Hoaït ñoäng cuûa giaùo vieân Hoaït ñoäng cuûa hoïc sinh.. * Hoaït ñoäng 1: Nhaän bieát ñaëc ñieåm cuûa heä thaäp phaân. - GV vieát leân baûng baøi taäp sau vaø yeâu caàu HS laøm baøi. -1[r]
Trang 1TUẦN 3
Ngày soạn : 16 / 9/ 2006 Ngày Dạy : Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2006
TẬP ĐỌC
THƯ THĂM BẠN
I Mục đích yêu cầu :
- Luyện đọc :
* Đọc đúng : Quách Tuấn Lương,lũ lụt,xá thân,mãi mãi,tấm gương,quyên góp…
* Đọc diễn cảm : đọc bài phù hợp với diễn biến của lá thư, diễn cảm của từng
nhân vật trong nội dung bài
Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,giữa các cụm từ, biết nhấngiọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Hiểu nội dung câu chuyện:TÌnh cảm bạn bè ,thương bạn,muốn chia sẻ cùng bạn khi gặp chuyện buồn,khó khăn trong cuộc sống
- Hiểu và nắm được tác dụng của phần mở đầu và kết thúc bức thư
II.Chuẩn bị : - Gv : Tranh minh hoạ, băng giấy hoặc (bảng phụ) viết sẵn câu, đoạn văn cần
hướng dẫn luyện đọc
_ Hs : xem trước bài trong sách GK
III.Các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ ( 5 phút) : Kiểm tra.
-Đọc-Bài thơ nói lên điều gì?
-Em hiểu nhận mặt có nghĩa như thế nào?
-Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài như thé nào?
3 Bài mới (25phút): Giới thiệu bài – Ghi đề.
Treo tranh minh hoạ bài tậo đọc và hỏi HS:
-Bức tranh vẽ cảnh gì?_ Vì sao em biết ?
GT :Động viên giúp đỡ đồng bào bị lũ lụt là việc làm cần
thiết,chúng ta phải làm gì để ủng hộ dồng bào lũ lụt?Bài học
hôm nay ……
HĐ1: (10phút) Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn đến hết bài ( 2 lượt)
- GV theo dõi và sửa sai phát âm cho HS, đồng thời khen những
em đọc đúng để các em khác noi theo
- Cho HS đọc nối tiếp lần 2( có giải nghĩa từ) Kết hợp GV giải
nghĩa thêm:
” hi sinh”::chết vì nghĩa vụ,lý tưởng cao đẹp
-Đặt câu với từ hi sinh
“khắc phục”:vượt mọi khó khăn
- Nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp theo dõi đọcthầm theo
Trang 2- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Theo dõi các cặp đọc
- Gọi 1 – 2 HS đọc cả bài
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV đọc diễn cảm cả bài ,thể hiện sự chia sẻ chân
thành….”mình rất xúc độngđược biết ba của Hồng đã hi sinh
trong trận lũ lụt vừa rồi… ”
- Giọng đọc những câu đôïng viên ,an ủi:”nhưng chắc Hồng
cũng tự hào……vượt qua nỗi đau này”
- Nhấn giọng những từ :Xúc động,chia buồn,tự hào ,xả
thân,vượt qua,ủng hộ
HĐ2 ( 10 phút) Tìm hiểu bài:
+ Đoạn 1:
H: Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng đẻ làm gì?
-Để chia buòn với bạn Hồng
H:Bạn Hồng đã bị mất mát đau thương gì?
-Ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ vừa rồi
Đoạn 1 cho em biết điều gì? Ghi ý chính đoạn 1
+Đoạn 1 cho em biết nơi bạn Lương viết thư và lý do viết thư
-Trước sự mất mát to lớn của Hồng, Lương đã an ủi Hồng.
+ Đoạn 2: đọc đoạn 2
H: Những câu văn nào trong hai đoạn rên cho thấy bạn Lương
rất thông cảm với bạn Hồng?
Hôm nay… ,mình rất xúc động….lũ lụt vừa rồi.Mình gửi bức thư
này chia buồn với bạn.Mình hiểu Hồng đau đón và thiệt thòi
như thế nào khi…….mãi mãi
H:Những câu văn nào cho thấy bạn Lương biết câch an ủi bạn
Hồng?
+ Nhưng chắc là Hồng…nước lũ
+ Mình tin rằng… nỗi đau này
+ Bên cạnh Hồng…như mình
- Ý đoạn 2: Ghi ý đoạn 2
Những lời động viên thật chân thành,an ủi của bạn Lương với
bạn Hồng
+ Đoạn 3 : đọc đoạn 3
H: Ở nơi bạn Lương ở mọi người đãlàm gì để đôïng viên,giúp đỡ
đòng bào vùng lũ lụt?
- Mọi người đang quyên góp ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt,trường
bạn Lương góp đồ dùng học tập để giúp đỡ các bạn bị lũ lụt
H: Riêng Lương đã làm gì đẻ giúp đõ Hồng?
-Riêng Lương đã giúp bạn Hồng toàn bộ số tiền mà Lương bỏ
ống từ mấy năm nay
- Cả lớp đọc thầm phần chú giải trong SGK
- Hs đặt câu- trả lời miệng
- Thực hiện đọc ( 4 cặp), lớp theo dõi, nhận xét
1-2 em đọc, cả lớp theo dõi
Trang 3H: Bỏ ống có nghĩ là gì?
Ý đoạn 3
_ Tấm lòng của mọi người giúp người bị lũ lụt
Yêu cầu hs đọc dòng mở đầu và kết thúc bức thư và trả lời câu
hỏi
-Những dòng mở đầu và kết thúc bức thư có tác dụng gì?
-Đại ý bài thể hiện điều gì?
Đại ý :
Tình cảm của Lương đối với bạn và biết chia sẻ vui buồn cùng
bạn.
HĐ3 (5 phút) Luyện đọc diễn cảm
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp
- Gv hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn đã viết sẵn
Mình hiểu Hồng đau đớn/và thiệt thòi như thế nào khi ba Hồng
đã ra đi mãi mãi.Nhưng chắc là Hồng cũng tự hào/về tấm gương
dũng cảm của ba/xả thân cứu người giữa dòng nước lũ.Mình tin
rằng theo gương ba,Hồng sẽ vượt qua nỗi đau này.Bên cạnh
Hồng còn có má,có cô bác và cả những người bạn mới như
mình.
