u tiên phát triển then chốt của nền kinh tế những khu vực khó có khả năng thu hồivốn, những lĩnh vực mà t nhân hoặc doanh nghiệp không muốn hoặc không thể đầu tvào các dự án thuộc các lĩnh vực sau:

Đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; đờng giao thông, hạtầng đô thị, các công trình cho giáo dục - văn hoá xã hội, quản lý Nhà nớc

Trang 10

Đầu t các dự án sự nghiệp kinh tế nh:

+ Sự nghiệp giao thông; duy tu, bảo dỡng, sữa chữa cầu đờng

+ Sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi nh: duy tu, bảo dỡng các tuyến đê, kênh mơng,các công trình lợi

+ Sự nghiệp thị chính: duy tu bảo dỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thốngcấp thoát nớc

+ Các dự án điều tra cơ bản

Đầu t hỗ trợ cho các doanh nghiệp Nhà nớc, góp vốn cổ phần, liên doanh vào cácdoanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nớc theo quy địnhcủa pháp luật

Các địa phơng cấp huyện, Thị xã đối với nguồn vốn này là rất quan trọng, nhất làđối với những địa phơng nghèo, nguồn thu cho ngân sách địa phơng ít

Ngoài việc đầu t vào các lĩnh vực nh đã nêu trên, vốn ngân sách còn có ý nghĩa rấtquan trọng để khơi dậy các nguồn vốn khác còn tiềm tàng đặc biệt là vốn trong dân c, ởđây vốn ngân sách có tính chất “vốn mồi”, vốn hỗ trợ một phần nh: chi để lập các dự

án, các quy hoạch cần thiết để nhân dân và các tổ chức kinh tế khác đa vốn vào đầu tphát triển Hoặc vốn ngân sách hỗ trợ một phần làm đờng ngõ xóm, trờng học, nhà trẻ phần còn lại cộng đồng dân c tự đóng góp và quản lý sử dụng Hình thức này đợc sửdụng phổ biến ở các nớc đặc biệt trong việc tham gia của nhân dân vào các dự án dịch

vụ và hạ tầng đô thị mới với các hình thức tài trợ xen kẽ, hợp vốn công - t

Nguồn vốn ngân sách nói chung đợc tập hợp từ các nguồn vốn trên địa bàn nh:

+ Vốn ngân sách Trung ơng đầu t qua các Bộ, ngành trên địa bàn

+ Vốn ngân sách Trung ơng cân đối hoặc uỷ quyền qua Ngân sách địa phơng (Xâydựng cơ bản tập trung, thiết bị nớc ngoài ghi thu ghi chi, vốn chơng trình quốc gia )+ Vốn ngân sách từ các nguồn thu của địa phơng đợc giữ lại ( cấp quyền sử dụngđất, bán nhà thuộc sở hữu Nhà nớc, xổ số )

+ Vốn ngân sách sự nghiệp có tính chất XDCB

1.2.2 1.2.2 C C Cá á ácccc ch ch chỉỉỉỉ ti ti tiêêêêu u u đá đá đánh nh nh gi gi giá á á k k kếếếếtttt qu qu quả ả ả v v và à à hi hi hiệệệệu u u qu qu quả ả ả đầ đầ đầu u u tttt ttttừ ừ ừ ngu ngu nguồ ồ ồn n n v v vố ố ốn n n ng ng ngâ â ân n n ssssá á ách ch

ã Chỉ tiêu kết quả sử dụng vốn

- Khối lợng vốn đầu t thực hiện:

Là tổng số tiền đã chi để tiến hành các hoạt động của các công cuộc đầu t bao gồm:các công tác cho chi phí xây lắp, chi phí cho công tác mua sắm trang thiết bị và các chi phíkhác theo quy định của thiết kế dự toán và đợc ghi trong dự án đầu t đợc duyệt

Trang 11

Chi phí xây lắp :

Chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ ( có tính đến giá trị vật t, vật liệu thu hồi

để giảm vốn đầu t) Chi phí san lấp mặt bằng xây dựng Chi phí xây dựng công trình tạm,công trình phụ trợ phục vụ thi công ( đờng thi công, điện, nớc ), nhà tạm tại hiện trờng

để ở và điều hành thi công Chi phí xây dựng các hạng mục công trình Chi phí lắp đặtthiết bị (đối với thiết bị cần lắp đặt) Chi phí di chuyển lớn thiết bị thi công và lực lợng xâydựng (trong trờng hợp chỉ định thầu nếu có)

Trong những năm qua ở Thị xã Hồng Lĩnh việc tính toán chi phí xây lắp đã đúngvới các văn bản của Nhà nớc ban hành Các nhà thầu đã sử dụng nhiều loại máy móc chocông tác thi công, giải phóng mặt bằng

Chi phí thiết bị bao gồm:

Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (gồm cả thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất giacông, các trang thiết bị khác phục vụ sản xuất, làm việc, sinh hoạt của công trình Chi phívận chuyển từ cảng và nơi mua đến công trình, chi phí lu kho, lu bãi, lu Container tại cảngViệt Nam (đối với các thiết bị nhập khẩu), chi phí bảo quản , bảo dỡng tại kho bãi hiệntrờng Thuế và các chi phí bảo hiểm thiết bị công trình

Chi phí khác bao gồm:

Ở giai đoạn chuẩn bị đầu t: Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với các

dự án nhóm A hoặc dự án nhóm B (nếu cấp có thẩm quyền quyết định đầu t yêu cầu bằngvăn bản), báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án nói chung và các dự án chỉ thực hiệnlập báo cáo đầu t Chi phí tuyên truyền quảng cáo cho dự án Chi phí nghiên cứu khoa học,công nghệ có liên quan đến dự án (đối với dự án nhóm A và một số dự án có yêu cầu đặcbiệt đợc thủ tớng chính phủ cho phép) Chi phí và lệ phí thẩm định báo cáo nghiên cứu khảthi của dự án đầu t

Ở giai đoạn thực hiện đầu t: Chi phí khởi công công trình (nếu có) Chi phí đền bù

và tổ chức thực hiện trong quá trình đền bù đất đai, hoa màu, di chuyển dân c và các côngtrình trên mặt bằng xây dựng, chi phí phục vụ cho công tác tái định c và phục hồi (đối vớicông trình xây dựng của dự án đầu t có yêu cầu tái định c và phục hồi) Chi phí khảo sátxây dựng, thiết kế công trình, chi phí mô hình thí nghiệm, chi phí lập hồ sơ mời thầu, chiphí cho việc phân tích, đành giá kết quả đấu thầu xây lắp, mua sắm vật t thiết bị, chi phígiám sát thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị và các chi phí t vấn khác Tiền thuê đất hoặctiền chuyển quyền sử dụng đất Chi phí ban quản lý dự án Chi phí bảo vệ an toàn, bảo vệmôi trờng trong quá trình xây dựng công trình (nếu có) Chi phí kiểm định vật liệu đa vào

Trang 12

công trình (nếu có) Chi phí lập thẩm tra đơn giá dự toán, chi phí quản lý, chi phí xây dựngcông trình Chi phí bảo hiểm công trình Lệ phí địa chính Chi phí và lệ phí thẩm định thiết

kế mỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công, tổng dự toán công trình

Ở giai đoạn kết thúc xây dựng đa dự án vào sử dụng: Chi phí thực hiện việc quy đổivốn, thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu t công trình Chi phí tháo dỡ công trình tạm,công trình phụ trợ phục vụ thi công Chi phí thu dọn vệ sinh công trình, tổ chức nghiệmthu, khánh thành và bàn giao công trình Chi phí đào tạo công nhân kỹ thuật và cán bộquản lý sản xuất (nếu có) Chi phí nguyên, vật liệu, năng lợng và nhân lực cho quá trìnhchạy thử không tải, có tải (trừ giá trị sản phẩm thu hồi đợc) Chi phí dự phòng cho cáckhoản phát sinh không dự kiến trớc đợc

- Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm:

Là công trình hay hạng mục công trình, đối tợng xây dựng có khả năng phát huy tácdụng độc lập (làm ra sản phẩm, hàng hoá hoặc tién hành các hoạt động dịch vụ cho xã hội

đã đợc ghi trong dự án đầu t) đã kết thúc quá trình xây dựng, mua sắm, đã làm xong thủtục nghiệm thu sử dụng có thể đa vào hoạt động đợc ngay

Để tính giá trị các tài sản cố định đợc huy động trong kỳ nghiên cứu áp dụng côngthức sau:

F = Ivb + Ivr- C - Ive

Trong đó:

F - giá trị các tái sản cố định đợc huy động trong kỳ

Ivb - Vốn đầu t đợc thực hiện ở các kỳ trớc cha đợc huy độngchuyển sang kỳ nghiên cứu

