luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHẠM HOÀNG DŨNG
VIỆC LÀM VÀ ðỜI SỐNG CỦA LAO ðỘNG NÔNG THÔN LÀM NGHỀ TỰ DO Ở MỘT SỐ QUẬN
NỘI THÀNH HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS DƯƠNG VĂN HIỂU
HÀ NỘI – 2009
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xim cam ñoan rằng những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Phạm Hoàng Dũng
Trang 4L ỜI CẢM ƠN
Sau th ời gian học tập và nghiên cứu, ựến nay tôi ựã hoàn thành
lu ận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ựề tài ỘViệc làm và ựời sống của
lao ựộng nông thôn làm nghề tự do ở một số quận nội thành Hà NộiỢ
Tôi xin trân tr ọng bầy tỏ lòng biết ơn ựối với Bộ môn Kinh tế
Nông nghi ệp và Chắnh sách; Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn;
Vi ện đào tạo Sau đại học cùng các thầy cô giáo trường đại học Nông
nghi ệp Hà Nội ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi và tận tình giảng dạy,
h ướng dẫn tôi trong quá trình học tập, cũng như nghiên cứu ựề tài luận
v ăn
Tôi c ũng xin ựược tỏ lòng biết ơn chân thành về sự hướng dẫn tận
tình c ủa Thầy TS Dương Văn Hiểu ựối với tôi trong quá trình nghiên
c ứu và hoàn thành luận văn
Tôi c ũng cảm ơn lãnh ựạo Công ty CP Thương mại Thái Dương,
Công ty CP Công ngh ệ Nhân Hoà và tập thể cán bộ công nhân viên hai
công ty, b ạn bè ựồng nghiệp, người thân, gia ựình ựã giúp ựỡ tôi trong
quá trình h ọc tập cũng như thực hiện luận văn này
Tác giả luận văn
Phạm Hoàng Dũng
Trang 5MỤC LỤC
Phần 1 ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu của ñề tài nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 4
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 6
2.1 Cơ sở lý luận về nghề tự do, thu nhập và ñời sống của lao ñộng nông thôn làm nghề tự do ở nội thành thành phố Hà Nội 6
2.1.1 Một số khái niệm 6
2.1.2 Tất yếu khách quan của lao ñộng nông thôn di chuyển ra thành phố 24
2.2 Cơ sở thực tiễn về thu nhập và ñời sống của lao ñộng nông thôn làm nghề tự do ở thành phố 32
2.2.1 Di cư lao ñộng nông thôn ra thành phố và kinh nghiệm của một số nước trên thế giới 32
2.2.3 Bài học kinh nghiệm về giải quyết di cư lao ñộng nông thôn 42
Phần 3 ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45
3.1 ðịa bàn nghiên cứu 45
3.1.1 ðặc ñiểm của ñịa bàn nghiên cứu 45
3.2 Phương pháp chọn ñối tượng nghiên cứu 54
3.2.1 Cơ sở ñể chọn ñịa bàn nghiên cứu 54
3.2.2 Tổ chức ñiều tra thu thập số liệu 54
3.2.3 Thiết kế khảo sát, phỏng vấn, thu thập thông tin 54
3.2.4 Cách tiến hành ñiều tra, phỏng vấn 55
3.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 55
3.2.6 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu 56
Trang 6Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 58
4.1 Một số thông tin cơ bản về LðNTLNTD ở nội thành Hà Nội 58
4.1.1 Nghề nghiệp của lao ñộng tự do trước khi lên thành phố 58
4.1.2 Nơi xuất cư của lao ñộng 60
4.1.3 Giới tính của lao ñộng nông thôn làm nghề tự do qua kết quả ñiều tra 61
4.1.4 ðộ tuổi , trình ñộ văn hoá của người lao ñộng 62
4.1.5 Hoàn cảnh của lao ñộng nông thôn làm nghề tự do trên ñịa bàn nghiên cứu 66
4.2 Việc làm và thu nhập của LðNTLNTD ở nội thành Hà Nội 74
4.2.1 Những nhóm nghề chủ yếu của lao ñộng nông thôn làm nghể tự do trên ñịa bàn nghiên cứu 74
4.2.2 Tình trạng việc làm của lao ñộng nông thôn làm nghề tự do ở 3 quận nghiên cứu 77
4.2.3 Thu nhập của lao ñộng nông thôn làm nghề tự do ở 3 quận nghiên cứu 79
4.3 ðời sống của lao ñộng nông thôn làm nghề tự do tại Hà Nội 88
4.3.1 ðời sống vật chất của lao ñộng nông thôn làm nghề tự do tại Hà Nội 88
4.3.2 ðời sống tinh thần của lao ñộng nông thôn làm nghề tự do tại Hà Nội 94
4.4 ðịnh hướng và một số giải pháp ñể cải thiện ñiều kiện làm việc, tăng thu nhập và nâng cao ñiều kiện sống của lao ñộng nông thôn làm nghề tự do ở thành phố 98
4.4.1 ðịnh hướng về quản lý 98
4.4.2 Giải pháp về bảo vệ quyền lợi cho người lao ñộng 100
4.4.3 Giải pháp về nâng cao ñiều kiện sống 101
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ Error! Bookmark not defined. 5.1 Kết luận Error! Bookmark not defined. 5.2 ðề nghị Error! Bookmark not defined. TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
PHỤ LỤC 1 107
PHỤ LỤC 2 110
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Các ñô thị loại 1 và ñô thị loại ñặc biệt ở Việt Nam 11
Bảng 2.2 Biến ñộng cơ cấu lao ñộng theo 3 nhóm ngành chính trong giai
ñoạn 1996-2006 17
Bảng 2.3 Thu nhập bình quân ñầu người khu vực thành phố và cả nước
trong một số năm gần ñây 20
Bảng 4.1 ðiều tra về nghề nghiệp của người lao ñộng tự do trên ñịa bàn 3
quận nghiên cứu 58
Bảng 4.2 Nơi xuất cư của LðNTLNTD ở 3 quận nghiên cứu 60
Bảng 4.3 Giới tính của LðNTLNTD ở 3 quận nghiên cứu 61
Bảng 4.4 ðộ tuổi và trình ñộ văn hoá của lao ñộng nông thôn làm nghề tự
do trên ñịa bàn nghiên cứu 63
Bảng 4.5 ðiều kiện kinh tế gia ñình của lao ñộng nông thôn 66 Bảng 4.6 Số nhân khẩu trong gia ñình lao ñộng nông thôn làm nghề tự do khu
vực nghiên cứu 68
Bảng 4.7 Bình quân ñất nông nghiệp trên nhân khẩu gia ñình lao ñộng
nông thôn là nghề tự do khu vực nghiên cứu 69
Bảng 4.8 Cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp của các hộ LðNTLNTD ở
thành phố ñiều tra trên 3 quận nghiên cứu 71
Bảng 4.9 Vị trí, vai trò của lao ñộng trong gia ñình 74
Bảng 4.10 ðiều tra nhóm nghề của lao ñộng tự do ở 3 quận nghiên cứu 75
Bảng 4.11 Tình trạng việc làm của lao ñộng nông thôn làm nghề tự do 77
Bảng 4.12 ðiều tra về thu nhập của lao ñộng nông thôn làm nghề tự do
thuộc nhóm buôn bán nhỏ trên 3 quận nghiên cứu 79
Bảng 4.13 ðiều tra về thu nhập của lao ñộng nông thôn làm nghề tự do
thuộc nhóm dịch vụ trên 3 quận nghiên cứu 82
Bảng 4.14 ðiều tra về thu nhập của lao ñộng nông thôn làm nghề tự do
Trang 8Bảng 4.15 ðiều tra về thu nhập của lao ñộng nông thôn làm nghề tự do
thuộc nhóm công việc nặng nhọc trên 3 quận nghiên cứu 86
Bảng 4.16 Tình trạng chỗ ở của lao ñộng nông thôn làm nghề tự do ở 3
quận nghiên cứu 89
Bảng 4.17 Chi phí chỗ ở của lao ñộng nông thôn làm nghề tự do ở 3 quận
nghiên cứu 91
Bảng 4.18 Chi phí ăn của lao ñộng nông thôn làm nghề tự do ở 3 quận
nghiên cứu 92
Bảng 4.19 Tình trạng vi phạm pháp luật, quy ñịnh ñối với LðNTLNTD tại
một số phường thuộc 3 quận nghiên cứu 96
Trang 9DANH MỤC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 4.1 Thành phần xuất thân của lao ñộng theo số liệu ñiều tra 59
Biểu ñồ 4.2 Thành phần giới trong tổng số lao ñộng ñiều tra 62
Biểu ñồ 4.3 ðộ tuổi lao ñộng theo từng nhóm ñiều tra 64
Biểu ñồ 4.4 Trình ñộ văn hoá của lao ñộng qua kết quả ñiều tra 65
Biểu ñồ 4.5 Hoàn cảnh kinh tế của LðNTLNTD ở thành phố qua kết
quả ñiều tra 67
Biểu ñồ 4.6 Số nhân khẩu trong gia ñình LðNTLNTD 68
Biểu ñồ 4.7 Bình quân ñất nông nghiệp trên nhân khẩu gia ñình của
LðNTLNTD 71
Biểu ñồ 4.8 Cơ cấu sản xuất ñất nông nghiệp của các hộ LðNTLNTD 72
Biểu ñồ 4.9 Thành phần lao ñộng theo giới trong từng nhóm 76
Biểu số 4.10 Số ngày làm việc trong tháng theo từng nhóm lao ñộng 78
Biểu ñồ 4.11 ðiện và nước sạch trong sinh hoạt của LðNTLNTD ở thành
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH-HðH Công nghiệp hoá - Hiện ñại hoá
