1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bất đẳng thức berry esseen

54 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bất đẳng thức berry – esseen
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Hương
Người hướng dẫn GS.TSKH. Nguyễn Duy Tiến
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội - Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Lý thuyết xác suất và thống kê toán học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 446,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó đưa ra một phéptính xấp xỉ cho hàm phân phối của tổng các biến ngẫu nhiên độc lập W so với hàm phân phối chuẩn hóa Φ.. Một trong những công cụ để đánh giá khoảng cáchgiữa W và Φ hay đ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

GS.TSKH NGUYỄN DUY TIẾN

Hà Nội, Năm 2014

Trang 3

Lời cám ơn

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc của mình tớiGS.TSKH Nguyễn Duy Tiến, người đã tận tình giúp đỡ và chỉ bảo tôitrong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp Qua đây tôi cũng xin chânthành cám ơn sự giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Xácsuất Thống kê Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia HàNội, những người đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiêncứu tại trường

Tác giả xin trân trọng cảm ơn Trường Đại học Sao Đỏ, Khoa Khoahọc Cơ bản và các đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ để tác giả antâm học tập và hoàn thành tốt luận văn

Do mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học và còn hạn chế

về thời gian thực hiện nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót.Tác giả kính mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn

để luận văn được hoàn thiện hơn

Hà Nội, năm 2014

Trang 4

Mục lục

1 Các kiến thức chuẩn bị 6

1.1 Biến ngẫu nhiên 6

1.1.1 Định nghĩa và phân loại 6

1.1.2 Hàm phân phối 7

1.1.3 Hàm đặc trưng 7

1.1.4 Các đặc trưng của biến ngẫu nhiên 8

1.2 Phân bố chuẩn 9

1.2.1 Phân bố chuẩn một chiều 9

1.2.2 Phân bố chuẩn nhiều chiều 10

1.3 Khoảng cách biến phân toàn phần 11

1.4 Sự hội tụ của dãy các biến ngẫu nhiên 11

1.5 Phương pháp Stein cho xấp xỉ chuẩn 12

1.5.1 Phương trình Stein và ý nghĩa 12

1.5.2 Xây dựng các đẳng thức Stein 13

1.5.3 Xấp xỉ chuẩn của hàm trơn 14

2 Bất đẳng thức Berry - Esseen một chiều 16 2.1 Giới thiệu chung 16

2.2 Bất đẳng thức Berry – Esseen đều 17

2.2.1 Trường hợp cùng phân bố 17

Trang 5

2.2.2 Trường hợp không cùng phân bố 18

2.2.3 Chứng minh bất đẳng thức Berry - Esseen đều 19

2.2.4 Áp dụng định lý Berry – Esseen đều 24

2.3 Bất đẳng thức Berry – Esseen không đều 26

2.3.1 Trường hợp cùng phân bố 26

2.3.2 Trường hợp không cùng phân bố 26

2.3.3 Chứng minh bất đẳng thức Berry - Esseen không đều 27 3 Bất đẳng thức Berry - Esseen nhiều chiều 36 3.1 Trường hợp cùng phân bố 36

3.2 Trường hợp không cùng phân bố 49

Trang 6

Mở đầu

Xác suất là một bộ phận của toán học nghiên cứu về các hiện tượngngẫu nhiên Lý thuyết xác suất nhằm tìm ra những quy luật trong nhữnghiện tượng tưởng chừng không có quy luật này; và nó được ra đời đầu tiên

ở nước Pháp vào nửa cuối thế kỷ 17

Trong lý thuyết xác suất định lý giới hạn trung tâm là một trongnhững định lý cơ bản và có nhiều ứng dụng thực tiễn Nó đưa ra một phéptính xấp xỉ cho hàm phân phối của tổng các biến ngẫu nhiên độc lập W

so với hàm phân phối chuẩn hóa Φ Tuy nhiên định lý này không đánh giáđược tốc độ hội tụ của giới hạn W→ Φ

Trong thực tế ta lại quan tâm nhiều đến khoảng cách giữa phân bốcủa W và phân bố chuẩn hóa Khoảng cách này càng nhỏ thì xấp xỉ chúng

ta cần càng có giá trị Một trong những công cụ để đánh giá khoảng cáchgiữa W và Φ hay đánh giá được tốc độ hội tụ của định lý giới hạn trungtâm là bất đẳng thức Berry – Esseen Trong đề tài này tôi sẽ trình bày

về lịch sử, quá trình hoàn thiện, chứng minh, mở rộng, phát triển và ứngdụng của bất đẳng thức này