Ivr- Vốn đầu t đợc thực hiện trong kỳ nghiên cứu

C - Chi phí không làm tăng giá trị tài sản cố định

Ive- Vốn đầu t thực hiện cha đợc huy động chuyển sang kỳ sau

ã ã C C Cá á ácccc ch ch chỉỉỉỉ ti ti tiêêêêu u u hi hi hiệệệệu u u qu qu quả ả ả ssssử ử ử d d dụ ụ ụng ng ng v v vố ố ốn n

> Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn ở tầm vĩ mô:

Ở tầm vĩ mô các hiệu quả kinh tế thờng biểu hiện một cách không rõ nét, thờng phảichờ đợi một thời gian dài mới thấy hết hiệu quả của nó

Hiệu quả đầu t là phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa các kết quả kinh tế

- xã hội đạt đợc của hoạt động đầu t với các chi phí phải bỏ ra để có các kết quả đó trongmột thời kỳ nhất định

Trang 13

- Hệ số gia tăng vốn sản phẩm (hệ số ICOR)

Hệ số ICOR cho biết từng thời kỳ cụ thể muốn tăng thêm một đồng GDP thì cầnbao nhiêu đồng vốn đầu t Hệ số này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn đầu t càng lớn

ICOR = Vốn đầu t / GDP do vốn tạo ra = Vốn đầu t/ DGDP

Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu t ở các nớcphát triển, ICOR thờng lớn, từ 5-7 do thừa vốn, thiếu lao động, vốn đợc sử dụng nhiều đểthay thế cho lao động, do sử dụng công nghệ hiện đại có giá cao Còn ở các nớc chậm pháttriển thì ICOR thờng chỉ 2-3 do thiếu vốn đầu t, thừa lao động nên có thể và cần phải sửdụng lao động để thay thế vốn do sử dụng công nghệ kém hiện đại, giá rẻ

Hệ số này đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng kế hoạch kinh tế cho quốcgia

-Hiệu suất vốn đầu t :

Biểu hiện quan hệ so sánh giữa mức tăng trởng GDP và vốn đầu t trong kỳ

Hi= D GDP/ITrong đó:

Hi: hiệu suất vốn đầu t trong kỳ

I: Mức tăng đầu t trong kỳ

Chỉ tiêu hiệu suất vốn đầu t phản ánh tổng hợp hiệu quả vốn đầu t, nhng chỉ tiêu này

có nhợc điểm cơ bản là sự hạn chế về tính so sánh đợc giữa tử số và mẫu số của chỉ tiêu, vìgiữa GDP và vốn đầu t trong cùng một thời kỳ không tồn tại mối quan hệ trực tiếp Thời

kỳ ngắn thì nhợc điểm này càng bộc lộ rõ

- Hệ số trang bị TSCĐ cho lao động

Hệ số trang bị tài sản cố định cho lao động(HL) đợc xác định bằng tỷ số giữa giá trịhình bình quân của tài sản cố định trong kỳ (FA) và số lợng lao động sử dụng bình quântrong kỳ (L) đợc tính theo công thức:

HL= FA/L

Hệ số này cũng là một chỉ tiêu hiệu quả vốn đầu t quan trọng vì kết quả vốn đầu tđợc biểu hiện ở khối lợng tài sản cố định, yếu tố vật chất hoá sự tiến bộ của khoa học kỹthuật trong việc nâng cao mức trang bị kỹ thuật cho lao động biểu hiện kết quả của việctăng cờng cơ giới hoá, tự động hoá và các phơng hớng phát triển khoa học kỹ thuật khác làtiền đề quan trọng đảm bảo tăng năng suất lao động, phát triển sản xuất, nâng cao mứcsống của dân c

Trang 14

- Hệ số thực hiện vốn đầu t

Hệ số thực hiện vốn đầu t là một chỉ tiêu hiệu quả vốn đầu t rất quan trọng, nó phảnánh mối quan hệ giữa khối lợng vốn đầu t bỏ ra với các tài sản cố định (kết quả của vốnđầu t) đợc đa vào sử dụng Hệ số đợc tính theo công thức:

Hu = FA/ITrong đó: Hu: Hệ số thực hiện vốn đầu t;

FA: Giá trị TSCĐ đợc đa vào sử dụng trong kỳ:

I : Tổng vốn đầu t trong kỳ

Hệ số vốn đầu t càng lớn, biểu hiện hiệu quá vốn đầu t càng cao

> Các chỉ tiêu hiệu quả vốn đầu t ở tầm vi mô

Là các chỉ tiêu đo lờng và đánh giá hiệu quả vốn đầu t ở tầm vi mô, tức là đo lờng

và đánh giá hiệu quả của từng dự án đầu t cụ thể; từng công trình xây dựng Trên giác độtoàn bộ nền kinh tế của một địa phơng ta xét tổng hợp các chỉ tiêu này theo nhiều góc độkhác nhau

- Tỷ số lợi ích trên chi phí (B/C)

Tỷ lệ lợ ích trên chi phí xác định mối quan hệ giữa lợi ích thu đợc của dự án đầu t sovới chi phí mà dụ án đầu t bỏ ra hay nói cách khác tỷ số lợi ích trên chi phí (B/C) là tỷ sốgiữa hiện giá thu nhập và hiện giá chi phí Để xác định đợc tỷ lệ này chúng ta cần xác địnhđợc dòng lợi ích và dòng chi phí của dự án

Tỷ lệ này đợc tính theo công thức:

Tổng hiện giá thu nhập SBt/(1+i)t

Tổng hiện giá chi phí SCt/(1+i)t

t = 1 đ n

Dòng chi phí bao gồm chi phí vận hành hàng năm và dòng đầu t

Dòng lợi ích đợc xác định bằng dòng thu của dự án

Trong đó: Bt: thu nhập của dự án năm t

Ct: chi phí dự án năm tn: Tuổi thọ kinh tế hoặc thời gian hoạt động của dự án đầu tNếu B/C >1 : Thu nhập > Chi phí, dự án có lãi (hiệu quả)

Nếu B/C = 1: Thu nhập = Chi phí, dự án không có lãi

Trang 15

Nếu B/C < 1: Thu nhập < chi phí, dự án bị lỗ

u điểm của chỉ tiêu này cho thấy mức thu nhập của một đồng chi phí, nhng nó cónhợc điểm là không cho chúng ta biết tổng số lãi ròng thu đợc (có dự án có tỷ lệ lợi íchtrên chi phí (B/C) lớn, nhng tổng lãi ròng vẫn nhỏ)

- Thời hạn thu hồi vốn đầu t ( T)

Thời hạn thu hồi vốn đầu t xác định khoảng thời gian số vốn đầu t bỏ vào thu hồi lạiđợc hoàn toàn

Thời hạn thu hồi vốn đầu t có thể xác định theo thời hạn thu hồi vốn giản đơn (kýhiệu là T) và thời hạn thu hồi vốn đầu t có tính đến yếu tố thời gian của tiền (thời hạn thuhồi vốn đầu t có chiết khấu T)

Thời hạn thu vốn đầu t giản đơn

T: Thời hạn thu hồi vốn giản đơn

CFi = lợi nhuận + khấu hao = Bi - Ci

K: Tổng vốn đầu t ban đầu

Thời hạn tu hồi vốn đầu t có chiết khấu:

+ Phơng pháp trừ dần:

Ki: là số vốn đầu t quy về năm i

CFi = lợi nhuận + khấu hai năm i

DI = Ki - Ci là số vốn đầu t đã thu hồi một phần tại năm i sẽ chuyển sang năm i + 1

để thu hồi tiếp

Ta có: Ki + 1 = Di (1+r)

Ki = Di - 1 (1 +r)Khi Diđ 0 thì i đ T

+ Phơng pháp cộng dồn:

t (Bi-Ci)

K = S

i = 1 (1 + r)i

Trang 16

Quy đổi các giá trị về năm 0 rồi cộng lại cho đến khi bằng với giá trị K khi đó ta sẽxác định đợc thời hạn thu hồi vốn đầu t có tính đến yếu tố thời gian của tiền.

- Tỷ lệ thu hồi vốn nội tại (IRR).

Tỷ lệ huy động vốn nội tại IRR là tỷ lệ lãi do dự án đem lại

Nếu ta huy động vốn với lãi suất r để thực hiện một dự án đem lại lãi suất IRR thì:

Nếu IRR < r dự án sẽ lỗ tức NPV < 0Nếu IRR = r dự án sẽ hoà vốn NPV = 0Nếu IRR > r dự án sẽ lỗ tức NPV > 0IRR là một tỷ lệ lãi rất quan trọng để xác định hiệu quả đầu t của một dự án

IRR là tỷ lệ lãi mà nếu thay nó để xác định NPV thì NPV = 0 tức là:

Giải phơng trình này dùng phơng pháp nội suy và ngoại suy

- Chỉ tiêu thu nhập thuần (NPV).

