- Nhaéclaïi nhöõng kieán thöùc cô baûn coù lieân quan ñeán söï nhìn thaáy vaät saùng, söï truyeàn aùnh saùng, söï phaûn xaï aùnh saùng, tính chaát cuûa aûnh taïo bôûi göông phaúng, göôn[r]
Trang 1TUẦN 1 Chương I QUANG HỌC
Bài
1 NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG-NGUỒN SÁNG
VÀ VẬT SÁNG
ra ánh sáng phù hợp với sự cảm nhận của mắt
B Chuẩn bị :
1 Đồ dùng : Đối với mỗi nhóm HS :
- 1 họp kín trong đó dán sẵn 1 mảnh giấy trắng, bóng đèn pin được gắn bên trong hộp như H1.2a/ 4 SGK
- Pin, dây nối, công tắc
2 Phương pháp : Thí nghiệm chứng minh
C Tổ chức hoạt động dạy - học :
1 Ổn định lớp : ( 1 phút ) SS-TT-VS
2 Kiểm tra : ( 1 phút ) Vở bài học, bài tập, SGK, SBT.
*** Đặt vấn đề : ( 1 phút ) Giới thiệu chương trình vật lí 7 GV gọi HS đọc phần vào bài ở
trang 4 Để biết được ai đúng, hôm nay các em nghiên cứu bài : “ Nhận biết ánh sáng- Nguồn sáng và vật sáng “
3 Nội dung hoạt động : ( 35 phút )
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
Hoạt động 1 :(15phút )
Tìm hiểu khi nào mắt ta nhận biết
được ánh sáng
+ Từ những TN hoặc quan sát hằng - Trường hợp 2,3
I/ Nhận biết ánh sáng :
Trang 2ngày sau đây, trường hợp nào mắt ta
nhận biết được có ánh sáng ?
1.Ban đêm, đứng trong phòng có
cửa gỗ đóng kín, không bật đèn, mở
mắt
2.Ban đêm, đứng trong phòng có
cửa gỗ đóng kín, bật đèn, mở mắt
3 Ban ngày, đứng ngoài trời, mở
mắt
4 Ban ngày, đứng ngoài trời, mở
mắt, lấy tay che kín mắt
+ Trong những trường hợp mắt ta
nhận biết được ánh sáng, có điều
kiện gì giống nhau?
+ Khi nào mắt ta nhận biết được ánh
sáng ?
Hoạt động 2: (12 phút )
Nghiên cứu trong trường hợp nào ta
nhìn thấy một vật
+ GV hướng dẫn HS làm TN như
H1.2a,b/4-5 SGK
+ Trường hợp nào nhìn thấy mảnh
giấy trắng ?
+ Vì sao lại nhìn thấy ?
+ Vậy : khi nào ta nhìn thấy một
vật ?
Hoạt động 3: (8 phút )
Phân biệt nguồn sáng và vật sáng
+ Trong TN 1.2a và 1.3 ta nhìn thấy
mảnh giấy trắng và dây tóc bóng đèn
phát sáng vì từ hai vật đó đều có ánh
sáng đến mắt ta Vật nào tự phát ra
ánh sáng , vật nào hắt lại ánh sáng
so vật khác chiếu tới ?
- Giống nhau là có ánh sáng truyền vào mắt
- Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
- HS làm TN theo nhóm _ Khi bật đèn sáng
- Mảnh giấy nhận được ánh sáng từ đèn pin và truyền vào mắt ta
- Có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta
- Dây tóc bóng đèn tự nó phát ra ánh sáng còn mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng
do vật khác chiếu vào nó
* Ta nhận biết được ánhsáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
II/ Nhìn thấy một vật:
* Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng truyền từ vật đó vào mắt ta
III/ Nguồn sáng và vật sáng:
Nguồn sáng là vật tự nó
Trang 3+ Nguồn sáng là gì ?Vật sáng là gì ? - HS điền vào chỗ trống
trong câu kết luận phát ra ánh sáng Vật sáng gồm nguồn sáng
và những vật hắt lại ánhsáng chiếu vào nó
Hoạt động 4: (6 phút ) Củng cố bài học và vận dụng
+ Hướng dẫn HS thảo luận và trả lời câu hỏi C4 và C5
C4: Thanh đúng Vì đèn bật sáng nhưng chiếu thẳng vào mắt ta
C5: Khói gồm nhiều hạt nhỏ li ti , các hạt khói được đèn chiếu sáng trở thành các vật sáng Cácvật sáng nhỏ li ti xếp gần nhau tạo thành một vệt sáng mà ta nhìn thấy được
+ GDMT :Ở các thành phố lớn, do có nhiều nguồn sáng khiến cho môi trường bị ô nhiễm ánh
sáng.Ô nhiễm ánh sáng là tình trạng con người tạo ra ánh sáng có cường độ quá mức dẫn đến khó chịu Ô nhiễm ánh sáng gây ra các tác hại như: lãng phí năng lượng, ảnh hưởng đến việc quan sát bầu trời ban đêm, tâm lí con người, hệ sinh thái và gây mất an toàn giao thông và sinh hoạt Vì vậy mỗi chúng ta cần có ý thức giảm thiểu ô nhiễm ánh sáng bằng cách :
-Sử dụng nguồn sáng vừa đủ với yêu cầu.
