Nguyên nhânXơ vữa động mạch não Sau 45 tuổi, cứ 10 năm tần số mắc tăng gấp đôi Trước tuổi 40 ít gặp; thường kèm theo các yếu tố nguy cơ tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid
Trang 1TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO
Trang 2TAI BIẾN MẠCH NÃO
Tổn thương các chức năng thần kinh xảy ra đột ngột do nguyên nhân mạch máu não
Các tổn thương thần kinh thường khu trú hơn là lan tỏa, tồn tại quá 24 giờ và diễn biến có thể dẫn đến tử vong hoặc để lại di chứng
Warlow C et al Stroke Lancet 2003
Trang 3TAI BIẾN MẠCH NÃO
Một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn phế trên thế giới
Gánh nặng cho nền kinh tế và xã hội (+++)
(Hoa kỳ chi phí 45 tỷ USD/năm)
Dự kiến tử vong tăng gấp đôi vào 2020
Trang 4Tỷ lệ mắc
Tỷ lệ mới mắc tại Hoa kỳ (2005): 700.000/năm
Tỷ lệ tử vong160.000/năm
Ước tính cứ mỗi phút có 1 người bị TBMN
Chụp cộng hưởng từ hạt nhân (MRI) phát hiện khoảng 22 triệu người TBMN chưa có triệu chứng trên lâm sàng
American Heart Association.Heart disease and stroke statistics, 2005 update
Leary MC (2001)
Trang 5Các yếu tố nguy cơ
BN nào có nguy cơ ?
Trang 6Mảng vữa xơ
Hẹp ĐM cảnh
Biểu hiện lâm sàng
THA/Rung nhĩ/Cholesterol/Thuốc lá/Béo phì/Rượu
Gen
Triệu chứng
Yếu tố nguy cơ
Các yếu tố nguy cơ cao
TB thoảng qua
TBMN
Dày nội trung mạc
Trang 7Các yếu tố nguy cơ của TBMN
Trang 9Lưu lượng máu não
Không dự trữ glycogen để tạo glucose, phải lấy glucose và oxy trực tiếp từ máu Não là cơ quan tiêu thụ nhiều glucose và oxy (50-55ml máu/100gam/phút)
Khi lưu lượng máu não giảm 25ml/100gam/phút
thiếu máu não, xuất hiện các triệu chứng thần kinh khu trú
Trang 10Bóc tách ĐM Những NN khác
Không rõ NN
Nguyên nhân
Trang 11TẮC MẠCH NÃO
Sự giảm đột ngột lưu lượng tuần hoàn não do tắc một phần hay toàn bộ một động mạch não
Lâm sàng xuất hiện đột ngột của các triệu chứng thần kinh khu trú, nhất là liệt nửa người
Fatahzadeh M. Oral Surg Oral Med Oral Pathol Oral Radiol Endod 2006
Trang 12Nguyên nhân
Xơ vữa động mạch não
Sau 45 tuổi, cứ 10 năm tần số mắc tăng gấp đôi
Trước tuổi 40 ít gặp; thường kèm theo các yếu tố nguy cơ (tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu, hút thuốc lá và di truyền v.v )
Vị trí ở hệ cảnh: Xoang cảnh, đoạn trong xương đá-xoang hang,1/3 dưới động mạch não giữa
Vị trí ở hệ sống nền: Động mạch đốt sống, thân nền, các nhánh động mạch não sau
Trang 13Nguyên nhân
Các huyết khối từ tim (20%)
Rung nhĩ : Tăng nguy cơ lên 17 lần
Biến chứng của thấp tim : Bệnh van tim
Nhồi máu cơ tim : Nhất là ở giai đoạn cấp
Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn cấp, bán cấp
Bệnh cơ tim, u nhầy của tiểu nhĩ, van tim nhân tạo, thông liên nhĩ (PFO) v.v
Trang 14Bệnh mạch máu não sau đẻ
Bệnh liên quan di truyền
Bệnh Takayasu-Onishi
