1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tuyển chọ và sản xuất một số tổ hợp lúa hệ hai dòng có năng suất chất lượng cao được chọn tạo trong nước góp phần phá triển lúa lai ở thanh hóa

112 468 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thường gặp trên một số giống chó được sử dụng làm chó nghiệp vụ phục vụ công tác kiểm lâm bảo vệ tài nguyên rừng
Tác giả Nguyễn Thị Mai Thơ
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Văn Thanh
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Thú y
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 4,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo

TrƯờng đại học nông nghiệp hà nội

- Nguyễn thị mai thơ

Nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thường gặp trên một số giống chó

được sử dụng làm chó nghiệp vụ phục vụ công tác kiểm lâm bảo vệ tài nguyên rừng

Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

Chuyên ngành: thú y Mã số: 60.62.50

Người hướng dẫn khoa học: Pgs.ts nguyễn văn thanh

Hà Nội – 2009

Trang 2

Lời cam đoan Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và ch−a từng đ−ợc ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đ4

đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Mai Thơ

Trang 3

Lời cảm ơn

Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, viện Đào tạo sau đại học, khoa Thú y đã quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Văn Thanh, người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và xây dựng luận văn

Tôi xin được cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Ngoại - Sản, khoa Thú

y, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cám ơn tập thể cán bộ công nhân làm việc tại Trung tâm nghiên cứu chó nghiệp vụ khoa Thú y – trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, trung tâm huấn luyện chó nghiệp vụ C32, - bộ Công an đã hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho chúng tôi thực hiện đề tài

Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn

bè, những người luôn tạo điều kiện, động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu cũng như hoàn thành luận văn này

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Mai Thơ

Trang 4

Mục lục

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn iii

Mục lục iv

Danh mục các từ viết tắt vi

Danh mục các bảng viii

Danh mục các hình viiii

Phần I - đặt vấn đề 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích của đề tài 2

1.3 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

Phần II.-tổng quan tài liệu 4

2.1 Một số giống chó hiện có tại các trung tâm 4

2.1.1 German shepherd (Berger Đức) 4

2.1.2 Dalmatian 5

2.1.3 Rottweiler 6

2.1.4 English bulldog 7

2.1.5 Great dane 8

2.1.6 Labrador 9

2.1.7 Irish setter 10

2.1.8 Phú Quốc 11

2.1.9 Chó Berger lai 12

2.2 Cơ sở lý luận về sinh lý sinh sản 13

2.2.1 Tuổi thành thục về tính 13

2.2.2 Tuổi thành thục về thể vóc 13

2.2.3 Chu kỳ tính 13

2.2.4 Cơ chế điều hoà quá trình sinh sản 18

2.2.5 Đặc điểm sinh lý của gia súc mang thai 22

2.2.6 Thời gian động dục lại sau khi đẻ 24

2.3 Một số bệnh thường gặp trên đàn chó nghiệp vụ 24

2.3.1 Bệnh sinh sản 24

2.3.2 Bệnh ký sinh trùng 31

2.3.3 Bệnh truyền nhiễm 33

Trang 5

2.3.4 Bệnh nội khoa 38

Phần III.- đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 48

3.1 Đối tượng nghiên cứu 48

3.2 Nội dung nghiên cứu 48

3.2.1 Xác định một số chỉ tiêu sinh sản 48

3.2.2 Một số bệnh thường gặp trên đàn chó được nghiên cứu 49

3.3.3 Thử nghiệm một số phác đồ điều trị các bệnh viêm ruột ỉa chảy, viêm phổi và bệnh ghẻ ngầm .49

3.3 Phương pháp nghiên cứu 49

3.3.1 Xác định các chỉ tiêu sinh sản của đàn chó nghiệp vụ 49

3.3.2 Xác định một số bệnh thường gặp của đàn chó nghiệp vụ 50

3.3.3 Thử nghiệm một số phác đồ điều trị bằng thuốc hóa học trị liệu .50

3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 51

Phần IV - Kết quả và thảo luận 55

4.1 Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu sinh sản ở chó cái 55

4.1.1 Tuổi thành thục về tính 55

4.1.2 Thời gian chảy máu, màu sắc máu trong thời kỳ động dục 57

4.1.3 Sự thay đổi thân nhiệt trong giai đoạn động dục 59

4.1.4 Xác định thời điểm phối giống thích hợp 62

4.1.5 Thời gian động dục lại sau đẻ 67

4.1.6 Số lượng con/ổ, trọng lượng sơ sinh, trọng lượng chó con sau cai sữa 69

4.1.7 Tỷ lệ nuôi sống chó sơ sinh 72

4.2 Kết quả theo dõi một số bệnh thường gặp trên đàn chó nghiên cứu 75

4.2.1 Tình hình mắc bệnh trên đàn chó con 75

4.2.2 Tình hình mắc bệnh trên đàn chó choai 80

4.2.3 Tình hình mắc bệnh trên đàn chó trưởng thành 84

4.2.4 Tình hình mắc bệnh sinh sản trên đàn chó cái 88

4.3.Kết quả điều trị thử nghiệm 91

4.3.1 Kết quả điều trị thử nghiệm bệnh viêm ruột ỉa chảy 91

4.3.2 Kết quả điều trị thử nghiệm bệnh viêm phổi 94

4.3.3 Kết quả điều trị thử nghiệm bệnh ghẻ ngầm 95

Phần V- Kết luận 97

5.1 Kết luận 97

5.2 Đề nghị 98

Một số hình ảnh minh họa 97

Tài liệu thAm khảo 100

Trang 6

Danh môc c¸c tõ viÕt t¾t

Trang 7

4.5 Số lượng con trong ổ, trọng lượng sơ sinh, trọng lượng sau cai sữa của chó con 65

4.9 Một số bệnh thường gặp trên đàn chó trưởng thành 86 4.10 Một số bệnh sinh sản thường gặp trên đàn chó cái 89 4.11 Kết quả điều trị thử nghiệm bệnh viêm ruột ỉa chảy 92

Trang 8

Danh mục các hình, Sơ đồ, đồ thị và biểu đồ

Sơ đồ 2: Sự thay đổi nồng độ hormone sinh dục trong một chu

Sơ đồ 3: Sự điều khiển của hệ thống thần kinh và thể dịch đối với

Đồ thị 4.1 Sự thay đổi thân nhiệt trong giai đoạn động dục 61 Biểu đồ 4.1 Kết quả xác định thời điểm phối giống thích hợp 65

Trang 9

Biểu đồ 4.3 Tỷ lệ mắc một số bệnh thường gặp trên đàn chó con 77 Biểu đồ 4.4 Tỷ lệ mắc một số bệnh thường gặp trên đàn chó choai 82

Trang 10

Phần I

đặt vấn đề 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Loài chó là một trong những loài động vật được thuần hóa và nuôi dưỡng sớm nhất và có mối quan hệ mật thiết nhất với con người (The behavioural biology of dogs, 2007) [47] Với những bản năng hữu ích như nhanh nhẹn, thông minh, thính giác và khứu giác phát triển, sức chịu đựng bền bỉ, sự trung thành với chủ, loài chó đ4 được con người sử dụng vào nhiều lĩnh vực phục vụ cho cuộc sống: từ việc đi săn, chăn gia súc, canh gác bảo vệ nhà cửa, b4i biển, giúp đỡ người tàn tật đến những công việc phức tạp hơn như nghiên cứu vũ trụ, y học, thể thao, nghệ thuật, cứu hộ, kéo xe Đặc biệt trong ngành Quốc phòng – An ninh, chó nghiệp vụ trở thành trợ thủ đắc lực cho các chiến sĩ trong các công việc như tuần tra, tìm

và truy bắt tội phạm, gián điệp, phát hiện ma túy

ở Việt Nam, truyền thống sử dụng chó nghiệp vụ đ4 có từ thời xa xưa Trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc hơn 600 năm về trước, vị tướng tài Nguyễn Xí đ4 tổ chức hẳn một đội “cẩu binh” chuyên trách việc đảm bảo

