Luận văn tốt nghiệp: Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội gồm 3 chương. Chương 1: Phương pháp luận về tín dụng & rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng. Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội. Chương 3: Giải pháp, kiến nghị phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội.
Trang 1Hoạt động ngân hàng luôn tiềm ẩn những yếu tố rủi ro, đặc biệt là rủi rotín dụng.Đối với một ngân hàng thương mại nằm trong địa bàn thành phố HàNội, hoạt động thường xuyên liên quan tới việc cấp tín dụng cho nhiều tổchức và doanh nghiệp lớn trong nền kinh tế quốc dân, vấn đề phòng ngừa vàgiảm thiếu rủi ro tín dụng của PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT
Hà Nội luôn được ưu tiên hàng đầu
Xuất phát từ yêu cầu trên, cùng với quá trình học tập tại Học Viện NgânHàng và thời gian thực tập tại PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT
Hà Nội, em đã chọn đề tài: ‘Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín
dụng tại PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội” làm
chuyên đề tốt nghiệp với mong muốn củng cố những kiến thức lý luận đã học.Nội dung chính của báo cáo được trình bày trong ba chương:
Chương 1: Phương pháp luận về tín dụng & rủi ro tín dụng trong hoạt độngngân hàng
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo
& PTNT Hà Nội
Chương 3: Giải pháp, kiến nghị phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tạiPGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội
Trang 2Chương 1PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ TÍN DỤNG & RỦI RO TÍN
DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
1.1 Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng ngân hàng
1.1.1 Khái niệm, đặc trưng của rủi ro tín dụng.
1.1.1.1 Khái niệm
Trong nền kinh tế thị trường, cung cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơbản của ngân hàng, đối với hầu hết các ngân hàng dư nợ tín dụng thườngchiếm tới hơn 50% tổng tài sản và thu nhập từ tín dụng chiếm khoảng từ 50%đến 70% tổng thu nhập của ngân hàng Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng có
xu hướng tập trung chủ yếu vào danh mục tín dụng Dù đã có nhiều cải cáchtrong lĩnh vực dịch vụ tài chính thì rủi ro tín dụng vẫn là nguyên nhân gây raphá sản ngân hàng Cho đến nay đã có rất nhiều quan điểm về rủi ro tín dụng,tuy nhiên chúng ta chỉ đi nghiên cứu rủi ro tín dụng là gì? Vì sao phải tìm cácgiải pháp nhằm ngăn ngừa rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phátsinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế quaviệc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngânhàng
Từ định nghĩa trên,có thể rút ra các nội dung cơ bản về rủi ro tín dụng nhưsau:
- Rủi ro tín dụng khi người đi vay sai hẹn (default) trong thực hiệnnghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng, bao gồm vốn gốc hoặc lãi Sự sai hẹn có thể làtrễ hạn (delayed payment) hoặc không thanh toán (nonpayment)
- Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất về tài chính, tức là giảm thu nhậpròng và giảm giá trị thị trường vốn Trong trường hợp nghiêm trọng có thểdẫn đến thua lỗ, hoặc ở mức độ cao hơn là phá sản
Trang 31.1.1.2 Đặc trưng của rủi ro tín dụng ngân hàng:
Thứ nhất: Tín Dụng dựạ trên cơ sở lòng tin.Người cho vay tin tưởngngười đi vay sẽ sử dụng khoản vay đúng mục đích,hiệu quả va có khả nănghoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn
Thứ hai: Tín Dụng là sự chuyển nhượng có thời hạn.Thời gian cho vayđược xác định trước để đảm bảo quá trình luân chuyển vốn của cả bên chovay lẫn đi vay
Thứ ba: Tín Dụng phải dựa tren nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi
“Lãi” là phần khách hàng phải trả cho người cho ngân hàng một khoản lãi,đây la giá của quyền sử dụng vốn vay
Thứ tư: Tín dụng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao cho ngân hàng
1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng:
1.1.2.1 Căn cứ thời hạn tín dụng:
-Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn đến 1năm và được sửdụng nhằm bù đắp thiếu hụt vốn tạm thời cho doanh nghiệp, phục vụ tiêudùng cá nhân và hộ gia đình
- Tín dụng trung và dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 1năm đến5năm được sử dụng chủ yếu để đầu tư mở rộng sản xuất, mua sắm tài sản cốđịnh… Tín dụng trung và dài hạn là nguồn vốn quan trọng hình thành vốn lưuđộng thường xuyên của doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp mới thànhlập
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5năm đáp ứng nhucầu dầu tư lâu dài như xây dựng cơ sở hạ tầng ( đường xá, sân bay…), cải tiến
mở rộng sản xuất quy mô lớn
1.1.2.2 Căn cứ vào bảo đảm tín dụng:
- Tín dụng có bảo đảm: Là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc có
Trang 4bảo lãnh của người thứ ba, hình thức áp dụng với những khách hàng không dủ
uy tín Tài sản bảo lãnh hoặc người thứ ba là căn cứ pháp lý để ngân hàng cóthêm nguôn thu dự phòng và giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng
- Tín dụng không có bảo lãnh: la loại tín dụng không có tài sản cầm cố,thế chấp hay có bảo lãnh của người thứ ba Loại tín dụng này áp dụng cho cáckhách hàng mới có hệ số tín nhiệm cao
1.1.2.3 Căn cứ mục đích tín dụng:
- Tín dụng bất động sản: Đây là khoản tín dụng đầu tư vào bất độngsản, bao gồm:
+ Tín dụng ngắn hạn cho xây dựng và mở rộng đất đai
+ Tín dụng dài hạn để mua đất đai, nhà cửa, trang trại và bất đọng sản ởnước ngoài
- Tín dụng công thương nghiệp: Đây là tín dụng cấp cho doanh nghiệp
để trang trải các chi phí như mua hàng hóa,nguyên vạt liệu,chi trả lương, trảthuế
- Tín dụng nông nghiệp: Đây là khoản tín dụng cấp cho các hoạt độngnông nghiệp
- Tín dụng tiêu dùng: Đây là khoản tín dụng cấp cho cá nhân, hộ giađình để mua sắm các hàng hóa đất tiền
1.1.2.4 Căn cứ vào chủ thể vay vôn:
- Tín dụng doanh nghiệp (tín dụng bán buôn): Vì những doanh nghiệpnày thường vay những khoản vay có giá trị lớn
- Tín dụng cá nhân, hộ gia dình (tín dụng bán lẻ): Vì những cá nhânthương vay những khoản vay nhỏ
- Tín dụng cho các tổ chức tài chính: Đây là khoản vay cấp cho cáccông ty bảo hiểm,các ngân hàng…
1.1.2.5 Căn cứ phương thức hoàn trả vay:
- Tín dụng trả góp: Là loại tín dụng khách hàng sẽ hoàn trả gốc và lãi
Trang 5định kỳ thành những khoản bằng nhau Loại này áp dụng cho những khoảnvay lớn có thời hạn dài.
