Trong mét trËn cµn «ng S¸u hy sinh vµ nhê ngêi b¹n ®em vÒ cho Thu... gi¸o viªn nhËn xÐt.[r]
Trang 1Ngày soạn: 21 tháng 11 Năm 2009
Ngày dạy: 24 tháng 11 năm 2009
Tiết 68, 69 viết bài tập làm văn số 3.
Mục tiêu cần đạt.
Giúp HS :
- Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự có sử dụng các yếu
tố miêu tả nội tâm và nghị luận
- Rèn kĩ năng diễn đạt, trình bày khoa học
- Giáo dục HS ý thức sáng tạo khi tạo lập văn bản
Chuẩn bị của thầy và trò
- Giáo viên: + Định hớng nội dung ôn tập cho học sinh
+ Ra đề, duyệt đề bài với tổ chuyên môn
- Học sinh: + Ôn tập kiến thức và tập viết bài theo hớng dẫn của giáo viên.
Các bớc lên lớp.
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới : - GV đọc đề, chép đề lên bảng.
* Đề bài :
Hãy tởng tợng mình gặp gỡ và trò truyện với ngời lính lái xe trong tác phẩm Bài thơ về“ Bài thơ về
tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật Viết bài văn kể lại cuộc gặp gỡ và trò chuyệnH
đó.
- HS làm bài, hết giờ GV thu bài
* Đáp án và biểu điểm :
A Yêu cầu.
- Thể loại : tự sự ( có sử dụng các yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận )
- Nội dung : Cuộc trò truyện giữa em và anh bộ đội lái xe trong bài thơ “ Bài thơ về Bài thơ về tiểu đội xe không kínhH
B Dàn ý.
I Mở bài :
- Giới tiệu tình huống gặp gỡ ( thời gian, không gian, địa điểm, nhân vật )
II Thân bài : Diễn biến của cuộc gặp gỡ.
1 Khắc hoạ hình ảnh ngời lính lái xe sau nhiều năm khi chiến tranh kết thúc.
- Giọng nói : khoẻ, vang…
- Tiếng cời : sảng khoái …
- Khuôn mặt : thể hiện vẻ già dặn, từng trải nhng vẫn có nét hóm hỉnh, yêu đời ( Yếu tố miêu tả nội tâm : miêu tả những suy nghĩ tình cảm của em khi gặp gỡ ngời chiến sĩ )
2 Cuộc trò truyện giữa em với ngời chiến sĩ.
- Ngời lính Trờng Sơn kể lại cuộc sống chiến đấu, những năm tháng đánh Mĩ gian khổ ác liệt ( Dựa vào nội dung bài “ Bài thơ về Bài thơ về tiểu đội xe không kínhH Khắc hoạ hình tợng ngời chiến sĩ lái xe : tình cảm, những đặc điểm phẩm chất của anh bộ đội trong chiến tranh )
- Bày tỏ những suy nghĩ của em về chiến tranh, về quá khứ hào hùng của cha anh là trang
sử vẻ vang chói lọi ( yếu tố miêu tả nội tâm, nghị luận )
- Trách nhiệm gìn giữ hoà bình ( yếu tố nghị luận )
III Kết bài :
- Cuộc chia tay và ấn tợng của em về ngời lính và ớc mơ của mình
* Hớng dẫn HS học ở nhà.
- Ôn lại kiến thức về văn tự sự
- Chuẩn bị “ Bài thơ về Ngời kể chuyện trong văn bản tự sựH
-***** -Ngày soạn: 14 tháng 11 Năm 2009
Ngày dạy: 17 tháng 11 năm 2009
Tiết 71,72
Chiếc lợc ngà
Nguyễn Quang Sáng
Mục tiêu cần đạt.
Giúp học sinh:
Trang 2- Cảm nhận đợc tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của cha con ông Sáu trong chuyện chiếc lợc ngà
- Nắm đợc nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật đặc biệt là nhân vật bé Thu, nghệ thuật xây dựng tình huống truyện bất ngờ mà tự nhiên của tác giả
- Rèn luyện kỹ năng đọc diễn cảm, biết phát hiện những chi tiết nghệ thuật đáng chú ý của một truyện ngắn
Chuẩn bị của thầy và trò
- Giáo viên : Soạn GA tranh vẽ hai cha con ông sáu, bảng phụ và tài liệu tham khảo.