an toàn cho doanh trại của chủ soái Lê Lợi và quân sư Nguyễn Tr4i Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, nhiều vụ án bắt gián điệp, phản động, bắt biệt kích có sự tham gia đóng ghóp đáng kể của đàn chó nghiệp vụ Một

số năm trở lại đây, khi các điều kiện về vật chất, trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật ngày càng được nâng cao thì việc sử dụng chó có mục đích càng ở trình độ cao hơn Thực tế cho thấy, chính những nước công nghiệp phát triển trên thế giới như Mỹ, Pháp, Anh, Liên Bang Nga, Trung Quốc lại là những nước phát triển mạnh nhất loài chó nói chung và chó nghiệp

vụ nói riêng

Trang 11

Đến nay, nhờ chính sách mở cửa nền kinh tế của Nhà nước, ngành chăn nuôi nước ta đ4 từng bước hòa nhập với ngành chăn nuôi thế giới ở Việt Nam, phong trào nuôi chó đ4 và đang phát triển, một số cơ sở nuôi dạy chó của nhà nước như Bộ công an, Bộ Tư lệnh bộ đội biên phòng, Trung tâm Nghiên cứu chó nghiệp vụ Khoa Thú y trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đang tiến hành nghiên cứu và phát triển đàn chó nghiệp vụ theo hướng mạnh cả về chất lượng và số lượng, ngoài ra nhu cầu nuôi chó nghiệp vụ trong nhân dân cũng phát triển mạnh

Hiện nay thế giới ghi nhận có hơn 350 giống chó (The behavioural biology

of dogs, 2007) [47]: Chinhuahua, Rottweiler, Dalmatian, German shepherd (Berger Đức), Boxer, English Bulldog, Dachshun, Sapia v.v trong đó có nhiều giống được sử dụng làm chó nghiệp vụ như Dalmatian, German shepherd, Rottweiler, Phú Quốc , mỗi giống chó có tính mẫn cảm với bệnh khác nhau Do vậy để góp phần vào việc nuôi dưỡng, phát triển tốt đàn chó nghiệp vụ chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thường gặp trên một số giống chó được sử dụng làm chó nghiệp vụ phục

vụ công tác kiểm lâm bảo vệ tài nguyên rừng”

1.2 Mục đích của đề tài

- Xác định được một số chỉ tiêu sinh sản trên một số giống chó được sử dụng làm chó nghiệp vụ phục vụ công tác kiểm lâm bảo vệ tài nguyên rừng

- Xác định được những bệnh thường gặp trên một số giống chó được sử dụng làm chó nghiệp vụ phục vụ công tác kiểm lâm bảo vệ tài nguyên rừng 1.3 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đề tài này được thực hiện với mục đích cung cấp được những thông tin và

số liệu cụ thể về một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thường gặp trên một số giống

Trang 12

chã ®−îc sö dông lµm chã nghiÖp vô, lµm phong phó thªm t− liÖu nghiªn cøu

Trang 13

phần II tổng quan tài liệu 2.1 Một số giống chó hiện có tại các trung tâm

2.1.1 Chó German shepherd (Berger Đức)

6 tháng tuổi có kích cỡ to và hướng ra phía trước Mắt giống nhân hạt hạnh

đào, hơi nghiêng nhưng không lồi, tròn, đen và tinh nhanh Mũi màu đen Berger Đức có bộ hàm rất khỏe với những chiếc răng sắc bén Vai và hai chân trước săn chắc, bắp đùi dày Lưng chắc, rộng, có độ dốc về phía sau, bụng thon, đuôi to và dài, hình lưỡi kiếm, có nhiều lông phủ xuống đến mắt cá chân luôn luôn quặp vào giữa hai hốc chân sau và chỉ buông thõng khi nghỉ ngơi Bàn chân tròn, ngắn và hơi cong, gan bàn chân đầy Lông có màu đen, đen vàng, xám tro, ngoài ra có màu nâu vàng hoặc xám bạc

Berger Đức còn là giống chó nổi tiếng về sự thông minh, lòng trung thành tuyệt đối và sự dũng cảm cũng như khả năng học tập và tiếp thu tốt, đặc biệt khả năng đánh hơi rất tốt [39] Chúng biết vâng lời, tình cảm, điềm tĩnh,

Trang 14

thân thiện với đồng loại và trẻ em, biết đề phòng người lạ, dễ huấn luyện Do

đó, trong chiến tranh, Berger Đức được dùng để cứu hộ dưới nước, trên núi và trong các đám cháy; ngoài ra chúng còn được dùng để trinh sát, đánh hơi và truy tìm dấu vết Berger Đức luôn thực hiện công việc một cách nhiệt tình và khéo léo Hiện nay giống chó này được nuôi trên toàn thế giới

có sức chịu đựng dẻo dai đáng kinh ngạc [37] Chúng có bộ lông ngắn, cứng

và dày màu trắng toát điểm một cách ngẫu nhiên những đốm màu đen hoặc nâu đỏ, những vết đốm này ngoài màu đen truyền thống còn có các màu khác như màu nâu hoặc trắng tuyền Chó đốm khi mới sinh ra có bộ lông màu trắng toát, các đốm sẫm màu về sau mới xuất hiện Đầu khá dài Mũi thường có màu đen, tuy vậy cũng có các màu khác như nâu, xanh đen hoặc xám sẫm Mắt có màu nâu sẫm hoặc xanh, lanh lợi và tình cảm Tai mềm dựng đứng hơi chìa về phía trước

Dalmatian được tạo ra để chạy theo các cỗ xe ngựa của các nhà quí tộc thời xưa Dalmatian không thích ngồi một chỗ mà không làm gì, rất hiếu

Trang 15

động, vui vẻ, rất mẫn cảm và trung thành Giống chó này cần có sự quan tâm của người chủ nếu không nó sẽ dễ bị rơi vào trạng thái stress Chúng có một trí nhớ tuyệt vời và có thể ghi nhớ những người đ4 hành hạ chúng, rất thích nô

đùa với trẻ nhỏ, hòa thuận với các súc vật nuôi khác, nhưng đôi khi tỏ ra hung dữ đối với chủ mới, thông minh nhưng đôi lúc cũng tỏ ra cứng đầu

Dalmatian rất dễ dạy dỗ và rất biết vâng lời chủ, có thể dạy chúng trở thành chó bảo vệ và trông nhà rất tốt Đây là giống chó rất mắn đẻ, có thể đẻ

đến 15 con trong 1 lứa

Là giống chó có chiều cao từ trung bình đến lớn, vẻ bề ngoài rắn chắc, thể hiện một cách tự nhiên sự oai vệ của chúng Đặc điểm của giống chó này bao gồm cả sức mạnh, sự nhanh nhẹn và khả năng chịu đựng

Chúng có bộ lông thô, dày và chủ yếu là màu đen với các điểm lông màu nâu hoặc nâu vàng: 2 đốm mắt, má, quanh mõm, phía dưới cổ, trước ngực, cẳng chân và dưới gốc đuôi

Khuôn mặt khoẻ khoắn và rộng có hình sọ nồi, sống mũi vuông, to và

có màu đen, khoảng cách giữa hai mắt rộng Tai có hình tam giác có đáy rộng

Trang 16

nằm cao trên đỉnh đầu, cụp xuống phía trước Đuôi thường được cắt ngắn còn

1 hoặc 2 đốt cuối

Đây là giống chó có tính cách tự tin, lanh lợi và rất kỷ luật Rottweiler cũng là giống chó khoẻ mạnh, có khả năng cân bằng tốt và rất trầm tính, rất trung thành, tận tình với chủ và thân thiện với trẻ con [43]; nó không bao giờ sủa khi không có lý do chính đáng Huấn luyện sớm và kiên quyết (nhưng nhẹ nhàng) là điều kiện bắt buộc, loài chó này sẽ nghe lệnh và không bao giờ có sai sót Chó Rottweiler phản ánh tính cách của người chủ nó Nếu nó bị đối xử một cách thô bạo, nó sẽ phát triển thành một loại vũ khí hung ác Hiện tại giống chó này đang được sử dụng một cách phổ biên làm chó nghiệp vụ trong lực lượng an ninh quốc phòng