1.1.2.6 Căn cứ hình thái giá trị của tín dụng:
- Tín dụng băng tiền: Là tín dụng mà hình thái của nó bằng tiền
- Tín dụng bằng tài sản: Là tín dụng mà hình thái của nó bắng tài sản
- Tín dụng bằng uy tín: Là hình thái của nó la băng uy tín
1.1.2.7 Căn cứ xuất xứ tín dụng:
- Tín dụng trực tiếp: Là hình thức tín dụng mà ngân hàng trực tiếp cấpvốn cho khách hàng có nhu cầu vay vốn, khách hàng hoàn trả nợ vay trựctiếp cho ngân hàng
- Tìn dụng gián tiếp: là hình thưc cấp tín dụng thông qua trung giannhư: tín dụng ủy thác, tín dụng thông qua tổ chức đoàn thể
1.1.2.8 Tín dụng khác: gồm các loại tín dụng khác chưa phân loại ở trên.
1.1.3 Vai trò của việc phòng chống rủi ro tín dụng trong ngân hàng:
1.1.3.1 Đối với nền kinh tế:
- Tín dụng giữ vai trò luân chuyển vốn từ những người có nguồn vốnthặng dư (do chi tiêu ít hơn thu nhập) đến những người thiếu hụt (do nhu cầuchi tiêu vượt quá thu nhập
- Tín dụng ngân hàng giúp phân bổ hiệu quả các nguồn lực tài chínhtrong nên kinh tế
- Đầu tư vốn tín dụng vào các nghành nghề, khu vực kinh tế giúp thúcđẩy phát triển các nghành nghề đó hình thành cơ cấu hiện đại, hợp lý, hiệu
Trang 6- Tín dụng ngân hàng đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn cho khách hàng.
- Tín dụng ngân hàng giúp nhà đầu tư nắm bắt được cơ hội kinh doanh,doanh nghiệp có vốn để sản xuất…
- Tín dụng ngân hàng ràng buộc khách hàng phải trả gốc và lãi vào thờihạn nhất định Do đó nó buộc khách hàng phải nỗ lực sử dụng vốn hiệu quả,đẩy nhanh quá trình tái sản xuất đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp đảm bảonghĩa vụ trả nợ
1.1.3.3 Đối với Ngân hàng:
- Tín dụng ngân hàng là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất đối vớimỗi ngân hàng, nó mang lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng (từ 70 dến 90%)
- Tín dụng ngân hàng giúp ngân hàng đa dạng hóa danh mục tài sản có,giảm thiểu rủi ro
- Thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng mở rộng được các dịch vụkhác
1.2 Rủi ro tín dụng ngân hàng:
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng ngân hàng:
- Rủi ro tín dụng là rủi ro do khách hàng không thực hiện được nghĩa
vụ tài chính đối với ngân hàng Hiểu theo cách khác đó là những thiệt hại, mấtmát mà ngân hàng phải chịu do người đi vay không thanh toán đúng hạn, không thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng tín dụng vì bất kể lí do gì
Trang 71.2.2 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng :
1.2.2.1 Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ.
- Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được nợ khi đã đếnhạn thỏa thuận ghi trên hợp đồng tín dụng.Khi một món nợ không trả đượcvào kỳ hạn nợ, toàn bộ nợ gốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợquá hạn Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN : ”nợ quá hạn là khoản nợ màmột phần hoặc toàn bộ nợ gốc hoặc lãi quá hạn”
Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn / Tổng dư nợ.
- Tỷ lệ này phản ánh chỉ số tương đối giữa dư nợ mà ngân hàng khôngthu hồi được đúng thời hạn như đã cam kết trong hợp đồng tín dụng với tổng
dư nợ mà ngân hàng đã cho vay
- Nợ quá hạn làm tăng chi phí của ngân hàng.Với một khoản tín dụngđang gặp rủi ro, ngân hàng phải tốn các chi phí giám sát, sử lí tài sản đảmbảo, chi phí pháp lí
- Nợ quá hạn còn làm chậm quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn củacác tổ chức tín dụng, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, giảm lợi nhuận, giảmhiệu quả kinh doanh
- Tỉ lệ nợ quá hạn càng cao thì rủi ro càng cao.
1.2.2.2 Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ.
Ở Việt Nam, theo quy định số 493/2005/QĐ-NHNN nợ xấu được xácđịnh là khoản nợ quá hạn và kèm theo một số tiêu chí khác như quá một kỳhạn gia hạn nợ hoặc không có tài sản đảm bảo, hoặc tài sản không bán được,con nợ thua lỗ triền miên,phá sản Nợ xấu được quy định là các khoản nợthuộc các nhóm 3, 4 và 5 quy định tại điều 6 bao gồm:
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
+ Các khoản nợ quá hạn từ 90-180 ngày
+ Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ nhưng bị quá hạn dưới
Trang 890 ngày.
+ Nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãikhi đến hạn, và có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)
+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày
+ Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ nhưng bị quá hạn từ 90đến 180 ngày
+ Các khoản nợ được đánh giá là có khả năng tổn thất cao
+ Các khoản nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi
- Tỷ lệ nợ xấu cũng là một chỉ tiêu để đánh giá chất lượng tín dụng của
tổ chức tín dụng.Nếu tỉ lệ này càng cao thì rủi ro tín dụng càng cao vì đây lànhững khách hàng có dấu hiệu khó khăn về tài chính nên gặp khó khăn trongviệc trả nợ cho ngân hàng:
Tỉ lệ nợ xấu=Nợ xấu / Tổng dư nợ.
- Nguyên nhân của các khoản nợ xấu là các khách hàng chỉ muốn vay,không nỗ lực để trả nợ.Điều này sẽ gây cho ngân hàng những khó khăn trongviệc bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
- Nếu nợ xấu không được giải quyết kịp thời thì đến một thời điểm nào
đó khả năng trích lập dự phòng rủi ro sẽ không đủ để bù đắp tổn thất đó vàviệc nâng cao tiềm lực tài chính đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn sẽ là vấn đề khókhăn cho ngân hàng
- Do vậy, các ngân hàng phải thường xuyên đánh giá và kiểm tra pháthiện nợ xấu để có cơ sở trích lập dự phòng và đưa ra biện pháp bảo toàn vốn
Trang 91.2.2.3 Tỉ lệ mất vốn.
