luận văn
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp hà nội
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học : TS Vũ Thị Phương Thụy
Hà Nội, 2009
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các nội dung nghiên cứu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công bố cho việc bảo vệ một luận văn nào Tôi xin cam ñoan những mục trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc, mọi sự giúp ñỡ ñều ñược cảm ơn
Hà Nội, ngày… tháng….năm 2009
Người thực hiện luận văn
Uông Thị Phượng
Trang 3LỜI CẢM ƠN Trong thời gian học tập và làm luận văn tốt nghiệp, tôi ựã nhận ựược sự giúp
ựỡ nhiệt tình của cơ sở ựào tạo, cơ quan công tác, gia ựình và bạn bè
Trước hết, tôi xin chân thành cám ơn Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện ựào tạo sau ựại học, Khoa Kinh tế & PTNT, Bộ môn Kinh tế tài nguyên & Môi trường đã tận tình giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình ựào tạo
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Vũ Thị Phương Thụy, người thầy ựã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Thường Tắn, các xã và các hộ gia ựình thuộc vùng Tây của huyện ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi thu thập
số liệu một cách có hệ thống trong suốt thời gian thực hiện ựề tài
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia ựình, bạn bè và ựồng nghiệp ựã nhiệt tình giúp ựỡ, ựộng viên và cổ vũ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Hà Nội, ngàyẦ thángẦ.năm 2009
Người thực hiện luận văn
Uông Thị Phượng
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN I: ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
1.3 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ðỀ TÀI
2.1.1 Cơ sở lý luận về phát triển chăn nuôi lợn
2.1.1.1 Các khái niệm về phát triển
2.1.1.2 Vai trò phát triển chăn nuôi lợn 8
2.1.1.3 ðặc ñiểm kinh tế - kỹ thuật trong chăn nuôi lợn 9
2.1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển chăn nuôi lợn 11
2.1.2 Cơ sở lý luận về phát triển chăn nuôi lợn theo hướng tập trung 14
2.1.2.1 Các khái niệm
2.1.2.2 Ý nghĩa phát triển chăn nuôi lợn theo hướng tập trung 17
2.1.2.3 Nội dung của phát triển sản phẩm chăn nuôi lợn theo hướng tập trung
2.1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng và các khả năng thúc ñẩy phát triển chăn nuôi lợn theo hướng tập trung 18
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 22
2.2.1 Tổng quan tài liệu phát triển chăn nuôi lợn ở các nước
2.2.1.1 Tình hình phát triển chăn nuôi lợn ở các nước trên thế giới
2.2.1.2 Bài học kinh nghiệm ở các nước 28
2.2.2 Tổng quan tài liệu phát triển chăn nuôi lợn ở Việt Nam 29
2.2.2.1 Tình hình phát triển chăn nuôi lợn ở Việt Nam
Trang 52.2.2.2 Chủ trương chính sách phát triển chăn nuôi ở Việt Nam 33
PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
3.1 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1.1 Vị trí ñịa lý, ñiều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí ñịa lý và ñịa hình
3.1.1.2 ðặc ñiểm khí hậu, thời tiết
3.1.1.3 Tài nguyên sinh học và môi trường
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 37
3.1.2.1 ðiều kiện ñất của huyện và vùng nghiên cứu
3.1.2.2 Phân bổ và sử dụng lao ñộng của huyện và vùng nghiên cứu 39
3.1.2.3 Cơ sở hạ tầng 40
3.1.2.4 Cơ cấu kinh tế và tăng trưởng kinh tế của huyện và vùng nghiên cứu
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45
3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm, chọn mẫu nghiên cứu
3.2.1.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu
3.2.1.2 Phương pháp chọn mẫu
3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu 46
3.2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp
3.2.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp 47
3.2.2.3 Phương pháp xử lý tài liệu
3.2.3 Phương pháp phân tích tài liệu
3.2.3.1 Phương pháp phân tích thống kê kinh tế
3.2.3.2 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 48
3.2.3.3 Phương pháp dự báo
3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
3.2.4.1 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình phát triển và ñầu tư cho chăn nuôi lợn theo hướng tập trung
3.2.4.2 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh mức ñộ tập trung hoá
3.2.4.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả trong chăn nuôi lợn 49
Trang 6PHẦN IV : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 51
4.1 THỰC TRANG PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN Ở VÙNG TÂY HUYỆN THƯỜNG TÍN
4.1.1 Tình hình phát triển chăn nuôi lợn thịt ở vùng Tây
4.1.1.1 Tình hình biến ựộng về quy mô và cơ cấu ựàn lợn ở vùngTây
4.1.1.2 Tình hình chất lượng ựàn lợn thịt ở vùng 53
4.1.2.1 Tình hình phát triển các loại hình và quy mô chăn nuôi lợn ở hộ, trang trại.57 4.1.2.2 Tình hình phát triển các mô hình và phương thức chăn nuôi lợn 59
4.2 đÁNH GIÁ KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN THEO HƯỚNG TẬP TRUNG Ở VÙNG TÂY HUYỆN THƯỜNG TÍN 61
4.2.1 Các yếu tố hình thành và phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng tập trung ở vùng Tây
4.2.1.1 Các yếu tố thuộc về cơ chế chắnh sách
4.2.1.2 Các yếu tố thuộc về hộ, trang trại 64
4.2.1.3 Khả năng về thị trường và tình hình tiêu thụ sản phẩm thịt lợn 70
4.2.1.4 Yếu tố kỹ thuật và tình hình áp dụng kỹ thuật tiến bộ chăn nuôi lợn 74
4.2.1.5 Các yếu tố khác tác ựộng ựến phát triển chăn nuôi lợn theo hướng tập trung 80
4.2.2 đánh giá kết quả chăn nuôi lợn thịt theo hướng tập trung ở các hộ, trang trại của vùng Tây 84
4.2.2.1 Tình hình ựầu tư ở các loại hình chăn nuôi lợn thịt
4.2.2.2 Kết quả, hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt ở các loại hình chăn nuôi 91
4.2.3.3 Kết quả về xã hội và môi trường trong các loại hình chăn nuôi lợn thịt 99
4.2.3 Phân tắch SWOT về khả năng phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng tập trung 102
4.2.3.1 đánh giá các ựiểm mạnh và ựiểm yếu
4.3.2.2 đánh giá cơ hội và thách thức 103
4.2.3.3 Phân tắch ma trận và ựịnh hướng chiến lược phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng tập trung
Trang 74.3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN THỊT
THEO HƯỚNG TẬP TRUNG Ở VÙNG TÂY HUYỆN THƯỜNG TÍN 105
4.3.1 ðịnh hướng mục tiêu phát triển chăn nuôi lợn theo hướng tập trung
