Cuộc cách mạng KH- KT sau chiến tranh thế giới thứ hai đã để lại nhiều thành tựu và thách thức to lớn, một lần nữa chứng minh sự phát triển không ngừng của lịch sử.. 2/ Triển khai bài.[r]
Trang 1CHƯƠNG V CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC - KĨ
THUẬT TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Ngày soạn: / / 200
Ngày dạy: / / 200
Tiết 14 Bài 12 NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU VÀ Ý NGHĨA LỊCH
SỬ CỦA CÁCH MẠNG KHOA HỌC – KĨ THUẬT
A/ MỤC TIÊU
- Giúp Hs hiểu được nguồn gốc, những thành tựu chủ yếu và ý nghĩa lịch sử của cuộc cách mạng KHKT sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Góp phần giáo dục ý chí vươn lên, ý thức tiếp thu và trân trọng những thành tựu của con người và ứng dụng một cách khoa học
- Rèn luyện kĩ năng tư duy, đánh giá thành tựu, liên hệ, so sánh
B/ PHƯƠNG PHÁP
Nêu vấn đề, trực quan
C/ CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
1/ CHUẨN BỊ CỦA GV
Tranh ảnh về những thành tựu KHKT
2/ CHUẨN BỊ CỦA HS
Tìm hiểu bài, liên hệ thực tế, so sánh với cách mạng kĩ thuật lần thứ nhất (TK XVIII)
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I Ổn định
II Kiểm tra bài cũ.
Trình bày xu thế phát triển của thế giới sau “Chiến tranh lạnh”?
III Bài mới.
1/ Đặt vấn đề.
Với nhu cầu phát triển không ngừng của mình, con người đã và đang nghiên cứu, phát minh, sáng chế tạo ra ngày càng nhiều những thành tựu nhằm phục vụ trở lại đời sống vật chất và tinh thần của con người Cuộc cách mạng
KH-KT sau chiến tranh thế giới thứ hai đã để lại nhiều thành tựu và thách thức to lớn, một lần nữa chứng minh sự phát triển không ngừng của lịch sử
2/ Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
Gv: Đến cuối thế kỉ XX, loài người
đã trải qua mấy cuộc cách mạng về
KH-KT? Em biết gì về các cuộc cách
mạng KHKT đó?
Hs: 2 cuộc, cuộc cách mạng lần thứ
nhất còn gọi là cách mạng công
I NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU CỦA CÁCH MẠNG KHOA HỌC-KĨ THUẬT
Trang 2nghiệp (TK XVIII)
Gv: Nguồn gốc của của cuộc cách
mạng KH-KT sau chiến tranh thế giới
thứ hai?
Hs:
Gv: Trong khoa học cơ bản đã đạt
được những thành tựu gì?
Hs:
Gv: Hãy kể vài ví dụ về việc ứng
dụng các thành tựu vào kĩ thuật và
sản xuất?
Hs: - Tháng 3/1997, tạo ra con cừu
Đô li bằng phương pháp sinh sản vô
tính
- Tháng 6/2000 tiến sĩ Cô-lin (Mĩ)
công bố “Bản đồ gen người”, giải mã
được 99 % gen người
Gv: Hdẫn Hs xem kênh hình 24
Gv: Em hãy nhận xét về tác động của
các thành tựu trên?
Hs: (Ưu điểm, hạn chế)
Gv: Trong công cụ sản xuất đã đạt
được thành tựu gì?
Hs:
Gv: Em biết gì về máy tính và máy tự
động?
Hs:
Gv: Rô bốt phục vụ mục đích gì?
Hs: Làm việc ở những nơi nguy
hiểm: Nhà cao ốc, đáy đại dương,
hầm mỏ, khám phá các hành tinh
khác
Gv: Con người đã phát hiện ra thêm
1/ Nguồn gốc:
- Tài nguyên ngày càng cạn kiệt
- Sức lao động con người có hạn
- Dân số ngày càng tăng
=> Thúc đẩy các nhà khoa học nghiên cứu, sản xuất
2/ Những thành tựu chủ yếu:
a/ Khoa học cơ bản:
- Có nhiều phát minh to lớn đánh dấu
sự phát triển nhảy vọt trong Toán học, Lý học, Sinh học, Hóa học
- Ứng dụng các thành tựu vào kĩ thuật
và sản xuất phục vụ con người
=> Tương lai con người chữa được các bệnh nan y
b/ Công cụ sản xuất:
- Sản xuất máy tính điện tử, máy tự động
và hệ thống máy tự động
- Sản xuất Rôbốt
c/ Năng lượng mới:
Khám phá ra các nguồn năng lượng mới: Năng lượng mặt trời, năng lượng nguyên tử, năng lượng gió
Trang 3các nguồn năng lượng nào?
Hs:
Gv: Hdẫn HS xem kênh hình 25
Gv: Các nguồn năng lượng mới có ý
nghĩa như thế nào?
Hs: Thay thế cho nguồn tài nguyên
đang cạn kiệt, giảm ô nhiểm
Gv: Các nhà khoa học đã tìm ra vật
liệu gì mới?
Hs:
Gv: Pôlime: Là chất nhẹ hơn nhôm 2
lần, nhưng độ bền và chịu nhiệt hơn
hẳn các loại thép tốt nhất
Titan: là kim loại nhẹ bằng 1/2
thép, độ nóng chảy cao hơn thép
Gần đây người ta chế tạo ra chất
Têphơtông là chất cách điện rất tốt,
không cháy, không thấm nước, đốt
nóng 3500, làm lạnh -2000 mà không
việc gì Ngày nay con người đã tìm ra
hàng ngàn loại kim loại Trong đó
Nhôm và Titan là “kim loại của thời
đại nguyên tử và vũ trụ”
Gv: Cuộc “cách mạng xanh” đem lại
những thành tựu gì?
Hs:
Gv: Yêu cầu Hs đọc số liệu ở SGK
Gv: Năm 1945, 1 lao động ở nước
nông nghiệp nuôi được 14,6 người thì
đến năm 1977 tăng lên 56 người
Gv: Trong GTVT và TTLL đã đạt
được thành tựu gì?
Hs:
Gv: Hdẫn Hs xem kênh hình 18 Tr
38
Gv: Cho ví dụ?
Gv: Khoa học vũ trụ đã gặt hái được
những thành tựu gì?
Hs:
d/ Vật liệu mới:
- Chất dẽo Pôlime, quan trọng hàng đầu trong cuộc sống và trong công nghiệp
- Chất ti tan dùng cho ngành hàng không và vũ trụ
e/ “Cách mạng xanh”:
- Tạo ra những giống lúa mới, con giống mới, năng suất cao
- Giải quyết được vấn đề lương thực cho nhiều quốc gia
g/ Giao thông vận tải và thông tin liên lạc:
- Chế tạo máy bay siêu âm, tàu cao tốc,
ô tô chạy bằng năng lượng mặt trời
- Thông tin liên lạc qua vệ tinh
h/ Chinh phục vũ trụ:
- 1957 phóng vệ tinh nhân tạo vào vũ trụ
- 1961 con người bay vào vũ trụ
- 1969 con người đặt chân lên mặt trăng
Trang 4Gv: Hd Hs xem kênh hình 26.
Gv: Trình bày suy nghĩ của bản thân
em về những thành tựu của cuộc cách
mạng KHKT lần thứ hai?
Hs:
Gv: Trong các thành tựu trên, thành
tựu trong lĩnh vực nào là quan trọng
nhất, vì sao?
Hs:
Gv: Cách mạng KHKT lần hai có gì
khác cơ bản với cách mạng KT lần 1:
Hs: + Toàn diện
+ Thời gian phát minh đến ứng
dụng ngắn
Gv: Tổ chức cho Hs hoạt động nhóm:
4 nhóm
N1,3: Ý nghiã của cách mạng KHKT
N2,4: Hạn chế của cách mạng
KHKT, chúng ta phải làm gì để góp
phần khắc phục hạn chế đó?
Hs: Thảo luận, góp ý
Gv: Kết luận:
II Ý NGHĨA VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁCH MẠNG KHOA HỌC - KĨ THUẬT
1/ Ý nghĩa:
- Đánh dấu mốc lịch sử tiến hóa của văn minh nhân loại
- Tạo bước nhảy vọt về sản xuất và năng suất lao động
- Mức sống và chất lượng cuộc sống nâng cao
- Cơ cấu dân cư lao động thay đổi: lao động công, nông nghiệp giảm, lao động dịch vụ tăng
2/ Hạn chế:
- Chế tạo ra vũ khí hũy diệt, vũ khí sinh học
- Ô nhiễm môi trường
- Xuất hiện nhiều căn bệnh mới nguy hiểm, tai nạn lao động
IV Củng cố.
a Những thành tựu chủ yếu
b Hạn chế và hướng khắc phục
c Đặc điểm của cách mạng KHKT lần hai:
+ Sự kết hợp chặt chẽ giữa cách mạng khoa học và cách mạng kĩ thuật tạo ra một sức mạnh tổng hợp
+ Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
+ Nhịp độ phát triển nhanh chóng, quy mô to lớn, đạt được những thành tựu kì diệu
II Dặn dò.
a Học bài cũ, liên hệ vào trong cuộc sống, rút ra bài học kinh nghiệm
b Chuẩn bị bài 13 Lập bảng thống kê theo mẫu:
Nội dung chính Ví dụ minh họa Xu hướng phát triển ngày nay