Nội dung đề tài gồm ba chương:

Chương 1 Các kiến thức chuẩn bị Chương này đưa ra một số kiếnthức về biến ngẫu nhiên, phân phối chuẩn, khoảng cách biến phân toànphần, phương pháp Stien Đây là những kiến thức bổ trợ sẽ được nhắc đến

ở những chương sau

Trang 7

Chương 2 Bất đẳng Berry - Esseen một chiều Chương này tác giảphát biểu định lý Berry - Esseen đều và không đều Với mỗi dạng tác giảphát biểu định lý trong trường hợp cùng phân bố và không cùng phân bố,

có giới thiệu sơ lược về lịch sử của định lý, cuối cùng là chứng minh và đưa

ra một vài áp dụng của định lý

Chương 3 Bất đẳng Berry - Esseen nhiều chiều Chương này là sự

mở rộng của định lý Berry - Esseen một chiều Sự mở rộng được phát biểucho cả hai trường hợp cùng phân bố và không cùng phân bố Tuy nhiên,

để giảm độ phức tạp tác giả chỉ dừng lại ở việc chứng minh định lý trongtrường hợp đơn giản hơn, đó là trường hợp cùng phân bố

Trang 8

Chương 1

Các kiến thức chuẩn bị

Chương này tác giả đưa ra một vài kiến thức cơ bản về biến ngẫunhiên, phân bố chuẩn, khoảng cách biến phân toàn phần, phương phápStein Đây là những kiến thức cơ bản của xác suất thống kê mà được sửdụng nhiều trong các chương sau

1.1 Biến ngẫu nhiên

1.1.1 Định nghĩa và phân loại

Nói một cách chung chung thì biến ngẫu nhiên là đại lượng lấy giá trịthực tùy thuộc vào kết quả ngẫu nhiên của phép thử Định nghĩa chínhxác của biến ngẫu nhiên như sau:

Định nghĩa 1.1 : Giả sử (Ω, A) là không gian đo đã cho Biến ngẫunhiên là ánh xạ X : Ω → R sao cho:

(X ≤ x) = {ω ∈ Ω |X(ω) ≤ x} ∈ A, ∀x ∈ R

Hoặc tương đương:

X−1(B) = {ω ∈ Ω |X(ω) ∈ B} ∈ A, ∀B ∈ B

với B là σ - đại số các tập Borel của R

Định nghĩa 1.2 : Biến ngẫu nhiên gọi là rời rạc nếu tập các giá trị của

nó là hữu hạn hay đếm được Biến ngẫu nhiên rời rạc được xác định bằng

Trang 9

bảng phân phối xác suất:

Định nghĩa 1.3 : Biến ngẫu nhiên gọi là liên tục nếu các giá trị có thể

có của nó lấp đầy một khoảng trên trục số Biến ngẫu nhiên liên tục Xđược xác định bởi hàm mật độ f(x) thỏa mãn hai tính chất: f(x)≥ 0 vớimọi x và

Hàm phân phối của biến ngẫu nhiên có một số tính chất sau:

• Hàm phân phối xác định với mọi x ∈ R

• 0 ≤ F (x) ≤ 1, F (−∞) = 0, F (+∞) = 1

•Hàm phân phối là hàm không giảm: x1 > x2 → F (x1) ≥ F (x2)

• P(a ≤ X < b) = F(b) - F(a)

•Mối quan hệ giữa hàm phân phối và hàm mật độ: F0(x) = f (x)

Ta có thể định nghĩa: Biến ngẫu nhiên X là liên tục nếu hàm phânphối của nó có đạo hàm

1.1.3 Hàm đặc trưng

Định nghĩa 1.5 : Giả sử F là hàm phân phối của biến ngẫu nhiên X Khi

đó hàm đặc trưng của X là hàm biến thực ϕ(t) = ϕX(t) được định nghĩa

Trang 10

• ϕ(t) là hàm liên tục đều trên R.

