1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đánh giá tác động môi trường: Phát triển bền vững (nhóm 3)

20 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo đánh giá tác động môi trường với chủ đề Phát triển bền vững (nhóm 3) sau đây giới thiệu về phát triển bền vững, các nguyên tắc phát triển bền vững tại VN, phân tích nguyên tắc thứ 2,... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung kiến thức cụ thể.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG

Môn học ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

BTKN

Chủ đề : PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Nhóm: 3

2 Phạm Huỳnh Thế Hiển MSSV: 91201030.

GVHD: TS VƯƠNG QUANG VIỆT.

Tp Hồ Chí Minh, 2014

Trang 2

MỤC LỤC

I GIỚI THIỆU VỀ PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG 2

II CÁC NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI VIỆT NAM 3

III PHÂN TÍCH NGUYÊN TẮC THỨ 2 5

1 Kinh tế 5

a Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước 5

b Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản 6

c Sản xuất công nghiệp 8

2 Xã hội 9

a Lao động, việc làm 9

b Đời sống dân cư và đảm bảo an sinh xã hội 9

c Ngộ độc thực phẩm 9

3 Môi trường 10

IV NHỮNG VIỆC CẦN LÀM ĐỂ XÃ HỘI VIỆT NAM PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG 14

1 Xóa đói giảm nghèo 14

2 Đảm bảo bền vững về môi trường 15

3 Nâng cao vị thế của Phụ nữ 17

V THUẬT NGỮ 18

1 Vấn đề 18

2 Môi trường 18

3 Những vấn đề môi trường hiện nay của Việt Nam 18

Trang 3

I GIỚI THIỆU VỀ PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG

Phát triển bền vững là một khái niệm mới nhằm định nghĩa một sự phát triển về mọi mặt trong hiện tại mà vẫn phải bảo đảm sự tiếp tục phát triển trong tương lai xa Khái niệm này hiện đang là mục tiêu hướng tới nhiều quốc gia trên thế giới, mỗi quốc gia sẽ dựa theo đặc thù kinh tế, xã hội, chính trị, địa lý, văn hóa riêng để hoạch định chiến lược phù hợp nhất với quốc gia đó

Theo Tổ chức ngân hàng phát triển Châu Á (ADB): "Phát triển bền vững là một loại hình phát triển mới, lồng ghép quá trình sản xuất với bảo tồn tài nguyên và nâng cao chất lượng môi trường Phát triển bền vững cần phải đáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại

mà không phương hại đến khả năng của chúng ta đáp ứng các nhu cầu của thế hệ trong tương lai"

Trang 4

II CÁC NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI VIỆT NAM

Trong quá trình phát triển chúng ta cần thực hiện những 8 nguyên tắc chính theo Chương trình Nghị sự 21 về phát triển bền vững sau đây:

- Thứ nhất, con người là trung tâm của PTBV Đáp ứng ngày càng đầy đủ hơn nhu cầu vật chất và tinh thần của mọi tầng lớp nhân dân, xây dựng đất nước giàu mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh là nguyên tắc quán triệt nhất quán trong mọi giai đoạn phát triển

- Thứ hai, phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm của giai đoạn phát triển sắp tới, bảo đảm an ninh lương thực, năng lượng để phát triển bền vững, bảo đảm vệ sinh và an toàn thực phẩm cho nhân dân; kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa với phát triển xã hội; khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên thiên nhiên trong giới hạn cho phép

về mặt sinh thái và bảo vệ môi trường lâu bền Từng bước thực hiện nguyên tắc “mọi mặt kinh tế, xã hội và môi trường đều cùng có lợi”

- Thứ ba, bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường là một yếu tố không thể tách rời của quá trình phát triển Tích cực và chủ động phòng ngừa, ngăn chặn những tác động xấu đối với môi trường do hoạt động của con người gây ra Cần áp dụng rộng rãi nguyên tắc

“người gây thiệt hại đối với tài nguyên và môi trường thì phải bồi hoàn” Xây dựng hệ thống pháp luật đồng bộ và có hiệu lực về công tác bảo vệ môi trườn; chủ động gắn kết

và có chế tài bắt buộc lồng ghép yêu cầu bảo vệ môi trường trong việc lập quy hoạch, kế