- Học sinh : Soạn bài và trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu văn bản.
Các bớc lên lớp.
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
? Kể tóm tắt nội dung truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa, vì sao tất cả các nhân vật trong truyện,
kể cả nhân vật chính đều không đợc đặt tên ? Em yêu thích nhân vật nào nhất ? Vì sao ?
3 Bài mới :
I - Hoạt động 1: Hớng dẫn HS đọc – hiểu chú thích.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
Yêu cầu học sinh đọc phần chú
thích trang 201
? Trình bày những hiểu biết của em
về nhà văn ?
? Nêu hoàn cảnh sáng tác truyện
chiếc lợc ngà ?
Giáo viên : Tác phẩm đã đợc
chuyển thể thành phim
- Giáo viên hớng dẫn cách đọc: Chú
ý giọng kể của tác giả
- Giáo viên đọc mẫu gọi học sinh
đọc
- Hớng dẫn học sinh kể tóm tắt tác
phẩm
Giáo viên chốt ý : Trên đờng đi
công tác, ông Ba cùng cô giao liên
đi qua tuyến đờng nguy hiếm Hành
lý ông mang theo chỉ là tài liệu và
kỷ vật của ngời bạn trao cho con
gái
Ông Sáu xa nhà đi kháng chiến
tám năm mới có dịp vế thăm nhà
Nhng bé Thu không nhận ông là
cha vì có vết sẹo trên mặt nên đối
xử nh ngời xa lạ Khi Thu nhận ra
ba thì đến lúc cha con phải xa nhau
Về nơi căn cứ, ông Sáu làm đợc
một chiếc lợc bằng ngà để tặng con
Trong một trận càn ông Sáu hy sinh
và nhờ ngời bạn đem về cho Thu
? Truyện đợc kể ở ngôi thứ mấy và
đợc đặt vào nhân vật nào ? Tác
dụng ? ( Ngôi thứ nhất Tăng độ
tin cậy và tính trữ tình của câu
chuyện )
- Yêu cầu học sinh đọc từ khó trang
201
? Tìm các tình huống truyện ?
Đọc chú thích tr 201
Học sinh trả lời
- Nghe GV hớng dẫn đọc
- Đọc tác phẩm
tr 195
- Nhận xét cách
đọc của bạn
- Học sinh tóm tắt đoạn trích
- Nghe giáo viên tóm tắt và ghi chép nội dung chính
- Trả
- Tìm hiểu từ khó trang 201
I) Đọc hiểu chú thích 1) Tác giả.
Nguyễn Quang Sáng sinh năm 1932
Quê ở An Giang
Là nhà văn quân đội, trởng thành trong quân ngũ, từ hai cuộc kháng chiến của dân tộc
Đề tài thờng viết về cuộc sống con ngời Nam Bộ
Ông nổi tiếng với nhiều truyện ngắn và tiểu thuyết : Đất lửa, cánh
đồng hoang, mùa gió chớng
2) Tác phẩm.
Đợc viết 1966, khi tác giả đang
hoạt động ở chiến trờng Nam Bộ
3) Đọc và kể tóm tắt.
Sách giáo khoa trang 195
Truyện kể ở ngôi thứ nhất Đặt vào nhân vật ông Ba
4) Từ khó trang 201, 202.
2) Bố cục : Có hai tình huống.
Tình huống 1: Từ đầu tụt xuống
Trang 3Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
- Giáo viên gợi : ở tình huống 1 có
thể chia làm hai ý : từ đầu về
Tâm trạng cha con ông Sáu trớc lúc
chia tay
Đoạn còn lại Buổi chia tay đầy
nớc mắt
Học sinh trả lời:
Hai tình huống
Cuộc gặp gỡ của hai cha con ông Sáu sau tám năm xa cách
Tình huống 2 : Phần còn lại
Cảm xúc sâu sắc về tình cha con
II - Hoạt động 2: Hớng dẫn HS đọc – hiểu nội dung văn bản.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
- Yêu cầu học sinh tóm tắt
cuộc gặp gỡ khi anh Sáu mới
về nhà và bé Thu không
nhận là cha
Tìm những chi tiết đợc miêu
tả trong bài chứng tỏ bé Thu
không nhận ông Sau là cha
và chỉ ra diễn biến tâm lý
trong lòng cô bé?
- GV dùng bảng phụ để kết
luận nội dung chính
? Qua đó, em hãy nhận xét
về bé Thu là em bé nh thế
nào ?
- GV yêu cầu học sinh đọc
các tình huống 1
? Buổi sáng cuối cùng khi
anh Sau lên đờng thái độ và
hành động của Thu thay đổi
nh thế nào ? Hãy tìm các chi
tiết đó và hãy so sánh với
hoàn cảnh trớc đó để đánh
giá ?
? Hãy hình dung và phân tích
tâm trạng, tình cảm của Thu
khi gọi và ôm ba nó và vì sao
có sự thay đổi đó ?
? Nếu đợc chứng kiến cảnh
này thì em có những suy
nghĩ gì ? (Xúc động)
? Hãy lý giải tâm trạng của
ngời kể chuyện : “ Bài thơ về Nh có bàn
tay ai nắm lấy trái tim mình
H ?
? Em hãy khái quát về nhân
vật Thu?
? Hãy phát hiện những chi
tiết biểu hiện tình cảm của
ông Sau đối với con ? Suy
nghĩ của em về những tình
cảm ấy ? Nhận xét tình cảm
của ông Sau dành cho con ?
Những đêm ở rừng, nhớ
con và ân hận, nỗi khổ tâm
giày vò anh Lời dặn của con
lúc chia tay đã thúc đẩy ông
làm một cây lợc bằng ngà
cho con bé
? Khi có cây lợc, Ông Sáu đã
Học sinh tóm tắt, tìm từ ngữ và thảo luận nhóm
Gọi : giật mình
Nhìn ngơ ngác
Mặt tái bỏ chạy
Học sinh trả lời
- Nhận xét và trả
lời câu hỏi
- HS đọc các
tình huống và trả
lời câu hỏi
Chú ý diễn biến tâm lý thay
đổi khi bé Thu
đã hiểu ra vấn
đề
Thái độ nuối tiếc
- HS bộc lộ cảm
xúc, suy nghĩ của bản thân mình
- Trả lời, nhận xét và bổ xung
- Nêu nhận xét khái quát về nhân vật
- Tìm kiếm, suy nghĩ và trả lời, nhận xét và bổ xung
HS nghe
- Suy nghĩ và trả
lời
II Đọc hiểu nội dung văn bản 1) Hình ảnh bé Thu trong lần gặp cha về
thăm nhà.
a) Trớc khi Thu nhận ông Sáu là cha.
Khi ông Sáu gọi Giật mình, ngơ ngác
Khi ông Sáu định ôm Thu hốt hoảng
bỏ chạy, mặt tái, kêu thét lên Sự sợ hãi,
xa lánh
Khi mẹ nó bảo mời ba vô ăn cơm Nói trổng, không chịu kêu là ba
Cơm sôi nhờ chắt nớc cơm Tỏ thái độ bất cần, ơng ngạnh
Cơng quyết không nhận ông Sáu là ba
Thu là một cô bé đầy cá tính, mạnh mẽ,
tình cảm sâu sắc, chân thành em dành cho
ba và chỉ nhận khi biết chắc đó là ba mình.
b) Thái độ và hành động của Thu khi
nhận ra cha.