Bệnh Moya-Moya
Không rõ nguyên nhân: 18-40%
Trang 15Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Trang 16Lâm sàng
Tiền sử tai biến thiếu máu thoảng qua, cơ địa, yếu tố nguy cơ
Xuất hiện đột ngột triệu chứng thần kinh khu trú (vài phút, vài giờ, tối đa có thể vài ngày)
Triệu chứng (hệ cảnh hoặc sống nền): Liệt, rối loạn cảm giác, thất ngôn, bán manh, chóng mặt, liệt các dây thần kinh
sọ não, hội chứng giao bên v.v
Động kinh cục bộ hay toàn bộ (5%)
Rối loạn ý thức thường gặp khi tắc mạch diện rộng; rối loạn tâm thần trong vòng 3 ngày đầu gặp ở người trên 65 tuổi Triệu chứng khác: Sốt (bội nhiễm ), tim mạch ( tiếng thổi động mạch cảnh +++) v.v
Trang 17Cận lâm sàng
Hình ảnh học (+++)
Các xét nghiệm khác
Công thức máu; hematocrit; điện giải đồ; đường, urê huyết; máu lắng; đông máu cơ bản; Cholesterol toàn phần
và HDL-C, LDL-C; phản ứng huyết thanh giang mai, men tim, nước tiểu v.v
Xét nghiệm dịch não tủy
Holter tim , cấy máu khi sốt .
Trang 18Chẩn đoán hình ảnh học
Chụp cắt lớp vi tính sọ não (không tiêm thuốc cản quang)
Phân biệt nhồi máu não và chảy máu não sớm trong những giờ đầu Một số hình ảnh gián tiếp nhồi máu não
Warlow C et al Stroke Lancet 2003
Trang 19Hình tăng tín hiệu động mạch não giữa
Trang 20Ngay khi vào viện
Trang 21Sau 48 giờ
Trang 22Chẩn đoán hình ảnh học
Chụp cộng hưởng từ hạt nhân (MRI)
Độ nhạy cao hơn trong phát hiện sớm nhồi máu não bán cầu
Tắc mạch hệ sống nền (thân não, tiểu não)
Phình tách động mạch cảnh, động mạch đốt sống hoặc nghi ngờ viêm tắc tĩnh mạch não
Fiebach JB Stroke 2004
Trang 23Tắc mạch não: Tăng tín hiệu thì T2
Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Trang 25Cộng hưởng từ mạch
15/9/2003: 59 tuổi, nam
Cảm giác nặng tay trái khi lái xe
Kéo dài trong 1/2hCộng hưởng từ khuếch tán
Trang 26ĐIỀU TRỊ NHỒI MÁU NÃO
ĐIỀU TRỊ TAI BIẾN THOÁNG QUA
ĐIỀU TRỊ TRONG GIAI ĐOẠN CẤP
ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG
Trang 27ĐIỀU TRỊ TAI BIẾN THOÁNG QUA
Kiểm soát các yếu tố nguy cơ, nhất là tăng huyết áp động mạch
Dùng thuốc chống ngưng tập tiểu cầu:
Aspirin (100-300mg/ngày), Ticlopidine (500mg/ngày), Clopidogrel (75mg/ngày) v.v
Trang 28ĐIỀU TRỊ TRONG GIAI ĐOẠN CẤP
- Theo dõi liên tục trong vòng 48 giờ (huyết áp, holter điện tim, độ bão hòa oxy máu…)
- Đảm bảo đủ dinh dưỡng
-Phục hồi chức năng sớm (giảm nguy cơ loét tỳ đè, nhiễm trùng, tắc mạch chi, phổi)
- Phòng viêm tắc mạch(Héparin trọng lượng phân tử thấp)
-Theo dõi đường máu thường xuyên(Insulin)
Trang 29ĐIỀU TRỊ TRONG GIAI ĐOẠN CẤP
- Theo dõi thân nhiệt: Hạ nhiệt khi >38°5
Kháng sinh khi nhiễm trùng tiết niệu, phổi
Hạn chế đặt xông bàng quang hay lưu xông
- Điều trị phù não (nếu có): Mannitol, tư thế đầu cao 30°, thở oxy hoặc phẫu thuật mở sọ bán phần.