Tỉ lệ mất vốn=Dư nợ mất vốn / Tổng dư nợ
- Dư nợ mất vốn là các khoản nợ thuộc nhóm 5 bao gồm:
+ Nợ quá hạn trên 360 ngày
+ Các khoản nợ chờ chính phủ xử lí
+ Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ nhưng bị quá hạn trên
180 ngày
+ Các khoản nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi
- Tỷ lệ mất vốn càng cao thì thiệt hại cho ngân hàng càng lớn vì nóphản ánh những khoản tín dụng mà ngân hàng bị mất và phải dùng quỹ dựphòng để bù đắp:
Các hệ số này càng cao thì rủi ro tín dụng càng thấp
1.2.2.5.Mô hình đo lường rủi ro tín dụng
I Mô hình chất lượng 6C
Mô hình 6C giúp các ngân hàng giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng việctập trung vào 6 tiêu chí cơ bản sau:
A_Tư cách người vay (Character)
Cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đích xin vay của khách hàng, mụcđích xin vay của khách hàng có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành
Trang 10của ngân hàng và phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hay không, đồngthời xem xét lịch sử đi vay và trả nợ đối với khách hàng cũ Còn với kháchhàng mới thì cần thu nhập thông tin từ nhiều nguồn khác như : trung tâmphòng ngừa rủi ro, ngân hàng bạn…
B_ Năng lực người vay (Capacity):
Tùy thuộc vào quy định pháp luật của quốc gia, đòi hỏi người đi vayphải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự
C_Thu nhập của người đi vay (cash):
Trước hết phải xác định nguồn trả nợ của người vay như luồng tiền từdoanh thu bán hàng hay thu nhập, tiền bán thanh lí tài sản, hoặc tiền pháthành chứng khoán
D_Bảo đảm tiền vay ( Collateral)
Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng và là nguồn tài sản thứ hai
có thể dùng để trả nợ vay cho ngân hàng
E_Các điều kiện (Conditions)
Ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo chính sách tín dụng từngthời kì như cho vay hàng xuất khẩu với điều kiện thu ngân phải qua ngânhàng , nhằm thực thi chính sách tiền tệ
F_Kiểm soát (Control)
II Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng
- Các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng sử dụng mô hình chođiểm tín dụng bao gồm: Hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số ngườiphụ thuộc, sở hữu nhà, điện thoại cố định, số tài khoản cá nhân, thời giancông tác
Trang 11- Bảng dưới đây là những hạng mục và điểm thường được sử dụng ở các ngân hàng của hoa kỳ:
+ Chuyên gia hoặc phụ trách kinh doanh + Công nhân có kinh nghiệm
+ Nhân viên văn phòng + Sinh viên
+Công nhân không có kinh nghiệm + Công nhân bán thất nghiệp
10
8
7
5
4
2
2 Trạng thái nhà ở: + Nhà riêng + Nhà thuê hay căn hộ + Sống cùng Bạn hoặc người thân 6
4
2
3 Hồ sơ tín dụng: + Tốt + Trung bình + Không có hồ sơ + Tồi 10
5
2
0
4 Kinh nghiệm nghề nghiệp: + Nhiều hơn 1 năm + Từ 1 năm trở xuống 5
2
5 Thời gian sống tại đỉa chỉ hiện hành: + Nhiều hơn 1 năm + Từ 1 năm trở xuống 2
1
6 Điện thoại cố định: +Có +Không có 2
0
Trang 12+ Không
+ Một + Hai + Ba + Nhiều hơn 3
3
3
4
4
2
8 Các tài khoản tại ngân hàng: +Cả tài khoản tiết kiệm và phát hành Sec + Chỉ tài khoản tiết kiệm + Chỉ tài khoản phát hành séc +Không có 4
3
2
0 Khách hàng có điểm số cao nhất theo mô hình với 8 mục tiêu trên là 43 điểm, thấp nhất là 9 điểm Giả sử ngân hàng biết mức 28 điểm là ranh giới giữa khách hàng có tín dụng tốt và khách hàng có tín dụng xấu, từ đó ngân hàng hình thành khung chính sách tín dụng theo mô hình điểm số như sau:
Tổng số điểm của khách hàng ảnh hưởng đến quyết định tín dụng:
1.2.2.6 Hậu quả của rủi ro tín dụng:
I Đối với ngân hàng:
-Là đối tượng trực tiếp gánh chịu hậu quả từ rủi ro tín dụng, thiệt hại đầu tiên và đáng kể nhất đó là tổn thất về tài chính khi khách hàng không trả được nợ
-Ngân hàng sẽ phải thanh lí tài sản thế chấp và nếu tài sản thế chấp không đủ, ngân hàng sẽ phải trích từ quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp.Rủi ro tín dụng xảy ra, uy tín của ngân hàng sẽ bị tác động.Khách hàng tương lai sẽ nghi
Trang 13ngờ khả năng kiếm soát, đánh giá, phòng ngừa rủi ro của ngân hàng.
II Đối với người đi vay
- Khi người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ thanh toán nợ theohợp đồng, nguời đi vay sẽ phải chịu sự giám sát của ngân hàng.Uy tín tíndụng của người đi vay bị giảm, làm ảnh hưởng tới khả năng đi vay sau này tạingân hàng hiện tại hoặc tại ngân hàng khác
- Uy tín tín dụng giảm còn làm giảm uy tín trong kinh doanh, trong việcthực hiện hợp đồng với bạn hàng
III Đối với nền kinh tế :
- Với vai trò là kênh dẫn vốn cho nền kinh tế, rủi ro tín dụng xảy ra ởngân hàng làm cho kênh dẫn vốn hoạt động không hiệu quả
- Tác động đến ngân hàng mang tính chất dây chuyền,trong trườnghợp xấu nhất xảy ra, rủi ro tín dụng của một ngân hàng sẽ kéo ngân hàng đóphá sản, ảnh hưởng nghiêm trọng tới ngân hàng khác và cuối cùng gây mất
ổn định thị trường tài chính
1.2.2.7 Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng:
I Đa dạng hóa danh mục cho vay :
- Nguyên tắc hạn chế rủi ro đối với các nhà kinh doanh là không nêncho trứng vào cùng một giỏ Đa dạng hóa danh mục cho vay cũng làm giảmthiểu rủi ro tín dụng
II Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát:
- Kiểm soát rủi ro tín dụng là việc sử dụng các biện pháp ngăn chặnhoặc giảm thiểu khả năng rủi ro tín dụng hoặc giảm thiểu rủi ro tín dụng gây
ra Đây là một khâu thể hiện rõ nhất chiến lược cũng như tư tưởng của mỗiNHTM về vấn đề quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng
- Các NHTM cần có một hệ thống cơ cấu tổ chức và kiểm soát nội bộhướng tới quản trị rủi ro tín dụng và công cụ của hạn chế rủi ro tín dụng hiệuquả sao cho tổn thất xảy ra, nằm trong khả năng chấp nhận để đảm bảo cho
Trang 14việc thực hiện các hoạt động kinh doanh của ngân hàng sẽ luôn mang lại hiệuquả và thu nhập cho ngân hàng Nếu không có khả năng kiểm soát tốt, tổnthất sảy ra có thể vượt qua khả năng chấp nhận thì ngân hàng có thể rơi vàotình trạng “nguy hiểm”.
III Đánh giá rủi ro định kỳ và xếp loại khách hàng
- Việc đánh giá rủi ro của khoản vay được thực hiện đối với tất cả cáckhách hàng của ngân hàng để từ đó có điều kiện theo dõi và dánh giá cấp độrủi ro của từng trường hợp và từ đó phân tích đưa ra các phương án xử lý nợkịp thời Ngân hàng xếp loại khách hàng dựa trên các chỉ tiêu tài chính (hệ sốthanh khoản, hiệu quả sử dụng vốn…) và các chỉ tiêu phi tài chính khác (mốiquan hệ với doanh nghiệp khác, mối quan hệ tín dụng với ngân hàng…) vàchia khách hàng thành các nhóm theo quy định của từng ngân hàng
IV Thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủiro
- Quỹ dự phòng rủi ro là nguồn bù đắp chủ yếu của nhũng khoản tíndụng bị tổn thất qua đó giúp ngân hàng tránh được các trường hợp khó khăn
về tài chính có thể dẫn đến đổ vỡ Việc trích lập dự phòng rủi ro cần phảiđược thực hiện theo đúng quy định của Ngân hàng nhà nước
- Việc phân loại nợ va trích lập dự phòng rủi ro được thực hiện theoquyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của thống đốc NHNNViệt Nam Như phần trên đã trình bày
V Độc lập giữa chức năng bán hàng, tác nghiệp và quản trị rủi ro:
- Để giảm thiểu rủi ro xuống mức thấp nhất, cần thiết có sự độc lậpgiữa các chức năng mà một cán bộ tín dụng ngân hàng hiện nay thường thựchiện, đó là chức năng bán hàng (tiếp xúc khách hàng, đàm phán và tiếp thị…),chức năng quản trị rủi ro (phân tích thẩm định,dự báo, đo lường, đánh giá lạitheo định kỳ…) và chức năng tác nghiệp (xử lý hồ sơ, theo dõi, giám sátkhoản vay, thu nợ, thu lãi…)
VI Bảo hiểm tín dụng:
Trang 15- Các công ty bảo hiểm cũng là một trong những giải pháp mà các nhàkinh doanh ngân hàng nghĩ tới trong việc hạn chế rủi ro đối với những khoảntín dụng đã cấp.
- Khi mà các NHTM cảm thấy hoạt động tín dụng có khả năng xảy rarủi ro nhưng nhà kinh doanh ngân hàng lại không muốn bỏ phần lợi nhuậnlớn Họ có thể hạn chế rủi ro bằng cách chuyển bớt một phần rủi ro tiềm ẩn đócho các chủ thể có khả năng và sẵn sàng chịu rủi ro thông qua việc :
Bán rủi ro: tức là chuyển rủi ro sang cho các chủ thể có khả năngchịu rủi ro lớn hơn, đó thường là các ngân hàng lớn hơn hoặc các tổ chứctrung gian tài chính có tiềm lực lớn hơn để hưởng phí hoa hồng
dụng cho một khách hàng với số vốn vay quá lớn, chứa đựng nhiều rủi ro
Bảo hiểm tín dụng gián tiếp : Ngân hàng yêu cầu khách hàng phải trựctiếp bỏ tiền ra để mua bảo hiểm cho hoạt động sản xuất kinh doanh củahọ.Khi khách hàng gặp khó khăn công ty bảo hiểm có trách nhiệm giúp đỡkhách hàng thanh toán nợ cho Ngân hàng
Bảo hiểm tín dụng trực tiếp : lúc này khi cấp tín dụng, Ngân hàng phảitrực tiếp bỏ một khoản tiền để mua bảo hiểm và khoản tiền này sẽ được tínhvào chi phí vốn vay được khách hàng chia sẻ Hình thức tín dụng này chỉđược áp dụng với các khoản tín dụng có giá trị lớn và thời gian dài
VII Giám sát tín dụng:
- Để giảm rủi ro tín dụng tới mức tối thiểu, ngân hàng cần quan tâm tớiviệc giám sát việc sử dụng vốn vay của khách hàng để đảm bảo vốn đượcdùng đúng mục đích cam kết
- Ngoài ra việc giám sát tín dụng còn làm cho ngân hàng nắm rõ hoàncảnh, vị thế tài chính của khách hàng cũng như năng lực hoàn trả để có thểđưa ra sự chỉnh sửa phù hợp nếu cần thiết
Trang 16VII Sử dụng các công cụ phái sinh
- Các công cụ phái sinh (Derivatives) ngày nay được rất nhiều các ngânhàng sử dụng như một biện pháp phòng ngừa hiệu quả đối với các rủi ro về tàichính
1.3 Các nhân tô gây nên rủi ro tín dụng:
1.3.1 Nguyên nhân từ phía ngân hàng.
* Chính sách tín dụng không hợp lý thể hiện ở những điểm sau :
- Vấn đề quy trình trong thẩm định tín dụng, đo lường rủi ro tín dụng
và kiểm tra, giám sát tín dụng
- Thông tin về khách hàng không đày đủ và cập nhật
- Xác định sai hạn mức cho vay, hạn mức tín dụng, thời gian cho vayđối với khách hàng dẫn đến rủi ro
1.3.1.2 Vấn đề về trình độ và đạo đức của cán bộ tín dụng.
- Trình độ của cán bộ tín dụng hạn chế: cán bộ tín dụng chuyên mônkém, không nắm chắc phương án kinh doanh của khách hàng, thiếu thông tin
về các lĩnh vực kinh tế _ xã hội , pháp luật có liên quan
- Do cán bộ tín dụng không tuân thủ các quy chế, quy trình cho vay,thiếu sự giám sát tín dụng, đánh giá sai giá trị của tài sản đảm bảo
- Cán bộ tín dụng thông đồng với khách hàng để thực hiện cho vay vớimục đích tự lợi cá nhân, cho khách hàng không đáp ứng đủ điều kiện vay vốn
1.3.1.3 Nguyên nhân từ tài sản bảo đảm.
Trang 17- Tài sản đảm bảo là tài sản thuộc quyền sở hữu của người vay dùng đểcầm cố, thế chấp cho ngân hàng khi tham gia các hợp đồng vay vốn.
1.3.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng.
