1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

tuaàn 15 tuaàn 15 ngaøy soaïn 28112009 tieát 71 72 ngaøy daïy 01122009 chieác löôïc ngaø trích nguyeãn quang saùng a muïc tieâu caàn ñaït giuùp hoïc sinh caûm nhaän ñöôïc tình cha con saâu naën

13 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 20,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lôøi moät ngöôøi töï noùi vôùi mình vaø chæ dieãn ra trong ñaàu ngöôøi ñoù Caâu 7 : Coù maáy caùch daãn lôøi noùi hay yù nghó cuûa moät ngöôøi , moät nhaân vaät.. Boán.[r]

Trang 1

Tuần: 15 Ngày soạn: 28/11/2009

CHIẾC LƯỢC NGÀ

( Trích)

Nguyễn Quang Sáng

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

- Cảm nhận được tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của cha con ông Sáu trong truyện

- Nắm được nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, đặc biệt là à nhân vật bé Thu, nghệ thuật xây dựng tình huống truyện bất ngờ mà tự nhiện của tác giả

- Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm, biết phát hiện những chi tiết nghệ thuật đáng chú ý trong một truyện ngắn

B CHUẨN BỊ:

- Tư liệu: Sgk, sgv, bài soạn của giáo viên và học sinh.

- Phương pháp và phương tiện: Thuyết trình, hoạt động nhóm; tranh minh hoạ.

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra bài cũ : 5’

? Phân tích một vài nét về nhân vật anh thanh niên trong đoạn trích “Lặng lẽ SaPa” Qua nhân vật này, tác giả muốn nói lên điều gì?

3 Bài mới: 1’

HĐ 1: TÌM HIỂU CHUNG

- Giáo viên gọi học sinh

đọc chú *

? Trình bày những hiểu

biết của em về NQS?

? Nêu xuất xứ của văn bản

“ Chiếc lược ngà”?

20’

- Hs đọc chú thích *

- Học sinh trả lời Nqs sinh năm 1932, quê

ở chợ Mới, An Giang, trong cuộc kháng chiến chống Pháp ông chiến đấu cách mạng ở chiến trường Nam bộ

- Truyện này 1966, khi tác giả hoạt động chiến

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác gia, tác phẩm:

+ Nguyễn Quang Sáng sinh năm 1932, quê ở chợ Mới, An Giang

+ Ông là nhà văn quân đội trưởng thành trong quân ngũ từ 2 cuộc kháng chiến của dân tộc

+ Đề tài viết về cuộc sống và con người Nam bộ

Trang 2

- Giáo viên gọi học sinh

đọc đoạn trích

- Hãy tóm tắt cốt truyện

của đoạn trích từ 8 đến 10

câu?

- Giáo viên đánh giá

- Giáo viên tóm tắt đoạn

cuối của truyện

HĐ 2 HD PHÂN TÍCH

? Hãy tìm những từ ngữ,

hình ảnh chứng tỏ bé Thu

không nhận anh Sáu là cha

và diễn biến tâm lí đang

diễn ra trong lòng cô bé?

? Trong mấy ngày sau đó

bé Thu có thái độ như thế

nào đối với ông Sáu?

? Hãy tìm những chi tiết

miêu tả cụ thể điều ấy?

- Cho hs thảo luận, trình

bày và nhận xét

50’

trường Nam bộ Đây là đoạn trích phần giữa của truyện

- Học sinh đọc

- Học sinh tóm tắt

- Các hs khác nhận xét và bổ sung

- Học sinh trả lời Khi anh Sáu về đến gần nhà anh thấy bé Thu đang chơi ngoài sân anh định ôm con thì bé Thu bỏ chạy và kêu lên “ Má, má!”