English bulldog có thân hình chắc nịch nhưng to ngang và thấp Chúng có yếm dầy, vai rộng, cơ bắp hướng về phía trước, đầu to và rộng, khuôn mặt ngắn với nhiều nếp gấp bùng nhùng, mõm ngắn, hếch, to và thường có màu đen để lộ chiếc mũi với hai lỗ mũi rộng, hai mắt tròn, sậm màu, hơi cụp xuống về phía đuôi mắt và cách xa nhau Hai tai mọc

Trang 17

cao, nhỏ và mỏng gấp lại nhìn giống như hai cánh hoa Bốn chân chắc khoẻ Đuôi ngắn có thể thẳng hoặc xoắn lại Bộ lông ngắn, dày và mượt, lớp da mềm tạo nên các nếp gấp ở quanh đầu, cổ và vai Có rất nhiều màu lông khác nhau: toàn trắng, toàn đỏ, vàng nâu hoặc vện nâu, đốm [34] English bulldog dễ bị mắc bệnh khi thời tiết quá nóng hoặc quá lạnh

Tính cách sôi nổi, dũng cảm, chịu đựng, cân bằng tốt, Bulldog không dễ dàng từ bỏ mục tiêu Mặc dù có vẻ bề ngoài dữ dằn nhưng Bulldog lại rất trìu mến, điềm tĩnh và thân thiện Chúng rất khéo quan hệ

và chơi với trẻ con, luôn trung thành với chủ của mình

Giống chó này không chỉ thích hợp để làm cảnh mà còn có thể sử dụng làm chó bảo vệ, chó cảnh sát hay quân đội

Great dane có sự kết hợp rất hài hòa giữa sự cường tráng với vẻ trang nh4 Chúng có cái đầu thuôn dài, trán gồ và mũi lớn Cổ dài, đầy cơ bắp Hai chân trước của loài chó này thẳng gần như tuyệt đối Chúng có bắp đùi cuồn cuộn gân guốc, bàn chân tròn có các móng chân ngắn sẫm màu Đuôi của chúng có độ dài vừa phải, kéo đến khoeo chân sau Great dane có đôi mắt to tròn, thông thường là

có màu sẫm trông rất thông minh, lanh lợi Tai có thể để buông thõng tự nhiên

Trang 18

hoặc cắt nhọn lại thành dựng đứng lên Hàm răng trắng, rất khỏe và vô cùng sắc bén

Tất cả Great dane đều có bộ lông ngắn, dày và bóng mượt Màu của lông chó Great dane có các loại nâu vàng, đen, vện, đa sắc pha nhiều màu và thậm chí còn có màu cổ vịt

Great dane là giống chó khổng lồ nhưng lại khá dịu dàng, ân cần, tình cảm, chúng luôn tỏ ra kiên nhẫn và thích chơi đùa với trẻ con Chúng yêu quí tất cả mọi người và rất cần có sự hiện diện của con người trong đời sống của chúng Giống chó này ít khi sủa và chỉ trở nên hung dữ khi thật cần thiết Đây

là loại chó bản lĩnh, có tính trách nhiệm và tự chủ cao Dũng cảm và trung thành nên chúng là những con chó bảo vệ lý tưởng

Đầu tương đối to và rộng, cổ chắc khoẻ Đôi tai rủ xuống khiến cho gương mặt của Labrador trông rất cởi mở và hiền từ Mắt thường có màu hạt

dẻ hoặc nâu đỏ, mũi thường có màu đen hoặc màu nâu; lông thương có màu

đen, vàng hoặc màu nâu [41] Thân hình rắn chắc, Labrador có dáng đi tự do, nhẹ nhàng Labrador rất nổi tiếng với khả năng bơi lội giỏi, mũi thính và đôi mắt rất tinh

Trang 19

Là vua của các giống chó săn, Labrador rất năng nổ, lanh lợi, tự tin và gan dạ nhưng nó lại rất điềm đạm và không hề hung hăng nên nó là một con vật rất đáng yêu Được đánh giá là giống chó thân thiện nhất hiện nay, Labrador không chỉ thích hợp với công việc săn bắt mà còn thích hợp làm chó hướng dẫn và chó phát hiện ma tuý

và thuôn; đuôi dài và có nhiều lông; lông có màu đỏ gụ nhuộm vàng và sáng bạc, dài và mềm (trừ phần lông ở đầu) [40]

Đây là giống chó có những đặc tính mạnh mẽ, tình cảm, dễ gần, có tính

độc lập cao Irish setter cực kỳ nhanh nhẹn, có khứu giác tốt và thích nghi với mọi địa hình ở bất kỳ điều kiện khí hậu nào

Trang 20

2.1.8 Chó Phú Quốc

Hình 8: Chó Phú Quốc

(Nguồn: Nguyễn Thị Mai Thơ, 5/2009) (Nguồn: Nguyễn Thị Mai Thơ, 5/2009) Hình 9: Xoáy trên lưng chó Phú Quốc

Chó Phú Quốc là giống chó nổi tiếng của Việt Nam hiện đang được nhân giống ra nhiều Chó Phú Quốc thường có bụng thon, trên lưng lông mọc có hình xoắn, hay lật theo kiểu rẽ “ngôi”, là một trong ba quần thể chó có đặc tính xoáy lưng là chó Phú Quốc Việt Nam, chó xoáy lưng Thái Lan và chó xoáy lưng châu Phi [31] Bộ lông mượt sát (1-2 cm) rất ngắn, màu vàng xám, màu nâu xám hoặc đen Bàn chân của chó Phú Quốc khi đứng sẽ chụm hẳn lại theo một thế rất vững, từa tựa như bàn chân cọp [30] Chó Phú Quốc biết leo trèo và đào hang để đẻ và có biệt tài săn thú, bơi dưới nước giỏi như rái cá nhờ chân có màng như chân vịt Chó Phú Quốc hung dữ nhưng dũng cảm, thích nghi với địa bàn rừng núi

Theo Cao Minh Kim Qui (2007) [29], chó Phú Quốc có 3 loại là chó Đồng Bà, Chó Bắc Đ4o và chó Ba Chạy

Chó Đồng Bà: có trọng lượng trung bình là 14kg, nhỏ con, lông thật sát, tai đứng nhúc nhích liên tục về hướng tiếng động, rất nhanh nhẹn, có kiểu cắn vuột, cắn rồi nhả - có thể làm tuột hết da và lông của

đối thủ, chuyên cắn vào bắp chân

Trang 21

có lông dài, đầu to, hàm răng rất khoẻ và dài, chiến đấu tới cùng Có con

đuôi như cờ lao Loại chó này có hàm răng sắc, không cắn lung tung, cú

đớp của nó - 1 cái duy nhất - có thể làm đứt cuống họng đối thủ Đây cũng là loại chó rất dũng m4nh khi đi săn trong rừng Màu lông thường là

đen tuyền, vàng ánh lửa, xám nòng súng, vằn da hổ, vện lông beo, đốm hoa cà Một số dạng xoáy: Lưỡi kiếm, Yên ngựa, Bản đồ, Bowling, Ngũ hành, hoa Thiên lý Đặc biệt có loại xoáy Đao (trông như đồ long đao)

Chó Ba Chạy: Trọng lượng trung bình khoảng 16-18kg Chó Ba Chạy có nhiều đặc đỉểm giống con Bắc Đ4o, nhưng có loại xoáy Yên Ngựa, nhiều con xoáy chạy xuống tận bụng, nhìn ngang như có người

