luận văn
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học Nông nghiệp hà nội
-
chu quý minh
Thực trạng và giải pháp đầu tư công cho phát triển kinh tế huyện Sơn Động
tỉnh Bắc Giang
luận văn thạc sĩ kinh tế
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: GS TS đỗ kim chung
Hà Nội – 2009
Trang 2Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp……… i
Lời cam đoan Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và ch−a hề đ−ợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã đ−ợc cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đ−ợc chỉ rõ
nguồn gốc
Tác giả luận văn
Chu Quý Minh
Trang 3
Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp……… ii
Lời cảm ơn ! Lời cảm ơn !
Để có được kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của
bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ từ rất nhiều đơn vị và cá nhân Tôi
xin ghi nhận và bày tỏ lòng biết ơn tới những tập thể, cá nhân đã dành cho
tôi sự giúp đỡ quý báu đó
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng sự giúp đỡ nhiệt tình
của thầy giáo, GS.TS Đỗ Kim Chung người đã trực tiếp hướng dẫn đề tài
này
Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu của các
thầy, cô trong Khoa Kinh tế nông nghiệp, các thầy cô trong Khoa Sau đại
học
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo UBND huyện Sơn
Động, các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Phòng NN – PTNT, Phòng địa
chính, Phòng Thống kê và UBND các xã đã tạo điều kiện về thời gian và
cung cấp số liệu giúp tôi thực hiện đề tài này
Cám ơn sự cổ vũ, động viên và giúp đỡ của gia đình, các anh, chị đồng
nghiệp, bạn bè trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
Hà nội, ngày tháng năm 2009 Tác giả luận văn
Chu Quý Minh
Trang 4Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……… iii
Môc lôc
4.1.3 HiÖu qu¶ kinh tÕ nguån vèn ®Çu t− c«ng cho ph¸t triÓn kinh tÕ
Trang 5Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……… iv
4.2 §Þnh h−íng vµ gi¶i ph¸p ®Çu t− c«ng cho ph¸t triÓn kinh tÕ cña
Phô lôc 119
Trang 6Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……… v
Danh môc ch÷ viÕt t¾t
TKKT – TDT ThiÕt kÕ kÜ thuËt – tæng dù to¸n
Trang 7Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……… vi
3.5 Tæng gi¸ trÞ s¶n xuÊt vµ c¬ cÊu c¸c ngµnh kinh tÕ huyÖn S¬n
4.1 Vèn ®Çu t− c«ng cho ph¸t triÓn kinh tÕ huyÖn S¬n §éng theo
4.2 T×nh h×nh ®Çu t− c«ng cho sù ph¸t triÓn chung cña c¸c ngµnh
4.3 T×nh h×nh ®Çu t− c«ng cho sù ph¸t triÓn ngµnh n«ng nghiÖp cña
4.4 T×nh h×nh ®Çu t− c«ngcho sù ph¸t triÓn ngµnh n«ng nghiÖp cña
4.5 KÕt qu¶ ®Çu t− c«ng cho ph¸t triÓn n«ng nghiÖp huyÖn S¬n §éng
Trang 8Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp……… vii
4.10 Tình hình đầu tư công cho phát triển ngành xây dựng của huyện
4.11 Hiệu quả đầu tư công cho phát triển ngành xây dựng của huyện
4.12 Tình hình đầu tư công cho phát triển Thương mại - Dịch vụ của
4.13 Kết quả đầu tư cho công cho phát triển thương mại dịch vụ của
4.14 Hiệu quả đầu tư công cho phát triển TM - DV của huyện giai
4.17 Kết quả sản xuất kinh doanh và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của
4.18 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với đầu tư công cho
4.19 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với đầu tư công cho
4.21 Mục tiêu phát triển nông nghiệp huyện Sơn Động đến năm 2020 100 4.22 Dự báo cơ cấu GTSX và cơ cấu GTSX của ngành Công nghiệp-
4.23 Dự báo GTSX DV - TM huyện Sơn Động giai đoạn 2008 - 2020 102
Trang 9Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp……… viii
Danh mục hình
4.1 Vốn đầu tư công cho phát triển kinh tế huyện Sơn Động theo
4.2 Cơ cấu vốn đầu tư cho sự phát triển chung các ngành kinh tế
4.3 Cơ cấu đầu tư công cho phát triển nông nghiệp huyện Sơn Động
4.4 Đầu tư phải chú tâm tới đối tượng có khả năng phát triển sản xuất 94
4.6 Đầu tư phải đủ lượng vốn, phải dạy người ta cách dùng lượng vốn đó 103
Trang 10
Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp……… 1
Sơn Động là huyện vùng cao, nằm ở khu vực Đông Bắc của tỉnh Bắc Giang, cách trung tâm thành phố Bắc giang 80km Nơi đây có gần 43% dân cư thuộc 14 dân tộc thiểu số Kinh tế của huyện phát triển chậm Bình quân mức tăng giá trị sản xuất hàng năm là 8%, thấp hơn bình quân của tỉnh Trong những năm qua, huyện đ< được sự quan tâm hỗ trợ, đầu tư của Nhà nước, các cấp chính quyền bằng nhiều hình thức, nhiều chương trình dự án, những dự án phải kể tới như chương trình 135, 327, dự án Giảm nghèo do Ngân hàng thế giới WB hỗ trợ Đến hết năm 2007 các dự án chương trình đ< mang lại nhiều
đổi thay cho miền đất này, đặc biệt là sự cải thiện đáng kể về cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển – kinh tế x< hội và cuộc sống đồng bào ở đây Tuy nhiên
đến năm 2008, huyện Sơn Động vẫn nằm trong 61 huyện nghèo nhất của cả nước, tỷ lệ nghèo của Sơn Động vẫn chiếm tới 49,87%, trong khi đó cả nước
Trang 11Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp……… 2
chỉ chiếm 23% (chuẩn nghèo 2005), đặc biệt ở các vùng cao, tình trạng đói giáp hạt vẫn thường xuyên xảy ra, như vậy những kết quả nhìn thấy được, đầu tư công ở đây thực sự đ< đạt được gì và còn gì bất cập?
Cơ sở lý luận nào làm rõ vấn đề đầu tư công cho phát triển kinh tế của huyện ? Thực trạng đầu tư công cho phát triển kinh tế của huyện Sơn Động trong những năm qua như thế nào?
Giải pháp nào để tăng cường tính hiệu quả của đầu tư công cho phát triển kinh tế huyện Sơn Động?
Đ< từ lâu, các chương trình đầu tư đ< được các tạp chí, phương tiện truyền thông và các hội thảo phân tích rất nhiều, nhưng chưa có một nghiên cứu nào thực sự đi sâu vào đánh giá và đề ra định hướng nhằm tăng hiệu quả
đầu tư công cho một huyện nghèo như huyện Sơn Động
Nghiên cứu thực trạng đầu tư công cho phát triển kinh tế của huyện Sơn
Động sẽ giúp chúng ta đáp ứng những câu hỏi trên, đồng thời nghiên cứu sẽ là cơ sở thực tiễn cho định hướng chính sánh đầu tư của chính phủ, chính quyền các cấp để phát triển kinh tế của huyện Vì những lí do trên, tôi tiến hành nghiên cưú đề tài: “Thực trạng và gỉải pháp đầu tư công cho phát triển kinh
tế huyện Sơn Động - tỉnh Bắc Giang”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá đúng đắn thực trạng đầu tư công cho phát triển kinh
tế huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang, đề xuất được các định hướng và giải pháp phù hợp để tăng tính hiệu quả của đầu tư công cho phát triển kinh tế của huyện 1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư công cho phát triển kinh tế huyện
- Tìm hiểu thực trạng đầu tư công cho phát triển kinh tế của huyện Sơn
Động, tỉnh Bắc Giang
Trang 12Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp……… 3
- Đề xuất giải pháp để tăng cường tính hiệu quả của đầu tư công cho phát triển kinh tế của huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về đầu tư công cho phát triển kinh tế, đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế của đầu tư công cho phát triển kinh tế ở huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang
Đối tượng khảo sát chủ yếu là các đơn vị cung cấp và đơn vị tiếp nhận, thực hiện nguồn đầu tư công cho phát triển kinh tế trên địa bàn huyện
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Nội dung: Nghiên cứu thực trạng đầu tư công cho phát triển kinh tế huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng đầu tư dưới hình thức đầu tư bằng vốn Trong khuôn khổ nghiên cứu, đề tài không phân tích độ trễ của đầu tư
Nghiên cứu thực trạng đầu tư công cho phát triển kinh tế của huyện dưới góc độ lĩnh vực (ngành) mà nguồn vốn đầu tư tác động, trong đó, với ngành công nghiệp, chỉ tính đầu tư cho những lĩnh vực, đối tượng mà giá trị sản xuất của lĩnh vực, đối tượng đó được tính vào giá trị sản xuất công nghiệp của huyện
* Thời gian: Thời gian nghiên cứu từ 10/01/2009 đến 10/2009
Số liệu bao gồm những thông tin cập nhật ở các tài liệu đ< công bố qua các năm, tập trung chủ yếu trong các năm 2000, 2005 và 3 năm gần đây, các
số liệu điều tra trực tiếp từ các cơ quan đầu tư và đối tượng tiếp nhận đầu tư
Đề xuất định hướng giải pháp đến năm 2020
* Không gian: Nghiên cứu tại Huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang
Trang 13Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp……… 4
2 Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về đầu tư
công cho phát triển kinh tế ở huyện
và dịch vụ Như vậy, phát triển kinh tế là quá trình, không phải trong trạng thái tĩnh Quá trình thay đổi của nền kinh tế của huyện chịu sự tác động của quy luật thị trường, chính sách can thiệp của Chính phủ, nhận thức và ứng xử của người sản xuất và người tiêu dùng về các sản phẩm và dịch vụ tạo ra (Bruce H 1988)
2.1.1.2 Đầu tư công và đầu tư công cho phát triển kinh tế huyện
a Khái niệm Đầu tư
Đầu tư, trong kinh tế học vĩ mô, chỉ việc gia tăng tư bản nhằm tăng cường năng lực sản xuất tương lai Đầu tư, vì thế, còn được gọi là hình thành tư bản hoặc tích luỹ tư bản Tuy nhiên, chỉ có tăng tư bản làm tăng năng lực sản xuất vật chất mới được tính Còn tăng tư bản trong lĩnh vực tài chính tiền
tệ và kinh doanh bất động sản bị loại trừ Việc gia tăng tư bản tư nhân ( Tăng thiết bị sản xuất) được gọi là đầu tư tư nhân Việc gia tăng tư bản x< hội được gọi là đầu tư công cộng
Theo cách hiểu của kinh tế đầu tư, đầu tư là sự từ bỏ các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực bỏ ra để đạt kết quả đó (Nguyễn Bạch
Trang 14Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp……… 5
Nguyệt, Từ Quang Phương, 2007) Nguồn lực phải hy sinh đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động, trí tuệ
Các hoạt động bỏ tiền ra xây dựng công trình giao thông, thông tin làm tăng tài sản cho nền kinh tế Các hoạt động này gọi là đầu tư phát triển hay đầu tư trên giác độ nền kinh tế Đầu tư phát triển đòi hỏi rất nhiều nguồn lực Theo nghĩa hẹp, nguồn lực sử dụng cho đầu tư phát triển là tiền vốn Theo nghĩa rộng, nguồn lực đầu tư bao gồm tiền vốn, đất đai, lao động, máy móc thiết bị, tài nguyên, khoa học công nghệ
Như vậy, có thể hiểu rằng đầu tư bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế x< hội những kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đ< sử dụng để đạt kết quả đó
b Khái niệm đầu tư công
Khái niệm đầu tư công được xây dựng theo các tính chất của quan hệ sở hữu vốn, khu vực đầu tư, hiệu quả đầu tư và đối tượng đầu tư
Cách thứ nhất: Theo đối tương sở hữu vốn, hoạt động đầu tư sử dụng vốn thuộc sở hữu nhà nước được gọi là đầu tư công, thuộc sở hữu tư nhân gọi
là đầu tư tư nhân Đây cũng chính là cách tiếp cận đầu tư công của Dự thảo Luật đầu tư công (8/2007) thì ủầu tư công là đầu tư từ nguồn vốn của Nhà nước vào các ngành, lĩnh vực phục vụ lợi ích chung, không nhằm mục đích kinh doanh” Như vậy, định nghĩa này tiếp cận đầu tư công theo góc độ chủ thể quản lý nhà nước, nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của nhà nước đối với hoạt động đầu tư công
Cách thứ hai: Theo khu vực đầu tư, nền kinh tế bao gồm hai khu vực là Công cộng và tư nhân Hoạt động đầu tư thuộc khu vực công cộng gọi là đầu tư công cộng, hoạt động đầu tư thuộc khu vực tư nhân gọi là đầu tư tư nhân
Cách thứ ba: Nhìn từ góc độ hiệu quả của đầu tư, kinh tế học vĩ mô cho rằng: Đầu tư làm gia tăng tư bản x< hội gọi là đầu tư công cộng hay còn gọi là
đầu tư công Cách tiếp cận trên nhìn từ góc độ quy mô tác động, hiệu quả của
đầu tư
Trang 15Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp……… 6
Cách thứ tư: Xem xét đối tượng thụ hưởng đầu tư và đầu ra của đầu tư, các hoạt động sản xuất ra hàng hoá công cộng gọi là đầu tư công, các hoạt
động sản xuất ra hàng hoá tư nhân gọi là đầu tư tư nhân Tiếp cận theo góc độ này, kinh tế công cộng cho rằng: Đặc trưng chủ yếu của hàng hoá, dịch vụ công là hàng hoá, dịch vụ đáp ứng nhu cầu thiết yếu của x' hội, cộng đồng, việc tiến hành hoạt động cung cấp hàng hoá ấy có thể do nhà nước trực tiếp
đảm nhận, trao quyền cung cấp hàng hoá công cho các cá nhân hoặc Nhà nước tài trợ công cho khu vực tư để cung cấp hàng hoá công (Nguyễn Văn Song, 2006) Theo các tiếp cận này, đầu tư công là hoạt động đầu tư cung cấp hàng hoá công, có thể do chủ thể nhà nước hoặc tư nhân đảm nhiệm dưới sự quản lý, hỗ trợ và định hướng của Nhà nước nhằm mục đích phục vụ lợi ích chung của x< hội, cộng đồng
Điều 70, chương VII, Luật đầu tư (2005) của nước ta quy định: Tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế được bình đẳng tham gia sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, trừ trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định Chính phủ ban hành chính sách hỗ trợ các hoạt động công ích và danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích” Điều này có nghĩa là Nhà nước không
độc quyền trong lĩnh vực đầu tư cung cấp hàng hoá dịch vụ công, Nhà nước có thể x< hội hoá hoạt động này bằng việc trao một phần đầu tư cung cấp hàng hoá công cho khu vực phi Nhà nước thực hiện
Có thể thấy rằng, dù tiếp cận ở góc độ khác nhau thì đầu tư công đều hướng đến mục tiêu chung là đầu tư phục vụ nhu cầu chung, thiết yếu của x< hội, của cộng đồng, Nhà nước có trách nhiệm đảm bảo, quản lý, điều tiết và giám sát các hoạt động đầu tư này Trong đề tài này, khái niệm đầu tư công
được nhìn nhận theo phương thức thứ tư
Như vậy, đầu tư công có thể hiểu như sau: Đầu tư công là những hoạt
động đầu tư nhằm phục vụ nhu cầu của x' hội, vì lợi ích chung của cộng
đồng, do nhà nước trực tiếp đảm nhân hay uỷ quyền và tạo điều kiện cho khu
Trang 16Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp……… 7
vực tư nhân thực hiện
c Đầu tư công cho phát triển kinh tế ở các huyện nghèo
Đầu tư công cho phát triển kinh tế là một bộ phận của đầu tư công Đầu tư công cho phát triển kinh tế bao gồm đầu tư cho việc xây dựng kết cấu hạ tầng, kinh tế x< hội; đầu tư và hỗ trợ vốn cho các đơn vị kinh tế, góp vốn cổ phần, góp vốn liên doanh vào các doanh nghiệp, thành lập quỹ hỗ trợ phát triển và dự trữ nhà nước
ở nước ta, huyện là đơn vị hành chính trực tiếp quản lý tới cấp x<, phường, thị trấn và tiếp cận tới tỉnh Huyện vẫn được coi là đơn vị cơ bản để phát triển kinh tế Phát triển kinh tế huyện có mối liên hệ chặt chẽ với phát triển kinh tế của tỉnh, vùng, quốc gia
Huyện nghèo là huyện có tỷ lệ hộ nghèo lớn hơn 50% (Nghị Quyết 30a) Nguyên nhân chủ yếu là do các huyện này đều nằm ở vùng núi, địa hình chia cắt, diện tích tự nhiên rộng, nhưng diện tích đất canh tác ít; điều kiện thời tiết không thuận lợi, thường xuyên xảy ra lũ quét, lũ ống; dân số đa phần là
đồng bào dân tộc thiểu số, sống phân tán, thu nhập thấp, thu nhập chủ yếu từ nông nghiệp nhưng trình độ sản xuất còn lạc hậu; cơ sở hạ tầng vừa thiếu, vừa kém, thu ngân sách trên địa bàn huyện thấp Các nguồn hỗ trợ của Nhà nước còn phân tán, thiếu đồng bộ, hiệu quả thấp, chưa hỗ trợ đúng mức cho phát triển sản xuất; đội ngũ cán bộ cơ sở còn yếu và thiếu cán bộ khoa học, kỹ thuật, chưa thu hút được các doanh nhiệp đầu tư phát triển kinh tế – x< hội Bên cạnh đó, tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự đầu tư, hỗ trợ của Nhà nước ở một bộ phận cán bộ và dân cư còn nặng nên đ< hạn chế phát huy nội lực và sự nỗ lực vươn lên
Đầu tư công cho phát triển kinh tế huyện nghèo là những hoạt động đầu tư do Nhà nước đảm nhận hay uỷ quyền, tạo điều kiện cho khu vực tư nhân thực hiện nhằm phục vụ lợi ích chung cuả cộng đồng (huyện), tạo sự chuyển biến nhanh hơn về đời sống vật chất, tinh thần của dân cư thuộc các huyện nghèo, đưa nền kinh tế của huyện phát triển, tạo điều kiện cho huyện vươn lên
Trang 17Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp……… 8
giảm nghèo, thoát nghèo, tiến tới phát triển bền vững
2.1.2 Vai trò của đầu tư công cho phát triển kinh tế huyện
Kinh tế học từ cổ điển đến hiện đại đều coi đầu tư là yếu tố quan trọng
để phát triển kinh tế, là chìa khoá của sự tăng trưởng Đầu tư công bao gồm vai trò của đầu tư nói chung và đầu tư cho công cộng nói riêng
2.1.2.1 Vai trò của đầu tư nói chung
- Đầu tư tác động đến tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế
Học thuyết kinh tế hiện đại đ< nghiên cứu và giải đáp thành công quan
hệ nhân quả giữa đầu tư và phát triển kinh tế Học thuyết khẳng định đầu tư là chìa khóa tăng trưởng kinh tế Qua phân tích các nhà kinh tế học đ< rút ra rằng giữa đầu tư và tăng trưởng có mối quan hệ tỉ lệ Mối quan hệ này thể hiện qua
đầu tư là chìa khoá cho sự tăng trưởng
- Đầu tư tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Mục tiêu cuối cùng của đầu tư là tạo ra hiệu quả cao, tăng trưởng kinh
tế lớn do đó đầu tư phải tập trung vào những ngành có lợi xuất đầu tư lớn Kinh nghiệm của các nước trên thế giới là muốn tăng trưởng nhanh với tốc độ trung bình 8-10% thì cần đầu tư vào khu công nghiệp và dịch vụ Tuy nhiên, vì sự phát triển cân đối của nền kinh tế, không thể chỉ vì tập trung vào công ngghiệp, dịch vụ mà còn phải xem xét cân đối đầu tư cho nông nghiệp
- Đầu tư tác động đến cơ cấu l<nh thổ
Đầu tư có thể giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa những vùng l<nh thổ, đặc biệt là giải quyết về cơ sở vật chất kỹ thuật, đời sống văn hoá
Trang 18Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp……… 9
x< hội của người dân Việc đầu tư giải quyết mất cân đối giữa các vùng miền thường được thực hiện bởi vốn đầu tư của Nhà nước, thông qua những định hướng chính sách chung Muốn tăng trưởng không chỉ phải đầu tư vào những ngành mũi nhọn mà còn phải đầu tư với một cơ cấu l<nh thổ hợp lý
2.1.2.2 Vai trò của đầu tư công nói riêng
- Khắc phục những thất bại của thị trường cạnh tranh không hoàn hảo -
đặc biệt là trong cung cấp hàng hoá, dịch vụ công
Đầu tư là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế x< hội chủ của Chính phủ, nó có tác dụng khắc phục những thất bại của thị trường cạnh tranh không hoàn hảo (hạn chế độc quyền; vấn đề cung cấp hàng hoá công cộng cho x< hội
điều hành các yếu tố ngoại ứng; khắc phục những thất bại về thông tin thị trường, điều tiết thị trường bảo hiểm, thị trường vốn, thị trường phụ trợ do thị trường cạnh tranh không hoàn hảo; điều chỉnh tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp và sự mất cân bằng nền kinh tế ) Trong nền kinh tế, khu vực kinh tế tư nhân thường không muốn tham gia vào việc cung cấp các hàng hoá công do khó thu lợi Những hàng hoá công này thường là các công trình hạ tầng phục vụ cho phát triển kinh tế – x< hội như: Đường xá, cầu cống, trường học, bệnh viện … Vai trò của những hàng hoá công này là vô cùng quan trọng vì nếu không có hệ thống hạ tầng giao thông thì nền kinh tế không vận hành được, không có hệ thống công trình trường học, bệnh viên, nhà văn hoá phục vụ phát triển con người thì yêu cầu phát triển x< hội cũng không được đáp ứng Hoạt động đầu tư công của nhà nước là nhằm cung cấp những hàng hoá công nên vai trò của hoạt động này đối với phát triển kinh tế - x< hội là không thể phủ nhận được
- Phân phối lại thu nhập và hàng hoá khuyến dụng
Đầu tư công còn có tác dụng phân phối lại thu nhập và hàng hoá khuyến dụng dưới các hình thức đầu tư như trợ giúp trực tiếp dành cho những người có thu nhập thấp hay có hoàn cảnh đặc biệt như chi về trợ cấp x< hội, trợ cấp gián tiếp dưới hình thức trợ giá cho các mặt hàng thiết yếu, các khoản chi phí để thực hiện
Trang 19Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp……… 10
chính sách dân số, chính sách việc làm, chống mù chữ, hỗ trợ đồng bào b<o lụt
Thông qua hoạt động đầu tư, Chính phủ, cơ quan Nhà nước các cấp sẽ hướng hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế đi vào quỹ đạo đ< hoạch
định để hình thành cơ cấu kinh tế tối ưu, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển ổn định và bền vững
Đầu tư công cho phát triển kinh tế của huyện giúp huyện định hướng phát triển sản xuất, định hướng hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh, điều tiết thị trường, điều chỉnh đời sống x< hội
Với huyện nghèo, xuất phát điểm của huyện thấp thì nguồn vốn đầu tư công thực sự là nguồn đầu tư tối quan trọng giúp huyện vực dậy nền kinh tế,
- Đưa ra các khuyến nghị cho định hướng chiến lược, chính sách, định hướng, giải pháp nhằm tăng tính hiệu quả của đầu tư công cho sự phát triển kinh tế của huyện
2.1.3 Đặc điểm của đầu tư công
2.1.3.1 Đầu tư công mang tính chất x' hội
Mục đích là phục vụ lợi ích chung, không vì mục đích kinh doanh, không phân biệt tầng lớp, giai cấp trong x< hội , đảm bảo công bằng, ổn định x< hội
2.1.3.2 Đầu tư công cung cấp hàng hoá dịch vụ công loại hàng hoá dịch vụ
đặc biệt
Là hàng hoá do Nhà nước cung ứng hoặc uỷ nhiệm cho tổ chức cá nhân thực hiện, đáp ứng yêu cầu x< hội, sản phẩm của đầu tư công không mang tính
Trang 20Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp……… 11
loại trừ và tính cạnh tranh Mọi đối tượng đều có quyền ngang nhau trong việc tiếp cận hàng hoá công Việc trao đổi sử dụng hàng hoá công không thông quan hệ thị trường đầy đủ Thông thường, người sử dụng hàng hoá công không trực tiếp trả tiền, đúng hơn là họ đ< trả tiền dưới hình thức nộp thuế vào ngân sách Nhà nước Cũng có những hàng hoá dịch vụ công mà người sử dụng vẫn phải trả một phần chi phí, song nhà nước vẫn có trách nhiệm đảm bảo cung ứng các hàng hoá công này không vì mục tiêu lợi nhuận
2.1.3.3 Đối tượng sử dụng nguồn đầu tư công gồm
Các chương trình mục tiêu, dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh
tế - x< hội, các công trình công cộng, quốc phòng, an ninh; các dự án đầu tư phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị sự nghiệp kinh tế, quản lý nhà nước, nghiên cứu khoa học và công nghệ, các tổ chức chính trị – x< hội,dự án văn hoá x< hội, cơ sở công cộng không có điều kiện x< hội hoá; hỗ trợ đầu tư
dự án đầu tư của các tổ chức chính trị - x< hội – nghề nghiệp, các tổ chức x< hội - nghề nghiệp, dự án đầu tư công khác theo quy định của Chính phủ 2.1.3.4 Nguồn vốn của đầu tư công
Chủ yếu từ nguồn ngân sách nhà nước, bên cạnh đó, đầu tư công còn huy
động nguồn vốn từ sự đóng góp của cộng đồng, từ các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước Đầu tư công chủ yếu do Nhà nước thực hiện, cấp vốn Mục
đích sâu xa của đầu tư công là sự phát triển đồng đều cho các vùng miền, cho các ngành kinh tế, tăng cường năng lực quản lý và tự phát triển của cộng đồng, thực hiện công bằng trong phân phối như Hiến pháp đ< đề ra Hiện nay, các vùng kinh
tế khó khăn như vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo … là những vùng đang cần nhà nước ưu tiên đầu tư Các địa phương này có điều kiện tự nhiên, địa hình khó khăn, các đơn vị tư nhân không mặn mà gì với việc đầu tư cho kinh tế ở các địa phương này, điều đó dẫn theo nền kinh tế gặp nhiều bất thuận trong quá trình phát triển Đặc biệt, ở các vùng này cơ sở hạ tầng, trình độ dân trí đa phần thấp kém, nếu nhà nước không quan tâm đầu tư thì sự tụt hậu sẽ ngày một xa, các
Trang 21Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp……… 12
vùng này đ< khó khăn thì ngày càng khó khăn hơn, ảnh hưởng không nhỏ tới mục tiêu phát triển nền kinh tế đất nước, đồng thời trình độ dân trí, chất lượng cuộc sống thấp sẽ dẫn tới nhận thức trong mọi vấn đề thấp Bài học từ một số cuộc biểu tình nhỏ ở các dân tộc Tây Nguyên năm xưa cho thấy tầm quan trọng của đầu tư cho phát triển, nâng cao nhận thức, điều kiện sống của đồng bào vùng sâu, vùng xa, dân tộc thiểu số trong việc ổn định an ninh chính trị của
đất nước
2.1.4 Phương pháp tiếp cận trong đầu tư công
Nghiên cứu đầu tư được tiếp cận theo hai khu vực kinh tế Dựa trên cơ chế phân bổ các nguồn lực kinh tế, kinh tế học chia nền kinh tế thành hai khu vực kinh tế Công cộng và tư nhân Khu vực kinh tế tư nhân bao gồm các hộ gia đình, trang trại, doanh nghiệp… sẽ quyết định cơ cấu sản xuất – kinh doanh của mình theo tín hiệu thị trường Khu vực kinh tế công sẽ can thiệp vào các lĩnh vực đầu tư công như phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển nhân lực,
đào tạo, chuyển giao … để hỗ trợ kinh tế tư nhân phát triển
Trong nền kinh tế mở, nhiều hoạt động kinh tế có sự tham gia của tư nhân, chính phủ nước ngoài và các tổ chức quốc tế Do đó phạm vi của khu vực công cộng cũng được mở rộng Theo quyết định 136/2001/QĐ - TTg của Thủ tướng chính phủ về cải cách hành chính nhà nước thì “Nhà nước có trách nhiệm chăm lo đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân, nhưng không phải vì thế mà mọi công việc về dịch vụ công đều do cơ quan nhà nước trực tiếp
đảm nhận Trong từng lĩnh vực định rõ những công việc mà Nhà nước phải
đầu tư và trực tiếp thực hiện, những công việc cần phải chuyển để các tổ chức x< hội đảm nhiệm Nhà nước có các chính sách , cơ chế tạo điều kiện để doanh nghiệp, tổ chức x< hội và nhân dân trực tiếp làm các dịch vụ sản xuất và
đời sống dưới sự hướng dẫn, hỗ trợ và kiểm tra, kiểm soát của cơ quan hành chính nhà nước” Ngày nay, sự phát triển đang dạng của thị trường tài chính
và các hình thức đầu tư, sở hữu hỗn hợp, hợp tác đa phương liên doanh, liên
Trang 22Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp……… 13
kết, BOT … gắn kết khu vực công cộng và khu vực tư nhân, làm cho ranh giới giữa hai khu vực này ngày càng mờ nhạt Trên thực tế, dù lớn hay nhỏ, khu vực công cộng luôn tồn tại gắn liền với khu vực tư nhân
Trong đề tài này, nghiên cứu phát triển kinh tế của huyện, chúng tôi xem xét sự can thiệp của khu vực kinh tế công vào nền kinh tế của huyện,
đồng thời xem xét sự can thiệp này sẽ tạo điều kiện như thế nào cho các khu vực kinh tế tư nhân và tập thể phát triển
5555555555555
Hình 2.1 Quan hệ giữa đầu tư công cộng và đầu tư tư nhân
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư công cho phát triển kinh tế huyện 2.1.5.1 Nhóm nhân tố chủ quan
a Kinh phí
Đây là nhân tố không thể thiếu, khi muốn thực hiện công việc nhìn chung đều cần phải lên kế hoạch chuẩn bị bảo đảm đáp ứng đầy đủ kinh phí
Khu vực công cộng
Đầu tư
công
Hàng hoá
công cộng
Khu vực tư nhân
Đầu tư
tư nhân
Hàng hoá
cá nhân
Trang 23Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp……… 14
cho hoạt động đó Đối với hoạt động đầu tư công, do đây chủ yếu là những hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản quy mô lớn nên vấn đề kinh phí lại càng phải được quan tâm chặt chẽ Nguồn kinh phí đầu tư công chủ yếu là từ ngân sách nhà nước Do nguồn ngân sách này còn phải chi đồng thời cho nhiều khoản chi khác nhau, nhiều dự án khác nhau nên việc bảo đảm đủ kinh phí cho hoạt động đầu tư diễn ra đúng tiến độ và phát huy hiệu quả là vô cùng quan trọng
b Năng lực và phẩm chất đạo đức của người đầu tư
Đây là yếu tố mang tính quyết định đến kết quả đạt được của đầu tư Để các chương trình, dự án đầu tư công đạt được kết quả mong muốn, các cơ quan thực hiện đầu tư công và quản lý đầu tư công cần phải bảo đảm đáp ứng được nguồn nhân lực về số lượng và chất lượng (sự hiểu biết, trình độ, năng lực)
Phẩm chất đạo đức của cán bộ, nhân viên thực hiện đầu tư công ảnh hưởng lớn tới hiệu quả đầu tư Nguồn đầu tư công thường là vốn ngân sách cấp, nguồn tài trợ từ tổ chức cá nhân vì mục đích phục vụ cộng đồng Nếu người đầu tư không có phẩm chất đạo đức trong sạch, tham nhũng, cửa quyền thì nguồn đầu tư sẽ không được đưa vào thực hiện như kế hoạch do thất thoát, sử dụng sai mục đích từ đó dẫn tới hiệu quả đầu tư thấp
c Sự giám sát quản lý của cơ quan các cấp
Sự giám sát quản lý để đảm bảo cho nguồn vốn đầu tư được sử dụng
đúng mục đích, sử dụng đủ, không thất thoát, l<ng phí gây ra tình trạng hiệu quả thấp trong đầu tư
d Năng lực và khả năng sử dụng nguồn đầu tư của đối tượng được đầu tư
Năng lực và khả năng sử dụng nguồn đầu tư của đối tượng được đầu tư
là một trong những yếu tố quyết định hiệu quả cuối cùng của nguồn đầu tư Giống như việc đầu tư cho sản xuất, việc một cỗ máy vận hành tốt hay không không chỉ do sự đầu tư ban đầu cho chính cỗ máy đó mà còn phụ thuộc vào người vận hành cỗ máy hoạt động Nguồn vốn đầu tư khi được đưa đến với đối
Trang 24Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp……… 15
tượng đầu tư thì việc nguồn vốn ấy phát huy được hiệu quả hay không phụ thuộc lớn vào người sử dụng nó Vì vậy việc cung cấp cho đối tượng được đầu tư kỹ năng, phương pháp để sử dụng nguồn đầu tư hiệu quả là việc chính quyền cần quan tâm ở khu vực nhạy cảm như địa bàn nông thôn, miền núi… trình độ dân trí còn thấp, vịêc nâng cao dân trí, tăng cường công tác giáo dục
đào tạo, khuyến nông, khuyến công… là vấn đề tối quan trọng tạo tiền để cho hiệu quả của các chương trình, dự án đầu tư đang và sẽ được đưa về địa phương
2.1.5.2 Nhóm nhân tố khách quan
a Bối cảnh thực tế
Các yếu tố kinh tế, x< hội, chính trị, tiến bộ khoa học – công nghệ…
đều có ảnh hưởng đến hoạt động, kết quả đầu tư Những biến động này đôi khi phải dẫn đến việc điều chỉnh hoặc ngừng không thực hiện các chương trình
đầu tư do không còn phù hợp
- Môi trường đầu tư của địa phương (dịch vụ công và hành chính công) Việc thực hiện đầu tư công liên quan đến một loạt các quy chế và thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý ngân sách Về nguyên tắc, các thủ tục hành chính cần tạo ra trình độ ổn định và rành mạch cho hoạt động quản lý tối ưu, tạo điều kiện cho việc thực hiện dự án được thuận lợi Các quy định pháp luật cần rõ ràng, minh bạch, có cách hiểu thống nhất, bảo đảm định hướng hoạt động của dự án công đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế – x< hội
- Đặc điểm tự nhiên, kinh tế – x< hội của huỵện
Các đặc điểm về tự nhiên (vị trí địa lý, địa hình, tài nguyên khoáng sản,…) và đặc điểm kinh tế x< hội (phong tục tập quán, trình độ dân trí…) tạo nên những lợi thế cũng như những khó khăn riêng cho các vùng, các x< trong huyện Các vùng khác nhau thì chính sách đầu tư khác nhau Với những vùng khó khăn, vùng sâu vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nhà nước luôn
Trang 25Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp……… 16
quan tâm đầu tư phát triển
Về đặc điểm tự nhiên, nếu diện tích đất canh tác ở địa phương mamh mún, bình quân diện tích đất, bình quân diện tích đất canh tác tính trên đầu người thấp thì dẫn tới quá trình chuyên canh sản xuất khó khăn, vốn đầu tư cũng vì thế bị xé lẻ, manh mún
Về đặc điểm kinh tế x< hội, nếu trình độ người dân thấp thì thái độ ứng
xử và khả năng sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích sẽ bị hạn chế, dẫn tới việc
đầu tư khó đạt được hiệu quả cao Bên cạnh đó, thu nhập của dân cư thấp thì tích luỹ nội bộ không lớn, dẫn tới nguồn đầu tư thấp, kinh tế chậm phát triển,
và đó là một trong những nguyên nhân tác động tiêu cực đến huy động vốn
đầu tư và công tác đầu tư phát triển kinh tế x< hội
Ngược lại, nếu điều kiện tự nhiên, kinh tế x< hội của địa phương thuận lợi thì nguồn đầu tư nhanh chóng đưa vào ứng dụng, được sử dụng một cách hợp lý, tập trung và hiệu quả
b Công luận và thái độ của các nhóm có liên quan
Sự ủng hộ hay phản đối của công luận có tác động không nhỏ đến việc thực hiện các chương trình đầu tư công Mỗi chương trình, dự án được thực hiện sẽ mang lại lợi ích và bất lợi cho những nhóm đối tượng khác nhau và do vậy cũng sẽ nhận được sự ủng hộ và phản đối của các nhóm đối tượng tương ứng Trên thực tế, có những nhóm người được hưởng lợi ích lớn hơn từ các chương trình, dự án đầu tư công, nhóm người này ủng hộ mạnh mẽ cho chương trình, dự án Ngược lại, nhóm người hưởng lợi ít hoặc bị thiệt hại từ dự
án có xu hướng không ủng hộ hoặc phản đối dự án Các dự án công đặc biệt là các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng lớn nếu bị người dân phản đối, ngăn chặn ngay từ khâu giải toả mặt bằng sẽ gặp rất nhiều khó khăn về sau
Việc đưa những chương trình dự án đầu tư công vào thực tế còn phải quan tâm tới quan niệm, phong tục tập quán của cư dân địa phương, có thể dự
án có tác dụng tốt nhưng cộng đồng vẫn không ủng hộ do nó không phù hợp
Trang 26Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp……… 17
với tín ngưỡng, phong tục của cộng đồng địa phương đó
c Thể chế và Chính sách đầu tư công của Chính phủ, Nhà nước và của địa
đất nước, nhà nước ta quan tâm rất lớn tới đối tượng người nghèo, địa phương nghèo và tập trung đầu tư phát triển kinh tế các vùng khó khăn, đảm bảo yếu tố công bằng trong đầu tư phát triển kinh tế x< hội đất nước
Thể chế được cụ thể hoá qua các văn bản pháp luật Khung pháp luật của hoạt động đầu tư nói chung và đầu tư công nói riêng ở nước ta được quy định qua các văn bản chính như: Luật đầu tư (2005), Luật ngân sách nhà nước 1996 và Luật ngân sách sửa đổi năm 2002, Nghị định 07/2003/NĐ - CP về Quản lý đầu tư và xây dựng, Thông tư số 04/2003/TT – BKH về thẩm tra, thẩm định dự án đầu tư, quyết định dự án đầu tư, quyết định 192/2001/QĐ - TTg và nghị định 19/2002/NĐ
- CP về phân cấp trong chi tiêu và quản lý đầu tư, Nghị định 106/2004/NĐ - CP quy định vịệc quản lý nguồn vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước…
Trong thể chế của nhà nước, hoạt động trong khuôn khổ pháp luật Các cơ quản hoạt động phối hợp chặt chẽ nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra trong phát triển kinh tế x< hội Đối với hoạt động đầu tư công, khi có sự thống nhất cao giữa Bộ kế hoạch đầu tư và Bộ tài chính với các cơ quan ban ngành Trung
ương và địa phương thì nguồn đầu tư công sẽ được đầu tư đúng mục đích,
Trang 27Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp……… 18
đúng đối tượng với quy mô phù hợp, không chồng chéo, dàn trải, vì thế hiệu quả đầu tư công cũng được nâng cao Tương tự như thế, ở quy mô cấp huyện,
để đầu tư công có hiệu quả thì cần phải có sự thống nhất phối hợp chặt chẽ giữa Sở kế hoạch đầu tư với Sở Tài chính, với phòng Tài chính – Kế toán và với các địa phương, đơn vị cá nhân tiếp nhận nguồn đầu tư
Bên cạnh sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, các cấp chính quyền thì việc phân cấp trong quản lý của nhà nước cũng là một yếu tố quan trọng tác động tới đầu tư công Việc phân cấp thẩm quyền về tài chính cho chính quyền địa phương mang lại những cơ hội lớn sau: Việc địa phương quản
lý ngân sách có thể giúp huy động và phân bố nguồn lực đầu tư có hiệu quả hơn ( Nếu phân cấp tốt, nguồn vốn huy động cho đầu tư công sẽ sớm đi vào thực tiễn hơn do không phải qua khâu trung gian và thời gian chờ đợi cấp phép, chuyển kinh phí từ cấp trên về địa phương, ); làm cho việc cung cấp hàng hoá dịch vụ phù hợp hơn, đáp ứng tốt hơn, sát thực hơn nhu cầu và mong muốn của địa phương, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của địa phương
- Chính sách:
Chính sách là tập hợp các chủ chương và hành động về phương diện nào
đó của nền kinh tế x< hội do Chính phủ thực hiện Nó bao gồm mục tiêu mà Chính phủ muốn đạt được và cách làm để đạt được các mục tiêu đó ( Đỗ Kim Chung, 2005) Các chính sách của Chính phủ, Nhà nước và địa phương, đặc biệt là các chính sách về đầu tư có ảnh hưởng lớn tới mức đầu tư và hiệu quả của đầu tư công cho phát triển kinh tế
Chính sách kinh tế là bộ n<o chỉ huy, hướng dẫn và điều tiết sản xuất, tạo điều kiện để khai thác những tiềm năng, thế mạnh về nguồn lực Cơ chế chính sách đúng đắn, hợp lòng dân sẽ tạo thêm động lực cho người lao động, các doanh nghiệp, thành phần kinh tế tham gia tích cực đầu tư phát triển sản xuất, tạo điều kiện sử dụng có hiệu quả nguồn đầu tư cho phát triển kinh tế Ngược lại, sẽ triệt tiêu động lực phát triển kinh tế, cũng như làm suy giảm
Trang 28Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp……… 19
hiệu quả hoạt động đầu tư
Hiện tại, các chính sách chung ưu đ<i đầu tư thể hiện qua các văn bản luật của các cơ quan nhà nước đ< được ban hành, một số văn bản cụ thể như luật số 35 – L/CTN ngày 22/6/1994 về khuyến khích đầu tư trong nước, luật này quy định các lĩnh vực ưu đ<i đầu tư bao gồm đầu tư phát triển rừng, nông lâm ngư nghiệp; các công trình công cộng như giao thông, y tế, giáo dục…; các vùng hải đảo, dân tộc miền núi, điều kiện kinh tế khó khăn
Theo đó, luật cũng ban hành các chính sách ưu đ<i kèm theo đối với các
đối tượng đầu tư vào các lĩnh vực đó Ngoài ra, còn rất nhiều các thông tư, văn bản, nghị định của Chính phủ, các bộ ban ngành như Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp, Bộ LĐTBXH… quy định các chính sách ưu đ<i đầu tư Việc các chính sách này được triển khai đưa vào thực tiễn sẽ tạo điều kiện cho các
địa phương nhất là các vùng khó khăn, và các ngành kinh tế có điều kiện tiếp cận với nguồn vốn đầu tư, tạo thuận lợi cho sự phát triển kinh tế của các vùng, các ngành
2.1.6 Hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả đầu tư công
2.6.1.1 Đo lường hiệu quả kinh tế
- Hệ số ICOR (hệ số gia tăng vốn đầu ra) do hai nhà kinh tế học là Roy Harrod và Evsay Domar đưa ra trong nghiên cứu mô hình tăng trưởng kinh tế nhằm xác định nhu cầu vốn đầu tư cần thiết cho một nền kinh tế chỉ tiêu này cho biết muốn tăng thêm 1 đồng GDP thì cần bao nhiêu đồng vốn đầu tư mới vào nền kinh tế Hệ số ICOR càng thấp thì hiệu sử dụng vốn càng cao
Chỉ tiêu này được tính bằng các công thức sau:
ICOR = Vốn đầu tư mới/ GDP
ICOR = (Tỷ lệ vốn đầu tư mới/ GDP)/ (Tốc độ tăng GDP)
Do kết quả đạt được của đầu tư công là lợi ích cho toàn bộ nền kinh tế, nên ta có thể sử dụng chỉ tiêu sau để đo đạc hiệu quả của đầu tư công, cụ thể
ICOR (vốn ngân sách) = Vốn đầu tư từ ngân sách mới/∆GDP
Trang 29Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp……… 20
ở quy mô huyện, chỉ tiêu trên được tính toán như sau:
ICOR (vốn ngân sách) = Vốn đầu tư từ ngân sách mới / ∆VA
Chỉ tiêu này cho biết muốn tăng giá trị sản xuất thêm 1 đồng thì cần đầu tư thêm bao nhiêu đồng vốn ngân sách Hệ số này càng nhỏ tức là hiệu quả đầu tư càng cao
phát triển, phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu
Trong đó:
∆GO: Giá trị sản xuất tăng thêm trong kỳ nghiên cứu của ngành, địa phương
I vPHTD : Vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của ngành trong toàn bộ địa phương
hiệu quả kinh tế của hoạt động đầu tư của ngành và của nền kinh tế vì chỉ tiêu
VA, F tính cho các ngành đặc biệt là những ngành nông nghiệp rất khó thống
kê và xác định chính xác (do đặc thù của ngành và quy mô ngành, Ví dụ: Trong ngành nông nghiệp, thu nhập và chi phí trung gian khó phân tách rõ do sản xuất nông nghiệp còn mang đặc tính tự sản tự tiêu…)
Trang 30Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp……… 21
2.1.6.2 Đo lường hiệu quả x' hội
- Tỷ lệ hộ nghèo
- Tỷ lệ người mù chữ
- Tuổi thọ trung bình của người dân
2.1.7 Những vấn đề đặt ra cho nghiên cứu đầu tư công trên địa bàn
2.1.7.1 Tình hình chung của địa bàn
Nghiên cứu tình hình chung của địa bàn là nghiên cứu những đặc điểm
về tự nhiên, kinh tế - x< hội, văn hoá, phong tục tập quán của địa phương, xem xét những đặc điểm đó có ảnh hưởng như thế nào tới hoạt động đầu tư công cho phát triển kinh tế trên địa bàn Nghiên cứu này sẽ cho ta cái nhìn khởi đầu tổng quan về các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động đầu tư công trên
địa bàn
2.1.7.2 Các chính sách đầu tư công
Các chính sách khởi nguồn của việc triển khai các chương trình, dự án, các hoạt động Chính vì vậy, để nghiên cứu các hoạt động đầu tư công thì đầu tiên chúng ta phải nghiên cứu các Chính sách đầu tư công Hoạt động đầu tư công của một huyện bắt nguồn từ các chính sách đầu tư của Chính phủ, cụ thể hoá chính sách của tỉnh, huyện Nghiên cứu chính sách đầu tư công sẽ cho ta cái nhìn đúng hướng trong quá trình triển khai nghiên cứu hoạt động đầu tư công trên địa bàn huyện 2.1.7.3 Nội dung của đầu tư công
Nội dung đầu tư công chính là sự cụ thể hoá các Chính sách đầu tư công trong thực tiễn Nghiên cứu nội dung đầu tư công bao gồm nghiên cứu lượng vốn đầu tư công, phân bố nguồn đầu tư theo lĩnh vực đầu tư, kết quả thực hiện các hoạt động đầu tư và hiệu quả kinh tế nguồn vốn đầu tư như thế nào Ta có thể nghiên cứu hoạt động đầu tư công theo dòng dự án đầu tư hoặc nhìn nhận
đầu tư theo ngành Đề tài lựa chọn nghiên cứu đầu tư công theo góc độ đầu tư cho phát triển các ngành trong nền kinh tế
Trang 31Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp……… 22
Hình 2.2 Nội dung của đầu tư công
a Đầu tư công cho sự phát triển chung của ngành kinh tế
Phát triển kinh tế nhìn theo góc độ phát triển ngành bao gồm: Phát triển kinh tế ngành nông nghiệp, ngành công nghiệp – xây dựng – tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ Tuy nhiên đầu tư công vào một số lĩnh vực có tác động tổng hợp đến phát triển chung của các ngành Ví dụ như đầu tư cho giao thông thì vấn đề tiêu thụ nông sản gặp nhiều thuận lợi, đồng thời các đơn
vị hoạt động kinh tế trong lĩnh vực CN – XD – TTCN cũng hưởng lợi từ sự
đầu tư này do thuận tiện … đường được đầu tư thì thông thương giao lưu kinh tế tốt hơn, từ đó kinh tế hàng hoá phát triển hơn dẫn tới sự phát triển thương mại dịch vụ Nghiên cứu đầu tư cho phát triển chung các ngành kinh tế bao gồm các nội dung sau:
- Đầu tư cho quy hoạch (quy hoạch đô thị, quy hoạch trung tâm cụm x<, khu công nghiệp …)
- Đầu tư xây dựng mới cơ sở hạ tầng: Xây dựng khu đô thị, khu công nghiệp; Kiến thiết thị chính, xây dựng hệ thống giao thông, hệ thống điện,
Đầu tư PT CN-XD-TTCN
Đầu tư PT TM-DV
Trang 32Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp……… 23
viễn thông, thông tin liên lạc…
- Đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo nhân lực (hoạt
động giáo dục và đào tạo, hoạt động đào tạo nghề), chăm sóc sức khoẻ…
- Đầu tư cho dịch vụ công: Đầu tư duy trì hoạt động hành chính công;
đầu tư cho hoạt động dịch vụ sự nghiệp công (duy tu, bảo dưỡng các công trình giao thông, cơ sở hạ tầng phục vụ y tế, giáo dục, viễn thông, thông tin liên lạc …); đầu tư cho hoạt động dịch vụ công ích (vệ sinh môi trường, xử lý rác thải …) Đề tài tập trung đi sâu nghiên cứu hoạt động đầu tư công cho phát triển kinh tế nên trong quá trình nghiên cứu đề tài sẽ không nghiên cứu sâu vào nội dung này
b Đầu tư công cho phát triển Nông nghiệp
Đầu tư cho phát triển nông nghiệp bao gồm các nội dung chính:
- Đầu tư phát triển ngành nông nghiệp
Đầu tư phát triển nông nghiệp bao gồm các nội dung như xây dựng cơ
sở hạ tầng phát triển sản xuất như giao thông nội đồng, thuỷ lợi, đầu tư hỗ trợ
đầu vào sản xuất gồm giống, phân bón, bảo vệ thực vật, thức ăn gia súc, công tác thú y, đầu tư kinh phí tăng cường hệ thống khuyến nông, khuyến ngư…
+ Đầu tư phát triển ngành trồng trọt
Đầu tư phát triển ngành trồng trọt bào gồm đầu tư cơ sở hạ tầng phát triển nông nghiệp (giao thông nội đồng, hệ thống thuỷ lợi …), hỗ trợ đầu vào như giống cây, phân bón, thuốc BVTV, đầu tư tập huấn khuyến nông, xây dựng các mô hình sản xuất mới…
+ Đầu tư phát triển ngành chăn nuôi
Đầu tư phát triển ngành chăn nuôi gồm đầu tư cung cấp, cung cấp và đưa vào sản xuất giống con mới, năng suất; đầu tư hỗ trợ trong công tác thú y, đầu tư qua các chương trình khuyến nông về giống, phương thức chăn nuôi…
- Đầu tư phát triển lâm nghiệp
Lâm nghiệp là một ngành được nhận nhiều chính sách và ưu tiên đầu tư
Trang 33Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp……… 24
công của Nhà nước thông qua các chương trình bảo tồn và khôi phục rừng tự nhiên, tạo mới và trồng mới các diện tích đất bỏ hoang, bỏ hoá, đất trống, đồi núi trọc để phát triển rừng sản xuất
Các chương trình trên tập trung vào công tác hỗ trợ dưới dạng tiền hoặc giống cây cho phát triển rừng sản xuất, cho công tác khoanh nuôi bảo vệ rừng;
đi kèm với nó là các chính sách ưu tiên, hỗ trợ cho các lâm trường, trang trại nông lâm nghiệp phát triển sản xuất…
- Đầu tư phát triển ngành thuỷ sản
Tương tự như ngành chăn nuôi, đầu tư công cho ngành chăn nuôi thuỷ sản bao gồm đầu tư cung cấp giống, đầu tư cung cấp dịch vụ công như khuyến nông về phương thức chăn nuôi, KTTB, đầu tư chi phí tham quan mô hình sản xuất
c Đầu tư công cho phát triển Công nghiệp - Xây dựng - Tiểu thủ công nghiệp
* Ngành công nghiệp bao gồm: Công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt và nước (phân loại theo hệ thống SNA)
- Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre nứa
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Sản xuất sản phẩm từ kim loại
- Sản xuất, sửa chữa xe có động cơ
- Sản xuất giường, tủ, bàn ghế, giấy
+ Công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt và nước
- Sản xuất phân phối điện, ga
Trang 34Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp……… 25
* Tiểu thủ công nghiệp là các ngành nghề phát triển sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, chế biến quy mô nhỏ, thưởng phát triển dưới các dạng làng nghề thủ công truyền thống hoặc các hợp tác x< ngành nghề…
Đầu tư công cho phát triển tiểu thủ công nghiệp là đầu tư cho sự phát triển của các đơn vị kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực này (VD: Đào tạo nghề, khuyến khích phát triển làng nghề, hợp tác x< nghành nghề, hỗ trợ vốn tín dụng, thuê mặt bằng sản xuất, tổ chức các lớp thăm quan học tập mô hình sản xuất …)
Vốn đầu tư xây dựng bao gồm xây dựng đường (đồng thời thuộc lĩnh vực giao thông), xây trường (lĩnh vực giáo dục), xây trạm (lĩnh vực y tế)…
d Đầu tư công cho phát triển Thương mại - Dịch vụ
Trang 35Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp……… 26
Phân loại dịch vụ:
* Theo hệ thống tài khoản quốc gia (SNA)
1 Thương mại và sửa chữa vật phẩm tiêu dùng
2 Khách sạn, nhà hàng
3 Vận tải, kho b<i và thông tin liên lạc
4 Tài chính, tín dụng
5 Khoa học và kỹ nghệ
6 Kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn
7 Quản lý Nhà nước, An ninh quốc phòng
8 Giáo dục, đào tạo
9 Y tế và hoạt động cứu trợ x< hội
10 Văn hoá, thể dục, thể thao
11 Đảng, các đoàn thể và hiệp hội
12 Phục vụ cá nhân cộng đồng
13 Làm thuê trong hộ gia đình
14 Các tổ chức và đoàn thể quốc tế
* Theo tính chất thương mại của dịch vụ
+ Dịch vụ mang tính chất thương mại: Là những dịch vụ được thực hiện, cung ứng nhằm mục đích kinh doanh để thu lợi nhuận
+ Dịch vụ không mang tính chất thương mại (dịch vụ phi thương mại):
Là những dịch vụ được cung ứng không nhằm mục đích kinh doanh, không vì mục đích lợi nhuận Loại dịch vụ này bao gồm các dịch vụ công cộng
Nói đến thương mại là nói đến mục đích lợi nhuận … chỉ những dịch vụ
đ< được thương mại hoá và mang tính chất thương mại mới nằm trong phạm vi của thương mại dịch vụ (GS.TS Nguyễn Thị Mơ , 2004), Như vậy, trong khuôn khổ đề tài, chúng tôi nhìn nhận thương mại dịch vụ theo góc độ này tức
là thương mại dịch vụ vì mục đích kinh doanh
Trang 36Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp……… 27
* Đầu tư cho phát triển thương mại dịch vụ
Đầu tư cho phát triển thương mại dịch vụ bao gồm các chính sách đầu tư nhằm phát triển các ngành, lĩnh vực thương mại dịch vụ trên, bao gồm đầu tư cho xúc tiến hoạt động thương mại, xây dựng hệ thống chợ, trung tâm giao dịch thương mại, chính sách ưu đ<i trong xuất nhập khẩu như chính sách ưu đ<i miễn giảm thuế, trợ cấp xuất khẩu, trợ cấp vận chuyển … (ví dụ: Trong chương trình
135 ở Việt Nam, trợ cấp thương mại đợc tiến hành cho 2735 x< đặc biệt khó khăn dưới hình thức trợ cước vận chuyển vật tư và hỗ trợ xuất khẩu )
2.1.7.4 Tác động của đầu tư công tới phát triển kinh tế
Đánh giá sự tác động của đầu tư công tới sự phát triển kinh tế để nhìn nhận hiệu quả của nó Đánh giá dựa trên các chỉ tiêu phát triển kinh tế, phát triển ngành, chỉ tiêu hiệu quả đầu tư và các chỉ tiêu như: Thu nhập bình quân/ người, tỷ lệ hộ nghèo …
2.1.7.5 Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với đầu tư công
cho phát triển kinh tế của huyện
Nghiên cứu này phải được dựa trên nhìn nhận đánh giá của các cơ quan ban ngành, đơn vị thực hiện đầu tư và người thụ hưởng đầu tư Thực trạng đầu tư và những đánh giá này sẽ làm cơ sở cho việc đưa ra định hướng giải pháp
đối với hoạt động đầu tư công cho phát triển kinh tế của huyện
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm đầu tư công cho phát triển kinh tế ở một số nước trên
thế giới
2.2.1.1 Tình hình đầu tư công cho phát triển kinh tế ở Hàn Quốc
Khi xét cơ cấu đầu tư các nguồn lực đầu tư vào cho tăng trưởng, Hàn Quốc được xem là nước có cơ cấu đầu tư cho các yếu tố tăng trưởng kinh tế bao gồm vốn vật chất, vốn con người và khoa học công nghệ khá cân bằng và hiệu quả Trong đầu tư vào tài sản vốn vật chất, có chọn lọc, tập trung đầu tư vào một số ngành với thời hạn nhất định nhằm phát triển phục vụ xuất khẩu
Trang 37Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp……… 28
Về đầu tư cho vốn con người, Hàn Quốc được xem là khá thành công, tăng cường đầu tư cho giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực cho các lĩnh vực công nghệ cao Hàn Quốc cũng là nước có mức đầu tư cao cho hoạt động nghiên cứu và triển khai, đưa yếu tố khoa học công nghệ trở thành yếu tố đóng góp rất lớn vào tăng trưởng Trong thời kỳ
1987 – 1997, Hàn Quốc đầu tư 2,8%GDP cho hoạt động R&D, ngang bằng với Mỹ và cao hơn Pháp Giai đoạn 1991 – 1995 ICOR bình quân của Hàn Quốc là 5,27, nhưng đến năm 1999 thì chỉ còn 2,5
Ngoài ra, Chính phủ Hàn Quốc cũng đề ra một số chính sách khác nhằm nâng cao phúc lợi cho người lao động như: Chính sách giải quyết việc làm và phúc lợi cho người lao động; Chính phủ khuyến khích phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng nhanh việc làm thông qua chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành công nghiệp quy mô vừa và nhỏ phát triển… Trong cuộc tái cơ cấu lại doanh nghiệp thời kỳ sau khủng hoảng tài chính tiền
tệ năm 1997 – 1998, Chính phủ đ< dành ra một khoản ngân sách gần chục tỉ won cho việc đào tạo lại, trợ cấp x< hội, tạo thêm chỗ làm mới cho người lao động 2.2.1.2 Tình hình đầu tư công cho phát triển kinh tế ở Malaixia
Theo Báo cáo phát triển con người năm 2005 thì năm 2003 chỉ số HDI của Malaixia là 0,796, xếp thứ 61 trong 177 nước có số liệu so sánh Đó là thành quả từ sự quan tâm của Chính phủ Malaixia tới các vấn đề an sinh x< hội và phúc lợi cho người dân
Những chính sách đầu tư thích đáng cho giáo dục đ< thu được những kết quả tích cực Tỷ lệ dân số biết chữ năm 1970 ở Malaixia mới đạt 58%, thì
đến năm 2002, tỷ lệ này đ< tăng lên 94% Đặc biệt, năm 1997, tỷ lệ học sinh tiểu học của Malaixia đạt 100% nhóm tuổi, những trẻ em thiệt thòi ở vùng sâu, vùng xa và thiểu năng tàn tật cũng đ< có cơ hội tới trường Một điều đáng lưu ý là tính x< hội hoá cao trong giáo dục của Malaixia đ< giảm bớt gánh nặng chi phí cho Nhà nước mà vẫn đạt được tiến độ trong giáo dục
Trang 38Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp……… 29
Tỷ lệ dân số được cung cấp nước sạch và các dịch vụ vệ sinh đảm bảo tiêu chuẩn ở Malaixia ngày càng tăng, đ< tăng từ 71% thời kỳ 1982 – 1985 lên 89% thời kỳ 1990 – 1996, trong đó năm 1996 có 100% dân cư thành thị được
sử dụng nước sạch và 86% cư dân nông thôn được sử dụng nước sạch
Bên cạnh đó, Chính phủ và x< hội dân sự Malaixia đ< đầu tư và quan tâm mạnh mẽ tới việc tăng cơ hội tiếp cận cho người dân tới các dịch vụ công Chỉ tiêu công cộng cho phát triển x< hội đ< tăng từ 17% trong thời kỳ 1971 –
1975 lên 25% trong thời kỳ 1990 – 1995
Đặc biệt, trong chính sách phát triển mới của Chính phủ Malaixia, chiến lược xoá đói giảm nghèo sẽ được tiếp tục thực hiện, chú trọng cải thiện phân phối thu nhập giúp người nghèo được hưởng lợi ích từ tăng trưởng Kết quả
là, từ một đất nước có trên 50% dân số sống dưới mức nghèo khổ vào đầu thập kỷ
70, đến năm 2002, số người nghèo đói ở Malaixia chỉ còn dưới 1%
* Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả của nền kinh tế, đảm bảo tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu, trong thời gian tới, nhà nước cần điều chỉnh cơ cấu đầu tư, nâng cao hiệu quả đầu tư, đặc biệt là đầu tư công, đầu tư từ ngân sách Giải quyết những vấn đề liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản như chống thất thoát vốn đầu tư, đấu thầu, chất lượng công trình xây dựng cơ bản như chống thất thoát vốn đầu tư, đấu thầu, chất lượng công trình xây dựng, chống đầu tư dàn trải… đ< được đề cập ở trên cũng như nâng cao chất lượng trong quá trình lựa chọn và quyết định dự án đầu tư bởi nguyên nhân của việc
đầu tư kém hiệu quả, trước hết xuất phát từ việc lựa chọn và quyết định dự án
đầu tư Đây còn là vấn đề liên quan đến chống tham nhũng và quản lý đầu tư hiệu quả Nhiều nhà kinh tế cho rằng, cần và có thể duy trì hệ số ICOR hợp lý từ 3,5 –
4, muốn vậy cần phải lưu ý từ việc lựa chọn, quyết định dự án đầu tư
Ngoài ra, điều chỉnh cơ cấu đầu tư phải gắn với cải cách doanh nghiệp nhà nước và cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, giảm thiểu sự bất hợp lý
Trang 39Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp……… 30
trong phân bổ nguồn lực Đạt mục tiêu tăng hiệu quả đầu tư thay vì quá tập trung vào tăng vốn đầu tư
Tăng cường đầu tư cho các vùng, địa phương có điều kiện kinh tế xuất phát điểm thấp, cho vùng khó khăn, cho người nghèo nhằm giúp người nghèo
“được hưởng thành quả của sự phát triển”, đồng thời để vực nền kinh tế các
địa phương này lên, tạo tiền đề địa phương có thể vững vàng tự mình bước tiếp trên con đường phát triển
Muốn có bước phát triển mới, duy trì tốc độ tăng trưởng dài hạn và nâng cao chất lượng tăng trưởng, phải đầu tư ở mức cao hơn cho phát triển khoa học – công nghệ, hoạt động nghiên cứu và triển khai (R & D), kích thích
đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp và tăng hợp tác hai chiều giữa các tổ chức nghiên cứu triển khai và doanh nghiệp
Đầu tư cao hơn cho giáo dục - đào tạo đặc biệt là giáo dục đào tạo nghề
Điều này có tác dụng nâng cao chất lượng lao động, phát triển nguồn nhân lực, tăng năng suất lao động Đầu tư cho giáo dục - đào tạo còn nhằm tăng cường năng lực quản lý của doanh nghiệp, của các cơ quản quản lý nhà nước,
từ đó nâng mức đóng góp vào tăng trưởng của nền kinh tế nhờ vào yếu tố năng lực quản lý, yếu tố tri thức… trong năng suất nhân tố tổng hợp Đầu tư cho giáo dục cần chú trọng đến cơ cấu phân bổ, hiệu quả, chất lượng đầu tư
2.2.2 Kinh nghiệm đầu tư công cho phát triển kinh tế huyện ở Việt Nam 2.2.2.1 Tình hình chung
Theo TS Nguyễn Hồng Thắng, Khoa Tài chính Nhà nước, Đại học Kinh tế
TP HCM, “đầu tư là giải pháp duy nhất thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế – x< hội Bởi nó tạo ra giá trị gia tăng trong tương lai” Tuy nhiên, sức đẩy của đồng vốn đầu tư công cho tăng trưởng thực tế đến đầu tư thì còn cần phải xem xét
Theo Bộ Tài chính, tính bình quân giai đoạn 1997-2007, tỷ lệ đầu tư phát triển trên tổng sản phẩm nội địa (GDP) là 7,54% Lượng vốn đầu tư liên tục tăng trong những năm qua, năm 2000 vốn đầu tư thực hiện theo giá thực tế
Trang 40Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp……… 31
là 151,2 nghìn tỷ đồng (bằng 34,2% GDP); năm 2005 tăng lên 324 nghìn tỷ
đồng (38,7%GDP) Tốc độ tăng về vốn đầu tư thực hiện cao hơn tốcđộ tăng GDP, tăng 22,3% ( giai đoạn 1991-1995); 12,2% ( 1996 -2000) và 13% (2001 – 2005) Tuy nhiên, hiệu quả đầu tư lại thấp và ngày càng giảm, thể hiện qua chỉ số ICOR còn khá cao và liên tục tăng, cụ thể từ 2,7 ( năm 1991) tăng dần lên 3,6 ( năm 1997); tăng cao đột ngột năm 1998 và 1999 tương ứng là 5,3 và 6,1; sau giai đoạn này, chỉ số ICOR có giảm nhưng vẫn ở mức cao so với trước giai đoạn khủng hoảng ( 4,9 năm 2003 và lên cao nhất là 6.93 vào năm 2005)
Năm 2007, do thực hiện chính sách tiền tệ nới lỏng, tỷ lệ lạm phát ở nước ta tăng cao Trong gói giải pháp chống lạm phát được Thủ tướng Chính phủ nêu ra đầu năm 2008 có nhấn mạnh đến giảm bội chi ngân sách, cắt giảm
đầu tư công như một giải pháp chính chống lạm phát Tuy nhiên, vấn đề an ninh x< hội và đầu tư phát triển kinh tế cho người nghèo, vùng khó khăn vẫn
được quan tâm đúng mức Mục tiêu của Chính phủ là ”để người nghèo được hưởng thành quả tăng trưởng” Theo đó, các chính sách đầu tư công cho các vùng khó khăn vẫn được tăng cường Nghị quyết 30a/2008/NĐ-CP ban hành ngày 27/12/2008 đ< quy định chi tiết mức hỗ trợ cho 61 huyện nghèo, nhằm
đẩy nhanh sự tăng trưởng kinh tế hướng tới phát triển bền vững cho các huyện này Nhà nước sẽ hỗ trợ 200.000 đồng/ ha/ năm tiền khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, hỗ trợ lần đầu giống cây lâm nghiệp từ 2-5 triệu đồng/ ha, hỗ trợ 50% l<i xuất tiền vay tại ngân hàng thương mại Nhà nước để trồng rừng sản xuất, đầu tư cơ sở chế biến, bảo quản tiêu thụ nông sản
Nhà nước hỗ trợ 10 triệu đồng / ha đất khai hoang, 5 triệu đồng/ ha đất phục hoá, 10 triệu đồng/ ha ruộng bậc thang Hỗ trợ 1 lần toàn bộ tiền mua giống, phân bón cho việc chuyển đổi cây trồng , vật nuôi có giá trị kinh tế cao; các hộ nghèo được vay vốn tối đa 5 triệu đồng/ hộ với l<i xuất 0% (1lần) trong
2 năm để mua giống, 1triệu đồng/ hộ để làm chuồng trại chăn nuôi hoặc tạo diện tích nuôi trồng thuỷ sản