1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

thø ngµy th¸ng n¨m 2006 phạm thị toan trường tiểu học trần văn ơn tuçn häc thø 1 o o o ngµy so¹n 2082009 ngµy d¹y thø 2 ngµy 24 th¸ng 8 n¨m 2009 tiết 1 chào cờ kýnh yªu b¸c hå i yªu cçu sgv trang 20

142 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chào Cờ Kính Yêu Bác Hồ
Tác giả Phạm Thị Toan
Trường học Trường Tiểu Học Trần Văn Ơn
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2009
Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 896,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Cách tiến hành: H thảo luận theo nhóm 6: yêu cầu các nhóm trình bày, giới thiệu kq sưu tầm của nhóm mình cho cả lớp nghe( có thể làm theo nhiều hình thức: hát, múa, đọc thơ, kể1. chuy[r]

Trang 1

I.Yêu cầu :

SGV trang 20.

H luôn ghi nhớ và làm theo 5 điều Bác Hồ dạy.

H có tình cảm kính yêu và biết ơn Bác Hồ.

II Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

2 Triển khai bài:

G bắt cho H hát bài Ai yêu nhi đồng bằng Bác Hồ Chí Minh

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm:

* Mục tiêu: Hs biết Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với

đất nớc, với dân tộcvà tình cảm thiếu nhi dành cho Bác.

*Cách tiến hành: G chia nhóm 4, yêu cầu các nhóm quan sát ảnh, nêu nội

dung và đặt tên cho các bức ảnh.

G cho đại diện nhóm lên trình bày về 1 bức ảnh,cả lớp cùng thảo luân các câu hỏi:

Bác Hồ sinh vào ngày, tháng nào?

Quê Bác ở đâu, Bác Hồ còn có những tên gọi nào nữa?

Tình cảm của thiếu nhi đối với Bác nh thế nào?

Bác đã có công lao lớn nh thế nào đối với dân tộc, đất nớc?

H nêu ý kiến, G kết luận: Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của đất nớc, nhân dân Việt Nam ai cũng yêu quý Bác, đặ biệt là thiếu nhi, Bác cũng luôn quan tâm đến thiếu nhi.

Hoạt động 2: Kể chuyện: Các cháu vào đây với Bác.

*Mục tiêu:H biết những tình cảm của thiếu nhi đối với Bác, những việc em

cần làm để tỏ lòng biết ơn Bác Hồ.

*Cách tiến hành:coongj

G kể chuyện, H lắng nghe, cả lớp cùng thảo luận:

Qua câu chuyện này, em thấy tình cảm giữa Bác Hồ và các cháu thiếu nhi nh thế nào?

Thiếu nhi cần phải làm gì đẻ tỏ lòng kính yêu Bác Hồ?

Đại diện H nêu ý kiến, G nhận xét, nêu kết luận:

Trang 2

Các cháu thiếu nhi rất yêu quý Bác Hồ và Bác Hồ cũng rất quan tâm đến thiếu nhi Hoạt động 3: Tìm hiểu về 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng:

* Mục tiêu: H hiểu và ghi nhớ nội dung 5 điều Bác hồ dạy.

* Cách tiến hành:

H thảo luận theo nhóm 3, ghi lại các biểu hiện cụ thể của 5 điều Bác Hồ dạy.

Đại diện nhóm lên trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Cả lớp nhắc lại 5 điều Bác Hồ dạy.

- Chú ý các từ ngữ : hạ lệnh, bình tĩnh,xin sữa, bật cời, mâm cỗ,

- Biết đọc ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.

2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ đợc chú giải cuối bài: kinh đô, om sòm, trọng lợng.

- Đọc thầm khá nhanh, nắm đợc các chi tiết quan trọng và diễn biến của câu chuyện.

Từ câu chuyện, hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi sự thông minh, tài trí cuả cậu bé.

B- Kể chuyện:

1 Rèn kỹ năng nói :

Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại từng đoạn của câu chuyện.

Biết kết hợp cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi kể, thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung.

2 Rèn kỹ năng nghe:

Biết lắng nghe và theop dõi bchuyện.

Biết nhận xét, đánh giá lời bạn kể và kể tiếp lời bạn.

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ trong SGK cho giao

III Các hoạt động dạy học:

Trang 3

b) HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

- Đọc từng câu: Học sinh đọc nối tiếp từng câu.

GV ghi bình tĩnh,xin sữa

Hoạt động 3: H ớng dẫn tìm hiểu bài:

- Học sinh đọc thầm đoạn đoạn 1 trả lời:

(?) Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm ngời tài? (Lệnh cho mỗi ngời trong vùng

phải nộp một con gà trống biết để trứng)

(?) Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh của nhà vua?( vì gà trống không

đẻ trứng đợc)

-H đọc thầm đoạn 2, trả lời:

(?) Cậu bé đã làm cánh nào để vua thấy lệnh của mình là vô lí?

HS thảo luận: cậu nói chuyện bố mình đẻ em bé, làm cho vua nhận ra lệnh của mình

là vô lí.

Đoạn 3:

(?) Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu cầu điều gì? (cậu yêu cầu sứ

gỉ về tâu với vua rèn chiếc kim thành một con dao thật sắc)

(?)Vì sao cậu bé yêu cầu nh vậy?( Vì yêu cầu một việc mà vua không thể

làm nổi và vua sẻ phải thu lệnh lại)

H đọc thầm toàn bài và thảo luận câu hỏi:

(?) Câu chuyện này nói lên điều gì? (Ca ngợi tài trí của cậu bé.).

Hoạt động 4: Luyện đọc lại:

a,Giáo viên nêu nhiệm vụ: Quan sát tranh minh hoạ 3 đoạn của câu chuyện,

tập kể lại từng đoạn câu chuyện bằng lời của em.

b, Hớng dẫn học sinh kể chuyện:

Trang 4

*) Quan sát tranh: H quan sát tranh và tự nhẩm kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh.

*) Kể lại một đoạn bằng lời của em.

- 1 em kể mẫu.

- Từng cặp HS tập kể.

Nếu H lúng túng khong nhớ nội dung thì ó thể đặy các câu hỏi để H nhớ nội dung của chuyện.( Tranh 1: quan lính đang làm gì? Thái độ của dân làng nh thế nào?)

- 3,4 em thi kể 1 đoạn bất kì của truyện.

Dặn dò: Về nhà tập đọc và kể lại câu chuyện.

Chuẩn bị bài sau.

II Các hoạt động dạy học:

1.Giới thiệu bài: G ghi đề bài lên bảng.

2 Hớng dẫn H làm bài tập:

Bài 1:H ghi chữ và viết số thích hợp vào chỗ chấm

2 ễn tập về cỏch đọc, viết số.

Bài 1: Yờu cầu H làm bài 1 vào vở sau đú đổi chộo vở để kiển tra nhau.

- G treo bảng phụ cho H chữa bài.

3 ễn tập về thứ tự số:

bài 2:

- H nhận xột 2 dóy số:

Dóy a: cỏc số liền sau hơn số liền trước 1 đơn vị)

? Muốn tỡm số sau ta làm như thế nào? ( lấy số trước cộng với 1)

- tương tự H nhận xột cỏc số ở dóy b và làm bài tập vào vở, 2H lờn bảng sửa bài.

G cựng cả lớp nhận xột, sửa sai.

a,

b,

4 ễn so sỏnh số và thứ tự số:

Trang 5

- Bài 3,4,5.

