*Ghi nhôù 1 : Thaønh phaàn tình thaùi ñöôïc duøng ñeå theå hieän caùch nhìn cuûa ngöôøi noùi ñoái vôùi söï vieäc ñöôïc noùi ñeán trong caâu.. H: Nhö vaäy thaønh phaàn tình thaùi coù chöù[r]
Trang 1TUẦN 20
ND :5/1 /2009 -> 10/1/2009
TIẾT 91 – 92
VĂN BẢN : (Trích) –Chu Quang Tiềm-I-Mục tiêu cần đạt : Giúp hs :
-Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách
-Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh động, giàutính thuyết phục của Chu Quang Tiềm
II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk
-HS : sgk, bài soạn, bài học
III-Lên lớp
1-Oån định
2-Bài mới :
- Tiến trình hoạt động
Nội dung của hoạt động Hoạt động của thầy và trò
I-Giới thiệu
1-Tác giả :
Chu Quang Tiêm (1897-1986),
nhà mĩ học và lí luận văn học nổi
tiếng của Trung Quốc
Hoạt động 1
*HS đọc chú thích (*)
H: Cho biết đôi nét về tác giả.
*GV : Oâng nhiều lần bàn về việc đọc sách, phương phápđọc sách Bài này là kết quả của quá trình tích luỹ kinhnghiệm, là những lời bàn tâm huyết của người đi trướcmuốn truyền lại cho thế hệ sau
2-Tác phẩm : “Bàn về đọc sách”
trích trong “Danh nhân Trung Quốc
bàn về niềm vui nỗi buồn của việc
đọc sách” do giáo sư Trần Đình Sử
dịch
H: Cho biết văn bản được trích ở đâu?
-Thể loại : văn bản nghị luận Hoạt động 2 A-Hướng dẫn đọc
B-Giải thích từ khó : 7 chú thích sgk; cần phân biệt 2 từ
học vấn và học thuật.
*GV : Đây là đoạn trích nên không đầy đủ các phần
MB, TB, KB Thực chất đây chỉ là phần TB; cho nên tìmbố cục chính là đi tìm hệ thống luận điểm này
Đ: Bố cục : 3 phần+[I] : Từ đầu … phát hiện thế giới mới =>Khẳng địnhtầm quan trọng và ý nghĩa cần thiết của việc đọc sách.+[II] : “Lịch sử … tiêu hao lực lượng”=>Những khó khănvà những sai lạc thường mắc phải của việc đọc sách trgtình hình hiện nay
+[III] : còn lại =>Phương pháp chọn sách và cách đọcsách
II-Phân tích
1-Tầm quan trọng và ý nghĩa của
việc đọc sách (phần I)
a-Mối quan hệ : đọc sách là con
đường quan trọng của học vấn
Hoạt động 3
HS đọc đoạn 1
H: Tác giả đưa ra mối quan hệ giữa đọc sách và học vấn
ra sao?
Trang 2b-Tầm quan trọng của sách :
-Sách ghi chép, lưu truyền các thành
quả của nhân loại
-Sách là kho tàng quý báu cất giữ di
sản tinh thần nhân loại
-Sách là cột mốc trên con đường tiến
hoá học thuật của nhân loại
H: Như vậy sách có tầm quan trọng ntn đối với nhânloại?
c-Tầm quan trọng của đọc sách :
-Đọc sách là con đường tích luỹ,
nâng cao vốn tri thức
-Đọc sách là chuẩn bị để có thể làm
cuộc trường chinh vạn dặm trên con
đường học vấn, phát hiện thế giới
Đ: Còn có con đường văn hóa nghe- nhìn và cuộc sốngthực tế nhưng không thể thay thế con đường đọc sách
Vì +Đọc sách là con đường tích luỹ và nâng cao tri thức.+Đọc sách là tự học
+Đọc sách là học với người thầy vắng mặt … 2-Những khó khăn dễ mắc phải
trong việc đọc sách (phần II) TIẾT 92*Chuyển ý : Nhưng tác giả không tuyệt đối hoá, thần
thánh hoá việc đọc sách Oâng chỉ ra những khó khăntrong việc đọc sách Đó là những khó khăn gì?
Đọc phần 2
H: Đọc sách có dễ không?
Đ: Không dễ
H: Tại sao cần lựa sácg khi đọc?
Đ: Vì sách có thể làm trở ngại cho nghiên cứu học vấn.-Sách nhiều khiến người ta không
chuyên sâu Đọc nhiều nhưng chẳng
đọng lại bao nhiêu
-Sách nhiều khiến người đọc lạc
hướng, khó lựa chọn, lãng phí thời
gian và sức lực với những cuốn sách
vô ích
H: Trong tình hình hiện nay, tác giả chỉ ra 2 hướng sailạc thường gặp trg đọc sách là gì?
3-Phương pháp đọc sách
a-Chọn sách cần đọc :
-Không tham đọc nhiều
-Phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ
những quyển sách nào thực sự có giá
trị, có lợi cho mình
HS đọc “Đọc sách không cốt lấy nhiều … thấp kém”
H: Tác giả khuyên chúng ta nên lựa chọn sách đọc ntn?
H: Tác giả nóiû ntn về việc chọn sách để đọc?
Đ: Đọc nhiều không thể coi là vinh dự (nếu đọc nhiềumà dối), đọc ít cũng không phải là xấu hổ (nếu đọc ítmà kĩ, chất lượng)
-Chọn những cuốn sách, tài liệu cơ
bản thuộc lĩnh vực chuyên môn,
chuyên sâu của mình
-Nhưng cũng cần chọn sách thường
thức, ở lĩnh vực gần gũi, kế cận với
*HS đọc “Kiến thức …học vấn khác.”
H: Theo tác giả, cần chọn những loại sách nào để đọc?
Trang 3chuyên môn của mình.
=>Đọc sách để rèn luyện tính cách
và chuyện học làm người
Chuyển ý :Ngoài việc chọn sách để đọc, Chu QuangTiềm còn bàn cụ thể về cách đọc
H: Ở đây, tác giả đưa ra mấy ý kiến để mọi người suynghĩ, học tập?
H: Theo Chu Quang Tiềm, đọc sách không chỉ là việchọc tập mà còn có ý nghĩa gì?
4-Tính thuyết phục và hấp dẫn của
văn bản
-Từ nội dung đến cách trình bày thấu
tình đạt lí Tác giả trình bày bằng
giọng trò chuyện, tâm tình để chia sẻ
những thành công, thất bại trong
thực tế
-Bố cục chặt chẽ, hợp lí., các ý được
dẫn rất tự nhiên
-Cách viết giàu hình ảnh qua cách ví
von thật cụ thể và thú vị
III-Tổng kết :(sgk /T7)
H: Bài viết :Bàn về đọc sách” có sức thuyết phục cao.Theo em, điều ấy được tạo nên từ những yếu tố nào?
H: nêu đặc sắc nghệ thuật và nội dung văn bản trên
Hoạt động 5 : Luyện tập
Học xong bài, em thấm thía ở điểm nào nhất? Vì sao? Viết thành đoạn văn ngắn
4-Củng cố : xác định ngắn gọn các luận điểm của bài (Tấm quan trọng và ý nghĩa của đọc sách;hai cái hại thường mắc phải khi đọc sách; phương pháp đọc sách)
Trang 4-Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu.
-Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó
-Biết đặc những câu có khởi ngữ
II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk
-HS : sgk, bài soạn, bài học
B- Tiến trình hoạt động
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy và trò
I-Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong
câu
1-Xác định CN :
a-Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn
Nó ngơ ngác, lạ lùng Còn anh, anh // không
ghìm nổi xúc động CN
b-Giàu, tôi // cũng giàu rồi.
CN
c-Về các thể văn trg lĩnh vực văn nghệ,
chúng ta// có thể tin ở tiếng ta, khg sợ nó
thiếu
CN
giàu và đẹp …
Hoạt động 1
*HS đọc lần lược đọc các câu (a), (b), (c)
H: Xác định chủ ngữ trong những câu chứa từngữ in đậm
2-Phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ
+Vị trí : từ in đậm đứng trước chủ ngữ
+ Quan hệ với vị ngữ : các từ in đậm không
có quan hệ chủ- vị với VN
H: Phân biệt các từ in đậm với chủ ngữ :+Về vị trí: từ in đậm của các câu đứng trướchay sau chủ ngữ?
+Quan hệ ntn với vị ngữ?
Đ: Có thể thêm các quan hệ từ như : còn, đốivới, về …
H: Như vậy phần in đậm đó là thành phần gìtrg câu?
Đ: Khởi ngữ
*Định nghĩa :Khởi ngữ là thành phần câu
đứng trước CN để nêu lên đề tài được nói đến
trong câu
*Đặc điểm : Trước khởi ngữ, thường thêm
các quan hệ từ về, đối với.
H: Vậy thế nào là khởi ngữ?
H: Trước khởi ngữ thường thêm những quanhệ từ nào?
II-Luyện tập
Bài tập 1 : các khởi ngữ
a-Điều này
Hoạt động 2 BT1 :Tìm khởi ngữ trong các đoạn trích sau:
Trang 5b-Đối với chúng mình
c-Một mình
d-Làm khí tượng
e-Đối với cháu
Bài tập 2: Chuyển câu có thành phần khởi
ngữ
a-làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.
b-Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì tôi chưa
giải được
2-Thảo luận :Hãy viết lại các câu sau đâybằng cách chuyển phần được in đậm thành
khởi ngữ (có thể thêm trợ từ thì) :
a-Anh ấy làm bài cẩn thận lắm.
b-Tôi hiểu rồi nhưng tôi chưa giải được.
4-Củng cố : cần phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ Biết cách nhận diện được khởi ngữ
5-Dặn dò : -Học bài
-Chuẩn bị “Các thành phần biệt lập : tình thái, cảm thán”
*RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG :
………
………
………
Trang 6TIẾT 94
I-Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS hiểu và biết vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp trg TLV nghị luận.II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk
-HS : sgk, bài soạn, bài học
B- Tiến trình hoạt động
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy và trò
I-Tìm hiểu phép lập luận phân tích và
tổng hợp
*văn bản “TRANG PHỤC”
1-Phép phân tích
Hoạt động 1
*HS đọc văn bản “Trang phục”
H: Trong phần mở đầu, tác giả đưa ra những điều phi
lí về cách ăn mặc Đó là những cái phi lí nào?
Đ:-Không ai ăn mặc chỉnh tề mà đi chân đất
-Đi giày có bít tất mà phanh hết cúc áo … a-Tác giả nhận xét về vấn đề “ăn
mặc chỉnh tề”, có sự đồng bộ, hài hoà
giữa quần áo với giày, tất … trong
trang phục con người
H: Từ điều phi lí đó, tác giả muốn nhận xét về vấn đềgì?
H: Vậy văn bản có mấy luận điểm chính?
H: Ở luận điểm 2, các phân tích trên làm rõ cho nhậnđịnh nào?
Đ: “Aên mặc ra sao cũng phải phù hợp với hoàn cảnhriêng của mình và hoàn cảnh chung nơi công cộnghay toàn xã hội.”
H: Vậy câu trên, có phải là câu tổng hợp các ý đãphân tích không?
Đ: Phải, vì nó thâu tóm được các ý trg từng dẫn chứngcụ thể
-Trang phục hợp với văn hoá, hợp đạo
đức, hợp môi trường mới là trang phucï
đẹp
=>Vị trí : đứng cuối (phần kết luận)
H: Sau khi nêu ra các quy tắc ăn mặc, bài viết mởrộng sang vấn đề ăn mặc ntn là đẹp?
Đ: Có phù hợp thì mới đẹp
H: Để chốt lại vấn đề, tác giả đã dùng phép lập luậnnào? Phép lập luận này thường đứng ở vị trí nào trgvăn bản?
Đ: Phép tổng hợp
3-Vai trò của phép lập luận phân
tích và tổng hợp
-Để làm rõ ý nghĩa của 1 sự vật, hiện
Hoạt động 3H: Phép lập luận phân tích và tổng hợp có vai trò gìtrong bài văn nghị luận?
