1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tình hình chăn nuôi và tiêu thụ bò thịt tại huyện pac nặm, tỉnh bắc cạn

120 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Tình Hình Chăn Nuôi Và Tiêu Thụ Bò Thịt Tại Huyện Pác Nặm, Tỉnh Bắc Kạn
Tác giả Nguyễn Văn Thành
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Minh Nguyệt
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 5,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM THỊ MINH NGUYỆT

HÀ NỘI - 2009

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Thành

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn ñến TS Phạm Thị Minh Nguyệt - người ñã trực tiếp hướng dẫn

và giúp ñỡ tôi hoàn thành tốt luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế và PTNT, Viện ñào tạo sau ñại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã trực tiếp giảng dạy và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi cũng xin cảm ơn UBND huyện Pác Nặm, Phòng Thống kê, Phòng Nông lâm nghiệp, Phòng Tài nguyên môi trường, Trạm Thú y, UBND các

xã ñã cung cấp số liệu thực tế và những thông tin cần thiết ñể tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn ñồng nghiệp, bạn bè cùng toàn thể gia ñình, người thân ñã ñộng viên tôi trong thời gian nghiên cứu ñề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2009

Tác giả

Nguyễn Văn Thành

Trang 4

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU 5

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển chăn nuôi bò thịt 11

Trang 5

3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 25

4.1 Thực trạng chăn nuôi và tiêu thụ bò thịt ở huyện Pác Nặm 42

4.1.2 Thực trạng chăn nuôi và tiêu thụ bò thịt ở các hộ ñiều tra 57 4.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng chăn nuôi và tiêu thụ bò thịt 74 4.2 Phân tích ñiểm mạnh - ñiểm yếu, cơ hội - thách thức của việc

chăn nuôi và tiêu thụ bò thịt trên ñịa bàn 80 4.3 ðịnh hướng và giải pháp ñẩy mạnh chăn nuôi và tiêu thụ bò thịt

4.3.1 Cơ sở của việc ñề ra ñịnh hướng và giải pháp ñầy mạnh chăn

4.3.2 ðịnh hướng thúc ñẩy chăn nuôi và tiêu thụ bò thịt 87 4.3.3 Một số giải pháp thúc ñẩy chăn nuôi và tiêu thụ bò thịt 87

Trang 7

4.1 Số hộ chăn nuôi bò thịt của huyện (2006 - 2008) 42 4.2 Tình hình phân bổ ñàn bò thịt của huyện (2006 - 2008) 44 4.3 Cơ cấu ñàn bò thịt chia theo ñộ tuổi (tháng 3/2009) 47 4.4 Tình hình dịch bệnh trên ñàn bò tại huyện qua các năm 53 4.5 Kết quả tiêm phòng cho ñàn bò trong những năm gần ñây 54

4.8 Cơ cấu ñàn bò thịt của hộ chia theo ñộ tuổi 59 4.9 Hình thức chăn nuôi bò thịt ở các hộ ñiều tra 59 4.10 Mục ñích chăn nuôi bò của hộ theo các dân tộc 60 4.11 Số lượng chuồng trại của các dân tộc theo giá trị 62 4.12 Số lượng bò thịt ñược mua bán ở các hộ ñiều tra (2008) 64 4.13 Kết quả và hiệu quả chăn nuôi bò thịt của hộ theo hình thức chăn nuôi 66 4.14 Kết quả và hiệu quả chăn nuôi bò thịt của hộ theo giống bò 69 4.15 Kết quả và hiệu quả chăn nuôi bò thịt của hộ theo ñộ tuổi bò 71

Trang 8

4.16 Kết quả và hiệu quả chăn nuôi bò thịt của hộ theo quy mô 73 4.17 Kết quả thực hiện ñề án phát triển ñàn bò của huyện tới tháng

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ

2.1 Sản lượng bò thịt hơi xuất chuồng ở Việt Nam trong những năm qua 23

4.2 Biến ñộng quy mô ñàn bò thịt ở huyện Pác Nặm 46 4.3 Cơ cấu các giống bò trên ñịa bàn huyện Pác Nặm năm 2009 48 4.1 Sơ ñồ dòng sản phẩm bò thịt tại huyện Pác Nặm 65 4.2 Cải tạo ñàn bò ñịa phương theo hướng “Mông” hoá 90

Trang 10

1 đẶT VẤN đỀ

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Thịt bò là loại thịt ựỏ giầu dinh dưỡng, là loại thực phẩm ựược ưa chuộng và ựược sử dụng ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Bò thịt dễ chăm sóc và nuôi dưỡng, thắch nghi trong các ựiều kiện môi trường chăn nuôi khác nhau, thức ăn cho bò thịt là các loại cỏ, các sản phẩm phụ từ trồng trọt, nguồn thức ăn cho bò có ở mọi nơi trên trái ựất

Ở Việt Nam, chăn nuôi bò thịt có vai trò quan trọng với người nông dân, việc phát triển chăn nuôi bò thịt trong nông thôn không những làm tăng sản phẩm cho xã hội mà còn góp phần khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực (lao ựộng, ựất ựai, vốnẦ), tăng thu nhập cho nông hộ, tham gia vào chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn, góp phần xoá ựói giảm nghèo Chăn nuôi bò thịt là cơ sở ựể phát huy triệt ựể các tiềm năng sẵn có cùng các lợi thế so sánh của vùng, ựặc biệt là vùng trung du miền núi, làm ựa dạng hoá sản xuất nông nghiệp, thúc ựẩy sản xuất nông nghiệp phát triển toàn diện, bền vững Chăn nuôi bò thịt ở nước ta trong những năm qua có tốc ựộ tăng trưởng chậm, năng suất chăn nuôi thấp do kiểu chăn nuôi mang nặng tắnh truyền thống trên cơ sở khai thác tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên là chắnh, việc ựầu tư cho thâm canh bò thịt còn nhiều hạn chế, chăn nuôi bò thịt ở nước

ta chỉ mới bắt ựầu hình thành một số trang trại chăn nuôi lớn tập trung theo hướng hàng hoá

Pác Nặm là một huyện vùng cao phắa Bắc của tỉnh Bắc Kạn, nằm phắa đông Bắc của tổ quốc Tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số chiếm 98,9%; tỷ lệ hộ nghèo chiếm 56,15% (tháng 12/2008) Thu nhập của các hộ dân chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp là chắnh, trong ựó chăn nuôi bò thịt là một thế mạnh của huyện,

Trang 11

bình quân toàn huyện có 1,66 con bò/hộ và nếu chỉ xét những hộ chăn nuôi bò thì bình quân có 2,75 con bò/hộ

Chăn nuôi bò thịt chiếm một vị trí rất quan trọng trong hoạt ñộng kinh

tế của các hộ dân tộc của tỉnh nói chung và của Pác Nặm nói riêng Theo nghiên cứu của Helvetas năm 2005, thu nhập từ chăn nuôi bò thịt dao ñộng từ

23 ñến 43% tổng thu nhập hàng năm của hộ Do ñó, phát triển chăn nuôi bò

có thể giúp tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống và góp phần xoá ñói giảm nghèo cho dân cư nông thôn, nhất là người dân tộc Với lợi thế về ñiều kiện tự nhiên, có Chợ bò Nghiên Loan nổi tiếng khu vực miền Bắc về buôn bán trâu

bò thuận lợi cho phát triển ñàn bò thịt cũng như việc tiêu thụ sản phẩm của nó

và ñặc biệt có sự quan tâm của Chính quyền các cấp về phát triển ñàn bò thịt

cả số lượng và chất lượng, nhân dân cần cù lao ñộng, có tập quán chăn nuôi

bò lâu ñời Tuy nhiên, trong quá trình chăn nuôi và tiêu thụ bò thịt của Pác Nặm còn gặp một số khó khăn và một số ñiểm chưa ñược làm sáng tỏ, như:

Trong các hình thức chăn nuôi bò thịt của hộ hiện nay ở ñịa phương, hình thức nào mang lại hiệu quả chăn nuôi cao nhất

Quá trình cải tạo ñàn bò trên ñịa bàn huyện còn ở tốc ñộ chậm, chưa phát huy hết lợi thế tiềm năng sẵn có của vùng Công tác cải tạo giống, chăm sóc nuôi dưỡng, quản lý… chưa ñược quan tâm ñúng mức

Việc tiêu thụ bò thịt trên ñịa bàn huyện diễn ra hết sức tự nhiên, chưa

có sự ñịnh hướng, can thiệp của Chính quyền ñịa phương, có nguy cơ dẫn tới quy mô ñàn bò bị sụt giảm trong tương lai

Xuất phát từ thực tế ñó, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài “Nghiên

cứu tình hình chăn nuôi và tiêu thụ bò thịt ở huyện Pác Nặm - Tỉnh Bắc

Các câu hỏi ñược ñặt ra trong nghiên cứu này là:

- Tình hình chăn nuôi và tiêu thụ bò thịt ở huyện Pác Nặm những năm qua thế nào?

Trang 12

- Những ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội, thách thức của việc chăn nuôi

và tiêu thụ bò thịt ở huyện là gì? Sự kết hợp giữa chúng nói lên ñiều gì?

- Các giải pháp nào cần ñược áp dụng và triển khai ñể phát triển chăn nuôi và tiêu thụ bò thịt ở huyện?

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu các vấn ñề lý luận và thực trạng chăn nuôi và tiêu thụ bò thịt ở ñịa phương, phát hiện ñiểm hạn chế và khó khăn, từ ñó ñề xuất ñịnh hướng và một số giải pháp khả thi khai thác tốt tiềm năng, lợi thế của ñịa phương nhằm ñẩy mạnh phát triển chăn nuôi bò thịt và những giải pháp về tiêu thụ sản phẩm của ngành có hiệu quả hơn

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là những vấn ñề lý luận và thực tiễn về lĩnh vực chăn nuôi và tiêu thụ bò thịt ở huyện Pác Nặm - Tỉnh Bắc Kạn với chủ thể là hộ nông dân chăn nuôi bò thịt

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1 Về không gian

Trang 13

ðề tài nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn Tập trung vào ba xã: Nghiên Loan, Công Bằng và Bằng Thành

1.3.2.2 Về thời gian

Các dữ liệu, thông tin ñược sử dụng ñể ñánh giá thực trạng chăn nuôi

và tiêu thụ bò thịt ở ñịa phương, hộ chăn nuôi bò thịt ñược thu thập trong 3 năm 2006 - 2008, trong ñó tập trung tìm hiểu tình hình chăn nuôi, tiêu thụ bò thịt năm 2009 Các ñịnh hướng, giải pháp tháo gỡ khó khăn từ khâu chăn nuôi ñến tiêu thụ áp dụng ñến năm 2015

1.3.2.3 Về nội dung

Nghiên cứu tập trung vào lĩnh vực chăn nuôi và tiêu thụ bò thịt trên ñịa bàn

Trang 14

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm

2.1.1.1 Sản xuất

Chăn nuôi là một quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm

Có nhiều khái niệm về sản xuất Sau ñây là 2 khái niệm chính:

Theo giáo trình Phân tích kinh tế nông nghiệp, Trường ðại học nông

nghiệp I (1996): Sản xuất là quá trình tạo ra của cải vật chất và dịch vụ Trong

sản xuất con người ñấu tranh với thiên nhiên làm thay ñổi những vật chất sẵn có nhằm tạo ra lương thực, thực phẩm, quần áo, nhà ở và những của cải khác phục

vụ cuộc sống Sản xuất là ñiều kiện tồn tại của mỗi xã hội, việc khai thác và tận dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên phụ thuộc vào trình ñộ phát triển của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Trong sản xuất, con người là lực lượng sản xuất chủ yếu ñóng vai trò quyết ñịnh Do có hai quan niệm khác nhau về sản xuất, nên dẫn ñến cách tính khác nhau:

- Theo quan niệm của hệ thống sản xuất vật chất (MPS) thì sản xuất là tạo ra của cải vật chất, nên trong xã hội chỉ có 2 ngành sản xuất là nông nghiệp và công nghiệp

- Theo hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) của Liên hiệp quốc, quan niệm về sản xuất rộng hơn Sản xuất là tạo ra của cải vật chất và dịch vụ, nên trong xã hội có ba ngành sản xuất là nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ Quá trình sản xuất bắt ñầu từ khâu chuẩn bị các yếu tố ñầu vào ñể tiến hành sản xuất cho ñến khi có các sản phẩm ñủ tiêu chuẩn nhập kho

Có 2 phương thức sản xuất là

- Sản xuất mang tính tự cung tự cấp, quá trình này thể hiện trình ñộ còn thấp của các chủ thể sản xuất, sản phẩm sản xuất ra chỉ nhằm mục ñích ñảm

Trang 15

bảo chủ yếu cho các nhu cầu của chính họ, không có sản phẩm dư thừa cung cấp cho thị trường

- Sản xuất cho thị trường tức là phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá, sản phẩm sản xuất ra chủ yếu trao ñổi trên thị trường, thường ñược sản xuất trên quy mô lớn, khối lượng sản phẩm nhiều Sản xuất này mang tính tập trung chuyên canh và tỷ lệ sản phẩm hàng hoá cao

Phát triển kinh tế thị trường phải hướng theo phương thức thứ hai Nhưng cho dù sản xuất theo mục ñích nào, thì người sản xuất cũng phải trả lời ñược ba câu hỏi cơ bản là: Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào?

Theo chúng tôi: Sản xuất là quá trình tác ñộng của con người vào các ñối tượng sản xuất, thông qua các hoạt ñộng ñể tạo ra các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phục vụ ñời sống con người

1.1.1.2 Tiêu thụ - kênh tiêu thụ

Tiêu thụ sản phẩm ñược coi là giai ñoạn cuối cùng của quá trình sản xuất, là quá trình chuyển hoá quyền sở hữu và sử dụng hàng hoá, dịch vụ giữa các chủ thể kinh tế Quá trình tiêu thụ, hàng hoá, dịch vụ ñược chuyển từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ, vòng quay chu chuyển vốn của ñơn vị sản xuất kinh doanh ñược hoàn thành Tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tạo ñiều kiện thu hồi chi phí sản xuất kinh doanh và tích luỹ ñể thực hiện tái sản xuất mở rộng

Hoạt ñộng tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trên thị trường ñược cấu thành bởi rất nhiều các yếu tố khác nhau, bao gồm:

- Chủ thể tham gia vào quá trình tiêu thụ là người sản xuất, kinh doanh các hàng hoá, dịch vụ, người sử dụng các hàng hoá, dịch vụ và các tác nhân trung gian trong khâu tiêu thụ

- ðối tượng tiêu thụ là: Sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ và tiền tệ

Kênh tiêu thụ: có rất nhiều khái niệm về kênh tiêu thụ, theo giáo trình Quản trị hệ thống phân phối sản phẩm - Trường ñại học Kinh tế quốc dân:

Trang 16

Một số người cho rằng kênh tiêu thụ là ñường ñi của sản phẩm, hàng hoá từ nơi sản xuất tới người tiêu dùng Một số người khác cho rằng kênh tiêu thụ là một dãy chuyển quyền sở hữu các sản phẩm hàng hoá khi chúng chuyển qua các tác nhân tới người tiêu dùng…

Theo chúng tôi: kênh tiêu thụ là luồng các sản phẩm hàng hoá ñi từ sản xuất ñến người sử dụng cuối cùng, qua mỗi tác nhân giá trị của nó lại tăng lên

Các thành viên tham gia kênh tiêu thụ: Người sản xuất, người thu gom, người bán buôn, người bán lẻ, người tiêu dùng

Có thể khái quát các kênh tiêu thụ chủ yếu như sau

- Kênh trực tiếp: là kênh cấp không, bao gồm người sản xuất và người tiêu dùng/ người sử dụng cuối cùng, không qua tác nhân trung gian nào

- Kênh gián tiếp: thường gồm 3 kênh chủ yếu sau

+ Kênh một cấp, bao gồm: một tác nhân trung gian là người bán lẻ + Kênh hai cấp, bao gồm: hai tác nhân trung gian là người bán buôn, và người bán lẻ

+ Kênh ba cấp, bao gồm: ba tác nhân trung gian người bán buôn, người môi giới và người bán lẻ

Tiêu thụ sản phẩm là giai ñoạn cuối cùng nhưng là yếu tố quyết ñịnh ñến sự tồn tại và phát triển của quá trình sản xuất Thông qua tiêu thụ thì giá trị và giá trị sử dụng của của hàng hóa ñược thực hiện Qua quá trình tiêu thụ, hàng hóa ñược chuyển từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ và vòng chu chuyển vốn của người sản xuất kinh doanh ñược hoàn thành tạo cơ sở thu hồi chi phí và tích lũy ñể thực hiện tái sản xuất mở rộng Tiêu thụ sản phẩm nhanh hay chậm trực tiếp tác ñộng ñến chu kỳ sản xuất sau, ñến thời gian chu chuyển vốn, hiệu suất sử dụng ñồng vốn

Tiêu dùng là giai ñoạn cuối cùng của quá trình phân phối tiêu thụ sản phẩm Người tiêu dùng là người cuối cùng cua kênh phân phối, họ mua sản phẩm hàng hóa dịch vụ ñể tiêu dùng cho bản thân và gia ñình Quyết ñịnh của

Trang 17

người tiêu dùng phụ thuộc vào giá của sản phẩm, giá của sản phẩm thay thế, chất lượng sản phẩmẦ, ngoài ra thu nhập là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn ựến quyết ựịnh tiêu dùng Lý thuyết về hành vi của người tiêu dùng là cơ sở ựể giải thắch các quyết ựịnh của người tiêu dùng

Nếu việc tiêu thụ sản phẩm diễn ra thuận lợi với mức giá chấp nhận ựược thì người sản xuất sẽ tiếp tục quá trình sản xuất một cách bình thường Ngược lại nếu việc tiêu thụ sản phẩm gặp trở ngại hoặc giá quá thấp thì người sản xuất sẽ ựiều chỉnh quy mô sản xuất phù hợp với diễn biến của thị trường Bởi vì mọi nỗ lực của người sản xuất sẽ trở nên vô ắch khi giá của sản phẩm ở dưới mức cho phép Lý thuyết kinh tế thị trường ựã khẳng ựịnh rằng, tiêu thụ

là yếu tố quyết ựịnh sản xuất cả về quy mô và chiều hướng biến ựộng

2.1.2 Vai trò, ựặc ựiểm chăn nuôi bò thịt

2.1.2.1 Vai trò của việc chăn nuôi bò thịt

Trước ựây, Việt Nam vốn là một nước nông nghiệp lạc hậu với cây lúa nước là cây trồng chắnh, vì thế vị trắ con bò trong hệ thống nông nghiệp của nước ta cũng có vai trò rất khiêm tốn Trâu và bò ựược nuôi trong mỗi gia ựình nông dân với mục ựắch trước hết là phục vụ cho sản xuất nông nghiệp như cày ruộng, lấy phân bón ruộng, sau ựó mới sử dụng bò vào mục ựắch kéo xe Với mục ựắch cày ruộng nên trâu ựược nuôi nhiều ở vùng trũng, ựất thịt nặng Bò ựược nuôi nhiều ở vùng trung du, ven biển ựất cát nhẹ Nuôi trâu bò với phương thức chủ yếu là tận dụng nguồn thức ăn sẵn có từ bãi cỏ tự nhiên

và rơm rạ dự trữ cho mùa khan hiếm thức ăn Mùa đông ở miền Bắc và mùa khô ở miền Nam là thời gian bò bị thiếu hụt thức ăn trầm trọng và phải sống trong môi trường sống bất lợi như quá lạnh, quá nóng, bệnh dịch và thiếu nước Có những năm trâu bò ựổ ngã lên tới trên 20% tổng ựàn tại một số tỉnh vùng núi phắa Bắc hay Ninh Thuận ở miền Trung Trong cuộc sống tự nhiên khắc nghiệt như vậy chỉ những con bò có khối lượng nhỏ mới có cơ hội tồn tại vì chúng cần ắt dinh dưỡng hơn cho duy trì sự sống Quá trình thắch nghi

Trang 18

và chọn lọc tự nhiên này ñã hình thành nên giống trâu bò ñịa phương của ta nhỏ con, dễ nuôi, sinh ra ñể “cày ruộng”

Từ năm 1995, ñất nước bước vào giai ñoạn công nghiệp hóa hiện ñại hóa, trâu bò cũng ñang ñược chuyển dần từ mục ñích cày kéo sang mục ñích sản xuất thịt và sữa Mặc dù vậy, một nước chủ yếu là nông nghiệp như nước

ta, với người nông dân, con trâu, con bò vẫn giữ một vị trí quan trọng trong

hệ thống sản xuất nông nghiệp với những lợi ích như sau:

Thứ nhất, tăng sản phẩm thịt, sữa cho xã hội, do vậy mà giảm nhập

khẩu sữa bột, thịt ñỏ (thịt trâu và bò) Khi nền kinh tế ngày càng phát triển, mức sống của con người ngày càng ñược nâng lên, thì nhu cầu thực phẩm từ sản phẩm thịt bò sẽ ngày càng chiếm tỷ lệ cao trong bữa ăn hàng ngày của người dân Chăn nuôi bò thịt sẽ ñáp ứng ñược yêu cầu ñó

Thứ hai, phát triển chăn nuôi bò thịt sẽ giúp tăng thu nhập từ bán bê

giống, bò thịt cho người chăn nuôi Một con bê nuôi thịt sau 10 - 12 tháng cho

250 - 300 kg thịt hơi, với giá trung bình 40.000ñ/kg thịt hơi thì thu từ bán bò thịt của người chăn nuôi sẽ là 10 - 12 triệu ñồng

ñiều kiện cơ khí hóa

Thứ tư, tận dụng ñược nguồn thức ăn sẵn có, tận dụng ñược các phụ phế

phẩm nông nghiệp và công nghiệp chế biến như rơm rạ, thân cây ngô, lá mía…

và chuyển chúng thành thức ăn cho bò

Thứ năm, là nguồn cung cấp phân bón cho trồng trọt, thức ăn cho nuôi

trồng thuỷ sản

Ngoài ra, chăn nuôi bò còn góp phần giải quyết việc làm cho lao ñộng phụ hay lao ñộng nhàn rỗi trong gia ñình, nhờ ñó góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội do thất nghiệp gây ra

Trang 19

Có thể nói chăn nuôi nói chung và chăn nuôi bò thịt nói riêng giúp cho nông dân có thêm thu nhập, cải thiện ñời sống, thoát khỏi ñói nghèo

2.1.2.2 ðặc ñiểm kinh tế kỹ thuật về chăn nuôi bò thịt

Bò thịt là ñộng vật có hệ thần kinh cao cấp, rất mẫn cảm với môi trường sống, do ñó yếu tố thời tiết khí hậu có ảnh hưởng tác ñộng trực tiếp tới chu kỳ sinh trưởng và phát triển của chúng

Bò là tài sản có giá trị của nông dân, trước kia khi máy móc chưa phát triển bò ñược sử dụng làm sức kéo còn phổ biến Ngày nay, ở nhiều nơi máy móc ñã thay thế dần vai trò của con bò trong khâu làm ñất, bò ñã trở thành một loại tài sản ñặc biệt, một loại hàng hóa có giá trị của nông dân và chăn nuôi bò thịt ñã trở thành một ngành kinh tế sản xuất hàng hóa

Sản xuất hàng hóa là một thuộc tính phổ biến, một tất yếu khách quan của sự phát triển sản xuất nói chung và chăn nuôi bò thịt nói riêng Các sản phẩm của chăn nuôi bò thịt ñược tiêu thụ rộng khắp mọi nơi Do ñó, ñể phát triển chăn nuôi bò thịt cần phải có thị trường tiêu thụ và giá cả ổn ñịnh

ðất ñai là nơi diễn ra quá trình sản xuất chăn nuôi bò thịt, gồm: diện tích ñồng cỏ tự nhiên, diện tích trồng cỏ, diện tích xây dựng chồng trại

Bò là loài gia súc ăn cỏ, là gia súc nhai lại có dạ dày 4 túi, nhờ có cấu tạo ñặc biệt của dạ dày và sự cộng sinh của khu hệ vi sinh vật dạ cỏ mà bò có khả năng tiêu hóa các loại thức ăn như rơm lúa, cỏ và các loại thức ăn thô xơ khác, trong cơ cấu khẩu phần ăn hàng ngày cỏ và thức ăn thô xanh chiếm tới 90%, ñó là những loại rẻ tiền, thậm chí không cần phải mua nhưng lại có khẳ năng tăng trọng khá cao, sản xuất ra thịt bò - một thứ hàng hóa ñắt tiền

Trong kỹ thuật nuôi bò thịt, nuôi bò cái sinh sản và nuôi bê lấy thịt có mối quan hệ mật thiết và hỗ trợ lẫn nhau Bò cái sinh sản là nguồn cung cấp

bê nuôi thịt Nuôi bê ñực giống bò Vàng ñến 24 tháng tuổi có thể ñạt 190 -

230 kg Tăng trọng qua từng thời kỳ (Bảng 2.1):

Trang 20

Thực tế cho thấy rằng, nuôi bò thịt sẽ thu ñược lợi nhuận cao hơn nuôi lợn

và gia cầm với cùng một mức ñầu tư và chăm sóc nuôi dưỡng Tuy nhiên nuôi bò thịt cần mức ñầu tư ban ñầu về giống và chuồng trại cao hơn và thời gian thu lợi lâu hơn vì chu kỳ sinh học của con bò dài hơn các vật nuôi khác Mặc dù vậy, vấn

ñề này có thể giải quyết ñược vì hiện nay ở nông thôn ñang có rất nhiều kênh tín dụng khác nhau với lãi suất khá ưu ñãi Nông dân có thể dễ dàng tiếp cận với tất

cả các nguồn vốn ñó Vấn ñề là ở chỗ họ cần ñược trợ giúp về kỹ thuật nuôi bò thịt nhằm sử dụng có hiệu quả vốn vay ñể phát triển kinh tế gia ñình

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển chăn nuôi bò thịt

* Yếu tố tự nhiên:

Khí hậu thời tiết không những ảnh hưởng trực tiếp ñến cơ thể gia súc mà còn tác ñộng ñến sự phát triển của cây cỏ trên ñồng cỏ và các nguồn thức ăn thô xanh khác, nghĩa là tác ñộng gián tiếp ñến chăn nuôi bò thịt thông qua nguồn thức ăn của chúng Sự phân bố của lượng mưa cũng ảnh hưởng ñến chăn nuôi bò thịt Mùa mưa, cỏ dồi dào, bò phát triển tốt, ngược lại, vào mùa khô, nắng nóng kéo dài, cây

cỏ không phát triển ñược, bò bị thiếu thức ăn nên tăng trọng kém

Trang 21

Nước cần cho sự sống của bò thịt, trung bình mỗi ngày một con bò cần 30

- 45 lít nước, do ñó trong chăm sóc nuôi dưỡng cần phải thường xuyên bổ sung nước uống cho bò, cùng với một lượng muối ăn nhất ñịnh, vì muối của cơ thể cũng

bị mất theo mồ hồi cùng với nước ðồng thời nước cũng cần cho sự sinh trưởng phát triển của cỏ; ngược lại, nó cũng gây ra các khó khăn cho quá trình tổ chức sản xuất chăn nuôi bò thịt, vì nguồn nước là một trong những môi trường dễ lây truyền bệnh dịch

* Yếu tố kỹ thuật:

Giống giữ vị trí rất quan trọng trong việc cải tiến di truyền, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm chăn nuôi; trong chăn nuôi bò thịt, con giống cần chọn lọc lai tạo phải theo mục ñích của sản xuất là lấy thịt, giống bò thịt phải ñạt ñược yêu cầu về tầm vóc, tỷ lệ thịt xẻ cao, phù hợp với ñiều kiện chăn nuôi của vùng; thành tựu khoa học trên thế giới về công tác cải tạo giống vật nuôi nói chung ñã khẳng ñịnh “con ñường nhanh nhất ñể cải tạo chất lượng giống vật nuôi là sử dụng giống có nguồn gen cao sản của thế giới ñể lai tạo với các giống nội, tạo ra con lai thương phẩm năng suất cao, chất lượng tốt, ñủ tiêu chuẩn xuất khẩu” [17]

Quy trình kỹ thuật trong chăm sóc nuôi dưỡng bò thịt, gồm: ñáp ứng ñủ nhu cầu thức ăn về số lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình sinh trưởng phát triển của bò ở các ñộ tuôi, cung cấp nước uống, tổ chức tiêm phòng bệnh ñịnh kỳ, giữ gìn vệ sinh khu vực chăn nuôi… thực hiện ñầy ñủ quy trình kỹ thuật trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng bò thịt sẽ bảo ñảm phát huy tối ña ñặc tính di truyền của giống, nâng cao tỷ lệ nuôi sống, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm

Thức ăn là yếu tố quan trọng nhất, cũng như các gia súc khác, bò không thể tồn tại khi không có thức ăn và không thể cho năng suất cao khi nguồn thức ăn không ổn ñịnh hoặc thức ăn kém chất lượng Thức ăn cho bò ở nước ta chủ yếu là các nguồn phế phụ phẩm nông nghiệp và tận dụng chăn thả tự nhiên Tuy nhiên bãi

Trang 22

chăn ñang ngày càng bị thu hẹp, nhiều phế phụ phẩm ñang còn bị lãng phí chưa ñược tận thu ñể nuôi bò Một số giống cỏ nhập nội ñã ñược trồng thử và chọn lọc, nhưng hiện nay mới chỉ ñược trồng ở một số cơ sở chăn nuôi bò giống và một số rất

ít các ñịa phương Nói chung việc ñưa tiến bộ kỹ thuật và thức ăn và nuôi dưỡng bò ở nước ta còn nhiều hạn chế, tình trạng bò bị thiếu thức ăn, nhất là vào mùa khô và bị thiếu dinh dưỡng vẫn còn khá phổ biến

* Yếu tố kinh tế thị trường: thứ nhất, thị trường tiêu thụ sản phẩm là một trong các mắt xích quan trọng quyết ñịnh sản xuất chăn nuôi bò thịt, sự

ổn ñịnh của thị trường thịt bò là ñộng lực giúp cho chăn nuôi bò thịt phát triển

vì nó trực tiếp liên quan tới cung, cầu và giá cả của chúng Thứ hai, khoa học

kỹ thuật và công nghệ cũng góp phần tích cực ñẩy mạnh chăn nuôi bò thịt phát triển vì nó góp phần tao ra các giống mới có năng suất và chất lượng cao thích nghi với ñiều kiện sinh thái, tạo ra quy trình chăn nuôi hiệu quả, công nghệ nhân giống hiện ñại Thứ ba, lao ñộng, việc ứng dụng nhanh các tiến

bộ khoa học và công nghệ vào trong sản xuất là một trong những nguyên nhân là cho chăn nuôi bò thịt phát triển, ñể nắm bắt ñược tiến bộ khoa học công nghệ ñòi hỏi người lao ñộng phải có những kiến thức cơ bản về kỹ thuật chăn nuôi bò thịt Thứ tư, vốn ñầu tư ñể sử dụng cho việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, mua con giống, cải tạo hay trồng mới ñồng cỏ chăn nuôi, ñầu tư cho các quá trình xúc tiến thương mại, quảng bá hình ảnh tiêu thụ sản phẩm

và các chi phí khác

Ngoài ra còn một số yếu tố ảnh hưởng tới việc chăn nuôi bò thịt như: giao thông và các cơ sở hạ tầng nông thôn khác; các chính sách quản lý của Nhà nước…

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình chăn nuôi và tiêu thụ bò thịt trên thế giới

Chăn nuôi bò phát triển hầu hết ở các quốc gia thuộc các châu lục và các vùng trên thế giới (Bảng 2.2), trong ñó quy mô ñàn bò châu Phi bằng

Trang 23

16,95% trong tổng ñàn bò thế giới, châu Mỹ là 34,70%, châu Á là 35,38%, châu Âu là 10,21% và châu Úc là 2,77% [20]

Bảng 2.3 cho thấy, trong những năm qua quy mô ñàn bò thịt trên thế giới

có sự tăng trưởng nhưng thấp Tốc ñộ tăng trưởng từng khu vực trên thế giới khác nhau, châu Phi có tốc ñộ tăng trưởng bình quân cao hơn các châu lục khác trên thế giới (1,64%); châu Á tăng trưởng ổn ñịnh; riêng châu Âu ñàn bò thịt trong những năm qua giảm bình quân khoảng 2,66% trong tổng ñàn

Bảng 2.3: Tốc ñộ phát triển ñàn bò thịt thế giới và châu lục

ðVT: %

Châu Phi 3.17 4,00 -0,34 2,61 0,11 0,44 1,64 Châu Mỹ -0,87 -0,15 1,10 1,64 0,03 0,70 0,51

Châu Âu -5,36 -3,29 -2,70 -2,62 -1,12 -1,82 -2,66 Châu Úc -0,56 -1,04 3,48 1,03 1,28 -1,76 0,72

Nguồn: [20]

Trang 24

Phương thức chăm sóc, nuôi dưỡng bò thịt ở từng nước trên thế giới khác nhau thường khác nhau Ở những nước có nền kinh tế phát triển, thì việc

tổ chức sản xuất chăn nuôi ñược ñầu tư cao theo hướng tập trung hoá và thâm canh hoá, năng suất chăn nuôi ñạt cao hơn ở các nước ñang phát triển Các quốc gia châu Âu và các nước công nghiệp phát triển khác là những quốc gia xây dựng ngành chăn nuôi bò thịt ở trình ñộ khoa học kỹ thuật cao theo hướng tập trung hoá và thâm canh nhằm ñạt ñược năng suất cao trên mỗi ñầu gia súc, các quốc gia thuộc châu Á và châu Phi thì phát triển chăn nuôi bò thịt

ở trình ñộ thấp, chủ yếu là phát huy tiềm năng sẵn có ñể tăng quy mô ñàn Nguyên nhân có sự khác biệt về trình ñộ chăn nuôi giữa các quốc gia và các khu vực trên thế giới là do ñặc ñiểm phát triển sản xuất ngành chăn nuôi quyết ñịnh Việc xây dựng ngành công nghiệp chăn nuôi ở bất kỳ quốc gia nào cũng là một quá trình phức tạp, bởi nó phụ thuộc vào các yếu tố chủ yếu của chiến lược phát triển chăn nuôi bao gồm tài nguyên, trình ñộ kỹ thuật, vốn ñầu tư, chính sách và sự tham gia của người sản xuất

Những nước ñang phát triển, nền kinh tế còn nhiều khó khăn, ñời sống kinh tế - xã hội còn ở mức thấp, việc ñầu tư cho chăn nuôi chỉ ở mức hạn chế, cái quan tâm chính là giải quyết vấn ñề lương thực, do vậy năng suất chăn nuôi thấp Nguyên nhân cơ bản làm cho ñàn gia súc ở các nước ñang phát triển có năng suất thấp là do thiếu thức ăn cả về lượng và chất, việc sử dụng thức ăn hiện có thường gặp trở ngại do không áp dụng ñược các biện pháp kỹ thuật ñể có thể làm tăng năng suất chăn nuôi ðặc ñiểm chăn nuôi ở những quốc gia này là chăn nuôi theo phương pháp truyền thống, nhỏ lẻ Việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi ít, chất lượng con giống, năng suất vật nuôi chưa ñược cải thiện

Những nước phát triển, nhờ có tiềm lực kinh tế, sản xuất chăn nuôi ñược xây dựng ở trình ñộ khoa học kỹ thuật cao Nguồn tài nguyên chăn nuôi trong nước ñược phát huy triệt ñể, không những thế các quốc gia này còn

Trang 25

nhập về những nguyên liệu, vật tư phục vụ cho các nhu cầu sản xuất chăn nuôi mà trong nước không có Năng suất chăn nuôi ở các quốc gia này luôn ñạt ở mức cao Việc áp dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật và các công nghệ mới vào chăn nuôi triệt ñể trên tất cả các công ñoạn, gồm công nghệ lai tạo và cấy gen; tự ñộng hoá trong chăm sóc, nuôi dưỡng và trong khai thác, thu hoạch sản phẩm; chế biến và bảo quản nâng cao giá trị sản phẩm; kiểm soát chế ñộ dinh dưỡng tạo ra những sản phẩm sạch, an toàn không gây ảnh hưởng xấu ñến sức khoẻ con người Một mô hình chăn nuôi bò ở Mỹ khá thành công

ñó là họ ñã chia các hộ chăn nuôi ra làm 3 nhóm: nhóm 1 bao gồm các hộ chăn nuôi nhỏ sản xuất bê lai ñến 6 tháng tuổi Các hộ này có bò cái lai Sind ñược gieo tinh và nuôi bê lai ñến 6 tháng tuổi và sau ñó bán các bê lai này cho nhóm 2 Như vậy, ñể có sản phẩm tiêu thụ, người nông dân này chỉ mất một thời gian từ 16 tháng (chu kỳ ñầu) ñến 13 tháng (các chu kỳ kế tiếp) Số hộ này có thể bao gồm toàn bộ các hộ chăn nuôi bò trong khu vực Nhóm 2: những người chăn nuôi sản xuất bò lai ñến khi vỗ béo (khoảng 18 tháng tuổi) Các hộ này mua bê lai 6 tháng tuổi từ nhóm 1, sau ñó nuôi dưỡng chăm sóc ñến lúc 18 tháng tuổi Chu kỳ quay vòng vốn nhóm này là 12 tháng Các hộ chăn nuôi thuộc nhóm này ñòi hỏi phải có bãi chăn thả Nhóm 3: những người chăn nuôi chuyên vỗ béo Các hộ này mua bò lai lúc 18 tháng tuổi, sau ñó nuôi vỗ béo trong vòng 3 tháng ñể xuất thịt Các hộ này ñòi hỏi phải có chuồng trại, nguồn cung cấp thức ăn ổn ñịnh Nhóm này có thể ghép chung với nhóm 2 Bằng biện pháp này, việc quay vòng ñồng vốn sẽ nhanh chóng và người chăn nuôi quy mô nhỏ có thể tham gia tích cực vào hệ thống sản xuất

Ngành chăn nuôi bò lấy thịt khá phổ biến tại các nước trên thế giới, một số nước chăn nuôi bò thịt hàng hóa xuất khẩu với khối lượng lớn như

Mỹ, Canada, Braxin, Argentina, Australia, New Zealand Số liệu thống kê của FAO cho thấy trong những năm qua chỉ có các nước châu Á và Châu Mỹ là

có số ñàn bò thịt tăng mạnh Các nước khác số lượng ổn ñịnh và tập trung phát triển về chất lượng sản phẩm

Trang 26

Bảng 2.4: Số lượng ñàn bò thịt các châu trên thế giới

bò ñã giết mổ ở châu Âu (ñại diện cho hệ thống nuôi thức ăn tinh và rơm cỏ)

là 185kg, ở châu Á - Thái Bình Dương và 120kg [11]

* Giống bò: hiện nay chăn nuôi bò trên thế giới phát triển theo hướng chuyên dụng, thuận tiện cho việc ñầu tư thâm canh cũng như việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất cho phù hợp với mục ñích chăn nuôi nhằm tạo ra năng suất sản phảm lớn và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất Trong chăn nuôi bò thịt, ñể ñạt ñược mục ñích của chăn nuôi, các nhà khoa học ñã tạo ra những giống bò hướng thịt, có thể trọng to, tỷ lệ thịt xẻ ñạt trên 60% trọng lượng cơ thể Cụ thể những giống bò thịt cao sản tiêu biểu hiện nay ñược nuôi dưỡng trên thế giới [13]:

- Bò Hereford (Anh), ñược nuôi phổ biến ở nhiều nước trên thế giới, như

Mỹ, Nam Mỹ, Canada, Áo, Nam Phi… bò cái nặng khoảng 550 - 650kg, bò ñực nặng khoảng 800 - 900kg (có thể ñạt tới 1.100kg), tỷ lệ thịt xẻ từ 58 - 62%

- Bò Santa-Gertrudis (Mỹ), là giống bò tạp giao giữa bò Hereford và bò Zebu của Ấn ðộ, bò cái nặng khoảng 550 - 650kg (có con ñạt 750 - 780kg),

bò ñực nặng 830 - 1.180kg, tỷ lệ thịt xẻ ñạt 60 - 66%

Trang 27

- Bò Charolais và bò Limousin (Pháp): bò Charolais, trọng lượng con cái 680 - 780kg, con ñực 1.000 - 1.200kg, tỷ lệ thịt xẻ ñạt 60 - 62% Bò Limousin, trọng lượng bò cái nặng 540 - 600kg, bò ñực nặng 1.000 - 1.100kg,

tỷ lệ thịt xẻ tới 70%, ñây là giống bò thịt có tỷ lệ thịt xẻ cao nhất hiện nay

- Bò Red Sindhi, trọng lượng bò cái nặng 340kg, bò ñực nặng 420kg, tỷ

lệ thịt xẻ 50%

Nhu cầu thịt bò trên thế giới ngày một tăng cao ðây là cơ hội và ñiều kiện cho các quốc gia ñang phát triển có ñàn bò thịt lớn và sự thuận lợi về các nguồn lực sẵn có là ñồng cỏ, lao ñộng cùng các ñiều kiện tự nhiên thích hợp ñầu tư phát triển chăn nuôi bò thịt nhằm nâng cao năng suất và chất lượng ñàn

bò thịt, tạo ra nhiểu sản phẩm phục vụ cho suất khẩu Sản lượng thịt bò hàng năm trên thế giới sản xuất ra ñạt khoảng 58.449 triệu tấn, khu vực có sản lượng thịt bò sản xuất nhiều nhất là châu Mỹ (chiếm 48,23% sản lượng thịt bò sản xuất trên thế giới), châu Âu là 20,22%, châu Á là 19,92%, còn lại là các khu vực và châu lục khác Số lượng bò thịt ñược giết mổ hàng năm trên thế giới khoảng 286 triệu con, châu Âu có số lượng thịt bò giết mổ chiếm 36,98% tổng lượng bò giết mổ hàng năm trên thế giới, châu Phi là 31,93%, châu Á là 15,25%, còn lại là các châu lục khác [20]

Kinh nghiệm chăn nuôi của các nước trên thế giới và bài học cho Việt

ta thấy rằng chăn nuôi của Việt Nam còn gặp nhiều vấn ñề khó khăn không chỉ ở vấn ñề kỹ thuật mà còn là tổng thể của cả ngành hàng GS Lê Viết Ly cho rằng chăn nuôi hộ gia ñình của nước ta có quy mô rất nhỏ, nhưng do bối cảnh người dân còn nghèo, ñồng thời do tập quán, thói quen nên không thể bỏ ñược hình thức chăn nuôi với quy mô rất nhỏ này Dù có ưu ñiểm là dễ quản

lý, không phải ñầu tư lớn nhưng hình thức chăn nuôi với quy mô rất nhỏ, nguồn cung cấp thực phẩm chủ yếu tại Việt Nam hiện nay cũng tiềm ẩn các nguy cơ dịch bệnh, năng suất, sản phẩm không ñồng ñều ðể giải quyết vấn

Trang 28

ựề này các tác ựộng ựơn thuần về kỹ thuật sẽ không ựem lại hiệu quả Vì vậy, bài học quý báu cho những người chăn nuôi là liên kết những người chăn nuôi nhỏ lẻ lại với nhau, sản xuất theo 1 quy trình kỹ thuật chung, tạo nguồn số lượng sản phẩm lớn, ựồng bộ về chất lượng ựể thu hút những người buôn bán, tạo thị trường tập trung tại chỗ, nâng cao thu nhập, ổn ựịnh chất lượng và số lượng ựể tiến tới xây dựng thương hiệu cho sản phẩm này

2.2.2 Tình hình chăn nuôi và tiêu thụ bò thịt ở Việt Nam

Bò thịt ở Việt Nam ựược nuôi ở tất cả các vùng và khu vực trong cả nước Do ựiều kiện tự nhiên và thế mạnh của từng vùng và khu vực mà quy

mô ựàn bò chăn thả khác nhau Hiện tại, khu vực Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ, quy mô ựàn bò khu vực Bắc Trung Bộ là 1.280,9 nghìn con, chiếm 19,05% tổng ựàn bò cả nước, Duyên hải Nam Trung Bộ chiếm 18,13% Khu vực Tây Bắc có quy mô ựàn bò thấp nhất trong cả nước (chiếm 4,25%) Còn lại ựàn bò phân bổ ựều ở các khu vực đồng bằng sông Hồng, đông Bắc, Tây Nguyên, đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long

Quy mô ựàn bò Việt Nam và từng vùng như sau:

Bảng 2.5: Quy mô ựàn bò Việt Nam theo từng vùng (2003 -2007)

đồng bằng sông Cửu Long 329,1 419,8 537,9 679,8 689,6

Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam

Trang 29

Hiện nay, trong tổng ñàn bò cả nước quy mô ñàn bò thịt là chủ yếu (chiếm khoảng 99%), còn lại là bò sữa

Chất lượng giống: các giống bò thịt ñang nuôi dưỡng ở nước ta phần lớn là giống bò vàng ñịa phương, chiếm gần 80% trong tổng ñàn, còn lại 20%

là các giống bò lai [14]

* Các giống bò vàng ñịa phương bao gồm [13]:

- Bò Ngệ An: màu lông vàng sẫm, có sọc ñen kéo dài từ u ñến mông Tầm vóc trung bình, bò cái trưởng thành nặng 200kg, bò ñực nặng 270 - 280kg, bê sơ sinh nặng 14 -15kg, tỷ lệ thịt xẻ bò ñực ñạt 53 - 55%, bò cái ñạt 43% Giống bò này ít bệnh tật, chịu nóng tốt

- Bò Thanh Hoá: màu lông vàng tươi, bụng và yếm vàng nhạt, da mỏng

và mịn Tầm vóc trung bình, bò cái trưởng thành nặng 200 - 250kg, bò ñực

300 - 350kg, bê sơ sinh nặng 14 - 15kg, tỷ lệ thịt xẻ bò ñực ñạt 50 - 53%

- Bò Laisind: lông có màu hơi vàng cánh dán, tai cúp, yếm phát triển, vai cao ðây là giống bò thịt ñược lai tạo giữa bò Red Sindhi (gốc Ấn ðộ và Pakistan nhập vào Việt Nam từ năm 1920 - 1924) với bò cái vàng của các ñịa phương tạo thành, giống bò này càng nhiều máu Red Sindhi thì có trọng lượng cơ thể cao hơn, tỷ lệ thịt xẻ nhiều hơn Trọng lượng bò cái trưởng thành nặng ñến 280 - 320kg, bò ñực 400 - 450kg, bê sơ sinh nặng 18 - 25kg, tỷ lệ thịt xẻ cao hơn 12 - 13% so với các giống bò ñịa phương khác

- Bò Mông (bò H’Mông): có nguồn gốc xuất xứ từ vùng núi cao giữa Việt Nam và Trung Quốc, ñược phân bố chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía Bắc như Cao Bằng, Bắc Kạn và Hà Giang Bò có ba màu lông chủ yếu là ñỏ cánh gián, vàng ñậm và ñen tuyền Bò ñực có u vai to nổi rõ, trường mình, cơ bắp phát triển Bò ñực trưởng thành có trọng lượng từ 450 - 550kg, bò cái từ 220 - 250kg; tỷ lệ thịt xẻ ñạt 50 - 55% Giống bò này có ñặc thù sinh trưởng và phát triển tốt trong ñiều kiện khí hậu trong lành, mát mẻ, ở vùng núi có ñộ cao trên 800m so với mực nước biển [9]

Trang 30

* Các giống bò thịt nhập ngoại: bò Hereford (Anh); bò Santa-Gertrudis (Mỹ); bò Charolais và bò Limousin (Pháp) Ngoài ra còn các giống bò Red Sindhi, Brahman Sahiwal Các giống bò ngoại ñược nhập chủ yếu là bò ñực, mục ñích dung ñể cải tạo giống bò ñịa phương ở nước ta, tuy nhiên mức ñộ lai tạo còn thấp Theo số liệu của Công ty ký thuật truyền giống gia súc Trung ương, 70% tổng ñàn bò thịt trong cả nước ñược chăn nuôi ở các tỉnh trung du

và miền núi, trong ñó ñàn bò thịt lai chỉ chiếm 5 - 10%

Hiện tại, ở Việt Nam chỉ có một ñơn vị thực hiện chức năng nuôi giữ, sản xuất và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật chăn nuôi bò, ñó là Công ty

kỹ thuật truyền giống gia súc Trung ương Công ty có 5 ñơn vị thành viên bao gồm: Trung tâm tinh ñông lạnh Moncaña (Ba Vì - Hà Nội); Xí nghiệp Truyền giống gia súc và phát triển chăn nuôi Thanh Ninh (Bỉm Sơn - Thanh Hoá); Trung tâm Truyền giống gia súc và phát triển chăn nuôi Vinh (Thành phố Vinh - Nghệ An); Xí nghiệp Truyền giống gia súc và phát triển chăn nuôi Miền Trung (Nha Trang - Khánh Hoà); Xí nghiệp Truyền giống gia súc và phát triển chăn nuôi Miền Nam (Quận Gò Vấp - Thành phố Hồ Chí Minh)

* Một số mô hình về chăn nuôi bò thịt ở nước ta [7]:

- Mô hình chăn nuôi bò thịt thành phố Hồ Chí Minh: là Công ty có số

lượng bò và diện tích ñất trồng cỏ thâm canh và chăn thả lớn nhất Vịêt Nam Công ty giống bò thịt sữa TPHCM có tổng số trên 1.000 ha trồng cỏ, trong ñó trên 800 ha trồng cỏ thâm canh ñể thu cắt và chăn thả luân phiên Hiện nay Công ty có tổng ñàn bò là 3.350 con, trong ñó có 910 là bò sữa và 2.440 là bò thịt bao gồm các giống Lai Sind và các giống bò thịt nhập ngoại từ úc như Brahman, Droughtmaster và Charolais

Năm 2001 Công ty bắt ñầu nhập và nuôi bò thịt thuần ngoại và cá giống cỏ hỗn hợp nuôi bò từ Úc Công ty ñã ñúc rút ñược kinh nghiệm chăn nuôi bò thịt :

Trang 31

1) Bò thịt cần chăn thả càng nhiều càng tốt, giúp bò vận ñộng trên bãi chăn, giảm chi phí thức ăn tại chuồng còn tăng thời gian ñực tiếp xúc với ñàn tăng tỷ lệ ñậu thai Không thả ñực và cái trong chuồng bê tông trơn trượt hiệu quả thấp và dễ gây tai nạn Rỉ mật ñường, khô dầu bông chỉ cho ăn bổ sung ñàn mang thai, nuôi con Bò cái hậu bị từ 15 tháng tuổi thả chung với bò ñực giống ñủ tiêu chuẩn

2) Số lượng thức ăn thô xanh và diện tích trồng ñồng cỏ là các yếu tố quyết ñịnh ñến kết qủa chăn nuôi bò thịt ðồng cỏ chăn thả khi xây dựng nên

ñể lại hoặc trồng cây bóng mát thành hàng hoặc thành cụm ñể bò nghỉ và tránh nắng

3) Chuồng trại và máng ăn hợp lý, ñầy ñủ cho từng con, cho ăn cỏ làm nhiều lần trong ngày, không cho ăn quá nhiều một lần tỷ lệ sử dụng thấp

4) Tuổi vỗ béo tối ưu cho bò thịt là từ 12 - 24 tháng tuổi

5) Chăn nuôi bò thịt ít bệnh, sức ñề kháng cao, ít phải can thiệp khi ñẻ

Bê dễ bị viêm khớp vào mùa mưa khi chuồng ẩm ướt, tỷ lệ loại thải 1-2% Thực hiện chế ñộ tiêm phòng ñịnh kỳ: tụ huyết trùng và LMLM

Công ty có ñồng cỏ thâm canh cho chăn nuôi: Trên 200 ha cỏ thâm canh cho chăn thả luân phiên bao gòm: Ruzi 132 ha, Signal 120 ha, Panicum

60 ha Trên 126 ha cỏ thâm canh ñể cắt và chế biến bao gồm cỏ Voi 73ha năng suất 30 tấn/ha/lứa 35 ngày, cỏ hỗn hợp úc 49 ha có tưới phun, năng suất

350 - 400 tấn/ha và cỏ Styloplus cao ñạm trồng ñược 4 ha

- Mô hình chăn nuôi bò thịt của Tổng Công ty cao su Việt Nam:

ðể phát huy về thế mạnh về lợi thế lao ñộng, ñất ñai và nguồn thức ăn thô xanh trên ñịa bàn, từ năm 2002 Tổng Công ty Cao Su ñã có chương trình chuyển ñổi cơ cấu nông nghiệp, phát triển chăn nuôi bò ñể tăng thu nhập và nâng cao ñời sống cho công nhân các Công ty cao su thành viên Tổng Công

ty Cao su Việt Nam ñã hình thành một số trại bò giống chăn nuôi tập trung

Trang 32

trên 200 bò cái sinh sản tại Lộc Ninh là mô hình cho các Công ty học tập, nhằm sản xuất con giống cung cấp cho nhu cầu chăn nuôi bò cho công nhân Các Trung tâm giống cung cấp các dịch vụ tập huấn ñào tạo, tham quan về kỹ thuật chăn nuôi và trồng cỏ nuôi bò cho các kỹ thuật viên và công nhân Hiện nay 50 người ñã ñược tập huấn ñào tạo trong ñó có 4 Bác sỹ thú y, 12 kỹ sư chăn nuôi thú y và 33 kỹ thuật viên Sau 4 năm Tổng Công ty cao su ñã có ñàn bò 5.000 con trong ñó trên 3.000 là bò cái sinh sản với số vốn ñầu tư trên

32 tỷ ñồng Phương thức chăn nuôi chủ yếu là theo hộ công nhân, việc giải quyết thức ăn thô xanh chủ ñộng Các hộ chăn nuôi trồng cỏ thâm canh tổng

số trên 150 ha với các giống cỏ Xả, cỏ Voi năng suất 400 - 500 tấn/ha

Tình hình tiêu thụ bò thịt ở Việt Nam ñược thể hiện qua biểu ñồ 2.1:

Biểu ñồ 2.1: Sản lượng bò thịt hơi xuất chuồng ở Việt Nam

trong những năm qua

Biểu ñồ trên cho thấy, nhu cầu tiêu dùng thịt bò trong nước ngày càng cao, hiện nay sản xuất thịt bò trong nước mới chiếm 5,2% tổng sản lượng thịt hơi (tương ñương 0,85kg thịt xẻ/người/năm, chiếm 3,1% tổng sản lượng thịt xẻ), trong khi ñó tỷ lệ này của các nước trên thế giới từ 25 - 30% Số lượng thịt bò bình quân/người của ta hiện nay rất thấp so với các nước khác trong khu vực: Trung Quốc 9,8kg /người/ năm, Nhật 9,6 kg, Singapore 18kg và Malaysia 33,7

50,000.0

Trang 33

kg/người/năm Tiêu thụ thịt bò của Trung Quốc cao gấp 11 lần nước ta hiện nay

Phát triển chăn nuôi bò thịt tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người chăn nuôi ñồng thời sử dụng tiềm năng về phụ phẩm nông nghiệp, công nghiệp Phát triển chăn nuôi bò thịt là một trong những ñịnh hướng chiến lược của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về chuyển ñổi cơ cấu kinh tế cây trồng vật nuôi trong nông nghiệp giai ñoạn 2005 - 2010

Hàng năm nước ta vẫn phải sử dụng khoảng 6,7 triệu USD ñể nhập các loại thịt cao cấp từ nước ngoài, trong ñó chủ yếu là thịt bò ñể ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội ñịa và du lịch

Trang 34

3 đẶC đIỂM đỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu

3.1.1.2 Thời tiết khắ hậu

Pác Nặm thuộc vùng nhiệt ựới gió mùa có hai mùa rõ rệt, mùa ựông chịu ảnh hưởng của gió mùa đông Bắc lạnh và khô hanh, ắt mưa; mùa hè nóng ẩm và mưa nhiều

Nhiệt ựộ trung bình trong năm là 21,70C; tháng rét nhất là tháng 1 và tháng 2, nhiệt ựộ xuống thấp nhất ựến 30 hoặc 50C; nhiệt ựộ cao nhất vào tháng 7 và tháng 8, có lúc lên tới 390 hoặc 400C

Mưa ở Pác Nặm tương ựối nhiều, lượng mưa bình quân hàng năm tương ựối cao, năm 2008 là 1.979mm và phân bổ không ựều trong năm, mưa nhiều nhất vào các tháng 6, 8 và 9 độ ẩm trung bình hàng năm là 86%

3.1.1.3 địa hình và ựất ựai

* địa hình

Pác Nặm có ựịa hình ựa dạng như rừng núi, gò ựồi, núi ựáẦ, trong ựó vùng ựồi núi chiếm trên 70% diện tắch ựất tự nhiên địa hình ựồi núi có ựộ

Trang 35

dốc lớn, gập gềnh, chia cắt mạnh, tiến xuống Nam, cuối huyện giáp với huyện

Ba Bể, ñộ cao trung bình từ 400 - 1.200m so với mặt biển Ruộng ñất chủ yếu

là khe dọc, nhỏ, bậc thang và phân tán

* Sông ngòi

Pác Nặm có hệ thống sông suối tương ñối dày ñặc, có ba sông lớn: sông Năng, sông Công Bằng, sông Nghiên Loan Hệ thống suối bao gồm 40 con suối lớn nhỏ khác nhau

* ðất và tình hình sử dụng

Pác Nặm ñược chia làm 10 xã, xã có diện tích lớn nhất là xã Bằng Thành (chiếm 18,11%) và nhỏ nhất là xã Giáo Hiệu (chiếm 5,69%) ðất ñai của huyện gồm các loại ñất chủ yếu: ñất ñỏ vàng trên ñá biến chất, ñất Feralit mùn vàng nhạt, ñất vàng trên ñá mác ma axit… các loại ñất này phân bố không ñồng ñều ở các xã

Năm 2008 diện tích ñất nông nghiệp là 24.696,92 ha, chiếm 51,95% trong tổng diện tích ñất tự nhiên; ñất phi nông nghiệp là 1.028,49 ha, chiếm 2,16%; ñất chưa sử dụng bao gồm ñất bằng, ñất bằng và núi ñá không có rừng cây là 21.813,59 ha, chiếm 45,89%

Trong diện tích ñất nông nghiệp, ñất dành cho sản xuất nông nghiệp là 4.447,49 ha, chiếm 18,01%; ñất lâm nghiệp chiếm 81,94% ứng với 20.236,32 ha; còn lại 0,05% là ñất nuôi trồng thuỷ sản

ðất và tình hình sử dụng ñất ñược thể hiện cụ thể qua bảng 3.1:

Qua 3 năm tình hình sử dụng ñất của huyện không có nhiều biến ñộng ðất nông nghiệp, thuỷ sản biến ñộng không ñáng kể, bình quân qua 3 năm tăng 0,11%, năm 2006 diện tích là 24.641,08 ha, chiếm 51,83% trong tổng số diện tích ñất tự nhiên, ñến năm 2008 tăng 55,9 ha Diện tích ñất nông nghiệp tương ñối ổn ñịnh là do:

Trang 37

Diện tích ñất sản xuất nông nghiệp có xu hướng tăng chậm qua 3 năm, năm 2007 so với năm 2006 giảm 0,57 ha ứng với giảm 0,01%; năm 2008 so với năm 2007 tăng 5,54 ha, ứng với mức tăng 0,12% Bình quân qua 3 năm tăng 4,97 ha, ứng với tăng 0,05% Diện tích ñất nông nghiệp biến ñộng chủ yếu là do diện tích ñất cỏ dùng vào chăn nuôi tăng (bình quân tăng 3,97%), diện tích ñất trồng lúa tăng (bình quân 1,43%) Xu hướng này phù hợp với ñịnh hướng của huyện là tập trung vào chăn nuôi và khai hoang ruộng ñất

Diện tích ñất lâm nghiệp qua 3 năm cũng tăng nhẹ (bình quân tăng 0,12%) Trong ñó ñất rừng phòng hộ tăng bình quân 0,21%; ñất rừng sản xuất tăng 0,04% Nguyên nhân là do huyện có quy hoạch bổ sung, thực hiện dự án

661 tăng diện tích rừng trồng phục vụ cho sản xuất và phòng hộ, thực hiện giao ñất giao rừng lâu dài cho người dân, kết hợp với chính sách phát triển ñịa phương nên diện tích ñất lâm nghiệp tăng

ðất nuôi trồng thuỷ sản tăng mạnh, bình quân qua 3 năm tăng 7,09%,

là do huyện thực hiện ô mẫu 30 triệu ñồng/ha và ñược người dân hưởng ứng tích cực

Tình hình ñất phi nông nghiệp có xu hướng tăng, bình quân qua 3 năm tăng 1,87% Diện tích tăng chủ yếu là do ñất ở tăng, dân số tăng do vậy nhu cầu cho diện tích ñất ở cũng tăng

Diện tích ñất chưa sử dụng của huyện chiếm 45,89% tương ứng với diện tích 21.813,59 ha (năm 2008) trong tổng diện tích ñất tự nhiên Trong ñó chủ yếu là ñất ñồi núi chưa sử dụng

Là huyện phía Bắc của tỉnh miền núi phía Bắc, diện tích ñất ñồi là chủ yếu (diện tích chưa sử dùng còn nhiều) với những ñộ cao thấp khác nhau, cùng các ñặc ñiểm về thổ nhưỡng phù hợp cho việc trồng mới và chăm sóc

Trang 38

cỏ Những ñặc ñiểm trên tạo cho Pác Nặm có những tiềm năng thuận lợi cho phát triển chăn nuôi bò thịt

3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Dân số và lao ñộng

Pác Nặm có số dân năm 2008 là 29.545 người, trong ñó dân số nông nghiệp chiếm 95,44% trong tổng số dân toàn huyện Mật ñộ dân số bình quân là 621 người/km2 Pác Nặm là một huyện miền núi nên mật ñộ dân số

ở mức thấp, dân cư phân bổ thưa thớt Dân số sống chủ yếu bằng nghề nông nghiệp, sự ña dạng về ngành nghề trong huyện là thấp so với các huyện khác trong tỉnh

Tổng số hộ trên toàn huyện là 5.452 hộ, trong ñó hộ nông nghiệp chiếm 95,27% tương ứng là 5.194 hộ; lao ñộng chủ yếu của huyện Pác Nặm là lao ñộng nông nghiệp với tổng số là 14.144 người chiếm 91,52% Qua 3 năm số

hộ tham gia vào hoạt ñộng dịch vụ, thương mại và công nghiệp, xây dựng tăng không ñáng kể (bình quân chỉ tăng 1,27%), ñiều này chứng tỏ sự chuyển dịch cơ cấu giữa các năm theo xu hướng giảm tỷ trọng lao ñộng nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao ñộng công nghiệp và dịch vụ còn chậm, chưa phù hợp với xu thế phát triển kinh tế của ñất nước

Tỷ lệ hộ nghèo ở mức rất cao so với cả nước Năm 2006 tỷ lệ hộ nghèo

là 60,45%, ñến năm 2008 vẫn chiếm 56,15% ứng với 3.026 hộ nghèo Do ñó, việc phát triển nông nghiệp theo mũi nhọn là hết sức cần thiết, ñặc biệt là phát triển chăn nuôi và nghiên cứu ñầu ra cho bò thịt giúp hộ chăn nuôi ñạt ñược hiệu quả kinh tế cao hơn

Tình hình dân số của huyện ñược thể hiện chi tiết qua bảng 3.2:

Trang 40

3.1.2.2 Cơ sở hạ tầng

Hệ thống ựường giao thông: Pác Nặm có tổng chiều dài ựường bộ trục ựường 258b là 37km Trong những năm gần ựây, mạng lưới ựường giao thông liên huyện và liên xã liên tục ựược mở, tu sửa và nâng cấp Hệ thống giao thông nông thôn mấy năm gần ựây ựược ựầu tư mở rộng thực hiện theo phương châm dân cùng góp và quản lý Nhưng nhìn chung, hệ thống ựường giao thông còn nhiều hạn chế do ựặc ựiểm ựịa hình tạo nên

Hệ thống thuỷ lợi: hệ thống thuỷ lợi của huyện ựa phần ựều là các công trình nhỏ, quy mô tưới ắt đến năm 2008, toàn huyện có trên 90 công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ (ựập mương, phai mương, kênh dẫn nước), ựáp ứng nhu cầu nước tưới cho trên 50% tổng diện tắch lúa của huyện

Hệ thống ựiện lưới: toàn huyện có 30 trạm biến áp với tổng công suất 180KVA Trong năm 2008, ngành ựiện cung ứng gần 2 triệu KW đó là con

số còn rất hạn chế vì số hộ ựược sử dụng ựiện chỉ chiếm khoảng 65% tổng số

hộ toàn huyện Hệ thống ựiện lưới nông thôn huyện hiện nay ựang ựược ựầu

Về văn hoá: 100% số xã có bưu ựiện văn hoá và nhà văn hoá, trong ựó

có 02 làng văn hoá cấp tỉnh hàng năm có trên 70% gia ựình ựạt danh hiệu gia ựình văn hoá

Về y tế: toàn huyện có 1 bệnh viện huyện; 10 trạm y tế cấp xã, trình ựộ tay nghề y, bác sỹ cơ bản ựáp ứng ựược công tác chăm sóc sức khoẻ ban ựầu cho nhân dân

Ngày đăng: 28/11/2013, 11:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ðinh Văn Cải và cộng tác viên Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp miền Nam, “Nghiên cứu chọn lọc và lai tạo nhằm nâng cao khả năng sản xuất bò thịt ở Việt Nam”, Báo cáo tổng kết chương trình nghiên cứu chọn tạo giống cây trồng, lâm nghiệp và giống vật nuôi giai ủoạn 2001-2005 (Lĩnh vực chăn nuôi) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên c"ứ"u ch"ọ"n l"ọ"c và lai t"ạ"o nh"ằ"m nâng cao kh"ả" n"ă"ng s"ả"n xu"ấ"t bò th"ị"t "ở" Vi"ệ"t Nam”
2. Nguyễn Văn Chung (2005). “Cỏ và chế biến cỏ ủể phỏt triển ủàn bũ thịt ở Lạng Sơn”. Tạp chí Nông nghiệp công nghiệp thực phẩm Sách, tạp chí
Tiêu đề: “C"ỏ" và ch"ế" bi"ế"n c"ỏ ủể" phỏt tri"ể"n "ủ"àn bũ th"ị"t "ở" L"ạ"ng S"ơ"n”
Tác giả: Nguyễn Văn Chung
Năm: 2005
3. Công ty Kỹ thuật truyền giống gia súc TW - Tổng Công ty chăn nuôi Việt Nam (2004), Số 126/CV-CVTG/KHKT “Về việc cải tạo ủàn bũ Việt Nam”, Hà Nội ngày 03 tháng 06 năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về việc cải tạo ủàn bũ Việt Nam
Tác giả: Công ty Kỹ thuật truyền giống gia súc TW - Tổng Công ty chăn nuôi Việt Nam
Năm: 2004
5. Vũ Chí Cương, Nguyễn Xuân Hòa (2002). “Thành phần hóa học, tỷ lệ tiêu hóa và giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn chủ yếu dùng cho bò”, Viện chăn nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thành ph"ầ"n hóa h"ọ"c, t"ỷ" l"ệ" tiêu hóa và giá tr"ị" dinh d"ưỡ"ng c"ủ"a m"ộ"t s"ố" lo"ạ"i th"ứ"c "ă"n ch"ủ" y"ế"u dùng cho bò”
Tác giả: Vũ Chí Cương, Nguyễn Xuân Hòa
Năm: 2002
6. Bùi Minh Hạnh (2002). “Hiện trạng và tiềm năng phát triển chăn nuôi bò tại hai Huyện Như Xuân và bá Thước (Thanh Hoá)”, http:google.com.vn.7. http: google.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hi"ệ"n tr"ạ"ng và ti"ề"m n"ă"ng phát tri"ể"n ch"ă"n nuôi bò t"ạ"i hai Huy"ệ"n Nh"ư" Xuân và bá Th"ướ"c (Thanh Hoá)”
Tác giả: Bùi Minh Hạnh
Năm: 2002
8. Nguyễn Bá Mùi, Tôn Thất Sơn (2003). “Tài liệu tập huấn Kỹ thuật chăn nuôi”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). “Tài li"ệ"u t"ậ"p hu"ấ"n K"ỹ" thu"ậ"t ch"ă"n nuôi”
Tác giả: Nguyễn Bá Mùi, Tôn Thất Sơn
Năm: 2003
9. Kết quả nghiên cứu thử nghiệm mô hình nhóm sở thích chăn nuôi bò thịt chất lượng cao liên kết với các kênh tiêu thụ cao cấp, siêu thị, nhà hàng và khách sạn, đào Thế Anh, Hoàng Xuân Trường, Paule Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu thử nghiệm mô hình nhóm sở thích chăn nuôi bò thịt chất lượng cao liên kết với các kênh tiêu thụ cao cấp, siêu thị, nhà hàng và khách sạn
Tác giả: Đào Thế Anh, Hoàng Xuân Trường, Paule
10. Lê ðức Ngoan, Trần Thị Bích Hường Trường ðại học Nông Lâm, ðại học Huế (2007). Ộđánh giá thực trạng và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò ở nông hộ tại hai vùng ủồng bằng và miền nỳi tỉnh Quảng Ngãi”. http: google.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"ð"ánh giá th"ự"c tr"ạ"ng và hi"ệ"u qu"ả" kinh t"ế" trong ch"ă"n nuôi bò "ở" nông h"ộ" t"ạ"i hai vùng "ủồ"ng b"ằ"ng và mi"ề"n nỳi t"ỉ"nh Qu"ả"ng Ngãi”
Tác giả: Lê ðức Ngoan, Trần Thị Bích Hường Trường ðại học Nông Lâm, ðại học Huế
Năm: 2007
11. Tài liệu nghiờn cứu FAO về sản xuất và sức khoẻ ủộng vật - 90 (1993). “Ứng dụng cụng nghệ sinh học vào thức ăn gia sỳc ở cỏc nước ủang phát triển”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng cụng nghệ sinh học vào thức ăn gia sỳc ở cỏc nước ủang phát triển
Nhà XB: FAO
Năm: 1993
12. ðỗ Khắc Thịnh (1999). “Bản chất và phương phỏp xỏc ủịnh hiệu quả kinh tế”, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học kinh tế quản trị kinh doanh 1995 - 1999, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: B"ả"n ch"ấ"t và ph"ươ"ng phỏp xỏc "ủị"nh hi"ệ"u qu"ả" kinh t"ế"”
Tác giả: ðỗ Khắc Thịnh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
13. Lê Văn Thông - Lê Hồng Mận (2001). “Nuôi bò thịt và phòng chữa bệnh thường gặp”, Nhà xuất bản Lao ủộng xó hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nuôi bò th"ị"t và phòng ch"ữ"a b"ệ"nh th"ườ"ng g"ặ"p”
Tác giả: Lê Văn Thông - Lê Hồng Mận
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao ủộng xó hội
Năm: 2001
14. ðặng Trần Tớnh (2000). “Kết quả bước ủầu thực hiện chương trỡnh cải tạo ủàn bũ vàng Việt Nam”, Chuyờn san chăn nuụi gia sỳc ăn cỏ - Hội chăn nuôi Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: “K"ế"t qu"ả" b"ướ"c "ủầ"u th"ự"c hi"ệ"n ch"ươ"ng trỡnh c"ả"i t"ạ"o "ủ"àn bũ vàng Vi"ệ"t Nam”
Tác giả: ðặng Trần Tớnh
Năm: 2000
15. Nguyễn Xuân Trạch (2005). “Sử dụng phụ phẩm nông nghiệp nuôi gia súc nhai lại”. NXB Nông nghiệp - Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “S"ử" d"ụ"ng ph"ụ" ph"ẩ"m nông nghi"ệ"p nuôi gia súc nhai l"ạ"i”
Tác giả: Nguyễn Xuân Trạch
Nhà XB: NXB Nông nghiệp - Hà Nội
Năm: 2005
16. Nguyễn Xuân Trạch (2006). “Giáo trình chăn nuôi trâu bò”, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ch"ă"n nuôi trâu bò”
Tác giả: Nguyễn Xuân Trạch
Năm: 2006
17. Trung tâm Khuyến nông và khuyến lâm (1999). “Chương trình giống vật nuôi (1999 - 2005”), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giống vật nuôi (1999 - 2005)
Tác giả: Trung tâm Khuyến nông và khuyến lâm
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1999
20. Faostat - Agriculture, The source of FAO statical data, http://www.faostat.fao.org/faostat/collection Sách, tạp chí
Tiêu đề: Faostat - Agriculture
4. Cục khuyến nông và khuyến lâm (1998), Dự án sử dụng các giống bò thịt Zeebu ủể cải tiến giống bũ thịt vàng Việt Nam hai năm 1999 - 2000, Hà Nội 12.1998 Khác
18. Berthouly C., 2008. Characterisation of the cattle, buffalo and chicken populations in the northern Vietnamese province of Ha Giang. Thesis of AgroParis Tech. 243 p Khác
19. Dao The Anh and Vu Trong Binh, 2005. Agriculture contracts, cooperative action by farmers and poor people’s participation in Northern Vietnam. In ADB/M4P, Linking farmers to markets through contract farming, Hanoi, ADB, pp. 13-19 Khác
21. Huyen LTT, Lemke U., Valle Zarat A., 2006. Ruminant breed and production system in North Vietnam and their contribution to smallholder households in mountainous area. Thesis of University of Hoheinhem, Stuttgart. 72 p Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tăng trọng bê thịt - Nghiên cứu tình hình chăn nuôi và tiêu thụ bò thịt tại huyện pac nặm, tỉnh bắc cạn
Bảng 2.1 Tăng trọng bê thịt (Trang 20)
Bảng 2.3 cho thấy, trong những năm qua quy mụ ủàn bũ thịt trờn thế giới - Nghiên cứu tình hình chăn nuôi và tiêu thụ bò thịt tại huyện pac nặm, tỉnh bắc cạn
Bảng 2.3 cho thấy, trong những năm qua quy mụ ủàn bũ thịt trờn thế giới (Trang 23)
Bảng 2.2: Số lượng ủàn bũ ở cỏc chõu lục - Nghiên cứu tình hình chăn nuôi và tiêu thụ bò thịt tại huyện pac nặm, tỉnh bắc cạn
Bảng 2.2 Số lượng ủàn bũ ở cỏc chõu lục (Trang 23)
Bảng 2.5: Quy mụ ủàn bũ Việt Nam theo từng vựng (2003 -2007) - Nghiên cứu tình hình chăn nuôi và tiêu thụ bò thịt tại huyện pac nặm, tỉnh bắc cạn
Bảng 2.5 Quy mụ ủàn bũ Việt Nam theo từng vựng (2003 -2007) (Trang 28)
Bảng 3.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện qua 3 năm (2006-2008) Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 So sỏnh (%)  Chỉ tiờuSL (triệu  ủồng) - Nghiên cứu tình hình chăn nuôi và tiêu thụ bò thịt tại huyện pac nặm, tỉnh bắc cạn
Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện qua 3 năm (2006-2008) Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 So sỏnh (%) Chỉ tiờuSL (triệu ủồng) (Trang 42)
Bảng 3.4: Tỡnh hỡnh cơ bản xó ủiều tra (thỏng 2 năm 2009) - Nghiên cứu tình hình chăn nuôi và tiêu thụ bò thịt tại huyện pac nặm, tỉnh bắc cạn
Bảng 3.4 Tỡnh hỡnh cơ bản xó ủiều tra (thỏng 2 năm 2009) (Trang 44)
Bảng 4.1: Số hộ chăn nuôi bò thịt của huyện (2006 - 2008) - Nghiên cứu tình hình chăn nuôi và tiêu thụ bò thịt tại huyện pac nặm, tỉnh bắc cạn
Bảng 4.1 Số hộ chăn nuôi bò thịt của huyện (2006 - 2008) (Trang 51)
Bảng 4.3: Cơ cấu ủàn bũ thịt chia theo ủộ tuổi (thỏng 3/2009) - Nghiên cứu tình hình chăn nuôi và tiêu thụ bò thịt tại huyện pac nặm, tỉnh bắc cạn
Bảng 4.3 Cơ cấu ủàn bũ thịt chia theo ủộ tuổi (thỏng 3/2009) (Trang 56)
Bảng 4.4: Tỡnh hỡnh dịch bệnh trờn ủàn bũ tại huyện qua cỏc năm - Nghiên cứu tình hình chăn nuôi và tiêu thụ bò thịt tại huyện pac nặm, tỉnh bắc cạn
Bảng 4.4 Tỡnh hỡnh dịch bệnh trờn ủàn bũ tại huyện qua cỏc năm (Trang 62)
Bảng 4.9: Hỡnh thức chăn nuụi bũ thịt ở cỏc hộ ủiều tra - Nghiên cứu tình hình chăn nuôi và tiêu thụ bò thịt tại huyện pac nặm, tỉnh bắc cạn
Bảng 4.9 Hỡnh thức chăn nuụi bũ thịt ở cỏc hộ ủiều tra (Trang 68)
Bảng 4.10: Mục ủớch chăn nuụi bũ của hộ theo cỏc dõn tộc - Nghiên cứu tình hình chăn nuôi và tiêu thụ bò thịt tại huyện pac nặm, tỉnh bắc cạn
Bảng 4.10 Mục ủớch chăn nuụi bũ của hộ theo cỏc dõn tộc (Trang 69)
Bảng 4.13: Kết quả và hiệu quả chăn nuôi bò thịt của hộ theo hình thức - Nghiên cứu tình hình chăn nuôi và tiêu thụ bò thịt tại huyện pac nặm, tỉnh bắc cạn
Bảng 4.13 Kết quả và hiệu quả chăn nuôi bò thịt của hộ theo hình thức (Trang 75)
Bảng 4.15: Kết quả và hiệu quả chăn nuụi bũ thịt của hộ theo ủộ tuổi bũ - Nghiên cứu tình hình chăn nuôi và tiêu thụ bò thịt tại huyện pac nặm, tỉnh bắc cạn
Bảng 4.15 Kết quả và hiệu quả chăn nuụi bũ thịt của hộ theo ủộ tuổi bũ (Trang 80)
Bảng 4.16: Kết quả và hiệu quả chăn nuôi bò thịt của hộ theo quy mô - Nghiên cứu tình hình chăn nuôi và tiêu thụ bò thịt tại huyện pac nặm, tỉnh bắc cạn
Bảng 4.16 Kết quả và hiệu quả chăn nuôi bò thịt của hộ theo quy mô (Trang 82)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w