- Theo dõi oxy trong máu động mạch: Thở oxy nếu thiếu oxy hoặc thừa CO2 (nặng thêm phù não)
Trang 30ĐIỀU TRỊ TRONG GIAI ĐOẠN CẤP
- Tăng huyết áp(24- 48h đầu)
Không dùng các thuốc hạ huyết áp nhanh (thuốc chẹn calci ngậm dưới lưỡi)
Duy trì huyết áp tâm thu 180-220 mmHg, và HA tâm trương < 120mmHg
Nếu huyết áp cao hơn, thận trọng khi điều trị hạ áp và đồng thời phải theo dõi liên tục huyết áp
- Động kinh(nếu có)
- Trầm cảm
Trang 31ĐIỀU TRỊ TRONG GIAI ĐOẠN CẤP
Điều trị thuốc ức chế tiểu cầu
Duy nhất Aspirine (300mg/ngày) đã làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong và tỷ lệ tái phát
Điều trị chống đông (heparin)
Chỉ định sớm trong tắc nguyên nhân từ tim, bóc tách động mạch, viêm tắc tĩnh mạch não vv Lưu ý khi sử dụng heparin ở người có tuổi (tăng đáng kể nguy cơ chảy máu não thứ phát)
Fang M C Journal of the American Geriatrics Society 2006
Fatahzadeh M. Oral Surg Oral Med Oral Pathol Oral Radiol Endod 2006
Trang 32ĐIỀU TRỊ TRONG GIAI ĐOẠN CẤP
Tiêu huyết khối đường tĩnh mạch (rt-PA)
Chỉ thực hiện tại các bệnh viện lớn hay các đơn vị tai biến mạch não bởi các bác sĩ thần kinh
Việc lựa chọn bệnh nhân rất nghiêm ngặt
Chống huyết khối (heparin)
Bệnh tim gây tắc mạch (lưu ý tăng huyết áp, tắc mạch não diện rộng)
Tai biến mạch não thoáng qua tái phát nhiều lần
Phình tách các động mạch ngoài sọ
Một số rối loạn đông máu, viêm tắc tĩnh mạch
Trang 33ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG
Kiểm soát các yếu tố nguy cơ
Tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn mỡ máu, thuốc lá, lạm dụng rượu v.v
Thuốc chống ngưng tập tiểu cầu
- Aspirin (100-325mg/ngày)
- Ticlopidine
- Clopidogrel (Khi chống chỉ định với Aspirin)
- Phối hợp aspirin-dipyridamol (Hiệu quả gấp đôi aspirin)
Rothweli International Journal of Stroke 2006
Trang 35CHẢY MÁU NÃO
Sự xuất hiện của máu ở trong nhu mô não, có thể kèm theo máu ở trong khoang dưới nhện và các não thất
Chảy máu não chiếm 10% tai biến mạch não
Trang 36
Nguyên nhân
Tăng huyết áp
- Chiếm 70-80%, đặc biệt ở người có tuổi
- Hay gặp ở những người tăng huyết áp mạn kèm các đợt tăng huyết áp cấp tính
- Vị trí tổn thương ở các nhân xám trung ương, đồi thị, cầu não, tiểu não
Dị dạng mạch máu não
- Túi phồng động mạch não
- Thông động tĩnh mạch
- Các rối loạn đông máu
- Bệnh mạch máu não dạng tinh bột
Các nguyên nhân khác
- Viêm mạch máu
- Chảy máu trong U não
Trang 37Các dị dạng mạch não
Trang 38Lâm sàng
Khởi phát đột ngột (đau đầu dữ dội, nôn, rối loạn ý thức ở các mức độ - nặng nhất là hôn mê)
Triệu chứng thần kinh khu trú xuất hiện khá nhanh như liệt nửa người, liệt mặt cùng bên v.v
Động kinh cục bộ hoặc toàn thể (10-20%)
Có thể kèm hội chứng màng não do có máu trong khoang dưới nhện (chảy máu não –màng não)
Trang 39Cận lâm sàng
Chụp cắt lớp vi tính
