1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIAO AN L5 TUAN 12 CKTBVMTTHAY HIEU NGHIA TRUNG BU DANG

26 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 61,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giaùo vieân phaùt phieáu hoïc taäp, yeâu caàu hoïc sinh laøm vieäc theo chæ daãn trong SGK trang 44 vaø ghi laïi caùc caâu traû lôøi vaøo phieáu hoïc taäp. * Böôùc 2: Laøm vieäc lôù[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 5A- TUẦN 12

CC 12 Sinh hoạt đầu tuần

T 56 Nhân một số thập phân với 10; 100; 1000; … Bảng phụ, …

LS 12 Vượt qua tình thế hiểm nghèo Hình ảnh trong SGK, tư

LTVC 23 Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường Bảng phụ,

TD 23 Ôn 5 động tác của bài TD -TC “ Ai nhanh và

KT 12 Cắt, khâu, thêu hoặc nấu ăn tự chọn Vải, kéo, kim, chỉ, …

11/11

2009

TĐ 24 Hành trình của bầy ong Bảng phụ, tranh m.hoạ,

T 58 Nhân một số thập phân với một số thập phân Bảng phụ, bảng nhóm, TLV 23 Cấu tạo của bài văn tả người Bảng phụ, bảng nhóm,

KC 12 Kể chuyện đã nghe, đã đọc Truyện có n.dung BVMT,

NĂM

12/11

2009

TD 24 Ôn 5 động tác của bài TD - TC “ Kết bạn” Tranh m.hoạ đt, còi, …

MT 12 VTM: Mẫu vẽ có hai vật mẫu Tranh , ảnh, mẫu, …

LTVC 24 Luyện tập về quan hệ từ Bảng phụ, bảng nhóm,

SÁU

13/11

2009

SH 12 Sinh hoạt cuối tuần

Thứ hai, ngày 09 tháng 11 năm 2009.

Trang 2

Mùa thảo quả Tập đọc

I Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi

vị của rừng thảo quả

- Hiểu ND : Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả (Trả lời được các CH trong SGK)

-@ HS khá, giỏi nêu được tác dụng của canùh dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh động.

II Chuẩn bị: Tranh minh họa bài Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Tiếng vọng.

- Giáo viên nhận xét cho điểm.

3 Bài mới:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

luyện đọc

- Gọi 1 HS đọc bài

- Rèn đọc: Đản Khao, lướt thướt, Chin

San, sinh sôi, chon chót

- Bài chia làm 3 đoạn.

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo từng

đoạn Theo dõi sửa lỗi về phát âm, giọng

đọc từng em

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu bài

- Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 1.

- Lưu ý học sinh đọc đoạn văn với giọng

chậm rãi, êm ái

+ Câu hỏi 1: Thảo quả báo hiệu vào

mùa bằng cách nào?

-@ HS khá, giỏi nêu được tác dụng của

canùh dùng từ, đặt câu để miêu tả sự

vật sinh động.

- Giáo viên kết hợp ghi bảng từ ngữ gợi

tả

- Yêu cầu học sinh nêu ý 1.

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

- Hát

- 2 Học sinh đọc diễn cảm bài thơ, trả lời câu hỏi

- Học sinh khá giỏi đọc cả bài

- 3 học sinh nối tiếp đọc từng đoạn

+ Đoạn 1: từ đầu đến “nếp khăn”

+ Đoạn 2: từ “thảo quả …đến …không gian”

+ Đoạn 3: Còn lại

- Học sinh đọc thầm phần chú giải.

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc toàn bài

Học sinh đọc đoạn 1

- Học sinh đọc nhấn giọng từ ngữ báo hiệu mùithơm

- Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùi thơm đặcbiệt quyến rũ lan xa, làm cho gió thơm …

-Các từ hương,thơm được lặp đi lặp lại cho ta thấythaơ quả có bùi thơm đặc biệt

- 1 HS nêu ý đoạn 1

- Thảo quả báo hiệu vào mùa

- Học sinh đọc đoạn 2

- Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả sự mãnh liệt củathảo quả

- Qua một năm, hạt thảo quả đã thành cây, cao tớibụng người…

Trang 3

Câu hỏi 2: Tìm những chi tiết cho thấy

cây thảo quả phát triển rất nhanh?

• Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh nêu ý 2.

Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3

+ Câu hỏi 3: Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?

Khi thảo quả chín, rừng có nét gì đẹp?

• GV chốt lại

+ Yêu cầu HS nêu ý đoạn 3

- Ghi những từ ngữ nổi bật.

 Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.

- Hướng dẫn học sinh kĩ thuật đọc diễn

cảm

- Cho học sinh đọc từng đoạn.

- Giáo viên nhận xét.

- Hương dẫn HS nêu nội dung chính

4 Củng cố

- Em có suy nghĩ gì khi đọc bài văn.

- Thi đua đọc diễn cảm.

5 Dặn dò: - Rèn đọc thêm.

- Chuẩn bị: “Hành trình bầy ong”.

- Nhận xét tiết học

- HS nhận xét

- 1 HS nêu

- Học sinh đọc đoạn 3

- Nảy dưới gốc cây

- 1 HS trả lời

- Lớp nhận xét.

- Thấy được cảnh rừng thảo quả đầy hương thơm

và sắc đẹp thật quyến rũ

- Học sinh nêu cách ngắt nhấn giọng.

- Đoạn 1: Đọc chậm nhẹ nhàng, nhấn giọng diễncảm từ gợi tả

- Đoạn 2: Chú ý diễn tả rõ sự phát triển nhanh

của cây thảo quả

- Đoạn 3: Chú ý nhấn giọng từ tả vẻ đẹp của rừng

khi thảo quả chín

- 1, 2 học sinh đọc toàn bài.

- Thảo luận và nêu ý chính của bài: “ Bài văn tả vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả ”

- Học sinh trả lời

- Học sinh đọc toàn bài

Toán NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10; 100; 1000;

I Mục tiêu: - Biết : + Nhân nhẩm một số thập phân với 10 ; 100 ; 1000 ; …

+ Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân

- BT cần làm : B1 ; B2

II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi quy tắc – bài tập 3, bảng con, SGK

III Các hoạt độngdạy học chủ yếu:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Học sinh sửa bài 3/56

- Giáo viên nhận xét và cho điểm.

3 Bài mới:

- Hát

- 1 HS đọc kết quả bài làm

- Lớp nhận xét.

Trang 4

Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

biết nắm được quy tắc nhân nhẩm một số

thập phân với 10, 100, 1000

- Giáo viên nêu ví dụ

- Yêu cầu học sinh nêu ngay kết quả

- Yêu cầu học sinh nêu quy tắc

- Giáo viên nhấn mạnh thao tác: chuyển

dấu phẩy sang bên phải

- Giáo viên chốt lại và dán ghi nhớ lên

bảng

 Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1:

- Gọi 1 học sinh nhắc lại quy tắc nhẩm

một số thập phân với 10, 100, 1000

- Giáo viên chốt lại.

Bài 2: Cho HS đọc đề bài

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Nhận xét, sửa sai

Bài 3 :@ (HS giỏi )

- Cho HS nêu yêu cầu của đề bài

- Thu tập chấm

5 Dặn dò: - Ôn bài.

- Chuẩn bị: “Luyện tập”.

- Học sinh ghi ngay kết quả vào bảng con

- Học sinh nhận xét giải thích cách làm (có thể

học sinh giải thích bằng phép tính đọc  (so sánh)kết luận chuyển dấu phẩy sang phải một chữ số)

- Học sinh thực hiện.

Lưu ý:37,561  1000 = 37561

- Học sinh lần lượt nêu quy tắc.

- Học sinh tự nêu kết luận như SGK.

- Lần lượt học sinh lặp lại

- Học sinh đọc đề.

- Học sinh làm bài bằng cách tính nhẩm

- Học sinh sửa bài.

- Học sinh đọc đề.

- 4 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở10,4dm = 104cm ; 12,6m = 1260cm0,856m = 85,6cm ; 5,75dm = 57,5cm

- Học sinh đọc đề.

- 1 HS nêu yêu cầu bài.

- 1 HS làm bài trên bảng, lớp làm vào vở

10l dầu hỏa cân nặng là:

0,8 x 10 = 8 (kg)Can dầu hỏa cân nặng là:

8 + 1,3 = 9,3 (kg)Đáp số: 9,3 kg

- 2 HS nêu lại quy tắc

Lịch sử

Trang 5

VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO.

I Mục tiêu: - Biết : + Sau CMTT nước ta đứng trước những khó khăn to lớn : “giặc đói” ;

“giặc dốt” ; “giặc ngoại xâm”

+ Các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống “giặc đói” ; “giặc dốt” : quyên góp gạocho người nghèo, tăng gia sản xuất, phong trào xoá nạn mù chữ, …

II Chuẩn bị: Ảnh tư liệu trong SGK, ảnh tư liệu về phong trào “Diệt giặc đói, diệt giặc dốt”.

Tư liệu về lời kêu gọi, thư của Bác Hồ gửi nhân dân ta kêu gọi chống nạn đói, chống nạn thấthọc

II Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Vẽ trục thời gian lên bảng:

1858 1930 1945

| | |

? Em hãy nêu tên sự kiện lịch sử tương ứng

với các năm được biểu thị trên trục thời

gian

? Em hãy nêu sự kiện lịch sử ngày

2/9/1945

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: ghi tựa

* Nêu nhiệm vụ bài học:

- Hoàn cảnh Việt Nam sau cách mạng

tháng Tám có những khó khăn gì?

- Để thoát được tình thế hiểm nghèo, Đảng

và Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân ta làm

những việc gì?

- Ý nghĩa của việc vượt qua tình thế “nghìn

cân treo sợi tóc”

* Hoạt động 1: Hoàn cảnh Việt Nam sau

cách mạng tháng Tám (nghìn cân treo sợi

tóc)

- Treo hình 1 lên bảng Hỏi hình chụp cảnh

gì?

? Vì sao nói: ngay sau Cách mạng tháng

Tám, nước ta ở tình thế “nghìn cân treo sợi

tóc”

- Cho HS hoạt động nhóm 4

Nhóm 1: Em hiểu thế nào là “nghìn cân

treo sợi tóc”?

Nhóm 2: Hoàn cảnh nước ta lúc đó có

- 1 HS nêu:

+ Năm 1858 thực dân Pháp xâm lược nước ta.+ Năm 1930 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.+ Năm 1945 cách mạng tháng Tám thành công

- 1 HS nêu: Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lậpkhai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa

- HS ghi vào vở

- HS đọc từ đầu đến “nghìn cân treo sợi tóc”(kết hợp nhìn hình 1) để trả lời câu hỏi

- Đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Chia thành 4 nhóm thảo luận+ Cách mạng vừa thành công nhưng đất nướcgặp muôn vàn khó khăn, tưởng như không vượtqua nổi

Trang 6

những khó khăn, nguy hiểm gì?

Nhóm 3: Nếu không đẩy lùi được nạn dốt

thì điều gì có thể xảy ra đối với đất nước

chúng ta?

Nhóm 4: Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói và

nạn dốt là “giặc”?

- Nhận xét kết luận:

* Hoạt động 2: Đảng và Bác Hồ lãnh đạo

nhân dân vượt qua tình thế hiểm nghèo:

- Cho HS đọc thầm từ chỗå: Để cứu đói đến

làm gương cho ai được.

? Em có cảm nghĩ gì về việc làm của Bác

Hồ qua câu chuyện trên

- GV nhận xét, kết luận:

- Treo hình 2 và hình 3 lên bảng cho HS

quan sát và cho biết hình chụp cảnh gì?

? Vậy em hiểu thế nào là bình dân học vụ.

* Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc vượt qua

tình thế “nghìn cân treo sợi tóc”

- Cho HS hoạt động nhóm 2

- GV nhận xét và kết luận: (đính băng giấy

ghi sẵn bài học lên bảng)

- Gọi 3 HS đọc lại

4 Củng cố:

? Đảng và Bác Hồ đã phát huy được điều

gì trong nhân dân để vượt qua tình thế

hiểm nghèo

- Cho HS đọc 5 điều Bác Hồ dạy

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

+ Nạn đói làm chết hơn 2 triệu người, nôngnghiệp đình đốn, hơn 90% người mù chữ, giặcngoại xâm và nội phản đe dọa nền độc lập.+ Sẽ có nhiều người bị chết đói, nhân dân khôngđủ hiểu biết để xây dựng đất nước nguy hiểmhơn là không đủ sức để chống lại giặc ngoạixâm

+ Vì chúng cũng nguy hiểm như giặc ngoại xâmvậy, chúng có thể làm dân tộc ta suy yếu, dẫnđến mất nước

- Đại diện 4 nhóm lên đính phiếu học tập lênbảng lớp và trình bày kết quả

- Bác Hồ có tình yêu sâu sắc, thiêng liêng đốivới đất nước ta

- Hình ảnh của Bác Hồ nhịn ăn để góp gạo làmcho nhân dân cảm động, kính trọng và một lòngtheo Bác Hồ, theo Đảng

- 2 HS nêu nội dung của hình 2, 3

- Là lớp dành cho những người lớn tuổi họcngoài giờ lao động

- Đại diện các nhóm nêu kết quả thảo luận củanhóm mình

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- 3 HS đọc lại

+ Đã phát huy được sức mạnh của toàn dân.+ Phát huy được truyền thống yêu nước, bấtkhuất của nhân dân

+ Đảng và Bác Hồ đã dựa vào dân

Thứ ba, ngày 10 tháng 11 năm 2009.

Chính tả

Trang 7

NGHE-VIẾT: MÙA THẢO QUẢ.

I Mục tiêu: - Học sinh nghe viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

- Làm được BT(2) a / b, BT(3) a / b, hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn

II Chuẩn bị: Giấy khổ A4 – thi tìm nhanh từ láy.Vở, SGK.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

• Hướng dẫn học sinh viết từ khó trong

đoạn văn vào bảng con

• Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ

phận trong câu

• Giáo viên đọc lại cho học sinh dò bài

• Giáo viên chữa lỗi và chấm 1 số vở

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm

bài tập chính tả

Bài 2 a: Yêu cầu đọc đề

- Giáo viên nhận xét.

Bài 3b: Yêu cầu đọc đề

• Giáo viên chốt lại

4 Củng cố.

- Đọc diễn cảm bài chính tả đã viết.

- Giáo viên nhận

- Hát

- Học sinh lần lượt đọc kết quả làm bài tập 3

- Học sinh nhận xét.

- 1, 2 học sinh đọc bài chính tả

- Nêu nội dung đoạn viết: Tả hương thơm của

thảo quả, sự phát triển nhanh chóng của thảoquả

- Học sinh nêu cách trình bày bài chính tả.

- Nảy, lặng lẽ, mưa rây, rực lên, chứa lửa, chứa

nắng …

- Học sinh lắng nghe và viết nắn nót.

- Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi.

1 học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh chơi trò chơi: thi viết nhanh.

a + Sổ: sổ mũi – quyển sổ

+ Xổ: xổ số – xổ lồng+ Sơ: sơ sài – đơn sơ

+ Su: su hào – đồng xu+ Sứ: bát sứ – xứ sơ

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập đã chọn.

- Học sinh làm việc theo nhóm.

- Đặt câu tiếp sức sử dụng các từ láy ở bài 3a.

- Học sinh trình bày.

Toán LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: - Biết : + Nhân nhẩm một số thập phân với 10 ; 100 ; 1000 ; …

Trang 8

+ Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm.

+ Giải toán có ba phép tính

- BT cần làm : B1(a) ; B2(a,b) ; B3

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống

II Chuẩn bị: Phấn màu, bảng phụ, bảng con

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Học sinh sửa bài 3 (SGK).

- Giáo viên nhận xét và cho điểm.

3 Bài mới: Luyện tập.

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh rèn

kỹ năng nhân nhẩm một số thập phân với

10, 100, 1000

 Bài 1a:

- Nhắc lại cách nhân nhẩm với 10, 100,

1000

- Giáo viên yêu cầu học sinh sửa miệng.

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh rèn

kỹ năng nhân một số thập phân với một số

tròn chục, tròn trăm

 Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại,

phương pháp nhân một số thập phân với

một số tự nhiên

• Giáo viên chốt lại: Lưu ý học sinh ở thừa

số thứ hai có chữ số 0 tận cùng

Bài 3:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, phân

đề – nêu cách giải

• Giáo viên chốt lại

4 Củng cố.

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại kiến

thức vừa học

5 Dặn dò: - Dặn dò : Làm bài 4/ 58.

- Chuẩn bị: Nhân một số thập với một số

thập phân

- Nhận xét tiết học.

- Hát

- Lớp nhận xét.

- Học sinh đọc yêu cầu bài.

Học sinh làm miệng

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bảng con.

- Học sinh sửa bài.

- Học sinh nhận xét

- Học sinh đọc đề – Phân tích – Tóm tắt.

- Học sinh làmvào vở.

- Học sinh sửa bài.

- Học sinh nhắc lại (3 em).

Luyện từ và câu

Trang 9

MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.

I Mục tiêu: - Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1.

- Biết ghép tiếng bảo (gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức (BT2).

- Biết tìm từ đồng nghĩavới từ đã cho theo yêu cầu của BT3

@ HS khá, giỏi nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở BT2.

GDMT:Giáo dục HS lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh.

II Chuẩn bị: Giấy khổ to – Từ điển Tiếng Việt, bảng phụ.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Oån định:

2 Bài cũ: Quan hệ từ.

- Thế nào là quan hệ từ?

• Giáo viên nhận xétù

3 Bài mới:

Bài 1:

- Giáo viên chốt lại: phần nghĩa của các từ.

• Nêu điểm giống và khác

+ Khu dân cư:

+ Khu sản xuất:

+ Khu bảo tồn thên nhiên:

GDMT:Muốn cho môi trường xanh sạch đẹp

thì chúng ta phải làm gì?

• Giáo viên chốt lại

Bài 2:

• Yêu cầu học sinh thực hiện theo nhóm

• Giao việc cho nhóm trưởng

@ HS khá, giỏi nêu được nghĩa của mỗi từ

ghép được ở BT2.

• Giáo viên chốt lại

• Học sinh sửa bài 1, 2, 3

- Cả lớp nhận xét.

1 học sinh đọc yêu cầu bài 1

- Cả lớp đọc thầm.

- Học sinh trao đổi từng cặp.

- Đại diện nhóm nêu.

- Học sinh phân biệt nghĩa của các cụm từnhư yêu cầu của đề bài

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh nối ý đúng: A1 – B2 ;

A2 – B1 ; A3 – B3

- Học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Cả lớp đọc thầm.

- Thảo luận nhóm 4.

- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nêu tiếng

thích hợp để ghép thành từ phức

- Cử thư ký ghi vào giấy, đại diện nhóm trình

bày

- Các nhóm nhận xét.

- Học sinh đọc yêu cầu bài 3

- Học sinh làm bài cá nhân.

- Học sinh phát biểu.

Chúng em giữ gìn môi trường sạch đẹp

- Cả lớp nhận xét

_HS nêu các biện pháp bảo vệ môi trường

Trang 10

- Chuẩn bị: “Luyện tập về quan hệ từ”

- Nhận xét tiết học

Đạo đức KÍNH GIÀ – YÊU TRẺ (tiết 1)

I Mục tiêu: - Học sinh biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương nhường

nhịn em nhỏ

- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già, yêu thương

em nhỏ

-Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng ,lễ phépp với người già ,nhường nhịn em nhỏ.

-Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già ,yêu thương nhường nhịn em nhỏ

II Chuẩn bị: Đồ dùng để chơi đóng vai.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Đọc ghi nhớ.

- Kể lại 1 kỷ niệm đẹp của em và bạn.

- Nhận xét, ghi điểm.

3 Bài mới: Kính già yêu trẻ.

 Hoạt động 1: Đóng vai theo nội

dung truyện “Sau đêm mưa”

- Đọc truyện sau đêm mưa.

- Giao nhiệm vụ đóng vai cho các nhóm

theo nội dung truyện

- Giáo viên nhận xét.

 Hoạt động 2: Thảo luận nội dung

truyện

- Các bạn nhỏ trong truyện đã làm gì

khi gặp bà cụ và em nhỏ?

-Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn nhỏ?

- Em suy nghĩ gì về việc làm của các

bạn nhỏ?

- Kết luận

 Hoạt động 3: Làm bài tập 1.

- Giao nhiệm vụ cho học sinh

- Cách a, b, d: Thể hiện sự chưa quan

tâm, yêu thương em nhỏ

- Cách c: Thể hiện sự quan tâm, yêu

thương, chăm sóc em nhỏ

- Lớp lắng nghe

-Thảo luận nhóm 6, phân công vai và chuẩn bị vaitheo nội dung truyện

- Các nhóm lên đóng vai.

- Lớp nhận xét, bổ sung.

- Đại diện trình bày.

- Tránh sang một bên nhường bước cho cụ già và

- Học sinh nêu.

- Lớp nhận xét, bổ sung.

- Đọc ghi nhớ (2 học sinh)

- Làm việc cá nhân

- Vài em trình bày cách giải quyết.

- Lớp nhận xét, bổ sung.

- Đọc ghi nhớ.

Trang 11

- Chuẩn bị: Tìm hiểu các phong tục, tập

quán của dân tộc ta thể hiện tình cảm

kính già, yêu trẻ

Thứ tư, ngày 11 tháng 11 năm 2009

Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC.

I Mục tiêu: - Kể lại được câu chuyện đã được nghe, đã được đọc có nội dung bảo vệ môi

trường; lời kể rõ ràng, ngắn gọn

- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện đã kể ; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

GDMT : Qua việc HS kể câu chuyện theo yêu cầu của đề bài, GV nâng cao ý thức BVMT cho HS.

II Chuẩn bị: Câu chuyện với nội dung bảo vệ môi trường Có thể vẽ tranh minh họa cho câu

chuyện

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét – cho điểm (giọng kể

– thái độ)

3 Bài mới: “Kể chuyện đã nghe, đã đọc”.

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu đề

Đề bài: Kể lại một câu chuyện đã nghe hay đã

đọc có nội dung đến môi trường

• Giáo viên hướng dẫn học sinh gạch dưới ý

trọng tâm của đề bài

• Giáo viên quan sát cách làm việc của từng

nhóm

 Hoạt động 2: Học sinh thực hành kể và

trao đổi ý nghĩa câu chuyện (thảo luận

nhóm, dựng hoạt cảnh)

• Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành

kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Hát

- 2 học sinh lần lượt kể lại chuyện

- Lớp nhận xét.

- Học sinh lắng nghe.

- 1 học sinh đọc đề bài.

- Học sinh phân tích đề bài, gạch chân trọng

tâm

- Học sinh đọc gợi ý 1 a,b

- Học sinh suy nghĩ chọn nhanh nội dung câu

chuyện

- Học sinh nêu tên câu chuyện vừa chọn.

- Cả lớp nhận xét.

- Học sinh đọc gợi ý 3 và 4.

- Học sinh lập dàn ý.

- Học sinh tập kể

- Học sinh tập kể theo từng nhóm.

- Nhóm có thể hỏi thêm về chi tiết, diễn biến,

hay ý nghĩa cần thảo luận

- Cả lớp nhận xét.

- Mỗi nhóm cử lần lượt các bạn thi đua kể (kết

Trang 12

• Giáo viên nhận xét, ghi điểm.

- GDMT:Giáo dục bảo vệ môi trường theo

nội dung của câu chuyện.

4 Củng cố.

- Yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa giáo dục

của câu chuyện

- Nhận xét,

5 Dặn dò: - Chuẩn bị bài sau.

- Nhận xét tiết học

hợp động tác, điệu bộ)

- Các nhóm khác nhận xét cách kể và nội dung

câu chuyện

- Cả lớp chọn câu chuyện có nội dung hay nhất.

- Nhận xét nêu nội dung, ý nghĩa câu chuyện.

Học sinh nêu lên ý nghĩa câu chuyện sau khikể

- Cả lớp nhận xét.

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm nêu ý nghĩa của câu chuyện.

Tập đọc HÌNH TRÌNH CỦA BẦY ONG.

I Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát.

- Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong : cần cù làm việc để góp ích cho đời (Trả lờiđược các CH trong SGK, thuộc hai khổ thơ cuối bài)

-@ HS khá, giỏi thuộc và đọc diễn cảm được toàn bài.

II Chuẩn bị: Bức tranh vẽ cảnh bầy ong đang tìm hoa – hút mật.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi.

- Giáo viên nhận xét cho điểm.

3.Bài mới: Hành trình của bầy ong.

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

luyện đọc

- Gọi 1 HS khá đọc.

- Cho 4 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ

- GV kết hợp nhận xét và sửa lỗi về phát

âm, giọng đọc, cách ngắt nhịp thơ cho

- 2 Học sinh đọc và trả lời câu hỏi.

- 1 học sinh khá đọc

- Cả lớp đọc thầm.

- Lần lượt 4 học sinh đọc nối tiếp các khổ thơ.(2

lượt)

- 1 HS đọc phần chú giải

- Học sinh đọc khổ 1

Trang 13

+ Câu hỏi 1: Những chi tiết nào trong

khổ thơ đầu nói lên hành trình vô tận

của bầy ong?

• Giáo viên chốt: tranh vẽ phóng to

• Ghi bảng: hành trình

• Yêu cầu học sinh nêu ý khổ1

• Yêu cầu học sinh đọc khổ 2, 3

• Giáo viên cho học sinh thảo luận

nhóm rút ra nội dung chính

Giáo viên chốt lại

 Hoạt động 3:Đọc diễn cảm

• Giáo viên đọc mẫu

- Giọng đọc nhẹ nhành trìu mến,

ngưỡng mộ, nhấn giọng những từ gợi tả,

gợi cảm nhịp thơ chậm rãi, dàn trải, tha

thiết

- Cho học sinh thi đọc diễn cảm hai từng

khổ

-@ HS khá, giỏi thuộc và đọc diễn cảm

được toàn bài.

Củng cố.

- Học sinh đọc thuộc lòng 2 khổ thơ cuối

5 Dặn dò:

- Học thuộc 2 khổ thơ cuối.

- Chuẩn bị: “Người gác rừng tí hon”.

- Nhận xét tiết học

- Đôi cánh của bầy ong đẫm nắng trời, không gian

là nẻo đường xa – bầy ong bay đến trọn đời, thờigian vô tận

- Hành trình vô tận của bầy ong.

- HS đọc thầm khổ 2-3 TLCH 2;3.

- Đọc thầm khổ 4 và thảo luận nhóm 4 để TLCH 4

- 4 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm 4 khổ thơ

- Cả tổ cử 1 đại diện chọn đoạn thơ em thích thi

đọc

Nội dung chính: Bài thơ cho thấy phẩm chất cao

quý của bầy ong : cần cù làm việc để góp ích chođời

- Học sinh đọc diễn cảm từng khổ thơ, cả bài.

- Thi đọc diễn cảm 2 khổ đầu.

- 2 HS đọc

- Học sinh trả lời.

_HS đọc thuộc và diễn cảm bài thơ

Toán NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN.

I Mục tiêu: - Học sinh biết nhân một số thập phân với một số thập phân.

- Biết phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán

- BT cần làm : B1(a,c) ; B2

II Chuẩn bị: Bảng phụ hình thành ghi nhớ, phấn màu

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Luyện tập

- Giáo viên nhận xét và cho điểm.

3 Bài mới: Nhân một số thập với một số

- Hát

- 1 HS lên chửa bài tập 4

Ngày đăng: 16/04/2021, 08:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w