Trang 17

1.2.3 1.2.3 C C Cá á ácccc nh nh nhâ â ân n n ttttố ố ố ả ả ảnh nh nh h h hở ở ởng ng ng đế đế đến n n vi vi việệệệcccc ssssử ử ử d d dụ ụ ụng ng ng hi hi hiệệệệu u u qu qu quả ả ả v v vố ố ốn n n đầ đầ đầu u u tttt

Có nhiều nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả vốn đầu t Các nhân tố này có thể là kháchquan, chủ quan Đó là các yếu tố do tự nhiên mang lại, các loại rủi ro có thể lờng trớc,không lờng trớc; là các yếu tố do con ngời mang lại nh trình độ chuyên môn của các nhàquản lý vốn đầu t, các điều chỉnh của các văn bản quy phạm pháp luật vv

Các nhân tố ảnh hởng này tác động đến cả hai thành phần của hiệu quả vốn đầu t.Lợi ích công dụng của các đối tợng do kết quả của quá trình đầu t tạo nên khi đa vào sửdụng và vốn đầu t chỉ ra nhằm tạo nên các kết quả ấy Do đó các nhân tố này tồn tại dọctheo suốt thời gian của quá trình đầu t khi có chủ trơng đầu t, ngay trong quá trình thựchiện đầu t, xây dựng và đặc biệt là cả quá trình khai thác, sử dụng các đối tợng đầu t đợchoàn thành

-Các nhân tố chủ quan của địa phơng và đơn vị thực hiện đầu t.

Một trong những nhân tố quan trọng ảnh hởng đến việc sử dụng hiệu quả vốn đầu t

từ ngân sách Nhà nớc là công tác quản lý đầu t của địa phơng, trình độ quản lý và sử dụngvốn của cán bộ quản lý và thực hiện đầu t tại địa phơng

Năng lực chuyên môn của các cơ quan t vấn về đầu t XDCB còn bất cập, chất lợngthiết kế các công trình cha đạt yêu cầu dẫn đến tiến độ thực hiện còn chậm, hiệu quảcòn thấp hoặc phải duyệt lại dự án, thiết kế, dự toán

Công tác thẩm định dự án đầu t còn có nhiều mặt hạn chế, thậm chí còn mang tínhhình thức, thiếu các cán bộ có năng lực chuyên môn đảm nhiệm khâu thẩm định dự án,thiết kế và dự toán tại các cơ quan quản lý nhà nớc dẫn đến chất lợng dự án và thiết kế chađảm bảo

Công tác thẩm định thiết kế, dự toán và công tác xét thầu còn nhiều phiền hà, phức tạp.Vai trò trách nhiệm của các cấp, các ngành, sự phối hợp cha đồng bộ, cha nhịp nhàng ănkhớp Mặt khác do thay đổi các chính sách về quản lý đầu t và xây dựng, đấu thầu và chỉđịnh thầu nên việc triển khai các thủ tục còn chậm

Năng lực quản lý của các chủ đầu t còn yếu, phần lớn các cán bộ đều kiêm nhiệmthiếu thời gian, hơn nữa lại thiếu các cán bộ chuyên môn nghiệp vụ về XDCB, nên quátrình chỉ đạo thực hiện từ khâu chuẩn bị đầu t, thực hiện dự án đến nghiệm thu thờng chậm,chất lợng lập dự án cha cao, chủ yếu bằng lời văn, thiếu các dữ liệu hoặc các dữ liệu mangtính chất ớc lợng, năng lực nghiệm thu hồ sơ của các nhà thầu không đợc đảm bảo, do vậyhiệu quả kinh tế - xã hội của dự án thiếu sức thuyết phục

Trang 18

Công tác chuẩn bị đầu t cha đợc quan tâm đúng mức, cha sát với tình hình thực tế,việc bố trí vốn chuẩn bị đầu t cha đáp ứng đợc yêu cầu, các huyện, các ngành cha chủđộng thực hiện việc chuẩn bị đầu t, mặt khác do tính cấp bách nên một số dự án cha hoànthành thủ tục vẫn đa vào kế hoạch đầu t nên tiến độ triển khai rất chậm.

Do các công trình trọng điểm thờng có quy mô lớn nên việc triển khai rất chậm, kéodài ảnh hởng đến hiệu quả và không kịp đa vào khai thác sử dụng

Công tác hớng dẫn thực hiện của tỉnh và các ngành còn chậm, cha kịp thời ra văn bảnhớng dẫn thực hiện cho địa phơng, đặc biệt là việc phân cấp quản lý đầu t và xây dựng

Các nhân tố này ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả của các dự án đầu t, do vậy muốnthực hiện đầu t có hiệu quả thì địa phơng phải có các cơ chế quản lý vốn một cách hợp lý.Đội ngũ cán bộ phải đợc đào tạo sâu về chuyên môn Đối với đơn vị thực hiện đầu t phảinghiên cứu, đầu t sao cho có hiệu quả cao nhất, tránh thất thoát, lãng phí vốn đầu t

Các nhân tố này tác động trực tiếp đến hiệu quả của công cuộc đầu t nói chung vàcủa từng dự án đầu t nói riêng Các dự án đầu t mà hiệu quả thấp tức là hiệu quả của cácđồng vốn bỏ ra cũng thấp Cụ thể, nếu năng lực chuyên môn thấp, công tác quản lý kémthì sẽ dẫn đến kết qủa đầu t không cao, hiệu quả đầu t thấp

- Các nhân tố khách quan của địa phơng tác động đến hiệu quả của công tác đầu t phát triển từ nguồn vốn ngân sách Nhà nớc

Đó là các yếu tố không lờng trớc đợc nh thiên tai, các rủi ro hệ từ sự biến động củanền kinh tế thế giới, của cả nớc tác động tới địa phơng một cách trực tiếp hay gián tiếp,các chính sách kinh tế ở tầm vĩ mô của Nhà nớc, các chiến lợc về kinh tế nh chiến lợccông nghiệp hoá vv

Các nhân tố khách quan này có thể xẩy ra đối với các địa phơng, vì vậy phải tínhtoán, lờng trớc các rủi ro này để giảm các thiệt hại xẩy ra

Các chính sách kinh tế của Trung ơng và của địa phơng:

Các chính sách kinh tế là nhóm nhân tố tác động lớn nhất đến hiệu quả sử dụng vốnđầu t Các chính sách này gồm chính sách định hớng phát triển kinh tế nh: Chính sáchcông nghiệp hoá - hiện đại hoá, các chính sách về u đãi ( bao gồm cả đối với các nguồnvốn từ nớc ngoài), chính sách thơng mại, chính sách về tiền lơng và các chính sách làmcông cụ điều tiết vĩ mô hoặc vi mô nh: Chính sách tài khoá (công cụ chủ yếu là chính sách

Trang 19

làm công cụ điều tiết của Chính phủ), chính sách tiền tệ (công cụ là chính sách lãi suất vàmức cung ứng tiền) chính sách tỷ giá hối đoái, chính sách khấu hao

Các chính sách kinh tế tác động đến hiệu quả sử dụng vốn đầu t, tạo điều kiện chonền kinh tế phát triển theo chiều hớng tích cực hay tiêu cực, vốn đầu t đợc sử dụng có hiệuquả cao hay thấp Các chính sách kinh tế tác động vào lĩnh vực đầu t, góp phần tạo ra một

cơ cấu hợp lý hay không cũng tác động làm giảm hoặc tăng thất thoát vốn đầu t, theo đó

mà vốn đầu t đợc sử dụng hiệu quả hoặc kém hiệu quả

Trong quá trình khai thác sử dụng các đối tợng đầu t hoàn thành, các chính sáchkinh tế tác động làm cho các đối tợng này phát huy tác dụng tích cực hay tiêu cực, vốn đầu

t đợc sử dụng có hiệu quả cao hay thấp Các chính sách kinh tế tác động vào lĩnh vực đầu t,góp phần tạo ra một cơ cấu đầu t nhất định, là cơ sở để hình thành cơ cấu hợp lý haykhông cũng nh tác động làm giảm hoặc tăng thất thoát vốn đầu t, theo đó mà vốn đầu t đợc

sử dụng hiệu quả

Trong quá trình khai thác sử dụng các đối tợng đầu t hoàn thành, các chính sáchkinh tế tác động làm cho các đối tợng này phát huy tác dụng tích cực hay tiêu cực Đó làđiều kiện làm cho vốn đầu t đợc sử dụng có hiệu quả cao hay thấp

Khi đã lựa chọn mô hình chiến lợc công nghiệp hoá đúng, nếu các chính sách kinh

tế đợc xác định phù hợp có hệ thống, đồng bộ và nhất quán thì sự nghiệp công nghiệp hoá

sẽ thắng lợi, vốn đầu t sẽ mang lại hiệu quả sử dụng cao Nếu các chính sách kinh tế phùhợp với mô hình chiến lợc công nghiệp hoá, tạo điều kiện cho sự thành công của côngnghiệp hoá, sử dụng vốn đầu t có hiệu quả

Công tác tổ chức quản lý vốn đầu t và quản lý đầu t xây dựng:

Công tác này không chỉ ở một địa phơng riêng lẻ, mà nó đợc phần cấp từ trung ơngđến địa phơng Hệ thống quản lý có tác động mạnh tới hiệu quả sử dụng vốn đầu t và kếtquả của các dự án đầu t cũng nh công cuộc đầu t nói chung

Tổ chức quản lý đầu t xây dựng là một lĩnh vực rất rộng, bao gồm nhiều nội dungnhằm khuyến khích các thành phần kinh tế đầu t sản xuất kinh doanh phù hợp với chiếnlợc và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc, của vùng, của địa phơng trongtừng thời kỳ, để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hóa, đẩynhanh tốc độ tăng trởng kinh tế, nâng cao vật chất đời sống tinh thần của nhân dân Sửdụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu t do Nhà nớc quản lý, chống thất thoát lãngphí Bảo đảm xây dựng dự án theo quy hoạch xây dựng yêu cầu bền vững, mỹ quan, bảo

Trang 20

vệ môi tròng sinh thái, tạo môi trờng cạnh tranh lành mạnh trong xây dựng, áp dụng côngnghệ tiên tiến, đảm bảo chất lợng và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý, bảo hành côngtrình xây dựng.