Trang 7tượng nào đó.
+Phép phân tích giúp ta hiểu sâu sắc
các khía cạnh khác nhau của trang
phục đối với từng người, từng hoàn
cảnh cụ thể
+Phép tổng hợp giúp ta hiểu ý nghĩa
văn hóa và đạo đức của cách ăn mặc
H: Phép phân tích giúp hiểu vấn đề cụ thể ntn?
H: Phép tổng hợp giúp khái quát vấn đề ntn?
Văn bản Bàn về đọc sách (Chu Quang Tiềm)
1-Để làm sáng tỏ luận điểm, tác giả phân tích
như sau:
+Thứ nhất : học vấn là thành quả tích luỹ của
nhân loại được lưu giữ và truyền lại cho đời sau
+Thứ hai : Muốn tiến lên phía trước phải đọc
sách để chiếm lĩnh thành nhân loại đã đạt được
trg quá khứ
+Thứ ba : đọc sách là ‘hưởng thụ” thành quả về
tri thức và kinh nghiệm hàng nghìn năm của
nhân loại, đó là tiền đề cho sự phát triển học
thuật của mỗi người
Tìm hiểu kĩ năng phân tích trg văn bản
“Bàn về đọc sách” của Chu Quang Tiềm.1-Tác giả phân tích ntn để làm sáng tỏluận điểm : “Học vấn không chỉ là chuyệnđọc sách, nhưng đọc sách vẫn là 1 conđường quan trọng của học vấn”?
(Gợi ý : Chú ý theo thứ tự khi phân tích :Học vấn là của nhân loại =>Học vấn củanhân loại do sách lưu truyền lại =>Sách làkho tàng quý báu =>Nếu chúng ta … Nếuxóa bỏ … làm kẻ lạc hậu.)
2-Lí do chọn sách mà đọc :
+Do sách nhiều, chất lượng khác nhau cho nên
phải chọn sách tốt mà đọc mới có ích
+Do sức người có hạn và tránh lãng phí thời
gian, không nên đọc những cuốn sách “vô
thưởng vô phạt”
+Sách có loại chuyên môn, có loại thường thức,
chúng liên quan nhau, nhà chuyên môn cũng cần
đọc sách thường thức
2-Tác giả đã phân tích những lí do phảichọn sách để đọc ntn?
3-Tầm quan trọng của cách đọc sách :
-Đọc sách không cần đọc nhiều Bởi đọc nhiều
mà chỉ “liếc qua” để khoe khoang thì lãng phí
thời gian và sức lực -Đọc ít mà đọc kĩ, thì sẽ tập
thành nếp suy nghĩ sâu xa, tích luỹ dần dần tri
thức
-Có 2 loại sách cần đọc : là sách thường thức và
sách chuyên môn, đó là 2 bình diện rộng và sâu
của tri thức
3-Tác giả đã phân tích tầm quan trọng củacách đọc sách ntn?
4-Vai trò của phân tích lập luận :
Phân tích rất cần thiết trong lập luận, vì có sự
phân tích lợi – hại, đúng –sai, thì các kết luận rút
ra mới có sức thuyết phục
4-Qua đó em hiểu phân tích có vai trò ntntrong lập luận?
*RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG :
Trang 8TUẦN 21 : 12/ 1 -> 17/1
TIẾT 95
TẬP LÀM VĂN :
LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
I-Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS có kĩ năng phân tích & tổng hợp trong lập luận
II-Chuẩn bị : -GV : Giáo án, sgk
-HS : sgk, bài soạn, bài học
III-Lên lớp
1-Oån định
2-KT bài cũ :
a-Thế nào là phép phân tích và phép tổng hợp ?
b-Chúng có vai trò ntn trong văn bản nghị luận ?
3-Bài mới
A-Vào bài : Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về lí thuyết của phép phân tích và phép tổng hợp.Tiết này thực hành để rèn luyện kĩ năng nhận diện và kĩ năng viết văn bản phân tích và tổnghợp
B- Tiến trình hoạt động
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy và trò
Bài tập 1
a-Đoạn văn của Xuân Diệu
*Luận điểm : “Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả
bài”
*Trình tự phân tích :
+Cái hay ở các điệu xanh
+Cái hay ở những cử động
+Cái hay ở các vần thơ
+Cái hay ở các chữ không non ép
Hoạt động 1
*Đọc đoạn văn a
*Thảo luận : Tìm luận điểm củađoạn văn a
H: Hãy chỉ ra trình tự phân tích củađoạn văn
b-“Trò chuyện với bạn trẻ”-Nguyên Hương
*Luận điểm : “Mấu chốt thành đạt là ở đâu?”
*Trình tự phân tích :
+Nguyên nhân khách quan : gặp thời, gặp hoàn cảnh,
điều kiện học tập thuận lợi, tài năng trời phú …
+Nguyên nhân chủ quan : tinh thần kiên trì phấn đấu,
học tập không mệt mỏi và khg ngừng trau dồi phẩm
chất đạo đức tốt đẹp
*HS đọc đoạn b
H: Tìm luận điểm ở đoạn văn b.H: Hãy chỉ ra trình tự phân tích củađoạn văn
H: Trong 2 nguyên nhân, nguyênnhân nào là quan trọng?
Đ: Nguyên nhân chủ quan
Bài tập 2 :
1-Học qua loa, đối phó
a-Học qua loa :
+Học không có đầu có đuôi, không đến nơi đến chốn;
học hình thức không đi sâu vào kiến thức cơ bản của
bài học
+Học cốt để khoe có bằng, nhưng đầu óc trống rỗng;
chỉ quen học lõm người khác; không dám bày tỏ ý kiến
của mình về vấn đề có liên quan đến học thuật
Hoạt động 2 : Thực hành phân tíchBT2: Hiện nay có 1 số HS học qualoa, đối phó, khg học thật sự Em hãyphân tích bản chất của lối học đốiphó để nêu lên những tác hại của nó.H: Thế nào là học qua loa?
Trang 9b-Học đối phó :
+Học mà không lấy việc học làm mục đích, xem học
là việc phụ
+Học để thầy cô không quở trách, cha mẹ không rầy
la; học để giải quyết việc thi cử
H: Học đối phó là lối học ntn?
2-Bản chất và tác hại của lối học đối phó
a-bản chất :
+Về hình thức của học : cũng đến lớp, cũng đọc sách,
cũng có điểm thi, cũng có bằng cấp …
+Về kiến thức : không nắm vững kiến thức nên làm
việc gì cũng thất bại
b-Tác hại :
+Đối với xã hội : không tạo được nhân tài đích thực
cho đất nước
+Đối với bản thân : Không gây hứng thú học tập nên
kết quả học tập rất thấp
H: Phân tích của bản chất học đốiphó và nêu lên những tác hại của nó
Bài tập 3 : Lí do phải đọc sách :
+Sách là kho tri thức của nhân loại được tích lũy từ xưa
đến nay
+Muốn tiến bộ, phát triển thì phải đọc sách để tiếp thu
tri thức, kinh nghiệm
+Đọc sách không cần đọc nhiều mà cần đọc kĩ, hiểu
sâu, đọc quyển nào nắm chắc quyển đó, mới có hiệu
quả
+Đọc sách chuyên sâu và đọc sách thường thức để mở
rộng kiến thức chuyên môn
Bài tập 3 : Thảo luậnDựa vào văn bản “Bàn về đọc sách”của Chu Quang Tiềm, em hãy phântích các lí do khiến mọi người phảiđọc sách
(Gợi ý : Tại sao phải đọc sách?)
Bài tập 4 : viết đoạn văn
Tóm lại, muốn đọc sách có hiệu quả phải chọn
những sách quan trọng nhất mà đọc cho kĩ, đồng thời
cũng chú trọng đọc rộng thích đáng, để hổ trợ cho việc
nghiên cứu chuyên sâu
BT4: Viết đoạn văn tổng hợp nhữngđiều đã phân tích trong bài “Bàn vềđọc sách”
4-Củng cố : Xem lại bài tập
5-Dặn dò : Chuẩn bị “Nghị luận xã hội : nghị luận 1 sự việc, hiện tượng đời sống.”
*RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG :
………
………
………
TIẾT 96 – 97
Trang 10VĂN BẢN : TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ
-NGUYỄN ĐÌNH
THI-I-Mục tiêu cần đạt : Giúp hs :
-Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con người.-Hiểu thêm cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnhcủa Nguyễn Đình Thi
II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk
-HS : sgk, bài soạn, bài học
III-Lên lớp
1-Oån định
2-KT bài cũ
a- Tác giả Chu Quang Tiềm khuyên chúng ta nên chọn sách và đọc sách ntn?
b-Nêu lên tầm quan trọng của việc đọc sách đối với nhân loại
3-Bài mới
A-Vào bài :
B- Tiến trình hoạt động
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy và trò
I-Giới thiệu
1-Tác giả :
Nguyễn Đình Thi (1924 – 2003)
quê ở Hà Nội Được tặng Giải thưởng
Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
1996
Hoạt động 1
*HS đọc chú thích (*)
H: Cho biết đôi nét về tác giả
*Gv: Một nghệ sĩ đa tài : văn, thơ, nhạc, lí luận phêbình đồng thời là nhà quản lí lãnh đạo văn nghệ ViệtNam nhiều năm Năm 28 tuổi là đại biểu Quốc hộikhoá đầu tiên
2-Tác phẩm : “Tiếng nói văn nghệ”
viết 1948- thời kì đầu kháng chiến
chống Pháp, in trong “Mấy vấn đề
văn học”(XB 1956)
H: Cho biết văn bản được sáng tác trong thời giannào?
Hoạt động 2 A-Hướng dẫn đọc : Giọng mạch lạc, rõ ràng Đọcdiễn cảm các dẫn chứng thơ
-GV đọc 1 đoạn HS đọc tiếp theo
B-Giải nghĩa từ khó : các chú thích sgk-Kiểu loại văn bản : nghị luận về vấn
đề văn nghệ; lập luận giải thích và
1-Nội dung của văn nghệ
-Người nghệ sĩ không sao chép thực
tại mà muốn nói 1 điều gì mới mẻ …
Hoạt động 3 : Phân tích
*HS đọc “Tác phẩm nghệ thuật … chung quanh”
H: Tác phẩm nghệ thuật lấy chất liệu từ đâu?
Đ: Từ thực tại đời sống
H: Nhưng khi viết tác phẩm người nghệ sĩ có lấynguyên xi thực tại ấy không?
Trang 11muốn đem 1 phần của mình góp vào
đời sống chung quan
H: Khi sáng tạo tác phẩm người nghệ sĩ gửi gắm vàođó điều gì?
Đ: Gửi cách nhìn, lời nhắn của riêng mình
=>Người nghệ sĩ gửi gắm tư tưởng,
tấm lòng vào tác phẩm
H: Như vậy nội dung của tác phẩm văn nghệ khôngphải là câu chuyện, là con người như ở ngoài đời màquan trọng hơn là người nghệ sĩ gửi gắm điều gì trgđó
*HS đọc “Nguyễn Du …hay Tôn-xtôi”
-Tác phẩmvăn nghệ mang đến cho
người đọc bao rung động, ngỡ ngàng
trước những điều tưởng chừng như
*HS đọc “Lời gửi của nghệ thuật … tâm hồn”
H: Tác giả cho rằng : lời gửi của nghệ thuật phongphú, sâu sắc hơn những bài học nào?
Đ: Hơn bài học lí luận, triết lí về người đời, lờikhuyên xử thế, hay sự thực tâm lí, xã hội
-Tác phẩm văn nghệ chứa đựng
những say xưa, vui buồn, yêu ghét,
mơ mộng của nghệ sĩ
H: Vì sao tác giả có sự so sánh đó?