- Bài 3:

? Yờu cầu chỳng ta làm gỡ?( điền dấu >,< = vào chỗ chấm)

H làm bài theo nhúm, đại diện 3 nhúm cử đại diện lờn tham gia trũ chơi, G cựng cả lớp nhận xột, tuyờn dương nhúm làm đỳng; G nhận xột, chốt kq đỳng:

Bài 5 G gọi H đọc yờu cầu đề bài

H làm bài tập cỏ nhõn vào vở, 1H lờn bảng sửa bài:

H nắm đợc chơng trình môn học, có thái độ đúng và tinh thần tập luyện tích cực.

H biết cách chơi và tham gia trò chơi: “Nhanh lên bạn ơi”.

II Địa điểm , ph ơng tiện:

Địa điểm: sân tập thể dục, đảm bảo an toàn.

Phơng tiện: còi, kẻ vạch chơi

II.Nội dung và ph ơng pháp dạy học :

G nêu lại các nộ dung luyện tập và nội quy tập luyện: tập hợp lớp, tập luyện các

động tác của bài phát triển chung đã học ở lớp 2.

H tập theo lớp.

H tập luyện theo tổ, G quan sát chỉnh sửa động tác cho H.

Trang 6

G tổ chức cho các tổ thực hiện lại các động tác của bài phát triển chung, mỗi

động tác 2 lần 8 nhịp.

* Chơi trò chơi: Nhanh lên bạn ơi.

G tổ chức cho H chơi theo đội hình vòng tròn.

*ễn lại các động tác đội hình đội ngũ: tập hợp hàng ngang, hàng dọc.

điểm số báo cáo, quay trái, phải, dàn hàng, dồn hàng.

- Cũng cố giải toỏn (cú lời văn) về nhiều hơn ớt hơn.

- Rốn cho H về kĩ năng tớnh toỏn nhanh.

- Giỏo dục H say mờ mụn học.

II Hoạt động dạy học:

1 kiểm tra bài cũ:

nhớ) ễn giải toỏn nhiều hơn, ớt hơn

Bài 1: 1H nêu yêu cầu.H nhẩm tính kq

và nối tiếp nhau nêu kq, G nhận xét chốt câu đúng:

Bài 3: 1H nêu yêu cầu bt,

- Bài toỏn cho biết gỡ? ( khối 1 có 245hs, khối lớp 2 có ít hơn khối 1 32 hs.)

Bài toán hỏi gỡ?( hỏi khối lớp 2 có bao nhiêu hs)





Trang 7

Bài 4: H tự đọc và làm bài vào vở, 1H lên bảng làm:

Giải:

Số tiền 1 tem thư là:

200 + 600 = 800 (đồng) Đỏp số: 800 đồng.

H tiến hành chơi, các H cổ vũ cho đội mình, G nhận xét, chốt kq đúng và

tuyên bố đội thắng cuộc:

- Chộp đỳng, khụng mắc lỗi đoạn: Hụm sau … để xẻ thịt chim

- Làm đỳng cỏc bài tập chớnh tả phõn biệt an / ang.

- Điền đỳng và học thuộc 10 tờn chữ cỏi đầu bảng.

II Đồ dựng dạy hoc:

- G chộp sẵn bài tập chộp, nội dung bài tập 2a, 2b (chộp 2 lần).

- Bảng phụ kẻ 10 chữ cỏi đầu bảng.

III Hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài.

- G giới thiệu bài viết, nội dung bài tập, bài ụn 10 chữ cỏi đầu bảng.

2.Hướng dẫn tập chộp.

* Hoạt động 1: Hướng dẫn H chuẩn bị.

- G đọc đoạn chộp trờn bảng.

2H đọc lại bài chớnh tả

- Đoạn này chộp từ bài nào?( Cậu bộ thụng minh)

- Tờn bài viết cú mấy chữ? Chỳng được viết như thế nào? ( tờn bài cú 4 chữ, khi viết ta lựi vào 3ụ)

- Đoạn chộp cú mấy cõu?( 3 cõu)

- Cuối mỗi cõu cú dấu gỡ?( dấu chấm)

- Đầu cõu viết như thế nào?( viết hoa chữ cỏi đầu cõu)

* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết từ khú:

H nờu từ khú, dễ lẫn khi viết và phõn tớch cỏc từ đú: mõm cỗ, sứ giả, sắc, xẻ.

- GV đọc từ khú cho HS viết vào bảng con.

- Theo dừi chỉnh, sửa lỗi cho HS.

* Hoạt động 3: HS chộp bài vào vở:

- Y/ cầu H nhỡn lờn bảng chộp bài

- GV đọc bài HS dũ lỗi.

- GV chấm 5-7bài, nhận xột.

3 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2b: H/dẫn H điền an/ang:

- H làm vở, 2 em chữa bài: đàng hoàng, đàn ụng, sỏng loỏng.

Bài 3: GV mở bảng phụ

Trang 8

- H nờu yờu cầu bài tập.

- H làm bài vào vở: a, ă, õ,b,c,ch,d, đ,e, ờ.

- 2-3 em đọc lại 2 em lờn bảng ghi lại 10 chữ.

Tiết 3: Tự nhiờn và xó hội:

HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CÁC CƠ QUAN Hễ HẤP.

III Các hoạt động dạy học:

1.Giới thiệu bài

2.Nội dung hoạt động:

Hoạt động1: Cử động hô hấp - Cho HS thực hành cách thở sâu

* Mục tiêu: HS nhận biết đợc sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và

thở ra hết sức.

* Cỏch tiến hành:

- GV gọi 1 HS lên trớc lớp thực hiện động tác thở sâu nh hình 1 trang 4 SGK để cả lớp quan sát Sau đó GV yêu cầu HS cả lớp đứng tại chỗ đặt một tay lên lồng ngực và cùng thực hiện hít vào thật sâu vá thở ra hết sức, từ đú nờu nhận xột.

+ Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực khi hít vào thật sâu và thở ra hết sức.

+ So sánh lồng ngực khi hít vào, thở ra bình thờng và khi thở sâu.

+ Nêu lợi ích của việc thở sâu.

- GV kết luận: Khi ta thở, lồng ngực phồng lên, xẹp xuống đều đặn đó là cử

động hô hấp Cử động hô hấp gồm hai động tác: hít vào và thở ra Khi hít vào thật sâu thì phổi phồng lên để nhận nhiều không khí, lồng ngực sẽ nở to ra Khi thở ra hết sức, lồng ngực xẹp xuống, đẩy không khí từ phổi ra ngoài.

Hoạt động 2: Cơ quan hô hấp - Làm việc với SGK

* Mục tiêu: Chỉ trên sơ đồ và nói đợc tên các bộ phận của cơ quan hô hấp.

* Cỏch tiến hành:

Bớc 1: GV giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt động.

HS làm việc theo cặp GV yêu cầu HS mở SGK, quan sát hình 2 trang 5 SGK Hai bạn sẽ lần lợt, ngời hỏi, ngời trả lời GV có thể hớng dẫn mẫu nh sau:

- HS A: Bạn hãy chỉ vào hình vẽ và nói tên các bộ phận của cơ quan hô hấp.

- HS B: Bạn hãy chỉ đờng đi của không khí trên hình 2 trang 5 SGK.

Trang 9

HS trình bày kết quả trớc lớp: Một HS đọc câu hỏi, một HS trả lời GV khen những cặp HS có câu hỏi sáng tạo.

GV kết luận: Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trờng bên ngoài Cơ quan hô hấp gồm: mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi Trong đó mũi, phế quản, khí quản làm nhiệm vụ dẫn khí; hai lá phổi làm nhiệm vụ trao đổi khí

Hoạt động 3: Đờng đi của không khí

* Mục tiêu: Chỉ trên sơ đồ và nói đợc đờng đi của không khí khi hít vào và thở

ra

* Cỏch tiến hành::

- GV treo tranh minh họa đờng đi của không khí trên hoạt động thở (H3, trang 5 SGK) và yêu cầu HS quan sát HS quan sát tranh.

- GV hỏi: Hình nào minh họa đờng đi của không khí khi ta hít vào?

(Hình bên trái minh họa đờng đi của không khí khi ta hít vào vì mũi tên chỉ ờng

đi của không khí có hớng đi từ ngoài môi trờng vào trong cơ quan hô hấp mà đầu tiên là mũi.)

- GV hỏi: Hình nào minh họa đờng đi của không khí khi ta thở ra?

( Hình bên phải minh họa đờng đi của không khí khi ta thở ra vì mũi tên chỉ ờng đi của không khí có hớng từ trong cơ quan hô hấp ra ngoài môi trờng.)

đ HS: Một số HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.

-H nờu và chỉ lại.

+ Khi ta hít vào, không khí đi từ mũi qua khí quản, phế quản rồi vào hai lá phổi + Khi ta thở ra, không khí đi từ hai lá phổi qua phế quản, khí quản đến mũi rồi ra ngoài môi trờng.

- GV kết luận về đờng đi của không khí trong hoạt động thở.

Hoạt động 4: Vai trò của cơ quan hô hấp

* Mục tiêu: Hiểu đợc vai trò của hoạt động thở đối với sự sống con ngời.

* Cỏch tiến hành:

- GV cho cả lớp cùng thực hiện động tác: "Bịt mũi nín thở".

- Sau đó, GV hỏi cảm giác của em sau khi nín thở lâu (thở gấp hơn, sâu hơn lúc bình thờng).

- GV kl: Khi chúng ta bịt mũi, nín thở, quá trình hô hấp không thực hiện đợc, làm cho cơ thể của chúng ta bị thiếu ô xi dẫn đến khó chịu

Nếu nín thở lâu từ 3 - 4 phút, ngời ta có thể bị chết, vì vậy cần phải giữ gìn cho cơ quan hô hấp luôn hoạt động liên tục và đều đặn Khi có dị vật làm tắc đờng thở, chúng ta cần phải cấp cứu để lấy dị vật ra ngay lập tức.

IV Củng cố- dặn dũ:

GV yêu cầu 2 HS đọc phần Bạn cần biết trang 5, SGK.

Về nhà học thuộc phần Bạn cần biết và làm bài tập trong vở bài tập tự nhiên và xã

Trang 10

HAI BÀN TAY EM

I Yêu cầu:

Sgv trang37.

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trôi chảy cả bài, đọc đúng: Siêng năng; Thủ thỉ; Giăng giăng

- Biết nghỉ hơi đúng sau các câu thơ và giữa các khổ thơ

2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:

- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giải nghĩa: Siêng năng; Ngời ánhmai; Giăng giăng; Thủ thỉ

- Hiểu nội dung bài thơ: Hai bàn tay rất đẹp, có ích và đáng yêu

3 Học thuộc bài thơ.

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 3

III.Ho t ạ động d y h c:ạ ọ

1 Kiểm tra bài cũ:

- 3 HS lên bảng kể 3 đoạn câu chuyện: - Cậu bé thông minh Nêu nội dung mỗi đoạn

- H lên bảng đọc bài và nêu nội dung bài

GV nhận xét ghi điểm

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài

?Em có suy nghỉ gì về đôi bàn tay của mình?

G dẫn vào bài: Đôi bàn tay đáng quý, đáng yêu, cần thiết đối với chúng ta ntn? Tìm hiểu bàitập đọc hôm nay G ghi đề bài lên bảng

b Luyện đọc:

- G đọc mẫu( giọng vui tươi, nhẹ nhàng tình cảm)

- Hướng dẫn H đọc kết hợp giải nghĩa từ

Trang 11

- H đọc thầm khổ 1,trả lời:

? Hai bàn tay của em bé được so sánh với vật gì?( so sánh với những nụ hoa)

?Em có cảm nhận gì về hai bàn tay của em bé qua hình ảnh so sánh trên?( đẹp và đáng

yêu)

- Yêu cầu H đọc thầm 4 khổ còn lại

?Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào?

- Dặn: Học thuộc lòng bài thơ

- Chuẩn bị bài sau

- Bốn mảnh bìa hình tam giác như bài tập 4

III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS làm bài 2

- 1 HS làm bài 3

- Kiểm tra vở BTVN của HS, nhận xét

2 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu bài, ghi bảng

372485+

Trang 12

? Đặt tính như thế nào? ( Đặt hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng

Bài 4:

- Tổ chức cho HS thi ghép hình

- 2 đội, mỗi đội 4 em lần lượt ghép từng tam giác

- Khen ngợi đội xếp nhanh

- Xếp 4 hình tam giác thành hình con cá

Trang 13

II Đồ dùng dạy học:

G: Viết sẵn trên bảng lớp các câu thơ, câu văn trong BT2

Tranh minh hoạ cảnh biển xanh bình yên

- H: Vở bài tập

IV Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

G nờu yờu cầu tiết học và ghi đề bài lờn bảng

2 Hớng dẫn làm bài tập:

Bài tập 1:

- GV viết nội dung bài lên bảng

1 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm

Tìm các từ chỉ sự vật ở dòng 1

1 HS lên bảng làm mẫu gạch chân dới từ: Tay em

- HS trao đổi theo cặp tìm tiếp các từ chỉ sự vật trong các câu thơ còn lại

- GV viết nội dung bài tập lên bảng

- 1 HS đọc yêu cầu của bài , lớp đọc thầm

- 1 HS làm mẫu câu a

- Hai bàn tay của em đợc so sánh với hoa đầu cành

- Tơng tự nh vậy cả lớp trao đổi theo cặp

- HS trao đổi theo cặp làm tiếp phần còn lại

- 3 HS lên bảng gạch dơí những sự vật đợc so sánh với nhau trong những câu thơ, câuvăn :

a, Mặt biển sáng trong nh tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch

c, Cánh diều nh dấu á

Ai vừa tung lên trời

d, Ơ, cái dấu hỏi

Trông ngộ ngộ ghê

Nh vành tai nhỏ

Hỏi rồi lắng nghe

- 1 HS làm trọng tài nhận xét bài làm của từng bạn

Vì sao hai bàn tay của em đợc so sánh với hoa đầu cành? - Vì hai bàn tay của bénhỏ, xinh nh một bông hoa

-Vì sao nói mặt biển nh tấm thảm khổng lồ? Mặt biển và tấm thảm có gì giốngnhau?

Giống nhau là đều phẳng, êm và đẹp

- Màu ngọc thạch là màu nh thế nào

(màu xanh biếc, sáng trong.)

- HS quan sát

- Vì sao cánh diều đợc so sánh với dấu á?

Trang 14

Vì cánh diều hình cong cong, võng xuống giống hệt một dấu á

- 1 HS lên bảng vẽ một dấu á thật to để HS thấy đợc sự giống nhau

- Vì sao dấu hỏi đợc so sánh với vành tai nhỏ?

Vì dấu hỏi cong cong, nở rộng ở phía trên rồi nhỏ dần chẳng khác gì một vành tainhỏ

- GV viết lên bảng một dấu á thật to để HS thấy

c, Bài tập 3:

- GV khuyến khích HS trong lớp tiếp nối nhau phát biểu tự do( em thích hình ảnh

so sánh nào ở bài tập 2? vì sao?)

- Cả lớp chữa bài vào vở

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- H gấp được tàu thuỷ hai ống khúi theo đỳng quy trỡnh G hướng dẫn

- H rốn tớnh cẩn thận, khộo lộo của đụi tay

II Chuẩn bị:

- G: Mẫu gấp tàu thuỷ hai ống khúi kớch thước lớn

Tranh quy trớnh gấp tàu thuỷ hai ống khúi

giỏy nhỏp, giấy thủ cụng, bỳt màu, kộo

II. Cỏc hoạt động dạy học:

1. Giới thiệu bài: G giới thiệu mụn học, bài học và ghi đề bài học lờn bảng

2. Nội dung hoạt động:

Hoạt động 1: G hướng dẫn H quan sỏt và nhận xột:

-G giới thiệu mẫu tàu thuỷ hai ống khúi:

? Tàu thuỷ hai ống khúi cú đặc điểm gỡ? (cú hao ống khúi giống nhau ở giữa tàu, hai bờn là hai hỡnh tam giỏc, mũi tàu thẳng đứng)

G: đõy là tàu thuỷ chỳng ta gấp để làm đồ chơi, trong thực tế tàu được làm bằng sỏt, chạy được trờn sụng, biển, dựng để chở người, vận chuyển hàng hoỏ)

- 1H lờn mở tàu thuỷ G đó gấp về tờ giấy ban đầu

Hoạt động 2: G hướng dẫn mẫu:

Bước 1: : Gấp, cắt tờ giấy hỡnh vuụng:

H nhắc lại cỏch cắt tờ giấy thành hỡnh vuụng

G thao tỏc trờn giấy

Bước 2: Gấy lấy hai đường dấu giữa hỡnh và lỏy điểm giữa:

G: Gấp tờ giấyhỡnh vuụng làm 4 phần bằng nhau

Trang 15

Bước 3: gấp thành tàu thuỷ hai ống khói:

G hướng dẫn :

- Đặt mặt kẻ ô lên bàn, gấp 4 đỉnh của hình vuông lần lượt vào, sao cho tiếp giáp nhau

ở đỉnh O, các cạnh gấp vào phải nằm đúng đường dấu giữa hình

- Gấp thêm 3 lần như thế, mỗi lầm gáp phải lật hình

- Cho ngón tay trỏ vào giữa của 1 ô vuông, dùng ngón cái đẩy ô vuong đó lên, làm

tương tự với ô vuông đối diện thì ta sẽ được hai ống khói của tàu thuỷ

-.Hai ô vuông còn lại kéo sang hai ,ép vào ta sẽ được tàu thuỷ hai ống khói

( G vừa là vừa nêu quy trình để H tiện theo dõi, cần miết kĩ mép gấp sau mỗi lần gấp)-H uqan sát sp, 1H lên làm lại

- Cả lớp lấy giấy nháp làm

IV Nhận xét- dặn dò:

G đánh giá thái độ học tập của H

Yêu cầu H chuẩn bị đồ dùng cho tiết sau thực hành

Tranh ảnh về buổi lễ chào cờ (nếu có)

III Các hoạt động dạy học:

3. giới thiệu bài: G nêu yêu cầu và ghi đề bài lên bảng

4. Hướng dẫn H hát lời 1:

Hoạt động 1: Hướng dẫn H hát lời 1.

* G giới thiệu về bài hát Quốc ca: Bài hát này được hát trong lễ chào cờ, khi hát chúng ta phải nghiêm trang, hướng về cờ tổ quốc

- G hát lời 1, H lắng nghe

- H đọc lời 1 của bài hát

G giải thích cho H hiểu các từ khó: vững bền, hành ca, chiến khu, sa trường

* Dạy hát: G dạy từng câu một cho tới hết bài: G hát trước, bắt nhịp cho H hát theo

G uốn nắn cho H chưa hát được

G hướng dẫn H hát đúng những đoạn có ngân, nghỉ phách:

Đường vinh quang xây xác quan thù, vì nhân dân chiến đấu không ngừng

H tiến hành tập hát theo tổ, nhóm, cá nhân

Hoạt động 2: tìm hiểu về bài hát:

? Bài quốc ca được hát khi nào? ( khi làm lễ chào cờ)

? Ai là tác giải của bài hát này? ( Văn cao)

? Khi chào cờ và hát Quốc ca, chúng ta cần phải như thế nào? ( có thái độ nghiêm trang)

5. Củng cố- dặn dò:

H hát lại lời 1 của bài hát và dặn H về nhà tập hát lại lời 1

Trang 16

Tiết 2: Toán:

LUYỆN TẬP I.Yêu cầu:

Sgv trang 33

Giúp H:

- Củng cố kĩ năng thực hiện phép tính cộng các số có 3 chữ số( có nhớ một lần)

- Chuẩn bị cho việc học phép trừ các số có 3 chữ số( có nhớ một lần)

II Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

- 2H làm bài 2

- 1H làm bài 4

- G nhận xét ghi điểm

2 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài

- G gi i thi u yêu c u b i h c, ghi ớ ệ ầ à ọ đề à b i

Trang 17

b, Hướng dẫn H làm bài tập:

Bài 1: Y/c H tự làm bài

- 4H lên bảng,cả lớp làm bảng con theo bạn dãy tổ mình

- Yêu cầu H nêu cách thực hiện phép tính của mình

367 * 7 cộng 0 bằng 7, viết 7

+ 120 * 6 cộng 2 bằng 8, Viết 8

487 * 3 cộng 1 bằng 4, viết 4

G nhận xét, ghi điểm

Bài 2: Bài này yêu cầu chúng ta làm gì?(đặt tính và tính.)

- Gọi H nêu cách đặt, nêu cách tính

Bài 3:1H nêu bài toán.

- G hướng dẫn H đọc tóm tắt bài toán

- H nhìn tóm tắt đọc bài toán

- Y/c H cả lớp làm bài vào vở, 1H lên bảng sửa bài

G chấm, chữa bài cho một số em

- H xác định yêu cầu bài toán (Tính nhẫm.)

H làm bài có nhân, sau đó nối tiếp nhau nêu kq

Trang 18

SGV trang 47.

- Rèn kĩ năng viết chính tả

- Nghe viết chính xác bài thơ: Chơi chuyền

- Củng cố cách trình bày bài thơ

- Điền đúng vào chỗ trống các vần: ao/oao

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài củ.

- Gọi H lên bảng

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- G giới thiệu bài viết ghi đề bài lên bảng

2 Hướng dẫn nghe viết

-Chơi chuyền có tác dụng gì?( giúp H có phản xạ nhanh)

- Mỗi dòng thơ có mấy chữ?( Mỗi dòng thơ có 3 chữ.)

- Chữ đầu câu mỗi dòng thơ viết như thế nào?( Chữ đầu mỗi dòng thơ phải viết hoa.)

- Những câu thơ nào được đặt trong ngoặc kép?(Các câu: chuyền chuyền một- hai,

hai đôi)

G hướng dẫn H viết từ khó vào bảng con

- H viết bảng con: chuyền

Đây là thơ máy chữ? ( 3 chữ), Khi viết ta bắt dầu từ dòng nào? ( dòng thứ 4)

b/ - G đọc H viết bài vào vở.

Trang 19

- Mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách ( phô tô 1em 1 mẫu).

III Hoạt động dạy học

1.Giới thiệu bài:- G nêu yêu cầu và cách học tiết tập làm văn để củng cố nền nếp cho H, G

giới thiệu đơn viết xin cấp thẻ đọc sách, cách viết, bài học

- Yêu cầu H dựa vào đơn xin vào đội để điền vào thiếu, G, cả lớp nhận xét

1em đọc yêu cầu bài tập

- H làm bài vào phiếu

Trang 20

Tiết 5: Sinh hoạt:

LỚP

I Mục tiêu:

- H nắm được nội quy lớp, thực hiện tốt các nội quy của lớp, của nhà trường

- Kiểm tra sách vở, dụng cụ học tập của học sinh

- Bầu cán bộ lớp, biên chế tổ

- Điều tra lí lịch học sinh

II Tiến hành sinh hoạt

1 G nêu nội quy của trường, lớp.

- H ngoan, lễ phép đối với thầy cô giáo

- Gặp thầy cô giáo phải đứng nghiêm chào

- Đến lớp phải có đầy đủ sách vở, dụng cụ học tập, trang phục đúng qui định

- Nghỉ học phải có giấy xin phép của phụ huynh

- Vệ sinh cá nhân, trường lớp sạch sẽ gọn gàng

- Học bài và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp, giữ vở sạch viết chữ đẹp

Trang 21

Tun hc th 2

-o O o

Ngày dạy: Thứ 2 ngày 7tháng 9 năm 2009

Tiết 1: Chào cờ

************************************

Tiết 2: Đạo đức:

KÍNH YấU BÁC HỒ( TIẾT 2) I.Yờu cầu:

Giỳp H:

- Biết cụng lao to lớn của Bỏc Hồ đối với đất nước, dõn tộc

- Biết được tỡnh cảm của Bỏc Hồ đối với thiếu nhi và tỡnh cảm của thiếu nhi đối với Bỏc

- Thực hiện theo 5 điều Bỏc Hồ dạy thiếu niờn nhi đồng, nhắc nhở bạn bố cựng thực hiện theo 5 điều Bỏc Hồ dạy

II Đồ dựng dạy học:

G: tranh ảnh Bỏc Hồ,cỏc bài hỏt về Bỏc

H: Vở bt đạo đức

III. Cỏc hoạt động dạy học:

1. Giới thiệu bài: G nờu yờu cầu tiết học và ghi đề bài lờn bảng.

2. Nội dung hoạt động:

Hoạt động 1: H tự liờn hệ:

* Mục tiờu: H tự đỏnh giỏ việc thực hiện năm điều Bỏc Hồ dạy của bản thõn và sự rốn luyện phấn đấu của bản thõn

* Cỏch tiến hành: H thảo luận cỏc cõu hỏi theo cặp:

? Em đó thực hiện được những điều nào trong năm điều Bỏc Hồ dạy ?

? Thực hiện nú như thế nào?

? điều nào em chưa thực hiện được? Vỡ lớ do gỡ? Em sẽ làm gỡ trong thời gian tới?

G gọi một số cặp trỡnh bày, liờn hệ với bản thõn trước lớp

G nhận xột, tuyờn dương H thực hiện tốt 5 điều Bỏc Hồ dạy, nhắc nhở những em cần học tập

và làm theo lời Bỏc Hồ

Trang 22

Hoạt động 2: Giới thiệu tư liệu sưu tầm về Bác Hồ:

* Mục tiêu: H biết thêm những thông tin về Bác Hồ, tình cảm của Bác đối với thiếu nhi và của thiếu nhi đối với Bác

* Cách tiến hành: H thảo luận theo nhóm 6: yêu cầu các nhóm trình bày, giới thiệu kq sưu tầm của nhóm mình cho cả lớp nghe( có thể làm theo nhiều hình thức: hát, múa, đọc thơ, kể

chuyện, tranh, báo )

- Đại diện nhóm trình bày, các H khác theo dõi, nhận xét, bình chọn nhóm có nhiều tư liệu, lờigiới thiệu hay

G nhận xét, tuyên dương, giới thiệu thêm một số tư liệu khác H không có

Hoạt động 3: Trò chơi: Phóng viên.

* mục tiêu: Củng cố bài học

* Cách tiến hành: Mỗi bạn tự mình đóng vai là phóng viên đi phỏng vấn các bạn khác về Bác Hồ

G gợi ý các em có thể sử ụng các câu hỏi:

? Xin bạn cho biết Bác Hồ còn có những tên gọi nào?

? Bác Hồ sinh vào năm nào?

? Bạn thuộc năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi, nhi đồng không? Hãy đọc 5 điều BH dạy?

? Bạn hãy hát một bài hát về Bác Hồ?

G nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương những H tham gia chơi nhiệt tình

3 Củng cố- dặn dò:

- H nêu lại 5 điều Bác Hồ dạy

- Để tỏ lòng kính yêu và biết ơn Bác Hồ, thiếu nhi chúng ta cần biết làm gì?

Trang 23

- Giáo dục H cách ứng xử với bạn bè xung quanh, biết nhận lỗi và sửa chữa lỗi

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc và hướng dẫn kể chuyện

- Bảng viết sẵn câu, đoạn văn cần luỵên đọc

III Hoạt động dạy học:

TẬP ĐỌC

Hoạt động 1: - Kiểm tra bài cũ:

- H đọc thuộc lòng bài: Hai bàn tay em.( 2em )

- Trả lời nội dung câu hỏi trong SGK

Hoạt động 2: Dạy học bài mới:

1 G giới thiệu bài và ghi đề bài.

- Đoạn 4,5: Nhấn giọng: ngạc nhiên, ngây ra

- G treo tranh, giới thiệu tranh

b Hướng d n luy n ẫ ệ đọc k t h p gi i ngh a t ế ợ ả ĩ ừ

- G theo dõi hướng dẫn các nhóm đọc đúng

- 3 nhóm nối tiếp nhau đọc đồng thanh 3 đoạn 1,2,3

G và lớp nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt

- 2H nối tiếp nhau đọc đoạn 3,4

3 Tìm hiểu bài:

H đọc thầm đoạn 1, 2 trả lời:

- Hai bạn nhỏ trong truyện tên là gì?( Cô- rét –ti, En – ri – cô)

- Vì sao 2 bạn nhỏ lại gịân nhau?( Cô- rét- ti vô ý chạm khuỷu tay vào En – ri – cô

làm bạn viết hỏng, En – ri –cô

giận bạn và đã trả thù bằng cách đẩy bạn làm hỏng cả trang viết của bạn)

H đọc thầm đoạn 3 trả lời:

- Vì sao En-ri-cô hối hận, muốn xin lỗi Cô-ret-ti?( vì En –ri – cô nghĩ lại và thấy Cô- rét- ti

không cố ý đẩy mình, nhìn vai áo bạn đứt chỉ, cậu ấy thấy thương bạn, muốn xin lỗi nhưng

Trang 24

không đủ can đảm)

H đọc thầm đoạn 4 trả lời:

- Hai bạn đã làm lành với nhau như thế nào?( En –ri – cô định lấy thước doạ bạn nhưng

Cô – rét – ti cười hiền hậu và nói: chúng ta lại thân nhau như trước đi! En – ri –cô ôm chầmlấy bạn)

- Em đoán Cô-ret-ti nghĩ gì khi chủ động làm lành với bạn?(Mình vô ý quá, đáng ra mình

làm lành với cậu trước, )

H đoạ thầm đoạn 5, trả lời:

- Bố đã trách mắng En-ri-cô ntn?(En – ri – cô là người có lỗi, đã không xin lỗi bạn lại còn

giơ thước đánh bạn)

- Lời trách mắng đó có đúng không? Vì sao?( Đúng, Vì En – ri – cô đã không đủ can đẩm

để xin lỗi bạn)

- Theo em mỗi bạn có điểm gì đáng khen?( En – ri- cô biết ân hận, biết thương bạn, ôm

chầm lấy bạn Cô- rét- ti là người biết quý trọng tình bạn, bao dung, độ lượng, chủ động làm lành với bạn)

4 Luyện đọc lại:

- G chọn đọc mẫu đoạn 3,4 lưu ý H về giọng đọc

- H luyện đọc theo vai

G: Để hiểu yêu cầu kể, cần đọc ví dụ về cách kể trong SGK

- Cả lớp đọc thầm mẫu và quan sát 5 tranh minh hoạ

H kể theo nhóm 5

- Các nhóm kể trước lớp 5em nối tiếp 5 đoạn

Bình chọn nhóm kể hay nhất, cá nhân kể hay nhất

G nhận xét khen ngợi

5 Củng cố dặn dò

- Em học được điều gì qua câu chuyện này?( phải biết nhường nhịn, thương yêu nhau/ bạn

bè phải luôn thương yêu , nghĩ tốt về nhau/ )

G nhận xét giờ học

Dặn H về nhà kể lại câu cho người thân nghe

Chuẩn bị bài : Cô giáo tí hon

- Vận dụng vào giải toán có lời văn ( có một phép trừ)

- Rèn kĩ năng tính toán cho H

Trang 25

- Y/c H nêu cách đặt tính và lên bảng đặt tính.

- H nêu và đặt tính rồi tính kết quả

432 2k trừ đc5 lấy 12-5=7 viết 7,nhớ1 1nhớ 1= 2, 3 – 2 = 1, viết 1

- 1H nêu yêu cầu

- H làm vào bảng con, 3H lên bảng sửa bài và nêu cách làm

- Các phép trừ trong bài 2 có gì khác so với các phép trừ ở bài 1?

-(Bài 1 có nhớ ở hàng chục, bài 2 có nhớ ở hàng trăm)

Bài 3:

- 2H đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì?( Bình và Hoa: 335 con tem, Bình: 128 con) Hoa…con tem

- Bài toán hỏi gì?( hoa có mấy con tem)

- H tự giải bài toán

- 1em lên bảng chữa bài

Bài giải

Hoa sưu tầm được số con tem là:

335 – 128 = 207 ( con tem)

Trang 26

- Bước đầu biết cách chơi và tham gia các trò chơi: “Kết bạn”.

.II Địa điểm- phương tiện:

Sân trường vệ sinh sạch sẽ, còi, kẻ sân chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu: 5phút.

- G nêu nội dung tiết học

- H dậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp

- chạy theo đội hình hành dọc

- chơi trò chơi làm theo hiệu lệnh

2 Phần cơ bản: 20 phút.

- H tập đi đều theo đội hình hàng dọc

H tập, G theo dõi điều chỉnh động tác tay, chân H cho đều và đúng nhịp hô

từng tổ theo khu vực đã phân công tập luyện, tổ trưởng điều hành tổ mình tập

Cả lớp cùng tập duyệt

- Chơi trò chơi “kết bạn”:

G tổ chức cho H tập hợp theo đội hình vòng tròn

G nêu cách chơi và luật chơi, cho H chơi thử

H tiến hành chơi, G làm người quản trò tổ chức cho H sinh chơi

3 Phần kết thúc: 5 phút.

- H vỗ tay, đi đều theo vòng tròn

- G hỏi H nội dung của tiết học

- H về nhà ôn động tác đi đều

- G Nhận xét chung tiết học

Tiết 2: Toán:

Trang 27

LUYỆN TẬP

I Yêu cầu :

- H biết thực hiện phép cộng, trừ các số có 3 chữ số( không nhớ hoặc có nhớ 1 lần)

- Vận dụng được vào giải toán có lời văn( có một phép cộng hoặc trừ)

- Rèn kĩ năng tính cộng (trừ) các số có 3 chữ số

II

Hoạt đông dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài củ

- 2 HS lên bảng đặt tính và tính:

627 - 443 694 - 237

555 - 160 422 – 114

- Cả lớp làm bảng con: 694 – 237 , 935 - 551

- G chữa bài ghi điểm

Hoạt động 2: Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Thực hành

Bài 1:

- 1H nêu yêu cầu

- Y/c 2 em lên bảng làm và nêu cách thực hiện.Cả lớp làm bảng con

567 868 387 100

- 325 - 528 - 58 - 75

245 340 329 25

Bài 2:

- H nêu yêu cầu bài toán

Bài tập này thực hiện mấy bước?

- Làm thế nào để tìm hiệu?( lấy số bị trừ trừ đi số trừ)

- Làm thế nào để tìm số bị trừ?( lấy hiệu cộng với số trừ)

- Làm thế nào để tìm số trừ?( lấy số bị trừ trừ đi hiệu)

Trang 28

Bài 4:

- H đọc tóm tắt bài toán; dựa vào tóm tắt nêu bt

- Bài toán cho biết gì?(Ngày thứ 1 bán: 415 kg gạo; Ngày thứ 2 bán: 325 kg gạo)

- Bài toán hỏi gì?(Cả 2 ngày bán… kg gạo?)

- Muốn biết cả 2 ngày bán được bao nhiêu kg gạo ta làm thế nào?( 415 + 325 = 740(kg))

- H làm bài vào vở, 1H lên bảng chữa bài, G chấm bài cho H

Bài giải

Cả hai ngày cửa hàng bán được là:

415 + 325 = 740( kg)Đáp số: 740 kg gạo

- H nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức của bài văn xuôi

- Tìm đúng các từ chứa tiếng có vần uếch, uyu.( BT2)

- Làm đúng bài tập 3a

- H rèn kĩ năng nghe- viết

II

Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết 2 lần bài tập 2, phiếu bài tập bài 3a

III Hoạt động dạy học :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- 2 H viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con: ngao ngán, đàng hoàng, hiền lành

Hoạt động 2: Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài: G nêu yêu cầu tiết học và ghi đề bài lên bảng.

2 Hướng dẫn nghe viết.

a Hướng dẫn chuẩn bị.

- G đọc 1 lần đoạn văn cần viết

- 2H đọc lại, cả lớp theo dõi ở sgk

- Đoạn văn muốn nói lên điều gì?( En – ri – cô ân hận khi nghĩ lại, muốn xin lỗi bạn nhưng không đủ can đảm.)

- Tìm những từ chỉ tên riêng của người?( Cô- rét- ti)

- Nhận xét cách viết tên riêng nói trên?( chữ cái đầu được viết hoa, giữa các tiếng có dấu gạch ngang )

- H Tập viết từ khó vào bảng con: Cô-rét-ti, khuỷu tay, sút chỉ

Trang 29

Tiết 4: Tự nhiờn và xó hội:

Bài 3: VỆ SINH ĐƯỜNG Hễ HẤP

I Yêu cầu:

- H nờu được những việc nờn làm và khụng nờn làm để giữ vệ sinh cơ quan hụ hấp

- H Cú thúi quen thường xuyờn vệ sinh cơ quan hụ hấp và tập thể dục vào mỗi buổi sỏng

II Đồ dùng dạy học:

GV: Các hình trong sách Tự nhiên xã hội 3 trang 8, 9

HS: Sách Tự nhiên xã hội 3

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

GV gọi 2 HS trả lời 2 câu hỏi sau:

1) Khi đợc thở ở nơi không khí trong lành bạn cảm thấy thế nào?( cảm thấy sảng khoái và dễ chịu)

2) Thở không khí trong lành có lợi gì?( tốt cho sức khoẻ )

HS và GV nhận xét

2.Dạy học bài mới:

Giới thiệu bài: G nêu yêu cầu tiết học và ghi đề bài lên bảng

*Hoạt động1: Thảo luận nhóm

Mục tiêu: Nêu đợc ích lợi của việc tập thở buổi sáng.

Trang 30

+ Hằng ngày, chúng ta nên làm gì để giữ sạch mũi họng?

- HS thảo luận theo cặp

Bớc 2: Làm việc cả lớp

- Gọi đại diện các nhóm trả lời từng câu hỏi trớc lớp

- 2 HS trả lời, mỗi HS trả lời 1 câu Các bạn khác nhận xét, bổ sung

* GV kết luận: Tập thể dục buổi sáng có lợi cho sức khoẻ vì:

+ Buổi sáng sớm thờng có không khí trong lành, ít khói, bụi

+ Sau một đêm nằm ngủ, không hoạt động, cơ thể cần đợc vận

động để mạch máu lu thông, hít thở không khí trong lành và hô hấp sâu để tống đợc nhiều khí các - bô - níc ra ngoài và hít đợc nhiều khí ô - xi vào phổi.

Hằng ngày cần lau sạch mũi và miệng bằng nớc muối để tránh bịnhiễm trùng các bộ phận của cơ quan hô hấp trên

GV nhắc nhở HS nên có thói quen tập thể dục buổi sáng và có ý thứcgiữ vệ sịnh mũi, họng

* Hoạt động 2: Thảo luận theo cặp

Mục tiêu: Kể ra đợc những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ

sinh cơ quan hô hấp

Cách tiến hành:

Bớc 1: Làm việc theo cặp

HS làm việc theo cặp GV yêu cầu HS mở SGK, quan sát hình ởtrang 9 SGK Hai bạn sẽ lần lợt, ngời hỏi, ngời trả lời theo câu hỏi gợiýsau:

- Chỉ và nói tên các việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp?

- Hình này vẽ gì? Việc làm của các bạn trong hình này có lợi hay có hại đối với cơ quan hô hấp? Tại sao?

Bớc 2: Kiểm tra kết quả hoạt động: HS hoạt động cả lớp.

HS trình bày kết quả trớc lớp, mỗi nhóm HS chỉ phân tích một bứctranh

*GV kết luận: Không nên ở trong phòng có ngời hút thuốc lá, thuốc

lào và chơi đùa có nhiều khói, bụi Khi quét dọn và lau sạch đồ đạc cũng nh nhà sàn để bảo đảm không khí trong nhà luôn trong sạch không có nhiều bụi,

Tham gia tổng vệ sinh đờng đi, ngõ xóm; không vứt rác, khạc nhổbừa bãi

3 Củng cố- dặn dò:

GV hỏi: Tập thể dục buổi sáng có lợi gì? Hằng ngày chúng ta cầnlàm gì để giữ sạch mũi và họng? Làm gì và không nên làm gì đểbảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan hô hấp?

Trang 31

Tiết 2: Tập đọc:

CÔ GIÁO TÍ HON.

I Yêu cầu:

- H biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Hiểu được nội dung bài: Tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của các bạn nhỏ, bộc lộ được tình cảm yêu quý cô giáo và mơ ước trởthành cô giáo.Trả lời được các câu hỏi trong SGK.-Giáo dục H càng yêu quý và kính trọng các thầy cô giáo của mình

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc G viết vào bảng phụ

III Hoạt động dạy học :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- 2H đọc bài : Ai có lỗi?

- Em học được điều gì qua câu chuyện này?( bạn bè cần biết nhường nhịn, thương yêu nhau,khi mắc lỗi phải biết nhận lỗi và sửa lỗi.)

Hoạt động 2: Dạy học bài mới.

1 Giới thiệu bài:

- Cho học sinh quan sát tranh, G giới thiệu ghi đề bài

- Đoạn 1: Từ đầu đến chào cô

- Đoạn 2: Bé treo nón đến đánh vần thơ

- Đoạn 3: Còn lại

H nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- Nắm nghĩa từ mới: khoan thai, khúc khích, tỉnh khô, trâm bầu, núng nính

H nối tiếp nhau đọc từng đoạn

Trang 32

- Nắm nghĩa từ mới: khoan thai, khúc khích, tỉnh khô, trâm bầu, núng nính.

H đọc chú giải SGK, đặt câu, tìm từ gần nghĩa

- G hướng dẫn H ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng đúng ở đoạn 1( H luyện đọc theo cặp)

- Truyện có những nhân vật nào?( Bé và các em Hiển, Anh, Thanh)

-.Các bạn nhỏ trong bài chơi trò gì?

( Các bạn chơi trò chơi lớp học: Bé vai cô giáo, các em c của bé làm học sinh)

- H đọc thầm cả bài trả lời câu hỏi:

- Những cử chỉ nào của cô giáo Bé làm em thích thú?

( Bé ra vẻ người lớn: Bé kẹp tóc ,thả ống quần, lấy nón của má đội lên; Bé bắt chước cô giáo: đi khoan thai vào lớp treo nón, mặt tỉnh khô đưa mắt nhìn đám học trò; Bé bẻ nhánh trâm bầu làm thước nhịp nhịp, đánh vần từng tiếng)

- Đọc thầm đoạn văn: Đàn em ríu rít đến hết

- Tìm những hình ảnh ngộ nghĩnh, đáng yêu của đám học trò?

( đứng dạy cười khúc

khích chào cô, ríu rít đánh vần theo, thằng Hiển ngọng líu; cái Anh hai má núng nính )

43 Luyện đọc lại.

- H nối tiếp đọc toàn bài

- Thi đọc diễn cảm đoạn giữa các tổ: mỗi tổ chử 1 bạn tham gia thi đọc

cả lớp nhận xét bình chọn bạn đọc hay

G nhận xét, ghi điểm tốt

34 Củng cố -dặn dò:

- Các em có thích chơi trò chơi lớp học không? Thích trở thành cô giáo không? Vì sao?

Dặn H luyện đọc bài và xem trước bài: Chiếc áo len

- Biết nhân nhẩm với các số tròn trăm và tính giá trị biểu thức

Vận dụng vào việc tính chu vi hình tam giác và giải toán có lời văn( có một phép tính)

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ ghi bài tập 1b

III.

Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- G kiểm tra chấm vở bài tập (10em)

- 1H lên làm bài tập 5 trang 8

- Hoạt động 2: Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài.

Trang 33

2 Thực hành

Bài 1a: Củng cố các bảng nhân 2,3,4,5

- 1H nêu yêu cầu

- 4H nối tiếp đọc kết quả 4 cột

- H nêu yêu cầu: Tính (theo mẫu):

- H nêu cách tính: Thực hiện phép nhân trước

- Bài toán cho biết gì?( phòng ăn có 8 bàn, mỗi bàn xép 4 ghế)

- Bài toán hỏi gì?( hỏi phòng ăn có bao nhiêu ghế)

- Muốn biết phòng ăn có bao nhiêu ghế em làm như thế nào?( 4 x 8 = 32 )

- H làm vào vở

- 1em làm bảng lớp

Bài giảiTrong phòng ăn có số cái ghế là:

4 x 8 = 32( cái ghế)Đáp số : 32 cái ghế

- G chấm chữa bài

Bài 4: H nêu yêu cầu

- Muốn tính chu vi hình tam giác ta làm ntn?( cộng độ dài 3 cạnh lại )

- 1H nêu độ dài mỗi cạnh( 100cm)

- Cả lớp làm vở, 1em lên bảng làm

Bài giải:

Trang 34

chu vi hình tam giác là:

100 + 100+ 100 = 300( cm)Đáp số: 300cm

- H tìm được một vài từ chỉ trẻ em theo yêu cầu của bt1

- Tìm được các bộ phận câu trả lời câu hỏi: Ai ( con gì, cái gì ) là gì?

- Đặt được câu hỏi cho bộ phận được in đậm

- Rèn kĩ năng viết câu cho H

Trăng tròn như cái đĩa

Lơ lửng mà không rơi

- H Tìm các sự vật được so sánh với nhau

- G nhận xét, ghi điểm

Hoạt động 2: Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

a,Thiếu niên, nhi đồng, trẻ con, trẻ thơ, trẻ nhỏ, thiếu nhi, trẻ em,

b, Ngoan ngoãn, lễ phép, ngây thơ, hiền lành, thật thà, chăm chỉ,

c,Thương yêu, yêu quý, yêu mến, nâng niu, chăm số, giúp đỡ, lo lắng, quan tâm,

Bài 2: 1H đọc yêu cầu bài tập, cả lớp theo dõi.

G hướng dẫn H làm:

Thiếu nhi là măng non của đất nước

? Ai là măng non của đất nước? ( Thiếu nhi)

Trang 35

- G: Đây là bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai ?

Thiếu nhi là gì? ( Măng non của đất nước.)

- G: Đây là bộ phận cho câu trả lời cái gì?

H trao đổi và làm tương tự với hai câu còn lại

2H lên bảng điền vào cột:

Bộ phận trả lời cho câu hỏi:

Ai( cái gì, con gì)? là gì?

a, Thiếu nhi là măng non của đất nước

a, Cái gì là hình ảnh thân thuộc của làng quê Việt Nam?

b, Ai chủ nhân tương lai của đất nước?

c, Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh là gì?

- Biết cách gấp tàu thuỷ hai ống khói

- Gấp được tàu thuỷ hai ống khói Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng Tàu thuỷ tương đối cân đối

- Rèn sự khéo léo của đôi bàn tay, và giứp H có hứng thú hơn đối với gấp hình

II Chuẩn bị:

G: mẫu gấp, quy trình gấp tàu thuỷ hai ống khói

H: kéo, giấy thủ công, vở thủ công

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài: G nêu yêu cầu tiết học và ghi đề bài lên bảng.

2 Hướng dẫn H thực hành gấp tàu thuỷ hai ống khói:

- H nhắc lại các thao tác gấp tàu thuỷ hai ống khói:

bước 1: Gấp tờ giấy hình vuông

bước 2: Gấp lấy điểm giữa và đường dấu gấp

bước 3: Gấp thành tàu thuỷ hai ống khói

- G kiểm tra đồ dùng của H , cho H tiến hành gấp tàu thuỷ hai ống khói

G quan sát, giúp đỡ những em còn lúng túng

Những em nào gấp xong rồi có thể yêu cầu các em trang trí cho sp thêm đẹp

- Tổ chức cho H trình bày sp theo tổ, H quan sát và chọn ra sp phẩm đẹp để trưng

Trang 36

bày trên góc ht của lớp.

- G nhận xét, đánh giá và tuyên dương H làm đẹp

3 Nhận xét- dặn dò:

- Nhận xét sự chuẩn bị của H, thái độ học tập của H

- H về nhà chuẩn bị giấy nháp, kéo, bút màu chuẩn bị cho tiết sau: Gấp con ếch

Giúp H:

- Biết tính giá trị của biểu thức có phép nhân, phép chia

- Vận dụng vào giải toán có lời văn( có một phép tính nhân)

- Rèn kĩ năng làm tính cho H

II Chuẩn bị

H ôn lại các bảng nhân, chia, hình vẽ bài 2

III Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- 5 HS đọc nối BN2 đến BN5

- 5 HS đọc nối BC2 đến BC5

Hoạt động 2: Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Th c h nhự à

Bài 1: Ôn tính giá trị biểu thức.

H nêu yêu cầu, 3H lên bảng làm, cả lớp làm bài vào bảng con theo bạn của tổ mình

Trang 37

Tương tự H trả lời câu b: Đã khoanh vào 1 con vịt

3

Bài 3: 1H nêu bài toán, cả lớp theo dõi:

- Bài toán cho biết gì?( 1 bàn có 2hs)

- Bài toán hỏi gì?( 4 bàn có mấy hs)

- Để biết 4 bàn có mấy hs làm như thế nào? ( 2 x 4 = 8)

Tiết 3: Chính tả:(Nghe – viết):

CÔ GIÁO TÍ HON

2 tờ giấy to viết sẵn nội dung bài tập 2a

III Hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

2H viết bảng lớp cả lớp viết bảng con: nguệch ngoạc, khuỷu tay

* Hoạt động 2: Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

Trang 38

- Nắm vững quy trình sinh hoạt sao.

- Nhớ tên sao, tên bài hát, lời ghi nhớ của nhi đồng, 3 điều luật của nhi đồng

- Nắm đợc u, khuyết điểm trong tuần

- GV phổ biến nội dung, yêu cầu tiết sinh hoạt

- HS nhắc lại: Các bớc sinh hoạt Sao

Hoạt động 2: Tiến hành sinh hoạt sao

- HS nhắc lại tên sao của mình 

- GV hớng dẫn HS tiến hành sinh hoạt sao gồm 5 bớc theo quy trình

 + Tập hợp sao

+ Điểm danh

+ Kiểm tra vệ sinh cá nhân + HS hát bài "Nhanh bớc nhanh nhi đồng"

+ HS đọc lời ghi nhớ của nhi đồng

+ Hát múa bài "Sao của em" 

-  GV nêu chủ điểm của tháng và phát động thi đua chào mừng ngày thành lập PNViệt Nam 20 - 10

Dặn dò:

Về nhà nhớ lại tên sao của mình và nhớ quy trình sinh hoạt sao

Ôn lại 2 bài hát" Sao của em" và bài "Nhanh bớc nhanh Nhi đồng"

GV nhận xét giờ học

Trang 39

Tun hc th 3

-o O Ngày soạn: 10/9/2009 Ngày dạy: Thứ hai ngày 14 tháng 9 năm 2009

Trang 40

II.Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Bảng phụ viết gợi ý kể từng đoạn truyện

III Hoạt động dạy học:

A TẬP ĐỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

2H đọc bài: Cô giáo tí hon

- Những cử chỉ nào của cô giáo “ Bé” em thích?

- Tìm những hình ảnh ngộ nghĩnh đáng yêu của đám học trò?

Hoạt động 2: Dạy học bài mới

1.Giới thiệu bài

? Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện như thế nào?( Áo màu vàng có dây kéo ở

giữa, có mũ để đội , ấm ơi là ấm)

Vì sao Lan ân hận?( v ì em đã làm mẹ buồn/ vì Lan thấy mình ích kỉ, không nghĩ đến

anh/ vì cảm động trước lòng yêu thương của mẹ và sự nhường nhịn của anh)

- Tìm 1 tên khác cho truyện.( H: Tấm lòng của người anh/ Cô bé biết ân hận/ )

- Liên hệ: Có khi nào các em đòi bố mẹ mua cho những thứ đắt tiền làm bố mẹ lo lắng không? Làm như vậy có đúng không? Vì sao?

4 Luyện đọc lại:

- 2H nối tiếp đọc toàn bài

- Sinh hoạt nhóm 4 luyện đọc theo vai

- 3 nhóm thi đọc truyện theo vai

B KỂ CHUYỆN:

Hoạt động 1: G nêu nhiệm vụ

Ngày đăng: 16/04/2021, 10:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w