B Do biến động thị trường cung cấp:
- Thị trường cung cấp biến động, chi phí nguyên liệu đầu vào tăngkhiến cho sản phẩm sản xuất ra có giá thành cao hơn
- Doanh nghiệp bị hạn chế trong việc tăng giá bán sản phẩm nên lợinhuận bán hàng giảm
- Doanh nghiệp gặp truc trặc về máy móc hoăc nhà xưởng dẫn đếnchậm tiến độ sản xuất hoặc chất lượng sản phẩm kém
C Do biến động thị trường tiêu thụ:
- Thị hiếu người tiêu dùng thay đổi, sản phẩm sản xuất ra không bánđược
- Mức thu nhập của người dân thay đổi
Trang 18- Các doanh nghiệp không nắm bắt được được tình hình thị trường ghâytồn sản phẩm, ứ đọng vốn.
- Người mua không thanh toán hoặc thanh toán chậm cho nhà sản xuất
II Rủi ro tài chính :
- Tỉ lệ nợ trên tổng nguồn vốn cao hoặc sử dụng vốn ngắn hạn vào cácmục đích dài hạn như mua sắm tài sản cố định có thời gian khấu hao lâu…
- Do đặc trưng của một số nghành như xây dựng cơ bản , các doanhnghiệp bị ứ đọng vốn, thời gian quyết toán dài
B Nhân tố từ môi trường kinh doanh :
- Do biến động thường xuyên của môi trường tự nhiên: Những biếnđộng về thời tiết, khi hậu thiên tai, lũ lụt… gây ảnh hưởng tới hoặt động kinhdoanh, sản xuất Đặc biệt là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp
- Do những biến động của nền kinh tế thế giới:
+ Thị trường thế giới biến động rất nhanh và kho dự đoán
- Do sự thay đổi trong chính sách của chính phủ : Nước ta đang tronggiai đoạn hội nhập, nền kinh tế đang phát triển, chưa thật sự ổn định trongmôi trường mới
- Do môi trường pháp lý : hoạt động kinh doanh của cả khách hàng vàngân hàng đều chịu sự tác động của hệ thống pháp luật, khi hệ thống phápluật còn nhiều bất cập, dễ dẫn đến tình trạng tham ô, lừa đảo, chiếm đoạt tàisản và ảnh hưởng xấu tới tình trạng tài chính của cả người đi vay và ngườicho vay
Chương 2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI PGD QUANG TRUNG CHI NHÁNH NHNo & PTNT HÀ NỘI
Trang 192.1 Khái quát về PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội
PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội được thành lậptheo quyết định số 48/QĐ/HĐQT ngày 12 tháng 3 năm 2001 của Chủ tịch Hộiđồng quản trị NHNo&PTNT Hà Nội
PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội là đơn vị phụthuộc của NHNo&PTNT Việt Nam; có con dấu riêng để thực hiện các hoạtđộng kinh doanh theo ủy quyền của NHNo&PTNT Việt Nam; hoạt động theoĐiều lệ của NHNo&PTNT Hà Nội và quy chế tổ chức và hoạt động của PGDNHNo&PTNT Hà Nội ban hành theo Quyết định số 169/QĐ/HĐQT ngày7/9/2000 của Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam Trụ sở chính đượcđặt tại 83 Trần Quang Diệu – Đống Đa - Hà Nội
Tháng 5 năm 2001, PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT HàNội chính thức bước chân vào thị trường tài chính, tiền tệ Việt Nam
Để đứng vững và khẳng định vị thế của một PGD ra đời, hoạt độngkinh doanh trên địa bàn thành phố, nơi tập trung các nhà đầu tư tài chính lớntrong nước và quốc tế như thủ đô Hà Nội là một lợi thế lớn nhưng đồng thờicũng là những thách thức đối với PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo &PTNT Hà Nội trong một môi trường cạnh tranh vô cùng khốc liệt ngay từnhững ngày đầu thành lập
Với những suy tư trăn trở đó, Ban lãnh đạo NH đã tập trung sức mạnhtrí tuệ của tập thể đoàn kết, nhất trí định ra những hướng đi của riêng mình
với mục tiêu "Tăng trưởng ổn định, bền vững, hiệu quả" và "Vững bước
cùng khách hàng trong cạnh tranh và hội nhập".
Ngày đầu thành lập chỉ có 36 cán bộ từ các Phòng, Ban trụ sở chính và
từ các địa phương chuyển về với 5 phòng nghiệp vụ, đến nay sau 9 năm NH
đã có mạng lưới 7 phòng nghiệp vụ, 10 phòng giao dịch và trên 160 cán bộ
Trang 20CNV, PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội đã từng bướcvượt qua mọi khó khăn, thử thách tự tin, đứng vững trên thương trường.Mạnh dạn đi đầu áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại vào hoạt động kinhdoanh, là đơn vị đầu tiên áp dụng mô hình giao dịch một cửa và đã áp dụngthành công chương trình giao dịch IPCAS Thực hiện đa dạng hoá các sảnphẩm dịch vụ Ngân hàng, Chủ động nghiên cứu, áp dụng đưa ra thị trườngnhững sản phẩm tối ưu như: Đa dạng các hình thức huy động nguồn vốn, ápdụng thành công các loại hình nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh, thanh toán quốc
tế, phát hành các sản phẩm thẻ quốc tế tiện ích mang thương hiệu AgribankMasterCard, Agribank Visa
Trong những năm gần đây, vốn huy động bình quân hàng năm của NH
là 8.000 tỷ đồng với cơ cấu nguồn vốn hợp lý, ổn định, tập trung vào mở rộngmàng lưới để tăng cường thu hút nguồn vốn từ tất cả các đối tượng kháchhàng tiềm năng như: sinh viên các trường Đại học (Trường đại học KTQD,Đại học Ngân hàng, Đại học Thăng long, đại học Thuỷ lợi), các dự án donước ngoài tài trợ, nguồn tiền gửi dân cư và các tổ chức kinh tế
Với phương châm "Đi vay để cho vay" trên cơ sở mục tiêu tăng trưởng
dư nợ an toàn, hiệu quả và hướng tới hội nhập Trải qua 8 năm xây dựng vàtrưởng thành, NH đã đưa tổng số dư nợ cho vay các thành phần kinh tế, các
dự án đầu tư lên đến trên 2.500 tỷ đồng
Là một trong những PGD hàng đầu của NHNo&PTNT Hà Nội vớiTổng nguồn vốn huy động thời điểm cao nhất lên tới 13 ngàn tỷ đồng Tổng
dư nợ cho vay thời điểm cao nhất lên tới hơn 5 ngàn tỷ đồng Nợ xấu chiếm tỷ
lệ thấp Trụ sở giao dịch được xây dựng khang trang, hiện đại, hệ thống anninh bảo vệ an toàn tuyệt đối luôn đáp ứng yêu cầu phục vụ khách hàng mộtcách tốt nhất Trong 8 năm qua PGD đã được nhận nhiều bằng khen, giấykhen, Huân chương do UBND Thành phố Hà Nội, NHNN, Chính phủ traotặng, là đơn vị xuất sắc nhất khu vực các PGD loại 1 thuộc hai thành phố Hồ
Trang 21Chí Minh và Hà Nội trong toàn hệ thồng NHNo&PTNT Hà Nội từ năm 2010đến đầu năm 2011.
Về mô hình tổ chức và mạng lưới hoạt động của PGD:
PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội là chi nhánhthành viên trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam Trụ sở được đặt tại 83 TrầnQuang Diệu – Đống Đa - Hà Nội
Trong đó: Tiến sĩ: 02 chiếm 1,18%; Thạc sĩ: 08 chiếm 4,73%;
Cử nhân: 141 chiếm 83.43% ; Cao đẳng và trung cấp 06 chiếm 3.56%
Từ sơ cấp trở xuống: 12 chiếm 7,1%
Với hệ thống mạng lưới các phòng giao dich được đặt tại các địa điểmgần các trường đại học, gần các trụ sở làm việc và khu dân cư nên ngân hàng
- Phòng Kiểm tra kiểm toán nội bộ
- Phòng Kế toán ngân quỹ
- Phòng Tín dụng
- Phòng Dịch vụ và marketing
- Phòng Kinh doanh ngoại hối
GIÁM ĐỐC
Trang 22Sơ đồ số 2.1 Mô hình tổ chức của PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo &
đó, với việc triển khai đồng loạt chương trình giao dịch mới Ipcas, cơ sở vậtchất, trụ sở được trang bị đầu tư mới, chất lượng cán bộ cũng được nâng caođáp ứng cho yêu cầu nhiệm vụ trong thời kỳ đổi mới Chính vì vậy, vị thế củaPGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội ngày càng được nângcao
2.1.2.1 Về hoạt động huy động vốn
Năm 2001, đi vào hoạt động sau ngày thành lập, nguồn vốn huy độngđược cuối năm 2001 là 634 tỷ Với cơ cấu nguồn vốn hợp lý, ổn định, tập
Tổ kinh doanh
Tổ Kế toán Ngân quỹ
PHÓ GIÁM ĐỐC
Trang 23trung, PGD đã không ngừng mở rộng mạng lưới để tăng cường thu hút nguồnvốn từ tất cả các đối tượng khách hàng tiềm năng như: Sinh viên các trườngđại học… PGD Quang Trung là đơn vị đầu tiên trong hệ thống NHNo&PTNT
tự đi tìm các dự án do các tổ chức nước ngoài tài trợ như: ADB, WB Tổngvốn ngoại tệ huy động được lên tới 180 triệu USD Với nỗ lực vượt bậc củatập thể cán bộ, nhân viên, quy mô nguồn vốn của PGD tăng với tốc độ nhanhchóng Đến 31/12/2010, tổng nguồn vốn đã đạt tới 8018 tỷ, tăng 12,64 lần sovới kết quả huy động vốn vào 31/12/2001 Cơ cấu nguồn vốn được điều chỉnhtheo hướng tăng dần tỷ trọng nguồn vốn trung và dài hạn
Quy mô các loại nguồn vốn qua các năm được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.1 Quy mô nguồn vốn từ năm 2009- 2011
Tỷ trọng (%)
Thực hiện
Tỷ trọng (%)
Thực hiện
Tỷ trọng (%)
Tổng cộng 8545 100 8435 100 8018 100
(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của PGD Quang Trung Chi nhánh
NHNo & PTNT Hà Nội các năm 2009-2011)
Trang 24Biểu đồ 2.1 Quy mô nguồn vốn từ năm 2009-2011
Qua số liệu của biểu trên ta có thể nhận xét rằng: Trong những nămqua, mặc dù bị ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, nền kinh tế thế giới vàtrong nước bất ổn nhưng tổng nguồn vốn của PGD Quang Trung Chi nhánhNHNo & PTNT Hà Nội tăng trưởng tương đối ổn định Diễn biến của từngloại nguồn vốn như sau:
Vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn cụ thể là:84.7% (2009), 86.7% (2010), 88.8% (2011)
Vốn vay các TCTD có xu hướng giảm mạnh năm 2009 là 533 tỷ đếnnăm 2011 chỉ còn 45 tỷ Tỷ trọng của nguồn vốn này chiếm tỷ trọng thấp nhấttrong tổng nguồn vốn của PGD: 6.3% (2009), 4.2% (2010), 0.6% (2011)
Vốn dự án chiếm một tỷ lệ không nhỏ trong tổng nguồn vốn huy độngcủa PGD Quang Trung : 9.0% (2009), 9.1% (2010), 10.6% (2011)
Qua việc phân tích số liệu trên cho thấy, PGD Quang Trung đã có bướcđột phá trong việc thay đổi cơ cấu nguồn vốn PGD đã giảm mạnh nguồn vay
từ các TCTD, nguồn vốn có chi phí cao và có độ ổn định thấp Thay vào đó,PGD đã đẩy mạnh huy động vốn trên thị trường và tìm kiếm các dự án củacác tổ chức nước ngoài tài trợ với chi phí thấp, thời hạn dài Với việc thay đổi
cơ cấu nguồn vốn này, PGD đã tiết kiệm được chi phí nguồn vốn và có thể
Trang 25chủ động đa dạng các loại hình đầu tư.