-Nội dung của văn nghệ còn là rung
cảm và nhận thức của từng người tiếp
nhận
*GV: Ngoài ra nội dung của văn nghệ còn là sự rungcảm của người tiếp nhận Nó được mở rộng, phát huyvô tận qua từng thế hệ người đọc, người xem
=>Nội dung của văn nghệ khác với
những bộ môn khoa học khác
2-Con người cần tiếng nói văn nghệ
-Văn nghệ giúp chúng ta sống đầy đủ
hơn, phong phú hơn với cuộc đời và
với chính mình “Những nghệ sĩ lớn
đem tới được cho cả thời đại họ một
cách sống của tâm hồn.”
H: Như vậy nội dung của văn nghệ giống hay kháccác bộ môn khoa học khác (như xã hội học, lịch sử,địa lí …)? Vì sao
*HS đọc “Mỗi tác phẩm lớn …nhất là trí thức”
H: Vì sao con người cần đến tiếng nói của văn nghệ?Đ:-Văn nghệ giúp chúng ta … chính mình “Mỗi tácphẩm lớn … của tâm hồn.”
-Văn nghệ trở nên cần thiết trg những
trường hợp con người bị ngăn cách với
cuộc sống đời thường “Văn nghệ đã
làm cho tâm hồn họ thực được sống.”
-Văn nghệ làm cho con người vui lên,
biết rung cảm và ước mơ trong cuộc
đời còn nhiều vất vả “Lời gửi của văn
nghệ là sự sống.”
H: Đối với những người bị ngăn cản với cuộc sốngbên ngoài, tiếng nói văn nghệ đến với họ ntn?
H: Đối với những người nhà quê lam lũ, vất vả… khitiếp nhận văn nghệ họ ntn?
-Văn nghệ nói chuyện với tất cả tâm
hồn chúng ta, không riêng gì trí tuệ,
nhất là trí thức
H: Như vậy, văn nghệ có phân biệt người tiếp nhậnkhông?
Trang 12*Thảo luận : Nếu không có văn nghệ đời sống conngười sẽ ra sao?
Đ: Cuộc sống đơn điệu, khó khăn, đầy sự đau khổ,buồn chán, thiếu sự rung cảm và ước mơ trong cuõcsống
3-Con đường của văn nghệ đến với
người đọc và sức mạnh kì diệu của nó
-Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm
*HS đọc “Có lẽ văn nghệ … tình cảm”
H: Dựa vào nhận xét của Tôn-xtôi, cho biết bản chấtcủa nghệ thuật là gì?
H: Từ bản chất ấy, tác giả diễn giải và làm rõ conđường đến với người tiếp nhận – tạo nên sức mạnh kìdiệu của nghệ thuật là gì?
(*Gợi ý :-Tác phẩm văn nghệ chứa đựng tình
yêu ghét, vui buồn của con người trg
đời sống thường ngày
H: Tác phẩm nghệ thuật chứa đựng điều gì?
-Tư tưởng của nghệ thuật không khô
khan, trừu tượng mà lắng sâu, thấm
vào những cảm xúc, những nỗi niềm
*HS đọc “Nghệ thuật nói nhiều … trang giấy.”
H: Nghệ thuật là tư tưởng, nhưng tư tưởng trg nghệthuật phải ntn?
Đ: Tư tưởng không trừu tượng, 1 mình trên cao mà tưtưởng cụ thể, sinh động, náu mình, yên lặng, lắng sâuvà kín đáo chứ không lộ liễu, khô khan, áp đặt mệnhlệnh…
-Đến với tác phẩm văn nghệ, ta được
sống cùng cuộc sống miêu tả trg đó,
được yêu, ghét, vui, buồn, chờ đợi
cùng nhân vật và người nghệ sĩ
H: Như vậy, đến với tác phẩm văn nghệ, chúng tađược thưởng thức điều gì?
-Giọng văn chân thành và nhiệt tình
III-Tổng kết : (Ghi nhớ sgk /T17)
H: Nêu nhận xét trg nghệ thuật đặc sắc của NguyễnĐình Thi trg bài tiểu luận này?
Hoạt động 5 : Luyện tập (sgk /T17)
4-Củng cố : Hệ thống kiến thức
5-Dặn dò : -Học bài, làm BT
-Chuẩn bị “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”
*RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG :
………
………
………
Trang 13TIẾT 98
TIẾNG VIỆT :
I-Mục tiêu cần đạt : Giúp hs :
-Nhận biết 2 thành phần biệt lập : tình thái và cảm thán
-Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu
-Biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán
II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk
-HS : sgk, bài soạn, bài học
III-Lên lớp
1-Oån định
2-KT bài cũ :
a-Thế nào là khởi ngữ? Cho ví dụ
b- Trước khởi ngữ có thể thêm những quan hệ từ nào?
3-Bài mới
A-Vào bài : Trong 1 câu các bộ phận có vai trò không đồng đều nhau Có những bộ phận trựctiếp diễn đạt nghĩa sự việc của câu Nhưng có bộ phận nêu lên thái độ của người nói đối vớingười nghe hoặc đối với sự việc nêu trg câu, Những bộ phận này được gọi là thành phần biệtlập
B- Tiến trình hoạt động
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy và trò
I-Thành phần tình thái
“Chiếc lược ngà – Nguyễn Quang Sáng”
1-Thái độ
a-Thể hiện thái độ tin cậy cao : chắc
b-Thể hiện thái độ tin cậy chưa cao : có lẽ
2-Giải thích : Không thay đổi, vì các từ ngữ
in đậm chỉ thể hiện sự nhận định của người
nói đối với sự việc ở trong câu, chứ không
phải là thông tin sự việc của câu
2-H: Nếu không có các từ ngữ in đậm ấy thì ýnghĩa cơ bản của câu có thay đổi không? Vìsao?
*Ghi nhớ 1 : Thành phần tình thái được dùng
để thể hiện cách nhìn của người nói đối với
sự việc được nói đến trong câu
H: Như vậy thành phần tình thái có chức năng
gì trong câu?
II-Thành phần cảm thán
a-(Làng-Kim Lân)
b-(Lặng lẽ Sa Pa-Nguyễn Thành Long)
1-Các từ ngữ Ồ, Trời ơi không chỉ sự vật, sự
việc
Hoạt động 2 :H: Các từ ngữ in đậm trong 2 câu trên có chỉsự vật hay sự việc gì không?
2-Nhờ phần câu tiếp sau những tiếng này
Chính phần câu sau giải thích cho người nghe
biết tại nói cảm thán
3-Các từ in đậm giúp cho người nói giải bày
nỗi lòng của mình
*Ghi nhớ 2 : Thành phần cảm thán được dùng
để bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn,
mừng, giận …)
*Ghi nhớ 3 : Các thành phần tình thái, cảm
thán là những bộ phận không tham gia vào
việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu nên được
H: Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà tahiểu được người nói kêu “ồ” hoặc kêu “trờiơi”?
H: Các từ in đậm được dùng để làm gì?
H: Thành phần cảm thán có chức năng gìtrong câu?
H: Các thành phần này có trực tiếp tham giadiễn đạt nghĩa của sự việc trong câu không?
Trang 14gọi là thành phần biệt lập.
III-Luyện tập
Bài tập 1 : Nhận diện các thành phần tình thái
& cảm thán
*Thành phần tình thái
Bài tập 2
Dường như [hình như]- có vẻ như- có
lẽ-chắc là – lẽ-chắc hẳn- lẽ-chắc chắn
BT2: Hãy xếp những từ ngữ sau đây theo trìnhtự tăng dần độ tin cậy (hay độ chắc chắn):
Bài tập 3 :
Trong nhóm từ “chắc, hình như, chắc chắn”
thì “chắc chắn” có độ tin cậy cao nhất, “hình
như” có độ tin cậy thấp nhất Tác giả dùng từ
“chắc” trong câu : “Với lòng mong nhớ của
anh, chắc anh nghĩ rắng, con anh sẽ chạy xô
vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh” Vì
niềm tin vào sự việc ấy có thể diễn ra theo 2
khả năng :
+Thứ nhất, theo tình cảm huyết thống thì sự
việc sẽ phải diễn ra như vậy
+Thứ 2, do thời gian và ngoại hình, sự việc
cũng có thể diễn khác đi một chút
BT3: Hãy cho biết, trg số những từ có thể thaythế cho nhau trg câu sau đây, với từ nào ngườinói phải chịu trách nhiệm cao nhất về độ tincậy của sự việc do mình nói ra, với từ nàotrách nhiệm đó thấp nhất Tại sao tác giả
“Chiếc lược ngà” (Nguyễn Quang Sáng) lại
chọn từ chắc?
Bài tập 4 : Viết đoạn văn
Hiện nay, trên tivi chiếu rất nhiều bộ phim
hấp dẫn, em thích nhất là bộ phim “Hướng
nghiệp” đang trình chiếu trên HTV9 của Việt
Nam Oâi, lần đầu tiên nhận thấy phim nhựa
Việt Nam có bước tiến mới với đề tài khá hấp
dẫn, cuốn hút sự chú ý của người xem Phim
tuy không có nhiều diễn viên nổi tiếng nhưng
mà sao dẫn hấp dẫn và cảm động Có lẽ do
đề tài phù hợp với thời buổi kinh tế hiện nay,
lớp trẻ đang bước vào cạnh tranh thương
trường…
BT4: Viết 1 đoạn văn ngắn nói về cảm xúccủa em khi được thưởng thức 1 tác phẩm vănnghệ (truyện, thơ, phim, ảnh, tượng…) trg đoạnvăn đó có câu chứa thành phần tình thái hoặccảm thán
4-Củng cố : Phân biệt sự khác nhau giữa tình thái & cảm thán
5-Dặn dò : Học bài, chuẩn bị “Các thành phần biệt lập”(TT)
*RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG :
………
………
………
Trang 15HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
I-Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS hiểu 1 hình thức nghị luận phổ biến trong đời sống : nghị luận về 1 sự việc, hiệntượng đời sống
II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk
-HS : Sgk, bài soạn, bài học
III-Lên lớp
1-Oån định
2-KT bài cũ :
a-Để làm rõ 1 vấn đề nào đó, người ta thường sử dụng phép lập luận nào?
b-Thế nào là phép phân tích và phép tổng hợp?
3-Bài mới :
A-Vào bài :
B- Tiến trình hoạt động
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy và trò
I-Tìm hiểu bài nghị luận về 1 sự việc, hiện
tượng đời sống
BỆNH LỀ MỀ
1-Bàn luận về hiện tượng : bệnh lề mề coi
thường giờ giấc
-Biểu hiện : đi họp, đi dự hội thảo chậm giờ
thành bệnh khó chữa
H: Hiện tượng ấy có những biểu hiện ntn?
H: Những người lề mề đối với việc hội họp,còn những việc khác thì ntn?
Đ: Khi ra sân bay, lên tàu hoả, đi nhà hát … lạikhông lề mề
-Bản chất : đó là thói quen kém văn hoá của
những người không có lòng tự trọng và không
biết tôn trọng người khác
H: Như vậy, bản chất của hiện tượng lề mề đólà gì?
2-Nguyên nhân :
-Không có lòng tự trọng và không biết tôn
trọng người khác
-Ích kỉ, vô trách nhiệm với công việc chung
*HS đọc đoạn 3
2-H: Chỉ ra những nguyên nhân gây nên bệnhlề mề?
3-Tác hại :
-Nhiều vấn đề không bàn bạc thấu đáo
-làm mất thời gian của người khác
-Tạo ra thói quen kém văn hoá
*HS đọc đoạn 4
3-H: Bệnh lề mề có những tác hại gì?
4-Sửa chữa :
-Cuộc sống văn minh hiện đại mọi người phải
tôn trọng và hợp tác với nhau
-Làm việc đúng giờ là tác phong của người có
*HS đọc đoạn 5
4-H: Tại sao phải kiên quyết sửa chữa bệnh lềmề?