Việc tổ chức quản lý chặt chẽ theo đúng trình tự XDCB đối với các dự án thuộcnguồn vốn NSNN, vốn tín dụng do các Nhà nớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu t phát triển nhànớc và vốn do doanh nghiệp nhà nớc Quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhànớc phải đợc phân cấp rõ ràng, chủ đầu t, tổ chức t vấn và nhà thầu trong quá trình đầu t vàxây dựng nhằm sử dụng có hiệu qủa vốn đầu t Theo đó, nội dung gồm:

Phân loại các dự án đầu t theo tính chất và quy mô đầu t của các dự án thuộc cácthành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc dân, dự báo các cân đối vĩ mô ở các doanhnghiệp cân đối và phản ánh đầy đủ các nguồn vốn khấu hao cơ bản, tích luỹ từ lợi tức sauthuế, các nguồn huy động trong và ngoài nớc

Công tác giám định đầu t các dự án cho cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu t.Công tác xây dựng cơ chế chính sách về quản lý quy hoạch, quản lý đầu t xây dựng

và ban hành các tiêu chuẩn quy phạm, quy chuẩn trong lĩnh vực xây dựng, quy trình thiết

kế xây dựng, các quy định về quản lý chất lợng công trình xây dựng, hệ thống định mứcchỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí t vấn, xây dựng đơn giá,

Công tác chuẩn bị đầu t, thăm dò thị trờng, thu nhập tài liệu, môi trờng sinh thái,điều tra khí tợng thuỷ văn, lập dự án đầu t, điều tra, khảo sát thiết kế,

Công tác đấu thầu xây dựng theo quy chế

Công tác tổ chức chuẩn bị thực hiện dự án, quản lý thi công xây lắp, triển khai thựchiện dự án đầu t

Công tác kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn đầu t

Công tác tạm ứng, thanh toán quyết toán vốn đầu t xây dựng cơ bản hoàn thành.Công tác quản lý đầu t xây dựng cơ bản theo trình tự XDCB có ảnh hởng trực tiếpđến hiệu quả sử dụng vốn đầu t

Nhóm nhân tố này ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn đầu t, trớc hết là tác độngđến việc tạo ra kết quả đầu t

Về công nghiệp hoá:

Trang 21

Đầu t là cái đầu tiên và là điều kiện cần thiết cho quá trình phát triển đất nớc, muốnđất nớc phát triển thì chúng ta phải tiến hành các công cuộc đầu t.Công nghiệp hoá đợc coi

là cái khởi đầu cho thời kỳ quá độ nền sản xuất nhỏ, lạc hậu lên nền sản xuất lớn, hiện đại

Vì vậy, chiến lợc công nghiệp hoá sẽ ảnh hởng đến các chính sách kinh tế khác Lựa chọnchiến lợc công nghiệp hoá đúng sẽ tạo cho việc lựa chọn các chiến lợc, các chính sáchđúng đắn Đó là điều kiện cực kỳ quan trọng quyết định sự thành công của sự nghiệp côngnghiệp hoá hiện đại hoá, tạo điều kiện cho nền kinh tế tăng trởng lâu bền, tạo nhiều việclàm, ổn định giá cả, đảm bảo nâng cao mức sống của cộng đồng dân c và thiết lập một xãhội cộng đồng văn minh, biểu hiện của việc sử dụng có hiệu quả vốn đầu t

Các chiến lợc công nghiệp hoá từ trớc tới nay đã đợc các nhà kinh tế tổng kết thành

4 mô hình: công nghiệp hoá, hình thành trong những điều kiện lịch sử khác nhau Thực tế

đã chứng minh, quốc gia nào lựa chọn mô hình chiến lợc công nghiệp hoá đúng đắn thì sựcông nghiệp hoá sẽ thành công, vốn đầu t đợc sử dụng có hiệu quả, đẫn chứng nh HànQuốc, Singapo, Nhật bản, Đài Loan Các nớc công nghiệp hoá mới là những nớc đãthành công trong sự nghiệp công nghiệp hoá theo mô hình "công nghiệp hoá theo hớng thay thế nhập khẩu" của mình Việt Nam đang trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nớc chúng ta cần phải học hỏi các nớc đi trớc để vận dụng cho quá trìnhphát triển kinh tế của mình

CH CHƠ Ơ ƠNG NG NG 2 2

TH THỰ Ự ỰC C C TR TR TRẠ Ạ ẠNG NG NG S S SỬ Ử Ử D D DỤ Ụ ỤNG NG NG V V VỐ Ố ỐN N N NG NG NGÂ Â ÂN N N S S SÁ Á ÁCH CH CH CHO CHO CHO ĐẦ ĐẦ ĐẦU U U T T T PH PH PHÁ Á ÁT T T TRI TRI TRIỂ Ể ỂN N N TR TR TRÊ Ê ÊN N ĐỊ

ĐỊA A A B B BÀ À ÀN N N TH TH THỊỊỊỊ X X XÃ Ã Ã H H HỒ Ồ ỒNG NG NG L L LĨĨĨĨNH NH NH (T (T (TỈỈỈỈNH NH NH H H HÀ À À T T TĨĨĨĨNH) NH) NH) GIAI GIAI GIAI Đ Đ ĐO O OẠ Ạ ẠN N N 2000 2000 2000 2005 2005

2.1 2.1 KH KH KHÁ Á ÁIIII QU QU QUÁ Á ÁT T T CHUNG CHUNG CHUNG V V VỀ Ề Ề T T TÌÌÌÌNH NH NH H H HÌÌÌÌNH NH NH KINH KINH KINH T T TẾ Ế Ế X X XÃ Ã Ã H H HỘ Ộ ỘIIII T T TỈỈỈỈNH NH NH H H HÀ À À T T TĨĨĨĨNH NH

V VÀ À À TH TH THỊỊỊỊ X X XÃ Ã Ã H H HỒ Ồ ỒNG NG NG L L LĨĨĨĨNH NH

Hà Tĩnh là một tỉnh nằm ở Bắc miền trung, thuộc khu IV cũ Đợc tách ra từ tỉnhNghệ Tĩnh vào năm 1991 Diện tích tự nhiên là 6.053 km2, dân số là 1.270.162 ngời năm

2003, mật độ dân số trung bình 209 ngời/km2, chiếm 1,8% diện tích tự nhiên, 1,67% dân

số cả nớc Phía Bắc giáp tỉnh Nghệ An, phía Nam giáp tỉnh Quảng Bình, phía Tây là dãynúi Trờng Sơn và nớc bạn Lào, phía Đông giáp với Biển Đông Hà Tĩnh có 2 Thị xã (Thị

xã Hà Tĩnh, Thị xã Hồng Lĩnh ) và 9 huyện (Can Lộc, Nghi Xuân, Thạch Hà, Đức Thọ,Hơng Sơn, Hơng Khê, Vũ Quang, Cẩm xuyên), trong đó có 4 huyện và một Thị xã miềnnúi

Trang 22

Tài nguyên thiên nhiên: Đất đai chủ yếu là đất Feralit, đất nông nghiệp khoảng104,86 ha, nông nghiệp chịu ảnh hởng nhiều của thiên tai nh: gió lào, lũ lụt, bão Đồngbằng bị chia cắt bỡi nhiều ngọn núi lớn nhỏ nằm rãi rác từ Bắc vào Nam của Tỉnh Tàinguyên du lịch dồi dào nhng cũng cha đợc khai thác đúng tiềm năng Văn hoá rất đa dạng,

có nhiều dân tộc sinh sống, có nhiều lễ hội truyền thống mang đậm bản sắc văn hoá dântộc

