Trong tiết này chúng ta sẽ tìm hiểu thuật toán tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của một dãy số.. Triển khai bài:.[r]
Trang 1Tiết 59:
BÀI 9 LÀM VIỆC VỚI DÃY SỐ (tiết 2)
*****
Thời gian dạy: Thứ 6 ngày 03/4/2009 Lớp: 86, trường THCS Trần Cao Vân
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Hiểu thuật toán tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của một dãy số
2 Thái độ:
Học sinh tích cực trong hoạt động nhóm và xây dựng bài
B PHƯƠNG PHÁP:
Thuyết trình
Hoạt động nhóm
Khai thác kênh hình và kênh chữ trong sách giáo khoa
C CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN (GV), HỌC SINH (HS):
1 Giáo viên:
Soạn giáo án, soạn giáo án điện tử
Phiếu học tập
Đồ dùng dạy học: máy tính kết nối projector, máy chiếu đa năng
2 Học sinh:
Biết được khái niệm mảng một chiều và cách khai báo mảng, nhập, in, truy cập các phần tử của mảng đã học trong tiết 1 của bài 9: “Làm việc với dãy số”
Đọc trước mục 3 “Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của thuật toán” của bài 9:
“Làm việc với dãy số”
Sách giáo khoa và vở ghi bài
D HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 21 Ổn định: (1 phút) – Slide 1 (màn hình chờ)
Kiểm tra sĩ số
Ổn định trật tự
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút) – Slide 2
* Cho biết cách khai báo mảng trong Pascal? Cho ví dụ
3 Bài mới: (40 phút)
A Đặt vấn đề:
Trong tiết trước chúng ta đã tìm hiểu khái niệm dữ liệu kiểu mảng, biết cách khai báo mảng trong ngôn ngữ lập trình Pascal và biết cách truy cập vào các phần tử của mảng Trong tiết này chúng ta sẽ tìm hiểu thuật toán tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của một dãy số
B Triển khai bài:
Hoạt động 1 (34 phút)
3 Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của dãy số:
Trình chiếu nội dung Slide 3
- GV gọi HS đọc đề
Cả lớp cùng đọc đề và xác định Input và Output của
bài toán
- HS suy nghĩ và phát biểu
- GV: Để dễ hiểu hơn về thuật toán bài này chúng ta
sẽ tìm hiểu thuật toán của bài tìm giá trị lớn nhất
Trình chiếu nội dung Slide 4.
- GV yêu cầu HS xác định lại Input và Output của bài
toán
- GV: Dựa vào giá trị Input và Output ta có thuật toán
sau:
Trình chiếu nội dung Slide 5.
3 Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của dãy số:
Ví dụ 3: (SGK)
Input:
• Số nguyên N
• N số nguyên a1, a2, …, an (n ≥ 1)
Output:
• Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trong dãy
a1, a2, …, an
Thuật toán: Tìm giá trị lớn nhất Liệt kê các bước:
Bước 1: Nhập N và dãy a1, a2, …, an Bước 2: MAX ← a1, i ← 2
Trang 3Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
- GV trình chiếu đến bước 3 của thuật toán hỏi: Khi
nào thì bài toán dừng tại bước 3?
GV gợi ý và hướng dẫn HS trả lời
- GV: Để hiểu rõ hơn về thuật toán chúng ta hãy quan
sát các bước của thuật toán thông qua sơ đồ khối sau:
Trình chiếu nội dung Slide 6.
- GV thể hiện bước 1 và gọi HS cho dãy số để ví dụ
- HS cho dãy số theo yêu cầu
- GV hướng dẫn HS tiếp tục trả lời các bước theo ví
dụ của dãy số được cho
Bước 3: Nếu i > N thì đưa ra giá trị MAX rồi kết thúc thuật toán
Bước 4: Nếu ai > MAX, MAX ← ai Bước 5: i ← i + 1 Quay lại bước 3
Trình chiếu nội dung Slide 7.
- GV: Qua ví dụ vừa rồi chúng ta đã phần nào hiểu
được thuật toán tìm giá trị lớn nhất Để hiểu rõ hơn
các em hãy quan sát bảng sau và điền vào phiếu học
tập 1 theo nhóm.
Tổ chức hoạt động nhóm: 1 nhóm/1 bàn
- GV hướng dẫn cột 1 và 2
- HS điền vào phiếu học tập 1 theo nhóm các cột còn lại
- GV thu 3 nhóm nhanh nhất và gọi các nhóm điền
giá trị cho các cột còn lại
- GV: Trình chiếu kết quả phiếu học của 3 nhóm đã
nộp cho lớp xem (sử dụng máy chiếu đa năng
Overhead)
- GV: Thông qua thuật toán tìm giá trị lớn nhất ta có
chương trình sau:
Trình chiếu nội dung Slide 8.
- GV giải thích ý nghĩa từng câu lệnh và đoạn lệnh
cho HS hiểu
- GV: Vậy chúng ta đã hiểu được thuật toán tìm giá trị
lớn nhất Dựa vào chương trình tìm giá trị lớn nhất
các em hãy thực hiện yêu cầu sau:
Trình chiếu nội dung Slide 9.
- HS hoạt động theo nhóm và điền vào phiếu học tập 2
- GV: Qua 2 bài toán tìm giá trị lớn nhất và tìm giá trị
bé nhất các em viết lại chương trình của ví dụ 3, trang
78, SGK Xem đây là bài tập về nhà
Trang 4Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 2 (3 phút)
Củng cố Trình chiếu nội dung Slide 10.
- HS đọc đề và giải thích
* Câu A: Sai vì thừa một dấu chấm (Giữa chỉ số đầu
và chỉ số cuối là dấu
* Câu B: Sai vì n không phải là số cụ thể (Chỉ số phải
là số cụ thể)
* Câu C: Sai, cần thay dấu hai chấm thành hai dấu
chấm và chỉ số n chưa xác định
* Câu D: Sai vì phải viết các chỉ số trong ngoặc
vuông
* Câu E: Sai vì chỉ số đầu không được lớn hơn chỉ số
cuối
Các lệnh khai báo biến mảng trong Pascal sau đây đúng hay sai? Hãy giải thích
A A: array[1 100] of integer;
B B: array[1 n] of real;
C C: array[1:n] of real;
D D: array(1 10) of byte;
E X: array[100 1] of real;
Hoạt động 3 (2 phút)
Hướng dẫn về nhà
• Làm các bài tập: 2; 5 trang 79 SGK
• Hoàn thành chương trình của ví dụ 3/78 SGK
• Xem nội dung bài thực hành 7:
“Xử lý dãy số trong chương trình”
GV hướng dẫn bài 5/79: Học sinh tham khảo ví dụ 3
trang 78 Giáo viên giải thích ý nghĩa từng câu lệnh
Giáo viên soạn
Nguyễn Đình Huy