Trang 16a-Sự việc, hiện tượng tốt, đáng biểu dương
của các bạn :
-Giúp bạn học tập tốt
-Góp ý phê bình khi bạn có khuyết điểm
-Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên nhà
trường
-Giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ
-Đưa em nhỏ qua đường
-Nhường chỗ ngồi cho cụ già khi đi xe buýt
-Trả lại của rơi cho người mất
b-Trong các sự việc, hiện tượng trên thì có
thể viết 1 bài văn nghị luận xã hội cho các
vấn đề sau:
-Giúp bạn học tập tốt (do bạn yếu kém hoặc
hoàn cảnh gia đình khó khăn)
-Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên nhà
trường (xây dựng môi trường xanh – sạch –
đẹp)
-Giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ (đạo
lí “uống nước nhớ nguồn”)
Hoạt động 2BT1 : Thảo luận : Hãy nêu các sự việc, hiệntượng tốt, đáng biểu dương của các bạn, trongnhà trường, ngoài xã hội Trao đổi xem sựviệc, hiện tượng nào đáng để viết 1 bài vănnghị luận xã hội và sự việc, hiện tượng nàothì không cần viết
Bài tập 2
-Thứ nhất : nó liên quan đến vấn đề sức
khoẻ của mỗi cá nhân người hút, đến sức
khoẻ cộng đồng và vấn đề giống nòi
-Thứ hai : nó liên quan đến bảo vệ môi trường
khói thuốc lá gây bệnh cho những người
không hút đang sống xung quanh người hút
-Thứ ba : nó gây tốn kém tiền bạc cho người
hút
Bài tập 2 (sgk)
4-Củng cố : Hệ thống kiến thức
5-Dặn dò : Học bài Chuẩn bị “Cách làm bài nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng đời sống”
*RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG :
………
………
………
Trang 17TIẾT 100-101
TẬP LÀM VĂN :
CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC,
HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
I-Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS biết cách làm bài nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng đời sống
II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk
-HS : sgk, bài soạn, bài học
III-Lên lớp
1-Oån định
2-KT bài cũ :
a-Nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng đời sống là ntn?
b-Nội dung của bài nghị luận phải ntn?
c-Về hình thức phải đáp ứng những yêu cầu nào?
3-Bài mới
A-Vào bài : Muốn làm bài nghị luận, trước hết cần tìm hiểu đề sau đó tìm hiểu về cách làm.Đó chính là vấn đề mà chúng ta đem ra bàn luận hôm nay
B- Tiến trình hoạt động
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy & trò
I-ĐỀ BÀI NGHỊ LUẬN VỀ 1 SỰ VIỆC,
HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
A-Tìm hiểu đề :
*Đề 1
a-Bàn luận về hiện tượng “HS nghèo vượt
khó, học giỏi”
Hoạt động 1 : Tìm hiểu đề
*HS đọc đề 1
H: Đề bài yêu cầu bàn luận về hiện tượng gì?
b-Nội dung bài nghị luận gồm 2 ý :
+Bàn luận về 1 số tấm gương HS nghèo vượt
c-Tư liệu chủ yếu là “vốn sống” H: Tư liệu chủ yếu dùng để viết bài nghị luận
là gì? (Sách vỡ, vốn sống hay qua báo chí )Đ: Là vốn sống, gồm :
a-Vồn sống trực tiếp b-Vốn sống gián tiếp
*Đề 2, 3 HS tự tìm hiểu.
*Đề 4
a-Nguyễn Hiền sinh ra và lớn lên trong hoàn
cảnh nhà rất nghèo
Hoạt động 2
*HS đọc kĩ đề 4
H: Nguyễn Hiền sinh ra & lớn lên trong hoàncảnh ntn? Hoàn cảnh ấy có bình thườngkhông? Tại sao?
b-Đặc điểm nổi bật là : “ham học”; tư chất
đặc biệt là “thông minh, mau hiểu”
c-Nguyên nhân dẫn tới thành công : Nguyễn
Hiền có tinh thần vượt khó để tự học
H: Nguyễn Hiền có đặc điểm gì nổi bật? Tưchất gì đặc biệt?
H: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thành côngcủa Nguyễn Hiền là gì?
H: Tìm dẫn chứng cụ thể về cách học của
Trang 18B-So sánh đề :
a-Giống nhau :
-Cả 2 đề đều có sự việc, hiện tượng tốt cần
biểu dương : tấm gương vượt khó, học giỏi
-Cả 2 đề đều nêu lên suy nghĩ hoặc nhận xét
về sự việc, hiện tượng đó
b-Khác :
-Đề 1 : Yêu cầu phát hiện sự việc, hiện tượng
tốt, tìm tư liệu để bàn luận
-Đề 4 : Cung cấp sẵn sự việc, hiện tượng dưới
dạng 1 truyện kể để người viết bàn luận
H:So sánh sự giống & khác nhau giữa 2 đềvừa tìm hiểu
tự ra 1 đề
Đ: Các vấn đề :
*Nhà trường với vấn đề an toàn giao thông
II-CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ 1 SỰ
VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
1-Tìm hiểu đề & tìm ý
a-Tìm hiểu đề:
-Đề thuộc nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng
đời sống
-Đề nêu lên gương người tốt, việc tốt (Phạm
Văn Nghĩa)
Hoạt động 3
*HS đọc đề bài
a-H: Đề thuộc loại gì?
H: Đề nêu lên sự việc, hiện tượng gì?
Đ: Phạm văn Nghĩa ham học, chăm làm, cóđầu óc sáng tạo và biết vận dụng những kiếnthức đã học vào thực tế cuộc sống 1 cách cóhiệu quả
-Đề nêu lên suy nghĩ của mình về hiện tượng
ấy
H: Đề yêu cầu làm gì?
b-Tìm ý :
-Nghĩa là người biết kết hợp học với hành
b-H: Những việc làm của Nghĩa chứng tỏ emlà người ntn?
-Phát động phong trào, vì :
+Nghĩa là người con biết thương mẹ, giúp đỡ
mẹ trong công việc đồng áng
+Nghĩa là HS biết kết hợp học với hành
+Nghĩa là người biết sáng tạo, làm cái tời
cho mẹ kéo nước đỡ mệt
+Học tập Nghĩa là noi theo tấm gương hiếu
thảo với cha mẹ, yêu lao động, học kết hợp
với hành, học sáng tạo – làm những việc nhỏ
mà ý nghĩa lớn
H: Vì sao Thành đoạn TP.HCM phát độngphong trào học tập bạn Nghĩa?
-Tác dụng : Làm cho đời sống vô cùng tốt đẹp
bởi sẽ không còn HS lười biếng, hư hỏng hoặc
+Giới thiệu hiện tượng Phạm văn Nghĩa
+Nêu sơ lược ý nghĩa của tấm gương Phạm
Văn Nghĩa
b-Thàn bài :
+Phân tích ý nghĩa việc làm của Phạm văn
2-Lập dàn ý a-H: Phần mở bài cần đạt những ý gì?
Trang 19+Đánh giá việc làm của Phạm văn Nghĩa
+Đánh giá ý nghĩa việc phát động phong
trào học tập Phạm văn Nghĩa
H: Dàn bài văn nghị luận gồm mấy phần?H: Khi phân tích, nhận định người viết phảintn?
Hoạt động 4 : Luyện tập Lập dàn ý cho đề bài 4
*GV: Cách làm như phần tìm hiểu đề & tìm ý-Chỉ triển khai ý, không đi vào chi tiết cụ thể.4-Củng cố : Hệ thống kiến thức về cách làm bài văn nghị luận về 1 vấn đề
5-Dặn dò :
-Học bài, làm BT
-Chuẩn bị Bài viết số 5 /
*RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG :
………
………
………
Trang 20TIẾT 102
TẬP LÀM VĂN :
I-Mục tiêu cần đạt : Giúp hs :
-Tập suy nghĩ về 1 hiện tượng thực tế ở địa phương
-Viết 1 bài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ, kiến nghị của mình với các hình thức thíchhợp : tự sự, miêu tả, nghị luận, thuyết minh
II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk
-HS : sgk, bài soạn, bài học
III-Lên lớp
1-Oån định
2-KT bài cũ :
a-Muốn làm tốt bài văn nghị luận cần đảm bảo những thao tác nào?
b-Bố cục bài văn nghị luận gồm mấy phần?
1-GV đưa ra một vài gợi ý để HS chọn sự việc, hiện tượng thích hợp ở địa phương mình
a-Vấn đề môi trường :
+Hậu quả của việc phá rừng với các thiên tai lũ lụt, hạn hán
+Hậu quả của việc chặt phá cây xanh làm ô nhiễm bầu không khí, mất vẻ mĩ quan đường phố.+Hậu quả của các rải thải khó phân huỷ (bao bì ni lông, chai lọ bằng nhựa tổng hợp …) đối vớiviệc canh tác trên đồng ruộng nông thôn
b-Vấn đề trẻ em :
+Sự quan tâm của chính quyền địa phương : xây dựng và sửa chữa trường học, nơi vui chơi giảitrí, giúp đỡ những trẻ em có hoàn cảnh khó khăn …
+Sự quan tâm của nhà trường : xây dựng khuôn viên trường sạch đẹp, tổ chức dạy và học cáchoạt động tham quan, ngoại khoá …
+Sự quan tâm của gia đình : cha mẹ có làm gương hay không, có những biểu hiện bạo lực nàokhông? …
c- Vấn đề xã hội :
+Sự quan tâm, giúp đỡ những gia đình chính sách (thương binh, liệt sĩ, bà mẹ VN anh hùng);những gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (bị thiên tai, tai nạn, bệnh hiểm nghèo…)
+Những tấm gương sáng về lòng nhân ái, đức hi sinh của người lớn và trẻ em
+Những vấn đề liên quan đến tham nhũng, tệ nạn xã hội …
2-Cách viết :
a-Yêu cầu về nội dung :
-Sự việc, hiện tượng được đề cập phải mang tính phổ biến trg xã hội
-Trung thực, có tính xây dựng, không cường điệu, không sáo rỗng
-Phân tích nguyên nhân phải đảm bảo tính khách quan & có sức thuyết phục
-Nội dung bài viết phải giản dị, dễ hiểu; tránh viện dẫn sách vỡ dài dòng, không cần thiết b-Yêu cầu về cấu trúc :
-Bài viết gồm đủ 3 phần : Mở bài, Thân bài, Kết bài
-Bài viết phải có luận điểm, luận cứ, lập luận rõ ràng./
TUẦN 23
ND : 9/2 -> 14/2
Trang 21TIẾT 103
VĂN BẢN :
-VŨ
KHOAN-I-Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :
-Nhận thức được những mặt mạnh, mặt yếu trong tính cách & thói quen của người VN, yêu cầugấp rút khắc phục điểm yếu, hính thành những đức tính và thói quen tốt khi đất nước đi vào côngnghiệp hoá, hiện đại hoá trong thế kỉ mới
-Nắm được trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả
II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk
-HS : sgk, bài soạn, bài học
III-Lên lớp
1-Oån định
2-KT bài cũ :
a-Nội dung của tiếng nói văn nghệ trong bài “Tiếng nói văn nghệ” là gì?
b-Tại sao con người cần đến tiếng nói văn nghệ?
c-Phân tích khả năng kì diệu của tiếng nói văn nghệ
3-Bài mới
A-Vào bài
B-Tiến trình hoạt động
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy & trò
I-Giới thiệu
1-Tác giả : Vũ Khoan nhà hoạt động
chính trị, là Thứ trưởng Bộ Ngoại
giao, Bộ trưởng Bộ Thương mại, hiện
là Phó Thủ tướng Chính phủ
Hoạt động 1
*HS đọc chú thích (*)
H: Cho biết đôi nét về tác giả
2-Tác phẩm : Viết đầu năm 2001,
khi đất nước ta cùng toàn thế giới
bước vào năm đầu tiên của thế kỉ
mới
H: Tác giả viết bài này trong thời điểm nào của lịchsử?