- GV đọc mẫu đoạn văn trên
- Gọi HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Gọi một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- GV theo dõi, uốn nắn
- Nhận xét và tuyên dương
4.Củng cố: - Gọi 1 HS đọc lại bài và nhắc lại đại ý bài.
H: Qua bài học hôm nay, em học được gì ở nhân vật Lương?
- GV kết hợp giáo dục HS Nhận xét tiết học
5.Dặn dò : -Về nhà luyện đọc bài văn, chuẩn bị bàiTiếp theo
+ Bỏû ống:dành dụm tiết kiệm
-3 em nhắc lại
-1 em đọc thành tiếng-4 em nhắc lại
-Mỗi em đọc 1 đoạn
- Đoạn 1:giọng trầm buồn
- Đoạn 2:giọng buồn,thấp giọng
- Đoạn 3:giọng trầm buồn chia sẻ
- 4HS thực hiện đọc Cả lớp lắng nghe, nhậnxét xem bạn đọc đã đúng chưa
- HS lắng nghe
- theo dõi, nhận xét.-Liên hệ bản thân-Ghi bài vào vở
************************************************
KHOA HỌC
VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
I Mục tiêu : Sau bài học giúp học sinh
* Kể được tên các thức ăn có chứa nhiều chất đạm vả chất béo
* Nêu được vai trò của các thức ăn chúa nhiều chất đạm và chất béo
* Xác định được nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa chất đạm và chất béo
* Hiểu được sự cần thiết phải ăn đủ thức ăn có chất đạm và chất béo
II_ Đồ dùng dạy học :
- Các hình minh hoạ ở SGK phóng to
- Các chữ viết trong hình tròn
Trang 4- Bút chì màu
III_ Các hoạt động dạy học :
1 – Oån định : Hát
2—Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
H- Người ta có mấy cách để phân lọi thức ăn? Đó là những cách
nào ?
H- Nhóm thức ăn chúa nhiều chất bột đường có vai trò gì?
3- Bài mới : (25 phút) GTB
Hoạt động 1 (10phút) Những thức ăn nào có chứa nhiều chất đạm
và chất béo
Mục tiêu :
Nói tên và vai tro øcủa các thức ăn chứa nhiều chất đạm , chất béo
-GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi Q sát tranh 12, 13 SGK trả
lời câu hỏi – thảo luận
H- Những thức ăn nào chứa nhiều chất đạm ?
H-Những thức ăn nào chứa nhiều chất béo ?
Gọi HS trả lời câu hỏi-bổ sung,ghi câu trả lời
- GV tiến hành hoạt động cả lớp
H- Em hãy kể tên những thức ăn chưa nhiều chất đạm mà các em
ăn hàng ngày ?
H- Những thức ăn nào có chúa nhiều chất béo mà em ăn hàng
ngày?
Hoạt động 2 : (10phút) Vai trò của nhóm thức ăn có chứa nhiều
chất đạm và chất béo
Mục tiêu:
Phân loại các thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất beo có
nguồn gốc từ động vật,thực vật
H- Khi ăn cơm với thịt , cá , gà , em cảm thấy thế nào?
H- Khi ăn cơm với rau xào em cảm thấy thế nào ?
GV giải thích thêm chất đạm cần ăn để phát triển cơ thể người
HS đọc mục cần biết trong SGK trang 13
Kết luận :
Chất đạm giúp xây dựng và đỏi mới cơ thể , tạo những tế bào mới
cho cơ thể lớn lên , thay thế những tế bào già bị huỷ hoại trong hoạt
động sống của con người
Chất béo rất giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các chất
vitamin A ,D,E,K
Hoạt động 3 (5phút) : Chơi trò chơi - GV làm trong phiếu học
tập – thảo luận nhóm
Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất đạm
4: Củng cố (5 phút) : Khắc sâu nội dung bài học
Thảo NguyênMinh Anh
- HS quan sát tranh theo nhóm và trả lời câu hỏi:
- trứng ,cua,thịt……
- dầu ăn ,mỡ,đậu…
-Cá ,thịt lợn,thịt bò,tôm,cua,thịt gà,đậu phụ…
-Dầu ăn ,mỡ lợn ,lạc rang,đỗ tương…
-Trả lời
-Lắng nghe2,3 hs đọc nối tiếpĐọc nối tiếp theo dãy bàn
Thảo luận theo nhóm bàn Làm bài vào phiếuhọc tập.Trình bày trước
Trang 5Dặn dò : học kĩ bài – Vận dụng vào cuộc sống hàng ngày. lớp.
ĐẠO ĐỨC:
VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP
I Mục tiêu : HS nắm được :
- Trong việc học tập có rất nhiều khó khăn ,chúng ta cần phải biết khắc phục khó khăn,cố gắng học tốt
- Khi gặp khó khăn và biết khắc phục ,việc học tập sẽ tốt,mọi người sẽ yêu quý.Nếu không chịu khó việc học tập sẽ bị ảnh hưởng
- Trước khó khăn phỉ biết sắp xếp công việc,tìm cách giải quyết,khắc phục để vượt qua khó khăn
- Luôn có ý thức khắc phục khó khăn trong việc học tập của bản thân mình và giúp đỡ người khác khắc phục khó khăn
- Biết cách khắc phục khó khăn trong học tập
II.Đồø dùng dạy học : Giấy ghi bài tập cho mỗi nhóm,sgk
III Hoạt động dạy và học
1 Oån định :hát
2- Kiểm tra bài cũ(5 phút)
-H: Chúng ta cần làm gì để thể hiện tính trung thực trong học tập?
-H: Trung thực trong học tập nghĩa là chúng ta không được làm
những việc gì?
-H: Hãy nêu những hành vi của bản thân en mà em cho là trung
thực?
3.Bài mới: (20 phút) GTB GV GHI ĐỀ
* Hoạt động 1: (10 phút) Tìm hiểu câu chuyện
_Gv cho hs Làm việc cả lớp
_Gv đọc câu chuyện kể”Một hs nghèo vượt khó”
_Gv yêu cầu hs thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi:
H : Thảo gặp phải những khó khăn gì?
H : Thảo đã khắc phục như thế nào?
H : Kết quả học tập của bạn thế nào?
_Gv cho hs trả lời câu hỏi dựa theo những nội dung chính sau :
+ Trước những khó khăn Thảo có chịu bó tay ,bỏ học không?
H: Nếu banï Thaỏ không khắc phục được khó khăn thì chuyện gì có
thể xảy ra?