Kinh tế - xã hội: Tốc độ tăng trởng kinh tế thời kỳ 1996 -2000 và 2001 - 2005 đạtkhá, nhng điểm xuất phát về kinh tế thấp, cơ cấu các ngành kinh tế vẫn còn nặng về nôngnghiệp, công nghiệp cha phát triển, tỷ trọng của công nghiệp và dịch vụ trong GDP cònthấp Các ngành dịch vụ phát triển triển hơn so với các ngành khác nhng vẫn cha tơngxứng với tiềm năng sẵn có

Đầu t phát triển: Hà Tĩnh đã chủ trơng kêu gọi thu hút vốn đầu t cho phát triển kinh

tế - xã hội trong nhiều năm qua, đầu t vào các ngành cơ bản có tăng và đạt hiệu quả tơngđối, tuy nhiên vốn đầu t vào Hà Tĩnh còn rất hạn chế, nguồn vốn chủ yếu đầu t cho pháttriển cơ sở hạ tầng chủ yếu là nguồn vốn của Nhà nớc Các dự ản lớn đang đợc triển khkaiđầu t xây dựng nh: Cảng nớc sâu Vũng Áng, Khu công nghiệp Mỏ sắt Thạch Khê đang

hi vọng mạng lại hiệu quả cao, tạo đà cho kinh tế địa phơng phát triển

Bi Biểểểểu1: u1: u1: C C Cơ ơ ơ ccccấ ấ ấu u u kinh kinh kinh ttttếếếế H H Hà à à T T Tĩĩĩĩnh nh nh ttttừ ừ ừ 1991 1991 1991 2004 2004

Chỉ tiêu Cơ cấu % tính theo giá hiện hành

Nông, lâm, Ng nghiệp 65,8 57,75 51,31 13,45 34,54

Công nghiệp và xây dựng 9 10,24 49,88 14,06 37,13

Trang 23

Dân số - lao động: Thị xã Hồng lĩnh có 35.731 nhân khẩu (năm 2004), 17.645 laođộng Trong đó khu vực sản xuất vật chất 16.417 ngời; khu vực không sản xuất vật chất là:1.228 ngời Lao động trong lĩnh vực sản xuất nông lâm nghiệp và thuỷ sản là: 11.281chiếm: 63,9%; lao động trong lĩnh vực Công nghiệp- Xây dựng: 2.923 ngời: chiếm 16,6%;Thơng mại: 1.879 ngời chiếm: 10,6% còn lại là lao động trong các ngành dịch vụ Cókhoảng 37,6% lao động đã đợc qua đào tạo; lao động có trình độ từ cao đẳng trở lên là1.100 ngời chiếm 6,2 % trong tổng số lao động Thị xã Hồng Lĩnh có nhiều ngành nghềtruyền thống nh: Rèn, đúc Trung Lơng, Mộc Vân chàng, .

Bi

Biểểểểu u u 2: 2: 2: Lao Lao Lao độ độ động ng ng trong trong trong ccccá á ácccc khu khu khu v v vự ự ựcccc kinh kinh kinh ttttếếếế ccccủ ủ ủa a a Th Th Thịịịị x x xã ã ã H H Hồ ồ ồng ng ng L L Lĩĩĩĩnh nh

2001-2005

KV sản xuất vật chất Ng Ngờ ờ ờiiii 16.417

(Nguồn: Niên giám thống kê Hồng Lĩnh năm 2004)

Tài nguyên thiên nhiên: Diện tích đất tự nhiên: 5.844 ha trong đó đất Nông nghiệp:2.100 ha; đất lâm nghiệp: 2.740 ha (Trong đó có 2.100 ha rừng thông, rừng Bạch đàn vàcây lâm nghiệp các loại) còn lại là đất thổ c và đất chuyên dùng Tuy không có các loạikhoáng sản quý hiếm, nhng Hồng Lĩnh là địa bàn có thế mạnh trong việc phát triển sảnxuất vật liệu xây dựng nh sản xuất gạch, khai thác đá, cát có trữ lợng lớn và ổn định lâudài phục vụ cho ngành xây dựng của thị xã và các vùng lân cận

Có nguồn nớc sạch đủ cung cấp cho hệ thống nớc sạch sinh hoạt, nớc tới cho nôngnghiệp của Thị xã và các vùng lân cận cận Có một hệ thống rừng phong phú, đặc biệt làdiện tích thông chiếm 50% diện tích toàn diện tích rừng Thị Xã Hồng Lĩnh

Có tiềm năng phát triển du lịch và các ngành dịch vụ Hồng lĩnh nằm trong thắngcảnh của núi Hồng sông la nơi đây có dãy núi Hồng chập chùng “99” ngọn đợc phủ kínbởi 16 ngàn ha rừng thông xanh tốt, có hệ thống chùa chiền danh lam thắng cảnh nổi tiếng

nh chùa Hơng tích; chùa thiên tợng; chùa Long đàm vv và hàng trăm chùa chiền, đền thờlớn nhỏ nằm rải rác khắp dãy núi Hồng Đặc biệt Hồng lĩnh là mảnh đất “Địa linh, nhân kiệt” từ đời xa tới nay đã sản sinh ra nhiều danh nhân nỗi tiếng nh Đô Đài Ngự sử BùiCầm Hổ; Trạng nguyên Sử Đức Huy và Sử Hy Nhan; Đại thi hào Nguyễn Du; La Sơn Phu

tử Nguyễn Thiếp vv những nơi lu niệm, thờ tự các danh nhân đã đợc Nhà nớc xếp hạng

là di tích lịch sử, văn hoá Đến với Hồng lĩnh là đến với du lịch, trở về cội nguồn; du lịch

Trang 24

sinh thái; du lịch của mảnh đất núi Hồng sông La với nhiều huyền thoại, nhiều danh nhâncủa suốt chiều dài lịch sử xa và nay Với lợi thế này Thị xã Hồng Lĩnh trong những nămqua đang tích cực đầu t cho du lịch, quảng bá hình ảnh của mình để phát triển ngành dulịch và dịch vụ.

Hệ thống cung cấp điện: 100% Phờng xã, hộ dân đều có điện lới Quốc gia phủ kín,lợng điện cung cấp hàng năm ổn định và có chất lợng đảm bảo phục vụ cho sản xuất vàsinh hoạt

Cấp nớc: Hiện tại Thị xã Hồng lĩnh có 1 hồ chứa nớc (Sinh thuỷ) trữ lợng 1 triệu m3

đủ cung cấp cho 5.000 hộ dân trên địa bàn nội thị, ngoài ra còn có một số nơi có thể đắpđập giữ nớc nh đập Đá Bạc, Khe dọc vv có trữ lợng trên 5 triệu khối đảm bảo đủ cungcấp nớc cho sinh hoạt và sản xuất trong tơng lai

Giao thông: Hồng lĩnh là địa bàn hết sức thuận lợi trong giao thông đờng bộ vàđờng thuỷ Về đờng bộ có 2 Quốc lộ 1A và 8A đi qua địa bàn Thị xã và giao nhau tạitrung tâm Thị xã là điểm hội tụ để trung chuyển hàng hoá từ Việt nam sang Lào, Thái lan

và ngợc lại, nối liền với Quốc lộ 8A là đờng Hồ Chí Minh Về đờng thuỷ có con sôngMinh bắt nguồn từ sông La chạy dọc theo Thị xã vào đến tận cửa sót của huyện Thạch hà

và thông ra biển Đông, con sông này đã đợc đầu t nạo vét, hút bùn, đủ để các loại tàu vậntải hàng loại nhỏ qua lại Điểm đáng chú ý là việc chu chuyển hàng hoá từ Lào đi ra quốc

tế bằng đờng biển đợc vận chuyển thông qua Cảng nớc sâu Vũng Áng và quốc lộ 8A, 1Ađều qua Thị xã Hồng Lĩnh

Thông tin liên lạc: Mạng lới thông tin liện lạc cố định cũng nh di động đã phủ kínđịa bàn Thị xã, hiện nay đã có bình quân 11 máy/ 100 ngời dân, các mạng điện thoại lớncủa Việt Nam nh mạng điện thoại cố định, mạng điện thoại di động Vinaphone, Mobifone,Viettel đã đợc phủ sóng tạo điều kiện thuận lợi cho việc thông tin liên lạc của Hồng Lĩnh

2.2 2.2 T T TÌÌÌÌNH NH NH H H HÌÌÌÌNH NH NH ĐẦ ĐẦ ĐẦU U U T T T PH PH PHÁ Á ÁT T T TRI TRI TRIỂ Ể ỂN N N TR TR TRÊ Ê ÊN N N ĐỊ ĐỊ ĐỊA A A B B BÀ À ÀN N N TH TH THỊỊỊỊ X X XÃ Ã Ã H H HỒ Ồ ỒNG NG NG L L LĨĨĨĨNH NH GIAI GIAI Đ Đ ĐO O OẠ Ạ ẠN N N 2001 2001 2001 2005 2005

Qua 5 năm thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân thị xã Hồng Lĩnh khoá II,khoá III và đờng lối đổi mới của Đảng và Nhà nớc, sự chỉ đạo của tỉnh, cùng sự nỗ lựcphấn đấu của cán bộ và nhân dân Thị xã Hồng Lĩnh Tình hình đầu t phát triển trên địa bàn

có những chuyển biến rõ rệt Đã có nhiều dự án phát triển cơ sở hạ tầng đợc thực hiện, tạođiều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế của địa phơng

Trang 25

Các công trình thuộc dự án hỗ trợ của Nhà nớc nh: Điện, nớc sạch, công trình thuỷlợi, công trình giao thông, bu chính viễn thông vv… đợc đầu t với hiệu quả bớc đầu đãhình thành đợc một hệ thống đạt tiêu chuẩn, có thể phát triển kinh tế theo hớng hiện đại.