2.1.2.2 Về hoạt động cho vay và đầu tư
Là một trong những đơn vị đứng trong tốp dẫn đầu của hệ thốngNHNo&PTNT Hà Nội, PGD Quang Trung luôn biết tập trung, khơi gợi trí tuệtập thể để thực hiện triển khai công tác kinh doanh của mình Kể từ ngàythành lập cho đến nay, PGD luôn xác định đúng phương hướng kinh doanhcủa mình, phù hợp với chiến lược phát triển của ban lãnh đạo NHNo đã vạch
ra Bên cạnh việc tập trung phục vụ khách hàng sản xuất kinh doanh ở lĩnhvực nông thôn, PGD Quang Trung luôn điều chỉnh cơ cấu đầu tư hợp lý, phùhợp với từng loại nguồn vốn huy động, đặc biệt trong việc đầu tư bằng nguồnvốn dự án Tốc độ tăng trưởng dư nợ qua các năm phù hợp với tốc độ tăngtrưởng nguồn vốn Kết quả dư nợ năm 2010 là 4560 tỷ đồng so với năm 2001
Thực hiện
Tỷ trọng (%)
Thực hiện
Tỷ trọng (%)
Cho vay ngắn hạn 864 34.8 1131 34.1 1397 43.5 Cho vay trung hạn 557 22.5 1114 33.6 635 19.8 Cho vay dài hạn 1061 42.7 1072 32.3 1177 36.7
Tổng dư nợ 4001 100 3317 100 4560 100
(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội các năm 2009-2011)
Trang 26Nhìn vào bảng sổ liệu trên: từ năm 2009 đến 2011 tỷ trọng cho vayngắn hạn tăng so với các loại khác là 8.7%; trong khi đó, tỷ trọng cho vay dàihạn giảm 6%; tỷ trọng cho vay trung hạn giảm 2.7% Điều này cho thấy PGD
đã có những điều chỉnh cơ cấu và kỳ hạn đầu tư cho phù hợp với những biếnđộng của nền kinh tế do khủng hoảng kinh tế trong giai đoạn này Cho vayngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các kỳ hạn cho vay của PGD do rủi ro
ít lãi suất cao, giúp cho PGD có thể bảo toàn được nguồn vốn và cạnh tranhhiệu quả trên thị trường
Theo Báo cáo Tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2011, đến ngày31/12/2011, PGD đã trích lập dự phòng rủi ro 9,9 tỷ đồng, đạt 101% kế hoạchnăm 2011 Tình hình thu nợ đã xử lý rủi ro đạt 18,5 tỷ đồng, vượt kế hoạch3% Nợ xấu 0,4% so với tổng dư nợ, giảm so với năm 2010 là 0,05%
Qua số liệu trên cho thấy PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo &PTNT Hà Nội đã sử dụng nguồn vốn khá hợp lý, đảm bảo an toàn nguồn vốn
và thực hiện nghiêm túc các quy định về việc sử dụng nguồn vốn củaNHNo&PTNT Hà Nội và một số quy định khác của NHNN
2.1.2.3 Về hoạt động dịch vụ
PGD Quang Trung luôn chú trọng đến việc phát triển và mở rộng hoạtđộng thanh toán, nhằm tăng cường chất lượng dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao của khách hàng
Cùng với dự án phát triển sản phẩm dịch vụ trong môi trường tin họchoá giai đoạn 2010-2011 của hệ thống NHNo&PTNT, PGD đã triển khaiđồng loạt chương trình tin học Ipcas nhằm nâng cấp hệ thống tin học và hệthống thanh toán thông qua mạng nội bộ Thông qua hệ thống này, PGDQuang Trung đã tổ chức triển khai được một số dịch vụ thanh toán mới, đặcbiệt là hệ thống dịch vụ thanh toán thẻ quốc tế, thẻ nội địa Bên cạnh đó,PGD đã nghiên cứu, triển khai các dịch vụ thanh toán như: Dịch vụ thu ngânsách nhà nước; dịch vụ nhờ thu tự động qua Banknet; dịch vụ thu tiền điện,
Trang 27tiền điện thoại; dịch vụ thu tiền bán vé máy bay và các hãng hàng không; dịch
vụ chuyển tiền Western Union
Trong năm 2010, PGD Quang Trung đã phát triển thêm 06 sản phẩmghi nợ quốc tế và tín dụng Master, thẻ liên kết thương hiệu với ngân hàngCSXHVN (thẻ lập nghiệp), thẻ liên kết sinh viên Đến cuối năm 2010 PGD
đã phát hành được 16.800 thẻ cho cá nhân và đơn vị, tăng 8.430 thẻ so vớinăm 2009 đạt 167% kế hoạch đưa số thẻ phát hành lũy kế của PGD lên tới27.200 thẻ Số dư tiền gửi không kỳ hạn thẻ đạt 42 tỷ đồng tăng 21 tỷ so vớinăm 2009 đạt 170% kế hoạch năm
Với việc đầu tư đổi mới trang thiết bị, PGD đã mở rộng mạng lưới đơn
vị chấp nhận thẻ với mục tiêu khai thác có hiệu quả các thiết bị ATM, EDC
Mở rộng chấp nhận thanh toán thẻ của các ngân hàng Banknet, Smartlink.PGD đã hoàn thành phát hành thẻ đa năng cho sinh viên trường Đại học Kinh
tế Quốc dân theo chỉ đạo của Tổng Giám đốc NHNo; phát hành thử nghiệmthẻ công ty; phối hợp với Banknet triển khai các điểm chấp nhận thẻ CUPtheo hợp đồng dịch vụ đã ký kết
Doanh thu của các hoạt động thanh toán và dịch vụ qua các năm củaPGD luôn tăng lên, các loại hình dịch vụ ngày càng đa dạng, phong phú, chấtlượng ngày càng cao Đã đáp ứng được đông đảo khách hàng, tăng cường sứcmạnh cạnh tranh trên thị trường tài chính tiền tệ
2.1.2.4 Về kết quả kinh doanh
Kể từ ngày thành lập cho đến nay, PGD Quang Trung Chi nhánhNHNo & PTNT Hà Nội luôn đạt được kết quả kinh doanh rất khả quan Tuynhiên, trong ba năm 2009 đến 2011 lợi nhuận ròng của PGD có xu hướnggiảm rõ rệt so với năm 2009 năm 2010 giảm 29,218 tỷ đồng; năm 2011 giảm71,244 tỷ đồng Thu nhập và chi phí của PGD cũng có biến động nhiều sovới năm 2009, năm 2010 trong khi thu nhập tăng 13,01 tỷ đồng chi phí tăngcao 42,228 tỷ đồng, năm 2011 thu nhập giảm 67,721 tỷ đồng chi phí tăng
Trang 283,523 tỷ đồng điều đó cho thấy hoạt động kinh doanh của PGD đã gặp một sốkhó khăn Từ cuối năm 2009 đến cuối năm 2010 khủng hoảng kinh tế thế giới
đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt đã ảnh hưởngđến hoạt động kinh doanh của các NH PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo
& PTNT Hà Nội đã có những nỗ lực trong việc tìm kiếm khách hàng, mởrộng các hoạt động cung ứng dịch vụ Nhờ đó, hoạt động kinh doanh củaPGD vẫn đạt tăng trưởng và có lãi Do có những đổi mới trong phương thứckinh doanh, trong 6 tháng đầu năm 2011 PGD đã có kết quả thu nhập tốt vàlợi nhuận ròng đạt 78.4% so với cuối năm 2010
Bảng 2.3 Kết quả kinh doanh năm 2009 đến năm 2011
Đơn vị tính: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 năm 2010 năm 2011
Chênh lệch thu nhập - chi phí 119.884 90.666 48.64
(Nguồn: Báo cáo thu nhập chi phí PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội từ năm 2009 – 2011)
Trang 292.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo
& PTNT Hà Nội :
2.2.1 Tổng dư nợ theo thành phần kinh tế
Bảng 2.4: Dư nợ theo thành phần kinh tế (2009-2011)
Đơn vị: tỷ đồng
Số tiền
là nhóm khách hàng truyền thống luôn chiếm tỉ trọng trên 80% tổng dư nợ
Dư nợ tín dụng Cá nhân & hộ gia đình tuy tỉ trọng co giảm hơn so với cácnăm trước nhưng cũng chiếm tỉ trọng 14% tổng dư nợ Còn dư nợ tín dụngDNNN tuy có tăng hơn so với năm 2010 nhưng vẫn chiếm tỉ trọng rất nhỏtrong tổng dư nợ chỉ có 37 tỉ đồng chiếm 2% tổng dư nợ, điều này là do cácdoanh nghiệp nhà nước không đáp ứng được các yêu cầu của ngân hàng, hiệuquả kinh doanh không cao
Trang 302.2.2 Dư nợ theo thời gian khoản vay
Bảng 2.5: Dư nợ theo thời gian khoản vay (2009-2011)
Đơn vị : tỷ đồng
Số tiền
+ Tỉ trọng dư nợ ngắn hạn của PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo &PTNT Hà Nội tăng dần trong 3 năm gần đây, từ 62,10% lên 76% tổng dư nợ,
và luôn chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu tổng dư nợ
+ Tỷ trọng dư nợ trung, dài hạn của chi nhánh đã có chiều hướng giảmdần trong cơ cấu dư nợ theo từng năm
Trang 312.2.3 Dư nợ theo tài sản đảm bảo
Bảng 2.6: Dư nợ theo tài sản bảo đảm.