đắp tấm vải lên người Chó Ba Chạy có kết cấu móng chụm, vì vậy nó có tốc độ chạy cao, bơi lội và săn mồi giỏi

2.1.9 Chó Berger lai

Hình 10: Chó Berger lai (Nguồn: Nguyễn Thị Mai Thơ, 5/2009)

Đây là loại chó lai giữa chó Vàng Việt Nam với chó Berger Đức Chó lai thường dữ hơn chó ta và chó Berger Đức, thích nghi với điều kiện khí hậu ở Việt Nam hơn chó Berger Đức thuần chủng Chó lai Berger phổ biến ở khắp Việt Nam Tuy nhiên do chưa được lai giống một cách khoa học nên chất lượng không đồng đều

Trang 22

2.2 Cơ sở lý luận về sinh lý sinh sản

2.2.1 Tuổi thành thục về tính

Tuổi thành thục về tính là tuổi mà gia súc bắt đầu có khả năng sinh sản, nó được biểu hiện bằng hiện tượng của hưng phấn sinh dục, con cái bắt đầu xuất hiện chu kỳ sinh dục, gia súc đực có hiện tượng xuất tinh Tuổi thành thục về tính của chó cái trung bình 10 – 12 tháng tuổi (Barb Jones [32]), dao động trong khoảng 6 – 25 tháng tuổi [34], chó đực 14 – 16 tháng tuổi

ảnh hưởng tới chức năng của cơ quan sinh dục dẫn đến giảm khả năng giao phối

Tuổi thành thục về thể vóc của chó cái khoảng 16 – 18 tháng tuổi, chó đực 18 – 20 tháng tuổi

2.2.3 Chu kỳ tính

2.2.3.1 Khái niệm

Chu kỳ tính hay chu kỳ sinh dục là một quá trình sinh lý phức tạp sau khi toàn bộ cơ thể đ4 phát triển hoàn hảo, cơ quan sinh dục

Trang 23

không có bào thai và không có quá trình bệnh lý thì ở buồng trứng có quá trình no4n bao phát triển thành thục, trứng chín và thải trứng Song song với quá trình thải trứng cơ quan sinh dục cũng có những biến đổi và sự biến đổi đó lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ gọi là chu

kỳ tính (chu kỳ sinh dục) Đây là hiện tượng sinh học đặc trưng của gia súc cái

Chu kỳ sinh dục bắt đầu từ khi con cái thành thục về tính và chấm dứt khi già yếu Một chu kỳ được tính từ lần thải trứng trước

đến lần thải trứng sau

2.2.3.2 Các giai đoạn chu kỳ tính

Chu kỳ sinh dục của mỗi loài gia súc đều mang những đặc điểm riêng biệt nhưng nói chung có thể chia ra 4 giai đoạn sau:

a Giai đoạn trước động đực:

Đây là giai đoạn đầu của chu kỳ sinh dục ở giai đoạn này các no4n bao phát triển thành thục và nổi rõ lên bề mặt của buồng trứng, các tế bào vách ống dẫn trứng tăng cường sinh trưởng, số lượng lông nhung tăng lên, đường sinh dục xung huyết nhẹ, hệ thống tuyến ở âm

đạo tăng cường tiết dịch nhầy, niêm dịch cổ tử cung tiết ra kích thích

cổ tử cung hé mở, các no4n bao dần chín và tế bào trứng tách ra ngoài Tử cung co bóp mạnh, cổ tử cung mở to ra, niêm dịch đường sinh dục chảy nhiều, con vật bắt đầu xuất hiện tính dục Các biến đổi trên tạo điều kiện thuận lợi cho tinh trùng tiến lên trong đường sinh dục cái gặp tế bào trứng tiến hành thụ tinh

Trang 24

trong trạng thái không yên tĩnh, đứng nằm không yên, phá chuồng, ăn uống giảm hẳn, kêu rống, đứng trong trạng thái ngơ ngác, đái rắt, luôn nhảy lên lưng con khác hoặc để cho con khác nhảy lên lưng mình, thích gần đực, khi gần đực thì luôn đứng ở tư thế sẵn sàng chịu

đực: đuôi cong lên và lệch sang một phía, hai chân sau dạng ra và hơi khụy xuống

Nếu ở giai đoạn này trứng gặp được tinh trùng, hợp tử được hình thành thì chu kỳ sinh dục ngừng lại, gia súc cái ở vào giai đoạn

có thai Đến khi đẻ xong một thời gian nhất định (phụ thuộc vào từng loài gia súc), thì chu kỳ tính lại xuất hiện trở lại, nếu không thì sẽ chuyển sang giai đoạn tiếp theo của chu kỳ

c Giai đoạn sau động đực:

ở giai đoạn này toàn bộ cơ thể nói chung và cơ quan sinh dục nói riêng dần dần trở lại trạng thái hoạt động sinh lý bình thường: các phản xạ hưng phấn về tính dục dần dần mất hẳn, con vật chuyển sang trạng thái thần kinh yên tĩnh, chịu khó ăn uống hơn, trên buồng trứng xuất hiện thể vàng và bắt đầu tiết Progesteron tác động lên trung khu thần kinh dẫn đến thay đổi tính hưng phấn làm kết thúc giai đoạn

động đực Niêm mạc của toàn bộ đường sinh dục ngừng tăng sinh, các tuyến ở cơ quan sinh dục ngừng tiết dịch, cổ tử cung đóng lại

d Giai đoạn nghỉ ngơi:

Đây là giai đoạn dài nhất của chu kỳ sinh dục Vào thời kỳ này con vật hoàn toàn yên tĩnh Cơ quan sinh dục hoàn toàn trở lại trạng thái sinh lý bình thường: trên buồng trứng thể vàng bắt đầu teo đi, no4n bao bắt đầu phát triển, phát dục nhưng chưa nổi rõ lên bề mặt của buồng trứng, tử cung co nhỏ lại, mỏng và không tiết dịch Toàn

bộ cơ quan sinh dục dần dần xuất hiện những biến đổi chuẩn bị cho chu kỳ tiếp theo

Trang 25

ở loài chó quan sát thấy: dấu hiệu đầu tiên của chó cái động dục là có dịch màu đỏ chảy ra từ âm hộ sau đó dịch keo đặc dần nhưng nhạt màu hơn Quá trình này kéo dài từ 10 đến 21ngày [47], 2 ngày cuối dịch chuyển sang màu hơi vàng Biểu hiện khác: âm hộ sưng, xung huyết, thẫm màu dần Đến thời điểm chịu đực, chó biểu hiện hưng phấn, bồn chồn, âm hộ mềm ra, thỉnh thoảng nâng đuôi lên

và sẵn sàng chịu đực ở giai đoạn động dục sau khi nồng độ LH đạt cực đại khoảng 2 ngày, nồng độ estrogen đạt cực tiểu, nồng độ progesteron bắt đầu tăng thì tế bào trứng rụng; tuy nhiên tế bào trứng chưa có khả năng thụ tinh do nó mới ở giai đoạn giảm phân lần 1 Sau khi rụng 24-48 giờ, tế bào trứng sẽ thực hiện giảm phân lần 2 để trở thành tế bào trứng thành thục, quá trình này diễn ra trên đường di chuyển về nơi thụ tinh (1/3 phía trên ống dẫn trứng) của tế bào trứng Quá trình thụ tinh xảy ra sau khi trúng rụng 2 ngày Đặc điểm này thể hiện rõ hơn ở các sơ đồ sau:

Trang 27

Sơ đồ 2: Mối quan hệ giữa các ngày của chu kỳ tính với sự thay đổi nồng độ hormone sinh dục và sự rụng trứng [45]