Hoạt động 2 A-Hướng dẫn đọc : Giọng rõ ràng, mạch lạc, tình cảmvà phấn chấn
B-Lưu ý chú thích : 1,4,12 …-Kiểu loại văn bản : Nghị luận về 1
vấn đề xã hội-giáo dục; nghị luận giải
thích
H: Bài viết theo kiểu loại văn bản gì? Theo phươngthức nào?
H: Tìm bố cục của bài văn?
H: Bài viết đã nêu vấn đề gì?
H: Vấn đề này có ý nghĩa thời sự & ý nghĩa lâu dàintn? (Gợi ý : Bài viết có nhận rõ mặt mạnh, mặt yếukhông?)
Đ: Ý nghĩa thời sự & ý nghĩa lâu dài : là nhận rõ điểmmạnh, điểm yếu, phát huy điểm mạnh, khắc phụcđiểm yếu là điều kiện hết sức cần thiết để phát triển,
Trang 22II-Phân tích
1-Luận điểm chính : Chuẩn bị hành
trang vào thế kỉ mới
nếu không sẽ bị tụt hậu Điều đó hết sức cần thiết đốivới dân tộc ta khi thực sự bước vào công cuộc xâydựng, phát triển trong xu thế hội nhập, trong nền kinhtế có xu hướng toàn cầu hoá hiện nay
2-Hệ thống luận cứ :
a-Chuẩn bị bản thân con người là
quan trọng nhất Vì :
H: Để làm sáng tỏ luận điểm trên, tác giả đã đưa rahệ thống luận cứ ntn? Tìm các luận cứ đó
*HS đọc “Trong những hành trang nổi trội”
H:Điều quan trọng nhất để chuẩn bị hành trang vàothế kỉ mới là gì?
*GV: đây là luận cứ quan trọng mở đầu cho cả hệthống luận cứ của văn bản
-Con người là động lực phát triển của
lịch sử
-Trong thời kì nền kinh tế tri thức phát
triển mạnh mẽ thì vai trò của con
người lại càng nổi trội
H: Tác giả đã dùng những lí lẽ nào để xác minh choluận cứ này?
b-Bối cảnh của thế giới hiện nay và
những mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của
đất nước.
*HS đọc “Cần chuẩn bị … của nó.”
H: Tìm luận cứ (ý chính) trong 2 đoạn văn là gì?
-Một thế giới khoa học công nghệ
phát triển như huyền thoại, sự giao
thoa, hội nhập giữa các nền kinh tế
ngày càng sâu rộng
H: Luận cứ này được triển khai mấy ý?
(Gợi ý : H:Để chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới, ta thấy thếgiới hiện nay là 1 thế giới ntn?
-Nước ta đồng thời giải quyết 3 nhiệm
vụ :
+Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc
hậu của nền kinh tế nông nghiệp
+Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện
đại hoá
+Tiếp cận ngay với nền kinh tế tri
thức
H: Trước tình hình thế giới như thế, nhiệm vụ hết sức
to lớn và cấp bách đặt ra cho đất nước ta hiện nay làgì?
c-Những điểm mạnh, yếu của người
Việt Nam được nhận rõ khi bước vào
nền kinh tế mới trong thế kỉ mới.
*HS đọc “Cái mạnh … không ngừng”
Điểm mạnh Điểm yếu
H: Tác giả nêu những điểm mạnh, yếu nào trong tínhcách, thói quen của người Việt Nam là gì?
H: tác giả cho rằng bản chất thông minh có từ đâu?Đ: Bản chất trời phú, có nòi, di truyền từ lâu Đó làcái mạnh cốt tử của tư duy, có tầm quan trọng hàngđầu và lâu dài
-Cần cù, sáng
tạo
-Thiếu tỉ mỉ
-Nước đến chânmới nhảy, liệucơm gắp mắm
-Chưa quen vớicường độ khẩntrương của công
*HS đọc “Cái mạnh …ghê gớm.”
H: So với đoạn trên, tác giả phân tích những cáimạnh, yếu của người Việt Nam ntn?
Đ: Điểm yếu nhiều hơn
H: Nguyên nhân gây ra cái yếu?
Đ:-Làm việc qua loa, không cẩn trọng So với ngườiNhật, đó là ưu điểm
-Dựa vào tính tháo vát
-Chịu ảnh hưởng nặng nề của sản xuất nhỏ và cách
Trang 23-Làm tắt, khôngcoi trọng nghiêmngặt qui trìnhcông nghệ
sống ở nông thôn thoải mái, tự do theo ý mình
-Mặt trái là loay hoay
H:Gây ra tác hại gì?
Đ: Vật cản ghê gớm trong xã hội công nghiệp và hậucông nghiệp
-Đoàn kết, đùm
bọc, nhất là trong
công cuộc chống
giặc ngoại xâm
-Đố kị nhau
*HS đọc”Trong 1”thế giới mạng”…đố kị nhau…”
H: Một trong những tính cách truyền thống mạnh mẽcủa người Việt Nam trong lịch sử dựng nước và giữnước là gì?
H: Tuy nhiên, trong công việc lao động làm ăn hiệnnay, ta lại mắc điểm yếu gì?
H: tác giả xác định nguyên nhân do đâu?
Đ:+ Do ảnh hưởng phương thức sản xuất nhỏ
+Do lối sống thứ bậc, tâm lí làng xã khép kín.-Bản tính thích
ứng nhanh
-Kì thị kinhdoanh, thói quenbao cấp, thói sùngngoại hoặc bàingoại quá mức,thói khôn vặt, ítgiữ chữ tín
*HS đọc “Bước vào thế kỉ mới … hội nhập.”
H: Bước vào thế giới mới, nước ta sẽ hội nhập nhờđiểm mạnh nào?
H: Trong thế giới hiện đại và hội nhập thông tin pháttriển mạnh hiện nay thì lại có điểm yếu gì?
=>Trong cái mạnh chứa đựng cái yếu,
cách lập luận như thế là thấu đáo và
hợp lí Bởi nắm được ưu điểm để phát
huy và khắc phục cái yếu để phát
triển
H: Vì sao tác giả không chia thành 2 ý rõ rệt mà lậpluận điểm mạnh, yếu đi liền nhau?
3-Quyết định đầu tiên đối với thế hệ
trẻ Việt Nam
-Lấp đầy điểm mạnh, vứt bỏ điểm
yếu
-Quen dần với thói quen tốt đẹp ngay
từ những việc nhỏ nhất
III-Tổng kết : (ghi nhớ sgk /T30)
*HS đọc”Bước vào thế kỉ … nhỏ nhất.”
H: Tác giả nêu lại mục đích và sự cần thiết của khâuđầu tiên có ý nghĩa quyết định khi bước vào thế kỉmới là gì?
H: Nhiệm vụ đề ra có khó lắm không?
Đ: Nhiệm vụ thật cụ thể, rõ ràng, giản dị, tưởng như
ai cũng có thể làm theo
Hoạt động 4 : Luyện tập
4-Củng cố : Hệ thống kiến thức
5-Dặn dò : Học bài Chuẩn bị “Sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten./
*RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG :
………
………
………
Trang 24TIẾT 104
TIẾNG VIỆT :
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (TT)
I-Mục tiêu cần đạt : giúp hs :
-Nhận biết 2 thành phần biệt lập : gọi – đáp và phụ chú
-Nắm được công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu
-Biết đặt câu có thành phần gọi – đáp, thành phần phụ chú
II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk
-HS : sgk, bài soạn, bài học
III-Lên lớp
1-Oån định
2-KT bài cũ :
a-Thế nào là thành phần tình thái và thành phần cảm thán? Cho ví dụ
b-Thành phần ntn gọi là thành phần biệt lập?
3-Bài mới :
A-Vào bài : Trong giao tiếp cần phải tạo quan hệ giao tiếp và duy trì quan hệ giao tiếp Và khiviết phải có thành phần để giải thích hoặc nêu rõ thái độ, cử chỉ, hành động kèm theo của ngườinói để người nghe (đọc) hiểu đúng hơn về chúng Đó là 2 thành phần gọi-đáp và phụ chú mà tatìm hiểu tiết học này
B- Tiến trình hoạt động
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy & trò
I-Thành phần gọi –đáp
(Làng –Kim Lân)
1-a-Này (dùng để gọi)
b-Thưa ông (dùng để đáp)
Hoạt động 1 : Xác định thành phần gọi-đáp
*HS đọc 2 câu a & b
1-H: Trong những từ in đậm, từ ngữ nào đượcdùng để gọi, từ ngữ nào dùng để đáp?
2-Các từ ngữ (này, thưa ông) không tham gia
vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu vì
chúng là các thành phần biệt lập
2-H: Những từ ngữ dùng để gọi-đáp có thamgia diễn đạt nghĩa sự việc của câu hay không?Tại sao?
3-Công dụng :
+Từ “này” : tạo quan hệ giao tiếp
+Từ “thưa ông” : duy trì quan hệ giao tiếp
*Ghi nhớ 1 (sgk /T32)
-Các thành phần gọi-đáp và phụ chú là những
thành phần biệt lập
-Thành phần gọi-đáp …giao tiếp
3-H: Trong các từ ngữ gọi-đáp ấy, từ ngữ nàođược dùng để tạo lập quan hệ giao tiếp(mởđầu sự giao tiếp), từ ngữ nào dùng để duy trìsự giao tiếp?
H: Như vậy thành phần biệt lập gồm nhữngthành phần nào?
H: Thành phần gọi-đáp có chức năng gì trongcâu?
II-Thành phần phụ chú
a-và cũng là đứa con duy nhất của anh,
b,tôi nghĩ vậy,
1-Khi bỏ các từ ngữ in đậm, nghĩa sự việc của
câu không thay đổi
Hoạt động 2 : Xác định thành phần phụ chú.1-H: Nếu lược bỏ các từ ngữ in đậm, nghĩa sựviệc của mỗi câu trên có thay đổi không? Vìsao?
Đ: Không, vì các từ in đậm là các thành phầnbiệt lập được viết thêm vào, nó không nằmtrong cấu trúc cú pháp của câu
2-Từ ngữ in đậm ở câu (a) chú thích cho “đứa
con gái đầu lòng.” 2-H: Ở câu 2, các từ ngữ in đậm được thêmvào để chú thích cho cụm từ nào?3-Cụm chủ-vị in đậm trong câu (b) chú thích
điều suy nghĩ riêng của nhân vật “tôi” 3-H: Trong câu b, cụm chủ – vị in đậm chúthích điều gì?
Đ: Điều suy nghĩ riêng này có thể đúng và
Trang 25cũng có thể gần đúng hoặc chưa đúng so vớisuy nghĩ của nhân vật lão Hạc.
*Ghi nhớ 2 :(sgk /T32) H: Thành phần phụ chú có chức năng gì trong
câu? Nó được ngăn cách với thành phần chínhbằng những dấu câu nào?
III-Luyện tập
Bài tập 1
-Này (dùng để gọi)
-Vâng (dùng để đáp)
=>Quan hệ trên (nhiều tuổi) – dưới (ít tuổi),
thể hiện sự thân mật giữa làng xóm láng
giềng cùng cảnh ngộ
Hoạt động 3 : Luyện tậpBT1 : Thảo luận
Tìm thành phần gọi-đáp trg đoạn trích sau vàcho biết từ nào được dùng để gọi, từ nào dùngđể đáp Quan hệ giữa người gọi và người đáplà quan hệ gì (trên-dưới hay ngang hàng, thânsơ)
Bài tập 2 : bài ca dao
“Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống, nhưng chung 1 giàn”
-Cụm từ dùng để gọi : bầu ơi
-Hướng tới tất cả các thành viên trong cộng
đồng người Việt
BT2: Tìm thành phần gọi –đáp trg câu ca daosau và cho biết lời gọi-đáp đó hướng tới ai?
Bài tập 3 Thành phần phụ chú và công dụng
a-Thành phần phụ chú : kể cả anh giải thích
cho cụm từ “mọi người”
b-Thành phần phụ chú : các thầy, cô giáo,
các bậc cha mẹ, đặc biệt là những người mẹ
giải thích cho “những người nắm giữ chìa
khoá của cánh cửa này”
c-Thành phần phụ chú : những người chủ thực
sự của đất nước trong thế kỉ tới giải thích cho
“lớp trẻ”
d-Thành phần phụ chú “có ai ngờ” thể hiện
sự ngạc nhiên của nhân vật trữ tình “tôi”
-Thành phần phụ chú “thương thương quá đi
thôi” thể hiện tình cảm trìu mến của nhân vật
trữ tình “tôi” với cô bé nhà bên
BT3 : Tìm các thành phần phụ chú trong cácđoạn trích sau và cho biết chúng bở sung điềugì?
Bài tập 4 :Các thành phần phụ chú ở BT3 liên
quan đến những từ ngữ mà nó nhiệm vụ giải
thích hoặc cung cấp thông tin phụ về thái độ,
suy nghĩ, tình cảm của nhân vật đối với nhau
BT4 : Hãy cho biết thành phần phụ chú ở mỗicâu trong bài tập 3 liên quan đến những từngữ nào trước đó
BT5 : Viết đoạn văn (sách thiết kế bài giảng)4-Củng cố : Hệ thống kiến thức
5-Dặn dò : Học bài Chuẩn bị “Liên kết câu và đoạn văn”./
ĐỀ CHUẨN BỊ KIỂM TRA
ĐỀ 1 : Suy nghĩ của em về nếp sống đẹp của nhân dân ta : trồng cây ngày Tết, qua lời kêu gọitrồng cây của Bác Hồ : “Mùa xuân là Tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.”
ĐỀ 2 : Bàn luận về câu tục ngữ “Có công mài sắt có ngày nên kim.”
Trang 26ĐỀ 3 : Trò chơi điện tử là môn tiêu khiển hấp dẫn Nhiều bạn vì mãi chơi mà sao nhãng học tậpvà còn phạm những sai lầm khác Hãy nêu ý kiến của em về hiện tượng đó.
ĐỀ 4 : Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đường hoặc những nơi công cộng.Ngồi bên hồ, dù là hồ đẹp, nổi tiếng, người ta cũng tiện tay vứt rác xuống … Em hãy đặt mộtnhan đề để gọi tên hiện tượng ấy và viết bài văn nêu lên suy nghĩ và bày tỏ thái độ của mình
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân”
Vậy Tết trồng cây có nghĩa ntn đối với chúng ta mà mọi người lại hăng hái tham gia đến nhưvậy?
II-Thân bài :
1-Khẳng định ngày Tết trồng cây là phong tục mới trong ngày Tết cổ truyền của dân tộc ta:-Đây là ngày hội do Bác hồ khởi xướng vào mùa xuân năm 1959.Khi Bác còn sống, năm nàođến mùa xuân, Người cũng đi trồng cây cùng nhân dân Từ đó, Tết trồng cây đã trở thành ngàyhội không thể thiếu trong những ngày đầu xuân của nhân dân ta
-Nay Bác đã đi xa, nhưng nhân dân ta vẫn duy trì truyền thống tốt đẹp đó Nhằm vừa góp thêmmàu xanh cho đất nước, vừa tưởng nhớ đến Bác Hồ kính yêu
2-Ý nghĩa của việc trồng cây :
-Tạo mối quan hệ gắn bó giữa con người với thiên nhiên, với môi trường
-Chặt phá cây bừa bãi là huỷ đi màu xanh của con người
-Nhắc nhở ta rằng : phải biết bảo vệ, giữ gìn làm giàu cho thiên nhiên
-Tết trồng cây làm cho đất nước có thêm nguồn tài nguyên phong phú
+Dẫn chứng : nếu mỗi người chỉ trồng 1 cây thôi, thì không bao lâu sẽ phủ đầy đồi núi và ngănchặn được những vùng cát biển lấn chiếm.=>Giữ lại độ màu mỡ cho đất và chóng xói mòn +Lá cây giúp con người trao đổi chất để duy trì sự sống
+Cây xanh còn làm nhiệm vụ cản dòng nước lũ, điều hoà mực nước các con sống, ngăn lũ lụtbất thường
4-Trách nhiệm của mỗi chúng ta :
-Tham gia trồng cây
-Chăm sóc, bảo vệ cây xanh chu đáo, góp phần làm cho đất nước ngày càng giàu đẹp
III-Kết bài :
-Nhấn mạnh ý nghĩa, tầm quan trọng của phong tục trồng cây ngày Tết
-Thấm thía lời dạy của Bác./
ĐỀ 2 :
I-Mở bài :
-Con người sống phải có ý chí, nếu không sẽ dễ ngã lòng và không làm nên sự nghiệp gì
-Oâng bà ta đã để lại cho con cháu nhiều lời khuyên bổ ích về vấn đề này Điển hình là câu : “Có công mài sắt có ngày nên kim”
Trang 27II-Thân bài :
1-Giải thích nghĩa câu tục ngữ :
-Sắt: là thứ kim loại cứng, thường để xây nhàhay đúc những vật thông dụng như : kếm, búa, xecộ …
-Kim : là 1 vật cũng được làm từ sắt, thật nhỏ bé, nhọn để xỏ chỉ may âu phục
=>Nghĩa câu tục ngữ : Từ thỏi sắt thô cứng, nếu mài giũa lâu ngày, sẽ trở thành cây kim sángbóng, có ích Đó là nhờ sự kiên trì, cố gắng mới thành công trong công việc
2-Khẳng định đây là đức tính cần thiết trong cuộc sống chúng ta :
-Muốn thành công trong công việc phải trải qua quá trình lao động rèn luyện lâu dài
-Chính nghị lực, lòng kiên trì, sự nhẫn nại mới là sức mạnh vô hình giúp ta đi đến thành công.-Nếu chỉ thất bại 1 lần mà vội nản chí thì không thể đi đến thành công
*Dẫn chứng :
+Một HS học yếu môn Toán, cứ miệt mài chăm chỉ rèn luyện, thì chắc sẽ khá lên
+Thầy Nguyễn Ngọc Kí bị liệt 2 tay nhưng bằng ý chí quyết tâm, anh đã viết bằng 2 chân, anhđã trở thành nhà giáo ưu tú
+Nhà thơ Nguyễn Khuyến xuất thân trong hoàn cảnh nghèo khó, túng thiếu bằng ý chí quyếttâm, vượt khó đã trở thành thiên tài Những sáng tác của ông là kết quả của sự rèn luyện miệtmài
+Các nhà bác học đã giam mình trong phòng thí nghiệm hết năm này đến năm khác để tìm rađược những thành tựu phục vụ nhân loại
3-Phê phán những kẻ nhục chí, gặp khó khăn lùi bước :
-Vận dụng ý chí, nghị lực có thừa nhưng vẫn thất bại Có thể vì phương pháp sai, mục đích sai,hay vì thời cơ chưa đến
-Trong cuộc sống hiện nay, mỗi người cần có ý thức rèn luyện tính kiên trì nhẫn nại bắt tay vàocông việc đóng góp cho công cuộc xây dựng để xã hội ngày càng tiến lên
-Giới thiệu được trò chơi điện tử rất hấp dẫn đối với HS hiện nay
-Có nhiều người ngồi bên máy vi tính điều khiển trò chơi hàng giờ không màng đến chuyện ănuống, học hành
II-Thân bài :
1-Tính hấp dẫn của các trò chơi điện tử :
-Phù hợp với cuộc sống hiện đại, thu hút đông đảo thanh thiếu niên tham gia
-Các mặt tích cực :
+Dễ thực hiện, rẻ tiền, sinh động với hình ảnh, âm thanh mới lạ, phong phú
+Góp phần giúp tư duy nhạy bén, năng động hơn
+Rất phù hợp với tâm lí tuổi mới lớn- là lứa tuổi ưa khám phá, thích thú trước những điều mớilạ
+Nêu 1 số ví dụ trò chơi hiện nay được giới trẻ ưa thích
2-Tác hại của trò chơi điện tử :
-Nhiều trò chơi mang tính bạo lực, có ảnh hưỏng xấu đến phát triển nhân cách ở lứa tuổi HS.-Mải chơi trò chơi điện tử quên cả ăn uống ảnh hưỡng đến sức khoẻ của người tham gia trò chơi-Hiện tượng rất nhiều thanh thiếu niên vì quá say mê trò chơi điện tử nên bỏ bê việc học tập, sứckhoẻ giảm xút, thậm chí có nhiều trường hợp dẫn đến tử vong
Trang 28-Không phụ giúp công việc nhà.
-Tiêu phí tiền ba mẹ 1 cách vô ích
-Nảy sinh tính xấu là nói dối để lấy cắp tiền ba mẹ và trốn tránh ba mẹ
-Ngồi hàng giờ bên máy làm ảnh hưởng đến mắt
2-Phân tích tác hại của trò chơi điện tử :
-Một bạn hs học giỏi nếu mải chơi không chịu học bài, làm bài tập, vào lớp không chú ý nghegiảng thì thời gian sau, bạn ấy sẽ nản học dẫn nghỉ học Trở thành kẻ vô dụng cho xã hội và ănbám gia đình
-Vì mải chơi điện tử nên sinh ra tính nói dối, trộm cắp…
-Khi đã lúng sâu vào trò chơi điện tử thì người ta sẽ dửng dưng với tất cả mọi công việc
3-Nguyên nhân của căn bệnh này :
-Do tính tò mò, sự hấp dẫn, lôi cuốn của những trò chơi ma quái
-Xung quanh giới trẻ, có rất nhiều người cho rằng đó là “mót” thời thượng Chỉ những ngườisành điệu mới biết chơi
-Không nhận thức được tác hại của trò chơi điện tử, ý thức học tập chưa cao
ĐỀ 4
I-Mở bài
-Đặt tên (phải nêu được vấn đề môi trường đang là bức xúc của toàn xã hội)
Ví dụ :-Hãy bảo vệ môi trường.
-Nỗi đau vì môi trường bị ô nhiễm.
-Hãy suy nghĩ một chút về môi trường …
-Bài văn : “Nỗi đau của môi trường”
II-Thân bài :
-Nêu vấn đề nghị luận : Bảo vệ môi trường
-Thực tế : nhiều người chưa có ý thức bảo vệ môi trường
-Tác hại :
+Ô nhiễm môi trường làm hại đến sự sống (cây cối, chim chóc …)
+Ô nhiễm môi trường làm huỷ hoại bầu không khí trong lành
+Ô nhiễm môi trường làm cảnh quan bị ảnh hưởng (làm mất vẻ đẹp đường phố)
+Ô nhiễm môi trường gây ra dịch bệnh cho con người
+Ô nhiễm môi trường (xả rác) gây ngập lụt ở đường phố
-Đánh giá :
+Những việc làm đó là do con người thiếu ý thức với vấn đề bảo vệ môi trường
+Chưa có trách nhiệm với cộng đồng
+Khả năng nhận thức của con người còn quá thấp
+Phải lên án phê phán gay gắt
-Hướng giải quyết :
+Rèn cho mình ý thức bảo vệ môi trường : thả rác đúng vào nơi qui định
+Tuyên truyền cho mọi người cùng làm theo
+Xử phạt nặng cho những người vứt rác bừa bãi
III-Kết bài :
Trang 29-Đây là vấn cấp bách của toàn xã hội.
-Quyết tâm thực hiện tốt việc bảo vệ môi trường
TIẾT – 105
TẬP LÀM VĂN : VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5
I-Mục tiêu cần đạt :
Kiểm tra kĩ năng làm bài nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng đời sống xã hội
II-Lên lớp
1-Oån định
2-Đề kiểm tra :
Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đường hoặc những nơi công cộng Ngồibên hồ, dù là hồ đẹp nổi tiếng, người ta cũng tiện tay vứt rác xuống … Hãy đặt một nhan đề đểgọi tên hiện tượng ấy và viết bài văn nêu suy nghĩ của em về hiện tượng đó
TIẾT 106
CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN
CỦA LA PHÔNG TEN
Trang 30(Trích) –Hi-pô-lít Ten
I-Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS hiểu được tàc giả bài nghị văn chương đã dùng phép so sánh hình tượng con cừu &con chó sói trg thơ ngụ ngôn của La Phông-ten với những dòng viết về 2 con vật ấy của nhàkhoa học Buy-phông nhằm làm nổi bật đặc trưng của sáng tác nghệ thuật
II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk
-HS : sgk, bài soạn, bài học
III-Lên lớp
1-Oån định
2-KT bài cũ :
a-Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới điều đầu tiên là chuẩn bị những gì?
b-Nêu những mặt mạnh & mặt yếu
3-Bài mới :
A-Vào bài :
B-Tiến trình hoạt động
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy & trò
I-Giới thiệu
1-Tác giả : Hi-pô-lít Ten
(1828-1893), là triết gia, sử gia, nhà nghiên
cứu văn học Pháp, viện sĩ Hàn lâm
-Văn bản “Chó Sói & Cừu trong thơ
ngụ ngôn của La Phông-ten” trích từ
chương II, phần thứ hai của công trình
nghiên cứu
H: Cho biết văn bản trích từ đâu?
*GV: Công trình nghiên cứu văn học nổi tiếng “LaPhông-ten và thơ ngụ ngôn của ông” gồm 3 phần,mỗi phần lại chia thành nhiều chương
Hoạt động 2 A-Hướng dẫn đọc :-Đoạn thơ đọc đúng nhịp 2 câu thất, 2 câu lục bát, lờidoạ dẫm của chó sói & tiếng van xin tội nghiệp củacừ non)
-Lời dẫn đoạn nghiên cứu của Buy-phông : giọng rõràng, mạch lạc
-Lời luận chứng của tác giả H.Ten
B-Lưu ý chú thích : 14 chú thích theo sgk
-Thể loại : Nghị luận văn chương H: Xác định thể loại của văn bản
H: Luận đề trong văn bản là gì?
Đ: tìm hiểu bài thơ ngụ ngôn Chó sói & cừu của La
Trang 311-Bố cục : 2 đoạn
+[I] : Giọng chú cừu … như thế
=>Hình tượng cừu trong thơ La
Phông-ten
+[II]: Còn lại =>Hình tượng chó sói
trong thơ La Phông-ten
H: Văn bản có mấy nhân vật?
Đ: Dẫn ra các dòng viết về 2 con vật ấy của nhà khoahọc Buy-phông để so sánh
H:Dưới ngòi bút của Buy-phông, khi viết về chó sóitác giả lập luận bằng cách nào?
Đ: Dẫn ra các dòng viết về chó sói của nhà sự học LaPhông-ten
H: So bài văn này với những bài văn khác có nét gìđặc biệt?
Đ: không cùng 1 tác giả mà có sự đan xen giữa 2 tácgiả
H: Như vậy tác giả triển khai bài văn theo mấy bước?Đ: 3 bước
+dưới ngòi bút của La Phông-ten
+dưới ngòi bút của Buy-phông
+dưới ngòi bút của La Phông-ten
*GV : Ở đoạn 1, tác giả mượn thơ của La Phông-tenđể làm cho mạch văn nghị luận được sinh động
Trang 32CỦA LA PHÔNG TEN(TT)
(Trích) –Hi-pô-lít Ten
I-Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS hiểu được tàc giả bài nghị văn chương đã dùng phép so sánh hình tượng con cừu &con chó sói trg thơ ngụ ngôn của La Phông-ten với những dòng viết về 2 con vật ấy của nhàkhoa học Buy-phông nhằm làm nổi bật đặc trưng của sáng tác nghệ thuật
II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk
-HS : sgk, bài soạn, bài học
-Cừu non tội nghiệp
*HS đọc lại đoạn thơ của La Phông-ten.
H: Trong đoạn này, nói về hình tượng nhân vật nào?H: La Phông-ten có giới thiệu con cừu cụ thể nàokhông?
Đ: Có, đó là con cừu non Đây là con cừu ngoan đạo,ngây thơ, đáng thương, nhỏ bé, yếu ớt và hết sức tộinghiệp
-Hoàn cảnh đặc biệt : đối mặt với chó
sói bên dòng suối
H: Tác giả đặt cừu con vào hoàn cảnh ntn để làm nổibật sự tội nghiệp của nó?
-Cách xưng hô : bệ hạ - kẻ hèn
ngài – tôi
H: Khi thấy chó sói bên dòng suối, cừu con đã nói gì?Đ: Nơi tôi uống nước quả là
Hơn hai chục bước cách xa dưới này
H: cách xưng hô của cừu con ntn?
Đ: Gọi chó sói là bệ hạ,ngài; xưng mình là kẻ hèn,tôi.-Tính cách : hiền lành, nhút nhát,
chẳng làm hại ai
H: Qua độ, ngôn từ khắc hoạ tính cách gì của cừucon?
H: Như vậy, nhà thơ đã lựa chọn khía cạnh chân thậtnào của loài vật này?
Đ:Đặc điểm vốn có của loài vật này
H:Với ngòi bút phóng khoáng, vận dụng nét đặc trưngcủa thể thơ ngụ ngôn, tác giả dùng nghệ thuật gì đểmiêu tả cừu con?
Đ: Nhà thơ nhân cách hoá cừu con : nó cũng biết suynghĩ, nói năng và hành động như con người
=>Tình cảm của nhà thơ :xót thương,
thông cảm như với con người nhỏ bé,
bất hạnh
H: Nhà thơ tỏ thái độ, tình cảm gì đối với cừu con?
H: Thông qua, bài thơ ngụ ngôn tác giả muốn nhắcnhở chúng ta điều gì?
Đ: Con sống phải có tình cảm, không nên ức hiếp kẻyếu
b-Buy-phông nhận xét loài cừu là : *HS đọc “Buy-phông … như thế.”
H: Buy-phông có viết về 1 con cừu cụ thể nào không?Đ: Không, mà chỉ nêu nhận xét về loài cừu nói chungdưới ngòi bút của nhà khoa học
-Ngu ngốc và sợ sệt H: Buy-phông nhận xét về loài cừu ntn?
Trang 33-Tụ tập thành bầy.
-Hết sức đần độn
-Không cảm thấy tình huống bất tiện
-Cứ lì ra, ì ra bất chấp hoàn cảnh bên
ngoài (dưới mưa, tuyết rơi)
=>Không phải chỉ có loài cừu mới có
tình mẫu tử
H: Những nhận xét của nhà khoa học Buy-phông căncứ vào đâu để nêu ra?
Đ: Căn cứ vào đặc điểm sinh học của con vật
H: Theo Buy-phông có phải chỉ loài cừu mới có tìnhmẫu tử không?
Đ: Không, vì loài vật nào cũng có
c-La Phông-ten :
-Thân thương và tốt bụng : cừu mẹ
nhận ra tiếng kêu rên của cừu con
trong đám đông
-Đứng yên dưới đất lạnh, bùn lầy,
nhẫn nhục chờ cho con bú xong
-Động lòng cảm thương
H: Sau những nhận xét của nhà khoa học Buy-phông,tác giả trở lại với nhận xét của La Phông-ten ra sao?
3-Hình tượng chó sói trong thơ ngụ
ngôn
a-La Phông-ten :
-Một con sói đói meo,gầy giơ xương
*HS đọc “Còn chó sói … bị ăn đòn.”
H: La Phông-ten có giới thiệu chó sói cụ thể nàokhông?
Đ: Có, 1 con sói gầy -Một tên trộm cướp khốn khổ và bất
hạnh
-Gã vô lại đói dài và luôn bị ăn đòn
H: Dưới ngòi bút của La Phông-ten, con cho sói hiện
ra ntn?
H: Trong đoạn thơ, chó sói bắt gặp cừu non đang uốngnước phía dưới Hắn muốn ăn thịt cừu non nhưng chegiấu tâm địa của mình, nên kiếm cớ gì để bắt tội cừunon?
Đ: Bắt tội cừu non nói xấu hắn
H: Nhưng sự bịa đặt của hắn có phù hợp không?Đ: Không, vì lúc đo cừu con chưa ra đời
b-Buy-phông
-Thù ghét sự kết bè kết bạn
-Tụ hội là chinh chiến, ồn ào ầm ĩ
nhằm để tấn công một con vật nào đó
*HS đọc “Buy-phông viết … vô dụng.”
H: Dưới ngòi bút của Buy-phông, chó sói hiện ra như
1 loài dã thú ăn thịt ntn?
-Khái quát loài chó sói : bộ mặt lấm
lét, dáng vẻ hoang dã, tiếng hú rùng
rợn, mùi hôi gớm ghiếc, bản tính hư
hỏng
-Thái độ của tác giả : nó thật đáng
ghét, sống có hại, chết vô dụng
H: Tác giả khái quát loài chó sói ntn?
H: Thái độ của tác giả đối với con vật này ntn?
c-La Phông-ten
-Chó sói là bạo chúa khát máu, độc
ác
*HS đọc “Con chó sói … ngu ngốc.”
H: La Phông-ten tả chó sói có gì giống với phông?
Buy-Đ: Chó sói độc ác, không thương xót loài vật yếu hơn
Trang 34-Tính cách phức tạp :độc ác mà khổ
sở, trộm cướp hay mắc mưu, vụng về,
không có tài, hoá rồ
H: La Phông-ten tả chó sói có gì khác với phông?
Buy Đặc tính : săn mồi, ăn tươi nuốt sống
những con vật yếu ớt
=>Nhân cách hoá chó sói, đó là đặc
trưng của thể loại ngụ ngôn
III-Tổng kết : ghi nhớ (sgk/T41)
H: Nhà thơ xây dựng hình tượng chó sói dựa trên đặctính nào của chó sói?
H: Nhà thơ dùng nghệ thuật gì để miêu tả chó sói?
H: Em có nhận xét gì về câu cuối của văn bản phông dựng 1 vở bi kịch về sự độc ác, còn ông dựng 1vở hài kịch về sự ngu ngốc”?
“Buy-Đ: Đây là nhận xét chưachính xác nếu chỉ vận dụng
vào bài thơ Chó sói & cừu con
Có thể hiểu ý câu trên như sau : +Sự ngu ngốc nên chó sói chẳng kiếm đựơc cái gì đểăn, nên mới đói meo (hài kịch về sự ngu ngốc)
+Cừu là con vật đáng ghét, gian xảo, hống hách, bắtnạt kẻ yếu (bi kịch của sự độc ác)
H: Cuối cùng chó sói có ăn thịt cừu con không?
Đ:Chó sói độc ác, gian xảo muốn ăn thịt cừu con 1cách hợp pháp, nhưng những lí do đưa ra đều vụng về,
sơ hở, bị cừu con vạch trần Cuối cùng vẫn ăn thịt cừunon, bất chấp lí do gì Chó sói vừa là bi kịch của sựđộc ác vừa là hài kịch cho sự ngu ngốc
H: Nếu được phép thay đổi đầu đề của bài nghị luậntrên, theo em, có thể đặt cho nó những cái tên ntn?
4-Củng cố : Hệ thống kiến thức
5-Dặn dò : Học bài Chuẩn bị “Mùa xuân nho nhỏ”./
*RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG :
………
………
………
Trang 35TIẾT 108
TẬP LÀM VĂN
I-Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS biết làm bài văn nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng, đạo lí
II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk
-HS : bài soạn, sgk, bài học
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy & trò
I-Tìm hiểu bài nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng,
đạo lí
Văn bản Tri thức là sức mạnh
a-Văn bản bàn về giá trị của tri thức khoa học
& người tri thức
b-Bố cục : 3 phần
+Phần mở đầu (đoạn 1): nêu vấn đề cần bàn
luận
+Phần thân bài (đoạn 2,3): Chứng minh tri
thức là sức mạnh
-Đoạn 2: nêu tri thức có thể cứu 1 cái máy
khỏi số phận 1 đống phế liệu
-Đoạn 3: nêu tri thức là sức mạnh của cách
mạng Vai trò của người trí thức Việt Nam
(Bác Hồ) trong 2 cuộc kháng chiến chống
Pháp & chống Mĩ
+Phần kết bài (đoạn 4): Phê phán 1 số người
không biết quý trọng tri thức, sử dụng không
đúng chỗ
Hoạt động 1
*HS đọc văn bản “Tri thức là sức mạnh”
a-H: Văn bản bàn về vấn đề gì?
b-H: Văn bản có thể chia mấy phần? Chỉ ranội dung chính từng phần
=>Các phần có quan hệ chặt chẽ H: Các phần có mối quan hệ ntn với nhau?
Đ: Quan hệ chặt chẽ :-Mở bài : nêu vấn đề
-Thân bài : lập luận chứng minh vấn đề
-Kết bài : mở rộng vấn đề để bàn luận
c-Các câu nêu luận điểm chính :
+4 câu của đoạn mở bài
+câu mở đoạn & 2 câu kết đoạn 2
+câu mở đoạn 3
+câu mở đoạn và câu kết phần kết bài
*Các luận điểm diễn đạt rõ ràng, dứt khoát ý
kiến của người viết
c-H: Đánh dấu những câu mang luận điểmchính trong bài Các luận điểm ấy đã diễn đạtđược rõ ràng, dứt khoát ý kiến của người viếtchưa?
d-Phép lập luận chủ yếu trong bai văn là
chứng minh
-Phép lập luận có sức thuyết phục vì đã giúp
d-H: Văn bản đã sử dụng phép lập luận nào làchính? Cách lập luận có thuyết phục haykhông?
Trang 36người đọc nhận thức được vai trò của tri thưc
và người tri thức đối với sự tiến bộ của xã hội
e-Sự khác biệt :
+1 loạilà từ sự việc, hiện tượng đời sống mà
nêu ra những vấn đề tư tưởng
+1 loại dùng giải thích, chứng minh … làm
sáng tỏ các tư tưởng, đạo lí quan trọng đối với
đời sống con người
e-H: Bài nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng, đạo
lí khác với bài nghị luận về 1 sự việc, hiệntượng đời sống ntn?
Văn bản “Thời gian là vàng”
a-Văn bản thuộc laọi nghị luận về 1 vấn đề tư
tưởng, đạo lí
b-Văn bản bàn về giá trị của thời gian
-Các luận điểm chính :
+Thời gian là sự sống
+Thời gian là thắng lợi
+Thời gian là tiền
+Thời gian là tri thức
Sau mỗi luận điểm là 1 dẫn chứng chứng
minh thuyết phục cho giá trị của thời gian
c-Phép lập luận chủ yếu là phân tích & chứng
minh
-Cách lập luận ấy có sức thuyết phục vì giản
dị, dễ hiểu
Hoạt động 2
*HS đọc văn bản “Thời gian là vàng”
a-Văn bản thuộc loại nghị luận nào?
b-Văn bản nghị luận về vấn đề gì? Chỉ ra cácluận điểm chính của nó?
c-Phép lập luận chủ yếu trg bài văn là gì?Cách lập luận trg bài có sức thuyết phục ntn?
4-Củng cố :Hệ thống kiến thức
5-Dặn dò :
-Học bài
-Chuẩn bị “Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí”
*RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG :
Trang 37I-Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :
-Nâng cao hiểu biết & kĩ năng sử dụng phép liên kết đã học từ bậc tiểu học
-Nhận biết liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu & các đoạn văn
-Nhận biết 1 số biện pháp liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk
-HS : sgk, bài soạn, bài học
III-Lên lớp :
1-Oån định
2-KT bài cũ :
a-Thế nào là thành phần gọi-đáp? Cho ví dụ
b-Thế nào là thành phần phụ chú? Thành phần phụ chú thường đặt giữa những dấu câu nào? 3-Bài mới :
A-Vào bài :
B- Tiến trình hoạt động
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy & trò
I-Khái niệm liên kết
*Đoạn “Tiếng nói văn nghệ”
1-Đoạn văn bàn về cách phản ánh
thực tại của người nghệ sĩ
-Quan hệ giữa đoạn văn với văn bản
là : bộ phận – toàn thể
Hoạt động 1 :
*HS đọc“Tiếng nói của văn nghệ”-Nguyễn Đình Thi
1-H: Đoạn văn bàn về vấn đề gì?
H: Chủ đề ấy có quan hệ ntn với chủ đề chung củavăn bản?
*GV : nghĩa là : cách phản ánh thực tại (thông quasuy nghĩ, tình cảm của cá nhân người nghệ sĩ) là 1 bộphận làm nên “Tiếng nói của văn nghệ”
2.a-Nội dung chính :
-Câu 1 : Tác phẩm nghệ thuật phản
ánh thực tại
-Câu 2 : Khi phản ánh thực tại, nghệ
sĩ muốn nói lên 1 điều mới mẻ
-Câu 3 : Cái mới mẻ ấy là lời gửi của
1 nghệ sĩ
2-H: Nội dung chính của mỗi câu trong đoạn văn trênlà gì?
b-Nội dung các câu đều hướng vào
chủ đề văn bản
H: Những nội dung ấy có quan hệ ntn với chủ đề củađoạn văn?
c-Trình tự sắp xếp các câu hợp lí H: Nêu những nhận xét về trình tự xắp xếp các câu
trong đoạn văn
3-Mối quan hệ về nội dung giữa các
câu:
-Lặp từ vựng : tác phẩm
-Cùng trường liên tưởng : tác phẩm,
nghệ sĩ
-Phép thế : + nghệ sĩ bằng anh;
+cái đã có rồi thay cho những vật
liệu mượn ở thực tại.
-Phép nối : nhưng
3-H: Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câutrong đoạn văn được thể hiện bằng những biện phápnào?(chú ý các từ ngữ in đậm)
*Ghi nhớ : Các đoạn văn trong 1 văn
bản cũng như các câu trong 1 đoạn
văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về
nội dung và hình thức
Hoạt động 2 H: Hình thức & nội dung giữa các câu, các đoạn trongvăn bản liên kết ntn với nhau?
-Về nội dung : H: Về nội dung, các đoạn văn phục vụ cho chủ đề
Trang 38+Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề
chung của văn bản, các câu phải phục
vụ chủ đề của đoạn văn (liên kết chủ
đề)
+Các đoạn văn và các câu phải
được sắp xếp theo 1 trình tự hợp lí
(liên kết lô-gíc)
nào? Các câu phục vụ cho chủ đề nào?
H: Cách sắp xếp các câu, các đoạn phải ntn?
-Hình thức, các câu và các đoạn văn
có thể liên kết với nhau bằng 1 số
biện pháp chính sau:
+Lặp lại từ ngữ ở câu trước
+… đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng
trường liên tưởng…
* “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”
1-Chủ đề : Khẳng định điểm mạnh và điểm yếu
về năng lực trí tuệ của người Việt Nam
*HS đọc đoạn văn
1-H: Chủ đề của đoạn văn là gì?
-Nội dung các câu tập trung phân tích chủ đề đó
-Trình tự các câu sắp xếp hợp lí :
+Câu 1,2 khẳng định mặt mạnh về trí tuệ của
người Việt Nam
+Câu 3,4 những điểm yếu
+Câu 5 Cần khắc phục hạn chế để đáp ứng sự
phát triển của nền kinh tế mới
H: Nội dung các câu trong đoạn văn phụcvụ chủ đề ấy ntn?
H: Nêu 1 trường hợp cụ thể để thấy trình tựsắp xếp các câu trong đoạn văn là hợp lí
2-Các phép liên kết :
-Câu 1 nối với câu 2 bằng cụm từ “Bản chất trời
phú ấy” (thế đồng nghĩa)
-Câu 3 nối với câu 2 bằng quan hệ từ “nhưng”
(phép nối)
-Câu 4 nối với câu 3 bằng cụm từ “ấy là” (phép
nối).-Câu 5 nối với câu 4 bằng từ “lỗ hổng”
(Phép lặp từ ngữ)
2: Các câu liên kết nhau bằng các phépliên kết nào?
4-Củng cố : Hệ thống kiến thức
5-Dặn dò : Học bài Chuẩn bị “Luyện tập liên kết câu & liên kết đoạn văn”./
*RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG :
………
………
………
TIẾT 110
LUYỆN TẬP LIÊN KẾT CÂU
VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I-Mục tiêu cần đạt :
Trang 39Giúp HS ôn tập & củng cố kiến thức đã học về liên kết câu và liên kết đoạn văn.
II-Lên lớp
1-Oån định
2-KT bài cũ :
a-Về nội dung, các câu các đoạn văn liên kết với nhau ntn?
b-Về mặt hình thức, các câu các đoạn văn phải ntn?
3- Luyện tập
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy & trò
Bài tập 1
a-“Về vấn đề giáo dục- Hồ Chí Minh”
+Liên kết câu : lặp từ vựng (trường học-trường học)
+Liên kết đoạn văn : như thế thay thế cho câu cuối ở
đoạn trước
b-“Tiếng nói của văn nghệ-Nguyễn Đình Thi
+Liên kết câu : lặp từ vựng (văn nghệ –văn nghệ)
+Liên kết đoạn văn :
Lặp từ vựng : sự sống –sự sống, văn nghệ-văn
nghệ
c-“Thời gian là gì?”
+Liên kết câu : lặp từ vựng (thời gian-thời gian-thời
gian; con người-con người-con người)
d-“Chí Phèo- Nam Cao”
+Liên kết câu : từ trái nghĩa (yếu đuối- mạnh; hiền
lành-ác)
Hoạt động 1BT1 : Chỉ ra các phép liên kết câu &liên kết đoạn văn trong những trườnghợp sau đây :
Bài tập 2 : Cặp từ trái nghĩa :
+Thời gian vật lí – thời gian tâm lí
+Vô hình – hữu hình
+Giá lạnh – nóng bỏng
+Thẳng tắp – hình tròn
+Đều đặn – lúc nhanh lúc chậm
BT2 : Tìm cặp từ trái nghĩa phân biệtđặc điểm của thời gian vật lí với đặcđiểm thời gian của tâm lí, giúp cho 2câu ấy liên kết chặt chẽ với nhau
Bài tập 3 : Lỗi liên kết về nội dung
a-Các câu không phục vụ chủ đề chung của đoạn
văn
-Sửa : Thêm 1 số từ hoặc câu
Ví dụ : Cắm đi 1 mình trong đêm Trận địa đại đội 2
của anh ở phía bãi bồi bên một dòng sông Anh
chợt nhớ hồi đầu mùa lạc hai bố con anh cùng viết
đơn xin ra mặt trận Bây giờ, mùa thu hoạch lạc đã
vào chặng cuối
b-Trật tự các sự việc nêu trong các câu không hợp lí
-Sửa : thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào đầu câu 2
để làm rõ mối quan hệ thời gian giữa các sự kiện
Ví dụ : “Suốt 2 năm anh ốm nặng, chị làm quần
quật …”
BT3 : Hãy chỉ ra các lỗi về liên kết nộidung trong những đoạn trích sau và nêucách sửa các lỗi ấy
Bài tập 4 : Lỗi liên kết về hình thức :
a-Lỗi : dùng từ ở câu (2)& câu (3) không thống nhất
(nó hoặc chúng)
BT4 : Chỉ ra và nêu cách sửa các lỗiliên kết hình thức trong những đoạntrích dưới đây :
Trang 40-Cách sửa : thay đại từ nó bằng đại từ chúng.
b-Lỗi : Từ văn phòng và từ hội trường không cùng
nghĩa nhau trong trường hợp này
-Cách sửa : Thay từ hội trường ở câu 2 bằng từ văn
phòng.
4-Củng cố : Phải tìm được lỗi diễn đạt
5-Dặn dò Xem lại các dạng bài tập
Chuẩn bị Cách làm bài văn nghị luận …”./
*RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG :
………
………
………