Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty pan pacific đến năm 2020 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty pan pacific đến năm 2020 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty pan pacific đến năm 2020 luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1-
NGUYỄN MINH CHIẾN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY
PAN PACIFIC ĐẾN NĂM 2020
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã đƣợc
sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Trang 3TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP HCM, ngày … tháng… năm 20 …
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: Nguyễn Minh Chiến Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 01 – 01 – 1989 Nơi sinh: Bến Tre Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh MSHV: 1241820011 I- Tên đề tài: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty PAN PACIFIC đến năm 2020
II- Nhiệm vụ và nội dung: Nghiên cứu thực trạng thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty PAN PACIFIC và tìm ra một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty PAN PACIFIC đến năm 2020
III- Ngày giao nhiệm vụ: 07 - 08 - 2013 IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ:
V- Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS VŨ CÔNG TUẤN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài: “Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị
nguồn nhân lực tại công ty PAN PACIFIC đến năm 2020” là do chính tôi thực
hiện Các thông tin, dữ liệu mà tôi sử dụng trong luận văn là hoàn toàn trung thực
và có nguồn gốc tin cậy.Các giải pháp và kiến nghị là quan điểm của cá nhân tôi được hình thành trong quá trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn tại công ty PAN PACIFIC dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS.Vũ Công Tuấn
Tác giả luận văn
Nguyễn Minh Chiến
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để hoàn tất chương trình cao học và luận văn tốt nghiệp này, tác giả đã nhận được rất nhiều sự hỗ trợ từ Quý Thầy Cô, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình Tác giả xin trân trọng xin cảm ơn tập thể lãnh đạo và các Thầy Cô Giáo trường Đại Học Công Nghệ Tp.HCM, tập thể lãnh đạo và cán bộ Phòng Quản Lý Khoa Học – Đào Tạo Sau Đại Học, Khoa Quản Trị Kinh Doanh đã luôn quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành luận văn
Đặt biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thần và sâu sắc đến Người hướng dẫn khoa học là PGS.TS Vũ Công Tuấn, người đã tận tình hướng dẫn tác giả trong suốt thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp
Xin cảm ơn Quý Thấy Cô, những người đã truyền đạt những kiến thức, những kinh nghiệm quý báo cho tác giả trong quá trình học
Xin cảm ơn các anh chị em đồng nghiệp, gia đình, bạn bè và người thân đã luôn chia sẽ khó khăn, động viên và hỗ trợ tác giả trong suốt quá trình học và nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn./
Nguyễn Minh Chiến
Trang 6TÓM TẮT LUẬN VĂN
Xu thế hội nhập kinh tế thế giới và khu vực là một tất yếu khách quan mà mọi quốc gia đang duy trì và phát triển nền kinh tế thị trường đều phải chấp nhận cho dù nó mang đến không chỉ cơ hội mà còn có rất nhiều thách thức Việt Nam cũng không năm ngoài xu thế đó, việc gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO đã mở ra nhiều cơ hội song song đó cũng có rất nhiều thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng Cùng với sự đầu tư đổi mới trang thiết bị, công nghệ kỹ thuật hiện đại thì việc phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp Việt Nam đang trở thành một nhu cầu cấp thiết, đặc biệt là việc phát huy hiệu quả của công tác quản trị nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp
Vấn đề, làm thế nào để công tác quản trị nguồn nhân lực có thể trở thành nhân tố quyết định sự thành công của các chiến lược kinh doanh, tạo động lực phát triển và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Làm sao phát hiện kịp thời và giải quyết những yếu kém trong công tác quản trị, giảm thiểu thiệt hại, mà không làm ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của công ty là một trong những yêu cầu cấp thiết cho các doanh nghiệp trong giai đoạn kinh tế khó khăn hiện nay
Trên cơ sở sử dụng các các thông tin nội bộ, các kết quả thống kê, tổng hợp từ điều tra khảo sát về công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty PAN PACIFIC, luận văn xác định những điểm được và chưa được trong công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty, sự ảnh hưởng của những điểm được và chưa được này đến các nhân viên như thế nào Từ đó luận văn tập trung làm rõ và đưa ra một số giải pháp giúp Ban Giám Đốc khắc phục những hạn chế, phát huy những điểm tích cực và hoàn thiện hơn công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty PAN PANCIFIC, tạo thế và lực cho công ty phát triển hơn nữa trong thời gian tới cũng như góp phần vào sự phát triển chung của đất nước
Luận văn mới chỉ tập trung nghiên cứu công tác quản trị nguồn nhận lực tại công
ty PAN PACIFIC, để có thể liên hệ sang các doanh nghiệp khác trong khu vực cũng như trong cả nước một cách hợp lý, tác giả mong muốn cần có nghiên cứu sâu rộng
Trang 7hơn trong thời gian tới Đồng thời để thực hiện các giải pháp đạt đƣợc hiệu quả cao thì đồi hỏi sự phối hợp đồng bộ của các Bộ, ban ngành và những chủ thể kinh tế có liên quan trong quan hệ lao động
Trang 8The issue, how management activities to human resources may become the deciding factor for the success of the business strategy, make motivation to develop and the competitiveness of businesses How to timely detect and resolve weaknesses in management activities, minimize damage, without affecting the business strategy of the company is one of the urgent requirements for businesses in the difficult period of economic today
On the basis of using internal information, the statistical results, compiled from surveys of the human resource management work at PAN PACIFIC company, thesis identify strengths and weaknesses in human resources management work at company, how influence of the strengths and weaknesses to the staff Since then, thesis focuses
on clarifying and offer a number of solutions to help Board of Directors overcome limitations, promoting positive points and more complete in human resources management work at PAN PANCIFIC company, creating position and force the company to further develop in the future as well as contribute to the overall development of the country
The thesis is only focused on the human resources management work at PAN PACIFIC company In other to extend the sphere of the thesis to other businesses in the