2.2.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chu kỳ tính

a Các yếu tố ngoại cảnh

ở động vật, các yếu tố ngoại cảnh như thời tiết khí hậu, giống, loài, tính biệt, chế độ nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý, khai thác và sử dụng ảnh hưởng trực tiếp tới chu kỳ sinh dục

Ngựa: chu kỳ sinh dục thường xuất hiện vào mùa xuân và thu đông Cừu: chu kỳ sinh dục thường xuất hiện vào mùa thu đông

Trâu: chu kỳ sinh dục thường xuất hiện vào mùa đông xuân

Chó: chu kỳ sinh dục thường xuất hiện vào mùa xuân và thu đông Giống cái thành thục về tính sớm hơn giống đực

Chế độ nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý, khai thác và sử dụng không hợp lý sẽ làm cho gia súc rối loạn chu kỳ tính của gia súc (rút ngắn hoặc kéo dài thời gian của một chu kỳ tính)

vú phát triển hoàn toàn và tiết sữa

Trang 28

+ Thuỳ sau tuyến yên tiết ra Oxytocin có tác dụng kích thích tử cung co bóp tạo ra quá trình sinh đẻ

* Buồng trứng: tiết ra Folliculin, Progesteron và Relaxin

- Folliculin: kích thích cơ quan sinh dục phát triển tăng sinh niêm mạc tử cung, hình thành hệ thống mạch máu, tăng cường hoạt động của

hệ thống tuyến ở tử cung, âm đạo

- Progesteron do thể vàng tiết ra có tác dụng ức chế tuyến yên tiết

LH, từ đó ức chế no4n bao phát triển trong buồng trứng đồng thời có tác dụng làm tăng sinh niêm mạc tử cung, kích thích tử cung tăng cường tiết dịch

- Relaxin được hình thành từ thể vàng của buồng trứng có tác dụng làm giảm trương lực của dây chằng xoang chậu, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sinh đẻ

2.2.4 Cơ chế điều hoà quá trình sinh sản

Quá trình sinh sản của con cái chịu sự chi phối của thần kinh và hormone mà trong đó vùng dưới đồi tuyến yên, các tuyến nội tiết sinh dục giữ một vai trò rất quan trọng (Trần Tiến Dũng và cs, 2002) [4]

Quá trình động dục của gia súc có tính chất chu kỳ là có sự tác

động của các nhân tố nội tại và ngoại cảnh thông qua sự điều khiển của

hệ thống thần kinh và các tuyến nội tiết

Sự điều khiển của hệ thống thần kinh và thể dịch được biểu diễn bằng sơ đồ sau:

Trang 29

Tín hiệu ngoại cảnh (màu sắc, tiếng kêu, mùi vị )

Cơ quan cảm thụ (mắt, mũi, tai ) Bán cầu đại n4o (chọn lựa)

Tuyến vú Tử cung Prostaglandin

Sơ đồ 3: Sự điều khiển của hệ thống thần kinh và thể dịch

đối với chu kỳ tính ở gia súc cái (Nguồn: trích theo Hoàng Kim Giao và cs (1997) [7])

Nhân tố ngoại cảnh (con đực, ánh sáng nhiệt, nhiệt độ, thức ăn, chế độ

chăm sóc ) tác động vào cơ thể thông qua đường tiêu hóa, các cơ quan cảm

giác từ đó tạo nên những kích thích hóa học tác động lên vỏ đại n4o Sau khi

được vỏ đại n4o tiếp thu, các kích thích này được truyền đến vùng dưới đồi

giải phóng các hormone Các hormone này là FRH, LRH (FRH và LRH gọi

chung là GnRH) và PRH

Trang 30

FRH: kích thích thùy trước tuyến yên tiết FSH FSH kích thích sự phát triển các no4n nang của buồng trứng, thời kỳ hưng phấn bắt đầu No4n nang phát triển, trứng chín, lượng Estrogen tiết ra nhiều hơn; nó tác động đến các

bộ phận sinh dục thứ cấp làm vú nở to, âm hộ xung huyết, tử cung dày lên, các tuyến tử cung tăng tiết dịch ; đồng thời nó tác động lên vỏ đại n4o và vùng dưới đồi gây nên hiện tượng động dục

LRH: kích thích thùy trước tuyến yên tiết LH (Luteinizing Hormone)

LH tác động vào buồng trứng, làm trứng chín Kết hợp với FSH làm no4n bao

vỡ và gây hiện tượng thải trứng, hình thành thể vàng

PRH: kích thích thùy trước tuyến yên tiết LTH LTH có tác dụng duy trì

sự tồn tại của thể vàng, kích thích thể vàng tiết progesterone

Estrogen: tác động lên trung khu vỏ đại n4o và ảnh hưởng tới vùng dưới

đồi, tạo điều kiện cho sự xuất hiện và lan truyền các xung động thần kinh gây tiết GnRH chu kỳ, đồng thời Estrogen ảnh hưởng trực tiếp tới tuyến yên, làm tăng độ mẫn cảm của các tế bào sinh dục của tuyến yên với GnRH

Progesterone: tác động vào tử cung, làm cho niêm mạc tử cung dày lên, tạo điều kiện cho trứng đ4 thụ tinh làm tổ Nó cũng có tác động ngược lên vùng dưới đồi ức chế sự phân tiết FSH và LH Nếu con vật có chửa, progesterone tồn tại suốt thời gian mang thai có tác dụng an thai, đến khi gần

đẻ lượng progesterone mới giảm Nếu con vật không có chửa, hàm lượng progesterone giảm dần, đến mức độ nào đó nó sẽ tác động lên vùng dưới đồi

và tuyến yên Lúc này tuyến yên ngừng tiết LTH, tăng cường tiết FSH, chu kỳ mới lại bắt đầu Như vậy hoạt động chu kỳ tính của gia súc nói chung và của chó nói riêng chịu sự chi phối của các hormone FSH, LH và LTH trong đó FSH và LH có vai trò chính

Hormone tác động lên các cơ quan theo 3 cơ chế: hormone màng, hormone gen và hormone enzym

Trang 31

Sự liên hệ vùng dưới đồi, tuyến yên và tuyến sinh dục trong điều hòa hoạt động sinh dục của gia súc cái không chỉ theo chiều thuận mà còn theo chiều ngược Cơ chế điều hòa ngược đóng vai trò quan trọng trong việc cân bằng nội tiết Khi hormone của một tuyến nào đó tăng hoặc giảm sẽ gây hiện tượng giảm hoặc tăng hormone tương ứng của tuyến yên Đây là cơ chế điều khiển ngược âm tính (cơ chế tự tiêu) Ngoài ra còn có cơ chế điều hòa ngược dương tính: hormone của một tuyến nào đó tăng hoặc giảm sẽ gây hiện tượng tăng hoặc giảm cùng chiều hormone tương ứng của tuyến yên

Cơ chế điều hòa ngược có 3 kiểu (trích theo Hoàng Kim Giao và cs, 1997) [7]:

- Điều khiển ngược vòng dài: vùng dưới đồi và tuyến yên có những cảm thụ và chịu tác động của các hormone tuyến sinh dục

- Điều khiển ngược vòng ngắn: các hormone tuyến yên tác động vào cơ quan cảm thụ của vừng dưới đồi

- Điều khiển ngược vòng cực ngắn: các hormone của vùng dưới đồi quay về điều hòa chính vùng dưới đồi

2.2.5 Đặc điểm sinh lý của gia súc mang thai

Quá trình phát triển của bào thai chịu sự điều khiển của hormone buồng trứng, nhau thai, và tuyến yên Thời gian đầu có thai hay giai đoạn phôi chiếm 1/3 thời gian chửa Lúc này nhau thai được hình thành và phát triển tiết ra Prolactin B đóng vai trò như LH của thùy trước tuyến yên Nó kích thích thể vàng phát triển, từ đó progesteron được tiết ra từ nhau thai và thể vàng Hormone này tăng nhiều lên có tác dụng ức chế tuyến yên không tiết ra Gonado Stimulin A vì vậy buồng trứng không có sự phát triển, hình thành no4n bao và không có hiện tượng rụng trứng trong suốt thời gian mang thai, progesteron xúc tiến làm tổ của trứng đ4 được thụ tinh đồng thời tác

