Mô tả được tổn thương đại thể và vi thể của đ biến chứng của đ Nêu được các yếu tố nguy cơ và các giả thuyết cơ bản về cơ chế bệnh sinh của đ... định nghĩa: XVĐM là một bệnh thầm lặng v
Trang 1BỆNH XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH
(Artherosclerosis)
Trang 2Mục tiêu:
1 Nêu được phân loại mức độ tổn thương của đ
theo hiệp hội tim mạch Hoa Kỳ.
2 Mô tả được tổn thương đại thể và vi thể của đ
biến chứng của đ Nêu được các yếu tố nguy cơ và các giả thuyết cơ bản về cơ chế bệnh sinh của đ
Trang 4định nghĩa: XVĐM là một bệnh thầm lặng và tiến triển hầu như bắt đầu từ khi sinh ra và có đặc điểm hỡnh thành ngày càng nhiều những mảng vữa mỡ ở lớp áo trong của các
động mạch chun và những động mạch cơ có kích thước
trung bỡnh và lớn.
Trang 52 Cơ chế của xơ vữa động mạch
- Chlamydia pneumoniae
Trang 62.2 Bệnh sinh
• Tổn thương nội mô mạn tính, dẫn tới rối loạn chức năng của
tế bào nội mô như: tăng tính thấm của tế bào nội mô và tăng
sự kết dính bạch cầu.
• Lipoprotein ngấm vào thành mạch, chủ yếu là LDL, với
choresterol có trọng lượng phân tử cao
• oxy hoá các lipoprotein.
• Sự kết dính của các bạch cầu đơn nhân (và các bạch cầu
khác) vào tế bào nội mô kèm theo sự di cư của bạch cầu đơn nhân vào lớp áo trong và sự chuyển dạng của chúng trở thành các đại thực bào và tế bào bọt.
Trang 7• Sự kết tụ tiểu cầu
• Sự giải phóng các yếu tố từ các tiểu cầu đã được hoạt hoá, đại thực bào hay các tế bào nội mô gây ra sự di cư của các
tế bào cơ trơn từ lớp áo giữa vào lớp áo trong.
• Sự tăng sinh của các tế bào cơ trơn vào lớp áo trong và sự phát sinh của chất nền ngoại bào dẫn đến sự lắng đọng
của collagen và các proteoglycan.
• Tăng cường sự lắng đọng lipid vào trong tế bào đ thực
bào và các tế bào cơ trơn) và ngoài tế bào
Trang 103 Gi¶i phÉu bÖnh cña bÖnh XVĐM
3.1 Ph©n lo¹i XVĐM
- Độ 0: các tổn thương xơ mỡ ở giai đoạn đầu với sự lắng đọng các hạt mỡ ở lớp áo trong, chưa nổi rõ trên mặt động mạch.
- Độ I: hỡnh thành chấm hoặc những vạch mảnh, màu vàng đục, nổi rõ trên bề mặt động mạch, có thể hợp thành từng mảng nhỏ.
- Độ II: hỡnh thành những mảng lớn nổi cao trên mặt động mạch, bao gồm chủ yếu những mô xơ do phản ứng quá sản ở vùng tổn thương có màu trắng đục hay máu trắng xám.
- Độ III: tổn thương phức tạp: loét, chảy máu, hoại tử hoặc huyết khối, có thể kèm theo calci hóa ở vùng trung tâm hoại tử.
- Độ IV: thành động mạch calci hóa, đôi khi xương hóa làm vách động mạch rất cứng.
Trang 11II III IV
Phân loại và các týp mô học
chính Các thứ tự phát triển Các cơ chế chính của sự
phát triển tổn thương
Các giai đoạn phát triển (theo thời gian của cuộc đời)
Mối liên hệ với triệu chứng lâm sàng
Týp 1 (ban đầu) tổn thương chỉ bao
gồm đại thực bào và tế bào khổng lồ I
Phát triển chủ yếu do sự lắng đọng lipit
Từ thập niên đầu
Không có biểu hiện lâm sàng
Týp 2 (dải mỡ) tổn thương chủ yếu
là sự lắng đọng mỡ bên trong tế bào II
Týp 3 (trung bỡnh) tổn thương bao
Týp 5 (khối xơ vữa) tổn thương gồm
tổn thương có trung tâm là lipít và
lớp vỏ xơ, hay có nhiều ổ chứa
nhiều lipít và nhiều lớp áo xơ hoặc
lắng đọng canxi hoặc tổ chức xơ V Tăng sinh các sợi cơ trơn và
collagen
Từ thập niên thứ 4
Týp 6 (biến chứng) bao gồm những
tổn thương bề mặt, xuất huyết- máu
tụ, cục máu đông VI Tắc máu tụ mạch,
Trang 123.2 Hỡnh ảnh đại thể
- Kích thước: đường kính từ 0,3 đến 1,5 cm
nhưng đôi khi các mảng xơ vữa có thể tập
trung lại thành các mảng lớn hơn.
- Màu sắc: lúc đầu trắng xám, sau vàng đục,
xẫm đen nếu có chảy máu.
- Hỡnh dạng: có thể hướng dọc, hướng ngang,
thường tròn, hơi dài, có khi nổi cao như
hỡnh núi, nhất là khi có vôi hoá và huyết
khối đi kèm; hay gặp ở đoạn dưới của
động mạch chủ bụng.
- Tính chất: lúc mới hỡnh thành còn chun,
chắc, sau cứng xơ, sau nữa trở nên rắn khi
bị vôi hoá.
Trang 13- Mặt trên: bóng khi có nội
mô che phủ Ráp gợn, mất nhẵn khi bị loét.
- Mặt cắt mảng xơ mỡ:
+ Mặt ngoài nông có một lớp mô liên kết xơ, thoái hoá kính.
+ Phía dưới là các chất
xốp màu vàng nhạt, có khi khô như bột, có khi ướt
nhão giống như mỡ, như vữa.
Trang 14Khi tiến triển, mảng xơ mỡ biến đổi như sau:
- Loét: mặt ngoài mất nhẵn, phủ huyết khối to hay
nhỏ Loét nông hoặc sâu do các mảng vôi và huyết khối có thể bong ra gây nên, có thể là nguyên nhân gây tắc mạch (embolus) ở xa và phồng mạch tại chỗ (phồng mạch tách).
Trang 15- Vôi hoá: sinh ra những mảng có bờ dày, rất rắn, khó cắt Mảng vôi có thể cao lên một cách thất thường, hướng dọc theo dòng máu chảy, giống như dãy núi, ở kẽ các dãy núi đó là những huyết khối to hoặc nhỏ.
- Chảy máu khi các mảng xơ vữa long ra vỡ các mảng xơ vữa được nuôi dưỡng bằng các huyết quản tân tạo
- Huyết khối: mảng xơ vữa long dễ dàng làm tổn thương thành động
mạch, tạo điều kiện cho huyết khối (thrombolus) phát sinh
ở giữa các mảng xơ vữa, thành động mạch dày và xơ, màu xám
có khi bị răn rúm theo chiều dọc, do co lại
Trang 163.3 Hỡnh ảnh vi thể
Đầu tiên xuất hiện sự lắng đọng của nhỮng hạt mỡ
ở lớp áo trong của động mạch, tạo thành các dải
mỡ (fatty streak)
Trang 17
Các dải mỡ:
Các dải mỡ xâm lấn không đáng kể vào trong lòng mạch do đó không dẫn đến các cản trở huyết động Các dải mỡ này có thể là yếu tố báo hiệu trước sự xuất hiện nhiều hơn các mảng xơ vỮa
Các dải mỡ bắt đầu bằng sự xuất hiện các chấm
phẳng có màu vàng (các chấm mỡ) có đường kính < 1mm và liên kết lại thành các dải mỡ dài ≥1cm
Các dải mỡ: các tế bào đại thực bào chứa đầy mỡ với
tế bào lympho T và lipid ngoại bào.
Trang 18(3) M¶ng lipid néi bµo vµ
Trang 19- Cấu tạo của vỏ xơ: các tế bào cơ trơn, bạch cầu và mô liên kết
- Khu vực tế bào ở bên dưới, cạnh lớp vỏ bao gồm các đại thực bào,
tế bào cơ trơn và các tế bào
lympho T
- Trung tâm là một nhân hoại tử
trong đó các chất mỡ phân bố một cách hỗn loạn, các khe chứa tinh thể cholesterol, các mảnh vụn tế bào, các tế bào bọt chứa lipid, các sợi fibrin, các cục máu đông và các protein huyết tương khác
Trang 20- Xung quanh vùng tổn
thương xơ vỮa có sự
tăng sinh các huyết quản tân tạo.
Trang 21• - Lớp áo giữa cũng dày, mất cơ trơn, tăng chất
keo, sợi tạo keo và thoái hoá kính Dưới những
mảng xơ mỡ lớn, lớp áo giữa có thể mỏng, khi có hoại tử, các lớp áo bị luồng máu tách rời, và là
nguyên nhân của những phồng mạch kiểu túi hay kiểu tách.
• - Lớp áo ngoài cũng hơi dày và xơ hoá Rải rác có thể gặp một số nhỏ tế bào viêm loại lympho, nhất
là xung quanh các mạch nuôi mạch
(visa-vasorum) phụ thuộc vào mảng xơ vữa.
Trang 225 Biến chứng của xơ vữa động mạch
Trang 235.1 Hẹp lòng động mạch
Mảng to làm hẹp lòng một cách đáng kể, kèm mất chun, do đó gây thiếu máu nếu tuần hoàn phụ không đầy đủ nhất là ở
những cơ quan hoạt động mạnh (ở cơ tim, sinh đau thắt ngực; ở chi dưới gây dấu hiệu đa cách hồi)
Sau đó thiếu máu kéo dài sẽ gây teo đét, gây giảm sức khoẻ, suy nhược.
Trang 245.2 Huyết khối
* Huyết khối do:
- Nội mô mất nhẵn do loét nên tiểu cầu
* Tiểu cầu giải phóng ra những chất
làm đông máu nên gây một cặn máu tại chỗ
* Hậu qủa của huyết khối là nhồi máu của cơ quan được nuôi dưỡng Gây biến chứng thường gặp và nguy hiểm, đặc biệt khi xảy ra ở các tạng như tim, não, thận, ruột, rồi các chi, nhất là chi dưới.
Trang 25Ở thành túi phồng, cơ của huyết quản xếp thành lớp thất thường
Hay gặp ở động mạch chủ bụng (chỗ dưới động mạch thận, trên động
mạch hông) và động mạch khoeo.
Trang 265.4 Rách
Động mạch bị xơ vữa
dễ rách ở chỗ phồng mạch hay không có phồng mạch
Hay gặp ở động
mạch não và hay có kèm cao huyết áp.
Trang 275.5 Tắc mạch
Khi mảng xơ mỡ loét sẽ thả vào dòng máu chất vữa mỡ có thể làm lấp các động mạch quan
trọng ở não, tim gây
những biến chứng nguy hiểm (nhũn não, nhồi máu cơ tim, vvv…)
Trang 285.6 Vôi hoá
Rất phổ biến ở những mảng xơ cũ
Thường gây xơ cứng và làm mất tính chất đàn hồi của thành động
mạch
Trang 30Câu hỏi:
1 Hãy mô tả tổn thương đại thể và vi thể của bệnh X VĐM?
2 Phân loại các mức độ tổn thương của XVĐM theo phân loại của hội tim mạch Hoa Kỳ?
3 Hãy nêu các biến chứng của bệnh XVĐM?
4 Hãy phân tích các yếu tố nguy cơ của bệnh XVĐM? dựa trên sự phân tích các yếu tố này, anh/chị hãy vận dụng để lý giải các giả thuyết về cơ chế bệnh sinh của bệnh XVĐM ?
Trang 31Chúc các em
học tốt