- Tắt khi không cần thiết hoặc sử dụng chế độ hẹn giờ.
- Cải tiến dụng cụ chiếu sáng phù hợp, có thể tập trung ánh sáng vào nơi cần thiết.
- Lắp các loại đèn phát ra ánh sáng phù hợp với sự cảm nhận của mắt
+ Gọi HS đọc ghi nhớ
+Đọc có thể em chưa biết
4 Hướng dẫn về nhà : (1 phút )
- Học bài
- Làm bài tập 1,2,3,4,5/3 SBT
D Rút kinh nghiệm :
TUẦN 2
Trang 4Tiết 2 Ngày soạn 24 / 8 / 2008
Bài 2 SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG
A Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Biết thực hiện một số thí nghiệm đơn giản để xác định đường truyền của ánh sáng
- Phát biểu được định luật về sự truyền thẳng của áng sáng
- Nhận biết được 3 loại chùm sáng : song song , hội tụ , phân kỳ
2 Kỹ năng : Biết vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng để ngắm các vật thẳng hàng
3 Thái độ : Chính xác, cẩn thẩn , trật tự trong TN
B Chuẩn bị :
1 Đồ dùng : Đối với mỗi nhóm HS :
- 1 đèn pin
- 1 ống trụ thẳng , 1 ống trụ cong không trong suốt
- 3 màn chắn có đục lỗ
- 3 cái đinh ghim
2 Phương pháp : thí nghiệm chứng minh
C Tổ chức hoạt động dạy -học :
1 Ổn định lớp : ( 1phút ) SS - TT – VS
2 Kiểm tra : ( 5phút )
Hỏi 1 : Khi nào ta nhận biết được ánh sáng ?
Giải BT 1.1/3 SBT
Đáp: - Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
- BT 1.1: Câu C
Hỏi 2 : Nguồn sáng là gì ? Vật sáng là gì ? Giải BT 1.2 SBT
Đáp : -Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng Vật sáng gồm nguồn sáng và những
vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó
- BT1.1: Câu B
*** Đặt vấn đề : (1phút) bật đèn pin , ta thấy bóng đèn sáng nhưng không thấy đường đi của
ánh sáng Vậy làm thế nào để biết được ánh sáng từ đèn phát ra đã đi theo đường nào đến mắt ta ? Để hiểu rõ điều nầy hôm nay các em nghiên cứu bài : “Sự truyền của ánh sáng”
3 Nội dung hoạt động : ( 30 phút )
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
Hoạt động 1 (15phút) I/ Đường truyền của
Trang 5Nghiên cứu tìm qui luật về đường
truyền của ánh sáng
+ GV giới thiệu dụng cụ và cách tiến
hành TN như hình 2.1;2.2
+ Ánh sáng từ dây tóc bóng đèn
truyền trực tiếp đến mắt ta theo ống
thẳng hay ống cong ?
+ GV bố trí TN như H 2.2, gọi 1 HS
lên kiểm tra xem 3 lỗ A,B,C trên 3
tấm bìa và bóng đèn có cùng nằm
trên 1 đường thẳêng không?
+ Đường truyền của ánh sáng trong
không khí là đường gì ?
+ GV thông báo kết luận trên cũng
đúng cho các môi trường trong suốt
và đồng tính khác như thuỷ tinh,
nước
Hoạt động 2 (15phút )
Tìm hiểu tia sáng và chùm sáng
+ Thông báo cho HS biết SM trên
H2.3 gọi là tia sáng
+ Đường truyền của ánh sáng được
biểu diễn như thế nào ?
+ Thông báo cho HS về chùm sáng
+ Tổ chức cho HS quan sát H 2.5
+Hãy nêu đặc điểm của chùm sáng ?
* Song song ; hội tụ; phân kỳ
- Làm TN theo nhóm
- Theo ống thẳng
- 3 lỗ A,B,C và bóng đèn cùng nằm trên 1 đường thẳng
- Đường thẳng
- Đọc định luật
- Đường thẳng có mũi tên chỉhướng
- Đọc thông tin SGK
- Cá nhân làm việc để hoàn thành C3
- Cá nhân trả lời
ánh sáng :
Thí nghiệm :
( H 2.1 và 2.2)
* Kết luận : Đường
truyền của ánh sáng trong không khí là đường thẳng
* Định luật truyền thẳêng của ánh sáng :
Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng
II/ Tia sáng và chùm sáng :
* Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng có mũi tên chỉ hướng gọi là tia sáng
* Chùm sáng gồm nhiềutia sáng hợp thành Một chùm sáng hẹp gồm nhiều tia sáng song song
Được coi là tia sáng
- Chùm sáng song song gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng
Trang 6- Chùm sáng hội tụ gồmcác tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng.
