1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tuần gi¸o ¸n hãa häc 9 tuçn 34 so¹n ngµy 020509 tiõt 68 gi¶ng ngµy 070509 «n tëp cuèi n¨m phçn ho¸ v« c¬ i môc tiªu 1 kiõn thøc häc sinh lëp ®­îc mèi quan hö gi÷a c¸c chêt v« c¬ kim lo¹i pki kim

2 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 12,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rót kinh nghiÖm.[r]

Trang 1

Tuần: 34 Soạn ngày: 02/05/09

ôn tập cuối năm: Phần hoá vô cơ

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Học sinh lập đợc mối quan hệ giữa các chất vô cơ: kim loại, pki kim, oxit, axit, bazơ, muối đợc biểu diễn bởi sơ đồ trong bài học

2 Kỹ năng:

- Biết thiết lập mối quan hệ giữa các chất vô cơ dựa trên tính chất và các phơng pháp điều chế chúng

- Biết chọn các chất cụ thể để chứng minh cho mối quan hệ đợc thiết lập

- Vận dụng tính chất của các chất vô cơ đã học để viết đợc các PTHH biểu diễn mối quan hệ giữa các chất

3 Thái độ:

Giáo dục ý thức cẩn thận,chính xác khi làm các bài tập

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Hệ thống câu hỏi và bài tập + Phiếu học tập

- Học sinh: Ôn kỹ kiến thức đã học

III Tiến trình dạy học:

1.ổn định lớp

2.Kiểm tra:

Không kiểm tra bài cũ

Giớ thiệu bài mới :

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ.

* Mục tiêu: Học sinh lập đợc mối quan hệ giữa các chất vô cơ: kim loại, pki kim,

oxit, axit, bazơ, muối đợc biểu diễn bởi sơ đồ trong bài học

GV: Gọi HS lần lợt hệ thống lại các nội

dung đã học (phần vô cơ), nhắc nhớ

lại:

- Phân loại các hợp chất vô cơ

- Tính chất hoá học của các loại hợp

chất vô cơ

GV treo sơ đồ yêu cầu HS viết PTHH

để minh hoạ cho sơ đồ

Cùng GV lần lợt hệ thống lại kiến thức cần nhớ

Viết PTHH

* Tiểu kết:

Kim loại Phi kim

Oxit bazơ Muối Oxit axit

Bazơ Axit

* Hoạt động 2: Bài tập.

* Mục tiêu:

- Biết thiết lập mối quan hệ giữa các chất vô cơ dựa trên tính chất và các phơng pháp điều chế chúng

- Biết chọn các chất cụ thể để chứng minh cho mối quan hệ đợc thiết lập

- Vận dụng tính chất của các chất vô cơ đã học để viết đợc các PTHH biểu diễn mối quan hệ giữa các chất.

Trang 2

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò.

GV cho HS đọc đề bài và yêu cầu suy

nghĩ làm bài

BT1: Trình bày PP để nhận biết các

chất rắn sau: CaCO3, Na2CO3, Na2SO4

GV gọi HS lên bảng chữa sau đó gọi

nhận xét bổ sung

BT2 SGK tr.167

GV hớng dẫn HS có thể có nhiều kết

quả

BT3: Cho 2,11g hỗn hợp A gồm Zn, ZnO

vào dd CúO4 d Sau khi PƯ kết thúc lọc

lấy phần chất rắn không tan rửa sạch

cho tác dụng với dd HCl d thì còn lại

1,28g chất rắn không tan màu đỏ

a Viết PTPƯ

b Tính khối lợng mỗi chất có trong hỗn

hợp A

\Tìm cách nhận biết

Đánh số thứ tự các lọ hoá chất và lấy mẫu thử

Cho nớc vào các ống nghiệm và lắc

đều

Nếu chất rắn không tan thì mẫu thử là CaCO3

Nếu chất rắn tan tạo thành dung dịch là: Na2CO3, Na2SO4

Nhỏ dd HCl vào 2 muối còn lại nếu thấy sủi bọt là Na2CO3 Còn lại là Na2SO4

Na2SO4+2HCl 2NaCl+H2O+CO2

HS có thể lập các dãy biến hoá khác nhau

VD:

FeCl3 FeOH)3 Fe2O3

Fe FeCl2 Thảo luận giải bài toán

Zn + CuSO4 ZnSO4 + Cu Vì CuSO4 d nên Zn phản ứng hết

ZnO + 2HCl ZnCl2 + H2O mCu =1,28g nCu =

1, 28

64 =0 , 02 mol

Theo phơng trình: nZn=nCu=0,02

mol.

mZn = 0,02 x 65 = 1,3g

mZnO = 2,11-1,3 = 0,81g

* Tiểu kết:

4.Dặn dò:

- BTVM 1,3,4,5 tr.167

- Ôn lại hoá học hữu cơ

IV Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 16/04/2021, 10:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w