Mô tả tổn thương của viêm dạ dày cấp và mạn tính.. - Hang vị: Là nơi chính tiết ra gastrin.Các tế bào nội tiết phân bố rải rác trong các tuyến ở những vùng khác nhau của dạ dày... Sinh b
Trang 21 Mô tả tổn thương của viêm dạ
dày cấp và mạn tính.
2 Mô tả và phân tích tổn thương
loét dạ dày.
3 Kể tên 4 loại u lành dạ dày.
4 Kể tên 4 loại ung thư dạ dày.
5 Mô tả và phân tích tổn thương
carcinơm dạ dày.
Mục tiêu
Trang 3Dạ dày gồm 4 phần:
• - Tâm vị: Phần tiếp giáp với thực
quản Có các tuyến chế tiết nhầy
• - Đáy vị: Phần phồng to ở dưới cơ
hoành, bên trái thực quản, có các tuyến giống ở thân vị.
• - Thân vị: Phần to nhất, giữa đáy
vị và hang vị, có các tuyến dạ dày với tế bào thành và tế bào chính thức.
• - Hang vị: Các tuyến ở hang vị
không chế tiết acid peptide nhưng là nơi chính tiết ra gastrin.
Trang 4Cơ chế bảo vệ niêm mạc dạ dày
• 1 Cấu tạo của lớp niêm mạc: Cực
đỉnh tế bào lót niêm mạc có lớp màng đặc biệt giúp ngăn sự thấm nhập acid vào tế bào
• 2 Chất nhầy và ion HCO-3 do tế bào
niêm mạc chế tiết tạo lớp nhầy có
pH trung tính ở bề mặt tế bào.
• 3 Prostaglandine (nhóm E) do các tế
bào niêm mạc tổng hợp giúp tăng sự chế tiết bicarbonate, sự tưới máu nuôi dưỡng và tốc độ tăng trưởng của lớp niêm mạc.
• 4 Sự lưu thông của máu ở lớp niêm
mạc
Trang 5Dạ dày bình thường
Trang 6Moân vò
Trang 7- Tâm vị: Các tuyến chế tiết nhầy.
TÂM VỊ
Trang 8- Đáy vị - Thân vị: Tế bào thành và tế bào
chính.
Trang 9- Đáy vị - Thân vị: Tế bào thành và tế bào
chính.
Trang 10TẾ BÀO CHÍNH
TẾ BÀO
THÀNH
Trang 11- Hang vị: Là nơi chính tiết ra gastrin.
Các tế bào nội tiết phân bố rải rác trong các tuyến ở những vùng khác nhau của dạ dày
HANG VỊ
Trang 12• Biểu hiện lâm sàng:
• Triệu chứng: nôn mửa vọt, không có
mật; xuất hiện ở tuần thứ hai hoặc thứ
ba sau sinh.
• Các dấu hiệu: khối thượng vị " hình
trám ", kiềm chuyển hóa do nôn mửa.
• Điều trị: phẫu thuật mở môn vị.
• Hình thái học: phì đại các cơ trơn môn
vị; có thể có viêm niêm mạc.
Trang 132.2 Viêm dạ dày
Có hai loại viêm dạ dày: viêm dạ dày cấp tính và viêm dạ dày mạn tính.
Trang 142.2.1 Viêm dạ dày cấp tính
Định nghĩa: thấm nhập niêm mạc dạ dày, chủ yếu là bạch cầu trung tính.
Nguyên nhân của viêm dạ dày cấp tính:
• Thuốc (Aspirin và các thuốc chống viêm
không steroid) và rượu.
• Stress (ví dụ, bỏng, chấn thương) và sốc.
• Urê huyết cao.
Trang 15Sinh bệnh học của viêm dạ dày cấp
tính
• Tổn hại của các lớp nhầy.
• Kích thích tiết acid và giảm sản xuất
Trang 16Hình thái học:
• Đại thể: chấm xuất huyết lan tỏa toàn bộ
niêm mạc dạ dày, có thể dẫn đến loét niêm mạc.
• Vi thể: bạch cầu trung tính trong mô kẽ và
trong tuyến niêm mạc.
• Biểu hiện lâm sàng:
• Các triệu chứng: khó tiêu, đau vùng thượng
vị.
• Chẩn đoán: Nội soi.
• Các dấu hiệu kèm theo: có đặt ống thông
mũi-dạ dày.
Trang 17Viêm dạ dày cấp nhẹ
Trang 19Viêm dạ dày cấp nặng
Trang 202.2.2 Viêm dạ dày mãn tính
• Định nghĩa: thấm nhập tế bào viêm
mạn tính, kèm với teo niêm mạc và chuyển sản ruột
• Có hai loại chính viêm dạ dày mãn tính:
loại A (tức là, đáy vị), với một nguyên nhân tự miễn dịch; và loại B (tức là, nơi khác), gây ra bởi Helicobacter pylori.
• Các nguyên nhân khác của viêm dạ dày
mãn tính: uống rượu, hút thuốc, bức
xạ, bệnh bột.
Trang 21Các biến chứng của viêm dạ dày
Trang 222.2 Viêm dạ dày mạn tính
Viêm nông: lớp niêm mạc phẳng
thấm nhập limphô bào và tương bào
Trang 23vi khuaån Helicobacter
Trang 242.3 Bệnh loét dạ dày
Định nghĩa: sự khuyết mất niêm mạc dạ dày hoặc tá tràng, có thể sâu xuống qua lớp cơ niêm hoặc vào các lớp sâu hơn
Dịch tễ học: Khoảng 70% bệnh nhân loét có tuổi mắc bệnh từ 25 và 64 tuổi.
Cơ chế hình thành loét dạ dày:
• Phần lớn có liên quan đến nhiễm H pylori
(hầu như xảy ra ở tất cả các trường hợp loét
Trang 26Các biến chứng của bệnh loét dạ dày:
• Xuất huyết tiêu hóa 15-20% trường hợp.
• Thủng gây xuất huyết hoặc viêm phúc
mạc 5% trường hợp.
• Tắc ruột 2% trường hợp.
• Hóa ác tính là rất hiếm.
Trang 27Loét và chợt cấp tính
Trang 283.2 Đặc tính giải phẫu
bệnh
• Ổ loét dạ dày: ở thành sau bờ
cong nhỏ, cách môn vị khoảng 5cm
• Ổ loét tá tràng ở cách môn vị
khoảng 1-2cm, ở thành trước hoặc
ở thành sau (ít khi ở thành bên).
• Ổ loét điển hình thường nhỏ
(khoảng 1cm ở tá tràng, 1-2,5cm ở dạ dày) phủ bởi một lớp chất nhầy bóng, có bờ rõ, không gồ cao cách biệt rõ với niêm mạc lành chung quanh
Trang 29Lóet dạ dày
Trang 30Lóet dạ dày
Trang 31Lóet dạ dày
Trang 322.3.1 Hội chứng Zollinger-Ellison
• Đại thể: nhiều ổ loét.
• Vi thể: bốn lớp, fibrin là lớp bề nông
nhất, tiếp theo là bạch cầu trung tính,
mô hạt, và lớp sâu nhất là sợi hóa.
• Biểu hiện lâm sàng: đau âm ĩ vùng
thượng vị và đau lan ra sau lưng; nôn
ra máu, nếu thủng, đau bụng đột ngột
và bụng gồng cứng.
• Chẩn đoán: nội soi và sinh thiết để loại
trừ ung thư dạ dày.
Trang 352.3.2 Loét dạ dày cấp
Nguyên nhân: do NSAIDs, stress nặng (gọi tắt là loét Cushing), và bỏng (gọi tắt là loét Curling).
Sinh bệnh học:
• Trong chấn thương đầu, tăng áp lực nội
sọ, tăng kích thích thần kinh X, kết quả tăng acid dạ dày
• Trong sốc và nhiễm trùng, kết quả là giảm
tưới máu, thiếu máu cục bộ, đóng vai trò nổi bật trong sự phát triển của loét
Trang 362.4 U dạ dày
• Phần lớn các khối ung thư dạ dày là
carcinôm tuyến (90-95%), lymphôm (4%), carcinoid (3%), và u mô đệm đường tiêu hóa (ví dụ, GIST 2%); các tổn thương lành tính bao gồm pôlip, u tuyến,
và mô tụy lạc chỗ.
Trang 38U cô trôn
Trang 39U tuyến dạng
pôlíp
Trang 40U TUYEÁN POLYP PEUTZ-
JEGHERS
Trang 42UNG THƯ
Trang 432.4.2 Carcinôm tuyến
• Ung thư dạ dày là nguyên nhân thứ hai gây tử vong
của bệnh ung thư trên thế giới, với xuất độ khác nhau về địa lý, như Nhật Bản và Hàn Quốc có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất (gấp 8-9 lần so với ở Hoa Kỳ và Tây Âu), và tỷ lệ mắc ở nhiều nước khác, như Trung Quốc và Chilê và Costa Rica, cũng cao Gây tử vong hàng đầu trong số các bệnh ung thư, tỷ lệ sống 5 năm < 20%; khoảng 2% của tất cả các ca tử vong do ung thư tại Hoa Kỳ.
• Theo Nguyễn Chấn Hùng và cs, tại Tp Hồ Chí Minh,
năm 1997, đứng hành thứ 3 ở nam giới và đứng hàng thứ 4 ở nữ giới.
• Phân loại theo Tổ chức Y tế Thế giới (Phân loại WHO)
bao gồm loại nhú, loại ống, loại nhầy, loại tế bào nhẫn (nếu tế bào nhẫn >50% của khối u), không biệt hoá, và carcinôm tuyến gai.
Trang 446.1.2 Nguyên nhân và sinh
bệnh học
• Các yếu tố di truyền: chỉ có 4%
bệnh nhân có tiền căn gia
• nhóm máu A có xuất độ bệnh hơi
cao hơn người có nhóm máu khác.
• Ảnh hưởng của môi trường: chế
độ ăn uống, mức sống xã hội thấp.
Trang 45Chế độ ăn uống có vai trò chủ
yếu:
Một số thực phẩm đã được kể tới là gạo ở Nhật, thức ăn khô ở Wales, thực phẩm từ hạt ở Phần lan, đồ gia vị ở Java Các nitrites được thêm vào như là chất bảo quản các thực phẩm như thịt hun khói, các nước chấm, xúc xích Ở các xứ mà tủ lạnh được sử dụng rộng rãi để bảo quản thức ăn, xuất độ bị bệnh thấp vì người ta không dùng các chất bảo quản có nitrites và vì nhiệt độ tủ lạnh ức chế sự khử nitrates thành nitrites trong thức ăn dự trữ Phản ứng khử này cũng bị ức chế bởi sinh tố C.
Trang 48Các tổn thương ở dạ dày:
Gồm chuyển sản ruột của biểu mô dạ dày trong viêm dạ dày teo đét, và u tuyến của dạ dày
Các u này nhất là loại chuyển sản ruột và nghịch sản, là những tổn thương tiền ung thư, được coi như là nơi tạo điều kiện cho sự phát triển của carcinơm.
Trang 49Hình thái học:
• Vị trí ung thư dạ dày: hang môn vị chiếm
50% đến 60%; tâm vị 25% và phần còn lại thân vị và đáy vị Bờ cong nhỏ 40% và
bờ cong lớn 12%
• Đại thể: dạng nấm, xâm nhiễm và dạng
loét.
Trang 50Các dạng đại thể
Trang 53DẠNG LOÉT
Trang 54DẠNG LOÉT XÂM
NHIỄM
Trang 55DẠNG XÂM NHIỄM
Trang 56DẠNG XÂM NHIỄM
Trang 57Vi thể:
• tế bào kiểu ruột, tế bào nhẫn, và kiểu
lan tỏa
Trang 58Phân loại u dạ dày
• Squamous cell carcinoma 8070/3
• Small cell carcinoma 8041/3
• Undifferentiated carcinoma 8020/3
Trang 59DẠNG LAN
RỘNG
DẠNG THÂM
NHIỄM
Trang 60DẠNG LAN
TỎA DẠNG
RUỘT
Trang 61DẠNG
NHÚ
DẠNG ỐNG
Trang 62DẠNG TẾ BÀO
NHẪN
DẠNG NHẦY
Trang 632.4.3 U mô đệm đường tiêu hóa (GIST)
• Định nghĩa: là u trung mô của dạ dày,
chiếm 2% u dạ dày.
• Đại thể: u đặc, chắc, trắng, đôi khi có
xuất huyết, hoại tử.
• Vi thể: các tế bào hình thoi, xếp thành
bó, đôi khi kèm phân bào bất thường; chẩn đoán GIST lành tính hay ác tính dựa vào chỉ số phân bào.
Trang 64Điểm quan trọng:
• U có nguồn gốc từ các tế bào kẽ Cajal.
• Dương tính với CD117 (c-kit).