- Với mục tiêu hiệu quả và an toàn trong kinh doanh vì vậy mà Dư Nợ
Có Tài Sản Đảm Bảo PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nộiluôn chiếm tỉ trọng lớn trong tổng dư nợ
Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội luôn chiếm khoảng 65%trong tổng dư nợ tín dụng
2.2.4 Các biện pháp hướng PGD Chi nhánh Quang Trung NHNo & PTNT
Hà Nội áp dụng để phòng ngừa và hạn chế RRTD:
2 2.4.1 Chính sách quản lý rủi ro tín dụng :
- Để đảm bảo hoạt động tín dụng phát triển theo đúng định hướng,PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội đã tuân thủ đầy đủ
Trang 32chính sách quản lý rủi ro tín dụng từ phía NHNo & PTNT Việt Nam Về cơbản chính sách quản trị rủi ro tín dụng của PGD Quang Trung Chi nhánhNHNo & PTNT Hà Nội xoay quanh các nội dung cơ bản như cơ chế phân cấp
ủy quyền, chính sách xếp hạng khách hàng, chính sách sản phẩm tín dụng,chính sách tài sản đảm bảo và trích lập dự phòng rủi ro
2.2.4.2 Thực hiện chấm điểm tín dụng và phân loại khách hàng
- Căn cứ vào kết quả phân loại ngân hàng thực hiện : phân loại để chọn lọc và phát triển khách hàng ; ra quyết định cấp tín dụng ( xác định hạn mức tín dụng, thời hạn, mức lãi suất, biện pháp bảo đảm tiền vay ); giám sát và đánh giá khách hàng khi khoản tín dụng đang còn dư nợ để có biện pháp xử lý
và nâng cao năng lực cho vay, thu nợ và xử lý rủi ro
- Danh sách khách hàng đen :
+PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội trong quá trìnhhoạt động đã lập ra một danh sách các khách hàng không trả nợ, trả nợ khôngđúng hạn.Việc lập ra danh sách này nhằm kiểm soát các khách hàng đang gặprủi ro thanh toán cũng như giúp ngân hàng trong việc đưa ra các quyết địnhtái cấp vốn cho họ
+Các khách hàng trong danh sách này sẽ phải chịu các mức lãi suất caohơn các khách hàng thông thường khác trong trường hợp nhận được mộtkhoản vay mới từ phía ngân hàng
2.2.4.3 Bảo đảm tiền vay :
- Bảo đảm tiền vay là một công cụ quan trọng trong quản lý tiền vaycủa ngân hàng Bảo đảm tiền vay là cơ sở giúp khách hàng có trách nhiệm trả
nợ ,giúp ngân hàng giảm mức tối đa thiệt hại khi rủi ro xảy ra
- PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội đã nghiêm túcthực hiện các nguyên tắc , điều kiện bảo đảm tín dụng theo quy chế bảo đảmtiền vay trong hoạt động tín dụng của ngân hàng do NHNo & PTNT ViệtNam đã ban hành.các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản gồm : cầm
Trang 33cố ,thế chấp bằng tài sản của khách hàng ;bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba,bảo đảm bằng tài sản được hình thành từ vốn vay.cán bộ tín dụng có tráchnhiệm thẩm định tính hợp pháp của tài sản như : quyền sở hữu ,quyền sử dụnghợp pháp của bên bảo đảm ,tài sản không thuộc đối tượng tranh chấp cán
bộ ngân hàng thường xuyên theo dõi ,kiểm tra để đánh giá tình trạng mất máttài sản
2.2.4.4 Nâng cao trình độ của cán bộ tín dụng :
- Để nâng cao năng lực nguồn nhân lực trong đơn vị, hàng năm PGDQuang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội tạo điều kiện thuận lợi nhất
để cán bộ đơn vị theo học các lớp tại chức dài hạn về nghiệp vụ của mình, tậphuấn nghiệp vụ của mình do cấp trên tổ chức để không ngừng nâng cao trình
độ nhận thức, trình độ chuyên môn để đáp ứng và ứng dụng vào công việcthực tế theo yêu cầu công nghệ mới
2.2.4.5 Chính sách phân loại nợ & trích lập dự phòng rủi ro :
- Hiện tại NHNo & PTNT Việt Nam đã thực hiện phân loại nợ theođiều 7 thay vì theo điều 6 của Quyết Định 493/2005/QĐ-NHNN Phân loại nợtheo điều 7 là phân loại nợ theo phương pháp “định tính”, theo cách phân loạinày nợ cũng được chia thành 5 nhóm như phương pháp “định lượng” (phânloại theo điều 6 quyết định 493) nhưng không nhất thiết căn cứ vào số ngàyquá hạn chưa thanh toán nợ mà còn dựa theo hệ thống xếp hạng tín dụng nội
bộ và chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng được NHNN chấpnhận
* Phân loại nợ theo “định tính”
Loại 1: Nợ đủ tiêu chuẩn, bao gồm nợ được đánh giá có khả năng thuhồi cả gốc và lãi đúng hạn
Loại 2: Nợ cần chú ý, bao gồm nợ được đánh giá là có khả năng thu hồi
đủ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ
Loại 3: Nợ dưới tiêu chuẩn, bao gồm nợ được đánh giá là không có khả