Thái độ đợc biểu hiện qua khuôn mặt
sầm lại, đôi mắt mênh mông
Hành động thì gọi thét tiếng ba rồi chạy
đến ôm chặt không muốn rời
Sự thay đổi đột ngột đó đã đối lập với những hành động của Thu lúc trớc vì sự nghi ngờ đã đợc giải tỏa nên em đã ân hận nuối tiếc
Tình yêu và nỗi nhớ mong bùng ra mạnh mẽ, hối hả và cuống quýt
+ Tóm lại: Thu là một cô bé có tình cảm
sâu sắc và mạnh mẽ, cá tính cứng cỏi nhng cũng là một cô bé rất hồn nhiên và trong sáng Điều đó nói lên đợc nhà văn rất am hiểu tâm lý trẻ em
2) Tình cha con sâu nặng
ở ông Sáu.
- Mong gặp con vì tám năm nay ông cha
đ-ợc gặp mặt
- Nhìn thấy con, ông Sáu vui mừng vì nghĩ rằng con sẽ nhận và đến với mình
- Khi bị từ chối, ông Sáu buồn bã, thất vọng
- Ông Sáu đánh con vì tình thơng yêu của ngời cha dành cho con trở nên bất lực
- Ngày ra đi, ông nhìn con với đôi mắt giàu tình thơng yêu và độ lợng
Những chi tiết chân thực, bộc lộ rõ tình
cảm cảm xúc của ngời cha khi xa con.
Có cây lợc, ông mong đợc gặp con, chiếc lợc ngà đã trở thành vật quý giá thiêng liêng đối với ông Ông không thể thực hiện
đợc ớc mơ của mình vì trong một trận càn
ông đã hy sinh
Thấm thía những mất mát đau thơng, éo
le mà chiến tranh mang đến cho bao ngời,
Trang 4Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
mong ớc điều gì? Mong ớc
đó của ông có trở thành hiện
thực đợc không?
? Qua nhừng chi tiết trên, em
có cảm nhận gì về cuộc sống
cảu họ trong chiến tranh?
- Nêu lên những suy nghĩ của bản thân
bao gia đình
Tình cảm sâu nặng, bất diệt trớc sự hủy diệt tàn khốc của chiến tranh
III - Hoạt động 3: Hớng dẫn HS tổng kết và luyện tập.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
? Câu chuyện gợi cho em
những suy nghĩ gì về chiến
tranh và cuộc sống tâm hôn
ng-ời lính ?
Chiến tranh đồng nghĩa với
đau thơng và mất mát
? Tóm tắt lại nội dung và nghệ
thuật của văn bản ?
Yêu cầu đọc ghi nhớ trang 202
Học sinh làm luyện tập sách
giáo khoa trang 203
Đọc ghi nhớ tr 202
- Trả lời dựa vào ghi nhớ
- Đọc ghi nhớ
III) Tổng kết Luyện tập 1) Nghệ thuật.
Xây dựng cốt truyện khá chặt chẽ có những yếu tố bật ngờ nhng hợp lý
Lựa chọn nhân vật kể chuyện thích hợp
Nghệ thuật khắc họa tâm lý, xây dựng tính cách nhân vật rất thành công đặc biệt là nhân vật tâm lý thiếu nhi
Chi tiết chiếc lợc ngà có ý nghĩa nối kết các nhân vật trong tác phẩm, vừa là biểu hiện cụ thể của ngời cha dành cho con, vừa là biểu tợng của tình cha con
2) Ghi nhớ: trang 202.
V) Luyện tập.
Làm bài tập trang 203
4 Củng cố và dặn dò :
- Kể lại tóm tắt nội dung câu chuyện ?
- Viết một bài phát biểu cảm nghĩ về nhân vật Ông Sáu hoặc về bé Thu
- Học bài và chuẩn bị bài Ôn tập tiếng việt.
-***** -Ngày soạn: 21 tháng 11 Năm 2009
Ngày dạy: 28 tháng 11 năm 2009
Tiết 73
ôn tập tiếng việt
Mục tiêu cần đạt.
Giúp học sinh :
- Nắm vững một số nội dung phần tiếng Việt đã học ở học kỳ I
- Biết vận dụng các kiến thức đó trong giao tiếp
- Rèn luyện kỹ năng tổng hợp về sử dụng tiếng Việt trong nói và viết
Chuẩn bị của thầy và trò
- Giáo viên : Soạn giáo án, làm bảng phụ.
- Học sinh : Học bài và xem các bài tập sách giáo khoa trang 190.
Các bớc lên lớp.
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kết hợp trong quá trình ôn tập để kiểm tra bài cũ
3 Bài mới :
I - Hoạt động 1: Hớng dẫn HS ôn tập lý thuyết.
Giáo viên hớng dẫn ôn tập lại các PCHT
Giáo viên treo bảng phụ học sinh
nhắc lại
1) PCVL: Khi giao tiếp, cần nói có nội
dung, nội dung lời nói phải đáp ứng đúng
yêu cầu giao tiếp ( không thiếu, không
thừa )
2) PCVC : Khi giao tiếp không nói những
điều mà mình tin là không đúng hay
- Theo dõi nội dung ôn tập trong SGK
- Học sinh trả
lời và tìm ví
I) Các ph ơng châm hội thoại.
Câu 1 trang 190.
Ví dụ 1: Anh ăn cơm cha ? Tôi ăn rồi
Trang 5Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung hoạt động
không có bằng chứng xác thực
3) PCQH : Khi giao tiếp cần nói đúng về
đề tài giao tiếp, trành nói lạc đề
4) PCCT : Khi giao tiếp cần chú ý nói
ngắn gọn, rành mạch, tránh nói mơ hồ
5) PCLS : Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn
trọng ngời khác
- GV Yêu cầu các nhóm kể một tình
huống
Sau khi học sinh nêu tình huống giáo
viên nhận xét Treo bảng phụ một ví dụ cụ
thể cho học sinh xác định
Ví dụ : Trong giờ vật lý, thầy giáo hỏi một
số học sinh đang mãi nhìn qua cửa sổ
Giáo viên : Em hãy cho thầy biết sóng là
gì ?
Học sinh : Tha thầy… “ Bài thơ về SóngH là bài thơ
của Xuân Quỳnh ạ !
Không tuân thủ PCQH
- Yêu cầu học sinh tìm các từ ngữ xng hô
rồi điền vào bảng phụ
dụ
- Các em khác theo dõi
và nhận xét
- Quan sát bảng phụ, nhận xét và trả lời
- Học sinh
điền từ
Ví dụ 2 : Con bò to gần bằng con trâu
Ví dụ 3 : Con có ăn quả táo mẹ
để trên bàn không ?
Con có thích ăn
Con có ăn vụng
Câu 2 trang 190.
Kể một tình huống giải thích trong đó có một hoặc một số
ph-ơng châm hội thoại không đợc tuân thủ
Ví dụ : Truyện : “ Bài thơ về Mất rồi H Không tuân thủ phơng châm cách thức vì nói năng không gãy gọn nên ngời nghe hiểu sai, mơ hồ
II) X ng hô trong hội thoại Câu 1 trang 190.
Các từ ngữ xng hô trong tiếng Việt và cách dùng các từ ngữ đó
Bảng phụ
Nhóm các từ ngữ xng hô Từ ngữ cụ thể Cách dùng
1) Đại từ xng hô ( nhân xng) Tôi, tớ, chúng tôi, chúng tớ
( Ngôi thứ nhất)
Cậu, bạn, các cậu, các bạn
( Ngôi thứ hai )
Nó, hắn, chúng nó, chúng hắn, bọn hắn ( Ngôi thứ ba )
Ngôi thứ nhất, hai, ba
Dùng ở số ít, số nhiều
2) Dung chỉ quan hệ họ hàng,
chức vụ, nghề nghiệp Anh, chị, em, cô, dì, chú,bác, cậu mợ
Thủ trởng, giám đốc, cô
giáo, bác sĩ, kỹ s
Dùng theo vai quan hệ họ hàng trên dới
Quan hệ xã hội làm từ xng hô cấp trên, cấp dới
3) Danh từ chỉ tên ngời Mai, Lan, Hoa, Hồng
Ba, Hai Dùng để gọi xng tên.
Chú ý : Ngời nói cần căn cứ vào đặc điểm của tình huống giao tiếp để xng hô cho thích hợp
Ví dụ : Bác cháu; Anh em
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung hoạt động
- Yêu cầu đọc bài 2 trang 190
- Thời trớc : Bệ hạ là tôn kính; bần
tăng là khiêm tôn; Hoặc các nhà nho
tự xng là hàn sĩ và gọi ngời khác là
tiên sinh
- Bạn bè gọi là tiểu đệ, gọi ngời khác
là đại ca
- Ngày nay : Gọi là quý ông, quý bà,
quý cô, quý cậu… Tôn kính
- Xng em gọi ngời khác là bác
thay cho con
- Yêu cầu đọc bài 3 trang 190
? Từ ngữ xng hô trong tiếng Việt nh
thế nào ?
- Do vậy cần lựa chọn từ ngữ xng hô
nh thế nào ?
- Giáo viên chú ý cho học sinh trong
tiếng Việt không có từ ngữ xng hô
trung hòa
- Giáo viên hớng dẫn học sinh ôn tập
lại lý thuyết
Hớng dẫn học sinh làm bài tập
2) Bài tập.(Cách dẫn trực tiếp,
Học sinh thảo luận và trả lời
các câu hỏi
- Học sinh thảo luận
- Học sinh làm vào vở bài tập
Học sinh trả
lời và tìm ví dụ
Câu 2 trang 190.
Xng hô theo PC : xng khiêm, hô tôn
a) Xng khiêm : Ngời nói xng mình mộtb cách khiêm nhờng, ví dụ nh hàn sĩ, bần hàn, nô bộc
b) Hô tôn : Gọi ngời đối thoại một cách tôn kính
Ví dụ : Bệ hạ Gọi vua với ý tôn kính
Thể hiện PCLS Ngôn ngữ của nhiều nớc phơng Đông
Câu 3 trang 190
Trong tiếng Việt khi giao tiếp phải lựa chọn từ ngữ xng hô
a) Từ ngữ xng hô trong tiếng Việt rất
đa dạng và phong phú : Dùng từ thân tộc
Dùng từ chỉ chức vụ, nghề nghiệp
Dùng theo tên riêng … b) Vì vậy cần phải lựa chọn có căn cứ : tình huống giao tiếp ( thân mật hay xã giao )
Quan hệ giữa ngời nói và ngời nghe ( thân, sơ, khinh, trọng )
Chú ý lựa chọn để đạt đợc kết quả
Trang 6Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung hoạt động
gián tiếp)
a) Chuyển lời dẫn thành lời dẫn gián
tiếp
Vua Quang Trung hỏi Nguyễn
Thiếp là quân Thanh sang đánh, nếu
nhà vua đem binh ra đánh chống cự
thì khả năng thắng hay thua nh thế
nào
- Nguyễn Thiếp trả lời rằng bấy giờ
trong nớc trống không, lòng ngời tan
rã, quân Thanh ở xa đến, không biết
quân ta yếu hay mạnh, không hiểu
rõ thế nên đánh, nên giữ ra sao, vua
Quang Trung ra Bắc không quá mời
ngày thì quân Thanh sẽ bị dẹp tan
- Học sinh thảo luận, trả
lời, các em khác bổ xung
- Học sinh thảo luận
- Học sinh thảo luận
- Học sinh làm vào vở bài tập
trong giao tiếp
III) Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
1) Khái niệm.
a) Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên
văn lời nói hay ý nghĩ của ngời hoặc nhân vật, lời dẫn trực tiếp đợc đặt trong dấu ngoặc kép
b) Dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói
hay ý nghĩ của ngời hoặc nhân vật,
có điều chỉnh cho thích hợp, không
đặt trong dấu ngoặc kép
b) So sánh.
So sánh Trong lời đối thoại Trong lời dẫn gián tiếp
a) Từ xng hô Tôi ngôi thứ nhất
Chúa công ngôi thứ hai Nhà vua ngôi thứ ba.Quang Trung ngôi thứ ba
II - Hoạt động 2: Hớng dẫn HS học ở nhà.
Nắm các đặc điểm của phơng châm hội thoại
Học bài và chuẩn bị kiểm tra một tiết tiếng Việt