• Với mọi số thực a, b thì: ϕaX+b(t) = eibtϕX(at)

Ec = c nếu c là hằng sốE(X + Y) = EX + EYEcX = c.EX, c là hằng số

X, Y độc lập thì E(XY) = EX.EYEg(X) =

n

P

i=1g(xi)pi nếu X - rời rạc

Trang 11

Định nghĩa 1.7 : Phương sai của biến ngẫu nhiên X là một số không

âm, kí hiệu DX, được xác định bởi DX = EX2 − (EX)2

Các tính chất của phương sai:

Dc = 0 nếu c là hằng sốDcX = c2DX

Nếu X, Y độc lập thì D(X ± Y) = DX + DY

1.2 Phân bố chuẩn

1.2.1 Phân bố chuẩn một chiều

Định nghĩa 1.8 : Biến ngẫu nhiên liên tục X nhận các giá trị trongkhoảng (−∞, +∞) gọi là phân phối theo quy luật chuẩn hóa, kí hiệu: X

∼ N(0,1), nếu hàm mật độ xác suất của nó có dạng:

Trang 12

bằng phép biến đổi chuẩn hóa Y = X−µσ

Nếu X ∼ N (µ,σ2) thì: P (a < X < b) = Φ(b−µσ ) − Φ(a−µσ )

1.2.2 Phân bố chuẩn nhiều chiều

Cho vectơ ngẫu nhiên X = (X1, X2, , Xk) Khi đó ta kí hiệu:

• cov(Xi, Xj) = E(Xi− EXi)(Xj− EXj) = EXiXj− EXi.EXj, gọi

(x−a

Trang 13

ρ là hệ số tương quan của X, Y: ρ = cov(X,Y )σ

(x−a

σx )2+



y−b σy

 2 

= fX(x).fY(y)

1.3 Khoảng cách biến phân toàn phần

Kí hiệu Ω là không gian độ đo với δ - đại số A

Định nghĩa 1.11 : Gọi µ, ν là hai độ đo xác suất trên Ω Khi đó khoảngcách biến phân toàn phần được định nghĩa bởi:

dT V(µ, ν) := sup

A∈A

|µ(A) − ν(A)|

1.4 Sự hội tụ của dãy các biến ngẫu nhiên

Giả sử (Xn) là dãy các biến ngẫu nhiên trong không gian xác suất

(Ω, A, P ) Ta có các định nghĩa hội tụ sau:

Định nghĩa 1.12 : Dãy biến ngẫu nhiên (Xn) được gọi là hội tụ theoxác suất tới biến ngẫu nhiên X, kí hiệu Xn −→ X, nếu với ε > 0 bất kìthì :

limn→∞P (|Xn − X| ≥ ε) = 0

Định nghĩa 1.13 : Dãy biến ngẫu nhiên (Xn) được gọi là hội tụ hầuchắc chắn (hay hội tụ với xác suất 1) tới biến ngẫu nhiên X, kí hiệu

Xn −→ X, nếu tồn tại tập A có xác suất không sao cho với ω /∈ A:

Xn(ω) → X(ω)

Trang 14

Định nghĩa 1.14 : Dãy biến ngẫu nhiên (Xn) được gọi là hội tụ theotrung bình bậc p tới biến ngẫu nhiên X, kí hiệu Xn −→ X, nếu:

1.5 Phương pháp Stein cho xấp xỉ chuẩn

Trong lý thuyết xác suất không phải phân bố của biến ngẫu nhiên nàocũng được xác định rõ ràng Điều đó điều hỏi chúng ta phải xấp xỉ mộtphân bố phức tạp bằng một phân bố đơn giản hơn Phương pháp Stein là

là phương pháp mới được công bố năm 1972 Đó là phương pháp dùng đểsuy ra ước lượng xấp xỉ của phân bố này bởi một phân bố khác, là công

cụ cho xấp xỉ không chỉ tốt với các biến ngẫu nhiên độc lập mà còn dùngcho cả các biến ngẫu nhiên phụ thuộc Hơn nữa ta có thể ước lượng sai sốcủa xấp xỉ một cách trực tiếp

1.5.1 Phương trình Stein và ý nghĩa

Cho X là biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn hóa

h là hàm đo được nhận giá trị thực cho trước sao cho E |h (X)| < ∞

f : R → R là hàm liên tục và có đạo hàm liên tục trên từng đoạnthỏa mãn E f0(X) < ∞ Khi đó ta có:

f0(ω) − ωf (ω) = h (ω) − Eh (X) (1.1)

Trang 15

Phương trình (1.1) được gọi là phương trình Stein tổng quát.