- Tăng tỷ trọng của máu
- Vị trí tổn thương (nhu mô não, trong não thất, trong khoang dưới nhện)
- Phù não xung quanh, có hiệu ứng đè đẩy các não thất, đường giữa
Trang 40Các thể giải phẫu - lâm sàng
Chảy máu bán cầu (85%)
Chảy máu thân não (5% chảy máu não)
Chảy máu tiểu não (10%TBMN)
Arboix A Acta Neurologica Scandinavica 2006
Trang 41Chảy máu tiểu não
Trang 42Điều trị chảy máu não
Điều trị nội khoa
Rất quan trọng (+++)
Chủ yếu là chăm sóc và hồi sức
Hạ áp thận trọng (từ từ và theo dõi liên tục)
Điều trị phẫu thuật
Phẫu thuật dẫn lưu khối máu tụ
- Tụ máu ở tiểu não dọa tụt kẹt hoặc chèn ép thân não, não úng thủy
- Tụ máu thùy (nếu điều trị nội khoa thất bại)
Phẫu thuật điều trị nguyên nhân (dị dạng mạch)
Trang 43Chảy máu dưới nhện
Định nghĩa-nguyên nhân
- Sự xuất hiện máu trong não thất và khoang dưới nhện
- 70% do vỡ dị dạng động mạch (anevrysm) và các dị dạng động-tĩnh mạch (AVM)
- Các nguyên nhân khác: Như chảy máu não
- >45 tuổi: Chiếm 10% tai biến mạch máu não
- <35 tuổi: Chiếm 50%, chủ yếu do dị dạng mạch
Warlow C Stroke Lancet 2003
Trang 44Lâm sàng
Khởi phát đột ngột, có thể sau gắng sức (ho, rặn )
Đau đầu dữ dội, nôn vọt, sợ ánh sáng, sợ tiếng động, kích thích vật vã…Hội chứng màng não (gáy cứng, Kernig, Brudzinski )
Triệu chứng thần kinh khu trú (co thắt mạch thứ phát)
Rối loạn ý thức ở các mức độ (+/-)
Không có hội chứng nhiễm trùng (phân biệt với viêm màng não)
Trang 45Cận lâm sàng
Chụp cắt lớp vi tính (không thuốc cản quang)
Xác định máu trong khoang dưới nhện hoặc nhồi máu não thứ phát (do co thắt mạch)
Độ nhậy cao (98%) trong 12 giờ đầu và 58% trong ngày thứ năm
Chụp cắt lớp vinh tính (-) sau 5 đến 8 ngày (tiêu hết máu trong khoang dưới nhện)
Xavier A South Med J 2003
Trang 47Biến chứng
Tăng áp lực nội sọ
Xảy ra từ ngày 4 đến 10, kéo dài vài tuần
Tùy theo mức độ co thắt và tuần hoàn bàng hệ không có triệu chứng hoặc tắc mạch thứ phát
Chẩn đoán dựa vào chụp mạch và Doppler xuyên sọ
Chảy máu tái phát
Thường trong 15 ngày đầu (nhất là từ ngày 7 đến 11)
Tỷ lệ tái phát 30% trong tháng đầu
Nặng lên, tử vong trong hơn 1/3 trường hợp
Trang 48Điều trị
Điều trị nội khoa
- Nghỉ ngơi tuyệt đối, tránh mọi kích thích
- Có đủ các phương tiện điều trị cấp cứu, hồi sức
Trang 49Điều trị
Điều trị phẫu thuật
Điều trị (AVM, anevrysm) sớm để tránh chảy máu tái phát và co thắt mạch
Không phẫu thuật nếu >70 tuổi hoặc thể trạng quá nặng
Chụp động mạch và phẫu thuật dị dạng mạch sau giai đoạn cấp (nếu không mổ sớm được)
Trang 50Biến chứng
Sớm (trong vòng 1 tháng đầu):
50% các trường hợp tử vong do các biến chứng về nội khoa (nhiễm trùng )
50% tử vong do các biến chứng thần kinh (tái phát, phù não )
Muộn
Di chứng tàn phế (20% trong năm đầu tiên)
Tái phát tai biến mạch não (10-15% trong năm đầu tiên, sau giảm dần còn 5% ở các năm tiếp theo)