- Chùm sáng phân kỳ gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng
Hoạt động 3 (6 phút ) Vận dụng - củng cố :
1 Từng HS giải đáp thắc mắc của Hải nêu ở đầu bài
2 HS trả lời C5 : Đầu tiên cắm 2 cái đinh thẳng đứng trên một tờ giấy Dùng mắt ngắm sao chocái đinh thứ nhất che khuất cái đinh thứ 2 Sau đó di chuyển cái đinh thứ ba đến vị trí bị kim thứ nhất che khuất Aùnh sáng truyền đi theo đường thẳng cho nên nếu kim thứ nhất nằm trên đường thẳng nối kim thứ hai với kim thứ ba và mắt thì ánh sáng từ kim thứ hai và thứ ba khôngđến được mắt, hai kim nầy bị kim thứ nhất che khuất
3 Gọi HS đọc phần ghi nhớ
4 Đọc có thể em chưa biết
4 Hướng dẫn về nhà : ( 2 phút )
- Học bài
- Làm BT 1 – 4 SBT;
- Nghiên cứu bài 3
D Rút kinh nghiệm
TUẦN 3
Bài 3 ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG
Trang 7CỦA ÁNH SÁNG
A Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối và giải thích
- Gỉai thích được vì sao có nhật thực, nguyệt thực
1 Đồ dùng: Đối với mỗi nhóm HS :
- 1 đèn pin- 1 bóng đèn điện lớn 220V - 40W- 1 vật cản bằng bìa- 1 màn chắn sáng- Hình vẽ nhật thực và nguyệt thực
2 Phương pháp : Thí nghiệm chứng minh
C Tổ chức hoạt động dạy -học :
1 Ổn định lớp : (1 phút ) SS - TT - VS
2 Kiểm tra : ( 6 phút )
Hỏi 1 Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng ?
Đáp : Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.
Hỏi 2 Tia sáng là gì ? Biểu diễn tia sáng SM ?
Đáp : Chùm sáng hẹp gồm nhiều tia sáng song song gọi là tia sáng.
Hỏi 3 : Chùm sáng là gì? Có mấy loại chùm sáng?
Đáp : Nhiều tia sáng hợp thành chùm sáng Có 3 loại chùm sáng : chùm sáng song
song, chùm sáng hội tụ, chùm sáng phân kỳ
*** Đặt vấn đề ( 1 phút ) Trời không có mây, ta nhìn thấy bóng của một cột đèn in rõ nét trên
mặt đất Vì sao có hiện tượng biến đổi đó? Để giải thích được điều nầy hôm nay các em
nghiên cứu bài “ Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng “
3 Nội dung hoạt động : ( 30 phút )
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
Hoạt động 1 (15phút)
Tổ chức cho HS làm TN, quan sát và
hình thành khái niệm bóng tối, nửa
bóng tối
I/ Bóng tối -bóng nửa tối :
Trang 8+ Tổâ chức cho HS làm TN H3.1.
+ Vì sao trên màn chắn có vùng
sáng, vùng tối ?
+ Vùng không nhận được ánh sáng
gọi là bóng tối Vậy bóng tối là gì ?
+ Tổ chức HS làm TN như H3.2
+ Trên màn chắn ta nhận được hiện
tượng gì?
+ Vùng mờ mờ gọi là vùng bóng tối
Vì sao có vùng bóng nửa tối ?
Hoạt động 2 (15phút )
Hình thành khái niệm nhật thực -
nguyệt thực
+ GV làm TN về hiện tượng nhật
thực
+ Đứng ở chỗ bóng tối, không nhìn
thấy Mặt trời ta gọi là nhật thực toàn
phần Đứng ở chỗ bóng nửa tối, nhìn
thấy 1 phần Mặt trời , ta gọi đó là
nhật thực 1 phần Gỉai thích vì sao
đứng ở nơi có nhật thực toàn phần ta
lại không thấy Mặt trời và thấy trời
tối lại ?
+ Nhật thực toàn phần ( hay một
phần )quan sát được ở đâu ?
+ Đọc thông tin trong SGK / 10
+ GV treo H 3.4 :
+ Hãy chỉ ra Mặt Trăng ở vị trí nào
thì người đứng ở điểm A trên Trái
Đất thấy trăng sáng, thấy có nguyệt
- Các nhóm làm TN
- Vùng sáng nhận được ánh sáng từ đèn pin, vùng tối không nhận được ánh sáng từđèn pin
- Cá nhân trả lời
- Các nhóm tiến hành TN
- 1 vùng sáng, 1 vùng tối, 1 vùng mờ mờ
- Vùng nầy chỉ nhận được 1 phần ánh sáng từ nguồn sángtruyền tới
_ Quan sát TN
- Mặt Trăng che khuất khôngcho ánh sáng Mặt trời chiếu đến, vì thế, đứng ở đó ta không nhìn thấy Mặt trời thấy trời tối lại
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân đọc
- Vị trí 1 có nguyệt thực Vị trí 2 và 3 thấy trăng sáng
1) Bóng tối :
* Bóng tối nằm ở phía sau vật cản, không nhậnđược ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới
2) Bóng nửa tối :
Bóng nửa tối nằm ở phía sau vật cản, nhận được ánh sáng từ 1 phầncủa nguồn sáng truyền tới
II/ Nhật thực - nguyệt thực :
1) Nhật thực :
Nhật thực toàn phần ( hay một phần )quan sát được ở chỗ có bóng tối ( hay bóng nửa tối) của Mặt Trăng trên trái đất
2) Nguyệt thực :
Nguyệt thực xảy ra khi
Trang 9thực ?