+ Vậy trong cuộc sống chúng ta đều có những khó khăn riêng ,khi
gặp khó khăn trong học tập chúng ta nên làm gì?
+ Khắc phục khó khăn trong học tập có tác dụng gì?
Trong cuộc sống ,mỗi người đèu cónhững khó khăn riêng.Để học
tốt,chúng ta cần cố gắng kiên trì vượt qua những khó khăn thử
- Phúc Ánh
- Bảo Yến
- Hiệp
Hs lắng nghe_2 hs thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi
- Hs đại diện cho nhóm mình trả lời câu hỏi.Mỗi nhóm nêu câutrả lời của 1 câu hỏi,sau đó các nhón khác bổ sung nhận xét.Lần lượt các nhómđều trả lời
2,3 hs nhắc lại
Trang 6thách.Tục ngữ đã có câu khuyên rằng: “Có chí thì nên”
* Yêu cầu các nhóm thảo luận làm bài tập sau:
BÀI TẬP
Khi gặp bài tập khó ,theo em cách gíải quyết nào là tốt,cách giải
quyết nào chưa tốt?(Đánh dấu (+) vào cách giải quyết tốt ,dấu(_)
vào cách giải quyết chưa tốt).Với những cách giải quyết không
tốt ,hãy giải thích
Nhờ bạn giải bài hộ em
Chép bài giải của bạn
Tư ïtìm hiểu ,đọc thêm sách vở tham khảo để làm
Xem sách giải và chép bài giải
Nhờ người khác giải hộ
Nhờ bố mẹ,cô giáo,người lớn hướng dẫn
Xem cách giải trong sách rồi tự giải lại
Để lại chờ cô giáo sửa
Dành thêm thời gian để làm
_ Gv tổ chức cho hs làm việc cả lớp
+ Yêu cầu 2 hs lên bảng điều khiển các bạn trả lời:
1 bạn lần lượt nêu từng cách giải quyết và gọi đại diện một nhóm trả
lời
1 bạn khác sẽ ghi kết quả lên bảng theo 2 nhóm: (+) và(_)
Yêu cầu các nhóm khác ghi nhận xét và bổ sung sau mỗi câu
+ Gv nhận xét,động viên các kết quả làm việc của hs
+ Yêu cầu các nhóm giăi thích các cách giải quyết không tốt
_ Gv kết luận:Khi gặp khó khăn trong học tập ta phải tìm cách khắc
phục hoặc nhờ sự giúp đỡ của người khác nhưng không dựa dẫm vào
người khác.
*Hoạt động 3: (7 phút) Liên hệ bản thân
_ Gv cho hs làm việc cặp đôi
+ Yêu cầu mỗi hs kể ra 3 khó khăn của mình và cách giải quyết cho
bạn bên cạnh nghe,nếu khó khăn chưa được khắc phục thì cùng nhau
giải quyết
_ Gv cho hs làn việc cả lớp:
+ Yêu cầu một vài hs nêu lên khó khăn và cách giải quyết
+ Yêu cầu hs khác gợi ý thêm ù cách giải quyết (nếu có)
+H: Vậy bạn đã biết cách khắc phục khó khăn trong học tập chưa?
Trước khó khăn của bạn bè ta có thể làm gì?
_ Gv kết luận :Khi gặp khó khăn nếu chúng ta biết cố gắng quyết tâm
sẽ vượt qua được.Và chúng ta cần giúp đỡ bạn bè vượt khó.
4.Củng cố dặn dò:
_Gv yêu cầu hs về nhà tìm hiểu những câu chuyện vượt khó của các
bạn hs
_Yêu cầu hs tìm hiểu xung quanh những gương bạn bè vượt khó mà
- Hslàm việc nhóm 4 em
_Các hs làm việc,đưa
ra kết quả:
Dấu +: câu a,c ,f, g,IDấu _: câu b,d,e,h
_Lắng nghe_Hs giải thích2,3 hs nhắc lại
_Hs làm việc theo cặpđôi
_Trước khó khăn của bạn ta có thể giúp đỡ đôïng viên bạn
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 7* Biết đọc viết các số đến lớp triệu.
* Củng cố về các hàng, lớp đã học
* Củng cố bài toán về sử dụng thống kê số liệu
II Chuẩn bị : - Gv : Bảng phụ Có kẻ sẵn bảng hàng và lớp
- HS : Xem trước bài Nội dung bảng bài tập 1
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Nề nếp lớp.
2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của học sinh.
Kiểm tra BT số 4
Đọc và viết các số sau: 312 000 000,
236 000 000 , 990 000 000 , 708 000 000 ,
50 000 000
3 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề.
Hôm qua các em đã học toán tiết gì ?” Tiếp theo hôm nay
ta sẽ học tiếp bài: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU
HĐ1 : Hướng dẫn đọc Và viết các số đến lớp triệu
_GV treo bảng các hảng , lớp đã chuẩn bị lên bảng
_ GV vừa viết vào bảng trên vửa giới thiệu; cô có một số
gồm 3 trăm triệu, 4 chục triệu ,2 triệu, 1 trăm nghìn, 5 chục
nghìn, 7 nghìn, 4 trăm , 1 chục, 3 đơn vị
_ Bạn nào có thể lên bảng viết số trên
_ Bạn nào có thể đọc số trên
_ GV hướng dẫn lại cách đọc
+ Tách số trên thanh các lớp thì được 3 lớp : Lớp đơn vị, lớp
nghỉn, lớp triệu.
GV vừa giới thiệu vừa dùng phấn gạch chân dưới từng lớp
để được số 342 157 413
+ Đọc số trên từ trái sang phải Tại mỗi lớp , ta dựa vào
cách đọc số có ba chữ số để đọc, sau đó thêm tên lớp đó
sau khi đọc hết phần số và tiếp tục chuyển sang lớp khác
_ Vậy số trên đọc là : Ba trăm bốn mươi hai triệu ( lớp
triệu ) một trăm năm mươi bảy nghỉn ( lớp nghỉn ) bốn trăm
mưởi ba ( lớp đơn vị ).
_ GV yêu cẩu HS đọc lại số trên
Hát
- Mở sách, vở học toán
- Theo dõi
- HS nhắc lại đề
- 3em lên bảng thực hiện
-HS lắng nghe
-1 HS lên bảng viểt,cả lớp viết vào nháp :
342 157 413 _ 1 số hs đọc trước lớp, nhận xét
_HS thựchiện tách số thành các lớp
- HS kiểm tra lẫn nhau
Trang 8_ GV cho đọc các số sau.
65 789 200, 123 456 789 , 23 000 000
HĐ2 : Thực hành làm bài tập
Bài 1 :
GV treo bảng có sẵn nội dung bài tập , trong bảng số GV
kẻ thêm 1 cột viết số
_ GV yêu cầu HS viết các số trong bài 1
- Theo dõi HS kiểm tra các số đã viết
- Gọi 2 HS lên bảng đọc lại
- Yêu cầu HS nêu cách đọc các số trên
H: Các số trên gổm bao nhiêu lớp , bao nhiêu hàng ?
Bài 2 :
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gỉ ?
- GV viết các số đó lên bảng
Yêu cầu HS đọc nối tiếp, đọc bất kì, chỉ định, GV theo dõi
nhận xét
BÀI 3 : Tổ chức cho HS viết các số
GV nhận xét cho điểm-
Bài 4 : GV treo bảng phụ đã kẻ sẵn
_ HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS tự phân tích cách làm và làm bài miệng, theo từng
cặp
- GV đọc từng câu hỏi cho HS trả lời
- Chữa bài, yêu cầu theo đúng trong SGK
Đáp án:
_ 9873 trường
_ 8 350 191 HS
_98 714 GV
GV có thể yêu cẩ HS tìm các bậc học khác nhau
4 Củng cố ,dặn dò : GV nhận xét tiết học
Dặn dò về nhà học bài, làm bài thêm Chuẩn bị bài mới
Một số HS đọc cá nhân nối tiếp
- 1 hs đọc đề_ 1 HS lên bảng viết, cảlớp viết nháp, viết theo thứ tự các số
_ HS kiểm tra và nhận xét
_ Làm việc theo cặp :_ Đọc số theo yêu cầu của GV
- HS làm vào vở BT, sau đó đổi vở kiểm tra chéo
-Hs viết các số theo yêucầu vào vở BT
HS đọc bảng số liệu
_ HS làm bài , trả lời nội dung trong bài tập đã nêu
_ HS hỏi đáp theo bài tập
I- MỤC TIÊU :- Củng cố và nâng cao kĩ thuật : đi đều , đứng lại quay sau
- Yêu cầu động tác đều đúng với khẩu lệnh, nhận biết đúng hướng xoay người , làm quen với động tác quay sau
Chơi trò chơi : “ Kéo cưa lừa xẻ“
- Yêu cầu hs mắm được cách chơi Chơi đúng luật , hào hứng
Trang 9- Rèn luyện sự khéo léo nhanh nhẹn
II- ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN : Tại sân trường
III-NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
Mở đầu
Cơ bản
Kết thúc
- Lớp trưởng điều khiển lớp, điểm số báo cáo
- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu tiết học
- Cho HS khởi động các khớp cổ chân, cổ tay, khớpgối, khớp hông
- Cho HS chuyển thành đội hình 4 hàng dọc
- Hoạt động 1 Giới thiệu nội dung học
GV cho HS ổn định lớp,gv giới thiệu tóm tắt nôi dung
- Chạy nhẹ nhàng 1 hàng dọc trên địa hình tự nhiên quanh sân trường
- Về đội hình vòng tròn hoặc 4 hàng ngang , sau đócho HS khởi động các khớp tay
- Hoạt động 2:
- Đội hình đội ngũ:
- Oân quay phải, quay trái, đi đều , quay đằng sau , đứng lại
- GV điều khiển cả lớp tập 1 – 2 lần , sau đó chia tổ tập luyện
- GV quan sát , sửa chữa sai sót cho HS cả tổ
- Hoạt động3 : Trò chơi : “ Kéo cư lừa xẻ”
- Mục đích: Rèn luyện kĩ năng kéo nhanh
- GV hướng dẫn cách chơi, làm mẫu
- Chia thành 2 nhóm, xếp thành 2 hàng ngang và chơi
- Gọi 1 em nêu lại cách chơi và luật chơi
- Cho 1 tổ chơi thử – GV sửa sai
- Cho cả lớp chơi, GV theo dõi quan sát
- Cho các tổ chơi và thi với nhau
- GV tuyên dương tổ chơi tốt
Củng cố và dặn dò:
- GV cho HS ổn định nhắc lại các động tác vừa học -GV nhận xét tiết học
Dặn dò : về ôn lại các động tác đã học
Trang 10Ngày soạn : 17 – 9 - 2006
Ngày dạy : Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2006
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục đích yêu cầu :
1 Rèn kĩ năng nói:
- Biết kể tự nhiên bằng lời nói của mình một câu chuyện đã nghe , đã đọc,có nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu, đùm bọc lẫn nhau giữa người vời người
- Hiểu chuyện, biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện:
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Có khả năng tập trung nghe GV kể chuyện, nhớ chuyện
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II Chuẩn bị : - Gv : và Hs sưu tầm một câu chuyện nói về lòng nhân hậu: truyện cổ tích,
truyện danh nhân, truyện cười, truyện thiếu nhi
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổån định : Nề nếp.
2 Bài cũ : (5 phút) - Yêu cầu một Hs kể lại câu chuyện “
Nàng tiên ốc “
3 Bài mới: - Giới thiệu, ghi đề
HĐ1 : Hướng dẫn HS kể chuyện
- Yêu cầu 1 Hs nêu yêu cầu bài
- Gv gạch chân những từ trọng tâm của đề giúp HS xác
định đúng yêu cầu, tránh lạc đề:
* Kể lại một câu chuyện em đã được nghe( nghe qua ông
bà, cha mẹ hay ai đó kể lại), được đọc (tự em tìm đọc
được) về lòng nhân hậu
- Yêu cầu HS nêu những câu chuyện mà mình sưu tầm ,
mang đến lớp
- Gọi 4 Hs nêu các gợi ý trong SGK;
Nêu một số biểu hiện của lòng nhân hậu
Tìm truyện về lòng nhân hậu ở đâu?
Kể chuyện
Trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện?
* Truyện về lòng nhân hậu : truyện cổ tích, truyện các
danh nhân, truyện thiêú nhi, truyện ngụ ngôn…
HátPhương Nguyên
- 1 em nhắc lại đề
- Theo dõi quan sát
- Đọc thầm yêu cầu của bài kể chuyện trong SGK
Trang 11* Hướng dẫn HS giới thiệu câu chuyện mà mình sẽ kể.
- Yêu cầu HS đọc thầm lại yêu cầu 3 – Gv hướng dẫn dàn
bài kể chuyện ( đã viết sẵn ) như trong sgk và lưu ý nhắc`
nhở HS :
+ Trước khi kể, em cần giới thiệu tên truyện Em đã được
nghe câu chuyện từ ai hoặc đã đọc nó ở đâu
+ Kể chuyện phải có đầu, có cuối, có mở đầu, diễn biến,
kết thúc
HĐ2 : HS thực hành kể chuyện , trao đổi vể ý nghĩa câu
chuyện
* GV lưu ý cho HS : Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không
cần lặp lại nguyên văn câu chuyện như trong sách
a)
Kể chuyện theo nhóm:
+ Kể xong, cần trao đổi cùng bạn về nội dung, ý nghĩa
câu chuyện
b) Thi kể chuyện trước lớp
- Gọi HS xung phong thi kể câu chuyện trước lớp
- Sau khi kể xong, nêu ý nghĩa câu chuyện mà mình vửa2
kể
- GV và cả lớp nhận xét và bình chọn bạn kể chuyện hay
nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất để tuyên dương trước lớp
4 Củng cố:
- Khen ngợi thêm những HS chăm chú nghe kể chuyện
và nêu nhận xét chính xác
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Về kể lại cho người thân và bạn bè nghe
Chuẩn bịbài kể chuyện tiếp theo
- HS theo dõi
- Theo dõi, lắng nghe
- Một vài HS thực hành giới thiệu câu chuyện củamình
- HS đọc lần lượt yêu cầucủa từng bài tập
- HS kể chuyện theo nhóm bàn
Trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- HS xung phong thi kể chuyện Lớp theo dõi, nhận xét
- Cả lớp nhận xét và bìnhchọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất
- Lắng nghe, ghi nhận
- Lắng nghe
- Nghe và ghi bài
******************************************
LỊCH SỬ
NƯỚC VĂN LANG
I Mục tiêu : Sau bài học, HS nêu được:
- Nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước ta là Văn Lang, ra đời vào khoảng 700 nămTCN, là nơi người Lạc Việt sinh sống
- Tổ chức xã hội của Văn Lang gồm 4 tầng lớp: Vua Hùng-> các lạc tướng và lạc hầu -> lạcdân -> nô tì ( tầng lớp thấp nhất)
- Những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt
- Một số tục lệ của người Lạc Việt còn được lưu giữ tới ngày nay
II Chuẩn bị : - GV : - Tranh SGK phóng to và lược đồ Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.
- Phiếu học tập của HS
HS : Xem trước bài trong sách
Trang 12III Các hoạt động dạy - học :
1.Ổn định : Chuyển tiết.
2.Bài cũ (5 phút) : Kiểm tra sách lịch sử và vở của học
sinh
3.Bài mới (25phút) : Giới thiệu bài – Ghi đề.
HĐ1 (5phút)Thời gian hình thành và địa phận của nước
Văn Lang
- GV treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
- Treo bảng phụ, yêu cầu HS đọc SGK, xem lược đồ và
tranh ảnh để hoàn thành nội dung sau:
1 Điền thông tin thích hợp vào bảng sau:
- Gọi một vài HS trình bày 3HS lên bảng
* GV chốt ý:
Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt
Tên nước Văn Lang
Thời điểm ra đời Khoảng 700 năm TCN
Hình thành Tại khu vực sông Hồng, sông
Mã và sông Cả
2 Xác định thời gian ra đời của nước Văn Lang trên trục
thời gian:
- Gọi 1 em lên bảng điền
- GV yêu cầu HS chỉ trên lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung
Bộ ngày nay khu vực hành chính nước Văn Lang
* GV chốt ý:
Nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước ta là nước Văn
Lang, ra đời vào khoảng 700 năm TCN tại khu vực sông
Hồng, sông Mã và sông Cả Đây là nơi người Lạc Việt
sinh sống.
HĐ2 (7 phút) Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang
- GV phát cho mỗi HS một phiếu bài tập về
sơ đồ các tầng lớp trong xã hội Văn Lang
- Gọi 1 em lên bảng sửa bài, dưới lớp theo dõi và nhận
xét
- GV sửa bài cho cả lớp
* GV kết luận:
Xã hội Văn Lang có 4 tầng lớp chính Đứng đầu
nhà nươc có Vua, gọi là vua Hùng Giúp vua cai quản
đất nước có các lạc hầu và lạc tướng Dân thường được
gọi là lạc dân, tầng lớp thấp kém nhất là nô tì.
Trật tự
- Các bàn tự kiểm tra
- Lắng nghe và nhắc lại đề
- Theo dõi, quan sát lược đồvà làm việc theo yêu cầu
- HS đọc SGK dùng bút chìgạch chân các từ cần điềnhoặc viết ra vở
- 3HS lên bảng điền Lớptheo dõi
- HS theo dõi và lần lượtnhắc lại
- 1 em thực hiện, lớp theodõi
- 1-2 em lên bảng chỉ, lớptheo dõi và nhận xét, sauđó 2 em ngồi cạnh nhau chỉcho nhau xem lược đồtrong SGK
- Theo dõi
Trang 13HĐ3(8 phút) : Đời sống vật chất, tinh thần của người
Lạc Việt
- GV treo các tranh ảnh về các cổ vật và hoạt động của
người Lạc Việt
- Giới thiệu về từng hình, sau đó phát phiếu cho các
nhóm Yêu cầu HS dựa vào kênh hình và đọc SGK để
điền các thông tin về đời sống vật chất và tinh thần của
người Lạc Việt vào bảng thống kê sau:
- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm 3 em
- GV theo dõi các nhóm làm việc
- Gọi đại diện từng nhóm trình bày các nội dung thảo
luận
* GV chốt kết quả thảo luận:
Đời sống vật chất,tinh thần của người Lạc Việt
Sản xuất Aên
uống
Mặc vàtrang điểm
Ở Lễ hội
-Uốngrượu
- Mắm
-Nhuộmrăng đen, ăntrầu, xămmình
-Phụ nữdùng nhiềuđồ trang sức:
thích đeohoa tai vàvòng taybằng đáđồng, búitóc, cạo trọcđầu
-Nhà sàn, sống quây quần thành làng
-Vui chơi nhảy múa,đua thuyền, đấu vật
HĐ4 (5 phút): Phong tục của người Lạc Việt
H: Hãy kể một số câu chuyện cổ tích, truyền thuyết nói
về các phong tục của người Lạc Việt mà em biết?
- Gợi ý:
+ Sự tích bánh chưng, bánh giầy, nói về tục lệ làm bánh
chưng, bánh giầy vào ngày tết
+ Sự tích Mai An Tiêm nói về việc trồng dưa hấu của
người Lạc Việt
+ Sự tích Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nói về việc đắp đê, trị
thuỷ của người Lạc Việt
+ Sự tích trầu cau nói về tục lệ ăn trầu của người Lạc
- HS quan sát tranh , ảnh
- 1-2 em nhắc lại
- Nhóm 3 em thảo luận
- Các nhóm lần lượt trìnhbày Lớp theo dõi
- Lắng nghe
- 1 vài HS nhắc lại
…HS thảo luận 2 em và phátbiểu ý kiến HS khác nhậnxét, bổ sung
Trang 14H: Ở địa phương em còn lưu giữ những tục lệ nào của
người Lạc Việt?
- Lắng nghe HS trình bày
- GV nhận xét và khen ngợi những em nêu được nhiều
phong tục hay
4.Củng cố: - Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK/14
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: -Về nhà học bài, chuẩn bị bài 2/15.
- HS nêu theo ý hiểu
- Trình bày, lớp theo dõi,nhận xét
- Vài em đọc, lớp theo dõi,
- HS nắm được thành thạo các thao tác khâu thường để vận dụng khâu đúng
- Rèn kỹ năng lao động tự phục vụ
- GDHS tính cẩn thận ,thẫm mĩ ,sáng tạo trong lao động
II) Đồ dùng dạy học:
- HS : Dụng cụ thực hành :vải, chỉ ,kim,kéo,thước,bút chì
III) Các hoạt động dạy và học:
1) Oån định : Hát
2) Bài cũ : (5phút)
- Nêu các thao tác của mũi khâu thường? (Vân )
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Hoạt động 3: (23 Phút) Hướng dẫn HS thực hành khâu
thường
-Cho HS nêu lại phần lí thuyết và thực hành
- Nhận xét các thao tác của HS
- Hướng dẫn cho HS thực hành :
Bước 1: Vạch dấu đường khâu
Bước 2 : Khâu các mũi khâu theo đường dấu
- Nêu thời gian thực hành ( 20phút)
GV theo dõi HS thực hiện và có thể hướng dẫn thêm cách
kết thúc đường khâu HS khâu xong đường thứ nhất có thể
khâu thêm đường thứ hai
- Chú ý uốn nắn những thao tác chưa đúng hoặc chỉ thêm
cho những HS còn lúng túng
Hoạt động 2:(5Phút) Hướng dẫn Hs đánh giá sản phẩm.
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
- Nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm
-2 HS nhắc lại kĩ thuật khâu thường
- 2 HS thực hành các thao tác cầm kim, vải để khâu vài mũi theo đường vách dấu
- HS thực hành ngay trên vải
- HS tự đánh giá sản phẩm của mình theo các tiêu chuẩn trên
- Tổ chức đánh giá chéo nhau
Trang 15Đánh giá kết quả học tập của HS theo từng cá nhân.
(không cho HS biết sản phẩm của bạn nào cả )
4) Củng cố: (3phút)
-HS đọc lại ghi nhớ (2 HS đọc)
5) Dặn dò: - Về nhà thực hành.
- Chuẩn bị bài sau
****************************************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I Mục đích yêu cầu :
- HS hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ : tiếng dùng để tạo nên từ, còn từ dùng để tạo nên câu
- Phân biệt được từ đơn và từ phức
- Bước đầu làm quen với từ điển, biết dùng từ điển để tìm hiểu về từ
- Sử dụng đúng nghĩa của các từ
II Chuẩn bị: - Gv: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1.
- HS : Vở bài tập, SGK
III Các hoạt động dạy – học:
1.Ổn định : Chuyển tiết
2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của học sinh.
3.Bài mới: - Giới thiệu bài – Ghi đề.
H: Nêu ghi nhớ trong bài “Dấu hai chấm”
- 1 em làm lại bài 1 ý a
- 1 em làm lại bài 2
HĐ1: Tìm hiểu bài
a Nhận xét:
- GV gọi 1 em đọc nội dung các yêu cầu trong phần nhận xét
SGKõ
- Cho nhóm 4 em thảo luận những yêu cầu sau :
1 Chia các từ đã cho thành 2 loại theo mẫu :
Từ chỉ gồm một tiếng (từ đơn)
Từ gồm nhiều tiếng (từ phức)
2 Theo em :
- Tiếng dùng để làm gì ?
- Từ dùng để làm gì ?
- Cử đại diện các nhóm trình bày kết quả
GV chốt lời giải :
+ Ý 1:
Trật tự
- Mở sách vở lên bàn
- Lắng nghe và nhắc lại đề bài
Thu Thảo, Hòang NamNgọc Phi
- 1 em đọc
- Nhóm 4 em thảo luận
- Các nhóm trình bày kết quả
Trang 16* Từ chỉ gồm 1 tiếng (từ đơn) : nhờ, bạn, lại, có, chí, nhiều, năm,
liền, Hanh, là.
* Từ chỉ gồm 2 tiếng (từ ghép) : giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên
tiến.
+ Ý 2 :
- Tiếng dùng để cấu tạo từ :
Có thể dùng một tiếng để tạo nên 1 từ Đó là từ đơn
Cũng có thể phải dùng từ hai tiếng trở lên để tạo nên một từ Đó
là từ phức
- Từ được dùng để cấu tạo câu Từ nào cũng có nghĩa
b Rút ra ghi nhớ.
Tiếng cấu tạo nên từ Từ chỉ gồm một tiếng gọi là từ đơn Từ
gồm hai hay nhiều tiếng gọi là từ phức.
Từ nào cũng có nghĩa và dùng để tạo nên câu.
HĐ2: luyện tập
Bài 1 :
- Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
- Gọi HS lên bảng sửa bài
- Chấm và sửa bài ở bảng theo đáp án gợi ý sau :
Rất / công bằng, / rất / thông minh /
Vừa / độ lượng / lại / đa tình, / đa mang, /
+ Từ đơn : rất, vừa, lại
+ Từ phức : công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang
Bài 2 :
- Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
- Gọi HS lên bảng sửa bài
- Chấm và sửa bài cho cả lớp
Đáp án: Ví dụ :
* Các từ đơn : buồn, hũ, mía, bắn, đói,…
* Các từ phức : đậm đặc, hung dữ, huân chương,…
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
- Gọi HS lên bảng sửa bài
- Chấm và sửa bài cho cả lớp
Đáp án: Ví dụ : Đặt câu với mỗi từ sau :
* Aùo ba em ướt đẫm mồ hôi
* Bác Tứ được thưởng huân chương
4.Củng cố : - Gọi 1HS đọc lại ghi nhớ
- Tuyên dương những em học tốt
- Nhận xét tiết học
- Hoạt động nhóm bàn 3 em
- Đại diện nhóm lên bảng chữa bài
- Theo dõi, sửa bài trên phiếu nếu sai
- 3-4 HS lần lượt đọc ghinhớ trong SGK
- 1 em nêu yêu cầu
- Cả lớp thực hiện làm bài
- Theo dõi bạn sửa bài
- Sửa bài nếu sai
- 1 em nêu yêu cầu
- Cả lớp thực hiện làm bài
- Theo dõi bạn sửa bài
- Sửa bài nếu sai
- 1 em nêu yêu cầu
- Cả lớp thực hiện làm bài
- Theo dõi bạn sửa bài
- Sửa bài nếu sai
1 HS đọc, lớp theo dõi.-Theo dõi, lắng nghe
- Nghe và ghi nhận
Trang 175 Dặn dò: - Về học thuộc ghi nhớ và học thuộc lòng câu đố,
chuẩn bị bài sau
**************************************************
TOÁN.
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về:
- Đọc, viết các số đến lớp triệu
- Củng cố kĩ năng nhận biết tính giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp
- Có ý thức tự giác làm bài, tính toán cẩn thận, chính xác và trình bày sạch
II Chuẩn bị : - Gv : Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1 và 3.
- HS : Xem trước bài trong sách
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Nề nếp.
2 Bài cũ : (5 phút) Sửa bài tập luyện thêm.
- Gọi 3 HS lên bảng sửa bài mà GV giao về nhà
- Nhận xét và ghi điểm cho học sinh
3 Bài mới (25 phút) - Giới thiệu bài, ghi đề.
HĐ1 : (3 phút) Củng cố kiến thức đã học
- Yêu cầu HS thảo luận theo bàn ôn lại cách đọc, viết số, giá
trị của từng chữ số trong số
- Gọi 1 số nhóm trình bày
HĐ2 (22 phút) Thực hành
- GV cho HS làm các bài tập
- Gọi HS nêu yêu cầu bài 1,2,3 và 4
Bài 1 : - Yêu cầu HS viết theo mẫu vào phiếu.
- Gọi lần lượt 2 em lên bảng thực hiện
- Sửa bài, yêu cầu HS đổi vở chấm đúng/sai theo đáp án GV
sửa ở bảng
Bài 2 : - Yêu cầu HS làm miệng.
- Đọc các số sau : 32 640 507 ; 8 500 658 ; 830 402 960;
85 000 120 ; 178 320 005 ; 1 000 001
(GV chú ý theo dõi và sửa khi HS đọc chưa đúng)
Bài 3 :- Gọi 1-2 em đọc đề Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Gọi 2 em lên bảng sửa bài, dưới lớp nhận xét
- Sửa bài chung cho cả lớp
Đáp án: Các số viết được :
3 em lên sửa, theo dõi
- Theo dõi, lắng nghe
- Từng bàn thực hiện
- Nghe bạn trình bày và bổ sung thêm
- 1 em nêu yêu cầu
- Thực hiện cá nhân
- Đổi vở chấm đúng / sai
- Từng cá nhân đọc trước lớp, lớp theo dõi và nhận xét
- Làm bài vào vở
- Sửa bài nếu sai
Trang 18Đáp án: Giá trị của chữ số 5 trong mỗi số sau :
a)715 638 : Giátrị của chữ số 5 là 5 000
b) 571 638 : Giátrị của chữ số 5 là 500 000
c) 836 571 : Giátrị của chữ số 5 là 500
- Yêu cầu HS trả vở và sửa bài
4.Củng cố :- Chấm một số bài, nhận xét – Nhấn mạnh một
số bài HS hay sai
- Hướng dẫn bài luyện tập thêm về nhà
- Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Về nhà làm bài luyện thêm, chuẩn bị bài:”Tiếp
theo”
- Thực hiện làm bài, 2 em lên bảng sửa, lớp theo dõi vànhận xét
- Sửa bài nếu sai
- Cả lớp theo dõi
- Lắng nghe
- Nghe và ghi bài tập về nhà
***************************************************************************
Ngày soạn : 18-9-2006
Ngày dạy : Thứ tư ngày 20 tháng 9 năm 2006.
TẬP LÀM VĂN
KỂ LẠI LỜI NÓI, Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT
I Mục đích yêu cầu :
- HS hiểu được tác dụng của việc dùng lời nói và ý nghĩ của nhân vật để khắc hoạ tính cách nhân vật, nói lên ý nghĩa câu chuyện
- Bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩa của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo 2 cách : trựctiếp và gián tiếp
- Biết diễn đạt trôi chảy, mạch lạc, tự nhiên
II Chuẩn bị : - GV : Tranh minh hoạ SGK Bảng phụ ghi sẵn bài tập 1,2,3 Phiếu bài
tập( bài 1 phần luyện tập)
- HS : Xem trước bài, VBT Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổån định : Nề nếp.
2 Bài cũ :
H Nêu nội dung cần ghi nhớ trong bài “ Tả ngoại hình
của nhân vật trong bài văn kể chuyện”
3 Bài mới : - Giới thiệu bài - Ghi đề.
HĐ1 : Nhận xét qua bài tập và rút ra ghi nhớ
Bài tập 1:
- Gọi 1 HS đọc nội dung BT1,2
- Yêu cầu cả lớp đọc bài “ Người ăn xin” và viết lại
những câu ghi lại lời nói, ý nghĩ của cậu bé
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm lớn hoàn thành nội
Hát
- Hoài Thương
- 1 em nhắc lại đề
- 1 em đọc BT1, lớp theo dõi
- 1 em kể lại câu chuyện
Sự tích hồ Ba Bể Lớp
lắng nghe
Trang 19dung BT1 vào tờ phiếu lớn
- Yêu cầu HS trình bày
- Sau đó GV sửa bài cho cả lớp và chốt lại
Bài 1 : Những câu ghi lại ý nghĩ của cậu bé:
+ Chao ôi ! Cảnh nghèo đói đã gặm nát con người đau
khổ kia thành xấu xí biết nhường nào!
+ Cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông lão
Câu ghi lại lời nói của cậu bé; -“ Oâng đừng giận
cháu, cháu không có gì để cho ông cả”
Bài 2 : Lời nói và ý nghĩ của cậu bé cho thấy cậu là một
con người nhân hậu,giàu lòng trắc ẩn, thương người
Bài 3:
- Gọi 1 em đọc nội dung bài tập 3
Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
H: lời nói, ý nghĩ của ông lão ăn xin trong 2 cách kể đã
cho có gì khác nhau ?
-Yêu cầu Hs phát biểu ý kiến , yêu cầu các Hs khác theo
dõi, nhận xét
- Gv chốt ý :
-Cách 1 : Tác giả dẫn trực tiếp, nguyên văn lời của ông
lão Cách xưng hô là từ xưng hô của ông lảo với cậu bé
(cháu- lão )
- Cách 2 : Tác giả ( nhân vật xưng tôi ) thuật lại gián tiếp
lời của ông lão,người kể xưng tô, gọi người ăn xin là lão
HĐ 2 : Rút ghi nhớ
- GV rút ra ghi nhơ và yêu cầu HS đọc
Trong bài văn kể chuyện, nhiều khi ta phải kể lại lời
nói, ý nghĩ của nhân vật.Lời nói và ý nghĩ cũng nói lên
tính cách của nhân vật và ý nghĩa của câu chuyện.
Có 2 cách kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật:
-Kể nguyên văn( lời dẫn trực tiếp)
- Kể bắng lời của người kể chuyện ( lời dẫn gián
Lời dẫn trực tiếp thường được đặt trong dấu ngoặc kép
Lời dẫn gián tiếp không được đặt trong dấu ngoặc kép
hay sau dấu gạch ngang đầu dòng nhưng trước nó có thể
có thêm các từ ; rằng, là, dấu hai chấm
- Yêu cầu từng cặp HS thực hiện trao đổi
- Theo dõi quan sát và 1
em đọc lại đáp án
1 Hs nêu yêu cầu đề
Suy nghĩ và trình bày theo nhóm đôi
- 2-3 em phát biểu ý kiến , trả lời câu hỏi
- Vài em đọc phần ghi nhớ trong SGK, cả lớp đọc thầm
-1 em đọc, lớp theo dõi.- Lắng nghe
- 2 em tập kể cho nhau nghe
Trang 20- GV và cả lớp theo dõi, nhận xét, góp ý.
- Gv sửa bài theo đáp án :
+ Lời dẫn gián tiếp: ( Cậu bé thứ nhất định nói dối ) bị
chó sói đuổi
+ Lời dẫn trực tiếp :+ Còn tớ, tớ sẽ nói là đang đi thì gặp
ông ngoại
+ Theo tớ, tốt nhất là chúng mình
nhận lỗi vời bố mẹ
Bài tập 2:
- Gọi 1 em đọc yêu cầu BT2, sau đó nối tiếp nhau phát
biểu
-Gv gợi ý : muốn chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn
trực tiếp thì phải nắm vững đó là lời nói của ai, nói với ai
và khi chuyển phải thay đổi từ xưng hô, phải đặt lời nói
trực tiếp sau dấu hai chấmhoăc trong dấu ngoặc kép
- Yêu cầu Hs trình bày bài mịêng
- GV lắng nghe và chốt ý:
Lời dẫn gián tiếp Lời dẫn trực tiếp
Vua nhìn thấy những
miếng trầu têm rất khéo
bèn hỏi bà hàng nước xem
trầu đó ai têm
Vua nhìn thấy những miếng trầu têm rất khéo bèn hỏi bà hàng nước:
- xin cụ cho biết trầu này
ai têm?
Bà lão bảo chính tay bà
têm
Bà lão bảo :
- Tâu Bệ hạ, trầu này do chính tay già têm đấy ạ!
Vua găng hỏi mãi, bà lão
đành nói thật là con gái bà
têm
Nhà vua không tin, gặng hỏi mãi, bà lão đành nói thật:
- Thưa,đó là trầu do con gái già têm
Bài tập 3 :
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu 1 HS khá giỏi thực hiện trước
- GV gợi ý : Bài tập này yêu cầu ngược lại với bài tập
trên
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân
- Yêu cầu Hs lần lượt lên bảng thực hiện sửa bài
- Gv chốt lại lời giải đúng.
Lời dẫn trực tiếp Lời dẫn gián tiếp
- 1 vài em thi kể trước lớp Các bạn khác lắng nghe và nhận xét, góp ý
- Lắng nghe, ghi nhận
- Lắng nghe
Nghe và ghi bài
- 2 Hs nêu yêu cầu …chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp.Thực hiện làm và sửa bài
Trang 21Bác thợ hỏi Hoè :
-Cháu có thích làm thợ
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò : - Về nhà học bài, chuẩn bị bài tập làm văn
MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN
Mục tiêu : Sau bài học HS có khả năng :
-Biết và trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, sinh hoạt, trang phục và lễ hội của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
- Rèn luyện kỹ năng xem lược đồ, bản đồ và bảng thống kê
- Biết được mối quan hệ địa lí giữa điều liện tự nhiên và sinh hoạtcủa các dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn
- Tôn trọng truyền thống văn hóa của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
Đồ dùng dạy học :
Bản đồ dịa lí tự nhiên Việt nam
Tranh ảnh, tư liệu nói về các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
Các hoạt động dạy học :
Oån định lớp : Chuyển tiết
Bài cũ : Kiểm tra bài Dãy Hoàng Liên Sơn
- Nêu vị trí, chiều dài, chiều rộng của dãy Hoàng Liên Sơn
- Đỉnh, sườn và thung lũng ở dãy Hoàng Liên Sơn có những đặc
điểm gì ?
- Khí hậu ở Hoàng Liên Sơn như thế nào ? Tại sao?
Bài mới :
- Giới thiệu bài:
- Tìm hiểu nội dung bài :
Hoạt động 1 (8 phút) : Hoàng Liên Sơn – nơi cư trú của một số
dân tộc ít người :
Cho HS thảo luận theo nhóm với nội dung sau :
1/ Theo em , dân cư ở Hoàng Liên Sơn thưa thớt hay đông đúc
- Thảo luận theo nhóm
1bàn Sau đó đại diện các