GDP Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội) ILO International Labour Organization (Tổ chức Lao
ñộng Quốc tế) LðNTLNTD Lao ñộng nông thôn làm nghề tự do
LðTBXH Lao ñộng thương binh xã hội
LðVL-TN Lao ñộng việc làm - thu nhập
NDT Nhân dân tệ (ñồng tiền của nước Cộng hoà Nhân
dân Trung Hoa)
Trang 11Phần 1
ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Cùng với những thay ñổi trong ñời sống kinh tế - xã hội, sau hơn hai thập kỷ ñổi mới, thị trường lao ñộng với tư cách là một bộ phận cấu thành quan trọng trong hệ thống thị trường các yếu tố sản xuất ñã ñược chính thức công nhận và ñã ñược thể chế hoá bằng luật pháp [15] Tuy nhiên, thị trường lao ñộng ở Việt Nam hiện nay mới trong giai ñoạn hình thành, ñang chịu áp lực lớn về tăng dân số dẫn ñến tăng cung lao ñộng Mặt khác, quá trình công nghiệp hoá, ñô thị hoá ñang diễn ra mạnh mẽ trên trên phạm vi cả nước ñã làm thay ñổi sâu sắc về cơ cấu lao ñộng: tăng nhu cầu lao ñộng ñược ñào tạo – lao ñộng công nghiệp, giảm nhu cầu lao ñộng giản ñơn – lao ñộng nông nghiệp Theo số liệu của Tổng cục thống kê, từ năm 2000 ñến năm 2006 tỷ lệ lao ñộng nông nghiệp ñã giảm từ 62,5% xuống còn 51,2%, trong khi ñó dân
số thuộc khu vực nông thôn ñã tăng từ 58,863 triệu người lên 61,332 triệu người Sự tăng dân số khu vực nông thôn, sự thu hẹp dần ñất ñai nông
nghiệp ( trong vòng 6 năm: từ 2000 ñến 2006, diện tích ñất nông nghiệp ñã
gi ảm 6%) [13], cộng với sự áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật nông nghiệp
ñã làm dư thừa một lượng ñáng kể lao ñộng nông nghiệp Ở khu vực nông thôn hiện nay tình trạng lao ñộng nông nghiệp thất nghiệp và bán thất nghiệp rất phổ biến
Ở khu vực ñô thị, quá trình ñô thị hoá, công nghiệp hoá ñang diễn ra mạnh mẽ, ñã phát sinh nhiều công việc giản ñơn mà bản thân họ không thể hoặc không muốn làm Trong khi lao ñộng khu vực nông thôn dư thừa, khu vực ñô thị lại có nhu cầu, vì vậy theo nguyên lí “cung - cầu”, thị trường lao ñộng ñược hình thành
Trang 12ðộng lực làm cho thị trường này phát triển mạnh chính là “hiệu quả kinh tế” Khi người nông dân sản xuất nông nghiệp mang lại giá trị thấp, bắt buộc họ phải kiếm thêm việc làm ñể ñảm bảo cuộc sống gia ñình Lao ñộng giản ñơn ở thành phố có thu nhập cao hơn lao ñộng nông nghiệp ñã tạo nên sức hút mạnh lao ñộng nông nghiệp, nông thôn Vì vậy một bộ phận không nhỏ lao ñộng nông thôn ñã ñến thành phố ñể tìm việc làm, từ ñó ñã hình thành một lực lượng lao ñộng nông thôn làm nghề tự do (LðNTLNTD) trong thị trường lao ñộng chung ở các thành phố lớn
Thủ ñô Hà Nội là nơi tập trung văn hóa, kinh tế, chính trị của cả nước hàng năm ñã thu hút một lực lượng ñông ñảo LðNTLNTD từ khắp các vùng quê ñổ về tìm kiếm công ăn việc làm Không thể phủ nhận vai trò của lực lượng LðNTLNTD ñối với sự phát triển của Thành phố Từ lâu lực lượng lao ñộng này ñã trở thành một thành phần không thể thiếu của thị trường lao ñộng Hà Nội Họ ñáp ứng nhu cầu lao ñộng giản ñơn cho các hộ dân
Hà Nội, giúp cho người dân thành thị nói chung và Hà Nội nói riêng giải quyết công việc mà bản thân người dân ñô thị không thể hoặc không muốn làm ðây chính là hình thức “phân công lao ñộng tự phát” ñáp ứng cung-cầu lao ñộng giữa hai khu vực thành thị và nông thôn Nhờ có lực lượng LðNTLNTD mà người dân nơi ñô thị có thời gian, sức lực tập trung vào công việc của mình ðối với cơ quan, tổ chức hay doanh nghiệp ñóng trên ñịa bàn thành phố, lực lượng LðNTLNTD là lựa chọn số một khi có nhu cầu cần sức lao ñộng ñột xuất, những công việc lao ñộng giản ñơn, nặng nhọc ñòi hỏi sức người và chi phí thấp
Sự tồn tại lực lượng LðNDLNTD ở các thành phố lớn là tất yếu, do quan hệ “cung-cầu” tạo nên Lực lượng LðNTLNTD ñã ñóng góp không nhỏ vào quá trình phát triển kinh tế ñô thị Lực lượng LðNTLNTD ở Hà Nội
và các thành phố lớn chủ yếu mang tính tự phát, thời vụ, lao ñộng giản ñơn nên thu nhập thấp Do nguyên nhân lên thành phố kiếm việc lấy tiền nuôi
Trang 13sống gia ñình nên LðNTLNTD trên thành phố chấp nhận cuộc sống mang tính chất tạm bợ, thậm chí không ñảm bảo mức sống tối thiểu cả về ñiều kiện vật chất cũng như ñiều kiện văn hoá tinh thần Mặt khác cũng do xa nhà, lao ñộng vất vả, cuộc sống tinh thần nghèo nàn nên rất dễ mắc các tệ nạn xã hội như: cờ bạc, rượu chè và nhiều tệ nạn khác
ðể tìm hiểu thực trạng về việc làm và ñời sống của LðNTLNTD ở Thành phố Hà Nội, từ ñó ñề xuất những giải pháp nhằm tăng thu nhập và cải thiện ñời sống của LðNTLNTD ở Hà Nội, góp phần cải thiện ñiều kiện làm việc và ñiều kiện sống của nguồn lực lao ñộng này, chúng tôi nghiên cứu ñề tài:
“Vi ệc làm và ñời sống của lao ñộng nông thôn làm nghề tự do ở một
s ố quận nội thành Hà Nội”
ðề tài thực hiện trong khuôn khổ luận văn thạc sĩ, vì vậy những kết quả nghiên cứu mới chỉ là những chấm phá ban ñầu về việc làm và ñời sống của lao ñộng nông thôn làm nghề tự do ở thành phố Tuy vậy chúng tôi rất hy vọng nó sẽ cung cấp thông tin về LðNTLNTD trên ñịa bàn thành phố Hà Nội, một vấn ñề cấp bách hiện nay và cũng mong muốn ñóng góp phần nhỏ vào cơ sở lí luận về thị trường lao ñộng trong thời kì ñổi mới
1.2 Mục tiêu của ñề tài nghiên cứu
1.2.1 M ục tiêu tổng quát
Tìm hiểu và ñánh giá việc làm và ñời sống của LðNTLNTD ở Hà Nội hiện nay và những yếu tố ảnh hưởng ñến việc làm và ñời sống của họ, ñề xuất giải pháp cải thiện ñời sống của LðNTLNTD ở các quận nội thành thành phố Hà Nội
Trang 141.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
đề tài nghiên cứu những vấn ựề chủ yếu liên quan ựến việc làm và ựời sống của LđNTLNTD ở một số quận nội thành Hà Nội
1.3.2 Ph ạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung nghiên cứu:
đề tài tập trung nghiên cứu nhóm LđNTLNTD ở Hà Nội trên hai phương diện:
Thứ nhất: Ộcung lao ựộngỢ đó là các vấn ựề về trình ựộ văn hoá, trình
ựộ chuyên môn, ựộ tuổi, giới tắnh, hoàn cảnh gia ựình, ựiều kiện làm việc Thứ hai: Ộcầu lao ựộngỢ đó là các loại lao ựộng, ựối tượng có nhu cầu về lao ựộng, hình thức lao ựộng Trên cơ sở nghiên cứu những vấn ựề liên quan ựến Ộcung-cầuỢ lao ựộng, tìm ra ựược những ựặc ựiểm chung nhất của mỗi nhóm lao ựộng, từ ựó ựánh giá ựời sống, việc làm của họ
- Phạm vi về không gian:
để nghiên cứu, chúng tôi chọn ựịa bàn nội thành Hà Nội, vì khu vực nội thành là nơi tập trung lực lượng LđNTLNTD ựông ựảo nhất Trong ựịa bàn
Trang 15nội thành, chúng tôi chọn 3 quận ựể nghiên cứu là: Ba đình, Hai Bà Trưng
và Cầu giấy Quận Ba đình là quận tập trung nhiều cơ quan ựầu não của Thủ
ựô Hà Nội: quận giữ vị trắ quan trọng về kinh tế, chắnh trị, văn hoá, xã hội, thuộc quận ựông dân của Thủ ựô Quận Hai Bà Trưng với ựặc ựiểm là quận ựông dân nhất của Thủ ựô, quận có thu nhập bình quân ựầu người thấp, chủ yếu là dân lao ựộng, nhiều phường tập trung một lượng lớn lao ựộng di cư từ tỉnh ngoài ựến ngụ cư, ựiển hình như các phường: Bạch đằng, đồng Nhân, Thanh Nhàn, Quỳnh Lôi, Trương định, Quỳnh Mai Quận Cầu Giấy là một quận ven ựô, ở cửa ngõ phắa tây thành phố Trong những năm gần ựây cùng với tốc ựộ phát triển của thành phố Hà Nội, quận Cầu Giấy ựã có rất nhiều thay ựổi, ựặc biệt ựang có nhiều công trình xây dựng cơ sở hạ tầng ựô thị, do
ựó ựã thu hút nhiều LđNTLNTD ựến kiếm việc làm tại ựây
- Phạm vi về thời gian:
đề tài ựược thực hiện và trong khoảng thời gian từ năm 2008 ựến năm
2009
Trang 16Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận về nghề tự do, thu nhập và ñời sống của lao ñộng nông thôn làm nghề tự do ở nội thành thành phố Hà Nội
2.1.1 M ột số khái niệm
2.1.1.1 Ngh ề nghiệp, nghề tự do
Theo tác giả E.A.Klimov [29] thì: “Nghề nghiệp” là một lĩnh vực sử dụng sức lao ñộng vật chất và tinh thần của con người một cách có giới hạn, cần thiết cho xã hội (do sự phân công lao ñộng xã hội mà có), nó tạo ra cho con người khả năng sử dụng lao ñộng của mình ñể thu lấy những phương tiện cần thiết cho việc tồn tại và phát triển”
Nghề hay nghề nghiệp, ðại từ ñiển tiếng Việt[14] , ñịnh nghĩa: “Nghề: công việc chuyên làm theo sự phân công của xã hội” Từ ñiển tiếng Việt thì ñịnh nghĩa: “Nghề: công việc hàng ngày làm ñể sinh nhai”; “ Nghề nghiệp”
là nghề làm ñể mưu sống” Từ ñiển Larouse của Pháp ñịnh nghĩa: “ Nghề (Professio) là hoạt ñộng thường ngày ñược thực hiện của con người nhằm tự tạo nguồn thu nhập cần thiết ñể tồn tại” Theo giáo trình kinh tế lao ñộng: “ Nghề nghiệp là hình thức phân công lao ñộng, nó ñòi hỏi kiến thức lý thuyết tổng hợp và thói quen thực hành ñể hoàn thành những công việc nhất ñịnh” Qua một số khái niệm ñược nêu trên, có thể hiểu nghề nghiệp như một dạng lao ñộng vừa mang tính xã hội (do sự phân công xã hội), vừa mang tính
cá nhân (do nhu cầu bản thân), trong ñó con người với tư cách chủ thể hoạt ñộng ñòi hỏi ñể thoả mãn những nhu cầu nhất ñịnh của xã hội và cá nhân Như vậy, nghề nghiệp là một dạng lao ñộng ñòi hỏi ở con người một quá trình ñào tạo, có những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, chuyên môn nhất
Trang 17ñịnh Nhờ quá trình hoạt ñộng nghề nghiệp con người có thể tạo ra các sản phẩm vật chất, tinh thần thoả mãn nhu cầu của bản thân mình và xã hội Con người khi xác ñịnh cho mình một hướng ñi, một nghề nghiệp cụ thể thường dựa vào khả năng nhận thức của chính bản thân và sự tác ñộng các ñối tượng bên ngoài, ñể xem xét, so sánh, ñánh giá những dạng khác nhau của lao ñộng từ ñó ñi ñến quyết ñịnh tốt lựa chọn nghề nghiệp của mình Tất nhiên bất kỳ sự lựa chọn nào cũng không bao giờ ñược coi là tuyệt ñối, bởi nó còn bị giới hạn ở rất nhiều ñiều kiện khác nhau như: kinh tế, chính trị, xã hội, …những ñiều kiện này dễ thay ñổi theo thời gian Một nghề nghiệp có thể phù hợp ở thời ñiểm này nhưng không có nghĩa trong thời ñiểm khác, hoặc nó vẫn tỏ ra còn phù hợp với tình hình kinh tế - chính trị -
xã hội biến ñổi từng ngày Ngoài ra, con người luôn luôn phát triển ñi lên không bao giờ bằng lòng với những gì mình có Cho nên, ñây là lý do tất yếu người ta không thể làm một nghề mãi mãi mà phải chuyển ñổi từ nghề này sang nghề khác cho thích hợp với xu hướng hay yêu cầu phát triển nói chung của xã hội
“Tự do” theo quan ñiểm triết học, là phạm trù triết học chỉ khả năng biểu hiện ý chí, hành ñộng theo ý muốn của mình trên cơ sở nhận thức quy luật phát triển của tự nhiên và xã hội: Tự do là cái tất yếu của nhận thức [40] Theo quan ñiểm của triết học chính trị, “Tự do” là một khái niệm mô tả tình trạng khi một cá nhân có thể có khả năng hành ñộng theo ñúng với ý chí nguyện vọng của bản thân mình [43]
Như vậy trong khuôn khổ nghiên cứu của ñề tài, chúng ta có thể hiểu
“nghề tự do” là một khái niệm dùng ñể chỉ một dạng lao ñộng lựa chọn công việc theo ý muốn của bản thân, theo nhu cầu của xã hội, không chịu sự quản
lý phân công về nhân sự, về thời gian của tổ chức, ñơn vị hay cơ quan quản
lý lao ñộng
Trang 182.1.1.2 Vi ệc làm, người có việc làm
* Việc làm:
Theo giáo trình kinh tế lao ñộng của Trường ðại học Kinh tế quốc dân
Hà Nội, khái niệm việc làm ñược hiểu là sự kết hợp giữa sức lao ñộng với tư liệu sản xuất nhằm biến ñổi ñối tượng lao ñộng theo mục ñích của con người (dẫn theo [17])
Theo Bộ luật lao ñộng khái niệm việc làm ñược xác ñịnh là “Mọi hoạt ñộng lao ñộng tạo ra thu nhập, không bị pháp luật cấm ñều ñược thừa nhận là việc làm” [15]
Như vậy, khái niệm việc làm có thể hiểu là hoạt ñộng lao ñộng của con người nhằm mục ñích tạo ra thu nhập và hoạt ñộng này không bị pháp luật ngăn cấm
Phân loại việc làm:
Căn cứ vào thời gian thực hiện công việc, việc làm có thể ñược phân loại như sau:
- Việc làm chính và việc làm tạm thời: căn cứ vào số thời gian có việc làm thường xuyên trong một năm
- Việc làm ñủ thời gian (full time) và việc làm không ñủ thời gian (part time): căn cứ vào số giờ làm việc trong một tuần
- Việc làm chính và việc làm phụ: căn cứ vào khối lượng thời gian hoặc mức thu nhập trong việc thực hiện một công việc nào ñó [11]
* Người có việc làm:
Tại hội nghị quốc tế lần thứ 13, các nhà thống kê lao ñộng của ILO ñã ñưa ra quan niệm người có việc làm là người làm việc gì ñó, có ñược trả tiền công, lợi nhuận bằng tiền hay hiện vật hoặc tham gia vào hoạt ñộng mang tính tự tạo việc làm vì lợi ích hay vì thu nhập gia ñình không nhận tiền công hay hiện vật (dẫn theo [17])
Trang 19Ở nước ta trong thời kỳ bao cấp, quan niệm người có việc làm là người nằm trong biên chế nhà nước hoặc làm việc trong hợp tác xã [11] Tuy nhiên, hiện nay quan niệm này ựã thay ựổi phù hợp với khái niệm về việc làm Quan ựiểm của tác giả Nguyễn Hữu Dũng [11] về người có việc làm như sau: Ộngười có việc làm là người ựang làm việc trong những lĩnh vực, ngành nghề dạng hoạt ựộng có ắch, không bị pháp luật ngăn cấm, ựem lại thu nhập
ựể nuôi sống bản thân và gia ựình, ựồng thời ựóng góp một phần cho xã hộiỢ Dựa trên khái niệm tổng quát về người có việc làm của Tổ chức lao ựộng quốc tế (ILO) và quan ựiểm của tác giả Nguyễn Hữu Dũng, khi thu thập thông tin về người có việc làm, các nước ựều ựưa ra ựiều kiện cụ thể về giới hạn thời gian làm việc, giới hạn tuổi Về giới hạn thời gian làm việc thường phức tạp và rất khác nhau tuỳ thuộc vào trình ựộ phát triển, mức sống
và khả năng tạo thu nhập của mỗi nước Cơ sở xác ựịnh các mức chuẩn này
là căn cứ vào số giờ (hoặc số ngày công) tối thiểu cần phải làm việc ựể ựảm bảo một mức sống tối thiểu điều này có thể xác ựịnh cho lao ựộng trong khu vực kết cấu, làm công ăn lương theo mức lương tối thiểu hiện hành
Tuy nhiên, ựối tượng nghiên cứu của ựề tài là những người lao ựộng nông thôn lên thành phố kiếm việc làm, họ là những lao ựộng tự do làm những công việc giản ựơn theo nhu cầu xã hội thành thị, tự phát và không có
sự quản lý Vì vậy, chúng tôi không căn cứ vào tiêu chắ này ựể xác ựịnh người có việc làm phải làm ựủ chắnh xác bao nhiêu giờ trong một ngày (ngày công trong một tháng)
2.1.1.3 đô thị, nông thôn
* đô thị:
đô thị bao gồm thành phố, thị xã, thị trấn, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết ựịnh thành lập đô thị ựược phân làm 6 loại, gồm: ựô thị ựặc biệt, ựô thị loại I, ựô thị loại II, ựô thị loại III, ựô thị loại IV, ựô thị loại V
Trang 20[16] Sự phân loại ựô thị ựược dựa trên một số tiêu chắ nhất ựịnh như: diện tắch, dân số, tình trạng cơ sở hạ tầng và mức ựộ quan trọng về kinh tế, chắnh trị
Về cơ bản, các ựô thị loại I, II, III là những thành phố, ựô thị loại IV, V
