XUẤT HUYẾT GIẢM TIỂU CẦU VÔ CĂN MIỄN DỊCH... Tăng sinh tủy lành tính đặc biệt dòng MTC Không có hiện tượng xâm lấn tủy Khuyến cáo nên làm với bn >60 tuổi, đáp ứng kém với điều trị,
Trang 1XUẤT HUYẾT GIẢM TIỂU CẦU
VÔ CĂN (MIỄN DỊCH)
Trang 2I.Định nghĩa
- là tình trạng bệnh lý trong đó tiểu cầu ngoại vi bị
phá huỷ ở hệ liên võng nội mô do sự có mặt của tự kháng thể kháng tiểu cầu.
- Các tên gọi
XHGTC vô căn ( idiopathic thrombocytopenic purpura - ITP)
XHGTC miễn dịch (immune thrombocytopenic purpura- ITP )
XHGTC tự miễn ( autoimmune thrombocytopenic purpura- AITP)
Trang 3II Sinh lý bệnh
Tự KT chống lại KN tiểu cầu : IgG
(70-95%BN) hoặc phối hợp IgM,IgA
Tự KTđược sản xuất chủ yếu ở lách
TC gắn KT bị ĐTB tiêu diệt chủ yếu ở lách
Trang 4II Sinh lý bệnh
Trang 5Hội chứng xuất huyết:
XHDD và niêm mạc: đa hình thái, đa lứa tuổi, đa vị trí
XH tạng (tiêu hóa, tiết niệu,…)
<1% biểu hiện xuất huyết não, màng não
Hội chứng thiếu máu: Phụ thuộc mức độ xuất huyết
Gan lách hạch không to
Trang 72 Xét nghiệm
Máu ngoại vi:
SLHC: bình thường hoặc giảm (tùy theo vị trí và mức độ xuất huyết)
SLBC: bình thường hoặc tăng (BCĐTT)
SL và độ tập trung TC giảm < 100 G/L
Trang 8Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi
Trang 9 Tăng sinh tủy lành tính đặc biệt dòng MTC
Không có hiện tượng xâm lấn tủy
Khuyến cáo nên làm với bn >60 tuổi, đáp ứng kém với điều trị, trước khi cắt lách, có bất thường khác trong máu ngoại vi, tiền
sử có bệnh ác tính)
Trang 10Xét nghiệm
Kháng thể kháng TC (GPIIb-IIIa hoặc GPIb trên bề Kháng thể kháng TC (
mặt tiểu cầu hoặc trong huyết thanh): Dương tính
Bilan xét nghiệm virus (HbsAg, anti HCV, anti HIV, Epstein Barr, parovius ): Âm tính.
Bilan xét nghiệm bệnh miễn dịch: nghiệm pháp Coombs, ANA, anti dsDNA, lupus ban đỏ hệ thống…: Âm tính.
Đồng vị phóng xạ (Cr51): xác định nơi tiêu hủy TC
Trang 113 Chẩn đoán
Chẩn đoán XHGTC là chẩn đoán loại trừ
Cần phân biệt với:
Giảm TC giả do kỹ thuật
Giảm TC do giảm sản xuất tiểu cầu, nguyên nhân tại tủy xương (STX,LXMC,RLST,K di căn, Đa u tủy xương)
Giảm TC do tăng tiêu hủy: cường lách, miễn dịch (bệnh hệ thống), DIC, thuốc, virus….
Sau truyền máu
Trang 12Platelet clumping in EDTA No clumping in heparin
Trang 134 Tiến triển
3-5% tử vong Đặc biệt khi SLTC < 20G/L
Cấp tính, khỏi hoàn toàn: 80%, trẻ em sau nhiễm trùng nặng
Mạn tính (>6 tháng): dễ tái phát, người lớn
Trang 145 Nguyên tắc điều trị
sàng người bệnh có triệu chứng xuất huyết, đặc biệt ở người bệnh có chỉ định phẫu thuật.
Tùy vào từng trường hợp cụ thể
Tăng tiểu cầu giảm biến chứng chảy máu (không cần
về ngưỡng bình thường)
Trang 155 Điều trị
1. Điều trị đặc hiệu:
Ức chế miễn dịch
Corticoid liệu pháp: (methylprednisolon)
+2-4mg/kg×2-4tuần, giảm liều dần nếu có đáp ứng
(khoảng 30% liều mỗi lần)
+Bolus:1g/ngày×3 ngày (trường hợp nặng, không đáp ứng)
Trang 165 Điều trị
Trang 175 Điều trị -Ức chế miễn dịch
-Chỉ định: không đáp ứng với điều trị corticoid và cắt
lách.
-Lưu ý: Nhóm thuốc này có tác dụng phụ gây giảm bạch
cầu làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn
- Cyclophosphamide:
Liều dùng: 50-200mg/ ngày trong 4 - 8 tuần (uống)
Khi có đáp ứng, giảm liều dần và duy trì 50mg/ ngày trong 3 tháng, sau đó có thể dừng thuốc
Trang 185 Điều trị - Ức chế miễn dịch
Vinca alkaloids (vincristin, vinblastin):
Liều: Vincristin 1-2 mg truyền tĩnh mạch mỗi tuần 1 lần, ít nhất 3 tuần; vinblastin 0,1mg/kg/ truyền tĩnh mạch mỗi tuần 1 lần, ít nhất 3 tuần
Azathioprin (imurel):
Liều: 50-250mg/ ngày trong vòng ít nhất 4 tháng
Trang 195 Điều trị
người bệnh có chống chỉ định dùng corticoid hoặc người bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch tái phát Thuốc lựa chọn hàng đầu ở trẻ em
Trang 20+ Có thể đạt lui bệnh hoàn toàn ở 80% bệnh nhân
+ Nếu thất bại có thể dùng lại thuốc ức chế MD
+ Nên tiêm phòng phế cầu,não mô cầu, Hib trước khi cắt lách 2 tuần + Nâng cao số lượng tiểu cầu, giảm tối đa nguy cơ chảy máu trong và sau phẫu thuật
Trang 215 Điều trị
× 4 tuần (1 đợt điều trị), có thể tạo sự đáp ứng lâu bền ở khoảng 50% bệnh nhân.
nhất trong vòng 6 tháng, tỷ lệ đáp ứng 10 - 80%
mạch chậm trong 3 - 5’, không được chỉ định cho người bệnh
Rh (-) và hiệu quả rất thấp trên người bệnh đã cắt lách
(Promacta, Revolade), romiplostim (AMG-531, Nplate)
Trang 225 Điều trị
Truyền khối tiểu cầu:
+ Chỉ định: Có biến chứng xuất huyết trên lâm sàng hoặc không
có biến chứng xuất huyết nhưng có số lượng tiểu cầu < 20G/L + Chế phẩm: KTC máy, KTC đơn, KTC pool
Trao đổi huyết tương
khi xuất huyết nặng, diễn biến cấp tính, có thể kèm theo các bệnh lý khác như viêm gan, tan máu miễn dịch
Truyền KHC: khi có thiếu máu
Trang 235 Điều trị
Chú ý điều trị trong một số trường hợp:
Kèm HIV: γ globulin, corticoid và anti-D là lựa Kèm HIV:
chọn hàng đầu, cắt lách có thể cân nhắc
Kèm HCV: γ globulin
Kèm Helicobacter pylori
Phụ nữ có thai:γ globulin