Khi giôùi thieäu coù theå keøm theo cöû chæ ñieäu boä (VD: Giôùi thieäu ñeán baïn naøo trong toå thì chæ vaøo baïn ñoù, giôùi thieäu veà caùc hoaït ñoäng trong toå, neáu laø hoaï[r]
Trang 1TUẦN 15
Từ ngày 1 đến ngày 5/ 11 /2008
Thứ 2
1/12/2008
TĐ – KC T ĐĐ
CC
Hũ bạc của người cha Chia số có 3 chữ số cho số có một chữ số Quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng( tiết 2)
Thứ 3
2/12/2008
CT T
H
TC TNXH
Hũ bạc của người cha ( nghe – viết) Chia số có 3 chữ số cho số có một chữ số (tt )
Cắt dán chữ V Các hoạt động thông tin liên lạc
Nhà rông ở Tây Nguyên
Giới thiệu bảng nhân Ôn chữ hoa L
Thứ 5
4/12/2008
LTVC T CT TNXH
Từ ngữ về các dân tộc Giới thiệu bảng chia Nhà rông ở Tây Nguyên Hoạt động nông nghiệp
Trang 2Thứ hai, ngày 1 tháng 12 năm 2008
Ngày soạn: 27/ 11/ 2008
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I/ Mục tiêu: Đọc đúng:
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẩn do ảnh hưởng của phương ngữ: siêng năng, lười bịếng,
dành dụm, thản nhiên,…
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Đọc trôi chạy được toàn bài và phân biệt được lời dẫn chuyện và lời của nhân vật
Đọc hiểu:
Hiểu nghĩa từ: người Chăm, hũ, dúi, thản nhiên, dành dụm,…
Nắm được cốt truyện: Câu chuyện cho ta thấy bàn tay và sức lao động của con người chính lànguồn tạo nên mọi của cải không bao giờ cạn
Kể chuyện:
Biết sắp xếp các tranh minh hoạ theo đúng trình tự nội dung truyện, sau đó dựa vào trí nhớ kểlại từng đoạn của câu chuyện
Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn
II/Chuẩn bị: Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc III/ Lên lớp:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’
35’
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ :
-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài
tập đọc Mọt trường tiểu học vùng cao
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới :
a.Giới thiệu:
Ghi tựa
b Hướng dẫn luyện đọc :
-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng đọc thong
thả, nhẹ nhàng tình cảm
*Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ
lẫn
-Hướng dẫn phát âm từ khó:
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
-Chia đoạn.(nếu cần)
-YC 5 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa
-2 học sinh lên bảng trả bài cũ
-HS lắng nghe và nhắc tựa
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hếtbài.(2 vòng)
-HS đọc theo HD của GV: siêng năng, lười
bịếng, dành dụm, thản nhiên,…
-1 học sinh đọc từng đọan trong bài theohướng dẫn của giáo viên
-5 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở cácdấu câu
Trang 3lỗi ngắt giọng cho HS.
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài
-YC 5 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi
HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-YC lớp đồng thanh (nếu cần)
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp
-Câu chuyện có những nhân vất nào?
-Ông lão là người như thế nào?
-Ông lão buồn vì điều gì?
-Ông lão mong muốn điều gì ở người con?
-Vì muốn con mình tự kiếm nổi bát cơm nên
ông lão đã YC con ra đi và mang tiền về nhà
Tong lần ra đi thứ nhất người con đã làm gì?
-Người cha đã làm gì đối với số tiền đó?
-Vì sao người cha lại ném tiền xuống ao?
-Vì sao người con phải ra đi lần thứ hai?
-Người con đã làm lụng vất vả và tiết kiệm
tiền ntn?
-Khi ông lão vứt tiền vào lửa người con đã
làm gì?
-Hành động đó nói lên điều gì?
VD: Cha muốn trước khi nhắm mắt / thấy
con kiếm nỗi bát cơm.// Con hãy đi làm / và mang tiền về đây.//
-Bây giờ / cha tin tiền đó chính tay con làm ra.// Có làm lụng vất vả, / người ta mới biết quí đòng tiền.//
-HS trả lời theo phần chú giải SGK HS đặt
câu với từ thản nhiên, dành dụm.
-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúngtheo yêu cầu của giáo viên:
-Mỗi nhóm 5 học sinh, lần lượt từng HS đọcmột đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
-HS đồng thanh theo tổ-1 HS đọc, lớp theo dọi SGK
-Câu chuyện có 3 nhân vật là ông lão, bàmẹ và cậu con trai
-Ông lão là người rất siêng năng, chăm chỉ
- Ông lão buồn vì người con trai lão rất lườibiếng
-Ông lão người con tự kiê,1 nổi bát cơm,không phải nhờ vả vào người khác
-Người con dùng số tiền bà mẹ cho để chơimấy ngày, khi còn lại một ít thì mang vềcho cha
-Người cha ném tiền xuống ao
-Vì lão muốn thử xem đó có phải là số tiềnmà người con kiếm được không Nếu thấytiền vứt đi mà không xót nghĩa là đồng tiềnđó không phải nhờ sự lao động vất vả mớikiếm được
-Vì người cha biết số tiền anh mang vềkhông phải là tiền anh kiếm được nên anhphải tiếp tục ra đi và kiếm tiền
-Anh vất vả xay thóc thuê, mỗi ngày đượchai bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát Batháng, anh dành dụm được chính mươi bátgạo liền đem bán lấy tiền và mang về chocha
-Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiềnra
-……anh đã vất vả mới kiếm được tiền nênrất quí trọng nó
Trang 4* GV kết luận: Đôi bàn tay và sức lao động
của con người chính là nguồn tạo nên mọi
của cải không bao giờ cạn.
* Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
-Cho HS luyện đọc theo vai
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
* Kể chuyện:
a Sắp xếp thứ tự tranh:
-Gọi 1 HS đọc YC SGK
-YC HS suy nghĩ, sắp xếp các tranh theo
nhóm, đại diện nhóm báo cáo trước lớp
-GV nhận xét chốt
b Kể mẫu:
- GV gọi 5 HS khá kể trước lớp, mỗi HS kể lại
nội dung của một bức tranh
-GV nhận xét nhanh phần kể của HS
c Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn
bên cạnh nghe
d Kể trước lớp:
-Gọi 5 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố-Dặn dò:
-Hỏi em có suy nghĩ gì về mỗi nhân vật trong
truyện?
-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến
khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân cùng nghe
-Về nhà học bài
- Ông lão cười chảy nước mắt khi thấy conbiết quí đồng tiền và sức lao động
-HS đọc thầm đoạn 4, 5 và trả lời:
- Có làm lụng vất vả, người ta mới biết quí
đòng tiền./ Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là bàn tay con.
-HS suy nghĩ trả lời théo ý riêng: Chỉ cósức lao động của chính đôi bàn tay mớinuôi sống con cả đời./ Đôi bàn tay và sứclao động của con người chính là nguồn tạonên mọi của cải không bao giờ cạn
-HS lắng nghe
-HS theo dõi GV đọc
-4 HS đọc
-HS xung phong thi đọc
-2 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai: ngườidẫn truyện, ông lão
- HS hát tập thể 1 bài
-1 HS đọc YC
-Làm việc theo nhóm, sau đó bao cáo.-Lới giải: 3 - 5 - 4 -1 -2
-HS kể theo YC
-HS nhận xét cách kể của bạn
-Từng cặp HS kể
-5 HS thi kể trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng,kể hay nhất
- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình.-Lắng nghe
Trang 5CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
Biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
Củng cố về giải bài toán giảm một số đi một số lần
II/ Chuẩn bị:
- Các đồ dùng dạy học
III/ Các hoạt động dạy học:
1’
4’
30’
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa lên bảng
b.HD thực hiện phép chia số có ba chữ số cho
số có một chữ số:
*Phép chia 648 : 3
-Viết lên bảng phép chia 648 : 3 = ? và YC HS
đặt tính theo cột dọc
-YC HS suy nghĩ và tự thực hiện phép tính trên
(tương tự như chia số có hai chữ số cho số có
một chữ số), nếu HS tính đúng, GV cho HS nêu
cách tính, sau đó GV nhắc lại cách tính Nếu
HS không tính được GV HD như SGK
-Chúng ta bắt đầu chia từ hàng nào của số bị
chia
-6 chia 3 bằng mấy?
-Viết 2 vào đâu?
-…… cứ như thế GV HD HS chia đến hết phép
tính
-Vậy 648 chia 3 bằng mấy?
-Trong luợt chia cuối cùng ta tìm được số dư là
0 Vậy ta nói phép chia 648 : 3 = 216 là phép
-2 có chia được cho 5 không?
-3 HS lên bảng làm BT
-Nghe giới thiệu
-1 HS lên bảng đặt tính, lớp thực hiện giấynháp
648 3 * 6 chia 3 được 2 , viết 2;
6 216 2 nhân 3 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0
04 *Hạ 4, 4 chia 3 bằng 1, viết 1
3 1 nhân 3 bằng 3, 4 trừ 3 bắng 1
18 *Hạ 8, được 18; 18 chia 3 bằng
18 6; 6 nhân 3 bằng 18; 18 trừ 18
0 bằng 0-Ta bắt đầu chia từ hàng trăm của số bị chia.-6 chia 3 bằng 2
-Viết 2 vào vị trí của thương
……HS thực hiện theo YC của GV
-648 chia 3 bằng 216
-HS nhắc lại cách thực hiện
-2 không chia được cho 5
Trang 6-Vậy ta lấy 23 chia cho 5, 23 chia cho 5 được
mấy? (GV HD HS chấm một chấm nhỏ trên
đầu số 3 để nhớ là chúng ta đã lấy đến hàng
chục của số bị chia Đây là mẹo giúp HS không
nhầm khi thực hiện phép chia)
-Viết 4 vào đâu?
-4 chính là chữ số thứ nhất của thương
-YC HS suy nghĩ tìm số dư trong lần chia thứ
nhất
-Sau khi tìm được số dư trong lần chia thứ nhất,
chúng ta hạ hàng đơn vị của số bị chia để tiếp
tục thực hiện phép chia
-YC HS thực hiện phép chia
-Vậy 236 chia 5 bằng bao nhiêu, dư bao nhiêu?
-YC HS thực hiện lại phép chia trên
9 học sinh: 1 hàng
234 học sinh: ? hàng
-YC HS tự làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
-Treo bảng phụ có sẵn bài mẫu và HD HS tìm
hiểu
-YC HS đọc cột thứ nhất trong bảng Vậy dòng
đầu tiên trong bảng là số đã cho, dòng thứ hai
trong bảng là số đã cho được giảm 8 lần, dòng
thứ ba là số đã cho được giảm 6 lần
-Số đã cho đầu tiên là số nào?
-432m giảm đi 8 lần là bao nhiêu m?
-432m giảm đi 6 lần là bao nhiêu m?
-Muốn giảm một số đi một số lần ta làm thế
nào?
-YC HS làm tiếp bài tập
-Chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò:
-23 chia 5 được 4
-Viết 4 vào vị trí của thương
-1 HS lên bảng, lớp làm vào bảng con
-236 chia 5 bằng 47, dư 1
-HS nhắc lại cách thực hiện phép chia
-4 HS lên bảng làm bài HS lớp làm vào vở.-4 HS lần lượt nêu trước lớp, cả lớp nghe vànhận xét
-1 HS đọc đề bài
-1 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
Bài giải:
Số hàng có tất cả là:
234 : 9 = 26 (hàng) Đáp số: 26 hàng-1 HS đọc bài toán
-Số đã cho; giảm đi 8 lần; giảm đi 6 lần
Trang 7-YC HS về nhà luyện tập thêm về chia số có
ba chữ số cho số có một chữ số
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh thần
học tập tốt Chuẩn bị bài sau
******************************************************
ĐẠO ĐỨC
QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIÊNG (Tiết 2).
I.Mục tiêu:
- Nâng cao nhận thức, thái độ cho HS về tình làng nghĩa xóm
- HS biết đánh giá những hành vi, việc làm đối với hàng xóm, láng giềng
- HS có kĩ năng ra quyết định và ứng xử đúng đối hàng xóm láng giềng trong một số tình huống phổ biến
II Chuẩn bị:
-Vở BT đạo đức 3
-Phiếu giao việc cho HĐ 3
-Đồ dùng để đóng vai
III Lên lớp:
Hoạt động 1: Giới thiệu các tư liệu đã sưu
tầm được về chủ đề bài học
*Mục tiêu: - Nâng cao nhận thức, thái độ cho
HS về tình làng nghĩa xóm.
+ NX: CC:
*Cách tiến hành:
-HS trưng bày các tranh vẽ, các bài thơ, ca
dao, tục ngữ mà các em đã sưu tầm được
-Sau mỗi phần trình bày GV dành thời gian
để HS cả lớp chất vấn hoặc bổ sung
-GV tổng kết khen các cá nhân và nhóm HS
đã sưu tầm được nhiều tư liệu và trình bày
tốt
Hoạt động 2: Đánh giá hành vi:
*Mục tiêu: - HS biết đánh giá những hành
vi, việc làm đối với hàng xóm, láng giềng.
-Hát-3 HS đọc trước lớp
-HS lăng nghe và nhắc lại
Trang 8+ NX: CC:
*Cách tiến hành:
-GV nêu YC: Em hãy nhận xét những hành vi,
việc làm sau đây:
a Chào hỏi lễ phép khi gặp hàng xóm
b Đánh nhau với trẻ con hàng xóm
c Ném gà của nhà hàng xóm
d Hỏi thăm khi hàng xóm có chuyện buồn
đ Hái trộm quả trong vườn nhà hàng xóm
e không làm ồn trong giờ nghỉ trưa
g Không vứt rác sang nhà hàng xóm
*GV kết luận: Các việc a, d, e, g là những
việc làm tốt thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ
hàng xóm; các việc b, c, đ là những việc
không nên làm.
-GV nhận xét và khen các em đã biết cư xử
đúng đối với hàng xóm láng giềng
Hoạt động 3: Xử lý tình huống và đóng vai:
*Mục tiêu: - HS có kĩ năng ra quyết định và
ứng xử đúng đối hàng xóm láng giềng trong
một số tình huống phổ biến.
+ NX: CC:
*Cách tiến hành:
-GV chia HS theo nhóm, phát phiếu giao việc
cho các nhóm và YC mỗi nhóm thảo luận, xử
lí một tình huống rồi đóng vai
*Tình huống 1: Bác Hải ỡ cạnh nhà em bị
cảm Bác nhờ em đi gọi hộ con gái bác đang
làm ngoài đồng
*Tình huống 2: Bác Nam có việc vội đi đâu
đó từ sớm, bác nhờ em trông nhà giúp
*Tình huống 3: Các bạn đến chơi nhà em và
cười đùa ầm ĩ trong khi bà cụ hàng xóm đang
ốm
*Tình huống 4: Khách của gia đình bác Hải
đến chơi mà cả nhà đi vắng hết Người khách
nhờ em chuyển giúp cho bác Hải lá thư
*GV kết luận:
-TH 1:Em nên đi gọi người nhà giúp bác Hải
-TH 2: Em nên trông hộ nhà bác Nam
-TH 3: Em nên nhắc các bạn giữ yên lặng để
khỏi ảnh hưởng đến người ốm
-TH 4: Em nên cầm giúp thư, khi bác Hải về
sẽ đưa lại
+ HS:
* HS thảo luận nhóm
*Đại diện các nhóm trình bày HS cả lớp traođổi, nhận xét
*HS tự liên hệ theo các việc làm trên
-HS lắng nghe rút kinh nghiệm
+ HS:
-Lớp chia thành 4 nhóm mỗi nhóm 1 tìnhhuống cùng thảo luận, sau đó sắm vai biểudiễn trước lớp
- Các nhóm thảo luận, xử lí tình huống vàchuẩn bị đóng vai
- Các nhóm lên đóng vai
- Thảo luận cả lớp về cách ứng xử trong từngtình huống
Trang 9Kết luận chung:
Người xưa đã nói chớ quên,
Láng giềng tắt lửa, tối đèn có nhau
Giữ gìn tình nghĩa tương giao,
Sẵn sàng giúp đỡ khác nào người thân
4 Củng cố – dặn dò:
Hỏi lại kiến thức bài học Nhận xét tiết học
Nhắc HS chuẩn bị tiết sau
-Lắng nghe về nhà thực hiện
******************************************************
Thứ ba, ngày 2 tháng 12 năm 2008
Ngày soạn: 28/ 11/ 2008
CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I/ Mục tiêu:
Nghe viết chính xác đoạn từ Hôm đó…quý đồng tiền trong bài Hũ bạc của người cha.
Làm đúng các bài tập chính tả: Phân biệt ui/uôi, s/x hoặc âc/ât
II/ Đồ dùng:
Bảng viết sẵn các BT chính tả
III/ Lên lớp:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- màu sắc, hoa màu, nhiễm bệnh, tiền bạc,…
- Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB: - Ghi tựa:
b/ HD viết chính tả:
* Trao đổi về ND đoạn viết:
- GV đọc đoạn văn 1 lần
Hỏi: Khi ông lão vứt tiền vào lửa người con
đã làm gì?
-Hành động đó nói lên điều gì?
* HD cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết
hoa? Vì sao?
- Lời nhân vật phải viết ntn?
- Có những dấu câu nào được sử dụng?
- 1 HS đọc 3 HS lên bảng viết, HS lớp viếtvào bảng con
- Theo dõi GV đọc
-Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiềnra
-……anh đã vất vả mới kiếm được tiền nên rấtquí trọng nó
Trang 10* HD viết từ khó:
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được
*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 3: BT tuỳ chọn.
a Gọi HS đọc YC
-Phát giấy và bút dạ cho các nhóm
-Gọi 2 nhóm lên trình bày trên bảng và đọc
lời giải của mình
-Nhận xét và chót lời giải đúng
b.Tiền hành tương tự a
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, bài viết HS
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính tả
- Chuẩn bị bài sau
chấm than
- HS: sưởi, thọc tay, đồng tiền, vất vả,…
- 3 HS lên bảng , HS lớp viết vào bảng con.-HS nghe viết vào vở
-HS tự dò bài chéo
-HS nộp bài
- 1 HS đọc YC trong SGK
- 3 HS lên bảng làm HS lớp làm vào vở
- Đọc lởi giải và làm vào vở
- Lời giải:
a/mũi dao – con muỗi; hạt muối – múi bưởi;
núi lửa – nuôi nấng; tuổi trẻ – tủi thân.
-1 HS đọc YC SGK
-HS tự làm bài trong nhóm
-2 HS đại điện cho nhóm lên trình bày.Bài giải: a.sót, xôi, sáng
b mật, nhất, gấc
******************************************************
TOÁN
CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiếp theo)
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
Biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
Giải bài toán có liên quan đến phép chia
II/ Chuẩn bị
- Các đồ dùng dạy học
III/ Các hoạt động dạy học:
1’
4’ 1 Ổn định: 2 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nhận xét-ghi điểm: -3 HS lên bảng làm BT.
Trang 1130’ 3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa lên bảng
b.Hướng dẫn thực hiên chia số có ba chữ số
cho số có một chữ số:.
Phép chia 560 : 8 (Phép chia hết)
-Viết lên bảng phép tínệ60 : 8 = ? và YC HS
đặt tính theo cột dọc
-YCHS cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện phép
tính trên, nếu HS tính đúng GV cho HS nêu
cách tính, sau đó GV nhắc lại để HS cả lớp
ghi nhớ Nếu HS thực hiện không được GV
HD lại từng bước như các phép tính của tiết
71 (Lưu ý đặt câu hỏi ở từng bước chia)
-56 chia 8; 56 chia cho 8 được mấy?
-Viết 7 vào đâu?
-7 chính là chữ số thứ nhất của thương
-YC HS tìm số dư
-Hạ 0; 0 chia 8 bằng mấy?
-Viết 0 vào đâu?
-Tìm số dư tiếp theo
-Vậy 560 chia 8 bằng mấy?
-YC HS thực hiện lại phép chia trên
-YC HS vừa lên bảng lấn lượt nêu rõ từng
bước chia của mình
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc YC
-Một năm có bao nhiêu ngày?
-Một tuần lễ có bao nhiêu ngày?
-Muốn biết năm đó có bao nhiêu tuần lễ và
mấy ngày ta phải làm như thế nào?
-YC HS tự làm
Chữa bài và cho điểm
Bài 3:
-Bài tập YC chúng ta làm gì?
-Treo bảng phụ có ghi sẵn 2 bài tập, YC HS
-Nghe giới thiệu
-1 HS lên bảng đặt tính, lớp thực hiện vào b/con
560 8 56 chia 8 bằng 7 viết 7; 7 nhân
56 70 8 bằng 56; 56 trừ 56 bằng 0
00 -Hạ 0; 0 chia 8 bằng 0, viết 0
0 0 nhân 8 bằng 0, 0 trừ 0 bằng 0
0
-56 chia 8 được 7
-Viết 7 vào vị trí của thương
-7 nhân 8 bằng 56, 56 trừ 56 bằng 0
-0 chia 8 bằng 0
-Viết 0 vào thương ở sau số 7
-0 nhân 8 bằng 0, 0 trừ 0 bằng 0
-560 chia 8 bằng 70
-HS thực hiên
-4 HS lên bảng làm bài HS lớp làm vào vở.-4 HS lần lượt nêu trước lớp, cả lớp nghe và nhậnxét
-HS đọc bài toán
-HS tự kiểm tra hai phép chia
-a/ đúng
Trang 12kiểm tra phép chia bằng cách thực hiện lại
từng bước của phép chia
-YC HS trả lời
-Phép chia b sai ở bước nào, hãy thực hiện
lại cho đúng
-Chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò:
-YC HS về nhà luyện tập thêm về chia số có
ba chữ số cho số có một chữ số
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh
thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau
-b/ sai: Ở lần chia thứ hai Hạ 3, 3 chia 7 được 0, phải viết 0 vào thương mới đúng
******************************************************
THỦ CÔNG
CẮT, DÁN CHỮ V (Tiết 1)
I.Mục tiêu:
- HS biết cắt kẻ, cắt dán chữ V
- Kẻ, cắt, dán được chữ V đúng quy trình kĩ thuật
- HS thích cắt, dán chữ
II Chuẩn bị:
- GV chuẩn bị tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ V
- Giấy thủ công, thước kẻ, bút chì,……
III Lên lớp:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt độngcủa học sinh
1’
4’
30’
1.Ổn định:
2.KTBC: KT đồ dùng của HS.
- Nhận xét tuyên dương
3 Bài mới:
a.GTB: Ghi tựa.
b Thực hành:
Hoạt động 1:HS thực hành cắt dán chữ V.
+ MT: HS nắm được quy trình, cắt ,dán được
chữ V
+ NX: CC:
-GV HD HS các bước kẻ, cắt chữ V
-GV nhận xét và hệ thống các bước kẻ, cắt, dán
chữ V theo quy trình
-GV tổ chức cho HS thực hành kẻ, cắt, dán chữ
V
-Trong khi HS thực hành, GV quan sát, uốn nắn,
giúp đỡ HS còn lúng túng để các em hoàn thành
-HS mang đồ dúng cho GV KT
Trang 13sản phẩm Nhắc HS dán chữ cho cân đối và
phẳng
Hoạt động 2: Trình bày sản phẩm
-GV tổ chức cho HS trưng bày SP, đánh giá và
nhận xét SP
-Đánh giá SP thực hành của HS
4 Củng cố – dặn dò:
-GV nhận xét sự chuẩn bị của HS, tinh thần thái
độ học tập và kĩ năng thực hành của HS
-Dặn dò HS giờ học sau mang giấy thủ công,
thước kẻ, bút chì, kéo, …… cắt dàn chữ V
- Mang SP lên trưng bày
-Lắng nghe rút kinh nghiệm
- Ghi vào vở chuẩn bị cho tiết sau
******************************************************
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN LIÊN LẠC
I/ Mục tiêu:
Hiểu về lợi ích của các hoạt động thông tin liên lạc như: bưu điện, đài phát thanh , truyền hình,
…
Nêu được một số hoạt động ở bưu điện
Có ý thức tiếp thu thông tin, bảo vệ, giữ gìn các phương tiện thông tin liên lạc
II/ Chuẩn bị:
Giấy (khổ to), bút viết cho các nhóm
Tranh ảnh về các hoạt động của nhà trường được dán vào 1 tấm bìa
Bảng phụ, phấn màu
III/ Lên lớp:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’
30’
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ :
-Gọi học sinh lên bảng trả lời kiến thức tiết
trước
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới :
a.
Giới thiệu bài :
b Hoạt động 1: Quan sát theo cặp
Bước 1: GV hướng dẫn HS quan sát các hính
48, 49 SGK, sau đó hỏi và trả lời câu hỏi với
bạn
Bước2 :
-YC một số cặp lên hỏi và trả lời câu hỏi
- HS trả lời 1 số câu hỏi
+ Ở trường, công việc chính của HS là gì?+ Nói tên môn học mình thích nhất và giảithích vì sao ?
+Kể những việc mình đã làm để giúp đỡ cácbạn trong học tập
-HS nhắc lại tựa
-Quan sát các hình trang 48, 49 SGK vàTLCH
-Một số cặp lên hỏi và trả lời câu hỏi trước
Trang 141’
trước lớp
-GV bổ sung, hoàn thiện phần hỏi của HS
Kết luận: Hoạt động ngoài giờ lên lớp của HS
tiểu họ cbao gồm: vui chơi giải trí, văn nghệ,
thể thao, làm vệ sinh, trồng cây, tưới cây, giúp
gia đình thương binh liệt sĩ…
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
+ MT: HS biết được ích lợi của hoạt động
ngoài giờ lên lớp
+ NX: CC:
Bước1: HS trong nhóm thảo luận và hoàn
thành bảng sau:
STT Tên hoạt
động.
Ích lợi của hoạt động.
Em phải làm gì để
HĐ đó đạt KQ tốt.
-GV giới thiệu các hoạt động ngoài giờ lên
lớp của HS mà các nhóm vừa đề cập tới bằng
hình ảnh, đồng thời bổ sung những hoạt động
nhà trường vẫn tổ chức cho các khối lớp trên
mà các em chưa được tham gia
Bước 3: GV nhận xét về ý thức và thái độ của
HS trong lớp khi tham gia các hoạt động ngoài
giờ lên lớp Khen ngợi những HS tích cực
tham gia có ý thức kỉ luật, có tinh thần đồng
đội
4/ Củng co:á
-GV kết luận và giáo dục:
Hoạt động ngoài giờ lên lớp làm cho tinh thần
các em vui vẻ, cơ thể khoẻ mạnh, giúp các em
nâng cao và mở rộng kiến thức, mở rộng phạm
vi giao tiếp, tăng cường tinh thần đồng đội,
biết quan tâm và giúp đỡ mọi người
5/dặn dò :
-Xem bài sau: Không chơi trò chơi nguy hiểm
lớp-Ví dụ:
+ Bạn cho biết hính 1 thể hiện hoạt động gì ?+Hoạt động này diễn ra ở đâu ?
+ Bạn có nhận xét gì về thái độ và ý thức kĩluật của các bạn trong hình ?
-HS lắng nghe rút kinh nghiệm
-Lắng nghe và ghi nhớ
******************************************************
Trang 15Thứ tư, ngày 3 tháng 12 năm 2008
Ngày soạn: 29/ 11/ 2008
TẬP ĐỌC
NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN
I/ Mục tiêu:
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Đọc trôi chảy được toàn bài
Hiểu các từ ngữ trong bài: Sủng Thài, trường nội trú, cải thiện,……
Biết một số điều về cuộc sống của các bạn HS miền núi: tuy còn nhiều vất vả, khó khăn nhưngcác bạn rất yêu trường yêu lớp của mình
Biết GT về trường mình và từ đó thêm yêu trường yêu lớp
II/ Chuẩn bị:
Tranh minh hoạ
Bảng phụ
III/ Lên lớp:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Đọc mẫu: GV đọc mẫu toàn bài một lượt
- Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp
luyện phát âm từ khó
-HD phát âm từ khó
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó
-HD HS chia bài thành 3 đoạn
-Gọi 3 HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc một đoạn
của bài, theo dõi HS đọc để HD cách ngắt
giọng cho HS
-Giải nghĩa các từ khó
-YC 3 HS đọc bài trước lớp, mỗi HS đọc 2
đoạn
-YC HS đọc bài theo nhóm
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
c HD tìm hiểu bài:
-HS đọc cả bài trước lớp
-3 HS lên bảng thực hiện
-Vùng cao là vùng núi
-Theo dõi GV đọc
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu, mỗi em đọc
1 câu từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
-HS luyện phát âm từ khó do HS nêu
- Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV:
-HS dùng bút chì đánh dấu phân cách
-3 HS đọc từng đoạn trước lớp, chú ý ngắtgiọng cho đúng
VD: Hội đồng GV đang họp / nên em SùngTờ Dìn, / liên đội trưởng,/ dẫn chúng tôi đithăm trường.// …
-HS đọc chú giải SGK để hiểu các từ khó.-3 HS đọc bài cả lớp theo dõi SGK
-Mỗi nhóm 3 HS lần lượt đọc trong nhóm.-Hai nhóm thi đọc nối tiếp
-Lớp theo dõi SGK
Trang 16- 1 HS lại đoạn 1 của bài
-Ai là người dẩn khách đi thăm trường?
-Bạn Dìn GT những gì về trường mình?
-Khi nghe Sùng Tờ Dìn GT về trường, nề nếp
sinh hoạt của HS trong trường, người khách đã
hỏ em điều gì?
-Khi đó Dìn trả lới thế nào?
-Tình cảm của Dìn đối với trường như thế
nào? Nhờ đâu em biết điều đó?
-Em có yêu trường mình không? Hãy GT vài
nét về trường của em?
VD:Trường em tên là gì? Trong trường có các
phòng nào? Hằng ngày, khi đến trường em
được tham gia những hoạt động nào? Tình
cảm của em đối với trường ra sao?
d Luyện đọc lại:
-Yêu cấu HS tự chọn một đoạn trong bài và
luyện đọc lại đoạn đó
-Gọi 3 đến 4 HS đọc đoạn mình chọn trước
lớp, sau khi đọc giải thích rõ vì sao em chọn
đọc đoạn đó
-Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò:
-Hỏi: Câu chuyện cho em biết điều gì về cuộc
sống của các bạn HS vùng cao?
-Nhận xét giờ học
-Bạn Sùng Tờ Dìn dẫn khách đi thăm trường.-HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời:
+ Trong trường có đủ phòng học cho 5 lớp, cóbếp, có phòng ăn nhà ở
+Các thầy cô ăn cùng HS
+ Sàng thứ hai hàng tuần,HS đến trườngmang theo gạo ăn của một tuần,……
+ Hằng ngày, HS đến lớp học bài, buổi chiềulàm bài, ngoài giờ học các bạn học múa, hát,
…-Người khách hỏi: Đi học cả tuần Dìn có nhớnhà không?
-Dìn trả lời: Lúc đầu có nhớ nhà nhưng ởtrường rất vui nên khi về nhà lại mong đượcđến trường
-Dìn rất yêu trường, khi GT về trường Dìn đã
GT một cách tự tin, thoải mái và tự hào vềngôi trường của mình
-3 – 4 HS GT trường lớp Cả lớp nghe vànhận xét
GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
Biết cách sử dựng bảng nhân
Trang 17 Củng cố bài toán về gấp một số lên nhịều lần.
II Chuẩn bị:
Bảng nhân như trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1’
4’
30’
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa lên bảng
b.Giới thiệu bảng nhân
-Treo bảng nhân như trong SGK lên bảng
-YC HS đếm số hàng số cột trong bảng
-YC HS đọc các số trong hàng, cột đầu tiên của
bảng
-Giới thiệu: Đây là các thừa số trong các bảng
nhân đã học
-Các ô còn lại của bảng chính là kết quả của
các phép nhân trong các bảng nhân đã học
-YC HS đọc hàng thứ 3 trong bảng
-Các số vừa đọc xuất hiện trong bảng nhân nào
đã học?
-YC HS đọc các số trong hàng thứ tư và tìm xem
các số này là kết quả của các phép nhân trong
bảng mấy
-Vậy mỗi hàng trong bảng này, không kể số đầu
tiên của hàng ghi lại một bảng nhân Hàng thứ
nhất là bảng nhân 1 , hàng thứ hai là bảng nhân
2, ……hàng cuối cùng là bảng nhân 10
e HD sử dụng bảng nhân
-HD HS tìm kết quả của phép nhân 3 x 4;
+Tìm số 3 ở cột đầu tiên (hoặc hàng đầu tiên),
tìm số 4 ở hàng đầu tiên (hoặc cột đầu tiên);
Đặt thước dọc theo hai mũi tên trên, gặp nhau ở
ô thứ 12 Số 12 là tích của 3 và 4
-YC HS thực hành tìm tích của một số cặp số
khác
d Luyện tập:
Bài 1:
-Nêu YC của bài toán và YC HS làm bài
-YC 4 HS nêu lại cách tìm tích của 4 phép tính
trong bài
-3 HS lên bảng làm BT
-Nghe giới thiệu
-Bảng có 11 hàng và 11 cột
-Đọc các số: 1, 2, 3, …, 10
-Thực hành tìm tích của 3 và 4
-Một số HS lên tìm trước lớp
-HS tự tìm tích trong bảng nhân, sau đó điềnvào ô trống 4 HS lần lượt trả lời
Trang 18-Chữa bài và cho điểm học sinh
Bài 2:
-HD HS làm bài tương tự như BT 1
-HD HS sử dụng bảng nhân để tìm một thừa số
khi biết tích và thứa số kia
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài
-Hãy nêu dạng của bài toán
-YC HS làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò:
-YC HS về nhà luyện tập thêm về các phép
nhân đã học
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh thần
học tập tốt Chuẩn bị bài sau
-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT
-HS nhận xét bài bạn
-1 HS đọc đề bài SGK
-Bài toán giải bằng hai phép tính
-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào VBT
Bài giải:
Số huy chương bạc là:
8 x 3 = 24 (huy chương) Tổng số huy chương là:
Củng cố cách viết hoa chữ L
Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Lê Lợi và câu ứng dụng:
Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
YC viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ
II/ Đồ dùng:
Mẫu chữ víet hóc : L
Tên riêng và câu ứng dụng
Vở tập viết 3/1
III/ Lên lớp:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’ 1/ Ổn định: 2/ KTBC:
-Thu chấm 1 số vở của HS
- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của
tiết trước
- HS nộp vở
- 1 HS đọc: Yết Kiêu
Khi đói cùng chung một dạ.