+ Nguyệt thực xảy ra khi nào ? - Cá nhân trả lời Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất không được
Mặt Trời chiếu sáng
Hoạt động 3 : (6 phút) Vận dụng - củng cố :
C5 : Khi miếng bìa lại gần màn chắn hơn thì bóng tối và bóng nửa tối đều thu hẹp lại hơn Khi miếng bìa gần sát màn chắn thì hầu như không còn bóng nửa tối, chỉ còn bóng tối rõ nét
C6 : Khi dùng quyển vở che kín bóng đèn dây tóc đang sáng, bàn nằm trong vùng bóng tối sau quyển vở, không nhận được ánh sáng từ trên truyền tới nên ta không thể đọc được sách
Dùng quyển vở không che kín được đèn ống, bàn nằm trong vùng bóng nửa tối sau quyển vở, nhận được 1 phần ánh sáng của đèn truyền tới nên vẫn đọc được sách
* Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ
* Đọc có thể em chưa biết
4 Hướng dẫn về nhà : ( 1 phút )
- Học bài, làm BT 1 – 4 SBT
- Xem bài “ Định luật phản xạ ánh sáng “
D Rút kinh nghiệm :
TUẦN 4
Bài 4 ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
A Mục tiêu :
1 Kiến thức :
Trang 10- Biết tiến hành TN để nghiên cứu đường đi của tia sáng phản xạ trên gương.
- Biết xác định tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ trong mỗi TN
- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng
1 Đồ dùng : Đối với mỗi nhóm HS :
- 1 gương có giá đỡ thẳng đứng, 1 đèn pin có màn chắn đục lỗ để tạo ra tia sáng( chùm sáng hẹp song song ), 1 tờ giấy dán trên mặt tấm gỗ phẳng nằm ngang, thước đo góc mỏng, thước đogóc lớn dùng cho cả lớp
2 Phương pháp : Thí nghiệm chứng minh
C Tổ chức hoạt động dạy - học :
1 Ổn định lớp : ( 1 phút ) SS - TT - VS
2 Kiểm tra : ( 5 phút )
Hỏi1 : Bóng tối nhận được ở đâu ? Bóng nửa tối nhận được ở đâu ?
Đáp án : Bóng tối nằm ở phía sau vật cản, không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng
truyền tới Bóng nửa tối nằm ở phía vật cản, nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truyền tới
Hỏi 2 : Nhật thực quan sát được ở đâu ?
Đáp án : Nhật thực toàn phần ( hay một phần ) quan sát được ở chỗ có bóng tối ( hay
bóng nửa tối ) của Mặt Trăng trên Trái Đất
*** Đặt vấn đề : ( 1 phút ) Dùng đèn pin chiếu một tia sáng lên một gương phẳng đặt trên bàn,
ta thu được một vệt sáng trên tường Phải để đèn pin theo hướng nào để vệt sáng đến đúng 1 điểm A cho trước trên tường ?
3 Nội dung hoạt động : ( 30 phút )
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
Hoạt động 1 (5 phút )
Sơ bộ đưa ra khái niệm gương
phẳng
+ Hằng ngày ta thường dùng vật gì
để soi mình trong đó ?
+ GV thông báo ảnh của vật tạo bởi
gương
+ Hãy chỉ ra một số vật có bề mặt
phẳng, nhẵn bóng có thể dùng để
soi ảnh của mình như một gương
phẳng ?
- Gương phẳng
- Mặt kính cửa sổ, mặt nước, mặt tường ốp gạch men phẳngbóng
I/ Gương phẳng :
Hình của một vật quan sát được trong gươnggọi là ảnh của vật tạo bởi gương
II/ Định luật phản xạ
Trang 11Hoạt động 2 (5 phút )
Sơ bộ hình thành biểu tượng về sự
phản xạ ánh sáng
+ GV thực hiện TN như H4.2
+ Ánh sáng bị hắt lại theo nhiều
hướng khác nhau hay một hướng
xác định ? Hiện tượng này gọi là sự
phản xạ ánh sáng Vậy sự phản xạ
ánh sáng là gì ?
Hoạt động 3 ( 20 phút )
Tìm hiểu qui luật về sự đổi hướng
của tia sáng khi gặp gương phẳng
+ GV thực hiện TN
+ Cho biết tia phản xạ IR nằm trong
mặt phẳng nào ?
+ GV thông báo phương của tia tới
và phương của tia phản xạ ?
+ Dự đoán xem góc phản xạ quan
hệ với góc tới như thế nào ?
+ GV làm TN
+ Yêu cầu HS so sánh góc tới và
góc phản xạ, rút ra kết luận ?
+ GV thông báo TN trên cũng có
kết quả cho môi trường trong suốt
khác
- Quan sát
- Một hướng xác định
- Cá nhân trả lời
- Quan sát
- Nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến của gương tại điểm tới
- Bằng nhau
- Gọi HS đo các góc phản xạ
- HS rút ra kết luận
- Đường thẳng có mũi tên chỉ
1) Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào ? Kết luận :
* Tia phản xạ nằm trongcùng mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyếncủa gương tại điểm tới
2) Phương của tia phản xạ quan hệ thế nào với phương của tia tới :
- Phương của tia tới được xác định bằng góc nhọn SIN = i gọi là góc tới
- Phương của tia phản xạ được xác định bằng góc nhọn NIR = i’gọi là góc phản xạ
* Kết luận : Góc phản
xạ luôn luôn bằng góc tới
3) Định luật phản xạ ánh sáng :
Làm TN với các môi trường trong suốt khác
ta cũng được 2 kết luận trên và gọi là định luật phản xạ ánh sáng
4) Biểu diễn gương
Trang 12+ Tia saùng ñöôïc bieơu dieên nhö theâ
Hoát ñoông 4 (6 phuùt ) Vaôn dúng - Cụng coẩ :
C4 : Töøng caù nhađn laøm BT C4/14SGK
a) Veõ tia phạn xá :
+ Veõ phaùp tuyeân IN;
+ Veõ tia phạn xá IR sao cho NIR= SIN
b)
+ Veõ tia phạn xá coù höôùng thaúng ñöùng töø phía döôùi leđn
+ Xaùc ñònh tia phađn giaùc cụa goùc SIR ñoù laø phaùp tuyeân IN
+ Veõ ñöôøng thaúíng vuođng goùc vôùi phaùp tuyeân IN ñoù laø vò trí ñaịt göông
- Gói HS ñóc phaăn ghi nhôù
4 Höôùng daên veă nhaø ( 2 phuùt ) Hóc baøi-Ñóc coù theơ em chöa bieât- Laøm BT 1 - 4 / 6 SBT.
- Xem tröôùc baøi 5
D Ruùt kinh nghieôm
TUAĂN 5
Baøi 5 ẠNH CỤA MOÔT VAÔT TÁO BÔÛI GÖÔNG PHAÚNG
A Múc tieđu :
1 Kieân thöùc :
- Boâ trí TN ñeơû nghieđn cöùu ạnh cụa moôt vaôt táo bôûi göông phaúng
- Neđu ñöôïc nhöõng tính chaât cụa ạnh cụa moôt vaôt táo bôûi göông phaúng
Trang 13- Rèn luyện kỹ năng vẽ ảnh của một vật đặt trước gương phẳng.
3 Thái độ :
GDMT :- Các mặt hồ trong xanh tạo ra cảnh quan rất đẹp, các dòng sông trong xanh ngoài tác dụng đối với nông nghiệp và sản xuất còn có vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu, tạo ra môi trường trong lành
- Trong trang trí nội thất, trong gian phòng chật hẹp, có thể bố trí thêm các gương phẳng lớn trên tường để có cảm giác phòng rộng hơn
- Các biển báo hiệu giao thông, các vạch phân chia làn đường thường dùng sơn phản quang để người tham gia giao thông dễ dàng nhìn thấy về ban đêm
B Chuẩn bị :
1 Đồ dùng : Đối với mỗi nhóm HS :
- 1 gương phẳng có giá đỡ- 1 tấm kính màu trong suốt- 2 viên pin giống nhau- 2 hình tam giác bằng giấy bằng nhau
2 Phương pháp : Thí nghiệm chứng minh
C Tổ chức hoạt động dạy - học :
1 Ổn định lớp : ( 1 phút ) SS – TT - VS
2 Kiểm tra : ( 6 phút )
Hỏi 1 : Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng ? vẽ hình ?
Đáp án : Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương
ở điểm tới Góc phản xạ bằng góc tới
Hỏi 2 : Chiếu một tia sáng lên một gương phẳng ta thu được một tia phản xạ tạo với tia
tới một góc 400 Tìm giá trị góc tới ?
Đáp án : Theo đề bài : SIR = 400
Ta có : SIR = SIN + INR mà SIN = INR
Vậy : 2 SIN = SIR
SIN = SIR : 2 = 4020=2 O0
*** Đặt vấn đề ( 1 phút ): Bé Lan lần đầu tiên được đi chơi Hồ Gươm, bé kể lại rằng : bé
trông thấy cái tháp và cái bóng của nó lộn ngược xuống nước Bé thắc mắc không biết vì sao lại có cái bóng đó ? Vậy để giải thích thắc mắc nầy hôm nay các em tìm hiểu : “ảnh của một vật taọ bởi gương phẳng.”
3 Nội dung hoạt động : ( 30 phút )
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
Hoạt động 1 ( 15phút )
Tìm hiểu tính chất của ảnh tạo bởi
gương phẳng
I/ Tính chất của ảnh tạo bỡi gương phẳng :
Trang 14+ GV hướng dẫn HS làm TN như
H5.2
+ Aûnh của vật tạo bởi gương phẳng
có hứng được trên màn chắn không ?
+ GV hướng dẫn HS làm TN như
Hoạt động 2 ( 15phút )
+ GV vẽ H 5.4 lên bảng
+ Hãy vẽ ảnh S’ của S tạo bởi gương
phẳng bằng cách vận dụng tính chất
của ảnh tạo bởi gương phẳng
+ Từ đó vẽ các tia phản xạ ứng với 2
tia tới SI và SK
+ Đánh dấu 1 vị trí đặt mắt để nhìn
thấy S’
+ Gỉai thích vì sao ta nhìn thấy ảnh
S’ mà không hứng được ảnh đó trên
màn chắn ?
+ Aûnh của một vật là gì ?