Trang 9area as well as in the whole country properly, the author has to search deeper and wider
in the future Simultaneously, carrying out these solutions is necessary to have the coordination of Ministries, Departments and the economic actors involved in labor relationship
Trang 10MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iiii
LỜI CẢM ƠN iv
TÓM TẮT LUẬN VĂN v
ABSTRACT vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xii
DANH MỤC CÁC BẢNG xiii
DANH MỤC CÁC HÌNH xiv
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu của luận văn 3
CHƯƠNG 1: CƠ SƠ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1 Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực 4
1.1.1 Định nghĩa quản trị nguồn nhân lực 5
1.1.2 Ý nghĩa của quản trị nguồn nhân lực 6
1.1.3 Chức năng của quản trị nguồn nhân lực 7
1.2 Quy trình và nội dung quản trị nguồn nhân lực trong tổ chức 8
1.2.1 Hoạch định nguồn nhân lực 8
1.2.2 Phân tích công việc 11
1.2.3 Quá trình tuyển dụng 13
1.2.4 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 16
1.2.5 Tạo động lực trong lao động 17
1.2.6 Đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên 18
1.2.7 Duy trì nguồn nhận lực 20
Trang 111.2.8 Hệ thống thông tin và Dịch vụ về quản trị nhân lực 21
1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị nguồn nhân lực trong tổ chức 22
1.3.1 Yếu tố bên ngoài 22
1.3.2 Yếu tố bên trong 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY PAN PACIFIC TRONG THỜI GIAN QUA 27
2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty PAN PACIFIC 27
2.1.1 Việc thành lập và chuyển đổi sở hữu thành công ty Cổ phần Xuyên Thái Bình 27
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh 28
2.1.3 Chính sách chất lượng của công ty PAN PACIFIC 29
2.1.4 Bộ máy quản lý và kinh doanh của công ty PAN PACIFIC 29
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty PAN PACIFIC 33
2.2 Phân tích thực trạng công tác quản trị Nguồn nhân lực tại công ty PAN PACIFIC 35
2.2.1 Đặc điểm, cơ cấu nguồn nhân lực 35
2.2.2 Thực trạng công tác hoạch định nguồn nhân lực 40
2.2.3 Thực trạng công tác phân tích công việc 40
2.2.4 Thực trạng công tác tuyển dụng lao động 42
2.2.5 Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 46
2.2.6 Thực trạng công tác đánh giá nhân viên và tập thể 54
2.2.7 Thực trạng công tác duy trì, đãi ngộ, trả công lao động 59
2.2.8 Thực trạng môi trường và điều kiện làm việc 63
2.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản trị Nguồn nhân lực tại công ty PAN PACIFIC 65
2.3.1 Ảnh hưởng của yếu tố bên ngoài 65
2.3.2 Ảnh hưởng của yếu tố bên trong 68
Trang 12CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY PAN
PACIFIC ĐẾN NĂM 2020 71
3.1 Mục tiêu phát triển của công ty PAN PACIFIC đến năm 2020 71
3.1.1 Mục tiêu tổng quát 71
3.1.2 Mục tiêu cụ thể 72
3.2 Quan điểm quản trị nguồn nhân lực của công ty PAN PACIFIC đến năm 2020 74
3.3 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty PAN PACIFIC đến năm 2020 75
3.3.1 Giải pháp 1 : Xây dựng quy trình hoạch định nguồn nhân lực 75
3.3.2 Giải pháp 2 : Hoàn thiện công tác phân tích công việc 77
3.3.3 Giải pháp 3: Chú trọng công tác tuyển dụng nhân viên 81
3.3.4 Giải pháp 4: Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 86
3.3.5 Giải pháp 5: Đẩy mạnh công tác đánh giá năng lực thực hiện công việc 89
3.3.6 Giải pháp 6: Hoàn thiện công tác duy trì nguồn nhân lực 94
3.3.7 Giải pháp 7: Tạo môi trường và điều kiện làm việc hợp lý 96
3.4 Kiến nghị 98
3.4.1 Hiệp hội vệ sinh công nghiệp Việt Nam 98
3.4.2 Đối với nhà nước 98
KẾT LUẬN 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC
Trang 13DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
KPI Key Performance Indicator Chỉ số đánh giá thực hiện
Chương trình quốc tế đánh giá học sinh
OECD
Oganiation for Economic Co-operation and Development
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
Trang 14DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Sự khác biệt giữa quản trị nhân sự và quản trị nguồn nhân lực 5
Bảng 1.2: Bảng mô tả công việc 13
Bảng 2.1 Tỷ lê tăng trưởng của công ty PAN PACIFIC từ năm 2010 đến năm 2013 33
Bảng 2.2 Bảng thống kê số lượng lao động từ năm 2008 đến 2012 36
Bảng 2.3 Bảng thống kê số lượng lao động theo độ tuổi và giới tính 37
Bảng 2.4 Bảng thống kê số lượng lao động theo trình độ chuyên môn 38
Bảng 2.5 Bảng thống kê số lượng lao động theo khu vực 39
Bảng 2.6 Kết quả khảo sát thực trạng công tác phân tích công việc 41
Bảng 2.7 Kết quả khảo sát thực trạng công tác tuyển dụng 45
Bảng 2.8: Chương trình đào tạo giám sát 46
Bảng 2.9: Nội dung nâng cao kỹ năng làm việc cho nhân viên giám sát 52
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát về thực trạng đào tạo và phát triển 53
Bảng 2.11: Bảng xếp loại nhân viên 56
Bảng 2.12: Kết quả khảo sát thực trạng đánh giá kết quả làm việc nhân viên 57
Bảng 2.13: Kết quả khảo sát thực trạng công tác duy trì, đã ngộ, trả công lao động 61
Bảng 2.14 :Kết quả khảo sát thực trạng môi trường và điều kiện làm việc 64
Bảng 3.1: Bảng mô tả công việc sử dụng chung cho tất cả nhân lực công ty 79
(biểu mẫu) 79
Bảng 3.2: Bảng tiêu chí đánh giá nhân viên phòng điều hành 84
Bảng 3.3 : Tiêu chí đánh giá nhân viên công trình 91
Bảng 3.4 : Tiêu chí đánh giá nhân viên giám sát 92
Bảng 3.5 : Tiêu chí đánh giá nhân viên văn phòng 93
Bảng 3.6: Bảng tính lương nhân viên 94
Bảng 3.7: Chế độ thưởng vượt mức chỉ tiêu 95
Trang 15DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Quá trình hoạch định nguồn nhân lực trong tổ chức 11
Hình 1.2: Quy trình tuyển dụng trong tổ chức Error! Bookmark not defined Hình 1.3: Các đối tượng tham gia vào việc đánh giá nhân viên 19
Hình 1.4: Quản trị nguồn nhân lực và các yếu tố môi trường 25
Hình 2.1: Logo Công ty Cổ phần Xuyên Thái Bình 27
Hình 2.2: Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty PAN PACIFIC 30
Hình 2.3: Cơ cấu tổ chức hiện tại của Công ty PAN PACIFIC 31
Hình 2.4: Biểu đồ kết quả hoạt đông kinh doanh của Công ty PAN PACIFIC từ năm 2010 đến năm 2013 34
Hình 2.5: Biểu đồ số lượng lao động từ năm 2008 đến 2012 36
Hình 2.6 Biểu đồ thống kê lao động theo độ tuổi và giới tính 37
Hình 2.7: Biều đồ thống kê số lượng lao động theo trình độ chuyên môn 38
Hình 2.8: Quy trình tuyển dụng của Công ty PAN PACIFIC 43
Hình 2.9: Quy trình đánh giá kết quả làm việc của nhân viên 55
Hình 3.1: Quy trình hoạch định nguồn nhân lực 76
Hình 3.2: Quy trình lập bảng mô tả công việc 78
Hình: 3.3: Quy trình tuyển dụng 82
Hình 3.4: Quy trình đào tạo nhân viên 87
Hình 3.5: Quy trình hoàn thiện điều kiện làm việc 97
Trang 16MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Để sản xuất ra hàng hóa hay dịch vụ thì mỗi doanh nghiệp cần phải có các yếu
