1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tuaàn 10 tieát 19 §1 ngaøy 15 thaùng 10 naêm 2009 chöông ii haøm soá baäc nhaát tuaàn 9 tieát 19 §1 nhaéc laïi vaø boå sung caùc khaùi nieäm veà haøm soá i muïc tieâu hs ñöôïc oân laïi vaø naém vöõng

25 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 586,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Veà kó naêng: veõ thaønh thaïo ñoà thò cuûa haøm soá baäc nhaát; xaùc ñònh ñöôïc goùc cuûa ñöôøng thaúng y = ax + b vaø truïc Ox; xaùc ñònh ñöôïc haøm soá y = ax + b thoûa maõn moät vaø[r]

Trang 1

Ngày 15 tháng 10 năm 2009

CHƯƠNG II: HÀM SỐ BẬC NHẤT

- HS tính thành thạo các giá trị của hàm số khi cho trước biến số ;biết biểu diễn các cặp số (x;y) trên mặt phẳng tọa độ ; biết vẽ thành thạo đồ thị hàm số y = ax

II CHUẨN BỊ

-GV:Bảng phụ vẽ sẵn bảng ở VD1a ; bảng ở ?3

-HS:HS ôn phần hàm số ở lớp 7 ; bảng nhóm , bút dạ , máy tính

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

ĐVĐ: Giới thiệu chương II và bài mới (3 ph)

Hoạt động 1: Khái niệm hàm số (20 ph)

- Khi nào đại lượng y được gọi là

hàm số của đại lượng x HS: Trả lời dựa vào sgk

- Hàm số có thể được cho bằng

GV treo bảng phụ có vẽ bảng VD1 a

- Em hãy giải thích vì sao y là hàm số

của x ?

HS :vì có đại lượng y phụ thuộc vàođại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y

VD1 b làm tương tự

-Khi hàm số được cho bằng công thức

y = f(x), ta hiểu rằng biến số x chỉ lấy

những giá trị mà tại đó f(x) xác định

- Ở VD1b giá trị của các biểu thức 2x

; 2x+3 xác định với những giá trị nào

của x ?

- Biểu thức 4x xác định với những giá

trị nào của x ?

HS: Biểu thức 2x ; 2x+3 xác định với mọigiá trị của x

Biểu thức 4x xác định với những giá trị x 0

-Khi y là hàm số của x ta có thể viết :

y=f(x) hoặc y=g(x)

-Giá trị của hàm số y=f(x) tại x 0 , x 1 … HS làm ?1

Trang 2

được kí hiệu là f(x 0 ),f(x 1 ),…

- Thế nào là hàm hằng ? cho ví dụ

- Khi x thay đổi mà y nhận một giá trị

không đổi thì hàm số y gọi là hàm

hằng

F(0)=5 ; f(1) = 5,5 ,…

VD : y= 2

Hoạt động 2: Đồ thị của hàm số (10 ph)

- GV treo bạng phụ (có lưới ôvuông)

có kẻ sẵn hệ tọa độ Oxy cho HS

làm ?2

2 HS lên bảng làmHS1 câu a/

HS2 câu b/

HS dưới lớp làm bài vào vở

- GV và HS cùng kiểm tra bài của 2

HS trên bảng

-Thế nào là đồ thị của hàm số

y = f(x)

-Tập hợp tất cả các điểm biểu diễn

các cặp giá trị tương ứng (x ; f(x))

trên mặt phẳng tọa độ gọi là đồ thị

của hàm số y = f(x)

VD 1/a trong bảng trang 42

- Các cặp số của ?2 a là đồ thị của

hàm số nào trong các ví dụ trên ? - Đồ thị của hàm số đó là tập hợp các điểm A,B,C,D,E,F trong mặt

phẳng tọa độ Oxy

- Đồ thị hàm số y = 2x là gì ? Là đường thẳng vẽ được trong ?2b

Hoạt động 3: Hàm số đồng biến , nghịch biến (10 ph)

GV đưa đáp án có sẵn trên bảng phụ HS đối chiếu , sửa chữa

a/ Xét hàm số y = 2x + 1

H: Biểu thức 2x + 1 xác định với

những giá trị nào của x ?

Biểu thức 2x + 1 xác định với mọi xR

- Khi x tăng lên thì các giá trị tương

ứng của y thế nào ? Khi x tăng lên thì các giá trị tương ứng của y cũng tăng lên

- Ta nói rằng hàm số y = 2x + 1 đồng

biến trên R

b/ Xét hàm số y = 2x + 1 tương tự

Ta nói rằng hàm số y = -2x + 1

nghịch biến trên R

* Một cách tổng quát : (sgk - T44) HS đọc

Hoạt động 4: Củng cố - Hướng dẫn (2 ph)

- Nắm vững k/n hàm số, đồ thị hàm số, hàm số đồng biến , nghịch biến

- Bài tập 1; 3 (t 44,45 – sgk); 1 ,3 (t 56 – Sbt)

Hướng dẫn bài 3 (sgk - t 45): - Cách 1: lập bảng như ?3

- Cách 2: Làm theo phần tổng quát

Trang 3

Ngày 16 tháng 10 năm 2009

Tiết 20 §2 HÀM SỐ BẬC NHẤT

I MỤC TIÊU

- HS nắm vững định nghĩa , tính chất của hàm số bậc nhất

- HS hiểu và chứng minh được hàm số y = 3x + 1 đồng biến trên R, hàm số y

= -3x + 1 nghịch biến trên R,từ đó thừa nhận trường hợp tổng quát

-HS thấy được toán học là một khoa học trìu tượng nhưng các vấn đề trong toán học thường xuất phát từ thực tế

II CHUẨN BỊ

GV: Bảng phụ ghi đề bài toán mở đầu, một bàng ghi kết quả sẽ tính ở ?2 và bảng ghi câu hỏi trắc nghiệm

HS: Bảng nhóm,thẻ trắc nghiệm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 2: Kiểm tra (8 ph)

Hs1: Thế nào là hàm số đồng biến trên R?

- Chứng tỏ rằng hàm số y= 3x + 1 đồng biến trên R

Hs2: Thế nào là hàm số nghịch biến trên R?

- Chứng tỏ rằng hàm số y= -3x + 1 nghịch biến trên R

Hoạt động 2: Khái niệm về hàm số bậc nhất (15 ph)

GV đưa dề bài toán lên màn hình

Tóm tắt

Một HS thực hiện ?1

1 giờ ôtô đi được: 50 (km)Sau t giờ ôtô đi được: 50t (km)Sau t giờ ôtô cách TTHà Nội:

s = 50t + 8 (km)

GV treo bảng phụ và yêu cầu HS làm ?2

bằng cách điển vào bảng phụ x = 1

 s = 58

x = 2  s = 108

x = 3  s = 158…

- Đại lượng s có phải là hàm số của đại

lượng t không ? vì sao? -Đại lượng s phụ thuộc vào đại lượng t

-Ứng với mỗi giá trị của t chỉ cómột giá trị của s

Vậy s là hàm số của t

- Trong công thức s = 50t + 8 nếu ta thay s

bởi y, thay t bởi x ta có hàm số y = 50x+ 8

GV: Biểu thức 50x + 8 là một đa thức bậc

nhất Ta gọi hàm số y = 50x + 8 là một

hàm số bậc nhất

- Vậy thế nào là hàm số bậc nhất

*

Định nghĩa: sgk/47

HS trả lời như sgk - t47)Và ghi định nghĩa

8 km

B xe

á

Trang 4

GV lưu ý công thức y = ax + b và điều

kiện a 0

* Chú ý (sgk - t47)

HS: Ghi nhớ định nghĩa

- Em hãy nêu 1 ví dụ về hàm số bậc nhất 3 đến 5 HS nêu ví dụ

Gv: Hàm số y = mx + n có phải là hàm số

bậc nhất không ?

- Có với điều kiện m, n là các số cho trước, m0

Hoạt động 3: Tính chất (17 ph)

2 Tính chất

- Hàm số bậc nhất y = ax + b xác định

với những giá trị nào của x? vì sao ?

- Hàm số bậc nhất y = ax + b xác định với mọi giá trị của x

thuộc R

- Qua phần kiểm tra bài cũ, em hãy cho

biết hàm số bậc nhất đồng biến khi nào,

nghịch biến khi nào ?

Hàm số bậc nhất đồng biến trên R khi a > 0

Hàm số bậc nhất nghịch biến trên R khi a < 0

Gv: Chốt lại tính chất (sgk)

- Vậy để xét tính biến thiên của hàm số

bậc nhất y = ax + b ta dựa vào điều gì ? HS : để xét tính biến thiên của hàm số bậc nhất y = ax + b ta

dựa vào hệ số aCho HS thực hiện ?4 Hs: Đứng tại chỗ trả lời

- Hàm số y = (m2+ 1)x + 1 đồng biến hay

nghịch biến trên R? vì sao ? HS: Hàm số y = (m

2+ 1)x + 1 đồng biến trên R vì y = (m2+ 1)x + 1 là hàm số bậc nhất có

a = m2+ 1 > 0 với mọi m  R

Hoạt động 4: Củng cố – Hướng dẫn (5 ph)

1 Phát biểu định nghĩa,tính chất của hàm số bậc nhất

2 Trắc nghiệm: GV đưa đề bài lên bảng phụ

Em hãy điền vào ô trống cho thích hợp

Hàm số ĐúngHàm số bậc nhấtsai Hệ sốa Hệ sốb Tính biếnthiên

1 Học thuộc định nghĩa, tính chất của hàm số bậc nhất

2 Làm bải tập 8,10,11,13/48 7/57 SBT

3 Ôn lại đồ thị hàm số y = ax ở lớp 7 tiết sau luyện tập

Trang 5

Ngày 24 tháng 10 năm 2009

Tuần 10

Tiết 21 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- Củng cố định nghĩa hàm số bậc nhất , tính chất của hàm số bậc nhất

- Tiếp tục rèn kĩ năng nhận dạng hàm số bậc nhất, xét tính biến thiên của hàm số bậc nhất, biểu diễn điểm trên mặt phẳng tọa độ

II CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ

- HS: Bảng nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra (10 ph)

Hs1: Định nghĩa hàm số bậc nhất ?

Chữa bài 8 (sgk - T48):

Hs2 Nêu tính chất của hàm số bậc nhất ?

Chữa bài 7 (t57 – sbt)

Hs3: Chữa bài 10 (sgk – t 48)

Gv: Nhận xét cho điểm

Hoạt động 2: Luyện tập (33 ph)

Bài 11(sgk - t48)

Gv vẽ sẵn một hệ tọa độ Oxy có lưới ô

vuông và đưa bảng phụ có đề bài Gọi

2 HS lên bảng, mỗi em biểu diễn 4

điểm, HS dưới lớp làm vào vở

* Trắc nghiệm : Hãy ghép mỗi ô ở cột

bên trái với một ô ở cột bên phải để

được những khẳng định đúng: Trên

mặt phẳng tọa độ Oxy

a Tập hợp các điểm có tung độ

bằng 0 1 Là trục hoành Ox, có phương trình là y = 0

b Tập hợp các điểm co ùhoành độ

bằng 0

2 Làđường thẳng y = x chứa tia phân giác của góc phần tư thứ I vàthứ III

c Tập hợp các điểm có hoành đô

bằng tung độ

3 Là đường thẳng y = - x chứa tia phân giác của góc phần tư thú II vathứø IV

d Tập hợp các điểm có hoành độ

và tung độ đối nhau 4 Là trục tung Oy, có phương trình x = 0Đáp án ghép : a và 1 ; b và 4 ; c và 2 ; d và 3

Trang 6

Bài 12 (Sgk - t48)

GV đưa đề bài lên bảng phụ

Cho hàm số bậc nhất y = ax + 3 Tìm

hệ số a biết rằng khi x = 1 thì y = 2,5

- Em làm bài này thế nào ?

HS: thay x = 1 ; y = 2,5 vào hàm số

y = ax + 3

Tìm được a = - 0,5 0Hệ số a của hàm số trên là a = -0,5

Bài 13 (sgk - t48)

GV đưa đề bài lên bảng phụ

a/ y= √5 −m (x −1)

- Hãy xác định các hệ số a, b

- điều kiện của m để biểu thức √5 −m

⇔ m+1 m−1 ≠0

m – 1 0 và m + 1 0

⇔m≠ ± 1

Bài 14 (sgk – t48)

Cho hs bậc nhất y = (1 −√5)x −1

- Muốn xét xem hs trên đồng biến hay

nghịch biến ta làm thế nào?

- Để tìm y ta làm thế nào ?

-Khi y= √5 tìm x ta làm thế nào ?

Gọi HS đứng ại chỗ trình bày

a/ Do a=1 −√5< 0 nên hàm số y =

(1 −√5 )x −1

nghịch biến trên Rb/ khi x =1+√5 ya có

y = (1 −√5 ) ( 1+√5 )− 1 = 1 – 5 – 1 = -5c/ Khi y = √5ta có (1 −√5 )x −1 = √5

Ngày 28 tháng 10 năm 2009

Tiết 22 ĐỒ THỊ HÀM SỐ y = ax + b ( a0)

I MỤC TIÊU

- Về kiến thức cơ bản: Yêu cầu HS hiểu được đồ thị của hàm số y = ax +b (a

0) là một đường thẳng luôn cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b, song song với đường thẳng y = ax nếu b 0 hoặc trùng với đường thẳng y = ax nếu b = 0

- Về kỹ năng: Yêu cầu HS biết vẽ đồ thị hàm số y = ax + b bằng cách xác định hai điểm thuộc đồ thị

II CHUẨN BỊ

Trang 7

3

1

- GV: Bảng phụ vẽ trước bảng giá trị 2 hàm số trong ?2 và hình 7 sgk/ 50

- HS : Ôân tập đồ thị hàm số , đồ thị hàm số y = ax và cách vẽ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra (5 ph)

Hs: Thế nào là đồ thị y = f(x)?

Đồ thị hàm số y = ax là gì? Nêu cách vẽ đồ thị hàm số y = ax?

Biểu diễn các điểm sau lên mặt phẳng tọa độ:

A(1 ; 2) , B(2 ; 4) ; C (3; 6)

Hoạt động 2: Đồ thị hàm số (20 ph)

Gv: Yêu cầu HS thực hiện ?1 sgk,

gọi HS lên bảng biểu diễn tiếp

các điểm A’, B’, C’ còn lại lên mặt

phẳng tọa độ

- Với cùng hoành độ hãy so sánh

tung độ các điểm A và A/; B và

B/; C và C/ ?

- Có nhận xét gì về vị trí các

điểm A, B, C, tại sao?

- Có nhận xét gì về vị trí các

điểm các điểm A/ , B/ , C/, Hãy

Gv:Dùng bảng phụ kẻ sẵn?2, gọi

2 HS lên bảng điền vào ô trống

Từ bảng giá trị cho HS rút ra nhận

xét các điểm A, B, C thẳng hàng

vì cùng thuộc đồ thị hàm số

y= 2x, do đó các điểm A/ , B/ , C/

cũng thẳng hàng và chúng thuộc

đồ thị hàm số y = 2 x + 3 Qua đó

rút ra kết luận về đồ thị hs

y = 2x + 3

Gv: Dùng bảng phụ vẽ sẵn hình 7

để minh họa Sau đó GV giới

thiệu tổng quát, cho HS đọc lại

Gv:Giới thiệu chú ý trong sgk-t50

1 HS lên bảng trả lời

HS làm ?1 vào vở

Hs: - 3 điểm A, B, CThẳng hàng, vì cùngThuộc đồ thị hàm số

Hoạt động 3: Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b (a0) (18 ph)

C/

2

4 5 6 7 9

A B

C A/

Trang 8

x 0

y

Gv: Khi b = 0 thì hàm số có dạng

y = ax Vậy muốn vẽ đồ thị của

hàm số này ta làm thế nào?

H: Khi b 0 làm thế nào vẽ đồ thị

hàm số y = ax + b ?

GV hướng dẫn HS thực hiện theo

2 bước như (sgk – t 51), sau đó

HS đứng tại chỗ trả lời

2Hs: Lên bảng vẽ

Hoạt động 4 : Củng cố – Hướng dẫn về nhà (2 ph)

GV chốt lại các vấn đề:

+ Kết luận về đồ thị hàm số y = ax + b (a0)

+ Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b

Hướng dẫn về nhà

1 Nắm vững kết luận về đồ thị hàm số y = ax + b

2 Làm các bài tập : 15; 16 sgk/ 51 ; bài tập 14 / 58 sbt

3.Tiết sau luyện tập

Ngày 30 tháng 10 năm 2009

Trang 9

- HS vẽ thành thạo đồ thị hàm số y = ax + b bằng cách xác định 2 điểm phân biệt thuộc đồ thị ( thường là hai giao điểm của đồ thị với hai trục tọa độ).

II CHUẨN BỊ

-GV: Bảng phụ

-HS: Oân tập các kiến thức đã học trong tiết trước

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 2: Kiểm tra (15 ph)

GV nêu yêu cầu kiểm tra

Hs1 Phát biểu tổng quát về đồ thị hàm số y= ax +b

Chữa bài tập 15 (sgk - t51 )

Hs1: Đồ thị hàm số y = ax + b với a0 là gì?

Nêu cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b với a0, b 0

Chữa bài tập 16a (sgk - t51)

Hoạt động 2: Luyện tập (25 ph)

Bài 16c (sgk - t51)

Gv: Sử dụng phần bài tập 16 hs đã

làm và hường dẫ hs làm tiếp mục c

Gv: Vẽõ đường thẳng đi qua B(0 ;2)

song song với 0x và gọi HS lên xác

định tọa độ điểm C

- Hãy tính diện tích tam giác ABC

- Còn cách tinh nào khác không?

Ví dụ: SABC= SAHC – SAHB

c Tọa độ điểm C(2 ;2)Xét ΔABC đáy BC=2, chiều cao AH = 4

SABC= 1

2AH.BC = 4 (cm2)

Bài 18 (sgk – t51)

GV đưa đề bài lên bảng phụ,yêu cầu

HS hoạt động theo nhóm ,sau đó cử

đại diện hai nhóm lên trình bày

Nhóm 1, 3 làm mục a

Nhóm 2, 4 làm mục b

Có thể lập bảng

Trang 10

y 5

Gv: Gợi ý: Đồ thị hàm số y = ax +5 đi

qua điểm A(-1 ; 3) ta suy ra điều gì ?

HS có thể lập bảng giá trị

Gv: Nhận xét bài làm của các nhóm

và sửa sai nếu có

Bài 16 (sbt – t 59):

Gv: Yêu cầu hs đọcđè bài và hướng

dẫn hs làm bài

a Hàm số y = (a-1)x – a là hàm số có

dạng như thế nào? Đồ thị của nó la

gì?

- Hãy xác định hệ số A, B của hàm số

- Đồ thị hàm số y = (a-1)x + a cắt trục

tung tại điểm có tung độ bằng 2 vậy

ta suy ra điều gì?

b Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại

điểm có hoành đội bằng -3 có nghĩa

là gì? Hãy xác định a

Gv: Nhận xét bài làmcủa học sinh

hàm số y = 3x – 1

b Thay x = -1; y =3 vào y = ax +5

ta có :3 = -a + 5  a = 5 – 3 = 2Hàm số cần tìm là y = 2x + 5Vẽ đường thẳng đi qua hai diểm có tọa độ (0;5) và (-2,5 ; 0) ta được đồ thị hàm số y= 2x +5

Hs : Đọc và làm bài 16 SBT

- Hàm số y = (a-1)x – a có dạng

y = Ax +B (A0) Đồ thị của nó là đường thẳng cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng B

- A = a – 1; B = a

- Đồ thị hàm số y = (a-1)x – a cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2.khi a = 2

b Nghĩa là khi x = -3 thì y = 0

Ta có : y = (a-1)x+a

 0 =(a-1)(-3)+a 0 =-3a+3+a

 0 = -2a +3  a=1.5Với a = 1,5 đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng -3

Hoạt động 3 : Hướng dẫ về nhà (5 ph)

- Nắm vững cách vẽ đồ thị các hàm số y= ax và y = ax+b

- làm bài tập 19/52sgk và 16,17/59sbt

- Đọc trước §4 làm ?1

Hướng dẫn bài 19 (sgk):

vẽ đồ thị hàm số y 5x 5

Trang 11

x 0

3

1 -1,5

-HS nắm vững điều kiện để hai đường thẳng y = ax + b (a0) và y = a’x +

b’(a’0)cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau

-HS biết vận dụng lí thuyết vào việc giải các bài toán tìm giá trị của các

tham số đã cho trong các hàm số bậc nhất sao cho đồ thị của chúng là hai

đường thẳng cát nhau , song song với nhau , trùng nhau

II CHUẨN BỊ

Gv: Bảng phụ có kẻ sẵn ô vuông vẽ sẵn các đồ thị của ?2, bảng tóm tắt các

vị trí tương đối của hai đường thẳng trên mặt phẳng tọa độ

HS: Bảng nhóm, thước kẻ, e-ke, compa Chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra (7 ph)

Gv: Treo bảng phụ có lưới ô vuông và yêu cầu kiểm tra:

Hs1 Vẽ trên cùng một mặt phẳng tọa độ,

đồ thị các hàm số y = 2x (d1), y = 2x + 3 (d2)

Nêu nhận xetù về hai đồ thị này:

Đồ thị hàm số y = 2x + 3 song song với đồ thi hàm

số y = 2x vì có hệ số a cùng bằng 2 và bb’ (30)

Gv: Nhận xét cho điểm

ĐVĐ: Trên cùng một mặt phẳng hai đường thẳng có những vị trí tương đối

nào? (Có thể song song, cắt nhau hoặc tùng nhau)

- Với hai đường thẳng y = ax + b (a0) và y = a’x + b’(a’0) khi nào song

song, khi nào cắt nhau, khi nào trùng nhau, ta lần lượt xét trong bài học này

Hoạt động 2: Đường thẳng song song (10 ph)

Gv: Yêu cầu hs vẽ đồ thị hàm số

y = 2x- 2(d3) trên cùng một hệ trục

tọa độ với đồ thị hai hàm số

y = 2x (d1), y = 2x + 3 (d2)

- Hãy giải thích vì sao hai đường

thẳng y = 2x- 2(d3) và y = 2x + 3 (d2)

x 0

3

1 - 2

1, 5 y

Trang 12

-song -song với nhau 3 1

y = ax + b (a0) và y = a’x + b’(a’0)

khi nào song song với nhau, khi nào

trùng nhau?

Hs: Hai đường thẳng đó có cùng hệ số a = 2 HS: hai đường thẳng y = ax + b (a0) và y = a’x + b’(a’0) song song với nhau khi và chỉ khi a = a’và bb’, trùng nhau khi và chỉ khi

a = a’và b = b’

GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK, và

đưa bảng phụ có kết luận sau

Đường thẳng y = ax + b (a0) (d) và

đường thẳng y = a’x + b’ (a’0) (d’)

(d)//(d’) a=a’ và b b’

(d)(d’) a=a’ và b =b’

HS đọc kết luận SGK

Hoạt động 3: Đường thẳng cắt nhau (8 ph)

- Gv: Treo bảng phụ có đề bài: Tìm

các cặp đường thẳng song song, các

cặp đường thẳng cắt nhau trong các

đường thẳng sau

y = 0,5x + 2; y = 0,5x – 1; y = 2x + 2

HS: đường thẳng y = 0,5x + 2 và y

= 0,5x – 1 song song với nhau vì có hệ số a bằng nhau (a = 2) và hệ số b khác nhau (2-1)

Hai đường thẳng y = 0,5x – 1 và

y = 2x + 2 không song song cũng không trùng nhau, chúng phải cắt nhau

Tương tự hai đường y = 0,5x + 2 và

y = 2x + 2 cũng cắt nhau

- Một cách tổng quát đường thẳng

y = ax + b (a0) và y = a’x + b’(a’0)

cắt nhau khi nào?

Đường thẳng y = ax + b (a0) và y

= a’x + b’(a’0) cắt nhau khi và chỉ khi a a’

Gv: Tổng kết thêm vào bảng trên

(d) cắt (d’) a a’

- Khi nào hai Đường thẳng y = ax + b

(a0) và y = a’x +b’(a’0) cắt nhau trên

1

-4

-1

Ngày đăng: 16/04/2021, 11:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w