- Các nhóm tiến hành TN
- Vị trí M
- Vì các tía phản xạ lọt vào mắt có đường kéo dài đi qua ảnh S’
- Là tập hợp ảnh của tất cả các điểm trên vật
* Aûnh của vật tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn, gọi là ảnh ảo
* Độ lớn của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng bằng độ lớn của vật
* Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương
II/ Gỉai thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng :
Ta nhìn thấy ảnh ảo S’
vì các tia phản xạ lọt vào mắt có đường kéo dài đi qua ảnh S’
Aûnh của một vật là tập hợp ảnh của tất cả các điểm trên vật
Hoạt động 3: ( 6 phút ) Vận dụng - củng cố :
1 Từng HS giải C5 :
- Vẽ ảnh ảo A’ của A ;
- Vẽ ảnh ảo B’ của B ;
- Nối A’ với B’ ta có ảnh ảo A’B’ của AB
AA’
B
B’
RR’
S’
Trang 152 C6 : Gỉai thích thắc mắc của bé Lan ở đầu bài :
* Hình cái tháp lộn ngược là ảnh của cái tháp qua gương phẳng ( mặt hồ yên tĩnh ) Chân tháp
ở sát đất, đỉnh tháp ở xa đất nên ảnh của đỉnh tháp cũng ở xa đất và ở phía bên kia mặt nước
- Các mặt hồ trong xanh tạo ra cảnh quan rất đẹp, các dòng sông trong xanh ngoài tác dụng đốivới nông nghiệp và sản xuất còn có vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu, tạo ra môi trường trong lành
- Trong trang trí nội thất, trong gian phòng chật hẹp, có thể bố trí thêm các gương phẳng lớn trên tường để có cảm giác phòng rộng hơn
- Các biển báo hiệu giao thông, các vạch phân chia làn đường thường dùng sơn phản quang để người tham gia giao thông dễ dàng nhìn thấy về ban đêm
3 Gọi 1 HS đọc ghi nhớ
4 Đọc có thể em chưa biết
4 Hướng dẫn về nhà : ( 1 phút )
- Học bài ; Làm BT 1 – 5 / 7 SBT
- Vẽ mẫu báo cáo thực hành / 19 SGK
D Rút kinh nghiệm
TUẦN 6
Bài 6 THỰC HÀNH : QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT
VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
A Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Luyện tập vẽ ảnh của các vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng
- Tập xác định vùng nhìn thấy của gương
2 Kỹ năng :
Trang 16- Rèn luyện kỹ năng vẽ ảnh của vật tạo bởi gương phẳng.
3 Thái độ : Nghiêm túc,cẩn thận , chính xác
B Chuẩn bị :
1 Đồ dùng : Đối với mỗi nhóm HS :
- 1 gương phẳng- 1 cái bút chì- 1 thước chia độ
- Mỗi cá nhân 1 mẫu báo cáo thực hành
2 Phương pháp :Thí nghiệm thực hành
C Tổ chức hoạt động dạy - học :
1 Ổn định lớp : ( 1 phút ) SS - TT - VS
2 Kiểm tra : (3 phút )
Hỏi1 : Nêu các tính chất của ảnh tạo bỡi gương phẳng
Đáp án : Aûnh của một vật tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn, gọi là
ảnh ảo và lớn bằng vật, khoảng cách từ một điểm của vật đến gương bằng khoảng cách từ ảnh của ảnh đó đến gương
*** Đặt vấn đề : ( 1 Phút) Hôm nay các em vận dụng kiến thức ảnh tạo bởi gương phẳng đêû
quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
3 Nội dung hoạt động : ( 35 phút )
Hoạt động 1 ( 2 phút ) : GV phân phối dụng cụ cho các nhóm HS.
Hoạt động 2 ( 3 phút ) : GV nêu nội dung thực hành
1 Xác định ảnh tạo bởi gương phẳng : cho 1 gương phẳng và 1 bút chì, hãy tìm cách đặt bút
chì trước gương để ảnh của nó tạo bởi gương lần lượt :
- Song song cùng chiều với vật
- Cùng phương ngược chiều với vật
- Vẽ ảnh của bút chì trong hai trường hợp vào mẫu báo cáo
2 Xác định vùng nhìn thấy của gương :
- Bổ trí TN như H 6.2 Đặt gương phẳng phẳng đứng trên mặt bàn Dùng phấn đánh dấu 2 điểm
xa nhất P và Q ở phía hai đầu bàn có thể nhìn thấy trong gương PQ là vùng nhìn thấy của gương phẳng
- Từ từ di chuyển gương ra xa mắt hơn Quan sát vùng nhìn thấy của gương phẳng (tăng hay giảm )
- Cho hình 6.3/18 SGK Hãy dùng cách vẽ ảnh của một điểm sáng tạo bởi gương phẳng để xác định xem người đó nhìn thấy điểm nào trong hai điểm MvàN trên bức tường ở phía ở sau Gỉaithích tại sao lại nhìn thấy hay không nhìn thấy ?
Hoạt động 3 ( 30 phút ) : HS thực hành theo nhóm
Trong khi HS thực hành ,GV theo dõi , giúp đỡ riêng cho nhóm nào gặp khó khăn , làm chậm
so với tiến bộ chung
HS hoàn thành mẫu báo cáo TN
4 Củng cố : ( 4 phút)
- Thu dọn đồ dùng
Trang 17- Nộp bản báo cáo thía nghiệm
- Nhận xét thái độ làm bài của học sinh
Hết giờ, GV thu các bản báo cáo và yêu cầu các nhóm HS thu dọn dụng cụ của nhóm
5 Hướng dẫn về nhà : (1 phút )
- Tham khảo bài gương cầu lồi
- Học bài 5
- Tiết sau mỗi nhóm đem hai cây nến giống nhau
D Rút kinh nghiệm :
TUẦN 7
Tiết 7 Ngày soạn 25 / 9 / 2008
Bài 7 : GƯƠNG CẦU LỒI
A Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Nêu được tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi
- Nhận biết được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước
2 Kỹ năng :
- HS vận dụng kiến thức đã học để giải thích ứng dụng của gương cầu lồi
3 Thái độ :
Trang 18GDMT : Tại vùng núi cao, đường hẹp và uốn lượn, tại các khúc quanh người ta đặt các gương cầu lồi nhằm làm cho người lái xe dễ dàng quan sát đường và các phương tiện khác cũng như người và các súc vật đi qua Việc làm này đã làm giảm thiểu số vụ tai nạn giao thông và bảo vệ tính mạng con người và các sinh vật.