4.3.1.1 Quan ñiểm – phương hướng phát triển chăn nuôi và thủy sản của vùng
4.3.1.2 Các mục tiêu phát triển chăn nuôi lợn theo hướng tập trung 106
4.3.2 Các giải pháp phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng tập trung ở vùng Tây 107
4.3.2.1 Các giải pháp về cơ chế quản lý trên phạm vi vĩ mô
4.3.2.2 Các giải pháp ñối với hộ, trang trại chăn nuôi lợn thịt 115
4.3.2.3 Các giải pháp khác 125
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 127
5.1 KẾT LUẬN
5.2 KIẾN NGHỊ 128
1 ðối với nhà nước:
2 ðối với huyện Thường Tín và các xã vùng Tây 129
Trang 8DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 2.1 Tỡnh hỡnh xuất nhập khẩu thịt lợn (thịt xẻ) ở một số nước trờn thế giới Bảng 2.2 Sản lượng thịt lợn của 10 nước sản xuất nhiều nhất trờn TG
Bảng 2.3 Số lượng lợn phõn theo vựng ở Việt Nam
Bảng 2.4 Một số sản phẩm chăn nuụi chủ yếu của Việt Nam
Bảng 2.5 GTSX và cơ cấu chăn nuụi trong ngành nụng nghiệp
Bảng 2.6 Số lượng cỏc trang trại chăn nuụi phõn theo ủịa phương
Bảng 3.2 Nhân khẩu và lao động phân theo vùng của huyện
Bảng 3.3 Tốc ủộ phỏt triển GTSX và GTGT cỏc ngành kinh tế của huyện
Bảng 3.4 Quy mô và giá trị ngành chăn nuôi của huyện TT so với TP Hà Nội
Bảng 3 5 Giá trị sản xuất nông nghiệp và thuỷ sản của huyện năm 2007 và 2008 Bảng 3.6 Thống kờ số hộ, trang trại chăn nuụi ủiều tra ở vựng Tõy năm 2008
Bảng 4.1 Tỡnh hỡnh quy mụ, cơ cấu và sản lượng lợn thịt của vựng
Bảng 4.2 Cỏc chỉ tiờu chất lượng ủàn lợn thịt ở vựng Tõy
nuụi lợn của hộ ủiều tra
Bảng 4.4 Kết quả tiờm phũng bệnh và mắc bệnh ở lợn của vựng
Bảng 4.5 Tỡnh hỡnh vay vốn và nguồn vốn vay của cỏc hộ năm 2008
Bảng 4.6 Chi phớ sản xuất theo cỏc loại hỡnh ủơn kết hợp ở hộ chăn nuụi lợn thịt
Bảng 4.7 Chi phớ sản xuất theo cỏc loại hỡnh ủa kết hợp ở hộ chăn nuụi lợn thịt
chăn nuụi
Bảng 4.9 ðầu tư và HQKT trong nuụi lợn theo cỏc mụ hỡnh ủa kết hợp ở hộ chăn nuụi Bảng 4.10 Mức ủộ ụ nhiễm ủến mụi trường do chăn nuụi lợn
Bảng 4.11 Giải phỏp lựa chọn phương thức chăn nuụi lợn phự hợp
Bảng 4.12 Dự kiến cỏc chỉ tiờu chất lượng chăn nuụi lợn thịt
Bảng 4.13 Một số bệnh cần tiờm phũng ở lợn
Bảng 4.14 Dự kiến tiờm phũng bệnh và mắc bệnh ở lợn của vựng
Bảng 4.15 Chất lượng khớ sinh học Biogas và thành phần chất thải thay ủổi
Trang 9DANH MỤC BIỂU ðỒ VÀ SƠ ðỒ
Biểu 2.1 Quy mô ñàn vật nuôi trong nước
Biểu 3.1 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện
Biểu 3.2 Giá trị gia tăng các ngành kinh tế của huyện
Biểu 3.3 Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện
Biểu 3.4 Cơ cấu giá trị gia tăng các ngành kinh tế của huyện
Biểu 4.1 GTSX, GTGT chăn nuôi, thủy sản của vùng Tây
Biểu 4.2 Tình hình số lượng trang trại ở vùng Tây
Biểu 4.3 Tình hình số lượng hộ chăn nuôi lợn thịt phân theo quy mô ở vùng
thức nuôi của vùng
quả kinh tế cao của vùng Tây
thịt của hộ ñiều tra
Biểu 4.7 Nguồn thông tin – cơ sở ra quyết ñịnh ñầu tư chăn nuôi của hộ
Sơ ñồ 4.1 Kênh tiêu thụ sản phẩm thịt lợn của các hộ ñiều tra
Biểu 4.8 Tỷ lệ hộ biết và thực hiện thành công QTKTCN
Biểu 4.9 Tình hình ñầu tư vốn theo loại hình chăn nuôi lợn thịt ở hộ
Biểu 4.10 Kết quả, hiệu quả theo loại hình ñơn kết hợp ở hộ