2.2.1 2.2.1 K K Kếếếếtttt qu qu quả ả ả huy huy huy độ độ động ng ng v v vố ố ốn n n đầ đầ đầu u u tttt x x xã ã ã h h hộ ộ ộiiii cho cho cho ph ph phá á átttt tri tri triểểểển n n kinh kinh kinh ttttếếếế x x xã ã ã h h hộ ộ ộiiii ở ở ở th th thịịịị x x xã ã

H Hồ ồ ồng ng ng L L Lĩĩĩĩnh nh nh th th thờ ờ ờiiii gian gian gian qua qua

Trong giai đoạn 2001 - 2005 tình hình kinh tế, chính trị trên Thế giới và trong nớc

có nhiều biến động phức tạp nh: chiến tranh cục bộ, diễn biến hoà bình, khủng bố, thiên tai,bạo loạn diễn ra ở nhiều nơi trên Thế giới Ở nớc ta, thiên tai đã làm ảnh hởng nhiều đếnphát triển kinh tế xã hội của đất nớc Thị xã Hồng Lĩnh ít nhiều cũng chịu sự ảnh hởng đó

Ở cấp độ dự án cụ thể có thể thấy trong những năm qua các dự án đã mang lại hiệuquả kinh tế rõ rệt Khối lợng vốn đầu t toàn xã hội thực hiện trong cả thời kỳ 1996 - 2000

là 62,509 tỷ đồng, bình quân thời kỳ 1996 - 2000 là 25,764 tỷ đồng Trong đó vốn của địaphơng quản lý từ vốn đầu t của ngân sách Nhà nớc bình quân thời kỳ 1996 - 2000 là11,609 tỷ đồng, khối lợng vốn đầu t thực hiện trong năm 2000 là 38,536 tỷ đồng, chiếm61,65% trong tổng vốn đầu t do địa phơng quản lý Thời kỳ 2001 - 2005 khối lợng vốn đầu

t ớ thực hiện trong năm 2005 tính về tổng vốn đầu t toàn xã hội ớc đạt 175,508 tỷ đồng,bình quân cả thời kỳ 2001 -2005 là 35,023 tỷ đồng

Cụ thể về khối lợng vốn đầu t thực hiện trong năm 2000 và 2005 ta có trong biểu sốliệu sau:

Bi Biểểểểu u u 3: 3: 3: Kh Kh Khố ố ốiiii llllợ ợ ợng ng ng v v vố ố ốn n n đầ đầ đầu u u tttt th th thự ự ựcccc hi hi hiệệệện n n trong trong trong n n nă ă ăm m m 2000 2000 2000 v v và à à 2005 2005 2005 do do do Đ Đ ĐP P P qu qu quả ả ản n n llllý ý

B Bìììình nh nh qu qu quâ â ân n 2001-2005

Ướ Ướcccc th th thự ự ựcccc hi

hiệệệện n n 2005 2005

T Tổ ổ ổng ng ng Đ Đ ĐT T T to to toà à àn n n XH XH 25,764 62,509 35,023 175,508

Vốn ngân sách Nhà nớc 11,609 38,536 27,387 136.940

Trang 26

Vốn ĐT nớc ngoài 13,048 20,623 2,293 11,464

Nguồn : Phòng KH-TC Thị xã Hồng Lĩnh

Trong cả thời kỳ 2001 - 2005 tài sản cố định và năng lực sản xuất phục vụ tăngthêm đạt đợc đúng chỉ tiêu đề ra trong kế hoạch, các cônng trình, hạng mục công trình đợchoàn thành nghiệm thu đa vào sử dụng

Kết quả huy động vốn đầu t toàn xã hội cho đầu t phát triển kinh tế - xã hội ở Thị xãHồng Lĩnh giai đoạn 2001 - 2005 vẫn tăng so với thời kỳ 1996 - 2000 Tổng đầu t toàn xãhội tính bình quân thời kỳ 2001 - 2005 là 35,023 tỷ đồng, tăng 35,94% so với thời kỳ 1996

- 2000

Lợng vốn huy động tăng dần theo từng năm Trong đó đầu t thuộc nguồn vốn ngânsách Nhà nớc bình quân thời kỳ 2001 - 2005 ớc đạt 28,169 tỷ đồng, tăng 162,65% so vớithời kỳ 1996 - 2000 Vốn ODA tính bình quân thời kỳ 2001 - 2005 là 2,293 tỷ đồng, giảm

so với 1996 2000 còn 1,048 tỷ đồng Vốn huy động từ dân c bình quân thòi kỳ 2001

-2005 là 5,343 tỷ đồng, tăng so với thời kỳ 1996 - 2000 4,286 lần

Trong giai đoạn này Thị xã Hồng Lĩnh chủ trơng đầu t vào cơ sở hạ tầng nh : cáccông trình giao thông (cầu, đờng, hệ thống chiếu sáng, ); các công sở; trờng học; hệthống kênh mơng thuỷ lợi; điện thoại, thông tin liên lạc Các dự án này chủ yếu sử dụngvốn ngân sách của Nhà nớc Các nguồn vốn khác cũng có nhng không đáng kể Một sốcông trình nhỏ đợc đầu t bằng nguồn vốn tự có của địa phơng, tuy nhiên số lợng các dự ánnày còn rất hạn chế, cả về quy mô vốn lẫn chất lợng

Cụ thể về sự thay đổi của nguồn vốn ngân sách Nhà nớc trong những năm qua(1996-2004) có thể thấy rõ hơn qua đồ thị: quy mô vốn đầu t từ ngân sách Nhà nớc:

Đồ Đồ th th thịịịị :::: Quy Quy Quy m m mô ô ô v v vố ố ốn n n đầ đầ đầu u u tttt ttttừ ừ ừ ngu ngu nguồ ồ ồn n n v v vố ố ốn n n ng ng ngâ â ân n n ssssá á ách ch ch Nh Nh Nhà à à n n nớ ớ ớcccc

Trang 27

Nguồn: Phòng KH-TC Thị xã Hồng Lĩnh

Qua đồ thị cho thấy quy mô vốn t từ nguồn vốn ngân sách Nhà nớc của Thị xã HồngLĩnh tăng nhanh từ năm 2000 đến năm 2002 Nhng trong năm 2003 nguồn vốn này giảmxuống chỉ còn 23,693 tỷ đồng, sang năm 2004 tăng lên 24,985 tỷ đồng Nguồn Vốn ngânsách vẫn chiếm tỷ lệ cao so với các nguồn khác

Theo xu hớng:

Nhìn chung về tình hình kinh tế - xã hội toàn tỉnh Hà Tĩnh: Là một tỉnh nghèo củakhu vực Bắc trung bộ, tổng thu ngân sách huy động thấp, năm 2000 đạt 1.071,947 tỷ đồng,trong đó thu từ kinh tế địa phơng chỉ đạt 156,391 tỷ đồng, chiếm 5,8% GDP Với thực tế

đó, kinh tế Hà Tĩnh còn rất nhiều hạn chế so với các địa phơng khác trong cả nớc Khảnăng tích luỹ vốn cho đầu t phát triển trong nội bộ nền kinh tế còn thấp, năm 1999 tích luỹ

từ GDP đạt khảng 113,448 tỷ đồng, đảm bảo đợc 27,3% tổng nguồn vốn đầu t phát triểntoàn tỉnh Với tỷ lệ nh vậy tích luỹ đầu t từ GDP đạt còn thấp, một lợng vốn đầu t trongdân và các doanh nghiệp còn cha huy động đợc cho đầu t phát triển

Vốn đầu t nớc ngoài trên lãnh thổ Hà Tĩnh chủ yếu là nguồn vốn ODA (Vốn hỗ trợphát triển chính thức), vốn ngân hàng Thế giới, vốn ngân hàng phát triển châu Á và vốnviện trợ phi chính phủ Năm 2000 tổng nguồn vốn này chiếm khoảng 23,2% trong tổng sốvốn đầu t phát triển trên địa bàn tỉnh Nguồn vốn nớc ngoài chủ yếu đầu t cho các lĩnh vực:

Trang 28

Y tế, giáo dục, nông nghiệp,giao thông, công trình thuỷ lợi, thuỷ nông Tuy vậy do quátrình thực hiện dự án còn nhiều hạn chế nên việc giải ngân gặp rất nhiều khó khăn.

Trớc thực trạng đó, thị xã Hồng Lĩnh đã tích cực kêu gọi đầu t, tạo ra một môi trờngđầu t hợp lý, có nhiều u đãi cho các nhà đầu t khi đầu t vào Hồng Lĩnh Nhng lợng vốn đầu

t ngoài nguồn Vốn ngân sách vẫn còn rất ít

Đợc sự quan tâm đầu t của Tỉnh, các nguồn vốn đầu t đã đợc giải ngân, nhiều dự ánphát triển cơ sở hạ tầng đợc triển khai, tạo đà cho kinh tế phát triển Trong xu thế chungcủa nền kinh tế toàn tỉnh Hà Tĩnh vốn đầu t vẫn là vấn đề lớn của địa phơng này trongnhững năm tiếp theo Nguồn vốn đầu t do Nhà nớc cấp chỉ đáp ứng đợc một phần nhu cầucho phát triển kinh tế

Theo cơ cấu:

Tổng vốn đầu t huy động qua các năm có sự thay đổi liên tục Nếu nh bình quânthời kỳ 1996 - 2000 tổng đầu t toàn xã hội là 25,764 tỷ đồng thì năm 2001 là 33,993 tỷđồng, năm 2002 tăng lên 40,303 tỷ đồng, năm 2003 giảm xuống còn 30,167 tỷ đồng, năm

2004 lại tăng lên 33,485 tỷ đồng Điều này cho thấy nhu cầu về vốn đầu t cho phát triển

cơ sở hạ tầng thay đổi qua các năm

Những năm gần đây nhu cầu về vốn đầu t tăng lên, nhiều công trình phục vụ pháttriển kinh tế xã hội rất cần vốn đầu t

Bi Biểểểểu u u 4: 4: 4: C C Cơ ơ ơ ccccấ ấ ấu u u T T Tổ ổ ổng ng ng v v vố ố ốn n n đầ đầ đầu u u tttt th th thự ự ựcccc hi hi hiệệệện n n th th thờ ờ ờiiii k k kỳ ỳ ỳ 2001 2001 2001 2005 2005

T

T

Chỉ tiêu

Thực hiện 5 năm 2001 - 2005Cơ

cấutheongành(%)

Trang 29

-H Hà à ành nh nh ch ch chíííính+c nh+c nh+cá á ácccc ng ng ngà à ành nh nh kh kh khá á ácccc 41,930 41,930

-Nguồn: Phòng KH-TC Thị xã Hồng Lĩnh

Cơ cấu ngành:

Các ngành sản xuất và hạ tầng kinh tế: Vốn đầu t tăng lên hàng năm; nếu nh bình

quân thời kỳ 1996 - 2000 vốn đầu t toàn xã hội đầu t vào ngành sản xuất và hạ tầng kinh tế

là 5,267 tỷ đồng, thực hiện trong năm 2000 là 48,010 tỷ đồng thì năm 2001 là 20,633 tỷđồng, năm 2002 là 24,926 tỷ đồng, năm 2003 là 13,739 tỷ đồng, năm 2004 là 25,525 tỷđồng, Bình quân thời kỳ 2001 - 2005 là 20,113 tỷ đồng

Đầu t vào cơ sở hạ tầng xã hội: Bình quân thời kỳ 1996 - 2000 là 20,497 tỷ đồng,thực hiện trong năm 2000 là 14,999 tỷ đồng, đến năm 2001 là 13,360 tỷ đồng; năm 2002

là 15,377 tỷ đồng; năm 2003 là 14,428 tỷ đồng, năm 2004 giảm xuống còn 10,820 tỷ đồng,

ớc thực hiện trong năm 2005 là 11,644 tỷ đồng

Về công nghiệp - nông nghiệp: Vốn đầu t do địa phơng quản lý cũng thay đỗi hàngnăm, và có xu hớng gia tăng Nếu nh năm 2000 vốn đầu t tính bình quân do địa phơngquản lý là 1,194 tỷ đồng thì đến năm 2001 tăng lên 2,679 tỷ đồng, năm 2002 là 1,095 tỷđồng, năm 2003 là 2,300 tỷ đồng, năm 2004 là 3,114 tỷ đồng ( trong đó công nghiệp là1,000 tỷ đồng, nông nghiệp là 2,114 tỷ đồng), năm 2005 ớc tính là 2,5000 tỷ đồng (trong

đó công nghịêp là 1,000 tỷ đồng, nông nghiệp là 1,500 tỷ đồng)

Giai đoạn 2000 - 2003 vốn đầu t vào lĩnh vực công nghiệp do địa phơng quản lý làrất ít, hầu nh không đáng kể; sang năm 2004 nguồn vốn do địa phơng quản lý là 1,000 tỷđồng, năm 2005 là 1,000 tỷ đồng

Vốn của Trung ơng, Tỉnh đầu t trên địa bàn: Giai đoạn 2000 - 2003 trong lĩnh vựccông nghiệp - nông nghiệp vốn của trung ơng và tỉnh đầu t vào Thị xã Hồng Lĩnh hầu nhkhông đáng kể Chỉ sang năm 2004 nguồn vốn này đầu t vào ngành công nghiệp là 2,000

tỷ đồng, ngành nông nghiệp là 2,100 tỷ đồng Năm 2005 ớc tính trong ngành công nghiệp

là 3,000 tỷ đồng, nông nghiệp là 3,000 tỷ đồng

Trang 30

Nh vậy trong thòi gian qua nguồn vốn do trung ơng và tỉnh đầu t vào Thị xã HồngLĩnh đối với ngành công nghiệp - nông nhiệp vẫn còn hạn chế về số lợng Lợng vốn nàychủ yếu đợc đầu t vào năm 2004 - 2005, nên Thị xã Hồng Lĩnh cần tích cực hơn nữa trongviệc huy động và sử dụng hiệu quả lợng vốn này.

Ngành du lịch và giao thông:

Đây là đợc quan tâm đầu t khá nhiều, đặc biệt là các công trình giao thông nh: dự ánđờng vành đai thị xã, hệ thống đơng liên thông giữa các phờng, xã Du lịch cũng đợc đầu tnhiều vào quảng bá, giới thiệu các danh lam thắng cảnh của Thị xã Hồng Lĩnh, duy tu, tôntạo các di tích lịch sử văn hoá, các đền chùa, khôi phục các lễ hội văn hoá

Năm 2000 tổng vốn đầu t do địa phơng quản lý là 2,575 tỷ đồng, Tổng vốn đầu t cảthời kỳ 1996 - 2000 là 32,862 tỷ đồng, năm 2001 là 16,254 tỷ đồng, năm 2002 là 15,851 tỷđồng, năm 2003 giảm xuống còn 3,901 tỷ đồng, ớc tính trong năm 2005 là 4,735 tỷđồng.Tất cả lợng vốn này chủ yếu đầu t vào ngành giao thông, du lịch chỉ chiếm một phầnnhỏ khoảng 15 - 20%

Về vốn do Trung ơng và Tỉnh đầu t trên địa bàn: Trong giai đoạn 2001 - 2005 lợngvốn này đợc đầu t khá đồng đều, riêng trong năm 2001 đạt 14,840 tỷ đồng, năm 2002 là 13,

288 tỷ đồng, năm 2003 là 2,951 tỷ đồng (du lịch chiếm 0.500 tỷ đông), Về du lịch giaiđoạn 2000 - 2002 vốn do Trung ơng và Tỉnh đầu t là rất ít, thậm chí là không có

Bi

Biểểểểu u u 5: 5: 5: C C Cơ ơ ơ ccccấ ấ ấu u u v v vố ố ốn n n đầ đầ đầu u u tttt do do do đị đị địa a a ph ph phơ ơ ơng ng ng qu qu quả ả ản n n llllý ý ý v v và à à trung trung trung ơ ơ ơng ng ng đầ đầ đầu u u tttt tr tr trêêêên n n đị đị địa a a b b bà à àn n n theo theo

ccccá á ácccc ng ng ngà à ành nh nh du du du llllịịịịch ch ch v v và à à giao giao giao th th thô ô ông ng

0

00

0

00

4,980

04,980

4,980

04,980

5,150

0,5004,650

6,025

0,7005,325

Giao Giao Giao th th thô ô ông ng

2,575

1,0001,575

16,25 4

1,41414,840

15,85 1

2,46313,288

5,759

4,9200,839

3,901

1,5002,401

4,000

1,5002,500

Nguồn: Phòng KH - TC Thị xã Hồng Lĩnh

Trang 31

Đầu t cho cơ sở hạ tầng xã hội:

Là lĩnh vực quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của Thị xã HồngLĩnh đến năm 2010 - 2015 Cơ sở hạ tầng xã hội không thể tách rời khỏi lĩnh vực kinh tế(bao gồm lĩnh vực sản xuất và hạ tầng KT)

Thời kỳ 2001 - 2005 đầu t vào lĩnh vực này chủ yếu chú trọng vào các ngành nh cấpthoát nớc đô thị, cơ sở hạ tầng đô thị, giáo dục - đào tạo, văn hoá thông tin, thể dục thểthao

Đối với cấp nớc đô thị : Tổng vốn đầu t trong cả thời kỳ 2001 - 2005 là 8,682 tỷđồng, tăng 2,84 lần so với thời kỳ 1996 - 2000 Riêng trong năm 2003, 2004 Thị xã HồngLĩnh không đầu t thêm các dự án nào, chỉ là đầu t sửa chữa, nâng cấp là chính Nguồn vốnchủ yếu cho các dự án này là vốn ngân sách của Trung ơng và Ngân sách Tỉnh cấp đầu t

Đối với cơ sở hạ tầng đô thị: Tổng vốn đầu t trong cả thời kỳ 2001 - 2005 là 33,250

tỷ đồng tăng 2,148 lần so với thời kỳ 1996 - 2000 ( 15,480 tỷ đồng) Trong đó vốn đầu t dođịa phơng quản lý chiếm một tỷ lệ nhỏ so với nguồn vốn đầu t của ngân sách Trung ơng vàNgân sách Tỉnh cấp

Đối với Giáo dục đào tạo, Văn hoá thông tin - thể dục - thể thao: Giáo dục đào tạođợc quan tâm đầu t nhiều hơn cả, trong thời kỳ 2001 - 2005 do nhu cầu học tập lớn củacon em Thị xã Hồng Lĩnh và các vùng lân cận, thị xã Hồng Lĩnh đã đầu t xây dựng thêmnhiều phòng học khang trang, đào tạo đội ngũ giáo viên đáp ứng đủ nhu cầu cho qúa trìnhhoc tập của học sinh Đặc biệt là đã đầu t xây dựng mới thêm một trờng Trung học phổ

Trang 32

thông (Trờng THPT bán công Hồng Lam), có 6/6 trờng tiểu học và 2/6 trờng trung học cơ

sở đạt chuẫn quốc gia Văn hoá - thông tin - thể dục - thể thao có nhiều tiến bộ, nhiều câulạc bộ văn hoá, thể thao đợc thành lập, các hoạt động văn hoá đợc tổ chức nhiều hơn.Nguồn chi cho các hoạt động này chủ yếu là ngân sách của thị xã Hồng Lĩnh

Cụ thể ta có trong biểu số 6:

Bi Biểểểểu u u 7: 7: C Cơ ơ ơ ccccấ ấ ấu u u v v vố ố ốn n n ng ng ngâ â ân n n ssssá á ách ch ch đầ đầ đầu u u tttt cho cho cho ccccơ ơ ơ ssssở ở ở h h hạ ạ ạ ttttầ ầ ầng ng ng đô đô đô th th thịịịị,,,, GD GD GD Đ Đ ĐT, T, T, V V Vă ă ăn n n ho ho hoá á

á Th Thô ô ông ng ng tin-Th tin-Th tin-Thểểểể thao thao

Đơn vị: tỷ đồng

Ch Chỉỉỉỉ ti ti tiêêêêu u

Bq96-00

8,2801,0007,280

6,0200,5005,520

9,3301,0008,330

9,7601,2508,510

6,2701,0005,270

1.8700,5001,370

- Giáo dục đào tạo

+ Vốn ĐT do địa phơng

quản lý

+Vốn do TW, Tỉnh cấp

1,6971,2470,450

2,5192,1650,354

4,1233,0411,082

2,0820,7021,380

3,3183,3180

3,8503,4500,400

4,2743,2741,000

- Văn hoá-Thông

0,7000,2000,500

0,5000,5000

1,0000,3000,700

0,70000,700

2,5000,5002,000

1,4100,3001,110

Nguồn : phòng KH - TC Thị xã Hồng Lĩnh

Cơ cấu vốn đầu t từ nguồn vốn ngân sách Trung ơng, ngân sách Tỉnh và ngân sáchcủa thị xã Hồng Lĩnh đầu t vào các ngành sản xuất và hạ tầng KT chiếm 63,72 % Cơ sở

hạ tầng xã hội chiếm 36,28 %

Cơ cấu nh vậy cho thấy Thị xã Hồng Lĩnh rất chú trọng đầu t cho phát triển kinh tế

-xã hội, cụ thể về thực hiện vốn đầu t từ nguồn vốn ngân sách phân theo cơ cấu ngành tổngquát trong thời kỳ 2001 - 2005 đợc thể hiện trong biểu trên ( biểu số 7)

Trang 33

2.2.2 2.2.2 Nh Nh Nhữ ữ ững ng ng h h hạ ạ ạn n n ch ch chếếếế trong trong trong vi vi việệệệcccc huy huy huy độ độ động ng ng v v vố ố ốn n n đầ đầ đầu u u tttt cho cho cho ph ph phá á átttt tri tri triểểểển n n kinh kinh kinh ttttếếếế ở ở ở th th thịịịị x x xã ã

H Hồ ồ ồng ng ng L L Lĩĩĩĩnh nh

Nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Hà Tĩnh nói chung , Thị xã Hồng Lĩnhnói riêng là rất lớn, trong giai đoạn 1996 - 2000 cũng nh giai đoạn 2001 - 2005 lợng vốnđầu t cha đáp ứng đủ nhu cầu cho phát triển kinh tế Chính những hạn chế về khả năng đápứng các nguồn vốn này nên làm chậm quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng tíchcực

Cơ chế chính huy huy động vốn đầu t còn thiếu đồng bộ, cha có một cơ chế cụ thể,các chơng trình đầu t của Thị xã cha hấp dẫn đợc các nhà đầu t Về xúc tiến đầu t còn ít,cha có các chơng trình lớn, các buỗi giới thiệu về tiềm năng và cơ hội khi đầu t vào thị xãHồng Lĩnh

Hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu t cha cao, nhất là nguồn vốn đầu t của ngânsách Nhà nớc Các dự án đầu t chủ yếu là các dự án phát triển cơ sở hạ tầng, các doanhnghiệp sản xuất, dịch vụ, thơng mại còn nhỏ lẻ, làm ăn còn kém hiệu quả

Công tác đấu thầu các dự án đầu t lớn còn ít và hạn chế, các dự án sử dụng phơngthức chỉ định thầu là chủ yếu

Thị trờng của Thị xã Hồng Lĩnh cha phát triển, vốn thiếu, nguồn thu ngân sách tíchluỹ từ nội bộ nền kinh tế con yếu kém, năng lực tiếp cận, khai thác và tiếp cận thị trờngmới của Thị xã Hồng Lĩnh còn rất bất cập

Đầu t trực tiếp nớc ngoài ( FDI ) còn rất nhiều khó khăn, các dự án đang đợc tiếpcận, còn phải một thời gian nữa các nguồn vốn FDI mới có thể đầu t vào Thị xã HồngLĩnh

Lực lợng lao động tuy dồi dào nhng cha đáp ứng đợc yêu cầu, thiếu thợ nghề giỏi,thiếu ngời có kinh nghiệm sản xuất, trình độ công nghệ lạc hậu, chủ yếu sản xuất thủ công

là chính Do đó việc đào tạo và đào tạo lại đội ngũ lao động nhằm thích nghi với nhu cầuphát triển và quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế của thị xã Hồng Lĩnh là một nhu cầu bứcxúc trớc mắt cần phải giải quyết

2.3 2.3 TH TH THỰ Ự ỰC C C TR TR TRẠ Ạ ẠNG NG NG ĐẦ ĐẦ ĐẦU U U T T T T T TỪ Ừ Ừ V V VỐ Ố ỐN N N NG NG NGÂ Â ÂN N N S S SÁ Á ÁCH CH CH ĐỢ ĐỢ ĐỢC C C C C CẤ Ấ ẤP P P C C CỦ Ủ ỦA A A TH TH THỊỊỊỊ X X XÃ Ã

H HỒ Ồ ỒNG NG NG L L LĨĨĨĨNH NH NH GIAI GIAI GIAI Đ Đ ĐO O OẠ Ạ ẠN N N 2001 2001 2001 2005 2005

Là một tỉnh nghèo của miền trung, cơ sở hạ tầng cha đựơc đáp ứng, nhu cầu vốnđầu t lớn Tỉnh Hà Tĩnh đang rất cần vốn đầu t, hàng năm vốn đầu t nhà nớc cấp cho địaphơng này là ổn định nhng vẫn cha đáp ứng đủ nhu cầu cho đầu t phát triển của địa phơng

Ngày đăng: 16/04/2021, 12:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w