-> bé Thu sợ hãi xa lánh

- Vẫn không chịu gọi ông Sáu là ba

- HS thảo luận nhóm

- Học sinh trả lời Khi mẹ bảo gọi ba vào ăn cơm thì nó lại bảo “thì má cứ kêu đi” , mẹ giận doạ đánh thì nó gọi nhưng nói trổng “vô ăn cơm”

+ Khi cơm sôi nhờ chắt dùm nhưng Thu vẫn nói với giọng điệu ương ngạnh “cơm sôi rồi, chắt nước dùm cái” cuối cùng Thu tự lấy cái vá múc ra từng vá nước

- Văn bản này là đoạn trích phần giữa của truyện cùng tên

2 Đọc, giải nghĩa từ

3 Tóm tắt đoạn trích

II PHÂN TÍCH

1 Hình ảnh bé Thu trong lần cha về thăm nhà.

a Trước khi Thu nhận ông Sáu là cha:

+ Khi anh Sáu định ôm hôn con -> Thu hốt hoảng, tái mặt bỏ chạy, thét lên

+ Khi mẹ nó bảo mời ba vô ăn cơm, con bé nói trổng, không chịu kêu ba, và khi cần nhờ chắt nước cơm dùm => tỏ thái độ bất cần, ương ngạnh

Trang 3

? Vì sao bé Thu lại có

phản ứng đó?

? Phản ứng đó của bé Thu

có phải do em hỗn láo với

cha không?

? Qua những chi tiết trên

em có nhận xét gì về tính

cách của bé Thu?

=> Phản ứng tâm lí của em

hoàn toàn tự nhiên nó còn

chứng tỏ em có cá tính

mạnh mẽ Em chỉ yêu ba

khi tin chắc đó đúng là ba

- Giáo viên gọi học sinh

đọc đoạn từ “Sáng hôm

sau … vết thẹo dài bên má

của ba nó nữa”

? Buổi sáng cuối cùng khi

anh Sáu lên đường bé Thu

có thái độ như thế nào?

? Bé Thu đã hành động

như thế nào?

- Học sinh trả lời

Vì bé Thu cho rằng ông Sáu không giống ông Sáu trong tấm ảnh mà bé Thu từng thấy Oâng Sáu trong hình không có vết sẹo còn ông Sáu ngoài đời có vết sẹo

- Không phải là em hỗn với cha và em cũng không đáng trách vì em còn quá nhỏ để hiểu rõ vấn đề đó Và điều đó chứng tỏ Thu rất yêu người cha trong hình

- Bé Thu là 1 cô bé ương ngạnh nhưng dễ thương và rất mực yêu thương ba

- Học sinh đọc

- Học sinh trả lời Thái độ khác hẳn, Thu dường như buồn đi và đứng nhìn cha

- Học sinh trả lời + Bé Thu thét lên “ba”

+ “ Nó vừa kêu vừa chạy xô tới … cổ ba nó”

+ “Nó hôn ba nó cùng khắp … vết thẹo dài bên

=> cá tính mạnh mẽ, tình cảm sâu sắc và chân thật với người ba -> tâm lí tự nhiên

b,Thái độ và hành động của Thu khi nhận ra cha.

+ Thái độ: “ vẻ mặt nó sầm lại buồn rầu”, “ đôi mất mênh mông của con bé bổng xôn xao”

+ Hành động của bé Thu: -Bé Thu kêu thét lên

“ba”

+”Nó vừa kêu vừa chạy xô tới, nhanh như con sóc

… hai tay ôm chặt lấy cổ

Trang 4

? Vì sao Thu lại có sự thay

đổi đó?

? Nếu chứng kiến cảnh

chia tay này em sẽ cảm

thấy như thế nào?

? Hãy tìm chi tiết nói lên

tâm trạng của người kể

chuyện?

? Em hiểu gì nhân vật bé

Thu qua đoạn trích? Em

đánh giá như thế nào về

nghệ thuật xây dựng nhân

vật của tác giả ?

? Tình cảm sâu nặng và

cao đẹp của ông Sáu đối

với con đã được thể hiện

qua những chi tiết sự việc

nào?