động lên tế bào biểu mô màng nhầy tử cung tiết ra nhiều glycogen và các

Trang 32

chất dinh dưỡng cho trứng thụ tinh dễ cố định và phát triển trên màng nhầy

tử cung

Giai đoạn mang thai hàm lượng progesteron giảm dần trong máu Ngược lại hàm lượng folliculin (estrogen no4n bao tố) trong máu lại tăng dần Hàm lượng hai hormone ở trong máu đ4 có sự thay đổi và chênh lệch nhau theo hướng tăng kích thích cho hoạt động ở cơ quan sinh dục gia súc cái Cuối thời kỳ có thai, hàm lượng progesteron trong máu giảm xuống rất thấp trong đó hàm lượng folliculin đạt mức tối đa có tác dụng kích thích co bóp tử cung để đẩy thai ra ngoài Sau khi gia súc đẻ một thời gian, no4n bao phát triển được thành thục theo hình nang co gi4n

được gọi là no4n bao graff No4n bao này dần dần nổi trên mặt trứng, trứng chín và rụng gọi là hiện tượng động dục trở lại

Khi gia súc mang thai, áp lực xoang chậu và xoang ngực thay đổi nên hệ tuần hoàn và hô hấp cũng bị ảnh hưởng Trong thời gian mang thai nhu cầu oxy và dinh dưỡng không những cho con mẹ mà còn cho cả bào thai, do vậy tần số hô hấp của mẹ tăng lên, tần số tim mạch cũng tăng, đặc biệt là chửa kỳ cuối Con mẹ đi lại nặng nề, chóng mệt mỏi Mặt khác trong thời kỳ gia súc mang thai, ở cơ quan sinh dục hệ tuần hoàn được tăng cường làm cho tử cung thay đổi về tính chất, vị trí, trọng lượng, thể tích Dây chằng tử cung dài ra nên đầu mút tử cung đưa ra phía trước, cách xa vị trí cũ Cổ tử cung được đóng kín lại có tác dụng bảo vệ bào thai phát triển bình thường Những tế bào thượng bì và đơn bì tăng cường tiết dịch đặc, có tác dụng đóng nút cổ tử cung Niêm dịch lúc

đầu có màu trắng trong, về sau chuyển sang màu vàng nâu, ống dẫn trứng không được dày thêm về cỡ Nó chỉ thay đổi về mặt cấu tạo, tổ chức học Chó là động vật đa thai, các bào thai nằm phân bố ở hai sừng tử cung Theo tác giả Nguyễn Văn Thanh và cs (2003) [19] khi chó cái mang thai

Trang 33

với số lượng bào thai nhiều, đôi khi sự tiến triển của bụng nó phình to nhanh đến mức sự chuyển động của bào thai có thể nhìn thấy rõ từ các phía mà chúng ta không phải sờ vào bụng chó

ở chó thời gian mang thai là 58 – 63 ngày (Trần Tiến Dũng và cs, 2002) [4] Trong thời kỳ đầu có thai, trọng lượng bào thai tăng lên không

đáng kể, lúc này con vật thường biểu hiện mượt lông và béo hơn so với thời kỳ mang thai sau Do vậy, tùy từng giai đoạn mang thai ta cần có chế độ cung cấp các chất dinh dưỡng hợp lý cho bào thai phát triển tốt nhất

2.2.6 Thời gian động dục lại sau khi đẻ

Thời gian xuất hiện động dục lại sau khi đẻ ở chó thường là từ 4

đến 6 tháng Tất cả những biểu hiện, thay đổi bên trong cũng như bên ngoài của gia súc mang tính quy luật

2.3 Một số bệnh thường gặp trên đàn chó nghiệp vụ

ra hiện tuợng rối loạn sinh sản ở cơ thể cái làm ảnh hưởng lớn thậm chí làm mất khả năng sinh sản của gia súc cái

b Nguyên nhân

+ Do trong quá trình sinh đẻ, đặc biệt các trường hợp đẻ khó phải can thiệp bằng tay hay dụng cụ làm xây sát niêm mạc đường sinh dục cái

Trang 34

+ Do kế phát từ một số bệnh như sát nhau không can thiệp kịp thời làm cho nhau thai bị phân huỷ thối rữa trong tử cung gây hiện tượng nhiễm trùng tử cung

+ Do công tác vệ sinh trước, trong và sau khi đẻ không đảm bảo như nơi sinh, nền chuồng, dụng cụ đỡ đẻ không vô trùng

Tất cả những nguyên nhân trên tạo điều kiện cho các tập đoàn vi khuẩn xâm nhập từ bên ngoài vào tử cung rồi xâm nhập qua những vết trầy xước của niêm mạc tử cung Các vi khuẩn sinh sôi nẩy nở tăng cường về số lượng và

độc lực gây viêm, vi khuẩn thường gặp trong bệnh viêm tử cung là Streptococcus, E coli, Staphylococcus

c Phân loại các thể viêm tử cung

Tuỳ vào vị trí tác động của quá trình viêm đối với tử cung, người ta chia

ra 3 thể viêm khác nhau:

+ Viêm nội mạc tử cung (Endometritis) đó là quá trình viêm xảy ra ở trong lớp niêm mạc của tử cung đây là thể viêm nhẹ nhất trong các thể viêm tử cung

+ Viêm cơ tử cung (Myometritis Puerperalis) đó là quá trình viêm xảy

ra ở lớp cơ tử cung, có nghĩa là quá trình viêm đ4 xuyên qua lớp niêm mạc của

tử cung đi vào phá huỷ tầng giữa (lớp cơ vòng và cơ dọc của tử cung) Đây là thể viêm tương đối nặng trong các thể viêm tử cung

+ Viêm tương mạc tử cung (Perymetritis Puerperalis): là quá trình viêm xảy ra ở lớp ngoài cùng (lớp tương mạc của tử cung) Đây là thể viêm nặng nhất và khó điều trị nhất trong các thể viêm tử cung

Để chẩn đoán phân biệt các thể viêm tử cung người ta dựa vào những triệu chứng điển hình ở cục bộ và toàn thân Việc chẩn đoán phân biệt các thể viêm tử cung có một ý nghĩa quan trọng trong việc áp dụng những phác đồ

Trang 35

điều trị thích hợp với từng thể viêm nhằm đạt kết quả điều trị cao: thời gian

điều trị ngắn, chi phí cho điều trị thấp, đặc biệt là đảm bảo khả năng sinh sản cho gia súc cái

Chẩn đoán phân biệt các thể viêm tử cung

Dịch viêm

- Mầu

- Mùi

Trắng xám Tanh

Hồng, nâu đỏ Tanh thối

Nâu rỉ sắt Thối khắm

đạp vào bụng

Bỏ ăn, nằm phủ phục, mắt lờ đờ

- Chỉ viêm nội mạc mới thụt rửa

- Chọn một trong các giải pháp điều trị tuỳ thuộc thể viêm và thuốc có ở cơ sở

Theo Nguyễn Văn Thanh (2005) [20] có 4 phương pháp điều trị bệnh viêm tử cung:

Trang 36

+ Phương pháp 1: Thụt rửa tử cung bằng dung dịch Rivanol 0,1% hay thuốc tím 0,1% ngày 1 lần; sau khi thụt rửa đợi hay kích thích cho dung dịch thụt rửa đẩy ra ngoài hết, dùng Neomycin 12mg/kg TT thụt vào tử cung ngày

1 lần liệu trình điều trị từ 3-5 ngày

+ Phương pháp 2: Dùng PGF2α hay các dẫn xuất của nó như Etrumat, Oestrophan, Prosolvin, tiêm dưới da 2ml (25mg) tiêm 1 lần sau đó thụt vào tử cung 200ml dung dịch Lugol thụt ngày 1 lần; liệu trình điều trị từ 3-5 ngày