là thị xã, thị trấn Một số thành phố ở Việt Nam ựược xếp ngang với tỉnh, gọi
là các thành phố trực thuộc trung ương Các thành phố còn lại chỉ ngang cấp huyện, gọi chung là thành phố trực thuộc tỉnh
Thành phố trực thuộc Trung ương ựược xếp vào hạng các ựô thị loại ựặc biệt là các thành phố lớn, có vai trò trung tâm chắnh trị, kinh tế, văn hoá, khoa học - kĩ thuật, ựào tạo, dịch vụ, ựầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc ựẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước [16] Hiện nay hai thành phố: Thủ ựô Hà Nội và Thành phố Hồ Chắ Minh là ựô thị ựặc biệt
đô thị có những chức năng: là trung tâm chắnh trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, ựầu mối giao thông, có vai trò thúc ựẩy
sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ
đô thị nói chung có ba ựặc trưng cơ bản sau:
Thứ nhất: số dân tập trung Sự tăng dân số trong quá trình ựô thị hoá bao gồm quá trình tăng dân số cơ học và tăng dân số tự nhiên, trong ựó quá trình tăng dân số cơ học là mạnh nhất
Thứ hai: tỷ lệ lao ựộng phi nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao, tỉ lệ này phải ựạt từ 65% trở lên
Thứ ba: trình ựộ tổ chức, khả năng hoạt ựộng kinh tế, văn hoá, văn minh
xã hội ở trình ựộ cao hơn đô thị ựóng vai trò là trung tâm chắnh trị, kinh tế, văn hoá, khoa học, xã hội; là ựầu mối giao lưu của vùng miền, lãnh thổ, quốc gia, quốc tế
Trang 21Ngoài những ựặc trưng ựã nêu trên còn phải kể ựến các ựiều kiện ựảm bảo cho hoạt ựộng của ựô thị như: cơ sở hạ tầng, quy mô dân số, cảnh quan
ựô thị, nếp sống văn hoá ựô thị
B ảng 2.1 Các ựô thị loại 1 và ựô thị loại ựặc biệt ở Việt Nam
Tên thành phố Diện tắch
(km2)
Dân số (người)
Số quận
Số huyện
Thị
Cần Thơ 1.389,60 1.112.342 5 4 0 Loại 1
đà Nẵng 1.255,53 867.545 6 2 0 Loại 1 Hải Phòng 1.507.57 1.884.685 7 8 0 Loại 1
Hà Nội 3.324,92 6.233.000 10 18 1 Loại ựặc biệt Thành phố Hồ Chắ Minh 2.095,00 6.650.942 19 5 0 Loại ựặc biệt
(Ngu ồn:http://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C3%A0nh_ph%E1%BB%91_(Vi%E1%BB%87t_Nam)
* Nông thôn:
Nông thôn là khái niệm mà hầu hết các nước trên thế giới sử dụng ựể chỉ vùng lãnh thổ ở nơi ựó người dân sinh sống chủ yếu bằng nghề sản xuất nông nghiệp [5], [6] Ở Việt Nam, theo Từ ựiển Bách khoa toàn thư Việt
Nam xuất bản năm 2005, nông thôn ựược ựịnh nghĩa là vùng ựất (trên lãnh
th ổ Việt Nam), ở ựó người dân sinh sống chủ yếu bằng nông nghiệp
Theo số liệu của Tổng cục thống kê, ở Việt Nam năm 2007, có ựến 61.784.900 người sống ở vùng nông thôn (chiếm 72,56% dân số) Những năm trước ựó con số này còn lớn hơn nhiều Chắnh vì thế nên cuộc sống và
tổ chức nông thôn ảnh hưởng rất lớn ựến toàn xã hội Chắnh sách của đảng
và nhà nước trong mọi thời kì luôn chú trọng ựặc biệt ựến Ộnông nghiệp, nông thôn và nông dânỢ Nông thôn Việt Nam có nét ựặc trưng cơ bản mà nông thôn nhiều nước trên thế giới không có Những ựặc trưng này, ựến nay
ựã trở thành bản sắc của dân tộc Việt Nam Ngay cả những Việt kiều sống nhiều năm ở nước ngoài, hoà nhập với nhiều nền văn minh của thế giới vẫn
Trang 22giữ nhiều nét ựặc trưng của nông thôn Việt Nam, ựó là những phong tục, tập quán, văn hoá làng xã và văn minh lúa nước
Có thể tóm gọn những ựặc trưng cơ bản của nông thôn Việt Nam là: Tắnh cộng ựồng theo huyết thống Theo Nhà nghiên cứu văn hoá Việt
Nam Nguyễn Khắc Viện [13], thì làng xã Việt Nam ựược hình thành trước hết theo dòng họ (huyết thống), dựa trên truyền thống nam giới ựể tạo lập cơ
sở pháp lắ hành chắnh vì vậy làng xã có tắnh cộng ựồng và tự trị rất cao Tắnh cộng ựồng làm cho các thành viên trong làng liên kết với nhau hình thành sức mạnh, ựó là ựặc trưng "hướng ngoại"; còn tắnh tự trị làm cho các làng trở lên biệt lập với nhau, ựó là ựặc trưng "hướng nội"
Tắnh biệt lập ở các làng mạnh ựến nỗi mỗi làng có thể ựược coi như một quốc gia thu nhỏ với một "luật pháp riêng" ựược gọi là hương ước (lệ làng ựược ghi bằng văn bản) và luật tục (lệ làng ựược quy ựịnh bằng truyền khẩu) Làng xã như một "triều ựình riêng" với hội ựồng kỳ mục là cơ quan lập pháp,
lý dịch là cơ quan hành pháp Nhiều làng còn bầu bốn cụ cao tuổi là Ộtứ trụỢ
Sự can thiệp của nhà nước phong kiến, và sau này của thực dân không làm ảnh hưởng nhiều ựến tổ chức của làng xã "Phép vua thua lệ làng" là một truyền thống thể hiện mối quan hệ dân chủ ựặc biệt của nhà nước phong kiến với làng xã Việt Nam
Tắnh biệt lập còn ựược thể hiện ở lũy tre làng Lũy tre làng bao trùm xung quanh làng xóm đó là một thành lũy rất kiên cố, "ựốt không cháy, trèo không qua, ựào không thủng" điều này khác hẳn với các nước khác trên thế giới là dùng thành quách bằng ựất ựá Việc trao ựổi với thế giới bên ngoài thông qua cổng làng Gần cổng làng thường có một cây ựa, khói hương nghi ngút, ựó là nơi hội tụ của thánh thần Trong mỗi làng ựều có một cái ựình, ựó
là biểu tượng của làng về quyền lực và tâm linh đình làng là trung tâm hành chắnh: mọi công việc quan trọng ựều diễn ra ở ựây đình làng là nơi làm việc
Trang 23của hội ựồng kỳ mục, lý dịch đình làng là ựịa ựiểm thực thi các quyền lập pháp và hành pháp Trong thế giới tâm linh của người Việt Nam, ựình làng là trung tâm tôn giáo: là nơi thờ thành hoàng làng; trong tiềm thức văn hoá, ựình làng là trung tâm văn hoá, lễ hội của làng
Do tắnh tự trị cao mà làng xã Việt Nam có xu hướng nhấn mạnh vào tắnh khác biệt của làng Tắnh khác biệt dẫn ựến các hệ quả tự cung tự cấp, cục bộ, bè phái; gia trưởng, ựố kị không chấp nhận ngoại lai
Làng xã Việt Nam thời hiện ựại ựã có những sự thay ựổi nhất ựịnh
so với làng xã thời kì trung và cận ựại Nhưng vẫn còn nhiều ựặc trưng của làng xã cổ ựã kết tinh thành truyền thống Việt Nam và vẫn lưu truyền lại ựến ngày nay
Truyền thống gia tộc tuy vẫn còn có ảnh hưởng, nhưng do ngày nay, người dân nông thôn có xu hướng thoát li ra các thành phố lớn hoặc di cư ựến những vùng khác có ựiều kiện sinh sống tốt hơn, nên vai trò gia ựình
ựã dần nổi trội hơn vai trò của gia tộc Cũng do việc di cư mà thành phần dân cư của làng xã ngày nay ựa dạng hơn, tắnh chất cùng huyết thống cũng ựã bị giảm mạnh
Vai trò của chắnh quyền xã hiện nay ựược công nhận là nằm trong hệ thống quản lý nhà nước, nhưng vai trò của hệ thống chắnh quyền làng theo kiểu cũ ựã không còn tắnh pháp lắ Ngày nay, người ựứng ựầu một làng là trưởng thôn, ở miền núi là trưởng bản, vai trò của các chức danh này thực ra không lớn lắm
Những ựặc ựiểm có tắnh truyền thống của nông thôn Việt Nam ựã chi phối rất mạnh ựến các hoạt ựộng của lực lượng lao ựộng từ nông thôn Chắnh
vì vậy lao ựộng nông thôn làm nghề tự do ở thành phố mang những ựặc trưng cố hữu Ộựặc trưng làng xãỢ mà không có ở bất kì một lực lượng lao ựộng công nghiệp nào
Trang 242.1.1.4 Lao ñộng, lao ñộng ñô thị, lao ñộng nông thôn
Lao ñộng:
Trong kinh tế học, lao ñộng ñược hiểu là một yếu tố sản xuất do con người tạo ra và là một dịch vụ hay hàng hóa Người có nhu cầu về hàng hóa này là người sản xuất, người cung cấp hàng hóa này là người lao ñộng Cũng như mọi hàng hóa và dịch vụ khác, lao ñộng ñược trao ñổi trên thị trường Thị trường này gọi là thị trường lao ñộng Giá cả của lao ñộng là tiền công thực tế mà người sản xuất trả cho người lao ñộng Mức tiền công chính là mức giá của lao ñộng
ðiều VI - Bộ luật lao ñộng ñã ñược Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 23 tháng 6 năm
1994 ghi rõ “Người lao ñộng là người ít nhất ñủ 15 tuổi, có khả năng lao ñộng và có giao kết hợp ñồng lao ñộng” Và “ Mọi hoạt ñộng tạo ra thu nhập không bị pháp luật ngăn cấm ñều thừa nhận là việc làm”
Như vậy lao ñộng nông thôn làm nghề tự do ở thành phố là hợp pháp
và quyền lợi lao ñộng của họ cần ñược luật pháp bảo vệ Khi Nhà nước chưa
có văn bản hướng dẫn cụ thể, thì lực lượng lao ñộng này cũng cần phải ñược quan tâm, mà chí ít cũng cần phải bảo vệ quyền hợp pháp của họ
lao ñộng theo luật ñịnh (Bộ luật lao ñộng Việt Nam qui ñịnh: những người
n ằm trong ñộ tuổi lao ñộng từ 15-60 tuổi ñối với nam giới, 15-55 tuổi ñối với
Trang 25n ữ giới) thường trú hay tạm trú tại ựô thị và ựang tham gia lao ựộng làm việc
tại ựô thị
Ớ Các loại lao ựộng tại ựô thị:
đô thị là nơi tập trung kinh tế, văn hoá, chắnh trị của một vùng hay khu vực và là nơi tập trung khá ựông dân cư do ựó lao ựộng tại ựô thị rất ựa dạng gồm nhiều ngành nghề khác nhau Có thể chia lao ựộng ựô thị thành một số nhóm chắnh tiêu biểu như sau:
Lao ựộng trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp;
Lao ựộng tiểu thủ công nghiệp;
Lao ựộng thương mại dịch vụ;
Lao ựộng nông nghiệp (tỷ lệ lao ựộng nông nghiệp ở những thành phố thường chiếm tỷ trọng rất thấp dưới 5% trên tổng cơ cấu);
Lao ựộng thuộc khối công chức
Ớ Sự thiếu hụt lao ựộng giản ựơn tại thành phố:
Cùng với quá trình ựô thị hoá và bùng nổ dân số ựô thị, lao ựộng ở ựô thị ngày càng tăng Theo thống kê của Bộ lao ựộng thương binh xã hội: Năm
1986 [13], dân số cả nước là 61.109.000 người, trong ựó ở ựô thị là 11.817.000 người, chiếm 19,3% đến năm 1999, dân số cả nước ựã tăng lên 76.327.000 người, dân số ựô thị 17.936.800 người, chiếm 23,5% Năm 2005, dân số cả nước ựã tăng lên 83,1 triệu người, trong ựó dân số ựô thị 22.400.000 triệu người, chiếm 26,95%
Về cơ cấu của lực lượng lao ựộng ựô thị cũng có sự chuyển dịch ựáng
kể Năm 2004, tổng lao ựộng là 34.907.000 người, lao ựộng ựô thị chiếm 18,52% trong tổng số lực lượng lao ựộng đến 2005, trong tổng số lực lượng lao ựộng cả nước là 44.385.000 người, thì lao ựộng thành thị là 11.071.000 người, chiếm 24,94% Mặt khác, tỷ lệ lao ựộng qua ựào tạo (lao ựộng kĩ thuật) tại thành thị khá cao, tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chắ Minh hiện nay
Trang 26tỷ lệ lao ñộng qua ñào tạo ñạt xấp xỉ 55%, chỉ tiêu này sẽ ñạt 65% vào năm
2010 Sự tăng nhanh lực lượng lao ñộng kĩ thuật ñã dẫn ñến tình trạng thiếu hụt lao ñộng phổ thông (lao ñộng giản ñơn) tại thành phố Theo số liệu của ADB, trong suốt giai ñoạn 2002-2004 [8], số lượng lao ñộng tự do tới Thành phố Hồ Chí Minh là 210.237 người và tới Hà Nội là 148.063 người, tuyệt ñại
bộ phận số những lao ñộng này ñều ñến từ các vùng nông thôn lân cận
Lao ñộng nông thôn:
Khái niệm lao ñộng nông thôn dùng ñể chỉ những người cư trú tại ñịa bàn nông thôn, làm việc sinh sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp Lao ñộng nông thôn ñược phân loại theo các tiêu chí:
- Theo ñộ tuổi và mức ñộ tham gia lao ñộng: lao ñộng chính (lao ñộng trong ñộ tuổi), lao ñộng phụ (quá tuổi lao ñộng - người già và dưới tuổi lao ñộng - trẻ em)
- Theo ngành nghề: lao ñộng trồng trọt, lao ñộng chăn nuôi, lao ñộng nghề phụ
- Theo thành phần kinh tế: lao ñộng cá thể, lao ñộng tập thể, công nhân nông nghiệp, quốc doanh
Lao ñộng nông thôn hiện nay có tiềm năng về số lượng dồi dào, ñang
là nơi cung cấp nguồn nhân lực cho các khu ñô thị và khu công nghiệp Tuy nhiên hiện nay ñang tồn tại nhiều bất cập
Thứ nhất, nguồn lực về lao ñộng nông thôn là lao ñộng giản ñơn, nhu cầu lao ñộng công nghiệp ñòi hỏi lao ñộng kĩ thuật, lao ñộng ñược ñào tạo Mặt khác tuyệt ñại bộ phận lao ñộng nông thôn trình ñộ văn hoá kém, không ñáp ứng ñược yêu cầu ñào tạo, vì vậy cả cung và cầu ñều không ñáp ứng ñược cho nhau
Thứ hai, nguồn cung của lao ñộng nông thôn mang tính thời vụ, ña phần lao ñộng nông thôn chỉ xem công việc ngoài nông nghiệp là nghề phụ
Trang 27Vì vậy nguồn cung và cầu thường lệch pha nhau: lúc nông nhàn nguồn cung dồi dào, khi thời vụ lại hầu như không có
Thứ ba, lao ñộng nông thôn do mang nặng tính nhóm gia ñình, làng xóm, trình ñộ và năng lực lao ñộng rất không ñồng ñều Do ñể tương trợ cho nhau, họ có yêu cầu làm việc cùng nhau, trong khi công việc chỉ phù hợp cho một số thành viên trong nhóm, ñây là một ñặc ñiểm gây trở ngại cho cầu bố trí công việc Ngoài những nguyên nhân chính trên, còn nhiều nguyên nhân khác liên quan ñến ñặc tính cố hữu làng xã, ñã làm cho lao ñộng nông thôn khó tiếp cận với lao ñộng chuyên nghiệp nơi ñô thị
B ảng 2.2 Biến ñộng cơ cấu lao ñộng theo 3 nhóm ngành chính
trong giai ñoạn 1996-2006
Trình ñộ văn hóa và chuyên môn nghiệp vụ của lao ñộng nông thôn luôn thấp hơn so với mức chung của cả nước Có ñến trên 83% lao ñộng
Trang 28nông thôn chưa qua trường lớp ñào tạo nghề; khoảng 18,9% lao ñộng nông thôn chưa tốt nghiệp tiểu học [32], vì thế khả năng chuyển ñổi nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm hoặc tự tạo việc là rất khó Thêm vào ñó những tập quán lao ñộng nông nghiệp, nông thôn, nông dân ñã hạn chế khả năng tiếp cận việc làm của họ
Theo ñiều tra “Lao ñộng, việc làm khu vực nông thôn” [8], lao ñộng thuần nông năm 2006 chiếm tỷ lệ 44.8% trong tổng lao ñộng nông thôn, tuy
có giảm so với năm 1996 (51.8%) ðiều này nói lên 50% lao ñộng ở khu vực nông thôn chưa tiếp cận ñược nền kinh tế thị trường, qua ñó có thể nhận ñịnh 50% kinh tế nông thôn vẫn mang sắc thái tự cung tự cấp
Theo nghiên cứu về hiện trạng về việc làm và thất nghiệp [20], thì số liệu thống kê về tỷ lệ thất nghiệp ở nước ta những năm gần ñây chủ yếu tính cho khu vực thành thị, với ñối tượng trong ñộ tuổi lao ñộng Tuy nhiên, ñể ñánh giá về tình hình lao ñộng việc làm, còn cần phải ñánh giá tỷ lệ lao ñộng thiếu việc làm ðây là chỉ tiêu quan trọng khi xem xét những chỉ tiêu kinh tế - xã hội ở nông thôn Ở Việt Nam, tỷ lệ lao ñộng thiếu việc làm thường cao hơn tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cũng cao hơn ở thành phố Theo số liệu thống kê [10], tỷ lệ thất nghiệp của của cả nước năm 2008 là 4,65% (tăng 0,01% so với năm 2007), tỷ lệ lao ñộng thiếu việc làm hiện là 5,1% (tăng 0,2% so với năm 2007) Nếu tính tỷ lệ này theo hai khu vực (nông thôn, thành phố) bình quân trong 5 năm gần ñây thì: tỷ lệ thiếu việc làm nông thôn tới 6,1%, trong khi tỷ lệ này ở khu vực thành thị là 2,3%
Hiện nay do ảnh hưởng biến ñộng của suy thoái kinh tế thế giới, tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm ñã tăng cao Theo dự báo của TCTK, tỷ lệ thiếu việc làm cả nước năm 2009 sẽ tăng lên 5,4% (2008: 5,1% ); trong ñó, khu vực nông thôn khoảng 6,4%
Trang 292.1.1.5 Thu nh ập, thu nhập của lao ñộng thành thị và lao ñộng nông thôn
Thu nh ập:
Theo từ ñiển Bách khoa toàn thư Việt Nam [42], thu nhập là số lượng tiền, hàng hoá hoặc dịch vụ mà một cá nhân, công ty hay một nền kinh tế nhận trong một khoảng thời gian nhất ñịnh (quý, tháng, năm) Ví dụ: tiền lương, tiền công, tiền cho thuê tài sản, lợi nhuận kinh doanh, tiền thù lao dịch vụ nghề nghiệp, số sản vật mà người làm rẽ nhận ñược, v.v…
Phân loại thu nhập:
Thu nhập bằng tiền là số thu nhập mà một người có ñược trong thời kì nhất ñịnh dưới hình thái tiền tệ
Thu nhập bằng hiện vật là thu nhập mà người ta nhận ñược bằng các sản vật và các dịch vụ
Thu nhập chuyển giao là khoản thu nhập mà người nhận ñược không phải ñổi lại một hàng hoá hay dịch vụ nào, như tiền hưu trí, tiền bảo hiểm xã hội và trợ cấp thất nghiệp Những khoản chi trả này là những khoản tiền ñược chuyển trả từ bộ phận này sang bộ phận khác của cộng ñồng Nó còn bao gồm những khoản trợ cấp do chính phủ trả cho các chủ trang trại và những người khác
Thu nhập nhất thời là thu nhập mà một người không thể biết chắc chắn có thể kiếm ñược hay nhận ñược ñều ñặn trong tương lai
Từ khái niệm thu nhập ta có thể hiểu: Thu nhập của LðNTLNTD là khoản tiền công bằng tiền (ngày công, ngày làm việc, lương tháng) cộng thêm khoản thu nhập bằng hiện vật (bữa cơm trưa, nuôi ăn mặc hàng ngày,…) mà họ nhận ñược khi tham gia lao ñộng trên thành phố
Thu nh ập của lao ñộng thành thị và lao ñộng nông thôn: Theo Niêm giám thống kê 2008 của Tổng cục Thống kê, thu nhập bình quân ñầu người
Trang 30hàng tháng tại khu vực thành phố ñều cao hơn thu nhập bình quân của cả
nước khoảng 2 lần
B ảng 2.3 Thu nhập bình quân ñầu người khu vực thành phố và cả nước
trong m ột số năm gần ñây
Thu nhập BQ ñầu người 1999 2002 2004 2006
(Ngu ồn: Niên giám Thống kê năm 2007)
Thu nhập bình quân ñầu người ở các thành phố lớn như Hà Nội, TP
Hồ Chí Minh cao hơn mức bình quân của khu vực thành phố từ 1,5 ñến 2 lần
Thu nhập ở khu vực nông thôn Theo số liệu thống kê [19], thu nhập của khu vực nông thôn thấp hơn nhiều so với khu vực thành phố Nếu lấy thu nhập bình quân ñầu người của khu vực ñồng bằng Bắc Bộ (khu vực có mức thu nhập cao hơn các khu vực nông thôn khác) ñể so sánh Qua số liệu trên ta thấy thu nhập khu vực nông thôn luôn thấp hơn khu vực thành phố, ñây là nguyên nhân cơ bản tạo nên chênh lệch mức sống giữa thành phố với nông thôn, và là ñộng lực ñể thu hút lao ñộng nông thôn ra thành phố
ðể tìm hiểu về những phát sinh liên quan ñến thu nhập và việc làm của LðNTLNTD ở thành phố cần phải phân tích một số nội dung liên quan sau ñây:
Trước hết về nguồn lao ñộng: là bộ phận dân số trong qui ñịnh thực tế tham gia lao ñộng (ñang có việc làm) và những người không có việc làm nhưng ñang tích cực tìm việc làm Có hai chỉ tiêu thường dùng khi xem xét, ñánh giá nguồn lao ñộng, ñó là: số lượng lao ñộng, và chất lượng lao ñộng Số lượng lao ñộng là toàn bộ những người trong ñộ tuổi qui ñịnh (nam từ 15-60 tuổi, Nữ từ 15-55 tuổi) có khả năng tham gia lao ñộng Chất lượng lao ñộng
Trang 31chính là sức lao ñộng và kĩ năng lao ñộng của bản thân người lao ñộng Chất lượng lao ñộng thể hiện ở sức khoẻ, trình ñộ văn hoá , nhận thức hiểu biết về khoa học kỹ thuật và trình ñộ tổ chức và kĩ năng nghề nghiệp của người lao ñộng
ðặc ñiểm nổi bật trong lao ñộng nông nghiệp là những người không nằm trong ñộ tuổi lao ñộng nhưng có khả năng tham gia lao ñộng thì vẫn ñược coi là bộ phận của nguồn lao ñộng, tuy nhiên do khả năng lao ñộng của
họ hạn chế nên họ ñược coi là lao ñộng phụ
ðối với lao ñộng nông nghiệp ở nông thôn về chất lượng lao ñộng theo những tiêu chí trên ñều thấp Như vậy về tổng thể, nguồn lao ñộng nông thôn rất khó tiếp cận với lao ñộng công nghiệp ở thành phố Vì vậy mặc dù lao ñộng nông nghiệp nông thôn có dư thừa (nguồn cung dồi dào), nguồn cầu
về lao công nghiệp nơi thành phố lớn, nhưng lao ñộng nông nghiệp không ñáp ứng ñược, nên vẫn và sẽ tồn tại thất nghiệp và bán thất nghiệp ðặc biệt khi công nghiệp hoá, ñô thị hoá càng phát triển, quỹ ñất sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp thì số lượng người thất nghiệp, bán thất nghiệp ở nông thôn sẽ càng gia tăng ðây cũng là nguyên nhân làm cho mức sống của lao ñộng khu vực nông thôn luôn thấp hơn khu vực thành phố
2.1.1.6 Th ất nghiệp và tác ñộng của thất nghiệp ñến kinh tế xã hội
Th ất nghiệp:
Trong kinh tế học, thuật ngữ thất nghiệp dùng ñể chỉ người lao ñộng muốn làm việc mà không kiếm ñược việc làm Thất nghiệp theo nghĩa Hán - Việt là mất việc làm, người thất nghiệp là người bị mất việc làm
Các học thuyết kinh tế giải thích thất nghiệp theo các cách khác nhau Kinh tế học Keynes nhấn mạnh rằng nhu cầu của xã hội yếu sẽ dẫn ñến cắt giảm sản xuất và sa thải công nhân tạo nên thất nghiệp Một số khác chỉ rằng
Trang 32các vấn ựề về cơ cấu sản xuất ảnh hưởng thị trường lao ựộng tạo nên thất nghiệp Kinh tế học cổ ựiển và tân cổ ựiển lý giải bằng áp lực thị trường ựã làm phát sinh các yếu tố kinh tế như giảm mức lương tối thiểu, tăng thuế, áp dụng các quy ựịnh hạn chế thuê mướn người lao ựộng ựã làm tăng thất nghiệp Có ý kiến lại cho rằng thất nghiệp chủ yếu là sự lựa chọn tự nguyện,
có nghĩa là người lao ựộng tự nguyện rời bỏ công việc này ựể ựi tìm công việc khác tạo nên khoảng thời gian thất nghiệp
Chủ nghĩa Mác lấy hiện thực tế khách quan của quá trình phát triển chủ nghĩa tư bản cho rằng bản chất của sự thất nghiệp là thực tế nhằm duy trì lợi nhuận doanh nghiệp và chủ nghĩa tư bản, ở ựâu có chủ nghĩa tư bản, ở ựó luôn tồn tại thất nghiệp
Các quan ựiểm khác nhau về bản chất thất nghiệp tuy có nhiều ựiểm chưa thoả mãn, nhưng ựã giúp các nhà kinh tế có cái nhìn toàn diện hơn về thất nghiệp, từ ựó ựề ra những giải pháp phù hợp cho sự phát triển kinh tế xã hội Nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới ở Châu Phi, Trung đông và Châu
Mỹ La tinh chỉ ra: ở các nước ựang phát triển, tình trạng thất nghiệp ựối với lao ựộng nữ cao hơn nam giới Hiện tượng này là hậu quả của sự phân biệt, kén chọn lao ựộng của giới chủ lao ựộng
Thất nghiệp ựược phân loại như sau:
Thất nghiệp tự nhiên: tỷ lệ thất nghiệp ựương nhiên bởi luôn có một số người trong giai ựoạn chuyển từ chỗ làm này sang chỗ khác
Thất nghiệp cơ cấu: do sự không tương thắch của phân bố lao ựộng và phân bố chỗ làm việc (khác biệt ựịa lý hoặc khác biệt kỹ năng) Người thất nghiệp không muốn hoặc không thể thay ựổi nơi ở hoặc chuyển ựổi kỹ năng Thất nghiệp chu kỳ: khi tổng cầu lao ựộng thấp hơn tổng cung lao ựộng
ở giai ựoạn suy thoái của chu kỳ kinh tế
Thất nghiệp kỹ thuật: do việc thay thế công nhân bằng máy móc hoặc công nghệ tiên tiến hơn
Trang 33Thất nghiệp thông thường: khi thu nhập thực tế xuống dưới mức chấp nhận ñược
Thất nghiệp theo mùa: khi công việc phụ thuộc vào nhu cầu theo mùa
vụ, thời tiết Ví dụ: công nhân xây dựng trong mùa mưa, giáo viên dạy trượt tuyết trong mùa hè
Tác ñộng của thất nghiệp ñến kinh tế xã hội:
Thất nghiệp sẽ tạo nên những áp lực ảnh hưởng tới kinh tế xã hội ở một
số mặt sau:
- Thất nghiệp ñồng nghĩa với ñói nghèo, dư thừa thời gian trong khi
nhu cầu về ñời sống không ñáp ứng ñược, khiến người lao ñộng phải bằng mọi con ñường ñể kiếm sống, tồn tại Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, gia tăng thất nghiệp ñi liền với gia tăng tỷ lệ tội phạm, tỷ lệ tự tử, và suy giảm chất lượng ñạo ñức xã hội
- Gia tăng số lượng người thất nghiệp ñã tạo ñiều kiên cho sự bóc lột sức lao ñộng Người thuê lao ñộng ñã lợi dụng sự thất nghiệp ñể giảm tiền công, giảm các ñiều kiện ñảm bảo lao ñộng, người lao ñộng không ñược làm những công việc phù hợp ñã làm cho người lao ñộng bị thiệt thòi cả về vật chất và tinh thần
- Thất nghiệp dẫn ñến nhu cầu xã hội giảm Hàng hóa và dịch vụ không
có người tiêu dùng, cơ hội kinh doanh ít ỏi, chất lượng sản phẩm và giá cả tụt giảm, thất nghiệp ở mức ñộ cao ñưa ñến sự giảm phát (ñiều này ñược minh họa bằng ñường cong Phillips trong kinh tế học)
Tuy nhiên một tỷ lệ thất nghiệp vừa phải sẽ tạo cơ hội thuận lợi cả người lao ñộng và chủ sử dụng lao ñộng Người lao ñộng có thể tìm những việc khác phù hợp với khả năng, mong muốn và ñiều kiện cư trú của mình
Về phía giới chủ, tình trạng thất nghiệp giúp họ tìm ñược người lao ñộng phù hợp, tăng sự trung thành của người lao ñộng Do ñó, ở một chừng mực nào
Trang 34ñó, thất nghiệp cũng có ý nghĩa tích cực, ñưa ñến tăng năng suất lao ñộng và tăng lợi nhuận
2.1.2 T ất yếu khách quan của lao ñộng nông thôn di chuyển ra thành phố
Sự chuyển dịch lao ñộng từ nông thôn ra thành thị không phải là hiện tượng ñột biến mà là hiện tượng có tính tất yếu của quá trình phát triển kinh tế thị trường, quá trình ñô thị hoá và từ lâu ñã ñược nhiều nhà nghiên cứu quan tâm
Ph Ăng ghen, trong tác phẩm “Chống ðuy-ring” (1877-1878) ñã ñề cập ñến việc những người lao ñộng nông thôn ñi tìm việc làm thêm ñể kiếm sống Ông ñã phân tích tiến trình phát triển của hiện tượng này trong xã hội tiền tư bản và tư bản Theo Ăng ghen, những người làm ruộng ñi tìm các việc làm thêm ngắn ngày vì mảnh ñất nhỏ bé không ñủ duy trì cuộc sống của
họ Hiện tượng di chuyển lao ñộng này ñã xuất hiện từ xã hội tiền tư bản Trên thế giới ñã xuất hiện một số lý thuyết nghiên cứu về di dân quốc tế và khu vực Có thể nêu ra một số các lý thuyết sau:
Lý thuyết của Ravestein [28]: ñây là một trong những lý thuyết về di dân sớm nhất trong trường phái cổ ñiển, ñược ñưa ra vào cuối thế kỉ XIX Theo Ravestein, di cư xảy ra sớm bởi sự khác biệt về trình ñộ phát triển, bởi tiến trình công nghiệp hoá và phát triển thương mại giữa các khu vực của một quốc gia Di cư là một trong những con ñường tìm kiếm khát vọng một cuộc sống tốt ñẹp hơn Những người sống ở khu vực kém phát triển hay nghèo khổ có xu hướng chuyển ñến những khu vực phát triển hơn Theo Ravestein, tỉ lệ người tham gia di cư có quan hệ thuận với khoảng cách giữa hai khu vực nơi họ xuất phát và nơi họ ñến
Lý thuyết của Ravestein ñã bị một số học giả phê phán vì nó không tính ñến các yếu tố văn hoá, lịch sử và tâm lí - những yếu tố con người có ảnh hưởng quan trọng ñến quá trình di cư (dẫn qua [27])
Trang 35Lý thyết của Lewis: Lý thuyết này ra ñời vào những năm 50 của thế kỉ
XX Lý thuyết của Lewis ra ñời trong bối cảnh các nước trong thế giới thứ 3 bước vào giai ñoạn công nghiệp hoá, dẫn ñến sự bùng nổ của làn sóng di cư
từ nông thôn ra các thành phố công nghiệp và các ñô thị Lewis ñã trình bày quan ñiểm của di cư từ nông thôn ra thành thị trong cuốn: “ Sự phát triển kinh tế ñối với việc cung cấp không giới hạn về lao ñộng” [28] Theo ông, lí
do di cư dân số từ nông thôn ra ñô thị là: Thứ nhất, sự tăng trưởng kinh tế và
sự mở rộng của khu vực công nghiệp ñòi hỏi phải có thêm lực lượng lao ñộng Sự tăng không ngừng của dân số trong khi ñất ñai không tăng ñã làm cho lao ñộng nông nghiệp dư thừa Số lao ñộng dư thừa này có khuynh hướng tìm kiếm các cơ hội làm việc tại các khu công nghiệp và thành phố, nơi có nhu cầu tuyển dụng nhiều lao ñộng Lewis coi ñây là sự ñiều tiết có tính chất tự nhiên, là sự cân bằng lao ñộng giữa các khu vực, các ngành nghề Thứ hai, do sự chênh lệch về mức lương giữa nông thôn và ñô thị Sự
di cư lao ñộng này sẽ dừng lại khi mức lương ở ñô thị cân bằng với mức thu nhập của người dân ở nông thôn Từ quan ñiểm này người ta gọi lí thuyết của Lewis là mô hình cân bằng Lý thuyết của Lewis ñã ñặt nền móng cho lý thuyết mới có tên gọi là Mô hình kinh tế ñôi của Ranis và Fei ra ñời vào thập
kỉ 60 (dẫn qua [27])
Trong thập kỉ 50, khi mà các làn sóng di cư từ nông thôn ra thành thị không ngừng tăng lên ngay cả khi lao ñộng ở ñô thị thất nghiệp nhiều ðiều này phù hợp với lý thuyết của Lewis: ñã ñơn giản hoá nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng di dân từ nông thôn ra ñô thị là do yếu tố kinh tế quyết ñịnh
Lý thuyết di cư của Lee Trong cuốn sách: “ Một học thuyết chung về di cư” [31], Lee ñã tổng kết một số các yếu tố quyết ñịnh ñến việc di cư của người dân từ nông thôn ra thành thị Ông chia thành hai nhóm yếu tố:
a/ Nhóm yếu tố tiêu cực - nghèo ñói, sự thiếu thốn các cơ hội kinh tế, thiếu ñất, mức sống thấp ở quê nhà;
Trang 36b/ Nhóm yếu tố tắch cực - sự thịnh vượng, cơ hội, công việc làm ăn, mức sống cao ở nơi ựếnẦ Trong hai nhóm yếu tố này, những yếu tố tiêu cực tác ựộng mạnh hơn buộc người ta phải rời nơi sinh sống của mình còn các yếu tố tắch cực phản ánh sự hấp dẫn của nơi ựến
Ngoài ra, Lee còn phân tắch một số các yếu tố khác ảnh hưởng ựến việc
di dân đó là nhận thức, sự thông minh, hiểu biết của người di cư qua kinh nghiệm bản thân hay qua các kênh thông tin ựại chúng, qua bạn bè, họ hàngẦ đây là ựiều mà các lý thuyết trước ựó ắt ựề cập tới Việc di cư, theo Lee còn phụ thuộc vào tắnh toán và thu nhập mong ựợi trong thời gian nhất ựịnh hơn là tắnh toán về khác biệt thu nhập giữa thành thị và nông thôn
Lý thuyết di cư nông thôn - thành thị của Todaro (dẫn qua [27]) Lý thuyết của Todaro nghiên cứu dòng người lao ựộng di chuyển từ nông thôn
ra thành thị trong các nước ựang phát triển vào thập kỉ 60-70 Trong các công trình nghiên cứu của mình, ông chỉ ra giữa nông thôn và thành thị luôn
có những chênh lệch về tiền lương Chắnh sự khác biệt này ựóng vai trò thúc ựẩy sự di cư để có thể tham gia vào thị trường lao ựộng ở ựô thị, người lao ựộng chấp nhận tất cả các công việc có thể làm ựược dù là nặng nhọc, ngắn hạn, không ổn ựịnh Những người di cư tiềm năng sẽ tắnh toán và tiếp tục di
cư khi mà tiền lương của họ mong ựợi ở thành thị vượt qua thu nhập cơ bản của nông nghiệp
Lý thuyết của Todaro ựược một số nhà nghiên cứu ựánh giá cao Lai Yew Hah và Tan Siew (dẫn qua [27]) cho rằng: Todaro ựã chỉ ra ựược qui mô, mức ựộ của làn sóng di cư phụ thuộc vào những mong ựợi cá nhân về lợi ắch
mà sự mong ựợi này ựược ựo bằng sự khác nhau về thu nhập thực tế giữa thành thị và nông thôn Theo Cai Fang [30], có hai kết luận cần ựược quan tâm từ lý thuyết của Todaro:1/ Càng có nhiều cơ hội làm việc ở ựô thị thì lượng người di cư ựến càng tăng vì thế tỉ lệ người thất nghiệp càng lớn; 2/
Trang 37Quyết ựịnh di cư trên cơ sở hi vọng có việc làm nơi ựô thị tiềm ẩn nguy cơ người di cư nông thôn dễ rơi vào tình trạng thất nghiệp mới
Vào thập kỷ 70, 80 của thế kỉ XX còn một số nghiên cứu khác về hiện tượng dịch chuyển lao ựộng từ nông thôn ra thành thị đó là các nghiên cứu của A.G.frenk và S.Amin, (dẫn qua [27]), hai tác giả này ựã phân tắch hiện tượng dịch chuyển lao ựộng từ nông thôn ra thành thị trong sự vận ựộng của quá trình phát triển lịch sử xã hội Theo họ, hiện tượng này không tồn tại một cách ựộc lập, không xuất hiện một cách ngẫu nhiên mà sự tồn tại và xuất hiện của nó chịu sự tác ựộng của các yếu tố có tắnh vĩ mô như: môi trường sống, khả năng thu nhập, các lực lượng chắnh trị xã hội
Ở Châu Á, làn sóng di dân từ nông thôn ra thành thị khá mạnh mẽ và phổ biến Hiện tượng này ựược một số nhà nghiên cứu quan tâm ựặc biệt là các công trình của các nhà khoa học ấn độ, Indonexia, Philipin như Mc Nicoll (1968) (dẫn qua [27]), M.Narin (1971) (dẫn qua [27], [30]), Riperfor(1979) (dẫn qua [30], [7]), Upelly (1983) (dẫn qua [30], [7]) Các nghiên cứu này ựã xem việc di chuyển lao ựộng theo thời vụ từ nông thôn ra thành thị như một hiện tượng kinh tế - xã hội Hiện tượng này ựã tác ựộng mạnh ựến xã hội và gia ựình, ựặc biệt ựối với các quốc gia nông nghiệp
Ở Việt Nam, việc di cư diễn ra từ rất sớm, Ộựối với cá nhân và gia ựình,
di cư là rời quê hương cũ ựến quê hương mới, ựối với dân tộc trong lịch sử là việc phát triển vùng sinh sống, mở rộng lãnh thổ từ ựịa bàn sẵn cóỢ [7] Trong cuốn ỘDi dân của người Việt từ thế kỉ X ựến thế kỉ XIXỢ [7], nguyên nhân di dân ựược tác giả ựề cập là: do ựời sống cơ cực, thê thảm vì chế ựộ tô thuế, bệnh dịch, thiên tai Những nguyên nhân này ựã xô ựẩy hàng ngàn, hàng vạn gia ựình nông dân không thể bám trụ ở quê hương phải ựi tha phương cầu thực (ựược gọi là phiêu tán) Nạn phiêu tán phổ biến ở ựồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Do nhu cầu di dân ựến vùng ựất hứa (vùng ựất mới và ựô thị) nên ựã dẫn ựến việc di dân có kiểm soát Từ ựây xuất hiện
Trang 38hai hình thức di dân: di dân tự phát và di dân có tổ chức ðặc ñiểm của di dân tự phát là vô tổ chức và ña phương nên hiện tượng này ñược gọi dưới cái tên là nạn lưu tán ðây cũng là sự di cư bất ñắc dĩ ñối với người nông dân Việt Nam - là những người vốn có tâm lí bám làng không muốn rời xa quê cha ñất tổ Di cư có tổ chức dưới thời Nguyễn chủ yếu khuyến khích di cư vào Nam, hướng tới việc thành lập các ñồn ñiền, khẩn hoang lập ấp và hình thành các doanh ñiền Những hình thức di dân này ñã dẫn ñến sự gia tăng dân số, ñặc biệt ở các vùng ñồng bằng ven biển Bắc Bộ Hình thức di cư này
ñã làm biến ñổi tích cực về kinh tế, diện tích ñất nông nghiệp tăng, các ñô thị không ngừng phát triển và có sự hội nhập các tộc người chung sống trên cùng vùng lãnh thổ
Trong những thập kỉ gần ñây khi chúng ta tiến hành chuyển ñổi nền kinh tế, ñổi mới, mở cửa, quá trình ñô thị hoá diển ra khá mạnh, nhất là ở các thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh, ðồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng… Các khu vực này ñã trở thành tiêu ñiểm cho làn sóng di cư từ nông thôn ra thành thị Làn sóng di cư này ngày một mạnh và rộng khắp, mà trong những năm gần ñây chúng ta thường sử dụng thuật ngữ “làn sóng của những người lao ñộng ngoại tỉnh” ñể chỉ hiện tượng này
Hiện tượng này ñã ñược một số các nhà nghiên cứu Việt Nam quan tâm Khi nhận ñịnh về vai trò di dân nông thôn - ñô thị, tác giả ðặng Nguyên Anh [23] cho rằng: di dân ñang góp phần vào sự nghiệp xoá ñói giảm nghèo, nâng cao mức sống, cải thiện thu nhập cho các gia ñình ở nông thôn hiện nay Người lao ñộng nông thôn từ thành phố trở về mang theo những tri thức gắn liền với nhịp sống văn minh ñô thị, các nếp sống mới mà trước ñây họ chưa từng có ở nơi làng quê Tác giả cũng cho rằng xu hướng di dân này ngày càng gia tăng là ñiều tất yếu ở Việt Nam cũng như ñối với bất kì quốc gia nào ñang trên ñường CNH-HðH, vì di cư là một trong những ñặc trưng tất yếu của quá trình phát triển Ngoài ra, tác giả còn ñề cập ñến các chính
Trang 39sách của Nhà nước trong công tác quản lí di cư Tác giả cũng chỉ ra những ñiểm bất cập trong chính sách quản lí của Nhà nước: thường là “nhấn mạnh vào việc kiểm soát di dân tự do, hạn chế các luồng di chuyển lao ñộng từ nông thôn ra thành phố lớn”, chính sách này ít khả thi và không ñem lại kết quả lâu bền Tác giả ñã ñề xuất một số biện pháp nhằm tạo ñiều kiện cho người lao ñộng nhập cư ổn ñịnh cuộc sống, bình ñẳng, khuyến khích mặt tích cực của người lao ñộng nhập cư, phát huy tiềm năng lao ñộng phục vụ cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế [23] Tuy nhiên thực tế cho thấy rằng dưới tác ñộng di dân nông thôn - ñô thị cũng gây ra nhiều vấn ñề về kinh tế - xã hội
2/ Nhóm di dân gián tiếp theo con ñường vòng Nông thôn-Nước
ngoài-Hà Nội, chủ yếu là các thanh niên ñi xuất khẩu lao ñộng Với một số vốn ñã tích luỹ ñược, họ mua nhà, ñất ñể ở, kinh doanh tạo nên sự náo nhiệt trong thị trường buôn bán bất ñộng sản
3/ nhóm sinh viên các trường ñại học, cao ñẳng - là những sinh viên trẻ, khoẻ, có học thức Hầu hết những sinh viên này phải tự lo chỗ ở cho mình với sự hỗ trợ của gia ñình từ quê hương, một số ở nhà họ hàng, người quen, chủ yếu là thuê nhà, hình thành nên thị trường cho thuê nhà khá sôi ñộng 4/ Nhóm di dân tự do kiếm việc làm, là nhóm di cư ñông ñảo nhất Họ chưa hẳn là những người nghèo nhất ở quê Làn sóng ñổi mới ñã tác ñộng ñến xã hội nông thôn, xuất hiện tâm lý làm giàu, vươn lên trong cuộc sống Với một số người, họ lên thành phố lao ñộng theo tính chất mùa vụ tạm thời, một số có ý ñịnh ở lại lâu dài
Trang 40Nói chung, bất kì di cư theo hình thức nào thì tất cả những người lao ựộng này ựều có nhu cầu nhà ở Có 61,9% những người nhập cư tự do sống
tụ tập ở những nơi không bị kiểm soát như bãi rác, gầm cầu, các khu chợ tạm đã xuất hiện hàng loạt các khu dân cư cho người lao ựộng ngoại tỉnh thuê với giá rẻ (Phúc Xá, Chương DươngẦ) điều này ựã tạo nên cảnh hỗn ựộn, vô trật tự: nhà cửa bị xuống cấp, hiện tượng lấn chiếm ựất công, tranh chấp kiện cáo ngày càng phổ biến, nhà ựất trở thành hàng hoá ựể ngưòi ta sang nhượng, trao ựổi, mua bán, không kể ựến tình trạng như thiếu nước sinh hoạt, môi trường ô nhiễm, an ninh khó kiểm soát [27]
Tác giả Lê Ngọc Lân, Phùng Thị Kim Anh, khi phân tắch về chắnh sách việc làm cho lao ựộng nữ nông thôn trong thời kì ựổi mới ựã cho rằng ỘTình trạng thiếu việc làm và thu nhập thấp cũng tạo nên dòng chảy lao ựộng từ nông thôn ra thành phố, trong ựó có nhiều phụ nữ Họ làm ựủ các nghề từ giúp việc nhà, buôn bán phế liệu ựến bán hàng rong thậm chắ có chị em còn làm những nghề bị xã hội ngăn cấm Việc di chuyển lao ựộng tự do từ các vùng nông thôn ra thành thị, ựặc biệt là các ựô thị lớn ựang là vấn ựề nổi cộm, nảy sinh nhiều vấn ựề phức tạp, nhất là các tệ nạn xã hội Nhận ựịnh này cũng ựồng nhất với nhận ựịnh trong các nghiên cứu của Hà Thị Phương Tiến [10], Nguyễn Kim Hà [26] và Nguyễn Thị Thanh Tâm [28]
Một nhóm nghiên cứu gồm Nguyễn Thị Vân Anh, Trần Thị Minh đức
và một số tác giả khác cùng với tổ chức cứu trợ trẻ em của Thuỵ điển [1], ựã tiến hành nghiên cứu về trẻ em làm thuê, giúp việc gia ựình ở Hà Nội năm
2000 Công trình nghiên cứu này ựã ựề cập một cách khá toàn diện về chân dung những trẻ em làm thuê giúp việc trong các gia ựình ở Hà Nội Tác giả
ựã phân tắch về nhu cầu, tắnh chất của lao ựộng thuê mướn, quan hệ xã hội ựến nhận thức, thái ựộ của các em, ựặc biệt là những yếu tố ảnh hưởng ựến nhân cách, tâm lắ của các em sau này