tố đầu vào như nguyên vật liệu, thiết bị máy móc, con người và khoa học công nghệ Chính con người đã tạo ra nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, khoa học công nghệ và sử dụng chúng để làm nên hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chính mình và xã hội Như vậy, có thể nói con người là tài sản quý giá nhất, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Con người chính là yếu tố cần được quan tâm và đầu tư thỏa đáng trong chiến lược phát triển của doanh nghiệp Con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức do đó tất cả các hoạt động trong tổ chức đều chịu sự ảnh hưởng của các nhân tố này Để doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt động và sản xuất kinh doanh thì yếu tố con người là không thể thiếu, chính họ sẽ tạo ra một guồng máy sản xuất trong doanh nghiệp, nhằm tạo ra của cải vật chất cho xã hội
Trong môi trường kinh doanh hiện nay, tính hiệu quả của tài sản con người quyết định năng lực cạnh tranh của các công ty Tính hiệu quả được thể hiện ở khả năng của nhân viên trong việc sáng tạo, ứng dụng các kỹ năng và kiến thức tích lũy, khả năng phối hợp công việc hiệu quả và xây dựng mối quan hệ thiện chí với đồng nghiệp Dĩ nhiên là tài sản vật chất và tài chính cũng rất quan trọng, nhưng trong nhiều trường hợp thì tư duy sang tạo và trí thông minh của nguồn nhân lực lại chính
là yếu tố tạo nên sự khác biệt và đem lại lợi thế cạnh tranh lâu dài cho doanh nghiệp Tầm quan trọng của tài sản con người trong cuộc cạnh tranh đã giải thích lý
do tại sao các doanh nghiệp đều cần có một hệ thống quản lý để tận dụng nguồn nhân lực của mình một cách hiệu quả nhất Để có thể tận dụng nguồn nhân lực một cách hiệu quả thì trước hết các doanh nghiệp cần phải hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại doanh nghiệp Bài toán về việc đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và sử dụng nguổn nhân lực hiệu quả đã được đặt ra và cần được giải quyết Nhận thức được điều này kết hợp với kiến thức được trang bị trong quá trình học
tập, tác giả mạnh dạn chọn đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị
nguồn nhân lực tại công ty PAN PACIFIC đến năm 2020” để làm luận văn với
Trang 17mong muốn đưa ra các giải pháp để khắc phục những nhược điểm còn tồn tại trong quản trị nguồn nhân lực của công ty PAN PACIFIC, đồng thời góp phần cho sự phát triển chung của công ty
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: đề tài này chủ yếu nghiên cứu về công tác quản trị nguồn
nhân lực của Công ty PAN PACIFIC
Phạm vi nghiên cứu:
Về mặt không gian: nghiên cứu chỉ giới hạn trong việc thu thập các số liệu và khảo sát các nhân viên tại công ty PAN PACIFIC
Về mặt thời gian: nghiên cứu dựa trên các tại liệu của công ty và các dữ liệu
đã thu thập được thông qua khảo sát vào năm 2013, các giải pháp được đề xuất
áp dụng đến năm 2020
3 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài
Giúp công ty PAN PACIFIC có được cái nhìn tổng thể về quản trị và phát triển nguồn nhân lực
Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty PAN PACIFIC, làm rõ những tồn tại trong công tác này và sự cần thiết phải thay đổi nó
Đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại công
ty PAN PACIFIC đến năm 2020
Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực với các vấn đề có liên quan với nhau như: lập kế hoạch nguồn nhân lực, phân tích công việc, tuyển dụng, đào tạo, bố trí sắp xếp nhân lực, trả công lao động và bảo đảm các chế độ đãi ngộ khác…tại công ty PAN PACIFIC đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Nguồn số liệu sơ cấp
- Đối tượng khảo sát: côngty PAN PACIFIC (bộ phận nhân sự và công nhân đang làm việc tại công ty)
Trang 18- Phương pháp khảo sát:
+ Đối với công ty: Tác giả gửi bảng câu hỏi khảo sát (Phục lục 2) trực tiếp hoặc thông qua email của Trưởng bộ phận quản trị nhân sự và nhận lại kết quả sau 1,5 tuần
+ Đối với người lao động: tác giả gửi bảng câu hỏi (Phụ lục 2) trực tiếp cho công nhân đang làm việc tại công ty (tại các tòa nhà cao tầng, bệnh viện, siêu thị, sân bay….)
- Địa điểm khảo sát:
+ Tại phòng nhân sự của công ty PAN PACIFIC
+ Tại các tòa nhà cao tầng mà nhân viên của công ty đang trực tiếp làm việc + Tại các bệnh viện mà nhân viêncủa công ty đang trực tiếp làm việc
+Tại các siêu thị mà nhân viên của công ty đang trực tiếp làm việc
+ Tại các sân bay mà nhân viên của công ty đang trực tiếp làm việc
5 Kết cấu của luận văn
Luận văn, ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phụ lục, doanh mục tài liệu tham khảo, có 3 chương nội dung chính:
Chương 1:Cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty PAN PACIFIC trong thời gian qua
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty PAN PACIFIC đến năm 2020
Trang 19CHƯƠNG 1: CƠ SƠ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN
NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực
Trước hết, cần hiểu khái quát quản trị là hoạt động thiết yếu để đảm bảo phối hợp những nỗ lực của cá nhân nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức và của cá nhân
Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực được hiểu như nguồn lực con người của một quốc gia, một vùng lãnh thổ, là một bộ phận của các nguồn lực có khả năng huy động tổ chức để tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội bên cạnh nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính Do đó, nguồn lực được hiểu trên góc độ số lượng và chất lượng
Số lượng nguồn nhân lực được thể hiện thông qua các chỉ tiêu qui mô, tốc độ tăng và sự phân bố nguồn lực theo khu vực, vùng lãnh thổ…
Chất lượng nguồn nhân lực được nghiên cứu trên các khía cạnh về trí lực, thể lực và nhân cách, thẩm mỹ của người lao động
Nguồn lực trong doanh nghiệp được hình thảnh trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định Nguồn nhân lực khác với các nguồn lực khác của các doanh nghiệp do bản chất của con người
Nhân viên có các năng lực, đặc điểm cá nhân khác nhau, có tiềm năng phát triển, có khả năng hình thành các hội, các tổ chức công đoàn để bảo vệ quyền lợi của họ
Trang 201.1.1 Định nghĩa quản trị nguồn nhân lực
Quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo - phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên
Ngoài ra, để phân biệt tránh sự đồng nhất giữa quản trị nhân sự và quản trị nguồn nhân lực, luận văn trình bài bảng 1.1
Bảng 1.1: Sự khác biệt giữa quản trị nhân sự và quản trị nguồn nhân lực
Các tiêu thức so
sánh
Quản trị nhân sự Quản trị nguồn
nhân lực cho các nước đang phát triển hoặc có nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung
Tại các nước có nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung
Tại các nước khác
Quản điểm, triết
lý về nhân viên
trong doanh
nghiệp
Nhân viên là chủ nhân của doanh nghiệp
Lao động là yếu tố chi phí đầu tư vào
Con người là vốn quý, nguồn nhân lực cần được đầu tư phát triển
Mục tiêu quan
điểm hàng đầu
Ý nghĩa, lợi ích chính thức trong các hoạt động sản xuất, dịch vụ
Lợi ích của tổ chức, doanh nghiệp
Con người là vốn quý, nguồn nhân lực cần được đầu tư phát triển
Cơ sở của năng
suất, chất lượng
Tổ chức + công nghệ, kỹ thuật
Công nghệ, kỹ thuật + quản trị
Quản trị + chất lượng nguồn lực + cộng, kỹ thuật
Nhà nước + tổ chức, doanh nghiệp
Trang 21Phối hợp với chiến lược, chính sách kinh doanh của tổ chức
Nguồn: Trần Kim Dung, 2011
Đối với những nước công nghiệp phát triển, quản trị nguồn nhân lực sẽ có những yêu cầu cao hơn
1.1.2 Ý nghĩa của quản trị nguồn nhân lực
Quản trị nguồn nhận lực là hoạt động quản trị tác động đến tất cả các bộ phận trong tổ chức thông qua các hoạt động như thiết lập các chính sách về quyền hạn, trách nhiệm, quy chế hoạt động và phối hợp giữa các phòng ban; các chính sách về tuyển dụng, bố trí, đào tạo, trả lương, khen thưởng nhân viên Các hoạt động này giúp các nhà quản trị thực thi được các chiến lược một cách hiệu quả và đạt được các mục đích đã đề ra
Quản trị nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong việc định hình phong cách lãnh đạo và văn hóa của tổ chức Phong cách lãnh đạo và văn hóa công ty có ảnh hưởng sâu sắc đến tâm lý của nhân viên và bầu không khí của doanh nghiệp Xét về mặt kinh tế, quản trị nguồn nhân lực giúp doanh nghiệp khai thác khả năng tiềm tàng, nâng cao nâng suất lao động, tạo lợi thế cạnh tranh nhân lực
Xét về mặc xã hội, quản trị nguồn nhân lực thể hiện được quan điểm nhân bản
về quyền và lợi ích cả người lao động, đề cao vị thế, giá trị của người lao động, giải quyết hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa doanh nghiệp và người lao động, giảm thiểu mâu thuẫn nội bộ
Trang 221.1.3 Chức năng của quản trị nguồn nhân lực
1.1.3.1 Chức năng thu hút
Nhóm chức năng này chú trọng vấn đề đảm bảo có số lượng nhân viên với các phẩm chất phù hợp cho công việc của doanh nghiệp Để có thể tuyển được đúng người đúng việc thì cần phải thực hiện các hoạt động sau:
- Hoạch định nhu cầu nhân viên: để làm được việc này doanh nghiệp cần phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh và thực trạng sử dụng nhân viên trong doanh nghiệp nhằm xác định được những công việc cần tuyển thêm người
- Phân tích công việc: giúp cho doanh nghiệp xác định cần tuyển thêm bao nhiêu người và yêu cầu tiêu chuẩn đặt ra đối với các ứng viên
- Tuyển dụng nhân viên: thực hiện hàng loạt các hoạt động như phỏng vấn, trắc nghiệm, thu thập, lưu giữ và xử lý thông tin về nguồn nhân lực của doanh nghiệp
1.1.3.2 Chức năng đào tạo, phát triển
Nhóm chức năng này chú trong việc nâng cao năng lực của nhân viên, đảm bảo cho nhân viên trong doanh nghiệp có các kỹ năng, trình độ lành nghể cần thiết
để hoàn thành tốt công việc được giao và tạo điều kiện cho nhân viên phát triển tối
đa các năng lực cá nhân Nhóm chức năng này gồm các hoạt động như:
- Hướng nghiệp, huấn luyện, đào tạo kỹ năng thực hành cho công nhân
- Bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ, kỹ năng công nghệ cho các bộ chuyên môn
- Cập nhật phương pháp quản lý mới, hiện đại cho cán bộ quản lý
1.1.3.3 Chức năng duy trì
Nhóm chức năng này chú trọng đến việc duy trì và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Nhóm chức năng này có hai hoạt động chính là: kích thích động viên nhân viên và duy trì, phát triển các mối quan hệ lao động
- Chức năng kích thích, động viên liên quan đến các chính sách và các hoạt động nhằm khuyến khích, động viên nhân viên trong doanh nghiệp làm việc hăng say, tận tình, có ý thức trách nhiệm và hoàn thành công việc với chất lượng cao, cho nhân viên biết sự đánh giá của cán bộ lãnh đạo về mức độ hoàn thành và ý nghĩa
Trang 23của việc hoàn thành công việc của nhân viên đối với hoạt động của doanh nghiệp, trả lương cao xứng đáng và công bằng, kịp thời khen thưởng các cá nhân có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, có đóng góp làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và uy tín của doanh nghiệp… là những biện pháp hữu hiệu để thu hút và duy trì được đội ngũ lao động lành nghề cho doanh nghiệp Do vậy, xây dựng và quản lý hệ thống thang bảng lương, thiết lập và áp dụng các chính sách lương bổng, thăng tiến, kỷ luật, tiền thưởng, phúc lợi, phụ cấp, đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên là những hoạt động quan trọng nhất của chức năng kích thích, động viên
- Chức năng quan hệ lao động liên quan đến các hoạt động nhằm hoàn thiện môi trường làm việc và các mối quan hệ trong công việc như: ký hợp đồng lao động , giải quyết khiếu nại, tranh chấp lao động, giao tế nhân viên, cải thiện môi trường làm việc, y tế, bảo hiểm và an toàn lao động Giải quyết lao động sẽ vừa giúp vừa giúp các doanh nghiệp tạo ra bầu không khí tâm lý tập thể và các giá trị truyền thống tốt đẹp, vừa làm cho nhân viên được thỏa mãn với công việc và doanh nghiệp
1.2 Quy trình và nội dung quản trị nguồn nhân lực trong tổ chức
1.2.1 Hoạch định nguồn nhân lực
Hoạch định là chức năng đầu tiên của quá trình quản lý Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề một cách có hệ thống, công tác hoạch định trong nền kinh tế thị trường được sử dụng nhằm làm giảm tối đa các bất trắc, rủi ro và nhằm giảm bớt các sai lầm và lãng phí Tuy nhiên, hoạch định không phải là những con số cứng nhắc, áp đặt, bắt buộc các doanh nghiệp phải tuân theo mà đó là một quá trình suy nghĩ về phía trước, là phương pháp giải quyết những khó khăn và tìm kiếm, đưa ra đường lối phát triển theo các mục tiêu mong muốn thông qua các hành động hợp lý dựa trên các kiến thức biết trước
Về phương diện nguồn nhân lực, công tác hoạch định giúp cho doanh nghiệp thấy rõ các phương hướng, cách thức quản lý nguồn nhân lực của mình, đảm bảo cho doanh nghiệp có được đúng người cho đúng việc, váo đúng thời điểm cần thiết
và linh hoạt đối phó với những thay đổi trên thị trường Thừa nhân viên sẽ làm tăng chi phí, thiếu nhân viên hoăc chất lượng nhân viên không đáp ứng các yêu cầu sẽ
Trang 24ảnh hưởng đến chất lượng thực hiện công việc và bỏ lỡ cơ hội kinh doanh Tuy nhiên, hoạch định nguồn nhân lực không chỉ đơn thuần chú ý đến việc dự báo và tuyển đủ số lượng nhân viên cần thiết cho doanh nghiệp Hoạch định nguồn nhân lực là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nguồn nhân lực, đưa ra các chính sách
và thực hiện các chương trình, hoạt động bảo đảm cho doanh nghiệp có đủ nguồn nhân lực với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp để thực hiện công việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao
Hoạch định nguồn nhân lực là tiến trình gồm nhiều hoạt động Các hoạt động này được thực hiện trong mối liên hệ mật thiết với quá trình hoạch định và thực hiện các chiến lược và chính sách kinh doanh của các doanh nghiệp Thông thường, quá trình hoạch định được thực hiện theo bảy bước:
Bước 1: Phân tích môi trường kinh doanh, xác định mục tiêu và chiến lược của doanh nghiệp
Môi trường kinh doanh gồm có: môi trường bên ngoài, môi trường bên trong Tuy thuộc vào đặc điểm của môi trường này mà doanh nghiệp sẽ thấy được điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp; cơ hội cũng như nguy cơ đe dọa đối với doanh nghiệp Dựa vào việc phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và đe dọa doanh nghiệp xác định được mục tiêu, chiến lược hoạt động và hoạch định được nguồn nhân lực
Bước 2: Phân tích hiện trạng quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, đề ra các chiến lược nguồn nhân lực phù hợp với các chiến lược phát triển kinh doanh
Việc phân tích hiện trạng quản trị nguồn nhân lực được thực hiện dựa trên hai phương diện Về phương diện hệ thống: xác định số lượng, cơ cấu, trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm nguồn nhân lực…; loại hình, cơ cấu tổ chức, mối quan hệ giữa các bộ phận…; chính sách tuyển dụng, đào tạo, huấn luyện, khen thưởng… Về phương diện quá trình: xác định quá trình thu hút, đào tạo, phát triển và duy trì nguồn nhân lực Từ kết quả phân tích, doanh nghiệp xác định được điểm mạnh, điểm yếu, khó khăn, thuận lợi trong việc quản lý Kết hợp với chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp sẽ đưa ra được chiến lược nguồn nhân sự tương ứng
Trang 25Bước 3 : Dự báo khối lượng công việc (đối với các mục tiêu, kế hoạch dài
hạn, trung hạn) hoặc xác định khối lượng công việc và tiến hành phân tích công việc (đối với các mục tiêu, kế hoạch ngắn hạn)
Bước 4: Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực (đối với các mục tiêu, kế hoạch dài
hạn, trung hạn) hoặc xác định nhu cầu nguồn nhân lực (đối với các mục tiêu, kế hoạch ngắn hạn) Nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố như: khối lượng công việc cần thiết phải làm; trình độ - trang bị kỹ thuật và khả năng thay thế công nghệ; sự thay đổi của tổ chức hành chính; cơ cấu ngành nghề; khả năng nâng cao chất lượng nhân viên; tỷ lệ nhân viên nghỉ việc; yêu cầu về chất lượng sản phẩm dịch vụ; khả năng tài chính của doanh nghiệp để có nhu cầu thu hút lao động
Bước 5: Phân tích quan hệ cung cầu nguồn nhân lực
Đối với các mục tiêu, kế hoạch dài hạn, phân tích quan hệ cung cầu nguồn nhân lực sẽ tăng khả năng điều chỉnh và đề ra các chính sách, kế hoạch, chương trình thực hiện giúp cho doanh nghiệp thích ứng với các nhu cầu mới và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực
Đối với các mục tiêu, kế hoạch ngắn hạn, phân tích khả năng cung cầu lao động sẽ giúp cho doanh nghiệp đề ra các chính sạch, kế hoạch, chương trình cụ thể
về nguồn nhân lực của doanh nghiệp như cần tuyển thêm bao nhiêu, tiêu chuẩn thế nào; chương trình, khóa huấn luyện ra sao; nội dung đào tạo, huấn luyện, quyền lợi
và trách nhiệm của đối tượng tham gia…
Bước 6: Thực hiện các chính sách, kế hoạch, chương trình quản trị nguồn
nhân lực của doanh nghiệptrong năm bước
Bước 7: Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện
Mục đích của việc kiểm tra, đánh giá là hướng dẫn các hoạt động hoạch định, xác định các sai lệch giữa kế hoạch và thực hiện, các nguyên nhân dẫn đến sai lệch,
từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục
Trang 26Hình 1.1: Quá trình hoạch định nguồn nhân lực trong tổ chức
Nguồn: Trần Kim Dung, 2011
1.2.2 Phân tích công việc
Để có thể phân tích công việc cũng như xây dựng được bảng mô tả công việc
và bảng tiêu chuẩn công việc được chính xác, chi tiết, hoàn chỉnh thì khi tiến hành cần phải thu thập đầy đủ được các loại thông tin: về điều kiện làm việc, về các hoạt động thực tế của nhân viên tiến hành tại nơi làm việc, về những phẩm chất cần có của nhân viên, về máy móc thiết bị kỹ thuật tại nơi làm việc, về tiêu chuẩn mẫu trong thực hiện công việc đối với nhân viên
Quá trình thực hiện phân tích công việc gồm sau bước: Trần Kim Dung, Quản Trị Nguồn Nhân Lực,2011 [1,tr.73-74]
Bước 1: Xác định mục đích của phân tích công việc, từ đó xác định các hình
thức thu thập thông tin phân tích công việc hợp lý nhất
Bước 2: Thu thập các thông tin cơ bản có sẵn trên cơ sở các sơ đồ tổ chức,
các văn bản về mục đích, yêu cầu, chức năng quyền hạn của doanh nghiệp và các bộ
cơ cấu hoặc sơ đồ quy trình công nghệ, bảng mô tả công việc cũ (nếu có)
Xác định nhu cầu nhân lực
Phân tích cung cầu, khả năng điều chỉnh
Phân tích hiện trạng quản trị nguồn nhân lực
- Thực hiện
- Thu hút
- Đào tạo
- Trả công, kích thích
- Quan hệ lao động
Chính sách
Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện
Kế hoạch, chương trình
Trang 27Bước 3: Chọn lựa các phần việc đặc trưng các điểm then chốt để thực hiện
phân tích công việc nhằm giảm bớt thời gian và tiết kiệm hơn trong thực hiện phân tích các công việc tương tự nhau
Bước 4: Sử dụng các phương pháp khác để thu thập thông tin phân tích công việc Tùy theo yêu cầu về mức độ chính xác và các chi tiết của các thông tin
cần thu thập, tùy theo loại hình công việc và khả năng về tài chính của doanh nghiệp có thể sử dụng một hoặc kết hợp các phương thức thu thập thông tin phân tích công việc Hiện nay có bốn phương pháp cơ bản về thu thập thông tin phân tích
công việc.:
1 Phỏng vấn: Có thể thực hiện trực tiếp từng cá nhân, với nhóm nhân viên
cùng thực hiện công việc hoặc với cán bộ phụ trách nhân viên thực hiện công việc
Phương pháp này được sử dụng khi mục đích của phân tích công việc là xây dựng
2 Bảng câu hỏi: Liệt kê những câu hỏi đã được chuẩn bị và phân phát cho
nhân viên điền câu trả lời So với phương pháp phỏng vấn thì phương pháp này thu
thập thông tin nhanh hơn và dễ thực hiện hơn
3 Quan sát tại nơi làm việc: Cho phép các nhà phân tích chỉ ra đầy đủ và chi
tiết thời gian, mức độ thường xuyên, tính phức tạp của các nhiệm vụ, trách nhiệm khi thực hiện các công việc khác nhau, các thông tin về điều kiện làm việc, các máy móc, dụng cụ, nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình làm việc và hiệu quả thực hiện công việc Phương pháp này sẽ phát huy hết tác dụng của nó đối với những công việc có thể đo lường, dễ quan sát, những công việc không mang tính chất tình
huống
4 Sử dụng nhật ký ngày làm việc: Do người thực hiện công việc ghi chép lại
các nhiệm vụ được giao, kết quả hoàn thành công việc Phương pháp này được sử dụng khi phân tích các công việc khó quan sát như công việc của kỹ sư, nhà khoa
học hay nhà quản lý cấp cao
Bước 5 Kiểm tra, xác minh tính chính xác của thông tin thu thập thông qua