B Chuẩn bị :
1 Đồ dùng : Đối với nhóm HS :
- 1 gương cầu lồi
- 1 gương phẳng tròn có cùng kích thước với gương cầu lồi
- 1 cây nến , 1 bao diêm
2 Phương pháp : TN thực hành
C Tổ chức hoạt động dạy - học :
1 Ổn định lớp : ( 1phút ) SS - TT - VS
2 Kiểm tra : (3 phút )
Hỏi: Nêu các tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng
Đáp: - Aûnh của một vật tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn gọi là ảnh
ảo và lớn hơn vật
- Khỏang cách từ một điểm của vật đến gương phẳng bằng khoảng cách từ ảnh đếnđiểm đó của gương
*** Đặt vấn đề : (1 phút ) nhìn vào một gương phẳng ta thấy ảnh của mình trong gương Nếu
gương có mặt phản xạ là mặt ngoài của một phần mặt cầu ( gương cầu lồi ) thì ta còn nhìn thấy ảnh của mình trong gương nữa không ? Nếu có thì ánh đó khác ảnh trong gương phẳng như thế nào?
3 Nội dung hoạt động : ( 20phút )
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
Hoạt động ( 10 phút )
Tìm hiểu ảnh của một vật tạo bởi
gương cầu lồi
+ GV hướng dẫn HS tiến hành TN
như H 7.1 / 20 SGK và nêu ra dự
đoán ảnh tạo bởi gương cầu lồi
+ Aûnh đó có phải là ảnh ảo không ?
+ Nhìn thấy ảnh lớn hơn hay nhỏ
hơn vật ?
+ GV hướng dẫn HS làm TN để
kiểm tra lại nhận xét trên
+ Từ TN hãy rút ra kết luận và ghi
vào bảng phụ
- Nhóm HS thực hành quan sát ảnh tạo bởi gương cầu lồi
- là ảnh ảo
- nhỏ hơn vật
- Nhóm HS thực hành
- HS nêu kết luận
I/ Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi:
Trang 19Hoạt động 2 ( 10 phút )
Tìm hiểu vùng nhìn thấy của gương
cầu lồi
+ GVhướng dẫn HS làm TN :
Đặt một gương phẳng thẳng đứng
trước mặt như H 6.2 / 18 Hãy xác
định bề rộng vùng nhìn thấy của
gương phẳng
Sau đó thay gương phẳng bằng một
gương cầu lồi có cùng kích thước và
đặt đúng vị trí của gương
phẳng Xác định vùng nhìn thấy của
gương cầu lồi
+ Từ TN em hãy rút ra kết luận
2 Aûnh nhỏ hơn vật
II/ Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi :
Thí nghiệm
Kết luận : Nhìn vào gương cầu lồi , ta quan sát được một vùng rộng hơn so với khi nhìn vào gương phẳng có cùng kích thước
Hoạt động 3 ( 4 phút ) : Vận dụng và củng cố
1 Vận dụng : cá nhân HS trả lời C3 va øC4
C3: Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng , vì vậy giúp cho người lái xe nhìn được khoảng rộng hơn đằng sau
C4: Người lái xe nhìn thấy trong gương cầu lồi xe cộ và người bị các vật cản ở bên đường che khuất tránh được tai nạn
*** Tại vùng núi cao, đường hẹp và uốn lượn, tại các khúc quanh người ta đặt các gương cầu lồi nhằm làm cho người lái xe dễ dàng quan sát đường và các phương tiện khác cũng như
người và các súc vật đi qua Việc làm này đã làm giảm thiểu số vụ tai nạn giao thông và bảo vệ tính mạng con người và các sinh vật
2 Củng cố:
- Gọi một HS đọc ghi nhớ
- Nêu điểm giống nhau của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng và gương lồi (Điều là ảnh ảo)
Trang 20- Nêu điểm khác nhau của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng và gương lồi ( Aûnh của gươngphẳng lớn hơn ánh của gương cầu lồi )
4 Hướng dẫn về nhà : (1phút )
- Học bài -Làm bài tập 1,2,3,4,/ 8 SBT
- Đọc có thể em chưa biết
- Xem bài gương cầu lõm
****** KIỂM TRA (15 PHÚT.)
D Rút kinh nghiệm
- Nhận biết được ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm
- Nêu được những tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu lõm
- Biết cách bố trí thí nghiệm để quan sát ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm
2 Kỹ năng : Sử dụng thành thạo gương phẳng ,gương cầu lõm để làm thí nghiệm
3 Thái độ :
GDMT :- Mặt Trời là một nguồn năng lượng Sử dụng năng lượng Mặt Trời là một yêu cầu cấp thiết nhằm giảm thiểu việc sử dụng năng lượng hóa thạch ( tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường)
Trang 21- Một cách sử dụng năng lượng Mặt Trời đó là: Sử dụng gương cầu lõm có kích thước lớn tập trung ánh sáng Mặt Trời vào một điểm ( để đun nước, nấu chảy kim loại)
B Chuẩn bị :
1 Đồ dùng : Đối với nhóm HS:
- 1 gương cầu lõm có giá đỡ thẳng đứng
- 1 gương phẳng có bề ngang bằng đường kính của gương cầu lõm
- 1 viên pin để làm vật
- 1 màn chắn sáng có giá đỡ di chuyển được
-1 đèn pin để tạo chùm sáng song song và phân kỳ
2 Phương pháp : Thí nghiệm chứng minh
C Tổ chức hoạt động dạy - học :
1 Ổn định lớp : ( 1 phút ) SS- TT -VS
2 Kiểm tra : (3 phút )
Hỏi: Nêu tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu lồi?
Đáp: Aûnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi có những tính chất :
- Là ảnh ảo không hứng được trên màn chắn
- Aûnh nhỏ hơn vật
*** Đặt vấn đề ( 1 phút ) Gương cầu lõm có bề mặt phản xạ là mặt trong của một phần hình
cầu Liệu gương cầu lõm có tạo được ảnh của một vật giống như gương cầu lồi không ? Để hiểu rõ điều nầy hôm nay các em nghiên cứu bài :” Gương cầu lõm”
3 Nội dung hoạt động : ( 30 phút )
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
Hoạt động 1 ( 15 phút )
Nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi
gương cầu lõm
+ GVhướng dẫn HS làm TN như
H8.1/22 Hãy quan sát ảnh của viên
pin tạo bởi gương cầu lõm Đặt viên
pin sát gương rồi di chuyển từ từ ra
xa gương , cho đến khi không nhìn
thấy ảnh nữa Sau TN trả lời C1 và
C2
+ Điền từ vào kết luận ( trang 22)
- HS làm TN
-C1: Aûnh ảo lớn hơn vật
- C2: Aûnh tạo tạo bởi gương cầu lõm lớn hơn ảnh tạo bởi gương phẳng
- (… ảo ,…… lớn hơn … )
I/ Ảnh tạo bởi gương cầu lõm
Thí nghiệm :
* Kết luận : Aûnh tạo bởi
gương càu lõm lớn hơn vật
Trang 22Hoạt động 2 ( 15 phút )
Tìm hiểu sự phản xạ trên gương cầu
lõm
+ GV hướng dẫn HS làm TN h8.2/23
+ Chùm tia phản xạ có đặc điểm gì ?
+ Điền từ vào kết luận
+ Gọi HS làm C4
+ GV hướng dẫn HS làm RN như
H8.4/23
- HS làm TN theo nhóm
- Hội tụ tại một điểm trước gương
- ………hội tụ ……
- Vì chùm tia sáng mặt trời xem như chùm tia song song,nên chiếu tới gương cầu lõm sẽ cho chùm tia phản xạ hội tụ nên vật đặc tại đó sẽ nónglên
- HS làm TN nhóm
II/ Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm :
1/ Đối với chùm tia tới
song song :
Chiếu một chùm tia tới song song lên một gương cầu lõm , ta thu được một chùm tia phản xạ hội tụ tại một điểm trước gương
2/ Đối với chùm tia tới
4 Hoạt động 3 : (8 phút ) Vận dụng và củng cố
C6: Nhờ có gương cầu lõm trong pha đèn pin nên khi xoay pha đèn pin đến một vị trí thích hợp ta sẽ thu được một chùm tia phản xạ song song , ánh sáng sẽ truyền đi xa được,
không bị phân tán mà vẫn sáng rõ
C7 : Ra xa gương
Gọi HS đọc ghi nhớ
* Mặt Trời là một nguồn năng lượng Sử dụng năng lượng Mặt Trời là một yêu cầu cấp thiết nhằm giảm thiểu việc sử dụng năng lượng hóa thạch ( tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi
trường)
* Một cách sử dụng năng lượng Mặt Trời đó là: Sử dụng gương cầu lõm có kích thước lớn tập trung ánh sáng Mặt Trời vào một điểm ( để đun nước, nấu chảy kim loại)
5/ Hướng dẫn về nhà : (2 phút)
-Học bài - Đọc có thể em chưa biết - Ôn tập chương quang học
D Rút kinh nghiệm :
Trang 23TUẦN 9Tiết 9 Ngày soạn 18/ 10 / 2009
TỔNG KẾT CHƯƠNG QUANG HỌC
A Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Nhắclại những kiến thức cơ bản có liên quan đến sự nhìn thấy vật sáng, sự truyền ánh sáng, sự phản xạ ánh sáng, tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm, cách vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng , xác định vùng nhìn thấy trong gương phẳng so sánh với vùng nhìn thấy trong gương cầu lồi
2 Kỹ năng :
- Luyện tập thêm về cách vẽ tia phản xạ trên gương phẳng và ảnh tạo bởi gương phẳng
3 Thái độ : Nhiêm túc trong học tập
B Chuẩn bị :
1 Đồ dùng :
GV kẽ sẵn ô chữ
HS chuẩn bị câu trả lời phần tự kiểm tra
2 Phương pháp : Vấn đáp