E {f0(W ) − W f(W )} = Eh(W ) − Eh(X) (1.3)

P (W ≤ x) − Φ(x) = E {f0(W ) − W f(W )} (1.4)Trong hai phương trình (1.3), (1.4) thay vì ước lượng vế phải ta điước lượng vế trái đơn giản hơn Đó là ý nghĩa thiết thực của phương trìnhStein

Ki(t) = EXi I{0≤t≤Xi} − I{Xi≤t<0} Khi đó thì:

Ki(t) ≥ 0, ∀t ∈ R+∞

Trang 16

Viết dưới dạng tích phân ta được:

1.5.3 Xấp xỉ chuẩn của hàm trơn

Trong phần này, tác giả sẽ đưa ra các ước lượng Eh(W) - Eh(X) chocác lớp biến ngẫu nhiên khác nhau với:

h là một hàm trơn thỏa mãn: kh0k := sup

x

|h0(x)| < ∞

X là biến nhẫu nhiên có phân phối chuẩn hóa

Định lý 1.1 Giả sử tồn tại δ > 0 sao cho với hàm h - Lipschiz đều ta có

Trang 17

|Eh(W) −Eh(X)| ≤ δ kh0k thì:

suph∈Lip(1)

|Eh(W ) − Eh(X)| ≤ δ (1.8)

supx

|P (W ≤ x) − Φ(x)| ≤ 2.δ1/2 (1.9)Định lý trên cho thấy cận trên của khoảng cách |Eh(W) −Eh(X)|

tương ứng với cận trên của khoảng cách |P (W ≤ x) − Φ(x)| Sau đây làcác hệ quả suy ra từ định lý (1.1):

Hệ quả 1.1 ChoX1, X2, , Xn là các biến ngẫu nhiên độc lập có EXi = 0

Hệ quả 1.2 Cho X1, X2 , Xn là các biến ngẫu nhiên độc lập có EXi = 0

Trang 18

Chương 2

Bất đẳng thức Berry - Esseen một chiều

2.1 Giới thiệu chung

Trong lý thuyết xác suất và thống kê ứng dụng, định lý giới hạn trungtâm là một trong những định lý cơ bản và có nhiều ứng dụng thực tiễn.Định lý này khẳng định:

Nếu (Xn) là các đại lượng ngẫu nhiên độc lập cùng phân phối có

EXi = µ và DXi = δ2, i = 1, , n

Đặt Wn = X1 +X 2 + X n −nµ

δ √

n và Fn(x) là hàm phân phối của Wn

Khi đó: với mọi x ∈ R thì Fn(x) hội tụ yếu đến hàm phân phối chuẩnhóa Φ(x)

Tuy nhiên định lý này chỉ cho biết về sự hội tụ yếu của Fn(x) → Φ(x)

mà chưa đánh giá được tốc độ hội tụ của nó Berry (1941) và Esseen (1942)

là hai nhà toán học đầu tiên đã độc lập đưa ra một bất đẳng thức cho phépđánh giá khoảng cách giữa Fn(x) và Φ(x) Vì vậy bất đẳng thức mang tênhai ông ra đời, đó là bất đẳng thức Berry – Esseen

Kể từ đó, nhiều nhà toán học trên thế giới đã quan tâm đến việc xácđịnh cận cho bất đẳng thức Berry – Esseen nhằm thu hẹp khoảng cáchgiữa Fn(x) và Φ(x) Khoảng cách này càng nhỏ thì xấp xỉ chúng ta cầncàng có giá trị Hơn nữa trong thống kê bài toán cỡ mẫu tối thiểu có ý

Trang 19

nghĩa thực tế vô cùng to lớn Nhờ bất đẳng thức Berry - Esseen ta có thểxác định cỡ mẫu tối thiểu n nhỏ hơn đáng kể so với kết quả có được bằngcác phương pháp khác.

Với ý nghĩa thiết thực như vậy, tác giả nghiên cứu đề tài "Bất đẳngthức Berry - Esseen" Chương này tác giả trình bày về bất đẳng thức Berry

|P (Wn ≤ x) − Φ(x)| ≤ C

n1/2



βσ

Năm 1942, Esseen chỉ ra C ≤ 7.59, sau đó là C ≤ 2.9 năm 1956Năm 1958, Wallace chứng minh được C ≤ 2.05

Năm 1967, Zolotarev chỉ ra C ≤ 0.81097

Năm 1982, Shiganov khẳng định C ≤ 0.7655

Kết quả tốt nhất thuộc về Tyurin (năm 2009) đưa ra C ≤ 0.4785Với mỗi nhà toán học thì bất đẳng thức Berry - Esseen có một phiên

Trang 20

bản khác nhau Năm 1965, Petrov đưa ra phát biểu tổng quát hơn khithêm vào tham số δ ∈ (0, 1] Định lý (2.1) chỉ là trường hợp riêng khi

δ = 1 Petrov chứng minh được:

Định lý 2.2 Nếu (Xi) là các đại lượng ngẫu nhiên độc lập cùng phân bốcó: EXi = 0, DXi = σ2, β2+δ = E |Xi|2+δ < ∞, ∀i

|P (Wn ≤ x) − Φ(x)| ≤ Cδ

nδ/2

βσ

2+δ

(2.2)

2.2.2 Trường hợp không cùng phân bố

Sau khi đưa ra định lý 2.1 ở trên, Berry - Esseen tiếp tục mở rộngđịnh lý cho trường hợp không cùng phân bố Kết quả nghiên cứu của họnhư sau:

Định lý 2.3 Nếu (Xi) là các đại lượng ngẫu nhiên độc lập (không nhấtthiết cùng phân bố) có: EXi = 0, DXi = σi2

Esseen (năm 1945) chỉ ra C ≤ 7.5

Bergstrom (năm 1949) chứng minh được C ≤ 4.8

Beck (năm 1972) khẳng định C ≤ 0.7975

Kết quả tốt nhất thuộc về Tyurin (năm 2010) với C ≤ 0.5606

Trải qua nhiều năm nghiên cứu, các tác giả đã đưa ra bất đẳng thứcBerry – Esseen dưới nhiều dạng khác nhau về mặt hình thức cũng như

Trang 21

cách chứng minh bất đẳng thức này Phát biểu sau đây có thể coi là kháiquát hơn cả Nó được đưa ra bởi Katz (năm 1963) và Petrov (năm 1965)với sự có mặt của tham số δ ∈ (0, 1] Cụ thể:

Định lý 2.4 Nếu (Xi) là các đại lượng ngẫu nhiên độc lập (không nhấtthiết cùng phân bố) có: EXi = 0, DXi = σi2

2.2.3 Chứng minh bất đẳng thức Berry - Esseen đều

Trong mục này tác giả trình bày chứng minh định lý 2.4 Vì đây làđịnh lý tổng quát nhất cho trường hợp bất đẳng thức Berry - Esseen đều



dx

dt ≥ 2M δ(π

2 − 6

T δ)

Từ đó ta có điều phải chứng minh

Bổ đề 2.3 Giả sử (Xi) là dãy các biến ngẫu nhiên độc lập có: EXi = 0,

DXi = δi2 Gọi ϕ∗n(t) là hàm đặc trưng của Sn =

n

P

i=1

Xi.Đặt s2n =

≤ 3

Γnt

sn



γi|t|

sn

2+δ, |θ| ≤ 1

Với |t| ≤ sn

2Γ n ta có

tδi

s n

≤ ... hội tụ Berry (1941) Esseen (1942)

là hai nhà toán học độc lập đưa bất đẳng thức cho phépđánh giá khoảng cách Fn(x) Φ(x) Vì bất đẳng thức mang tênhai ơng đời, bất đẳng thức Berry. ..

2.2.3 Chứng minh bất đẳng thức Berry - Esseen đều

Trong mục tác giả trình bày chứng minh định lý 2.4 Vì làđịnh lý tổng quát cho trường hợp bất đẳng thức Berry - Esseen

... đưa bất đẳng thứcBerry – Esseen nhiều dạng khác mặt hình thức

Trang 21

cách chứng minh bất đẳng thức

Ngày đăng: 16/04/2021, 12:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Viết Phú - Nguyễn Duy Tiến Cơ sở lý thuyết xác suất, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý thuyết xác suất
Tác giả: Nguyễn Viết Phú, Nguyễn Duy Tiến
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
[4] V. Bentkus, 2003, A Lyapunov type bound in R d , Institute of mathe- matics and Ìnformatics, 4 (2003), p. 1-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Lyapunov type bound in R d
Tác giả: V. Bentkus
Nhà XB: Institute of mathematics and Ìnformatics
Năm: 2003
[2] Yuan Shih Chow, Henry Teicher, Probability Theory, 1978 by Springer - Verlag New York Inc, p. 290-299 Khác
[3] V. Bentkus, 2003, On the dependence of the Berry-Esseen bound on dimention, Journal of Statistical Planning and Inference, 113 (2003), p. 385-402 Khác
[5] L. H. Y. Chen and Q. M. Shao, A non-uniform Berry-Esseen bound via Stein’s method, Probab. Theory Related Fields, 120 (2001), 236-254 Khác

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm