Phát triển trực tiếp: kí sinh thực vật đẻ trứng Phát triển trực tiếp: kí sinh thực vật đẻ trứng vào đất hoặc trong mô của cây chủ và phát.. vào đất hoặc trong mô của cây chủ và phát.[r]
Trang 3I C Ấ u t Ạ o v À sinh lý
1 Tổ chức chung của cơ thể
Trang 4Cơ thể hình thoi dài, hai đầu nhọn, thiết diện ngang tròn Miệng ở tận cùng phần đầu, huyệt ở cuối mặt bụng
Trên mặt bụng có lỗ bài tiết
Về mức độ tổ chức của cơ thể: nhóm động vật có ba lá phôi có khoang trống giữa thành ruột và thành cơ thể chứa đầy dịch Khoang tổ chức như vậy gọi là xoang cơ thể nguyên sinh(khoang giả_pseudocoelum)
Trang 5: chưa có hệ tuần hoàn và hô hấp chuyên hoá Cơ
quan tiêu hoá đã có dạng ống, hệ thần kinh cấu tạo đối xứng toả tròn bậc tám hoặc biến dạng của
nó Hệ bài tiết hoặc không có hoặc là dạng biến đổi của tuyên da hoặc theo kiêu nguyên đơn thận Đơn tính Hệ sinh dục cấu tạo đơn giản dạng ống Tầng cuticun bao ngoài có mô bì hợp bào và bao
cơ chỉ có một lớp cơ dọc
Về mức độ tổ chức cơ quan
Trang 62 Cách di chuyển của giun tròn
Chúng uốn mình hình sin trên mặt phẳng lưng bụng
để lách về phía trước.
Kiểu di chuyển này gắn với ba cấu trúc riêng của
giun tròn:
Tầng cuticun: các sợi không co duỗi bao ngoài.
Bao cơ: lớp cơ dọc ở trong
Dịch: trong khoang giả luôn tạo sức căng lớn lên thành cơ thể
Trang 73 Đặc điểm của các hệ cơ quan
Hệ tiêu hoá:
Lỗ miệng ở phía trước cơ thể, có ba môi bao
quanh (một môi lưng và hai môi bụng)
Ruột là ống thẳng từ lỗ miệng đến hậu môn Chia làm ba phần ruột trước và ruột sau có nguồn gốc
từ lá phôi ngoài; ruột giữa có thành mỏng là môt lớp mô bì đơn, có màng đáy giới hạn phía trong
Hầu có nguồn gốc từ lá phôi ngoài chia thành hai phần: khoang miệng (hầu) và thực quản
Trang 8 Hệ thần kinh có vòng não (thực chất là vòng nối các hệ thần kinh)bao quanh phần trước thực quản
từ đấy có dây thần kinh hướng về phía trước và phía sau Thường có sáu dây ngắn hướng về phía trước và sáu dây dài hướng về phía sau.Hai dây
lớn hơn nằm trong gờ lưng va gờ bụng của lớp mô
bì Phần cuối dây thần kinh bụng phình thành
hạch nằm trước hậu môn và phát nhánh tới cơ
quan giao phối của con đực Giữa dây lưng và dây bụng có các cầu nối bán nguyệt Dây thần kinh
không phát nhánh tới tế báo cơ mà phần chất
nguyên sinh của tế bào cơ vuốt nhỏ, cài vào dây thần kinh bụng.
Trang 9 Giác quan: khá đa dạng
cơ quan cảm giác hóa học
là các amphid ở phần đầu
và phasmid ở phần đuôi
Hệ bài tiết có nhiều ý
kiến khác nhau
Hệ tuần hoàn và hệ hô
hấp chưa chuyên hóa
Hệ sinh dục phân tính
đực thường bé hơn cái và
có gai giao phối một số
có xoè đuôi,dạng ống
nằm trong xoang cơ thể, chứa tế bào sinh dục ở
nhiều giai đoạn phát
triển, tinh trùng không có đuôi, dạng amip
Trang 11ii.Ph¸t triÓn
Hình thức sinh sản: đẻ trứng, số ít đẻ con
Phát triển: không qua xen kẽ thế hệ Giun tròn
kí sinh có thể phát triển trực tiếp hay gián tiếp.
Phát triển trực tiếp: kí sinh thực vật đẻ trứng vào đất hoặc trong mô của cây chủ và phát
triển ở đó Kí sinh động vật theo phân ra ngoài rồi vào cơ thể vật chủ bằng đường tiêu hoá
Phát triển gián tiếp: phát triển qua vật chủ
trung gian thường là động vật không xương
sống.
Trang 13III PH ÂN LOẠI SINH THÁI VÀ
phát triển ở hai bên phần đầu Tuyến cổ dạng khối
có ống tiết ngắn Dọc cơ thể có tuyến hạ bì
đơn.Cuôi có tuyến đuôi tiết chất dính bám vào gía thể Con đực không bao giờ có xoè đuôi.
Trang 14
Đại diện:
Bộ Enoplida:Thường kí sinh hút nhựa và
truyền virut hại cây(họ
Trang 15 giun tóc:phần trước cơ thể vuốt nhỏ, cắm sâu vào niêm mạc ruột; sống ở ruột già và manh tràng của người và thú Phát triển trực tiếp Trứng có nút ở hai đầu
Trang 17 Lớp Secernentea(Phasmidia):sống hoại sinh trong đất, nước ngọt, kí sinh ở động vật và thực vật Cơ quan xúc tác là nhú chỉ có ở phần đầu Amphid bé thường dịch về phía trước trên môi Tuyến cổ có ống chia nhánh trong gờ hạ bì Có tuyên phasmid
là cơ quan cảm giác ở hai bên đuôi Không có
tuyến hạ bì dọc cơ thể và tuyến đuôi Con đực
thường có xoè đuôi.
Trang 18Giun kim(phân bộ giun kim) kí sinh trong ruột non của người và thú Phát triển trực tiếp.
Giun móc(phân bộ giun xoắn) trong khoang
miệng kí sinh trong ruột non của người và thú, vừa
có lợi vừa có hại
vật một số ăn thịt Có kim hút xuyên vào mô vật
chủ, tiết enzim tiêu hóa và hút dịch Đại diện:
Meloigyne incognita: gây sần rễ giảm năng suất cây thực phẩm Giun đực và cái khác nhau về hình dạng Đực hình giun, cái phình to Thời gian trưởng thành của con cái là 15 ngày và sáu ngày sau đẻ
trứng Trứng ở trong bao trứng ở đuôi con cái
Trang 20 Bộ spirurida: kí sinh ở động vật và người.
Đại diện:
-Giun đũa: kí sinh phổ biến trong ruột của động vật
có xương sống Phần lớn phát triển trực tiếp.
-Giun chỉ: giun cái có dạng sợi kí sinh ở cơ quan kín Phát triển gián tiếp qua vật chủ trung gian là chân khớp.
trong ống tiêu hoá của động vật có xương sống Phát triển qua vật chủ
Trang 21Giun lươn, giun
Trang 22Nhận xét :
trùng và trứng, bảo tồn nguồn gen, tăng biến
dị, phong phú về thành phần gen của loài.
cơ quan tiêu hoá đảm nhận các chức năng