Trang 5

hoạch, chương trình và dự án phát triển kinh tế-xã hội, coi yêu cầu về bảo vệ môi trường

là một tiêu chí quan trọng trong đánh giá PTBV

- Thứ tư, quá trình phát triển phải bảo đảm đáp ứng một cách công bằng nhu cầu của thế

hệ hiện tại và không gây trở ngại tới cuộc sống của các thế hệ tương lai Tạo lập điều kiện

để mọi người và mọi cộng đồng trong xã hội có cơ hội bình đẳng để phát triển; được tiếp cận tới những nguồn lực chung và được phân phối công bằng những lợi ích công cộng; tạo ra những nền tảng vật chất, tri thức và văn hóa tốt đẹp chonhững thế hệ mai sau; sử dụng tiết kiệm những tài nguyên không thể tái tạo lại được; gìn giữ và cải thiện môi trường sống; phát triển hệ thống sản xuất sạch và thân thiện với môi trường; xây dựng lối sống lành mạnh, hài hòa, gần gũi và yêu quý thiên nhiên

- Thứ năm, khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thúc đẩy phát triển nhanh, mạnh và bền vững đất nước Công nghệ hiện đại, sạch và thân thiện với môi trường cần được ưu tiên sử dụng rộng rãi trong các ngành sản xuất Trước mắt, cần được đẩy mạnh sử dụng ở những ngành và lĩnh vực sản xuất có tác dụng lan truyền mạnh, có khả năng thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành và lĩnh vực sản xuất khác

- Thứ sáu, PTBV là sự nghiệp của toàn Đảng, các cấp chính quyền, các bộ, ngành và địa phương, của các cơ quan, doanh nghiệp, đoàn thể xã hội, các cộng đồng dân cư và mọi người dân Phải huy động tối đa sự tham gia của mọi người có liên quan trong việc lựa chọn các quyết định về phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường ở địa phương và trên quy mô cả nước Bảo đảm cho nhân dân có khả năng tiếp cận thông tin và nâng cao vai trò của các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là của phụ nữ, thanh niên, đồng bào các dân tộc ít người trong việc đóng góp vào quá trình ra quyết định về các dự án đầu tư phát triển lớn, lâu dài của đất nước

- Thứ bảy, gắn chặt việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với chủ động hội nhập kinh

tế quốc tế để PTBV đất nước Phát triển các quan hệ song phương và đa phương, thực hiện các cam kết quốc tế và khu vực; tiếp thu có chọn lọc các tiến bộ khoa học công nghệ, tăng cường hợp tác quốc tế để PTBV Chú trọng phát huy lợi thế, nâng cao chất lượng, hiệu quả, năng lực cạnh tranh Chủ động phòng ngừa, ngăn chặn các tác động xấu đối với môi trường do quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế gây ra

- Thứ tám, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường với bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội

Trang 6

III PHÂN TÍCH NGUYÊN TẮC THỨ 2

Cùng với sự phát triển của xã hội, Nhà nước ta đã có những định hướng phù hợp, đúng đắn đáp ứng được nhu cầu cũng như mong muốn của người dân trong giai đoạn đổi mới Đặc biệt nguyên tắc thứ 2 trong Chương trình nghị sự 21đã nêu rõ: Coi phát triển kinh tế

là nhiệm vụ trung tâm của giai đoạn phát triển sắp tới, bảo đảm an ninh lương thực, năng lượng để phát triển bền vững, bảo đảm vệ sinh và an toàn thực phẩm chonhân dân; kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa với phát triển xã hội; khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm

và hiệu quả tài nguyên thiên nhiên trong giới hạn cho phép về mặt sinh thái và bảo vệ môi trường lâu bền Từng bước thực hiện nguyên tắc "mọi mặt: kinh tế, xã hội và môi trường đều cùng có lợi" Điều đó đã được Nhà nước ta thực hiện 1 cách cẩn trọng, từng bước và cụ thể như sau:

1 Kinh tế

a Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý I/2014 ước tính tăng 4,96% so với cùng kỳ năm

2013, cao hơn mức tăng cùng kỳ của 3 năm trở lại đây[1] Trong toàn nền kinh tế, cả ba khu vực đều đạt mức tăng cao hơn mức tăng cùng kỳ năm trước: Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,37% (quý I/2013 tăng 2,24%), đóng góp 0,32 điểm phần trăm; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 4,69% (quý I/2013 tăng 4,61%), đóng góp 1,88 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 5,95% (quý I/2013 tăng 5,65%), đóng góp 2,76 điểm phần trăm

Về cơ cấu nền kinh tế quý I năm nay, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 12,88%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 40,32%; khu vực dịch vụ chiếm 46,8% (Cơ cấu tương ứng của cùng kỳ năm 2013 là: 13,27%; 40,17%; 46,56%)

Trang 7

Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước quý I các năm 2012, 2013 và 2014

Tốc độ tăng so với quý I năm trước (%)

Đóng góp của các khu vực vào tăng trưởng quý I năm 2014 (Điểm phần trăm)

Quý I năm 2012

Quý I năm 2013

Quý

I năm 2014

Nông, lâm nghiệp và

thuỷ sản 2,81 2,24 2,37 0,32

Công nghiệp và xây

dựng 5,15 4,61 4,69 1,88

Dịch vụ 4,99 5,65 5,95 2,76

b Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản quý I năm 2014 theo giá so sánh 2010 ước tính đạt 165 nghìn tỷ đồng, tăng 2,43% so với cùng kỳ năm trước, bao gồm: Nông nghiệp đạt 126,7 nghìn tỷ đồng, tăng 2,01%; lâm nghiệp đạt 5,7 nghìn tỷ đồng, tăng 4,8%; thủy sản đạt 32,6 nghìn tỷ đồng, tăng 3,71%

i Nông nghiệp

Tính đến ngày 15 tháng Ba, cả nước đã gieo cấy được 3062,3 nghìn ha lúa đông xuân, bằng 99% cùng kỳ năm trước,

Phía Bắc gieo cấy 1112,7 nghìn ha, bằng 100,1%; các địa phương phía Nam gieo cấy 1949,7 nghìn ha, bằng 98,4%, nguyên nhân một mặt do ảnh hưởng của thời tiết hạn hán, mặt khác do giá lúa thấp nên một số địa phương chuyển đổi diện tích lúa sang cây trồng khác cho giá trị cao hơn.Tại vùng đồng bằng sông Cửu Long, giá lúa giảm 400 - 500 đồng/kg từ đầu tháng Ba

Tính đến trung tuần tháng Ba, các địa phương phía Nam đã thu hoạch 725,3 nghìn ha lúa đông xuân, bằng 64,6% cùng kỳ năm trước, trong đó vùng đồng bằng sông Cửu Long bước vào thu hoạch rộ, đạt trên 702 nghìn ha, chiếm 45% diện tích xuống giống và bằng 64,4% cùng kỳ năm 2013

Trang 8

Gieo trồng các loại rau, màu cũng được được đẩy nhanh tiến độ Tính đến giữa tháng Ba,

cả nước đã gieo trồng được 350 nghìn ha ngô, bằng 102,8% cùng kỳ năm trước; 78,9 nghìn ha khoai lang, bằng 98,7%; 126,6 nghìn ha lạc, bằng 93%; 51,3 nghìn ha đỗ tương, bằng 94,4%; 486,4 nghìn ha rau đậu, bằng 108,3%

Chăn nuôi gia súc, gia cầm trong ba tháng đầu năm chịu ảnh hưởng của thời tiết rét đậm, rét hại Theo báo cáo sơ bộ, có hơn 2 nghìn con trâu, bò bị chết do rét Ước tính đàn trâu

cả nước 3 tháng đầu năm giảm khoảng 1,5% - 2% so với cùng kỳ năm trước; đàn bò giảm khoảng 1% - 1,5%; sản lượng thịt trâu, bò hơi xuất chuồng giảm 1% - 1,5% Đàn lợn ước tính tăng nhẹ so với cùng kỳ năm trước do dịch lợn tai xanh được khống chế và giá thịt lợn có dấu hiệu tăng trở lại Ước tính sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng 3 tháng tăng 1%

- 1,2% so với cùng kỳ năm 2013 Dịch cúm gia cầm bùng phát làm ảnh hưởng đến kết quả chăn nuôi gia cầm tại nhiều địa phương Từ đầu năm, cả nước có 32 tỉnh, thành phố xuất hiện dịch cúm gia cầm với tổng số gia cầm mắc bệnh, chết là hơn 140 nghìn con, tiêu hủy trên 160 nghìn con Ước tính tổng số gia cầm ba tháng đầu năm giảm khoảng 1%

so với cùng kỳ năm 2013

ii Lâm nghiệp

Tổng diện tích rừng trồng tập trung 3 tháng ước tính đạt 11,5 nghìn ha, tăng 36,9% so với cùng kỳ năm trước Một số địa phương có diện tích trồng rừng nhiều là: Quảng Ngãi

2445 ha; Nghệ An 2400 ha; Quảng Ninh 2230 ha; Quảng Nam 1100 ha; Yên Bái 1036 ha; Phú Thọ 944 ha Số cây lâm nghiệp trồng phân tán đạt 64,2 triệu cây, tăng 0,3% so với cùng kỳ năm 2013; sản lượng gỗ khai thác đạt 1190 nghìn m3, tăng 5,2%; sản lượng củi khai thác đạt 7,6 triệu ste, tăng 2,7%

Tính đến trung tuần tháng Ba, diện tích rừng bị thiệt hại ước tính 600 ha, trong đó diện tích rừng bị cháy là 508 ha, tăng 25,8% so với cùng kỳ năm trước; diện tích rừng bị phá

là 92 ha tăng 64,8% Một số tỉnh có nhiều diện tích rừng bị cháy là: Lạng Sơn 67 ha; Yên Bái 64 ha; Bình Thuận 48 ha; Sơn La 44 ha

iii Thủy sản

Tổng sản lượng thủy sản 3 tháng đầu năm ước tính đạt 1185,2 nghìn tấn, tăng 3% so với cùng kỳ năm trước, trong đó cá đạt 870,8 nghìn tấn, tăng 1,6%; tôm đạt 118,2 nghìn tấn, tăng 8,6% Sản lượng thủy sản nuôi trồng 3 tháng ước tính đạt 497,9 nghìn tấn, giảm 0,4% so với cùng kỳ năm 2013, trong đó cá đạt 346,8 nghìn tấn, giảm 4%; tôm đạt 87,5 nghìn tấn, tăng 10,1% Do sản xuất cá tra thua lỗ kéo dài trong thời gian qua nên diện tích

và sản lượng những tháng đầu năm nay giảm so với cùng kỳ năm trước

Trang 9

Sản lượng thủy sản khai thác 3 tháng ước tính đạt 687,3 nghìn tấn, tăng 5,6% so với cùng

kỳ năm trước, trong đó cá đạt 524 nghìn tấn, tăng 5,6%; tôm đạt 30,7 nghìn tấn, tăng 4,8

% Khai thác thủy sản biển 3 tháng đạt 648,9 nghìn tấn, tăng 6% so với cùng kỳ năm 2013

c Sản xuất công nghiệp

Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp (IIP) tháng Ba ước tính tăng 4,7% so với cùng kỳ năm trước Tính chung 3 tháng đầu năm, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 5,2%, cao hơn mức tăng 5% của cùng kỳ năm trước Trong các ngành công nghiệp, ngành chế biến, chế tạo tăng khá ở mức 7,3%, cao hơn nhiều mức tăng 5,3% của quý I/2013 và đóng góp 5,1 điểm phần trăm vào mức tăng chung; ngành sản xuất, phân phối điện tăng 9,2%, cao hơn mức tăng 7,3% của cùng kỳ năm trước, đóng góp 0,6 điểm phần trăm vào mức tăng chung; ngành cung cấp nước và xử lý nước thải, rác thải tăng 5,7%, đóng góp 0,1 điểm phần trăm; riêng ngành khai khoáng giảm 2,9%, làm giảm 0,6 điểm phần trăm của mức tăng chung

Chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tháng 02/2014 giảm 0,9% so với

tháng trước và tăng 6,3% so với cùng kỳ năm trước Tính chung 2 tháng đầu năm, chỉ số

tiêu thụ ngành này tăng 4,3% so với cùng kỳ năm trước Các ngành có chỉ số tiêu thụ 2 tháng tăng cao so với cùng kỳ năm 2013 là: Sản xuất thiết bị điện tăng 29,8%; sản xuất

da và các sản phẩm có liên quan tăng 19,5%; sản xuất xe có động cơ tăng16,6%; sản

xuất trang phục tăng 13,5% Một số ngành có chỉ số tiêu thụ tăng khá là: Sản xuất sản

phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc thiết bị) tăng 10,5%; sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất tăng 9%; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy tăng 8,5%; sản xuất, chế biến

thực phẩm tăng 8% Một số ngành có chỉ số tiêu thụ tăng thấp hoặc giảm là: Sản xuất

thuốc lá tăng 7,6%; sản xuất thuốc, hoá dược và dược liệu tăng 7,4%; sản xuất đồ uống tăng 5,9%; dệt tăng 4,8%; sản xuất kim loại giảm 9%; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học giảm 14,7%

Chỉ số tồn kho toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tiếp tục có mức tăng giảm dần Tại thời điểm 01/3/2014, chỉ số tồn kho tăng 13,4% so với cùng thời điểm năm 2013, thấp hơn mức tăng cùng thời điểm một số năm trước[6], trong đó những ngành có chỉ số tồn kho tăng thấp hơn mức tăng chung hoặc giảm là: Sản xuất trang phục tăng 9,6%; sản xuất thiết bị điện tăng 5,1%; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác tăng 3,3%; sản xuất đồ uống tăng 3%; dệt tăng 2,9%; sản xuất xe có động cơ giảm 28,7% Một số ngành có chỉ số tồn kho tăng cao hơn nhiều so với mức tăng chung là: Sản xuất kim loại tăng 126,8%; sản xuất thuốc, hoá dược và dược liệu tăng 61,4%; sản xuất sản phẩm từ

Trang 10

kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị) tăng 59,4%; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất tăng 54,2%; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan tăng 53,6%

2 Xã hội

a Lao động, việc làm

Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên quý I/2014 ước tính 53,8 triệu người, tăng 0,8 triệu người so với cùng kỳ năm 2013 và tăng 0,5 triệu người so với năm 2013, trong đó lao động nam chiếm 51,6%; lao động nữ chiếm 48,4% Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động quý I năm nay ước tính đạt 47,52 triệu người, tăng 0,25 triệu người so với cùng kỳ năm trước

Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc đã qua đào tạo quý I/2014 ước tính đạt 18,3%, cao hơn mức 17,9% của năm 2013 Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi quý I năm nay là 2,18%, trong đó khu vực thành thị là 3,75% Tỷ lệ thất nghiệp chung và

tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị quý I năm nay thấp hơn cùng kỳ năm trước Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi khu vực nông thôn quý I là 3,44%, tương

đương mức cùng kỳ năm trước

b Đời sống dân cư và đảm bảo an sinh xã hội

Trong tháng 3/2014, cả nước có 41,7 nghìn hộ thiếu đói, giảm 9% so với tháng 3/2013, tương ứng với 182 nghìn nhân khẩu thiếu đói, giảm 6,2% Tính chung ba tháng đầu năm,

cả nước có 166,6 nghìn lượt hộ thiếu đói, giảm 6,7% so với cùng kỳ năm trước, tương ứng với 694 nghìn lượt nhân khẩu thiếu đói, giảm 5,7% Để khắc phục tình trạng thiếu đói, từ đầu năm, các cấp, các ngành, các tổ chức từ trung ương đến địa phương đã hỗ trợ các hộ thiếu đói 11,3 nghìn tấn lương thực và 10 tỷ đồng, riêng tháng Ba hỗ trợ khoảng 2,7 nghìn tấn lương thực và 900 triệu đồng

c Ngộ độc thực phẩm

Mặc dù từ đầu năm, các ngành chức năng và các địa phương tích cực triển khai công tác

vệ sinh an toàn thực phẩm nhưng tình trạng vi phạm quy định vệ sinh an toàn thực phẩm

và ngộ độc thực phẩm vẫn xảy ra tại một số địa phương Tính chung ba tháng đầu năm, trên địa bàn cả nước đã xảy ra 17 vụ ngộ độc thực phẩm, làm 288 người bị ngộ độc, trong

đó 5 trường hợp tử vong

Khái quát lại tình hình Kinh tế-Xã hội: kinh tế-xã hội nước ta 3 tháng đầu năm 2014 đạt được một số kết quả nhất định: Tăng trưởng cao hơn cùng kỳ năm trước và ở mức hợp lý Kinh tế vĩ mô cải thiện hơn, lạm phát tiếp tục được kiểm soát ở mức thấp Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo đạt mức tăng khá, sản phẩm tồn kho có xu hướng giảm dần Kim

Ngày đăng: 16/04/2021, 09:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w