+ Phương pháp 3: Oxytocin 6ml tiêm dưới da, Lugol 200ml, Neomycin 12mg/kg TT thụt tử cung, Ampicilline 3-5gr tiêm bắp hay tĩnh mạch tai ngày

1 lần; liệu trình điều trị từ 5-7 ngày

+ Phương pháp 4: Dùng PGF2α hay các dẫn xuất của nó tiêm dưới da 2ml (25mg) tiêm 1 lần, Lugol 200ml, Neomycin 12mg/kg TT thụt vào tử cung, Ampicilline 3-5gr tiêm bắp hay tĩnh mạch tai ngày 1 lần liệu trình điều trị từ 5-7 ngày

Lưu ý: Phương pháp 1 chỉ dùng điều trị bệnh viêm nội mạc tử cung, còn các thể viêm khác như viêm cơ hay viêm tương mạc tử cung lúc này sự co bóp của tử cung là rất yếu hoặc bị mất hoàn toàn do đó tuyệt đối không thụt rửa; vì nếu thụt rửa thì dung dịch thụt rửa và các chất bẩn không được đẩy hết

ra ngoài mà nó sẽ tích lại tại các vết loét sâu trên thành tử cung làm cho bệnh càng nặng thêm đặc biệt là dễ dẫn tới tình trạng rối loạn sinh sản

Các công trình nghiên cứu đ4 chứng minh được rằng phương pháp dùng PGF2α điều trị bệnh viêm tử cung cho kết quả điều trị cao thời gian điều trị ngắn, gia súc cái chóng hồi phục khả năng sinh sản bởi vì PGF2α tạo ra những cơn co bóp nhẹ nhàng đẩy hết các dịch viêm và chất bẩn ra ngoài đồng thời PGF2α có tác dụng làm nhanh chóng hồi phục cơ tử cung Ngoài ra PGF2α còn

có tác dụng phá vỡ thể vàng kích thích nang trứng phát triển làm gia súc cái

Trang 37

động dục trở lại, lugol có chứa nguyên tố Iod có tác dụng sát trùng đồng thời thông qua niêm mạc tử cung cơ thể hấp thu được nguyên tố Iod có tác dụng kích thích cơ tử cung hồi phục nhanh chóng và giúp cho buồng trứng hoạt

động, no4n bao phát triển làm xuất hiện lại chu kỳ động dục

2.3.2.2 Hiện tượng chửa giả (pseudopregnancy)

Hiện tượng chửa giả là một hội chứng quan sát được ở chó không mang thai và được mô tả bởi các triệu chứng lâm sàng như sự làm tổ, tăng cân, bầu vú căng to và có sữa chảy ra Hiện tượng này thường xảy ra với chó cái không có chửa vào khoảng 6-10 tuần sau khi con vật động dục

- Do progestin ngoại sinh hình thành nên thể vàng giả Đây là trường hợp xảy ra khi điều trị bằng progestin kéo dài, trong trường hợp phản ứng với điều trị antiprogestin, và vào khoảng 3-4 ngày sau khi phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng trong suốt giai đoạn thể vàng Những minh chứng khẳng định progesterone và sự giảm tiết hoặc sự rút khỏi của progesterone

có thể có ảnh hưởng tương tự khi xảy ra phản ứng với sự suy giảm progesterone mà thường gặp ở chó cái mang thai ngay sau khi đẻ Vài nghiên cứu chỉ ra rằng có một mối quan hệ giữa những giai đoạn của chửa giả với bệnh sinh sản muộn hoặc những vấn đề về khả năng sinh sản (Gobello và cs, 2001) [36]

Trang 38

b Triệu chứng lâm sàng và những biến chứng

Tất cả những chó cái không có thai vào khoảng 6-7 tuần sau động dục bầu vú phát triển lớn hơn cả so với các giai đoạn khác trong chu kỳ Mức độ phát triển của tuyến vú và những dấu hiệu trong hoạt động của prolactin thì hoàn toàn khác nhau giữa các cá thể Hội chứng chửa thường bắt đầu với những dấu hiệu về hành vi như: con vật bồn chồn, giảm hoạt

động, dọn ổ, hay liếm bụng và coi những đồ vật như con mình Sau đó là những dấu hiệu về thể chất như con vật sút cân, bầu vú căng to, thậm chí thấy có tiết sữa và có sữa chảy ra, và đôi khi còn thấy bụng co bóp như sắp đẻ

Một vài trường hợp những dấu hiệu về thể chất còn được ghi nhận trước cả những dấu hiệu về hành vi Bầu vú căng to, núm vú phát triển Sự sinh sữa trong suốt quá trình chửa giả dường như không chỉ là kết quả của

sự phát triển bên trong nang tuyến mà còn là sự tiết ra từ bên trong ống dẫn nhỏ của vú Hành động cho con bú bắt nguồn từ tự thân con vật hoặc từ sự làm theo của những con chó con không phải là con của nó

Có những con còn có biểu hiện: nôn mửa, chán ăn hoặc ăn tạp, tiêu chảy, đi tiểu nhiều, khát nước Chó mẹ khi có những biểu hiện về hành vi

và thể chất như vậy nghĩa là đ4 rơi vào tình trạng bệnh lý và cần được

điều trị

Những biến chứng của chửa giả như viêm vú, viêm da thường ít gặp Nếu không có biến chứng thì những triệu chứng của hiện tượng chửa giả

sẽ ngừng sau 2 - 4 tuần Những chó cái mẫn cảm có tỷ lệ tái phát bệnh cao

ở những chu kỳ động dục tiếp theo

c Chẩn đoán

Chẩn đoán hiện tượng chửa giả được dựa trên cơ sở sự xuất hiện và phạm vi của những triệu chứng lâm sàng thường gặp Bởi vì thời gian con

Trang 39

vật giao phối có thể không được người chủ chú ý tới, quá trình mang thai nên luôn được quan tâm

Trong trường hợp nghi ngờ, nên dùng biện pháp siêu âm hoặc chụp

X - quang Những tình trạng khác của giai đoạn thể vàng như bọc mủ trong tử cung hay vừa mới có thai và sảy thai, nên được loại trừ bằng việc siêu âm ổ bụng hoặc chụp X - quang, đếm toàn bộ tế bào máu và kiểm tra

âm hộ và âm đạo

Hiện tượng chửa giả có thể cùng tồn tại với những vấn đề về sinh sản hoặc không còn khả năng sinh sản Những nguyên nhân khác được biết đến của sự tạo sữa kết hợp với sự tăng prolactin huyết, mặc dù không

được mô tả rõ ở chó, vẫn nên được quan tâm, đặc biệt nếu sự sinh sữa kéo dài hơn 3 hay 4 tuần

d Điều trị

Những trường hợp nhẹ thường không cần điều trị

- Có lời khuyên nên dùng vòng cổ để ngăn cho chó không liếm vú

- Làm cạn sữa hoặc dùng gạc ép chặt để loại hết sữa

- Ngừng cho nước qua đêm trong vòng 5 - 7 đêm sẽ thúc đẩy sự giữ nước và cũng giúp cho việc ngừng tiết sữa (Gobello và cs, 2001) [36]

* Biện pháp giảm tiết prolactin

Bromocriptine: liều lượng 0,01- 0,03mg /kg ngày 2 hoặc 3 lần Carbergoline: 0,005mg/kg/ngày trong 5 - 10 ngày, cho thuốc qua

đường uống

Metergoline: liều dùng 0,1mg/kg, cho qua đường uống, 2lần/ngày trong 8-10 ngày

* Cắt bỏ buồng trứng

Trang 40

Nên áp dụng cho những con chó cái nuôi làm cảnh Tốt hơn nên phẫu thuật lúc con vật ngừng động dục

ánh sáng mặt trời làm ghẻ chết

b Triệu chứng

Khi bị ghẻ trên da con vật thường bị ngứa nhiều, con vật g4i, cắn những chỗ nó với tới và cọ sát điên cuồng vào bất cứ thứ gì nó gặp Chó bị rụng lông do cọ sát và do viêm bao lông, lông rụng thành từng

đám hình tròn Những chỗ ngứa đều có mụn nước to bằng đầu đinh ghim, sau 5 - 6 tháng da hoàn toàn bị trụi lông, đóng vảy, dày, nhăn nheo và có mùi thối

Con vật ngứa liên tục, không ngủ được, gầy dần rồi chết

Bệnh tiến triển theo 3 thời kỳ nối tiếp nhau: thành điểm lỗ chỗ, thành mảng rồi lan ra toàn thân (Phan Lục và cs, 1997) [13]

c Chẩn đoán

Dựa vào triệu chứng lâm sàng: con vật ngứa, g4i liên tục, trên da

có nốt đỏ, hoặc lông rụng từng đám, da đóng vẩy dày và chảy nước vàng

Tìm cái ghẻ sống bằng cách dùng dao sạch có thấm glycerin 50% cạo vào da hoặc lông, lấy chất bám ở da cho lên phiến kính và dùng kính hiển vi để tìm cái ghẻ

Ngày đăng: 28/11/2013, 11:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 11: Chó mắc bệnh ghẻ  99 - Nghiên cứu tuyển chọ và sản xuất một số tổ hợp lúa hệ hai dòng có năng suất chất lượng cao được chọn tạo trong nước  góp phần phá triển lúa lai ở thanh hóa
Hình 11 Chó mắc bệnh ghẻ 99 (Trang 9)
Sơ đồ  1:  chu  kỳ tính  của  loài  chó:  Giai  đoạn trước  động  dục:  9  ngày,  giai  đoạn  động  dục:  9  ngày,  giai  đoạn  sau  động  dục:  60  ngày,  giai đoạn nghỉ ngơi 90 – 150 ngày [43], [46] - Nghiên cứu tuyển chọ và sản xuất một số tổ hợp lúa hệ hai dòng có năng suất chất lượng cao được chọn tạo trong nước  góp phần phá triển lúa lai ở thanh hóa
1 chu kỳ tính của loài chó: Giai đoạn trước động dục: 9 ngày, giai đoạn động dục: 9 ngày, giai đoạn sau động dục: 60 ngày, giai đoạn nghỉ ngơi 90 – 150 ngày [43], [46] (Trang 26)
Sơ đồ 3: Sự điều khiển của hệ thống thần kinh và thể dịch - Nghiên cứu tuyển chọ và sản xuất một số tổ hợp lúa hệ hai dòng có năng suất chất lượng cao được chọn tạo trong nước  góp phần phá triển lúa lai ở thanh hóa
Sơ đồ 3 Sự điều khiển của hệ thống thần kinh và thể dịch (Trang 29)
Bảng 4.1. Tuổi thành thục về tính - Nghiên cứu tuyển chọ và sản xuất một số tổ hợp lúa hệ hai dòng có năng suất chất lượng cao được chọn tạo trong nước  góp phần phá triển lúa lai ở thanh hóa
Bảng 4.1. Tuổi thành thục về tính (Trang 65)
Bảng 4.2. Sự thay đổi thân nhiệt trong giai đoạn động dục  Berger (n = 20)  Berger lai (n = 20)  Rottweiler (n = 20)  Phó Quèc (n = 20) - Nghiên cứu tuyển chọ và sản xuất một số tổ hợp lúa hệ hai dòng có năng suất chất lượng cao được chọn tạo trong nước  góp phần phá triển lúa lai ở thanh hóa
Bảng 4.2. Sự thay đổi thân nhiệt trong giai đoạn động dục Berger (n = 20) Berger lai (n = 20) Rottweiler (n = 20) Phó Quèc (n = 20) (Trang 69)
Đồ thị 4.1. Sự thay đổi thân nhiệt trong giai đoạn động dục - Nghiên cứu tuyển chọ và sản xuất một số tổ hợp lúa hệ hai dòng có năng suất chất lượng cao được chọn tạo trong nước  góp phần phá triển lúa lai ở thanh hóa
th ị 4.1. Sự thay đổi thân nhiệt trong giai đoạn động dục (Trang 70)
Bảng 4.3. Kết quả xác định thời điểm phối giống thích hợp - Nghiên cứu tuyển chọ và sản xuất một số tổ hợp lúa hệ hai dòng có năng suất chất lượng cao được chọn tạo trong nước  góp phần phá triển lúa lai ở thanh hóa
Bảng 4.3. Kết quả xác định thời điểm phối giống thích hợp (Trang 73)
Bảng 4.5. Số l−ợng con trong lứa, trọng l−ợng sơ sinh, trọng l−ợng sau cai sữa của chó con - Nghiên cứu tuyển chọ và sản xuất một số tổ hợp lúa hệ hai dòng có năng suất chất lượng cao được chọn tạo trong nước  góp phần phá triển lúa lai ở thanh hóa
Bảng 4.5. Số l−ợng con trong lứa, trọng l−ợng sơ sinh, trọng l−ợng sau cai sữa của chó con (Trang 79)
Bảng 4.10. Một số bệnh sinh sản thường gặp trên đàn chó cái (n = 110)  Chỉ tiêu - Nghiên cứu tuyển chọ và sản xuất một số tổ hợp lúa hệ hai dòng có năng suất chất lượng cao được chọn tạo trong nước  góp phần phá triển lúa lai ở thanh hóa
Bảng 4.10. Một số bệnh sinh sản thường gặp trên đàn chó cái (n = 110) Chỉ tiêu (Trang 98)
Bảng 4.11. Kết quả điều trị thử nghiệm bệnh viêm ruột ỉa chảy - Nghiên cứu tuyển chọ và sản xuất một số tổ hợp lúa hệ hai dòng có năng suất chất lượng cao được chọn tạo trong nước  góp phần phá triển lúa lai ở thanh hóa
Bảng 4.11. Kết quả điều trị thử nghiệm bệnh viêm ruột ỉa chảy (Trang 101)
Bảng 4.12. Kết quả điều trị thử nghiệm bệnh viêm phổi - Nghiên cứu tuyển chọ và sản xuất một số tổ hợp lúa hệ hai dòng có năng suất chất lượng cao được chọn tạo trong nước  góp phần phá triển lúa lai ở thanh hóa
Bảng 4.12. Kết quả điều trị thử nghiệm bệnh viêm phổi (Trang 103)
Hình 11: Chó mắc bệnh ghẻ: chó bị rụng lông, có nhiều mảng da tạo - Nghiên cứu tuyển chọ và sản xuất một số tổ hợp lúa hệ hai dòng có năng suất chất lượng cao được chọn tạo trong nước  góp phần phá triển lúa lai ở thanh hóa
Hình 11 Chó mắc bệnh ghẻ: chó bị rụng lông, có nhiều mảng da tạo (Trang 108)
Hình 12: Chó mắc bệnh tiêu chảy, bụng hóp, lông xù - Nghiên cứu tuyển chọ và sản xuất một số tổ hợp lúa hệ hai dòng có năng suất chất lượng cao được chọn tạo trong nước  góp phần phá triển lúa lai ở thanh hóa
Hình 12 Chó mắc bệnh tiêu chảy, bụng hóp, lông xù (Trang 108)
Hình 13: Chó bị viêm phổi, lông xơ xác - Nghiên cứu tuyển chọ và sản xuất một số tổ hợp lúa hệ hai dòng có năng suất chất lượng cao được chọn tạo trong nước  góp phần phá triển lúa lai ở thanh hóa
Hình 13 Chó bị viêm phổi, lông xơ xác (Trang 108)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w