? Tình cảm sâu nặng của

ông Sáu dành cho con còn

thể hiện ở chi tiết nào?

má của ba nó nữa”

- Vì bây giờ sự nghi ngờ trong lòng em đã được giải toả

- Xúc động và không cầm được nước mắt

- Học sinh trả lời

“ Cảm thấy như có bàn tay ai nắm lấy trái tim mình”

- HS thảo luận nhóm và trình bày

Thu là 1 cô bé có tình cảm chân thật sâu sắc dành cho cha

Học sinh trả lời : + Trên đường về nhà anh cứ nôn nao trong người

+ Xuồng vào bến thấy 1 đứa bé … anh nhún chân nhảy thót lên, xô chiếc xuồng tạt ra, anh bước vội vàng với những bước dài

+ Anh háo hức gặp con để ôm con vào lòng

Suốt ngày ở trong nhà quanh quẩn bên con

+ Lúc ở chiến trường, lúc nào ông cũng ân hận việc đánh con và ông đã dồn hết tâm trí để làm cây lược ngà tặng con

ba nó”

+ “Nó hôn ba nó cùng khắp … vết thẹo dài bên má của ba nó nữa”

 Sự thay đổi đột ngột và đối lập với những hành động của nó lúc trước vì sự nghi ngờ về cha đã được giải toả, ân hận hối tiếc về cách đối xử lúc trước của mình Vì thế trong giờ phút chia tay tình yêu và nỗi nhớ mong bùng ra mạnh mẽ, hối hả cuống quýt

+ Cô bé có tình cảm thật sâu sắc mạnh mẽ, cuộc sống tính rất cứng cỏi nhưng rất hồn nhiên ngây thơ => nhà văn am hiểu tâm lí trẻ

2 Tình cảm cha con sâu nặng của ông sáu.

+ Trong chuyến về thăm nhà ông háo hức gặp để ôm con vào lòng, suốt ngày quanh quẩn bên con để chờ con gọi tiếng

“ba”

+ Khi ở chiến trường khu căn cứ: ân hận vì đã đánh con, ông dành hết tâm trí, công sức vào việc làm cây lược tặng con nhưng

Trang 5

? Câu chuyện gợi cho em

suy nghĩ gì về chiến tranh

và cuộc sống tâm hồn của

người lính?

- Giáo viên nêu câu hỏi

cho học sinh thảo luận:

Truyện được kể theo lời

trần thuật của nhân vật

nào? Cách chọn vai kể

như vậy có tác dụng gì

trong việc xây dựng nhân

vật và thể hiện nội dung tư

tưởng của truyện?

- Giáo viên chốt lại và

đánh giá

HĐ 3: TỔNG KẾT

? Hãy cho biết cảm nghĩ

của em về truyện?

? Trong truyện chi tiết nào

để lại cho em ấn tượng sâu

sắc nhất?

? Nội dung chính của

truyện này là gì?

5’

gái với dòng chữ “Yên nhớ tặng Thu con của ba”

- Học sinh trả lời Chiến tranh đã gây ra biết bao hoàn cảnh éo le vợ xa chồng, cha xa con và gây ra biết bao nhiêu sự mất mát đau thương cho con người

- Học sinh chia làm 4 nhóm thảo luận

- Đại diện của nhóm trình bày

- Nhóm khác bổ sung

Học sinh trả lời

ông đã hi sinh không kịp trao cho con chiếc lược ngà

=> Câu chuyện gợi cho người đọc nghĩ đến và thấm thía những đau thương, mất mát éo le mà chiến tranh gây ra cho bao nhiêu con người, bao nhiêu gia đình

3 Nghệ thuật trần thuật của truyện.

+ Xây dựng được một cốt truyện khá chặt chẽ, có những yếu tố bất ngờ nhưng hợp lí

+ Lựa chọn nhân vật kể chuyện thích hợp- người bạn thân của ông Sáu-câu chuyện trở nên đáng tin cậy, người kể hoàn toàn chủ động điều khiển nhịp kể theo trạng thái cảm xúc của mình,

III TỔNG KẾT:

- Bằng việc sáng tạo tình huống, bất ngờ mà tự nhiên, hợp lí, đoạn trích truyện “ Chiếc lược ngà” đã thể hiện thật cảm động tình cha con sâu nặng và cao đẹp trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh Truyện đã thành công trong việc miêu tả tâm lí và xây dựng tính cách nhân vật, đặt biệt là nhân vật bé Thu

Trang 6

HĐ 4 HD LUYỆN TẬP

- Giáo viên gọi học sinh

đọc yêu cầu bài tập 1

“ Thái độ và hành động

của bé Thu với ba rất trái

ngược trong những ngày

đầu khi ông Sáu về thăm

nhà và lúc ông sắp ra đi

những vẫn nhất quan trọng

tính cách của nhân vật

Em hãy giới thiệu điều

đó?

Giáo viên chú ý: lí giải

thái độ và hành động có

vẻ trái ngược của bé Thu

thực ra xuất phát từ sự

nhất quán trong suy nghĩ

và tính cách của em

Bài tập 2: về nhà làm

10’

Học sinh thảo luận nhóm làm bài

IV LUYỆN TẬP:

Bài tập 1 trang 203

4 Củng cố: 1’

- Cảm nhận được tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của cha con ông Sáu trong truyện

- Nắm được nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, đặc biệt là à nhân vật bé Thu, nghệ thuật xây dựng tình huống truyện bất ngờ mà tự nhiện của tác giả

5 Đánh giá: 1’

6 Hướng dẫn hs học bài: 1’

Về học bài và chuẩn bị trước bài “Ôn tập tiếng Việt”, xem lại các phương châm hội thoại, xưng hô – trong hội thoại, cách dẫn trực tiếp và cách giản tiếp

Trang 7

Tuần: 15 Ngày soạn: 01/12/2009

ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

- Nắm vững một số nội dung phần tiếng việt đã học ở học kì I.

- Biết vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các bài tập thực hành.

B CHUẨN BỊ:

- Tư liệu: sgk, sgv, bài soạn của giáo viên và học sinh

- Phương pháp và phương tiện: Vấn đáp, hoạt động nhóm

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra sự chuẩn bị: 5’

- GV kiểm tra vở soạn của học sinh.

3 Bài mới: 1’

HĐ 1 TÌM HIỂU ND I

? Thế nào là phương châm

về lượng?

? Thế nào là phương châm

về chất?

? Phương châm quan hệ là

gì?

? Phương châm lịch sự là

gì?

? Hãy kể một tình huống

15’

- Học sinh trả lời Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa

- Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực

- Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

- Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người khác

- Học sinh tìm các tình

I Các phương châm hội thoại.

1 Khái niệm

Trang 8

giao tiếp trong đó có 1

hoặc 1 số phương châm

hội thoại nào đó không

được tuân thủ?

- Cho hs thực hiện

HĐ 2 TÌM HIỂU ND II

- Giáo viên nêu câu hỏi

? Trong Tiếng Việt ta có

những từ xưng hô như thế

nào?

? Trong xưng hô thường

tuân theo phương châm

“Xưng khiêm, hô tôn,” em

hiểu như thế nào? Về

phương châm đó? Cho ví

dụ?

? Thảo luân vấn đề: vì sao

trong tiếng Viể, khi giao

tiếp, người nói phải hết

sức chú ý lựa chọn từ ngữ

10’

huống

- HS trình bày và nhận xét, bổ sung

- Học sinh trả lời

- HS trình bày

- Tìm ví dụ để cụ thể hoá cho vấn đề

- Học sinh thảo luận để trả lời

- Đại diện nhóm trình bày và nhận xét, bổ

2 Luyện tập:

Trong giờ vật lí, thầy giáo hỏi một học sinh đang mải nhìn ra cửa sổ:

+ Em cho thầy biết sóng là gì?

+ Thưa thầy “Sóng” là bài thơ của Xuân Quỳnh ạ!

II Xưng hô trong hội thoại

1 ôn lại các từ ngữ xưng hô thông dụng trong Tiếng Việt và cách dùng chúng

+ Tôi, tao, tui, chúng ta, chúng tao, chúng tớ … + Mày, anh, chị, bạn, chú, cô dì…

+ Họ

2 BT 1

- Phương châm này có nghĩa là: khi xưng hô, người nói tự xưng mình

1 cách khiêm nhường và gọi người đối thoại 1 cách tôn kính

+ Bệ hạ: từ dùng để gọi vua, khi nói với vua tỏ

ý tôn kính

+ bần tăng: (nhà sư nghèo) bần sĩ (kẻ sĩ nghèo)

+ Quý ông, quý anh, quý bà, quý cô …

3 BT 2.

+ Từ xưng hô trong tiếng việt phong phú:

Trang 9

xưng hô?

HĐ 3 TÌM HIỂU ND III

? Hãy phân biệt cách dẫn

trực tiếp và cách dẫn gián

tiếp?

- Giáo viên gọi học sinh

đọc đoạn trích

? Hãy chuyển những lời

đối thoại trong đoạn trích

thành lời dẫn gián tiếp

Phân tích những thay đổi

từ ngữ trong lời dẫn gián

tiếp so với lời thoại

10’

sung

- Học sinh trả lời + Dẫn trực tiếp: tức là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặt kép

+ Dẫn gián tiếp: nhắc lại lời hay ý nghĩ của người hoặc của nhân vật có điều chỉnh cho thích hợp, lời dẫn gián tiếp không đặt không dấu ngoặc kép

- HS đọc

- HS thảo luận và thực hiện yêu cầu

- Các nhóm trình bày và nhận xét

Có thể chuyển như sau:

Vua Quang Trung hỏi Nguyễn Thiếp là quân Thanh sang đánh, nếu nhà vua đem binh ra chống cự thì khả năng thắng hay thua thế nào?

-Dùng từ thân tộc -Dùng từ chỉ chức vụ nghề nghiệp

-Tên riêng

+ Mỗi từ xưng hô thể hiện tính chất của tình huống giao tiếp và mối quan hệ người nói – người nghe

III Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp:

1 Ôn lại sự phân biệt giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.

2 Bài tập

Có thể chuyển như sau: Vua Quang Trung hỏi Nguyễn Thiếp là quân Thanh sang đánh, nếu nhà vua đem binh ra chống cự thì khả năng thắng hay thua thế nào? Nguyễn Thiếp trả lời bấy giờ trong nước trống không, lòng người tan rã, quân Thanh ở xa tới, không biết tình hình quân ta yếu hay mạnh,

Trang 10

Nguyễn Thiếp trả lời bấy giờ trong nước trống không, lòng người tan rã, quân Thanh ở xa tới, không biết tình hình quân

ta yếu hay mạnh, không hiểu rõ thế nên đánh nên giữ ra sao, vua Quang Trung ra Bắc trong trong quá 10 ngày quân Thanh sẽ bị dẹp tan

không hiểu rõ thế nên đánh nên giữ ra sao, vua Quang Trung ra Bắc trong trong quá 10 ngày quân Thanh sẽ bị dẹp tan

+ Những thay đổi từ ngữ đáng chú ý:

Trong lời đối thoại

Trong lời dẫn trực tiếp Từ

xưng hô

Tôi ( ngôi thứ 1)

Nhà

Từ chỉ địa điểm

Đây Tinh

lược

Từ chỉ thời gian

Bây giờ

Bấy giờ

4 Củng cố: 1’

GV khái quát lại 3 nội dung: các phương châm hội thoại; cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp; xung hô trong hội thoại

5 Đánh giá: 1’

6 Hướng dẫn hs học bài: 1’

Về xem lại bài và xem lại tất cả phần Tiếng việt đã học từ đầu năm để tiết sau kiểm tra 1 tiết tiếng việt và chuẩn bị các câu hỏi tham khảo sách giáo khoa

Ngày đăng: 16/04/2021, 09:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w