Biểu 4.11 Kết quả, hiệu quả theo loại hình ña kết hợp ở hộ
Biểu 4.12 Dự kiến ñất chuyển ñổi sang canh tác kết hợp chăn nuôi ở vùng Tây Biểu 4.13 Dự kiến ñầu tư vốn cố ñịnh và vốn lưu ñộng bình quân 1 hộ
Biểu 4.14 Dự kiến số hộ, trang trại phân theo quy mô chăn nuôi lợn ở vùng
lợn ở vùng Tây
Sơ ñồ 4.2 Mạng lưới tiêu thụ sản phẩm
Trang 10DANH MUC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 11PHẦN I: ðẶT VẤN ðỀ 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Chăn nuôi là một ngành kinh tế quan trọng trong sản xuất Nông nghiệp, nó không những ñáp ứng nhu cầu thực phẩm cho tiêu dùng hàng ngày của mọi người dân trong xã hội mà còn là nguồn thu nhập quan trọng của hàng triệu người hiện nay Bên cạnh ñó, sản phẩm của ngành chăn nuôi còn cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến, là một trong các ngành tạo ra chuỗi ngành hàng rất phong phú Không những thế chăn nuôi còn là thị trường tiêu thụ phần lớn sản phẩm của ngành trồng trọt, thậm chí cả những phế phẩm, sản phẩm cấp thấp của ngành trồng trọt Qua chăn nuôi những sản phẩm, phế phẩm của ngành trồng trọt như gạo, ngô, khoai, sắn, rau xanh,… ñược tiêu thụ tạo ra những sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao như thịt, trứng, sữa,… Ngược lại, chăn nuôi lại cung cấp phân bón cho các loại cây trồng và sức kéo cho ngành trồng trọt
Trong nền kinh tế ñang phát triển với tốc ñộ không ngừng như hiện nay thì nhu cầu về chất lượng cuộc sống của con người ñang thay ñổi từ ăn no ñến ăn ngon,
ăn ñầy ñủ chất dinh dưỡng Nguồn dinh dưỡng chủ yếu cung cấp cho con người là
từ các sản phẩm của chăn nuôi, chính vì thế chăn nuôi ñang là ngành thiết yếu trong phát triển kinh tế hiện nay Tốc ñộ tăng trưởng của ngành chăn nuôi luôn ở mức cao (năm 2005 tăng 11,6%), tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp chiếm tới 22,3% và tăng lên 24% vào năm 2007 Tổng sản lượng thịt hơi tăng bình quân 9,8%, trong ñó thịt lợn 10,9%
Trong chăn nuôi thì lợn là loại gia súc ñược nuôi phổ biến ở nước ta và trên thế giới Thịt lợn là thực phẩm truyền thống và chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu bữa
ăn của người dân Việt Nam vì nói phù hợp với khẩu vị ñại ña số người tiêu dùng Ở nước ta, 77% nhu cầu thịt ñược cung cấp từ chăn nuôi lợn Sản phẩm này là nguồn thực phẩm chính cung cấp các chất dinh dưỡng thiết yếu, các axit amin,… Do ñó,
Trang 12phát triển ngành chăn nuôi lợn theo chiều sâu và chiều rộng là việc làm hết sức quan trọng góp phần nâng cao thu nhập, xoá ựói giảm nghèo cho hộ nông dân
Trong những năm qua, ngành chăn nuôi lợn phát triển với quy mô khá tốt, ựàn lợn trong cả nước tăng trưởng nhanh, trung bình tăng 6%/năm (các vùng chăn nuôi trọng ựiểm như: ựồng bằng sông Hồng, vùng đông nam Bộ, ựồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên tăng từ 9 ựến 15,3%), ựặc biệt sản lượng thịt lợn tăng nhanh hơn số lượng ựầu con, bình quân là 10% Chất lượng giống, kỹ thuật chăn nuôi ựã ựược cải thiện Phương thức chăn nuôi trang trại phát triển nhanh về số lượng và quy mô Công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi phát triển nhanh Tuy nhiên, về cơ bản vẫn là quy mô nhỏ, phân tán và tận dụng; tắnh bền vững chưa cao; chăn nuôi trang trại vẫn mang tắnh tự phát, thiếu quy hoạch và việc quản lý, kiểm soát chất lượng giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi còn nhiều yếu kém, bất cập
Tập quán chăn nuôi nhỏ lẻ ựã hạn chế sự phát triển của ngành chăn nuôi trong ựó có chăn nuôi lợn Hiện nay, chăn nuôi ựa số vẫn nằm trong khu dân cư nên tình trạng ô nhiễm môi trường rất lớn, khi có dịch bệnh thì bùng phát rất nhanh Trong khi ựó, nhu cầu về sản phẩm thịt lợn trên thị trường ngày càng tăng, chất lượng sản phẩm xã hội ựòi hỏi ngày càng khắt khe về vệ sinh an toàn thực phẩm Khi phát triển chăn nuôi lợn tập trung chúng ta sẽ thoả mãn ựược yêu cầu về sản xuất hàng hoá lớn, tạo lượng sản phẩm tăng cao; giảm ô nhiễm môi trường, kiểm soát ựược dịch bệnh
Trong sự phát triển chung của cả nước, huyện Thường Tắn thành phố Hà Nội
ựã và ựang có những thành tựu nhất ựịnh trong phát triển kinh tế nông thôn của huyện Những năm gần ựây quy mô ựàn trong chăn nuôi ở huyện tăng nhanh trong
ựó chăn nuôi lợn chiếm tỷ lệ cao trong quy mô ựàn gia súc, ựại gia súc của huyện (chiếm trên 95%), bình quân giai ựoạn 2000 Ờ 2005, ựàn lợn tăng 6,18% tương ứng 48.592 con, ựến năm 2007 tổng ựàn lợn ựã là 109.051 con Sản phẩm thịt lợn cung ứng hàng năm ựạt 14.794 tấn chiếm 73% sản lượng thịt các loại sản xuất ra ở Thường Tắn
Trang 13Nhưng với tình trạng chung của cả nước thì ở huyện quy mô chăn nuôi nhỏ
lẻ còn chiếm tỷ lệ cao (50 – 60%); quy mô chăn nuôi bình quân 1 hộ là 5 con ñối với lợn thịt và 2 con ñối với lợn nái, quy mô chăn nuôi bình quân 1 trang trại là 25 con ñối với lợn thịt và 5 con ñối với lợn nái Chính vì thế mà khả năng phát triển ñàn lợn không nhanh, hiệu quả chăn nuôi còn thấp Từ ñó việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghiệp hoá trong chăn nuôi lợn chưa cao, môi trường chăn nuôi nhìn chung còn ñể ô nhiễm ảnh hưởng ñến ñời sống các hộ dân xung quanh, việc kiểm soát dịch bệnh còn khó khăn Từ những vấn ñề trên em tiến hành thực hiện nghiên cứu ñề tài:
“Nghiên cứu khả năng và giải pháp phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng tập trung tại vùng Tây huyện Thường Tín thành phố Hà Nội”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Phân tích các ñiểm mạnh, yếu, cơ hội, thách thức và ñánh giá ñúng khả năng phát triển chăn nuôi lợn theo hướng tập trung trong ñiều kiện thực hiện CNH –
ñô thị hoá thời gian tới ở vùng nghiên cứu
Trang 14- ðề xuất ñịnh hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển chăn nuôi lợn theo hướng tập trung, có tính chuyên nghiệp cao góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội – môi trường cao ở vùng Tây huyện Thường Tín trong thời gian tới
1.3 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu các vấn ñề kinh tế - kỹ thuật liên quan ñến phát triển chăn nuôi lợn theo hướng tập trung ở vùng Tây huyện Thường Tín
- ðối tượng nghiên cứu trực tiếp là các hộ, trang trại, khu chăn nuôi lợn; nghiên cứu các hình thức tổ chức, các phương thức chăn nuôi, các mô hình liên kết trong quá trình chăn nuôi lợn theo hướng tập trung ở vùng nghiên cứu
