-Phaùt aâm laïi caùc töø ñoïc sai -Thöïc hieän ñoïc theo söï HD -Noái tieáp nhau ñoïc töøng khoå thô.. -2HS ñoïc töø ngöõ ôû chuù giaûi.[r]
Trang 1Tuần 10
Thứ Hai ngày 26 tháng 10 năm 2009
Tập đọc
sáng kiến của bé hà
i.Mục tiêu:
1.Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn cả bài Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời ngời kể với lời các nhân vật (Hà, ông, bà)
2.Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ mới và các từ quan trọng: cây sáng kiến, lập đông, chúc thọ
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông
bà thể hiện lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà
ii.Đồ dùng: Tranh minh hoạ
iii.Hoạt động dạy học:
A Bài cũ: Gọi HS đọc bài “ Bàn tay dịu dàng“
GV theo dõi nhận xét và ghi điểm cho HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc
2.1.GV đọc mẫu toàn bài, giọng ngời kể vui, giọng Hà hồn nhiên, giọng ông bà phấn khởi
2.2.Hớng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
- Đọc từng đoạn trớc lớp: HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn ; giải nghĩa một số từ: cây sáng kiến, lập đông, chúc thọ
- Đọc từng đoạn trong nhóm: GV chia nhóm tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm
- GV theo dõi các nhóm luyện đọc
- Thi đọc giữa các nhóm
3.Tìm hiểu bài:
+ Bé Hà có sáng kiến gì? (Tổ chức ngày lễ cho ông bà)
+ Hà giải thích vì sao cần có ngày lễ củaông bà?
+ Hai bố con chọn ngày nào làm lễ của ông bà? Vì sao?
- GV hiện nay trên thế giới, ngời ta đã lấy ngày1 tháng10 hàng năm làm Ngày Quốc tế Ngời cao tuổi
+ Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì? (Bé Hà còn băn khoăn cha biết nên chuẩn bị quà gì biếu ông bà)
+ Ai đã gỡ bí cho bé? (Bố)
+ Hà đã tặng ông bà món quà gì? (Hà đã tặng ông bà chùm điểm 10)
+ Món quà của Hà có đợc ông bà thích không? (Món quà của Hà đợc ông
bà rất thích)
+ Bé Hà trong chuyện là một cô bé nh thế nào? (Bé Hà là một cô bé ngoan, nhiều sáng kiến và rất kính yêu ông bà)
4 Luyện đọc lại: Một số HS rự phân vai thi đọc lại chuyện.
5 Củng cố – dặn dò dặn dò: Nhận xét giờ học – dặn dò dặn dò
Toán
luyện tập
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Củng cố cách tìm số hạng trong một tổng
- Ôn lại phép trừ đã học và giải toán đơn về phép trừ
II Đồ dùng:
III Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: Gọi HS lên bảng làm bài tập.
Tìm x:
Trang 2x + 8 = 19 4 + x = 14
- Một em giải bài tập sau:
Một lớp có 35 học sinh, trong đó có 20 học sinh trai Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh gái?
- GV theo dõi HS làm, nhận xét ghi điểm
B.Luyện tập:
- Hớng dẫn HS làm bài tập vào vở
- Gọi HS nêu yêu cầu của các bài tập:
Bài 1 yêu cầu gì? (Tìm x)
Yêu cầu bài 2 là gì? (Tính)
Yêu cầu của bài 3 là gì? (ghi kết quả tính)
Còn bài 4 yêu cầu gì? (Viết tiếp câu hỏi rồi giải)
Bài 5 yêu cầu ta làm gì? (Biết x + 5 = 5 Hãy đoán xem x là số nào?
- HS làm bài GV theo dõi HS làm và chấm bài
- Gọi HS chữa bài 4:( em Vĩ)
Giải:
Lớp 2B có số học sinh trai là:
28 – dặn dò 16 = 12 (học sinh)
Đáp số: 12 học sinh
Em Việt chữa bài 5: x + 5 = 5
x = 0, vì 0 + 5 = 5
4 Củng cố – dặn dò dặn dò: Nhận xét giờ học – dặn dò dặn dò
Luyện toán
Luyện tập
I Mục tiêu:
- Củng cố: kỹ năng tìm một số trong một tổng
- Rèn kỹ năng giải toán có lời văn
II Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Gọi 2 em Thắng, em Vũ, Trang lên bảng làm bài tập, cả lớp
làm vào bảng con
Tìm x:
- GV theo dõi nhận xét ghi điểm
2 Luyện tập: Cho HS làm bài vào vở.
- HS làm bài 1, 2, 3 ( sgk trang 45 )
- HS làm bài, GV theo dõi HS làm và chấm bài
- Cho HS làm thêm bài tập sau:
a) Tìm một số biết tổng của số đó với 35 bằng 100
b) Tìm một số biết tổng của số đó với19 bằng 68
- HS làm bài vào vở, GV theo dõi chấm bài
- Gọi HS lên bảng chữa bài.( Chú ý HS yếu )
- Một HS khá chữa bài tập nâng cao
Bài giải
a.Gọi số cần tìm là x, ta có:
x + 35 = 100
x = 100 – dặn dò 35
x =65
Vậy số cần tìm là: 65
3.Củng cố – dặn dò dặn dò: Nhận xét giờ học – dặn dò dặn dò
_
Luyện đọc
sáng kiến của bé hà
I.Mục tiêu:
- Giúp HS đọc đúng trôi chảy bài “Sáng kiến của bé Hà”một cách thành thạo và đúng HS biết thay đổi giọng đọc của từng nhân vật
- Rèn kỹ năng đọc theo vai
Trang 3- Hiểu và nắm đợc ý nghĩa của câu chuyện.
II.Hoạt động dạy học :
1 Gọi HS luyện đọc lại bài “ Sáng kiến của bé Hà” lần lợt từng HS đọc nối tiếp theo từng đoạn
2 Hớng dẫn cách đọc:
3 HS luyện đọc cá nhân, nhóm, cả lớp Chú ý ngắt nghỉ hơi đúng
4.HS luyện đọc kết hợp trả lời câu hỏi:
+ Bé Hà có sáng kiến gì?
+ Hai bố con chọn ngày nào làm lễ cho ông bà?
+ Bé Hà băn khoăn chuyện gì?
+ Hà đã tặng ông bà món quà gì?
5 Tổ chức cho HS thi đọc và bình chọn bạn đọc hay nhất
6 Củng cố dặn dò: Nhận xét giờ học – dặn dò dặn dò
Luyện tập làm văn
Ôn tập
I Mục đích yêu cầu
- Veà caựch noựi lụứi caỷm ụn xin loói
- Đặt câu theo mẩu Ai là gì
II Hoạt động dạy học
- Câu 1: Nói lời xin lỗi bạn khi làm bạn ngã
- Khi làm mực bẩn vào vở của bạn
- Khi giẩm lên chân của bạn
Câu 2: Nói lời cảm ơn khi bạn cho mợn bút
- Khi bạn cho đi chung áo ma về
- Khi cô giáo cho mợn bút
Câu 3 : Đặt 3 câu theo mẩu Ai là gì
3 Củng cố – dặn dò dặn dò: Nhận xét giờ học – dặn dò dặn dò
-Thứ Ba ngày 27 tháng 10 năm 2009
Thể dục
bài 19
I Mục tiêu:
-Kiểm.tra bài thể dục phát triển chung.Yêu cầu thuộc bài thực hiện động tác tơng đối chính xác, đẹp
II Chuẩn bị: Còi
III Hoạt động dạy học:
1 Phần mở đầu:
- Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
-Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên
- Giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp
- Xoay các khớp cổ tay, cánh tay, hông, đầu gối
- Đi thờng theo vòng tròn và hít thở sâu
- Kiểm tra bài cũ: Gọi một số HS thực hiện 7 động tác thể dục đã học
2 Phần cơ bản
- Kiểm tra bài thể dục phát triển chung
- Nội dung kiểm tra: HS thực hiện tất cả các hoạt động của bài thể dục
- Tổ chức và phơng pháp kiểm tra: Kiểm tramỗi đợt 2 – dặn dò 3 HS
- Cách đánh giá theo mức độ thực hiện động tác của từng HS
3 Phần kết thúc
- Cúi ngời thả lỏng, nhảy thả lỏng 5 – dặn dò 10 lần
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Làm theo hiệu lệnh
- GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét
_
Toán
số tròn chục trừ đi một số
Trang 4I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết cách htực hiện phép trừ có số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có một chữ số hoặc hai chữ số (có nhớ)
- Củng cố cách tìm số hạng cha biết khi biết tổng và số hạng kia
II đồ dùng : Que tính
III Hoạt động dạy học:
A Bài cũ: Gọi HS lên bảng làm bài tập ( Chú ý HS yếu )
Tìm x:
- GV theo dõi HS làm, nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu cách thực hiện phẻptừ 40 – dặn dò 8và tổ chức thực hành:
- GV nêu bài toán và cài que tính lên bảng
- Em hãy nêu lại bài toán toán: Có 40 que tính bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại bao nhêu que tính?
+ Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế nào?
- GV viết lên bảng: 40 – dặn dò 8 = ?
- Các em hãy lấy ra 40 que tính rồi bớt đi 8 que tính xem còn lại bao nhiêu que tính?
- HS thao tác trên que tính và tìm kết quả
+ Còn lại bao nhiêu que tính?
+ Em làm nh thế nào?
- Nh vậy có 40 que tính bớt đi 8 que tính còn lại 32 que tính
- Các em hãy đặt tính và tính vào bảng con:
40 * 0 không trừ đợc 8, lấy 10 trừ 8 bằng 2, viết 2, nhớ 1
- 8 * 4 trừ 1 bằng 3, viết 3
32
- Gọi một số em nhắc lại cách tính
- Các em hãy đặt tínhvào bảng con:
2 Giới thiệu cách thực hiện phép trừ 40 – dặn dò 18:
(Tổ chứcthực hiện nh trên)
3 Thực hành:
- Hớng dẫn HS làm bài tập vào vở
- Gọi các em nêu yêu cầu của các bài tập:
+Bài 1 yêu cầu gì? (Đặt tính rồi tính)
+ Yêu cầu của bài 2 là gì? (Tìm x)
+ Em hãy đọc nội dung bài tập 3? (Mẹ có 3 chục quả cam, mẹ biếu bà 12 quả cam Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu quả cam?)
+ Bài toán cho biết gì?(Mẹ có 3 chục quả cam, mẹ biếu bà 12 quả cam) + Bài toán hỏi gì? (Mẹ còn lại bao nhiêu quả cam)
+ 3 chục quả cam tức là mấy quả cam? ( 30 quả cam)
+ Yêu cầu của bài 4 là gì ? (Viết tiếp câu hỏi rồi giải bài toán)
- HS làm bài GV theo dõi HS làm và chấm bài
- Gọi3 HS đọc bài 1 (em Thuần, em Lợi, em Sơn)
Bài 2: Gọi em Thế Anh chữa
- Gọi em Thanh Trang chữa bài 3
- Em Hiền chữa bài 4:
Giải
Số học sinh trai của lớp 2B là:
28 – dặn dò 16 = 12 (học sinh)
Đáp số: 12 học sinh
- GV nhận xét ghi điểm cho từng em
4.Củng cố – dặn dò dặn dò: Nhận xét giờ học – dặn dò dặn dò
Kể chuyện sáng kiến của bé hà
Trang 5I.Mục tiêu:
- Dựa vào ý chính của từng đoạn kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
“Sáng kiến của bé Hà”
- Biết thể hiện lời kể tự nhiên, biết sử dụng lời kể của mình khi kể, biết phối hợp đầy đủ điệu bộ, giọng điệu cho phù hợp với nội dung và hấp dẫn
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể cuả bạn, kể tiếp đợc lời kể của bạn
II Đồ dùng :Tranh minh hoạ chuyện
III Hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện: “Bàn tay dịu dàng”
- Nhận xét ghi điểm
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn kể chuyện
2.1 Kể lại từng đoạn câu chuyện dựa vào ý chính
- Hớng dẫn HS kể trong nhóm: GV chia nhóm yêu cầu các em kể lại
từng đoạn chuyện
- Gọi đại diện các nhóm kể trớc lớp từng đoạn của câu chuyện theo
hình thức kể nối tiếp
- Gọi HS nhận xét sau mỗi lần kể Đối với HS yếu GV nêu các câu hỏi
gợi ý:
+ Bé Hà vốn là một cô bé nh thế nào?
+ Bé Hà có sáng kiến gì?
+ Bé giải thích vì sao phải có ngày lễ của ông bà?
+ Hai bố con chọn ngày nào làm ngày lễ của ông bà? vì sao?
2.2 Kể toàn bộ câu chuyện:
- Gọi lần lợt từng HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi HS nối tiếp nhau kể
- Sau mỗi lần kể GV gọi HS nhận xét về các mặt: nội dung, diễn đạt, cách thể hiện
- Gọi một số em kể toàn bộ câu chuyện
3.Củng cố dặn dò: Nhận xét giờ học khen những HS kể hay.
Khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện
-Chính tả
ngày lễ I.Mục tiêu:
Rèn kỹ năng viết chính tả
- Chép đúng, đẹp và chính xác bài “Ngày lễ”
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt c/ k/; l/ n; thanh hỏi/ thanh ngã
II Đồ dùng : Bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- Gọi HS viết lại các chữ viết sai của bài chính tả tiết trớc, cả lớp viết
bảng con các từ: vui vẻ, tàu thuỷ, luỹ tre, trắng trẻo,…
- Nhận xét từng HS viết
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Hớng dẫn viết:
2.1.Hớng dẫn HS ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV đọc đoạn cần viết, gọi HS đọc lại và hỏi:
+ Những chữ nào trong tên các ngày lễ đợc viết hoa?
- GV hớng dẫn HS trình bày
- GV đọc các từ khó dễ sai cho HS viết vào bảng con các từ dễ viết sai, dễ lẫn
2.2.HS viết bài vào vở:
- GV cho HS chép bài vào vở, GV theo dõi uốn nắn, nhắc các em chú ý cách trình bày
Trang 62.3.Chấm chữa bài:
- HS tự chữa lỗi, gạch chân dới từ viết sai bằng bút chì
- GV chấm bài, nhận xét
3 Hớng dẫn làm bài tập
- Gọi HS nêu yêu cầu của các bài tập
- HS làm bài vào vở, GV theo dõi HS làm bài và chấm bài
4.Củng cố dặn dò: Nhận xét giờ học
Thủ công Gấp thuyền phẳng đáy có mui ( Tiết2 )
I Mục tiêu:
- HS biết cách gấp thuyền phẳng đáy có mui
- Gấp đợc thuyền phẳng đáy có mui
- HS hứng thú và yêu thích gấp hình
II Chuẩn bị:
- Giấy thủ công
- Mẫu gấp
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
2 Bài mới:
HĐ1: Hớng dẫn HS gấp thuyền phẳng đáy có mui
- Em nào nhắc lại đợc các bớc gấp thuyền phẳng đáy có mui?
Bớc 1: Gấp tạo mui thuyền
Bớc 2: Gấp các nếp gấp cách đều.
Bớc 3: Gấp tạo thân và mũi thuyền.
Bớc 4:Tạo thuyền phẳng đáy có mui.
- Gọi HS lên bảng thao tác cho cả lớp quan sát
- Tổ chức cho HS tập gấp thuyền phẳng đáy có mui
HĐ2: Trang trí trng bày sản phẩm
- Chọn sản phẩm đẹp tuyên dơng, đánh giá kết quả học tập của các em
4 Củng cố dặn dò: Nhận xét giờ học- dặn dò.
-Luyện viết:
Sáng kiến của bé Hà
I/ Mục tiêu :
-Giúp HS viết đúng, viết đẹp, đúng mẫu, đúng cỡ, đảm bảo tốc độ -Củng cố cho HS cách trình bày
II/ hoạt động dạy học :
Hđ1: Nêu yêu cầu tiết học
Hđ2: Hớng dẫn viết
-Giáo viên đọc đoạn 2,3 của bài “ sáng kiến của bé hà ”
hs đọc lại
-? Những chữ nào trong bài viết hoa ? vì sao?
-Giáo viên đọc bài ,hs viết nghe
HĐ3 :Chấm 1 số bài
Nhận xét chữ viết của hs
m nhạc: â
(Có giáo viên chuyên trách)
-Thứ T ngày 28 tháng 10 năm 2009
Toán
11 trừ đi một số: 11 – 5 5
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Tự lập bảng trừ có nhớ dạng 11 – dặn dò 5 và bớc đầu học thuộc bảng trừ đó
- Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm và giải toán
- Củng cố về tên gọi thành phần và kết quả của phép trừ
Trang 7II đồ dùng : Que tính
III Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ: Gọi HS lên bảng làm bài tập ( Chú ý HS yếu )
Đặt tính và tính
Tìm x:
- GV theo dõi HS làm, nhận xét ghi điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu phép trừ 11 - 5
Bớc 1: GV nêu bài toán: Có 11 que tính bớt 5 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu
que tính ?
Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế nào ?
Bớc 2: Sử dụng bảng cài que tính hớng dẫn HS thực hiện:
- GV cài 11 que tính (1 bó 1 chục que tính và 1 que tính rời) lên bảng và nói:
Có 11 que tính (viết lên bảng số 11), lấy đi 5 que tính (viết số 5 bên phải số 11) rồi hỏi:
+ Làm thế nào để lấy 5 que tính?
- HS nêu các cách khác nhau
- GV hớng dẫn cách làm thông thờng
- HS thao tác trên que tính rồi hỏi:
+ Có 11 que tính lấy đi 5 que tính, còn lại mấy que tính?
- Vậy muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm phép tính gì? (phép
trừ),GV viết dấu trừ vào giữa số 11 và số 5 (11 – dặn dò 5)
Bớc 3:
Hớng dẫn HS đặt tính và tính:
- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và tính đồng thời cả lớp làm vào bảng con
11 - 1 không trừ đợc 5, lấy 11 trừ 5 bằng 6, viết 6
5
_
6
3.Lập bảng công thức 11 trừ đi một số.
- HS sử dụng que tính tự lập bảng trừ
- Các em hãy nêu lại từng công thức trong bảng tính và học thuộc bảng tính
4.Thực hành
- Hớng dẫn HS làm bài tập vào vở
Bài 1 yêu cầu gì? (Số)
Yêu cầu bài 2 là gì? (Đặt tính rồi tính)
Một HS đọc bài 3, GV hỏi: ? Bài toán cho biết gì? (Huệ có 11 quả đào, Huệ cho bạn 5 quả đào)
? Bài toán hỏi gì? (Huệ còn lại mấy quả đào?)
Còn bài 4 yêu cầu gì? (Điền dấu cộng hoặc trừ vào chỗ chấm)
- HS làm bài GV theo dõi HS làm và chấm bài
- Gọi HS chữa bài 3:
Giải:
Huệ còn lại là:
11 – dặn dò 5 = 6 (quả đào)
Đáp số: 6 quả đào.
4 Củng cố – dặn dò dặn dò: Nhận xét giờ học – dặn dò dặn dò
-Tập đọc
bu thiếp
i.Mục tiêu:
1.Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: Phan Thiết, Bình Thuận, Vĩnh Long
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ 2.Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ mới: bu thiếp, nhân dịp
Trang 8- Hiểu nội dung của hai bu thiếp, tác dụng của bu thiếp, cách viết một bu thiếp, cách ghi một phong bì th
ii.Đồ dùng : Tranh minh hoạ
iii.Hoạt động dạy học:
A Bài cũ: Gọi HS đọc bài “Sáng kiến của bế Hà” và trả lời câu hỏi.
GV theo dõi nhận xét và ghi điểm cho HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc
2.1.GV đọc mẫu
2.2.Hớng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
- Đọc từng bu thiếp trớc lớp: HS nối tiếp nhau đọc từng bu thiếp giải nghĩa một số từ
- Đọc trong nhóm: GV chia nhóm tổ chức cho HS luyện
đọc trong nhóm
- GV theo dõi các nhóm luyện đọc
- Thi đọc giữa các nhóm
3 Tìm hiểu bài:
+ Bu thiếp đầu là của ai gửi cho ai? (Của cháu gửi cho ông bà)
+ Gửi để làm gì? (Gửi để chúc mừng ông bà nhân dịp năm mới)
+ Bu thiếp thứ hai là của ai gửi cho ai? ( Của ông bà gửi cho cháu)
+ Gửi để làm gì? (Để báo tin ông bà đã nhận đợc bu thiếp của
cháu và chúc tết cháu)
+ Bu thiếp dùng để làm gì? (Để chúc mừng, hỏi thăm,thông báo vắn tắt tin tức)
+ Các em hãy viết một bu thiếp chúc thọ hoặc mừng sinh nhật ông bà Nhớ ghi địa chỉ của ông bà
4 Luyện đọc lại: Một số HS thi đọc lại bài
5 Củng cố – dặn dò dặn dò: Nhận xét giờ học – dặn dò dặn dò:
Luyện từ và câu
từ ngữ về họ hàng- dấu chấm, dấu chấm hỏi I.Mục tiêu:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ chỉ ngời trong gia đình họ hàng
- Rèn kỹ năng sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi
II Đồ dùng: Bảng phụ
III Hoạt động dạy học :
A, Bài cũ:
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu
- Các em hãy mở truyện “Sáng kiến của bé Hà, đọc thầm, tìm và viết ra giấy nháp những từ chỉ ngời trong gia dình, họ hàng
- HS phát biểu ý kiến.GV viết lên bảng những từ đúng (ông, bà, bố, mẹ, con,
cụ già, cô, chú, con cháu, cháu)
Bài 2:
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Em hãy nêu kết quả bài làm của mình
- HS nêu kết quả Cả lớp và GV nhận xét bổ sung
Bài 3: GV gọi HS nêu yêu cầu.
- GV giúp HS nắm yêu cầu của bài
- GV kẻ bảng làm 3 phần Mỗi phần bảng chia 2 cột (họ nội, họ ngoại); mời
3 nhóm lên thi tiếp sức- mỗi HS trong nhóm viết nhanh lên bảng một từ chỉ ngời thuộc hộ nội hay họ ngoại rồi chuyển bút cho bạn
Trang 9- Sau thời gian quy định, HS viết chữ cuối cùng đọc kết quả Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc
ông nội, bà nội, bác, chú, cô,
Bài tập 4:
- Em hãy đọc yêu cầu của bài và truyện vui
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập.
- Gọi HS đọc chữa bài, GV và cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng
3.Củng cố, dặn dò:
Nhận xét giờ học – dặn dò dặn dò Khen ngợi những HS học tốt, có cố gắng
Đạo đức chăm chỉ học tập (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- HS có kỹ năng ứng xử trong các tình huống của cuộc sống, biết bày tỏ thái độ với các ý kiến liên quan đến chuẩn mực đạo đức
II: Đồ dùng:
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Đóng vai
Cách tiến hành:
1 GV: Các em hãy thảo luận để đóng vai trong tình huống sau:
Hôm nay khi Hà chuẩn bị đi học cùng bạn thì bà ngoại đến chơi Đã lâu
em cha đợc gặp bà nên em mừng lắm và bà cũng mừng Hà băn khoăn không biết nên làm thế nào…
2.Từng nhóm hãy thảo luận cách ứng xử, phân vai cho nhau
3 Một số nhóm diễn vai theo cách ứng xử của mình, lớp nhận xét góp ý theo từng lần diễn
4 GV nhận xét và ủng hộ ý kiến: Hà nên đi học Sau buổi học sẽ về chơi
và nói chuyện với bà
- Gv nêu một số tình huống tơng tự cho HS thảo luận
GV Kết luận: HS cần phải đi học đều và đúng giờ.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
Cách tiến hành:
1 GV phát phiếu cho các nhóm
- Các em hãy thảo luận để bày tỏ thái độ tán thành hay không tán thành
đối với các ý kiến nêu trong phiếu thảo luận
2 Các nhóm thảo luận
3 Các nhóm lên trình bày kết quả, bổ sung ý kiến, tranh luận với nhau
4 GV kết luận:
Hoạt động 3: Phân tích tiểu phẩm.
Cách tiến hành:
1.GV cho lớp xem tiểu phẩm do một số HS diễn
2 Một số HS diễn tiểu phẩm
3.GV hớng dẫn phân tích tiểu phẩm:
- Làm bài trong giờ ra chơi có phải là chăm chỉ không? vì sao?
- Em có thể khuyên bạn An nh thế nào?
Kết luận: Giờ ra chơi dành cho HS vui chơi bớt căng thẳng trong học
tập.Vì vậy, không nên dùng thời gian đó để làm bài tập Chúng ta cần khuyên các bạn nên giờ nào việc nấy“ ”
Trang 10Kết luận chung: Chăm chỉ học tập là bổn phận của ngời học sinh, đồng thời cũng
là để giúp các em thực hiện tốt hơn, đầy đủ hơn quyền đợc học tập
-
Luyện toán Luyện tập I.Mục tiêu:Củng cố về
- Tìm số hạng trong một tổng
- Số tròn chục trừ đimột số
- Bảng trừ 11 trừ đi một số và giải toán có lời văn
II Hoạt động dạy học:
Bài cũ: Gọi HS lên bảng đọc thuộc bảng trừ 11 trừ đi một số.
- Một số em làm bài tập
Đặt tính rồi tính:
11- 2
- Nhận xét ghi điểm
2 Luyện tập:
- Hớng dẫn HS làm bài vào vở ô li
Bài 1: Tìm x:
Bài 2: Đặt tính rồi tính
61 – dặn dò 19 31 – dặn dò 18 41 – dặn dò 15
41 – dặn dò 27 51 – dặn dò 16 61 – dặn dò 29
Bài 3: Bình có 31 quả bóng, Bình cho bạn 4 quả bóng Hỏi Bình còn lại mấy
quả bóng?
Bài 4: Tìm một số bết tổng của số đó với 15 bằng 61.
- Gọi HS nêu yêu cầu của các bài tập
- HS làm bài vào vở, GV theo dõi HS làm bài tập và chấm bài
- Gọi một số em yếu lên bảng chữa bài và một em khá hoặc giỏi chữa bài tập nâng cao
Bài 4 chữa:
Baì giải
Gọi số cần tìm là x, ta có: x + 15 = 61
x = 61 – dặn dò 15
x = 46 Vậy số cần tìm là: 46
3.Củng cố – dặn dò dặn dò: Nhận xét giờ học- dặn dò
Luyện từ và câu:
Từ ngữ về họ hàng
I Mục tiêu
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ chỉ ngời trong gia đình họ hàng
-Kể về ngời thân trong gia đình
II Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: Goị HS lên bảng làm bài tập
- GV nhận xét ghi điểm
2.Hớng dẫn làm bài tập
Bài 1: Gọi HS làm miệng
- Các em hãy kể về ông bà hoặc ngời thân của mình cho cả lớp biết
- Cả lớp theo dõi nhận xét
Bài 2: Viết một đoạn văn ngắn 4 – dặn dò5 câu kể về ông, bà hoặc ngời thân của
em
- HS làm bài vào vở, GV theo dõi chấm một số bài
- Gọi HS đọc bài làm của mình
3 Củng cố dặn dò: Nhận xét giờ học – dặn dò dặn dò.
-Âm nhạc: