luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
LÊ THỊ OANH
NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NẤM THÁN THƯ
SAU THU HOẠCH VÀ SỬ DỤNG CHẾ PHẨM CARNAUBA
TRONG BẢO QUẢN QUẢ XOÀI CÁT CHU
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN DUY LÂM
HÀ NỘI - 2009
Trang 2LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác gi ả luận văn
Lê Thị Oanh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành ựề tài tốt nghiệp ngoài sự cố gắng của bản thân tôi ựã nhận ựược rất nhiều sự quan tâm giúp ựỡ nhiệt tình của thầy cô, bạn bè và người thân
Trước tiên, tôi xin ựược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Duy Lâm - Trung tâm Nghiên cứu kiểm tra chất lượng nông sản thực phẩm - Viện Cơ ựiện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch ựã tận tình hướng dẫn, giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện ựề tài và hoàn thành bản luận văn này
Tôi xin ựược gửi lời chân thành cảm ơn tới các thầy cô giáo trong Khoa Công nghệ thực phẩm, Viện đào tạo Sau ựại học - Trường đại học Nông nghiệp
Hà Nội
Tôi cũng xin ựược chân thành cảm ơn các cán bộ tại Trung tâm Nghiên cứu kiểm tra chất lượng nông sản thực phẩm - Viện Cơ ựiện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch ựã nhiệt tình giúp ựỡ và tạo mọi ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực hiện ựề tài
Bên cạnh ựó tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả người thân, bạn
bè và ựồng nghiệp những người luôn bên cạnh ựộng viên giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện bản luận văn này
Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2009
Tác giả
Lê Thị Oanh
Trang 42.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ xoài trên thế giới và trong nước 4
2.3 Các loại bệnh sau thu hoạch thường gặp ở xoài và biện pháp xử lý 8
3.4 Phương pháp phân loại quả
4.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của ñộ già thu hái ñến chất lượng quả
4.1.1 Ảnh hưởng của ñộ già thu hái tới các chỉ tiêu cơ lý 32
Trang 54.1.2 Ảnh hưởng của ñộ già thu hái tới các chỉ tiêu hóa học 33 4.2 Nghiên cứu xử lý nấm thán thư trên quả xoài Cát Chu trước bảo
4.3 Nghiên cứu tác dụng của chế phẩm Carnauba ở các nồng ñộ khác
nhau tới các tính chất sinh lý và cơ lý của quả xoài Cát Chu trong
4.3.1 Ảnh hưởng của chế phẩm Carnauba ñến cường ñộ hô hấp 43
4.4 Nghiên cứu tác dụng của chế phẩm Carnauba ở các nồng ñộ khác
nhau tới các tính chất hóa học và dinh dưỡng của xoài Cát Chu
4.4.1 Ảnh hưởng của chế phẩm ñến hàm lượng chất rắn hòa tan tổng số 49 4.4.2 Ảnh hưởng của chế phẩm ñến sự biến ñổi hàm lượng axit tổng số 50
4.6 Kết quả ñánh giá chất lượng cảm quan của quả xoài Cát Chu sau
Trang 6DANH MỤC BẢNG
4.1 Các chỉ tiêu cơ lý của quả xoài Cát Chu khi thu hoạch 32 4.2 Các chỉ tiêu dinh dưỡng và hóa học của quả xoài Cát Chu 33 4.3 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ xử lý ñến tỷ lệ (TLB) và chỉ số bệnh
4.5 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ nước xử lý ñến chất lượng cảm quan và
4.6 Ảnh hưởng của thời gian xử lý ñến tỷ lệ bệnh (TLB) và chỉ số
4.7 Ảnh hưởng của thời gian xử lý ñến các chỉ tiêu cơ lý của quả 40 4.8 Ảnh hưởng của thời gian xử lý ñến chất lượng cảm quan và tỷ lệ
4.9 Ảnh hưởng của một số hóa chất khác nhau ñến tỷ lệ bệnh (TLB)
4.10 Ảnh hưởng của nồng ñộ Azoxystrobin ñến tỷ lệ bệnh (TLB) và
4.11 Ảnh hưởng của chế phẩm Carnauba ñến tỷ lệ hao hụt khối lượng
4.12 Ảnh hưởng của chế phẩm Carnauba ñến ñộ cứng của quả 47 4.13 Ảnh hưởng của chế phẩm Carnauba ñến sự biến ñổi màu sắc 48 4.14 Ảnh hưởng của chế phẩm Carnauba ñến hàm lượng chất rắn hòa
Trang 74.17 Ảnh hưởng của chế phẩm Carnauba ñến tỷ lệ thối hỏng xoài Cát
4.18 Ảnh hưởng của chế phẩm Carnauba ñến tỷ lệ thối hỏng xoài Cát
4.19 Bảng ñánh giá chất lượng cảm quan của quả xoài Cát Chu trong
Trang 8
DANH MỤC ðỒ THỊ
4.1 Sự phụ thuộc cường ñộ hô hấp của xoài Cát Chu vào nồng ñộ
4.2 Sự phụ thuộc cường ñộ hô hấp của xoài Cát Chu vào nồng ñộ
Trang 9
1 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Xoài (Mangifera indica L.) là loại quả có giá trị dinh dưỡng cao, quả
xoài chín có mùi thơm hấp dẫn nên ñược nhiều người ưa thích và do ñó cùng với dứa, nó ñược coi là “vua” của các loại quả Xoài ñược coi là một trong những cây ăn quả quan trọng trên thế giới Sản lượng xoài lớn nhất trong các loại quả nhiệt ñới, hàng năm ñạt trên dưới 23 triệu tấn, chiếm khoảng 37% tổng sản lượng quả nhiệt ñới [4] Trong những năm gần ñây, nhu cầu tiêu thụ xoài tươi trên thị thế giới tăng mạnh, ñặc biệt là thị trường châu Âu và Bắc
Mỹ Lượng xoài nhập khẩu vào vùng này chiếm 66% nhập khẩu của thế giới [4] Chính vì lẽ ñó mà sản xuất xoài thương mại phục vụ cho xuất khẩu ñang ñược nhiều nước quan tâm
Ở nước ta, xoài là một trong những cây ăn quả nhiệt ñới quan trọng ñã ñược nhân dân ta trồng từ lâu ñời Nhân dân ta ñã có kinh nghiệm trồng và thâm canh cây xoài, từ ñó ñã hình thành nhiều vùng trồng xoài truyền thống, chọn lọc và lai tạo ra ñược những giống xoài ngon nổi tiếng như xoài Cát Chu (ðồng Tháp), Cát Hòa Lộc (Tiền Giang), xoài Thanh Ca (Khánh Hòa, Bình ðịnh), xoài tròn Yên Châu (Sơn La) [12]
Trồng xoài nói riêng và cây ăn quả nói chung còn thu lợi nhuận kinh tế rất lớn Một hec ta trồng xoài mỗi năm thu ñược 30-110 triệu ñồng [11] Do
ñó, hiện nay ở nhiều ñịa phương ñã chú ý phát triển cây xoài với diện tích ngày càng mở rộng Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, ở Việt Nam ñến năm 2001 có 40 tỉnh trồng xoài với diện tích là 49.550ha, chiếm 8,12% tổng diện tích cây ăn quả trong cả nước với sản lượng 180.259 tấn Tuy nhiên, sản lượng xoài xuất khẩu chỉ chiếm một lượng nhỏ so với sản lượng xoài hàng năm, ví dụ năm 1998 xoài xuất khẩu qua Lạng Sơn chỉ có 1.399 tấn Có nhiều
Trang 10nguyên nhân dẫn ñến tình trạng phát triển cây xoài còn chậm, chưa phù hợp với tiềm năng sản xuất và xuất khẩu của các ñịa phương Trong ñó có cả việc chúng ta còn thiếu công nghệ bảo quản và chế biến xoài thích hợp Ở nước
ta, tuy chưa có số liệu cụ thể nào nói về tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch của xoài, nhưng tỷ lệ hư hỏng rau quả nói chung lên ñến 25-30% [7]
Trên thế giới ñã có nhiều nghiên cứu và áp dụng các phương pháp bảo quản rau quả tươi như bảo quản ở nhiệt ñộ thấp, bao gói khí ñiều biến, phủ màng bề mặt, v.v Trong ñó, bảo quản bằng công nghệ phủ màng là phương pháp bảo quản ñược ñánh giá là phù hợp với ñiều kiện của các nước còn nghèo như Việt Nam vì có chi phí thấp, dễ áp dụng và không nhất thiết phải bảo quản lạnh Cơ sở của phương pháp này là tạo ra lớp màng phủ trực tiếp trên bề mặt quả từ các vật liệu polime Lớp màng này có tác dụng hạn chế sự thoát hơi nước, làm giảm hô hấp, làm chậm chín, ngăn cản
sự phát triển của vi sinh vật gây hư hỏng rau quả, duy trì chất lượng và hình thức quả trong thời gian bảo quản và lưu thông, ñặc biệt không gây ñộc hại cho người tiêu dùng [9]
Xoài là loại quả khó bảo quản, rất nhanh chóng bị hư hỏng và kém phẩm chất sau khi thu hoạch Thông thường chỉ có thể bảo quản ñược tối ña 4-5 ngày ở nhiệt ñộ môi trường và khoảng 20-25 ngày khi bảo quản lạnh [4] Hiện tượng thịt quả bị mềm nhũn do thời gian chín diễn ra quá nhanh là nguyên nhân gây tổn thất lớn nhất Bên cạnh ñó là sự thối hỏng do vi sinh vật mà chủ yếu là do nấm bệnh thán thư và nấm gây thối ñầu cuống gây ra Hai loại nấm này không những gây hư hỏng quả mà còn làm giảm hình thức quả ngay cả khi chất lượng bên trong chưa hỏng và vì vậy làm giảm sự chấp nhận của người tiêu dùng Các hiện tượng hư hỏng nêu trên ñặc biệt diễn ra nhanh khi bảo quản trong môi trường nhiệt ñới của các nước sản xuất xoài trong ñó có Việt Nam Bảo quản lạnh hiện ñang ñược sử dụng rộng rãi trong bảo quản và
Trang 11vận chuyển xoài xuất khẩu ở nhiều nước với nhiệt ựộ khuyến cáo là 12-13oC [7] Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu ở nước ngoài ựã cho biết quả xoài rất nhạy cảm với tổn thương lạnh [23]
Các kết quả nghiên cứu bảo quản xoài và các hiện tượng bệnh lý và tổn thương liên quan trong quá trình bảo quản xoài ở trong nước chưa có nhiều đối với quả xoài Cát Chu, thậm chắ còn không có công bố về thành phần chất lượng quả Còn rất thiếu thông tin áp dụng kỹ thuật bảo quản lạnh và bảo quản bằng phủ màng ựối với quả xoài nói chung và quả xoài Cát Chu nói riêng
để góp phần bổ sung thêm thông tin về chất lượng, tình trạng bệnh, cách
xử lý và khả năng ứng dụng kỹ thuật tạo màng dùng cho bảo quản quả xoài
Cát Chu, chúng tôi ựã tiến hành ựề tài ỘNghiên cứu xử lý nấm thán thư sau
thu ho ạch và sử dụng chế phẩm Carnauba trong bảo quản quả xoài Cát
ChuỢ
1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài
1.2.1 M ục ựắch
- Hạn chế sự phát triển của nấm thán thư hại xoài
- đánh giá hiệu quả bảo quản của màng Carnauba ựối với quả xoài Cát Chu sau thu hoạch
1.2.2 Yêu c ầu
- Theo dõi và ựánh giá sự phát triển của nấm thán thư hại xoài
- đánh giá sự biến ựổi chất lượng quả xoài sau khi xử lý và phủ quả bằng chế phẩm Carnauba
Trang 122 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ xoài trên thế giới và trong nước
2.1.1 Tình hình s ản xuất và tiêu thụ xoài trên thế giới
Xoài là cây ăn quả nhiệt ñới có sản lượng lớn Sản lượng xoài hàng năm ñạt trên dưới 23 triệu tấn, chiếm khoảng 37% tổng sản lượng quả nhiệt ñới Theo thống kê của FAO, hiện có 87 quốc gia ñang canh tác cây xoài với tổng diện tích hơn 2,3 triệu ha, tập trung chủ yếu ở các nước châu Á, châu Mỹ
và châu Phi Trong ñó, vùng sản xuất lớn nhất là châu Á - Thái Bình Dương với sản lượng khoảng 18,5 triệu tấn chiếm 79% sản lượng xoài trên thế giới, các nước còn lại ngoài khu vực này chỉ chiếm có 4,9 triệu tấn chiếm 21% Chỉ tính riêng “vương quốc xoài” Ấn ðộ ñã có trên 1.100 loại giống với diện tích trên 1 triệu ha và sản lượng chiếm 70% của thế giới Mỗi năm Ấn ðộ sản xuất
13 triệu tấn xoài, chiếm tới hơn một nửa tổng nguồn cung xoài trên thế giới nhưng chỉ có khoảng 1% sản lượng ñược xuất khẩu, chiếm 19% tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của thế giới [5, 14]
Trong khối các nước ASEAN thì Thái Lan là nước trồng xoài nhiều nhất với diện tích ñến 300.000 ha Thị trường xuất khẩu xoài chính của Thái Lan là Malaysia, Hà Lan, Úc, Anh…[2] Thị trường tiêu thụ xoài lớn nhất hiện nay là Mỹ Hàng năm lượng xoài nhập khẩu vào Mỹ khoảng 76.000 tấn Thị trường lớn thứ hai là thị trường EU Các nước thuộc khối EU ñã nhập
47000 tấn Ba nước Anh, Pháp, ðức chiếm 75% lượng xoài nhập vào khu vực này Canada cũng là nước có lượng xoài nhập khẩu khá lớn với số lượng 13.000 tấn trong năm 1992, trong ñó 63 % ñược nhập từ Mehico
Các nước xuất khẩu xoài chủ yếu là Mêhicô, Philippin, Thái lan, Ấn
ðộ, Inñônêxia và Nam Phi trong ñó Mêhicô là nước xuất khẩu xoài tươi lớn
Trang 13nhất chiếm gần 40% sản lượng xoài thế giới, chủ yếu xuất khẩu sang Bắc Mỹ Thị trường xoài trên thế giới ngày càng phát triển do nhu cầu tiêu thụ quả
nhiệt ñới tăng lên trong thập kỷ qua Theo ADB (Ngân hàng Phát triển Châu
Á, 1998 ), vùng nhập khẩu lớn nhất vẫn tiếp tục là châu âu, Bắc Mỹ chiếm 2/3 lượng nhập khẩu của thế giới Nhật Bản duy trì ở mức 3 % Chính vì lẽ ñó sản xuất xoài thương mại phục vụ cho xuất khẩu ñang ñược nhiều nước quan tâm [3, 4, 6]
2.1.2 Tình hình s ản xuất và tiêu thụ xoài ở Việt Nam
Hiện nay cả nước có 40 tỉnh trồng với tổng diện tích 49.550 ha (chiếm 9% diện tích cây ăn quả toàn quốc) Năm 2007, sản lượng ước khoảng 180.259 tấn, chủ yếu ở vùng ñồng bằng sông Cửu Long (21.191 ha) Những tỉnh trồng nhiều xoài như Tiền Giang, Kiên Giang, Cần Thơ, ðồng Tháp, Long An Ở Miền Trung trồng lớn nhất là tỉnh Khánh Hoà (4.200 ha) sau ñó
là Bình ðịnh, Quảng Trị, Quảng Bình Nghệ An thuộc các ñịa phương ít
nhất, cả diện tích và sản lượng [4]
Từ các vùng trồng, xoài ñược mang tiêu thụ khắp trong cả nước nhưng
do sản lượng xoài của nước ta chưa nhiều nên chỉ ñáp ứng một phần nhu cầu nội ñịa Tính bình quân ñầu người còn rất thấp 3,4 kg/người/ năm, trong ñó các tỉnh Miền Bắc là một thị trường lớn, phần lớn xoài tiêu thụ ở ñây là từ các tỉnh Miền Nam ñưa ra Do phải vận chuyển từ xa, phương tiện vận chuyển và bao gói thô sơ nên tỷ lệ hao hụt và hư hỏng cao do ñó ñẩy giá thành lên cao Thêm vào ñó, chúng ta chưa có hệ thống cung ứng trực tiếp, việc mua bán thường qua nhiều khâu trung gian làm cho sự chênh lệch về giá bán tại vườn
và giá bán cho người tiêu dùng rất lớn nên không khuyến khích chủ vườn cải tiến sản xuất [9]
Theo số liệu thống kê của Viện Nghiên cứu cây ăn quả Miền Nam (SOFRI) thì xoài của nước ta chủ yếu vẫn chỉ xuất sang Hồng Kông, Úc,
Trang 14Singapo với số lượng rất hạn chế là 57,8 tấn/năm với giá 942 USD/tấn Xoài xuất khẩu qua Lạng Sơn theo ñường tiểu ngạch sang Trung Quốc cũng với một số lượng nhỏ Việc xuất khẩu quả tươi của ta còn gặp nhiều khó khăn do hạn chế kỹ thuật từ khâu chọn giống, bảo quản cho ñến khâu chào hàng, tiếp thị sản phẩm Nhận ñịnh về tiềm năng xuất khẩu quả xoài của Việt Nam cho thấy: Xoài chỉ có thể cạnh tranh ở thị trường toàn cầu nếu như cải thiện ñược giống, bao gói, ñồng thời thực híện hệ thống xử lý có hiệu quả [6]
2.2 Kỹ thuật thu hái, phân loại và bao gói
2.2.1 Th ời gian và kỹ thuật thu hái
Xoài thường ñược thu hái ở giai ñoạn chín sinh lý và ñược làm chín ñến ñộ tốt nhất [8] Xoài nên thu hoạch từ lúc còn ương ðộ chín thu hoạch thường là 12-15 tuần sau khi ñậu quả Cách tốt nhất ñể theo dõi ñộ chín ở xoài
là dựa vào màu sắc của thịt quả khi nó chuyển từ màu kem sang vàng nhạt và
theo dõi ñộ cứng của hột
Quả ñược hái bằng tay hoặc bằng máy Việc thu hái xoài nên thực hiện vào buổi sáng, quả ñược ñặt vào các khay nhựa và ñể trong bóng râm Không nên ñể quả rơi xuống ñất vì các quả bị tổn thương sẽ làm lây hỏng sang các quả khác trong quá trình ñóng gói và tồn trữ Quả ñược thu hoạch với phần cuống dài 8-10 mm thường chín tốt hơn, vì những vết nám ở vỏ quả do nhựa cây gây nên sẽ ñược ngăn chặn Các quả này sẽ ít bị tổn thương ở cuống và ít
bị bệnh khi bảo quản [13]
Quả ñược thu hái bằng gậy sẽ bị tổn thương hoặc thâm lại do sự va chạm dẫn ñến thối hỏng, kém chất lượng và giá thành giảm Sau khi thu hoạch, nếu quả bị xếp thành ñống dưới gốc cây, ở những quả bị thâm và tổn thương các ñiểm màu nâu sẽ chuyển thành màu ñen trong quá trình tồn trữ, làm cho quả kém hấp dẫn Mặt khác, các vết thương ở phần vỏ và cuối cuống quả là những chỗ vi sinh vật dễ tiếp cận và xâm nhập vào làm hư hỏng quả
Trang 15Những tổn thất của xoài sau thu hoạch ước tính chiếm khoảng 25- 40% từ khi thu hoạch cho ñến lúc sử dụng Nếu áp dụng những phương pháp phù hợp trong việc thu hoạch, ñóng gói, vận chuyển và bảo quản thì những tổn thất này sẽ ñược giảm thiểu ñến mức tối ña [13]
2.2.2 Phân lo ại và bao gói
Nếu các quả ñược phân loại theo kích thước, khối lượng và màu sắc của chúng thì cả nhà sản xuất và người tiêu dùng ñều ñược lợi Người ta cho rằng các quả có kích thước lớn chín chậm hơn 2 - 4 ngày so với những quả nhỏ Vì vậy ñể ñạt ñược ñộ chín ñồng ñều thì không nên ñóng gói các quả nhỏ cùng với quả to Những quả còn non, quá chín, bị thối hỏng hay bị bệnh cũng nên loại bỏ [5, 11]
Người ta sử dụng các thùng bằng gỗ ñể ñóng và vận chuyển xoài ðể bảo ñảm cho quá trình vận chuyển, ñinh sẽ ñược ñóng ở bên ngoài thùng vì
nó có thể chuyển dịch và ñâm vào, làm quả bị thâm lại, thối hỏng và giảm giá thành Hơn nữa, sự thông gió cũng ảnh hưởng nhiều ñến chất lượng của quả
vì mức ñộ hao hụt, giảm khối lượng và biến màu Sử dụng các loại hộp CFB
có sức chứa 5 và 10 kg cho việc ñóng gói và vận chuyển xoài ñể thay thế những hộp gỗ ñóng ñinh Việc sử dụng các hộp CFB ñể ñóng gói cho thị trường nội ñịa vẫn còn là một vấn ñề cần thời gian mặc dù một số lợi ích ai cũng thấy như tiết kiệm gỗ và liên quan ñến môi trường
Giấy vụn và báo cũ ñược sử dụng làm vật lót cần thiết khi ñóng gói quả
ñể tránh cho chúng không bị thâm và bị tổn thương trong khi bảo quản và vận chuyển Lớp lót polyethylene (LDPE) cũng có tác dụng duy trì ñộ ẩm, làm giảm mức ñộ hao hụt ở quả khi bảo quản Việc bọc từng quả bằng giấy báo và gói trong loại giấy có dạng như cấu trúc tổ ong sẽ giúp ñạt ñược ñộ chín tốt nhất và giảm bớt sự hư hỏng [5, 11, 13]
Trang 162.3 Các loại bệnh sau thu hoạch thường gặp ở xoài và biện pháp xử lý
2.3.1 Các b ệnh nấm thường gặp ở quả xoài sau thu hoạch
Bệnh thán thư do nấm Colletotrichum gloeosporioides, bệnh có khả
năng tiềm ẩn trong quả ở giai ñoạn còn xanh cho nên quả bị nhiễm vẫn còn nguyên vẹn ở giai ñoạn thu hoạch, nhưng lại bắt ñầu thối ở giai ñoạn tồn trữ
và tiêu thụ ðây là bệnh quan trọng nhất ñối với xoài Quả lúc ñầu chỉ xuất hiện các chấm nâu nhỏ, sau ñó phát triển thành các ñốm thối ñen lõm trên mặt
vỏ quả, quả bị chín ép hoặc thối khi bảo quản [33]
Bệnh thối quả do nấm Diplodia natalensis, bệnh gây hại nặng trong
ñiều kiện nóng ẩm của mùa mưa Bệnh hại quả trong thời kỳ bảo quản và vận chuyển làm thối phần thịt quả chỗ gần cuống hoặc ở chỗ vỏ bị xây xát hay bầm giập Quả hái không mang theo cuống cũng dễ bị bệnh xâm nhập và lây lan sau 2 - 3 ngày Phòng bệnh tốt nhất là lúc hái tránh làm bầm giập, xây xát quả Quả sau khi thu hoạch ñược xử lý bằng cách: nhúng vào nước ấm 55oC chứa 0,06 - 0,1% Benlate ñể ngăn ngừa bệnh thối quả và thán thư Cũng có thể nhúng cuống quả hay cả quả vào thuốc gốc ñồng hay dung dịch Borax (hàn the) pha loãng nồng ñộ 0,6% [33]
Ngoài ra bệnh thối Alternaria do nấm Alternaria alternate và bệnh thối Aspergillus (còn gọi là bệnh thối ñen) do nấm Aspergillus spp gây ra khi quả
tiếp xúc với các sản phẩm bị bệnh hay các dụng cụ chứa ñã bị nhiễm Các biện pháp phòng trừ sau thu hoạch vẫn là sử dụng các chất diệt nấm như
benomyl (benlate hay bavistin) và gần ñây là xử lý nhiệt [33]
2.3.2 M ột số phương pháp xử lý nấm bệnh sau thu hoạch
Xử lý sau thu hoạch là khâu quan trọng có tác dụng ức chế sự phát triển của nấm bệnh và làm giảm triệu chứng tổn thương lạnh trong quá trình bảo quản quả xoài, nhờ ñó có thể kéo dài tuổi thọ của quả khi bảo quản ở nhiệt ñộ
Trang 17thấp Xoài thuộc quả nhiệt ñới, rất dễ bị tổn thương lạnh khi bảo quản dưới
12oC Khi bị tổn thương lạnh có thể gây ra những biến ñổi sinh lý như: quả chín không ñều, có các vết lõm trên bề mặt, quả bị biến màu, bề mặt vỏ co lại
và có các vết bỏng… Vì vậy, xử lý sau thu hoạch là rất cần thiết
2.3.2.1 Phương pháp xử lý nhiệt
Xử lý nhiệt là một biện pháp vật lý ñược ứng dụng ngày càng rộng rãi vì
nó có khả năng ức chế sự phát triển của nấm bệnh và làm giảm ảnh hưởng của
tổn thương lạnh trên quả xoài Tuy nhiên, phương pháp xử lý bằng nhiệt sẽ ít
nhiều có ảnh hưởng ñến sinh lý quả xoài ñược xử lý Thông thường nó sẽ làm cường ñộ hô hấp tăng cao hơn ngay sau khi xử lý : quả xử lý nhiệt sẽ chín hơn, hao hụt trọng lượng của quả cũng sẽ cao hơn, ñộ chắc của quả giảm, tăng ñộ
brix và giảm hàm lượng axit tổng số so với quả không xử lý. Nếu nhiệt ñộ và thời gian xử lý không thích hợp có thể gây ra hiện tượng rộp hay phỏng vỏ quả
và có thể ảnh hưởng ñến chất lượng bên trong của quả Hiện nay có 3 phương
pháp ñược sử dụng phổ biến cho nhiều loại quả, trong ñó có xoài: xử lý bằng
nước nóng, xử lý bằng hơi nước nóng và bằng không khí nóng [32]
lý hơi nước nóng trên xoài làm tăng khả năng chống chịu với sâu bệnh, qua ñó
làm giảm ảnh hưởng của tổn thương lạnh Xoài Baneshan xử lý với hơi nước nóng khi chín có màu ñẹp hơn làm tăng ñược khả năng thương mại của trái
Tuy nhiên, ñối với quả chín, xử lý hơi nước nóng sẽ gây ra tổn thương bên trong quả và có thể làm cho quả bị hỏng Nguyên nhân là do lượng oxy bên trong bị cạn kiệt tạo ñiều kiện thuận lợi cho các phản ứng lên men phát triển,
Trang 18do ñó không tốt cho sản phẩm [32]
b) X ử lý bằng không khí nóng
Quả ñược ñặt trong không khí nóng Không khí nóng ñược thổi qua khối quả và nhiệt của không khí nóng thẩm thấu qua lớp vỏ quả ñi vào tâm quả Khi xử lý bằng phương pháp này, vỏ quả phải luôn khô ráo và ñộ ẩm của không khí phải thấp hơn 30% Phương pháp này rất phát triển ở Mỹ ñể xử lý
kiểm dịch thực vật xoài Xử lý không khí nóng có tác dụng làm giảm sự xâm
nhiễm của nấm, ñôi khi xử lý không khí nóng có ñiều chỉnh cũng ñược sử dụng ñể khử trùng rau quả nhằm tiêu diệt ruồi ñục quả Phương pháp này có tốc ñộ xử lý chậm hơn phương pháp xử lý bằng nước nóng và hơi nước nóng
[32]
Nhiệt ñộ xử lý là 38-46oC Người ta ñã chứng minh rằng khi xử lý hoa quả bằng không khí nóng ở nhiệt ñộ lớn hơn 47oC thì thịt quả có thể bị tổn thương Phương pháp không ñược ứng dụng trên quả bơ và quả ñào, nó chỉ ứng dụng ñược trên quả bưởi, ñu ñủ và xoài Xử lý bằng không khí nóng làm hao hụt khối lượng tự nhiên của quả và làm cho vỏ quả bị nhăn dù ñộ ẩm
Có thể kết hợp xử lý nước nóng với hóa chất ở nồng ñộ thấp cho hiệu
Trang 19quả tiêu diệt vi sinh vật cao Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Smilanik và
CS, 1997, ñể ngăn chặn bệnh phát triển trên vỏ quả trong quá trình vận chuyển và tồn trữ, Indonesia khuyến cáo dùng một trong các phương pháp sau
ñể nông dân chọn lựa phương pháp thích hợp nhất ngay sau khi hái trái: 1- Rửa quả bằng nước có chứa 0,35% natri hypochloride (NaOCl); 2- Nhúng vào nước dung dịch thuốc trừ nấm Benlate nồng ñộ 1.000 ppm; 3- Phun nước tỏi nghiền hoặc nước ớt nghiền; 4- Nhúng vào nước nóng 50oC trong 10 phút hoặc 55oC trong 5 phút [25] Khoa Nông nghiệp trường ðại học Cần Thơ khuyến cáo nước nóng 48oC có chứa 1.000 ppm thuốc trừ nấm Benomyl và 14% CaCl2 trong 5 phút có thể giữ ñược giống xoài Cát Hòa Lộc và xoài Thơm trong 18 ngày ở 30oC, hạn chế rất tốt bệnh thán thư và bệnh thối gốc cuống trái, ở 55oC có thể làm ñổi màu vỏ trái xoài Cát Hòa Lộc và xoài Thơm [30]
2.3.2.2 Phương pháp xử lý hoá chất
Dùng các chất hóa học ñược phép sử dụng ñể tiêu diệt hay ức chế các vi sinh vật, côn trùng gây hư hỏng, ức chế các quá trình sinh l ý bất lợi và ngăn cản quá trình oxy hóa, hạn chế hô hấp và kéo dài thời gian bảo quản rau quả Một trong những cách như vậy là dùng dung dịch CaCl2 Nhúng xoài bằng dung dịch CaCl2 ở nồng ñộ 2-8% trong ñiều kiện 32Kpa và 115 Kpa cho kết quả bảo quản quả tốt Cơ chế cơ bản của Ca là làm giảm quá trình hô hấp, giảm sự tổng hợp ethylen và hạn chế phân giải chlorofil, tăng cường kháng cự với các tổn thương do lạnh và chống lại sự xâm nhiễm của vi sinh vật gây thối Xử lý xoài bằng benomyl nồng ñộ 1000 ppm ở 52-55oC phòng trừ ñược bệnh thán thư, thối cuống và ñốm ñen nhưng vỏ bị gây hại ở 48 oC phòng ñược bệnh trên, mầu vỏ tốt hơn Ở 45oC phòng ñược bệnh thán thư nhưng không phòng ñược bệnh thối cuống Topsin không trừ ñược bệnh thán thư và thối cuống Từ ñó kết luận xử lý xoài bằng benomyl ở 48-52oC có thể khống
Trang 20chế ñược bệnh gây hại, ñồng thời không gây hại quả [1, 10] Trong một thời gian dài benomyl (benlate, bavistin hay carbendazim) ñược phép sử dụng ở một số nước trong xử lý sau thu hoạch Tuy nhiên gần ñây FAO ñã khuyến cáo không nên sử dụng chất này cho mục ñích bảo quản
Xử lý quả trong nước nóng 55oC có chứa chất diệt nấm TBZ 200g/100l, sau khi xử lý có thể bảo quản ñược 15 ngày ở nhiệt ñộ thường 27-28oC, RH = 72-85% và 30 ngày ở nhiệt ñộ mát 17oC , RH = 85-100% [30]
Azoxystrobin là một chất diệt nấm mới ñược sử dụng khá phổ biến ở nhiều nước Chất này ñược dánh giá ít ñộc hại, thời gian cách lý cho xoài chỉ
3 ngày trước thu hoạch Nồng ñộ tối ña cho phép trong quả xoài là 2 ppm Philipin ñã cho phép sử dụng Azoxystrobin trong xử lý bệnh nấm trước bảo quản ñối với quả xoài [31]
Tổ chức lương thực và nông nghiệp thế giới (FAO) và tổ chức y tế thế giới (WHO) cho phép tồn dư hóa chất sau khi xử lý rau quả là 10 ppm Với lượng tồn dư này, rau quả sau khi xử lý ñảm bảo ñược tính an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng
2.4 Các phương pháp bảo quản xoài
2.4.1 Nguyên nhân gây h ư hỏng
Tổn thất sau thu hoạch ñối với rau quả tươi vẫn còn rất cao, trong ñó có xoài Quả sau khi thu hoạch vẫn tiếp tục quá trình chuyển hoá, ñặc biệt là với những quả hô hấp ñột biến như quả xoài Quá trình này làm cho quả nhanh già, nhanh chín, nhũn và hư hỏng Khí etylen - một sản phẩm hô hấp khác cũng góp phần làm tăng các diễn biến bất lợi ñó Mặt khác, vi sinh vật nhiễm trên quả trước, trong và sau thu hoạch cũng là một trong những nguyên nhân lớn làm hỏng cấu trúc và gây thối quả Ngoài ra, các tác dụng vật lý cơ học cũng là một trong những nguyên nhân gây hư hỏng quả như sự va chạm, làm bẩn, dập nát Chính vì vậy, tất cả các biện pháp bảo quản nhằm duy trì số
Trang 21lượng cũng như chất lượng của quả xoài có ý nghĩa rất quan trọng nhằm khắc
phục các nguyên nhân gây hỏng nêu trên [4]
2.4.2 Các bi ến ñổi trong quá trình bảo quản
2.4.2.1 Biến ñổi sinh lý
Sinh lý trong quá trình chín của quả xoài bao gồm nhiều hoạt ñộng trao ñổi chất làm giảm trọng lượng, ñặc biệt là sự thay ñổi màu sắc vỏ và thịt quả, giảm ñộ cứng quả Thay ñổi các tính chất vật lý dẫn ñến một vài thay ñổi thành phần hóa học, như giảm axit, tinh bột, và chất khô hòa tan theo chiều hướng tốt
nhưng tăng ñường tổng số và hình thành hương thơm ñặc trưng [14]
Sự hô hấp
Xoài hô hấp ñột biến trong quá trình chín Sau khi thu hoạch quả tiếp tục
hô hấp ñể duy trì sự sống Trong quá trình bảo quản, hoạt ñộng hô hấp thường làm biến ñổi thành phần hoá sinh của quả, tiêu hao vật chất dự trữ, làm giảm ñáng kể chất lượng dinh dưỡng và cảm quan cũng như rút ngắn tuổi thọ của quả Ngoài ra, hô hấp còn giải phóng ra môi trường xung quanh một lượng nhiệt, hơi nước, góp phần thúc ñẩy các quá trình hư hỏng diễn ra nhanh hơn
Vì vậy, việc hạn chế cường ñộ hô hấp của quả ñến mức tối thiểu trong thời gian bảo quản là rất cần thiết [14]
Sự bay hơi nước
Lượng nước mất ñi trong quá trình bảo quản quả tuỳ thuộc vào ñộ già chín thu hái, ñộ ẩm giảm, nhiệt ñộ tăng ñều làm tăng cường sự mất nước Tốc
ñộ bay hơi nước trong quá trình bảo quản khác nhau: giai ñoạn ñầu mất nước mạnh, giai ñoạn giữa giảm ñi và cuối cùng khi quả bắt ñầu hư hỏng lại tăng lên Sự mất nước không chỉ giảm khối lượng tự nhiên mà còn làm ảnh hưởng ñến vẻ bề ngoài, ñến trạng thái và giá trị dinh dưỡng của quả Những quả thu hái chưa ñến ñộ thu hoạch tốc ñộ bay hơi nước mạnh vì các phần tử keo trong chất nguyên sinh và trong không bào có khả năng giữ nước yếu dễ bị mất
Trang 22nước, héo và mất tươi Trong thực tế ựể ngăn chặn sự mất nước một cách triệt
ựể, có thể áp dụng ựồng thời các biện pháp xử lý như hạ thấp nhiệt ựộ, tăng ựộ
ẩm, giảm tốc ựộ chuyển ựộng của không khắ trong kho, ựiều chỉnh thành phần khắ bảo quản [14]
Sự sản sinh ethylen
Trong quá trình bảo quản, song song với quá trình hô hấp, quả sản sinh
ra khắ ethylen ựẩy nhanh tốc ựộ chắn và làm giảm thời gian bảo quản, muốn loại bỏ và giảm nồng ựộ ethylen cần loại bỏ những quả quá chắn và có thể sử dụng chất hấp thụ và kìm hãm khắ ethylen
Sự sinh nhiệt
Tất cả lượng nhiệt sinh ra trong quá trình bảo quản quả là do hô hấp, 2/3 lượng nhiệt thải ra môi trường xung quanh, còn 1/3 ựược dùng vào các quá trình trao ựổi chất bên trong tế bào, quá trình bay hơi và một phần dự trữ ở dạng năng lượng hoá học Sự sinh nhiệt là một yếu tố bất lợi trong quá trình bảo quản Sự sinh nhiệt phụ thuộc vào nhiệt ựộ, nhiệt ựộ càng cao sự sinh nhiệt càng lớn Nhiệt ựộ tăng, kắch thắch quả hô hấp mạnh, hoạt ựộng sinh lý tăng lên, ựộ ẩm tăng đó là ựiều kiện thắch hợp cho vi sinh vật phát triển và làm quả hỏng một cách nhanh chóng Vì vậy, trong quá trình bảo quản quả phải khống chế ựiều kiện bảo quản tối ưu ựể sinh nhiệt là ắt nhất [14]
2.4.2.2 Biến ựổi hoá học
Trong quá trình bảo quản, hầu hết các thành phần hoá học của quả ựều bị biến ựổi do tham gia hô hấp hoặc do hoạt ựộng của enzim [14,15]
đường
Trong quá trình bảo quản quả, các loại ựường ựã dần dần bị thuỷ phân thành ựường ựơn giản Sau ựó, các ựường ựơn này tham gia vào quá trình hô hấp ựể tạo năng lượng duy trì sự sống của quả Chắnh vì lẽ ựó mà ựường tiêu hao rất lớn trong quá trình bảo quản Tuy nhiên, do xoài là quả hô hấp ựột
Trang 23biến nên khi bảo quản mặc dầu tham gia vào quá trình hô hấp nhưng lượng ựường chẳng những không giảm mà còn tăng đó là do khi quả chắn lượng tinh bột chuyển thành ựường với tốc ựộ cao hơn với tốc ựộ giảm ựường do hô hấp làm cho quả có vị ngọt và góp phần tạo hương thơm ựặc trưng cho quả
Hợp chất pectin
Trong quá trình chin quả thường chuyển từ trạng thái cứng sang trạng thái mềm Sự thay ựổi trạng thái này là do sự thuỷ phân protopectin thành các pectin hoà tan hoặc sự phá vỡ liên kết giữa hợp chất pectin với các thành phần khác của thành tế bào dưới tác dụng của enzim
2.4.3 Các ph ương pháp bảo quản phổ biến ựối với quả xoài
2.4.3.1 Bảo quản lạnh
Bảo quản lạnh là biện pháp có hiệu quả nhất trong việc hạn chế quá trình
hô hấp, hạn chế sự chắn của quả và ngăn cản sự phát triển của vi sinh vật Tuy nhiên, xoài là loại quả nhạy cảm với nhiệt ựộ thấp Xoài bị tổn thương lạnh sẽ rất khó chắn, màu sắc quả không bình thường, quả mềm, có vết lõm trên bề mặt quả, tỷ lệ thối hỏng cao [24]
Bảo quản xoài Cát Hòa Lộc ở 10oC hay thấp hơn thì quả sẽ bị tổn thương lạnh hơn 20% sau khoảng 1 tháng, chất lượng không ngon, màu sắc phát triển không sang vàng khi chắn Ở 15oC và cao hơn mặc dù không xẩy ra tổn thương lạnh nhưng thời gian bảo quản bị rút ngắn, quả chắn nhanh hơn và
tỉ lệ thối cao hơn Quả xoài bảo quản ở 12oC bị tổn thương lạnh rất ắt, giảm tỉ
lệ thối, quá trình chắn chậm và vẫn giữ ựược chất lượng tốt [1]
Kết hợp bảo quản lạnh với duy trì ựộ ẩm không khắ cao ựể tránh cho quả khỏi bị mất nước nhanh đây là phương pháp phổ biến nhất làm giảm bớt cường ựộ hô hấp và sự sản sinh khắ ethylen Công nghệ bảo quản quả tươi ựối với xoài ở nhiệt ựộ thấp 10 - 12oC là phương pháp bảo quản hiệu quả nhất, thời gian bảo quản có thể kéo dài ựến 30 ngày, tỷ lệ hao hụt dưới 10%, có thể
Trang 24vận chuyển ñi xa và xuất khẩu Tuy nhiên, nếu nhiệt ñộ thấp dưới 10oC thường gây tổn thương lạnh làm cho quả chuyển màu, thịt mềm, mùi vị không ñặc trưng như chín bình thường [27]
2.4.3.2 Bảo quản bằng khí ñiều biến (MA) và kiểm soát khí (CA)
Phương pháp MA và CA ñều dựa trên nguyên tắc thay ñổi thành phần khí trong môi trường bảo quản, ñiều chỉnh sao cho hàm lượng khí CO2 cao và
O2 thấp ñể làm giảm quá trình hô hấp và chậm sự già hoá làm cho thời gian bảo quản quả tươi ñược kéo dài Hiện ñã có một số nghiên cứu và công thức thành phần khí thích hợp cho nhiều loại rau quả khác nhau Kết quả của Nguyễn Xuyến Như và Dong Man Kim ñã cho biết bảo quản xoài bằng khí quyển cải biến trong túi chất dẻo MA giữ ñược 3–4 tuần và quả vẫn giữ ñược màu sắc, chất lượng tốt Tuy nhiên, phương pháp này dễ gây ra hiện tượng hô hấp yếm khí và làm cho quả mất khả năng chín tự nhiên Việc áp dụng ñòi hỏi
kỹ thuật cao và thường yêu cầu kết hợp với nhiệt ñộ thấp Khi quả chuyển khỏi ñiều kiện bảo quản MA và CA sang ñiều kiện không khí và nhiệt ñộ bình thường, chúng rất nhanh bị giảm chất lượng Bên cạnh các hạn chế nêu trên, chi phí ñầu tư cao vẫn là lý do chủ yếu của việc thiếu khả thi phổ cập công nghệ này tại nhiều nước ñang phát triển [29]
Một dạng khác của phương pháp này là kỹ thuật bao gói kín riêng từng quả Kỹ thuật bao gói bằng túi chất dẻo dán kín rất có hiệu quả chống mất nước cho quả Nhược ñiểm lớn nhất là rất dễ mắc nấm mốc gây thối hỏng, hô hấp yếm khí Ngoài ra, giá thành thường cao và tạo ra chất thải cho môi trường Hiện nay, ñể khắc phục hai nhược ñiểm trên phương pháp bảo quản rau quả tươi bằng các chế phẩm tạo màng ñang ñược nhiều nước nghiên cứu
và áp dụng Trong ñó, các chế phẩm tạo màng composit cũng tạo ñược sự
quan tâm và chú ý của các nhà khoa học trên thế giới [24]
Nghiên cứu bao gói khí ñiều biến bằng LDPE 0,01 mm ở nhiệt ñộ
Trang 25thường có thể bảo quản quả xoài thời gian 6-8 ngày, chất lượng thương phẩm ñạt trên 85% Bao gói bằng PE mpCH ñộ dầy 0,055 mm bảo quản ở 25 - 26oC ñược 13 ngày, tôn thất 6,3% và PEmpSX ñộ dầy 0,034 mm bảo quản ở 13 -
14oC ñược 30 ngày, tổn thất 6,5% [23] Xoài ‘Namdokmai’ ñược bảo quản
bằng PVC (polyvinyl chloride) sẽ tăng cường ñược hiệu quả tiền xử lý kiểm soát bệnh và làm giảm tổn thương do bệnh thối loét trong quá trình bảo quản nhưng bị hạn chế về màu sắc vỏ quả và sự chín bình thường của thịt quả bất kể
ở nhiệt ñộ bảo quản nào [28] Xoài ‘Keitt’ ñược bảo quản với màng LDPE sẽ ñược làm chậm quá trình chín, giảm hao hụt trọng lượng mà không bị mất mùi [25] Xoài ‘Tommy Atkins’ và ‘Keitt’ ñược bảo quản với khí quyển ñiều biến (5%CO2 và 10%O2) ñược tạo ra trong màng PE vi ñục lỗ hoặc màng XF- Xtend TM film cho phép tỷ lệ truyền hơi nước qua cao hơn PE film, nên làm giảm ñáng kể nước có mặt trong túi [29] Xoài ‘Karuthacolomban’ có thể bảo quản ñược trên 21 ngày bằng màng LDPE dán kín có môi trường khí ñiều biến
là 6,2% CO2 và 2,3% O2 Kết quả cho thấy chất lượng hóa học và cảm quan của xoài bảo quản tương ñương với bảo quản bằng màng LDPE ñục lỗ [22]
2.5 Bảo quản xoài bằng kỹ thuật tạo màng phủ bề mặt
2.5.1 Nguyên lý c ủa phương pháp
Kỹ thuật phủ màng là tạo ra một dịch lỏng dạng nhũ tương dạng keo, rồi phủ lên bề mặt từng quả riêng rẽ bằng cách phun, nhúng, xoa Khi dịch lỏng khô ñi tạo ra một lớp màng mỏng gần như trong suốt, bóng láng trên bề mặt quả Nhờ tính chất bán thấm ñiều chỉnh khí và hơi nước của màng, quả ñược giữ tươi lâu hơn Màng phủ làm giảm tổn thất khối lượng và làm chậm sự nhăn của quả do hạn chế quá trình mất nước Màng phủ có thể tạo ra vùng vi khí quyển ñiều chỉnh xung quanh quả thuận lợi cho quá trình bảo quản Do ñó
mà kéo dài ñược thời gian bảo quản và hạn chế ñược các hiện tượng xảy ra trong quá trình bảo quản
Trang 262.5.2 Các v ật liệu tạo màng phủ
Chế phẩm tạo màng ñược pha chế từ nhiều nguyên liệu khác nhau nhưng ñều là các hợp chất tự nhiên như nhựa cây, sáp ñộng vật, sáp thực vật như sáp Carnauba, sáp Candelilla, sáp ong, nhựa cánh kiến, sáp tổng hợp polyethylene, parafin, các polysaccarit, protein, Trong thực tế, ña số các chế phẩm ñều có ít nhất hai thành phần tạo màng trở lên và có bổ sung thêm các chất phụ gia như chất dẻo hoá, chất họat ñộng bề mặt, chất chống bọt, chất nhũ hoá và chất bảo quản ñể giữ chế phẩm ñược lâu
Chế phẩm tạo màng này có tính an toàn với thực phẩm, các polyme thiên nhiên và tổng hợp, các loại sáp và nhựa sử dụng trong sản xuất chế phẩm tạo màng ñều ñược phép của cơ quan quản lý thực phẩm và thuốc của
Mỹ (FDA) và các cơ quan quản lý an toàn thực phẩm của EU (EUFSA) Các chất sử dụng làm chế phẩm ñược coi như là phụ gia thực phẩm, chất phụ gia trong thuốc ñều ñược ñánh mục “E number” như sáp ong là E 914, sáp Candelilla là E 902, sáp Carnauba là E 903, nhựa polyethylene là E 914, Các phụ gia khác trong thành phần của chế phẩm cũng ñược chú ý chọn và thay thế bằng những hợp chất an toàn ñược phép sử dụng trong thực phẩm Như Morpholine ñược cho phép sử dụng của Mỹ, amoni là E515 Một số chế phẩm
có thể ăn ñược và ñược gọi là màng ăn ñược [18, 19]
2.5.3 Các ph ương pháp sản xuất chế phẩm tạo màng phủ
ðối với chế phẩm làm từ sáp hay các loại nhựa, ñể tạo ra ñược màng mỏng trên quả thì sáp ñó phải ở dạng vi nhũ tương Nhũ tương sáp thường chứa sáp, chất nhũ hoá và nước Loại và nồng ñộ chất nhũ hoá có vai trò rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp ñến kích thước hạt, ñộ trong, màu sắc của sản phẩm nhũ tương Về nguyên tắc, kích thước hạt nhũ quyết ñịnh tính chất của sản phẩm chất tạo màng phủ Kích thước càng nhỏ càng tốt Việc thiết lập ñược chế ñộ công nghệ tạo vi nhũ kích thước nhỏ là việc rất khó, phụ thuộc
Trang 27vào ñiều kiện phản ứng, bản chất sáp, chất nhũ hóa Phụ thuộc vào nhiệt ñộ nóng chảy mà người ta chia ra hai quá trình nhũ hoá ở áp suất không khí và áp suất cao Phương pháp nhũ hoá áp suất thường chỉ áp dụng cho những loại sáp/nhựa có nhiệt ñộ nóng chảy nhỏ hơn nhiệt ñộ sôi của nước ðối với các loại có nhiệt ñộ nóng chảy cao hơn, phải sử dụng áp suất cao Phương pháp áp suất cao cho sản phẩm có kích thước hạt nhỏ và nhiều ưu ñiểm khác Hiện nay chỉ có ít cơ sở nghiên cứu và sản xuất áp dụng phương pháp nhũ hoá này
Lợi ích của phương pháp nhũ hoá áp suất cao là có thể làm nhũ tương hoá ñược các loại sáp/nhựa có nhiệt ñộ nóng chảy 100 oC, nhưng cũng rất hiệu quả ñể nhũ hoá các loại có nhiệt ñộ nóng chảy thấp hơn Các ưu ñiểm nổi bật là: 1) cho khả năng chọn nguyên liệu rộng hơn cho công nghệ vì các loại có NðNC cao vẫn sử dụng ñược; 2) tăng năng suất vì nước trong hệ thống là chất dẫn nhiệt làm nóng chảy nhanh hơn; 3) tạo ñược mức ñồng ñều kích thước hạt tốt hơn vì chất nhũ hoá không bị mất ñi trong hệ thống kín; 4) có thể khắc phục những mẻ nhũ tương kém chất lượng; 5) chi phí nhũ hoá thấp hơn; 6) sản xuất ñược nhũ tương chất lượng cao từ hầu hết các loại nhựa và sáp
2.5.4.1 Ưu ñiểm của phương pháp
Về bản chất phương pháp phủ màng giống phương pháp bao gói khí quyển ñiều chỉnh (MAP), do ñó phương pháp phủ màng vẫn có ñược những ưu ñiểm của phương pháp MAP Ngoài ra, nó còn có các ưu ñiểm nổi bật sau ñây:
- Dễ sử dụng do yêu cầu kỹ thuật ñơn giản, không yêu cầu nhân lực trình ñộ cao
- Quy mô áp dụng rộng vì có thể áp dụng cho sản xuất tập trung và quy mô hộ
- Thân thiện với môi trường vì không tạo ra chất thải trong khâu sử dụng
Trang 28- Là công nghệ không ñắt tiền
- Dễ dàng kết hợp với các phương pháp bảo quản khác, có thể phối chế vào màng các hoạt chất theo ý muốn
- Dễ dàng cơ giới hoá khâu sử dụng
- Chế phẩm phù hợp với quy mô sản xuất công nghiệp
2.5.4.2 Nhược ñiểm của phương pháp
Nhược ñiểm ñặc trưng thường gặp khi sử dụng phương pháp phủ màng
là dễ hình thành ñiều kiện yếm khí, nhất là khi bảo quản ở nhiệt ñộ thuờng dẫn tới thay ñổi mùi vị, màu sắc, sự khác lạ trên bề mặt quả như hiện tượng dính, trơn
Ngoài ra còn có một số nhược ñiểm là:
- Vỏ kém tự nhiên (dính, bóng, )
- Tăng mất nước khi dùng vật liệu ưa nước dẫn ñến hiện tượng ẩm bám trên bề mặt dẫn ñến màng ướt nhầy dẫn ñến hiện tượng nấm mốc
- Phụ thuộc vào nhiệt ñộ
- Phương pháp này không thích hợp cho bảo quản các loại rau ăn lá
2.5.5 Các nghiên c ứu và ứng dụng bảo quản quả xoài bằng màng phủ trên
th ế giới và ở Việt Nam
Phương pháp bảo quản rau quả tươi bằng màng phủ ñã ñược các nước tiên tiến ñề cập từ rất lâu và ñã ñược sử dụng rộng rãi như sáp Waxol 0,12 và Waxol 1,2 của Ấn ñộ, chế phẩm Alobua của Singapore [28] Nói chung sử dụng sáp bảo quản ñược ứng dụng rộng rãi hơn ñối với các loại quả có múi, táo, cà chua xanh, củ cải và dưa chuột giới hạn rộng hơn ñã chú ý sử dụng ñối với các loại quả khác bao gồm quả mơ, chuối, cheri, dừa, chà là, nho, ổi, vải, xoài, ñào, lê, hồng, dúa, hạt tiêu, dưa ñỏ, chanh ngọt Ngoài ra bao gói màng bán thấm cũng ñược áp dụng ñối với một số loại rau khác như là măng tây, ñậu cove, củ cải ñường, cà rốt, cần tây, xu hào, mướp tây, củ cải vàng, hạt
Trang 29tiêu, khoai tây, bí, khoai tây ngọt [20]
Shillington và cộng sự giới thiệu năm 1970, màng bao rau quả bao gồm Lecethin, Methyl anthranilate và một axit không ñộc hoặc muối axit và ít nhất một chất hóa học dùng ñể bao gói rau quả ñã hạn chế ñược sự phát triển của
vi sinh vật gồm cả vi khuẩn, nấm mốc, nấm men và những chất có chiều hướng làm hư hỏng rau quả Chế phẩm bao màng TAL-Prolong và Semperfresh ở nồng ñộ 0,5 – 2% cũng ñã làm chậm quá trình chín và giảm hư hỏng ở chuối, xoài, cà chua [19]
Một số nghiên cứu về việc sử dụng màng ñể bảo quản quả xoài Có 4 loại màng bao gồm: sáp Carnauba, shellac, zein và dẫn xuất xelulo ñã ñược sử dụng Tất cả các loại màng này ñều làm giảm cường ñộ hô hấp, sự phát triển của màu sắc bên trong và bên ngoài và ñặc biệt sáp Carnauba còn có tác dụng giữ cho ñộ cứng của quả lâu hơn Sự thay ñổi về hàm lượng axit cũng diễn ra rất chậm ñối với tất cả các mẫu xoài ñược phủ màng Dựa trên các thông số này, sự chín của quả ñược kéo dài thêm một vài ngày so với quả không phủ màng [20]
Các nghiên cứu bảo quản xoài cũng ñược thực hiện với màng có chứa chitosan và polyphenol Quả xoài ñược xử lý với 2% dung dịch chitosan hoặc 2% chitosan có chứa 1% polyphenol Kết quả cho thấy, chỉ riêng màng chitosan có tác dụng làm giảm hao hụt khối lượng, kìm hãm sự thay ñổi màu,
pH và hàm lượng axit của xoài trong suốt quá trình bảo quản Còn chitosan có chứa polyphenol thì hiệu quả hơn trong việc duy trì chất lượng của xoài trong suốt thời gian bảo quản Chất lượng cảm quan của xoài mà xử lý kết hợp giữa chitosan và polyphenol tăng lên ñáng kể so với chỉ riêng mình chitosan [26]
Một nghiên cứu khác với xoài Cát Hòa Lộc ñược xử lý với 5 loại màng khác nhau ñó là: TFC150, TFC210, Xedabio, Xedasol M23 và Bioxeda và ñược bảo quản ở ñiều kiện 21-310C và ñộ ẩm tương ñối là 65-75 % Hai màng
Trang 30Carnauba là TFC150 và TFC210 có tác dụng làm giảm sự hao hụt trọng lượng Xedabio làm giảm hô hấp của quả trong suốt quá trình bảo quản Việc
sử dụng màng không ảnh hưởng tới hàm lượng vitamin C trong quả xoài Xedabio có thể làm tăng thời gian bảo quản xoài lên 3 ngày ở ñiều kiện bảo quản bình thường [7]
Các nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sản xuất các chế phẩm tạo màng ở Việt Nam còn rất sơ khai Trong thời gian gần ñây, ñã có một số nghiên cứu và triển khai thăm dò ứng dụng một số chế phẩm tạo màng composit Viện Nghiên cứu cây ăn quả Miền Nam ñã tạo ra một chế phẩm dạng composit với các thành phần chính là tinh bột chuối, methylxenlulo, gelatin và parafin cùng một số phụ gia như chất dẻo hoá (PEG400, PG, TEA, PVA) thử nghiệm trên quả xoài, chuối, thanh long, và ñã chỉ ra hiệu ứng chậm chín biểu hiện trên cả 3 loại quả [19]
Theo kết quả nghiên cứu của Trường ñại học Cần Thơ, xoài Cát Hoà Lộc sau khi ñược xử lý trong dung dịch muối natri bicacrbonate ñược bao màng chitosan cho biết việc bao màng làm chậm quá trình chín của quả, giảm
sự biến ñổi màu sắc, tăng ñộ cứng của quả và sự tổn thất khối lượng thấp hơn nhiều so với mẫu ñối chứng không bao màng ñồng thời không làm thay ñổi giá trị cảm quan của quả xoài [10]
ðề tài cấp Bộ “Nghiên cứu sản xuất một số chế phẩm sinh học, hóa học
sử dụng trong bảo quản rau, hoa, quả tươi” thực hiện năm 2006-2008 cũng ñã tạo ñược một số chế phẩm tạo màng sử dụng cho quả có múi (QCM-100) và quả xoài (ðN-200) [7]
Trang 313 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nguyên vật liệu và thiết bị nghiên cứu
3.1.1 Nguyên li ệu quả
Giống xoài Cát Chu (Mangifera indica L), trồng ở Cao Lãnh (ðồng
Tháp) Quả sau khi ñược thu hái tại vườn theo ñặt hàng trước ñược ñóng vào thùng gỗ theo từng lớp có lót 2 lớp giấy báo Vận chuyển bằng ô tô chở rau quả
ra Hà Nội với thời gian từ lúc thu hái ñến phòng thí nghiệm không quá 72 giờ (3 ngày) ðối với thí nghiệm ñòi hỏi vận chuyển nhanh ñã gửi quả theo ñường hàng không với thời gian ngắn không quá 24 giờ
Số lượng quả cho tất cả các thí nghiệm trên 500 kg Ngay khi hái và trước khi vận chuyển, quả ñược phân loại theo ñộ già bằng phương pháp tỷ trọng quả [16] ðộ già I là quả có tỷ trọng < 1, ñộ già II là nhóm quả có tỷ trọng trong khoảng 1,00 - 1,02 và ñộ già III có tỷ trọng > 1,02 Sử dụng dung dịch muối ăn hoặc ethanol ñể ñiều chỉnh tỷ trọng nước
3.1.2 V ật liệu và hoá chất
a) Ch ế phẩm tạo màng: Chế phẩm Carnauba hàm lượng chất khô 20% do
Trung tâm Nghiên cứu và Kiểm tra chất lượng nông sản thực phẩm – Viện Cơ ñiện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch cung cấp ðây là sản phẩm thử nghiệm của ñề tài Nhà Nước KC.07.04/06-10 do TS Nguyễn Duy Lâm chủ nhiệm Các chế phẩm có hàm lượng chất khô (nồng ñộ) 3, 6, 9, 12 và 15% ñã ñược pha từ chế phẩm 20% bằng cách bổ sung dung dịch kiềm NH4OH 5% trong nước
b) Hóa ch ất ñể xử lý nấm bệnh:
- Azoxystrobin có tên thương mại là Amistar do Công ty Syngenta Việt nam cung cấp là dạng lỏng ñặc với nồng ñộ chất hoạt tính là 25% Khi sử
Trang 32dụng ñã pha loãng thành dung dịch có nồng ñộ 50, 100, 150 và 200 ppm
- Natri bicacbonat NaHCO3 Khi sử dụng chỉ với nồng ñộ dung dịch 1% theo kinh nghiệm của các nghiên cứu trước ñây [29]
- Thiabendazol (TBZ) do Hãng Sigma (Mỹ) cung cấp ñộ tinh khiết 98%
c) Các hoá ch ất phân tích: Các hóa chất và nước sử dụng cho các phân tích
hóa học và dinh dưỡng ñều ñạt tiêu chuẩn tinh khiết cho phân tích
3.1.3 Thi ết bị và dụng cụ
Thiết bị
- Máy ño màu cầm tay Color Meter (Tec PCM/PSM, Mỹ)
- Chiết quang kế ñiện tử (Nhật Bản)
- Máy ño ñộ cứng Fruit Pressure Tester (Bertuzzi, Italia)
- Máy ño hô hấp (ICA, Anh)
Dụng cụ
- Các dụng cụ thuỷ tinh thông dụng phù hợp cho phân tích phòng thí nghiệm (Cốc, bình ñịnh mức, bình nón, phễu, pipet và buret)
3.2 Nội dung nghiên cứu
(1) Nghiên cứu ảnh hưởng của ñộ già thu hái ñến chất lượng quả xoài Cát Chu khi thu hoạch
- Ảnh hưởng của ñộ già thu hái tới các chỉ tiêu cơ lý
- Ảnh hưởng của ñộ gài thu hái tới các chỉ tiêu dinh dưỡng và hoá học (2) Nghiên cứu xử lý nấm bệnh trên quả xoài Cát Chu trước bảo quản
Trang 33- Ảnh hưởng của chế phẩm ñến hao hụt khối lượng tự nhiên
- Ảnh hưởng của chế phẩm ñến ñộ cứng
- Ảnh hưởng của chế phẩm ñến sự biến ñổi màu sắc
(4) Nghiên cứu tác dụng của chế phẩm Carnauba ở các nồng ñộ khác nhau tới các tính chất hoá học và dinh dưỡng của quả xoài Cát Chu trong quá trình bảo quản
- Ảnh hưởng của chế phẩm ñến hàm lượng chất rắn hoà tan tổng số
- Ảnh hưởng của chế phẩm ñến hàm lượng axit tổng số
- Ảnh hưởng của nồng ñộ chế phẩm ñến hàm lượng vitamin C
(5) Nghiên cứu tác dụng của chế phẩm Carnauba ở các nồng ñộ khác nhau tới
tỷ lệ thối hỏng quả xoài Cát Chu trong quá trình bảo quản
(6) Kết quả ñánh giá chất lượng cảm quan quả xoài Cát Chu trong quá trình bảo quản
3.3 Bố trí thí nghiệm và phương pháp lấy mẫu
- CT1: Xử lý quả bằng nước nóng 45 oC trong 5 phút
- CT2: Xử lý quả bằng nước nóng 50 oC trong 5 phút
- CT3: Xử lý quả bằng nước nóng 55 oC trong 5 phút
- CT4: Xử lý quả bằng nước nóng 60 oC trong 5 phút
- CT5: Xử lý quả bằng nước máy 20 oC trong 5 phút
Các chỉ tiêu theo dõi gồm tỷ lệ thối quả, mức ñộ phát triển của các vết
Trang 34nâu ñen do nấm gây ra trong thời gian bảo quản trong ñiều kiện phòng
Th ời gian xử lý
Thí nghiệm gồm 5 công thức, mỗi công thức gồm 60 quả, lặp lại 3 lần:
- CT1: Xử lý quả trong thời gian 3 phút ở nhiệt ñộ 55oC
- CT2: Xử lý quả trong thời gian 4 phút ở nhiệt ñộ 55oC
- CT3: Xử lý quả trong thời gian 5 phút ở nhiệt ñộ 55oC
- CT4: Xử lý quả trong thời gian 6 phút ở nhiệt ñộ 55oC
- CT5: Xử lý quả trong thời gian 7 phút ở nhiệt ñộ 55oC
Các chỉ tiêu theo dõi gồm tỷ lệ thối quả, mức ñộ phát triển của các vết nâu ñen do nấm gây ra trong thời gian bảo quản trong ñiều kiện phòng
(2) Xử lý bằng nước nóng kết hợp với hóa chất
Thí nghiệm gồm 3 công thức, mỗi công thức gồm 60 quả, lặp lại 3 lần:
3.3.1.2 Bố trí thí nghiệm ñánh giá hiệu quả của chế phẩm Carnauba(CNB)
trong bảo quản quả xoài
(4) ðiều kiện bảo quản thường (28oC±2)
Thí nghiệm gồm 6 công thức, mỗi công thức 60 quả , lặp lại 3 lần ñược
Trang 353.3.2 Ph ương pháp lấy mẫu
Lấy mẫu rau quả tươi theo TCVN 5102-90 (ISO 874-1980) Thời gian lấy mẫu phân tích 2-3 ngày lấy mẫu một lần ñể phân tích các chỉ tiêu hoá lý
3.4 Ph ương pháp phân loại quả
Phân loại ñộ già quả xoài Cát Chu sau thu hoạch bằng kỹ thuật tỷ trọng quả Cho tất cả lô quả vào dung dịch muối có tỷ trọng 1,02; ñếm số quả chìm (xem như quả có tỷ trọng > 1,02), ñếm số quả nổi trong dung dịch muối này (quả có tỷ trọng nhỏ hơn 1,02), tiếp tục ñem những quả nổi trong dung dịch muối trên vào nước có tỷ trọng bằng 1,00; ñếm số quả nổi trên mặt nước (quả
có tỷ trọng nhỏ hơn 1,00) và số quả còn lại (quả có tỷ trọng từ 1,00 – 1,02) Kết quả, ta thu thập ñược số liệu theo từng nhóm: Nhóm quả có tỷ trọng < 1,
tỷ trọng từ 1,00 – 1,02 và tỷ trọng > 1,02 [16]
Trang 363.5 Phương pháp xử lý quả bằng nước nóng và hóa chất
3.5.1 X ử lý quả bằng nước nóng
Sử dụng thiết bị ổn nhiệt LS ELCB (Hàn Quốc) với mẻ nhỏ 3kg hoặc thiết bị Cefores-091 (ðề tài KC.07.04/06-10) với mẻ xử lý 20 kg/mẻ Nhiệt
ñộ nước ñược ñặt và kiểm soát tự ñộng Thường xuyên kiểm tra bằng nhiệt kế
bổ sung Thăng giáng nhiệt ñộ nước không quá 1oC Xoài ñược rửa sạch trước
và ñể ráo trước khi xử lý nước nóng Sau khi xử lý, quả ñược làm nguội và ñể khô trong ñiều kiện phòng thí nghiệm trước khi xử lý khác ñể bảo quản
3.5.2 X ử lý bằng hóa chất kết hợp với nước nóng
Pha hóa chất vào nước theo nồng ñộ ñã chọn Dung dịch ñược ñưa vào thiết bị ổn nhiệt LS ELCB của Hàn Quốc Nâng nhiệt ñộ dung dịch ñến nhiệt
ñộ cần thiết rồi nhúng các mẫu quả theo thời gian mong muốn
3.6 Phương pháp phân tích mẫu
3.6.1 Ph ương pháp phân tích các chỉ tiêu sinh lý và cơ lý
3.6.1.1 Xác ñịnh cường ñộ hô hấp: Xác ñịnh cường ñộ hô hấp theo phương pháp ño kín, bằng máy ño CO2 phần trăm trong môi trường tiểu khí hậu trong bình (máy ICA của Anh) Sau ñó tính nồng ñộ CO2 theo công thức:
100
.
t m
V A
X =
Trong ñó:
X: Nồng ñộ CO2 (ml/kg.h) A: % CO2 ño ñược trong máy (%) m: Khối lượng mẫu ñưa vào thí nghiệm (kg) t: thời gian (giờ - h)
3.6.1.2 Xác ñịnhhao hụt khối lượng tự nhiên: Hao hụt khối lượng tự nhiên ñược xác ñịnh bằng cách cân khối lượng từng quả ở mỗi công thức trước khi
Trang 37bảo quản và sau mỗi lần theo dõi Hao hụt khối lượng tự nhiên sẽ ñược tính bằng công thức: X = (M1-M2) / M1 Trong ñó, = hao hụt khối lượng tự nhiên
ở mỗi lần theo dõi (%); M1 = khối lượng quả trước bảo quản (gam); M2 = khối lương quả ở các lần theo dõi
3.6.1.3 Xác ñịnh ñộ cứng: Sử dụng máy ño ñộ cứng Bertuzzi SP 137 (Italia)
3.6.1.4 Xác ñịnh sự biến ñổi màu sắc vỏ quả: Màu sắc vỏ quả ñược xác ñịnh qua từng giai ñoạn bằng máy ño màu Color Meter của hãng Color Tec PCM/PSM (Mỹ) Tiến hành ño tại ba ñiểm: ñiểm ñầu, ñiểm giữa và ñiểm cuối của quả bằng cách khoanh tròn các ñiểm cần ño, sau ñó lấy giá trị trung bình Kết quả ño thể hiện các chỉ số L, a, b ñược hiện ra trên máy và ñối chiếu với
quả cầu màu L có giá trị từ 0 ñến 100 tương ứng với màu từ ñen (black) ñến trắng (white); a Có giá trị từ -60 ñến +60 tương ứng với màu từ xanh lá cây (green) ñến ñỏ (red); b Có giá trị từ - 60 ñến +60 tương ứng với màu từ xanh
da trời (blue) ñến vàng (yellow) Chỉ số mầu ∆E là mức ñộ sai khác về mầu sắc của các mẫu trước và sau thí nghiệm bảo quản ñược xác ñịnh theo công thức sau:
∆E = [(Li - Lo)2 + (ai - ao)2 + (bi - bo)2 ]1/2 Trong ñó: Li, ai, bi là kết quả ño màu ở lần phân tích thứ i; Lo, ao, bo là kết quả
ño màu của nguyên liệu ñầu vào
3.6.2 Ph ương pháp phân tích các chỉ tiêu dinh dưỡng và hóa học
3.6.2.1 Hàm lượng chất khô hòa tan tổng số (TSS): Theo TCVN 4417-87
3.6.2.2 Hàm lượng ñường tổng số: Theo TCVN 4594-88
3.6.2.2 Hàm lượng axit hữu cơ tổng số: Theo TCVN 5483-91 (ISO 750-1981)
3.6.2.3 Hàm lượng Vitamin C: Theo TCVN 6427-2: 1998 (ISO 6557/2: 1984)
3.6.4 Ph ương pháp ñánh giá sự phát triển của nấm thán thư trong quá
trình b ảo quản
Trang 38đánh giá sự phát triển của nấm bệnh bằng cách ựếm tổng số quả cũng như số quả bị bệnh (kể cả thối hỏng do bệnh) và tiến hành phân cấp mức ựộ bệnh theo tiêu chuẩn Ngành nông nghiệp 10 TCN 516-2002 ỘQuy phạm khảo nghiệm trên ựồng ruộng hiệu lực phòng trừ bệnh thán thư hại xoài của các thuốc trừ bệnhỢ đánh giá mức ựộ bệnh theo thang cấp như sau:
Trong ựó: ni : Số quả bị bệnh cấp i; N: Tổng số quả ựiều tra
3.6.5 đánh giá chất lượng cảm quan theo TCVN 3215 -79
TCVN 3215-79: Phương pháp này ựược xây dựng trên cơ sở ựánh giá cảm thụ xuất hiện theo loại và cường ựộ của cảm thụ ựó Trạng thái, mùi, vị, tắnh có thể chấp nhận ựược ựánh giá bằng cho ựiểm xây dựng trên một thang thống nhất 6 bậc 5 ựiểm, cao nhất là 20 ựiểm và thấp nhất là 0 ựiểm Tắnh ựiểm trung bình của các thành viên hội ựồng ựối với từng chỉ tiêu cảm quan, tiếp theo nhân với hệ số quan trọng tương ứng của chỉ tiêu ựó gọi là ựiểm có trọng lượng của từng chỉ tiêu, sau ựó tắnh tổng số ựiểm có trọng lượng của tất
Trang 39cả các chỉ tiêu cảm quan ñược số ñiểm chung (có trọng lượng) Xử lý kết quả, căn cứ vào tổng số ñiểm chung (có trọng lượng), xếp loại chất lượng theo bảng sau:
Trang 404 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của ñộ già thu hái ñến chất lượng quả xoài
Cát Chu khi thu hoạch
4.1.1 Ảnh hưởng của ñộ già thu hái tới các chỉ tiêu cơ lý
Giống xoài Cát Chu ñược trồng ở Huyện Cao Lãnh - ðồng Tháp ñược thu hoạch và phân loại thành ba công thức có ñộ già khác nhau: I, II và III ñược trình bày cụ thể trong phần phương pháp Tiến hành phân tích các chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh của các mẫu xoài Cát Chu Các thí nghiệm ñược lặp lại 3 lần, kết quả ñược nêu trong bảng 4.1
Bảng 4.1 Các chỉ tiêu cơ lý của quả xoài Cát Chu khi thu hoạch
Thời gian chín
I 267b 33,56c 12,28b 7 37,42a - 5,32c 25,71b
II 275a 56,27b 10,76a 6 41,09c - 6,43b 28,68aIII 281c 10,17a 7,54c 4 49,94b - 7,21a 33,62c
Kết quả xác ñịnh các chỉ tiêu về tỷ lệ quả theo ñộ già, trọng lượng trung bình, ñộ cứng và màu sắc vỏ quả của các công thức quả có ñộ già khác nhau ñược trình bày trên bảng 4.1 Kết quả trong bảng cho thấy tất cả các chỉ tiêu
ño ñều khác nhau rõ rệt giữa 3 ñộ già khác nhau (ở mức ý nghĩa α = 0,05) Số quả có ñộ già I chiếm tỷ lệ lớn chứng tỏ ñộ bất ñồng ñều về ñộ già thu hái trong các ñợt thu hoạch và vận chuyển ra miền Bắc là quá lớn ðiều này phản ánh thực tế là không có sự phân loại tại nơi sản xuất trước khi vận chuyển ñi