chính các nhân viên thực hiện công việc hoặc các vị lãnh đạo, có trách nhiệm giám sát thực hiện các công việc đó
Trang 28Bước 6 Xây dựng bảng mô tả công việc và bảng tiêu chuẩn công việc Bảng mô tả công việc phải thực hiện được các nội dung chủ yếu như bảng 1.2
Bảng 1.2: Bảng mô tả công việc
Nhiệm vụ, trách nhiệm trong công việc:
Quyền hạn của người thực hiện công việc:
Điều kiện làm việc:
Phương tiện làm việc:
Nguồn: Trần Kim Dung, 2011
Trong công ty, công việc rất đa dạng vì thế nhà quản lý cần phải xây dựng được bảng tiêu chuẩn liệt kê tất cả những yêu cầu chủ yếu đối với nhân viên thực hiện công việc đó Những yếu tố chính cần đề cập:
1.2.3 Quá trình tuyển dụng
Tuyển dụng là quá trình tìm kiếm, thu hút những người được coi là có đủ năng lực, tình nguyện ứng tuyển vào làm việc cho tổ chức, doanh nghiệp Nguồn cung cấp ứng viên có thể đến từ:
Trang 29- Bên trong nội bộ của dooanh nghiệp: những ứng viên này sẽ nhận được sự ưu tiên hơn đối với những ứng viên khác, vì những ứng viên này đã được thử thách lòng trung thành, thái độ tinh thần trách nhiệm cũng như khả năng làm việc
- Bên ngoài nội bộ của doanh nghiệp: để thu hút được những ứng viên này thì doanh nghiệp cũng phải có những ưu điểm, tiềm năng phát triển, đồng thời thông tin tuyển dụng phải đến được với những ứng viên
- Quá trình tuyển dụng được thực hiện theo 10 bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị tuyển dụng
Thành lập hội đồng tuyển dụng gồm: trưởng phòng nhân sự, quản lý trực tiếp, chuyên viên, chuyên viên về công tác tuyển dụng, nhân viên phòng tổ chức, giám đốc Nghiên cứu kỹ các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến tuyển dụng Xác định tiểu chuẩn tuyển chọn
Bước 2:Thông báo tuyển dụng trên các phương tiện thông tin
Tùy thuộc đối tượng ứng viên mà doanh nghiệp nhắm tới sẽ có hình thức thông báo tương ứng Đối với những ứng viên đến từ nội bộ, nhà quản lý chỉ cần có một thông báo trên kênh thông tin chung của doanh nghiệp Đối với những ứng viên đến từ bên ngoài, doanh nghiệp có thể áp dụng hoặc kết hợp một số hình thức sau: thông qua quảng cáo, thông qua dịch vụ văn phòng lao động, tuyển sinh viên tốt nghiệp từ các trường đại học…
Bước 3: Thu thập, nghiên cứu hồ sơ ứng viên
Chọn lọc ban đầu những ứng viên hoàn toàn không đáp ứng các tiêu chuẩn công việc, đồng thời ghi lại vắn tắt các thông tin chủ yếu của ứng viên được quan tâm
Bước 4: Phỏng vấn sơ bộ
Hoạt động này được tiến hành với mục đích loại bỏ những ứng viên không đạt chuẩn hoặc yếu kém hơn những ứng viên khác
Bước 5: Kiểm tra, trắc nghiệm
Đánh giá kiến thức cơ bản, khả năng thực hành của ứng viện
Bước 6: Phỏng vấn lần hai
Bước 7: Xác minh, điều tra
Trang 30Nhằm làm sáng tỏ thêm những điều chưa rõ đối với những ứng viên có triển vọng tốt
Bước 8: Khám sức khỏe: Chọn những ứng viên có đủ sức khỏe để thực hiện công
việc
Bước 9: Ra quyết định tuyển dụng
Đây là bước khó nhất trong tất cả các bước của quá trình tuyển dụng ví nó quyết định mức độ chính xác của tuyển chọn Tùy theo sự thống nhất ban đầu của hội đồng tuyển chọn về cách thức quyết định mà có kết quả quyết định tuyển chọn tương ứng
Bước 10: Bố trí công việc (cho những ứng viên trúng tuyển)
Hình 1.2: Quy trình tuyển dụng trong tổ chức
Thông báo tuyển dụng
Trang 311.2.4 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo là quá trình học tập, giúp cho người lao động có thể thực hiện chức năng, nhiệm vụ có hiệu quả hơn trong công tác của họ Còn phát triển là quá trình học tập nhằm mở ra cho những cá nhân những công việc mới dựa trên những định hướng tương lai của tổ chức Như vậy, đào tạo và phát triển là những hoạt động nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp
Quy trình đạo tạo và phát triển nguồn nhân lực thường có bốn bước:
Bước 1: Phân tích nhu cầu đào tạo
Để xác định chính xác nhu cầu cần đào tạo phải thực hiện:
1 Phân tích doanh nghiệp nhằm xác định những vấn đề cơ bản của doanh nghiệp và xác định sự cần thiết của việc áp dụng các hình thức đào tạo Cần thực hiện phân tích 3 tiêu chí chính:
a Phân tích các chỉ số hiệu quả về mặt tổ chức như các chỉ số năng suất, chất lượng thực hiện công việc, chi phí lao động, vắng mặt, tỷ lệ thuyên chuyển, kỷ luật lao động… sẽ thấy được khả năng ảnh hưởng do nhân viên không được đào tạo đầy
đủ
b Phân tích môi trường tổ chức cần đánh giá đầy đủ quan điểm, tình cảm, niềm tin của các thánh viên trong doanh nghiệp đối với tổ chức, doanh nghiệp và tác động của vấn đề đào tạo không đầy đủ đến những điểm không tốt trong môi trường tổ chức
c Phân tích kế hoạch chuẩn bị đội ngũ cán bộ kế cận Tùy vào từng cách thức chọn lựa ứng viên mà có hướng phân tích phù hợp, ví dụ doanh nghiệp chọn hình thức đề bạt nội bộ thì phải đưa ra được các chương trình đào tạo dự kiến còn trong trường hợp doanh nghiệp chọn chính sách tuyển dụng bên ngoài thì phải nghiên cứu thị trường lao động và các phương pháp để có thể tuyển được nhân viên theo mong muốn
2 Phân tích tác nghiệp xác định các loại kỹ năng và các hành vi cần thiết cho nhân viên để thực hiện tốt công việc
3 Phân tích nhân viên nhằm xác định đối tượng cần thiết phải đào tạo
Trang 32Bước 2: Thiết kế chương trình đào tạo
Khi xây dựng nội dung chương trình và phương pháp đào tạo cần phải thận trọng vì tất cả các chi phí đào tạo phải được hoàn vốn Do đó, cần phải cân nhắc kỹ lưỡng các vấn đề chiến lược trong đào tạo, nhu cầu đào tạo và phương pháp đào tạo phù hợp Các phương pháp đào tạo phổ biến hiện nay: đào tạo tại nơi làm việc như kèm cặp hướng dẫn tại chỗ hoặc tổ chức khóa đào tạo chính thức; đào tạo ngoài nơi làm việc
Bước 3: Tiến hành đào tạo
Việc đào tạo được tiến hành dựa trên kế hoạch đào tạo đã được đề ra từ trước
và luôn đảm bảo tính khả thi, hiệu quả, đúng thời gian; tạo sự hấp dẫn và sinh động trong quá trình thực hiện đào tạo; giúp học viên dễ tiếp thu và áp dụng các kiến thức
có được từ quá trình đào tạo và công việc thực tế
Bước 4: Kiểm tra và đánh giá
Xác định mức độ thỏa mãn các mục tiêu của đào tạo và đưa ra những điều chỉnh thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả cho các chương trình đào tạo sau
1.2.5 Tạo động lực trong lao động
Một tổ chức chỉ có thể đạt được năng suất cao khi có những nhân viên làm việc tích cực và sáng tạo Điều đó phụ thuộc vào cách thức và phương pháp mà những người quản lý sử dụng để tạo động lực lao động cho nhân viên
Để tạo động lực cho người lao động, người quản lý cần hướng hoạt động của mình vào ba lĩnh vực then chốt với các phương hướng chủ yếu sau đây:
Xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc cho nhân viên:
Xác định mục tiêu hoạt động của tổ chức và làm cho người lao động hiểu rõ mục tiêu đó
Xác định nhiệm vụ cụ thể và các tiêu chuẩn thực hiện công việc cho người lao động Ở đây, các bản mô tả công việc và tiêu chuẩn thực hiện công việc đóng vai trò quan trọng
Đánh giá thường xuyên và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người lao động,
từ đó giúp họ làm việc tốt hơn
Tạo điều kiện thuận lợi để người lao động hoàn thành nhiệm vụ:
Trang 33Loại trừ các trở ngại cho việc thực hiện các công việc của người lao động Cung cấp các điều kiện cần thiết cho công việc
Tuyển chọn và bố trí người phù hợp để thực hiện công việc
Sử dụng hợp lý các hình thức khuyến khích phi tài chính để thoả mãn các nhu cầu tinh thần của người lao động như: khen ngợi, tổ chức thi đua, xây dựng bầu không khí tâm lý - xã hội tốt trong các tập thể lao động, tạo cơ hội học tập, phát triển, tạo cơ hội nâng cao trách nhiệm trong công việc, cơ hội thăng tiến…
1.2.6 Đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên
Mục đích của việc đánh giá kết quả thực hiện công việc:
Cung cấp thông tin phản hồi cho nhân viên biết mức độ thực hiện công việc của nhân viên họ so với các tiêu chuẩn đã được đề ra và so với các nhân viên khác Kích thích, động viên nhân viên có những ý tưởng sáng tạo, phát triển nhận thức về trách nhiệm và thúc đẩy nỗ lực thực hiện công việc tốt hơn
Lập kế hoạch nguồn nhân lực Cung cấp thông tin làm cơ sở cho việc lập kế hoạch nguồn nhân lực như đào tạo, trả lương, khen thưởng…
Phát triển nhân viên Cung cấp thông tin những nhân viên cần phải đào tạo, hướng đào tạo…
Làm hệ thống thông tin phản hồi giữa nhân viên và nhà quản lý hiệu quả đồng thời phát triển sự hiểu biết về công ty thông qua đàm thoại về các cơ hội và hoạch định nghề nghiệp
Tuân thủ quy định của pháp luật là cơ sở cho việc thăng cấp, khen thưởng và kỷ luật
Trang 34Hoàn thiện hệ thống quản trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp Đưa ra các cơ
sở để đánh giá tính đúng đắn của việc hoạch định nguồn nhân lực, của quyết định tuyển dụng, quyết định đào tạo…
Quy trình thực hiện đánh giá kết quả thực hiện công việc thông qua 5 bước:
Bước 1: Xác định các tiêu chí cơ bản cần đánh giá
Khi xác định các tiêu chí, cần chú ý rằng các tiêu chí này phải đáp ứng được các yêu cầu: cụ thể, phải đo lường được, thời gian hoàn thành công việc phải nằm trong quy định, gắn với kết quả thực tế và có thể tin cậy được Các tiêu chí này thường được suy ra từ bảng mô tả thực hiện công việc
Bước 2: Lựa chọn phương pháp đánh giá thích hợp
Chọn rất nhiều phương pháp đánh giá thực hiện công việc khác nhau và không
có phương pháp nào được cho là tối ưu cho mội tổ chức Một số phương pháp đánh giá có thể kể như: phương pháp xếp hạng luân phiên, phương pháp so sánh cặp, phương pháp bảng điểm, phương pháp phê bình lưu giữ, phương pháp quan sát hành vi, phương pháp quản trị theo mục tiêu, phương pháp định lượng…
Bước 3: Xác định người đánh giá
Xác định người đánh giá và huấn luyện về kỹ năng đánh giá thực hiện công việc Để cho kết quả đánh giá được khách quan và đáng tin cậy, khi tiến hành đánh giá cần phải thu hút được nhiều đối tượng tham gia như hình 1.3
Đối tượng được đánh giá
Cán bộ quản
lý trực tiếp
Tự đánh giá bản thân
Khách hàng
Đồng nghiệp làm chung
Nhân viên cấp dưới
Hình 1.3: Các đối tượng tham gia vào việc đánh giá nhân viên Nguồn: Trần Kim Dung, 2011
Trang 35Bước 4: Thông báo cho nhân viên về nội dung, phạm vi đánh giá
Mặc dù khi giao việc cho nhân viên, nhà quản trị đã đưa ra các tiêu chuẩn và phạm vi đánh giá kết quả thực hiện nhưng trước khi tiến hành đánh giá nhân viên khoảng một tuần, nhà quản trị cần phải thông báo lại cho nhân viên những nội dung
1.2.7 Duy trì nguồn nhận lực
Các hình thức động viên và duy trì nguồn nhân lực:
Động viên bằng tinh thần: cơ hội thăng tiến, công việc thú vị, điều kiện làm việc thuận lợi…
Động viên bằng vật chất:
Tiền lương cơ bản: được xác định trên cơ sở tính đủ các nhu cầu cơ bản về
sinh học, xã hội học, mức độ phức tạp và mức độ tiêu hao lao động trong những điều kiện lao động trung bình của từng ngành nghề, từng công việc
Phụ cấp lương: tiền trả công lao động ngoài tiền lương cơ bản Nó bổ sung
cho lương cơ bản, bù đắp thêm cho người lao động khi họ phải làm việc trong những điều kiện không ổn định hoặc không thuận lợi mà chưa được tính đến khi xác định lương cơ bản
Tiền thưởng:là một loại kích thích vật chất rất tích cực đối với người lao
động Có rất nhiều loại tiền thưởng như: thưởng năng suất, thưởng tiết kiệm, thưởng sáng kiến, thưởng theo kết quả lao động…
Trang 36Phúc lợi:các loại phúc lợi mà người lao động được hưởng rất đa dạng và phụ
thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như quy định của chính phủ, tập quán trong nhân dân, mức độ phát triển kinh tế, khả năng về tài chính các các yếu, hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp Phúc lợi của doanh nghiệp gồm có: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, hưu trí, nghỉ phép, nghỉ lễ, ăn trưa… Các khoản tiền bảo hiểm xã hội, tiền lương khi nghỉ phép, nghỉ lễ thường được tính theo quy định của Chính phủ và theo mức lương của người lao động Các khoản phúc lợi khác được tính đồng hạng cho công nhân viên
Các hình thức trả lương:
Trả lương theo thời gian làm việc, trả lương theo nhân viên, trả lương theo kết quả thực hiện công việc, trả lương cho các chức danh công việc
Trả lương theo thời gian:gắn liền với mức độ phức tạp, tính trách nhiệm mà
công việc đòi hỏi, mức độ hoàn thành công việc và số ngày công thực tế Áp dụng đối với chức danh quản lý, chuyên môn và các đối tượng khác mà không thể trả theo sản phẩm Tiền lương theo thời gian của cán bộ nhân viên văn phòng do Giám đốc duyệt căn cứ vào chức danh công việc và trình độ, năng lực của từng người, được ghi rõ trong hợp đồng lao động
Trả lương theo khối lượng công việc được giao khoán:áp dụng đối với các
bộ phận giao khoán công việc bảo vệ, lao công, làm việc thỏa thuận có thời hạn
Trả lương theo sản phẩm:áp dụng đối với công nhân trực tiếp sản xuất, kinh
doanh Gồm: trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân, theo sản phẩm trực tiếp cá nhân, theo sản phẩm tập thể, theo sản phẩm lũy tiến, theo sản phẩm có thưởng
Trả lương theo hiệu quả cuối cùng:áp dụng đối với các chức danh lãnh đạo
và cán bộ trực tiếp kinh doanh
1.2.8 Hệ thống thông tin và Dịch vụ về quản trị nhân lực
Nguyên tắc của hệ thống thông tin này là phải “Đúng thông tin – Đúng thông lệ” Các phương tiện có thể gồm: sổ tay hướng dẫn về chính sách, thủ tục; sổ tay hướng dẫn về phúc lợi xã hội cho người lao động; thông tin về kiểm toán nhân sự
và kế toán nguồn nhân lực…
Trang 371.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị nguồn nhân lực trong tổ chức
1.3.1 Yếu tố bên ngoài
Các yếu tố bên ngoài tổ chức tạo ra cơ hội và thách thức đối với công tác quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp gồm:
Bối cảnh kinh tế:Chu kỳ kinh tế và chu kỳ kinh doanh ảnh hướng rất lớn đến
quản trị nguồn nhân lực của tổ chức Bởi trong giai đoạn kinh tế bất ổn có chiều hướng đi xuống, tổ chức một mặt vẫn cần phải duy trì lực lượng lao động cò trình
độ, có tay nghề, một mặt phải giảm chi phí lao động Ngược lại, khi nền kinh tế phát triển và có chiều hướng ổn định, tổ chức sẽ có nhu cầu phát triển lao động mới để
mở rộng thêm hoạt động, tăng cường đào tạo huấn luyện nhân viên Khi các mặt của tổ chức được mở rộng đòi hỏi tổ chức phải tuyển thêm người có trình độ, tăng lương để thu hút nhân tài, tăng phúc lợi và cải thiện điều kiện làm việc Bối cảnh kinh tế sẽ tác động đến công tác quản trị nguồn nhân lực vì vậy cần phải có chính sách về nguồn nhân lực cho phù hợp với từng điều kiện thay đổi của nền kinh tế
Hệ thống pháp luật và chính sách của Nhà Nước:Luật lao động nước ta đã
được ban hành và áp dụng từ năm 1995 Chúng ta cũng có Luật lao động đối với nhân viên Việt Nam làm trong các công ty có đầu tư, liên doanh, hay vốn 100% của nước ngoài Rõ ràng là các chính sách và luật lệ của Nhà nước có ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản trị nguồn nhân lực Bởi vì các chính sách này ảnh hưởng đến các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp nên nếu Nhà nước hạn chế
sẽ dẫn đến khó khăn trong kinh doanh, phải sa thải người Ngược lại, nếu Nhà nước khuyến khích, doanh nghiệp mở rộng, thuê thêm người Mặt khác, tổ chức phải tránh không vi phạm các quy định của Nhà nước, đồng thời không tham gia vào các hoạt động trái pháp luật nhằm đảm bảo sự phát triển lành mạnh của tổ chức
Khoa học kỹ thuật: Một đất nước phát triển sẽ không loại trừ các tác động của
các yếu tố kỹ thuật Chúng ta đang sống trong thời đại bùng nổ công nghệ - kỹ thuật Để đủ sức cạnh tranh trên thị trường, các tổ chức mà cụ thể là các công ty tại Việt Nam phải cải tiến kỹ thuật, cải tiến khoa học kỹ thuật công nghệ và trang thiết
bị Sự thay đổi này ảnh hưởng rất lớn đến nhân lực trong tổ chức Sự thay đổi khoa
Trang 38học kỹ thuật và công nghệ cũng đồng nghĩa với việc là chỉ cần ít người hơn mà vẫn sản xuất ra số lượng sản phẩm tương tự, nhưng có chất lượng cao hơn Điều này có nghĩa là nhà quản trị phải sắp xếp lại lực lượng lao động dư thừa
Đa dạng hóa lực lượng lao động: Một trong những thách thức quan trọng và
phổ biến nhất của các tổ hiện nay đang đối mặt là phải lắp ráp những con người khác nhau vào cùng một tổ chức Một tổ chức có thể có cơ cấu tuổi khác nhau, cơ cấu văn hóa khác nhau Vì thế, để thực hiện hoạt động quản trị nhân lực một cách
có hiệu quả cần có sự hiểu biết lực lượng lao động một cách chính xác…
Toàn cầu hóa: Xu hướng toàn cấu hóa hiện nay rất phát triển trên thế giới Vì
vậy, các nhà quản trị nguồn nhân lực cần có chính sách phù hợp để có thể đón nhận
xu hướng này
Văn hóa- Xã hội:Các yếu tố văn hóa - xã hội tác động đến việc lựa chọn nghề
nghiệp, sự trung thành với công ty, phong cách làm việc và quan hệ trong công việc
Nhân lực và cạnh tranh: Việc cạnh tranh thu hút nhân lực trên thị trường lao
động và từ các đối thủ cạnh tranh buộc công tác quản trị nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp phải không ngừng cải thiện để thu hút và duy trì nguồn nhân lực đáp ứng mục tiêu của tổ chức
Khả năng cung ứng nguồn lao động: Các cơ sở đào tạo ảnh hưởng lớn đến
chất lượng, số lượng nguồn nhân lực Đây là nguồn nhân lực còn “tươi trẻ” với nhiều hoài bão, nhiệt huyết và sáng kiến, chưa bị ảnh hưởng bởi một lối mòn làm việc nào nên các doanh nghiệp cũng cần săn đón để tạo ra những sản phẩm, dịch vụ mang tính dị biệt cao, đầy tính sáng tạo
1.3.2 Yếu tố bên trong
Các yếu tố bên trong tổ chức cho thấy được điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp trong công tác quản trị nguồn nhân lực
Sứ mệnh và mục tiêu của tổ chức: mỗi doanh nghiệp có một sư mạng, mục
tiêu riêng Đây là nhiệm vụ lớn nhất, cao cả nhất mà doanh nghiệp sẽ theo đuổi và thực hiện cho đến khi còn hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh đó Vì vậy, tất cả các hoạt động của công ty nói chung hay công tác quản trị nhân sự nói riêng phải
Trang 39lấy đó làm kim chỉ nam trong việc đề ra các chính sách, chiến lược và thực hiện của bộ phận mình
Chính sách, chiến lược của tổ chức: khi doanh nghiệp đưa ra một chính sách,
chiến lược trong gia đoạn nào đó thì quản trị nguồn nhân lực phải đảm bảo tiến trình được thực hiện bằng việc tuyển chọn, bố trí, đào tạo nguồn nhân lực phù hợp về cả
số lượng và chất lượng
Văn hóa của tổ chức:Một tổ chức bất kỳ nào cũng có bầu không khí riêng, đó
là môi trường tâm lý xã hội Nó được định nghĩa như một hệ thống giá trị niềm tin, các thói quen được chia sẻ trong một tổ chức, tác động vào cấu trúc chính quy tạo ra chuẩn mực hành vi Nó điều khiển các thành viên trong tổ chức nên cư sử như thế nào để phù hợp với văn hóa tổ chức
Cấu trúc của tổ chức: Quy mô của doanh nghiệp, số lượng công nhân trong
doanh nghiệp, loại hình kinh doanh, cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp, nguồn gốc hình thành doanh nghiệp cũng là nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
Yếu tố nhà quản lý, người lao đông: sự nhận thức về vai trò của công tác
quản trị nhân lực trong công ty cũng như mối quan hệ quản trị nguồn nhân lực với các chức năng khác trong công ty của cán bộ quản lý và chủ doanh nghiệp Sự nhận thức về vai trò của nguồn nhân lực trong công ty Chính sự nhận thức này chính là yếu tố quan trọng tác động đến việc quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp đạt hiệu quả cao hay thấp
Theo tài liệu Quản trị nguồn nhân lực của TS Trần Kim Dung về mô hình quản trị nguồn nhân lực của Việt Nam, ta thấy được mối quan hệ và sự tác động của các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến quản trị nguồn nhân lực
Yếu tố chỉ đạo trong mô hình là sứ mệnh mục tiêu của doanh nghiệp Từ đó sẽ
có mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực và ra đời các hoạt động chức năng tương ứng Hệ thống quản trị nguồn nhân lực có mối quan hệ chặt chẽ, đồng bộ với văn hóa và cơ chế của tổ chức, chịu sự tác đông mạnh mẽ của các yếu tố mội trường vĩ
mô như hệ thống chính trị, pháp luật; mức độ phát triển kinh tế - xã hội; trình độ công nghệ - kỹ thuật, điều kiện tự nhiên Đặc biệt từ cơ chế kinh doanh và văn hóa
Trang 40dân tộc nói chung, mỗi doanh nghiệp sẽ có cơ chế tổ chức, văn hóa tổ chức riêng, tác động lẫn nhau và phối hợp cùng với quản trị nguồn nhân lực để tạo nên hình ảnh, phong cách riêng cho doanh nghiệp mình
Hình 1.4: Quản trị nguồn nhân lực và các yếu tố môi trường Nguồn: Trần Kim Dung, 2011
Chơ chế tổ chức
Sứ mạng, mục tiêu doanh nghiệp
Văn hóa tổ
chức
Quản trị nguồn nhân lực
Công nghệ, tự nhiên