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: ðề tài tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển chăn nuôi lợn, ñánh giá các khả năng phát triển và ñề xuất phương hướng giải pháp phát triển
chăn nuôi lợn theo hướng tập trung ở vùng nghiên cứu
- Về không gian: ðề tài nghiên cứu tại 8 xã thuộc vùng Tây huyện Thường Tín
Trang 15PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
CỦA đỀ TÀI NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA đỀ TÀI
2.1.1 Cơ sở lý luận về phát triển chăn nuôi lợn
2.1.1.1 Các khái niệm về phát triển
đã có rất nhiều khái niệm của lý thuyết kinh tế học phát triển mà cơ sở xuất phát của nó là từ các khái niệm rất cơ bản của lý thuyết kinh tế học hiện ựại ựã có trên thế giới từ hơn nửa thế kỷ qua (chủ yếu là từ các nước phương Tây ựã có nền công nghiệp TBCN phát triển) ựược du nhập và vận dụng vào công cuộc ựổi mới, phát triển kinh tế thị trường theo ựịnh hướng XHCN ở nước ta hơn 20 năm vừa qua Dưới ựây, chỉ ựề cập ựến một số khái niệm cơ bản nhất ựó là các khái niệm: phát triển, phát triển kinh tế, phát triển kinh tế - xã hội và phát triển bền vững
* Khái niệm phát triển
Phát triển về nghĩa hẹp ựó là sự mở rộng, mở mang, phát ựạt của sự vật, hiện tượng hoặc ý tưởng tư duy trong ựời sống một cách tương ựối hoàn chỉnh trong một giai ựoạn nhất ựịnh Phát triển theo nghĩa rộng là thuộc tắnh cơ bản của phép biện chứng, là sự diễn biến của hiện tượng luôn ựúng theo quy luật trong các thế giới vô sinh, hữu sinh và loài người Trong xã hội loài người phát triển gắn liền với sự thay ựổi hình thái kinh tế xã hội
* Khái niệm phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế là quá trình biến ựổi về chất của nền kinh tế trong một thời
kỳ nhất ựịnh theo hướng tiến bộ (không chỉ bao gồm sự gia tăng về quy mô sản lượng mà còn tạo ra sự biến ựổi cơ cấu kinh tế, về dân cư theo hướng tiến bộ) Ta
có thể hiểu những vấn ựề cơ bản nhất của phát triển kinh tế ựó là phát triển thể hiện
sự tăng lên cả về số lượng và chất lượng, nó thể hiện xu hướng tiến bộ, phù hợp với quy luật đó là sự tăng trưởng cộng thêm các thay ựổi cơ bản trong cơ cấu của nền kinh tế, sự tăng lên của sản phẩm quốc dân do ngành công nghiệp tạo ra, sự ựô thị hóa, sự tham gia của các dân tộc của một quốc gia trong quá trình tạo ra các thay
Trang 16ñổi nói trên Phát triển kinh tế là sự nâng cao phúc lợi cho người dân, nâng cao các tiêu chuẩn sống, cải thiện giáo dục, sức khỏe và ñảm bảo bình ñẳng cũng như quyền công dân
Tóm lại, phát triển kinh tế là một khái niệm chung nhất về sự chuyển biến của nền kinh tế từ một trạng thái thấp lên trạng thái cao hơn, là sự biến ñổi về chất của nền kinh tế Do vậy không có tiêu chuẩn chung cho sự phát triển, song ñể phản ánh mức ñộ phát triển kinh tế trong từng thời kỳ người ta thường dùng hai nhóm chỉ tiêu: ñó là chỉ tiêu thể hiện quy mô phát triển kinh tế và chỉ tiêu thể hiện sự tiến bộ
về cơ cấu
* Khái niệm phát triển kinh tế - xã hội
Phát triển kinh tế xã hội là quá trình nâng cao ñiều kiện sống về vật chất và tinh thần của con người qua việc sản xuất ra của cải vật chất, cải tiến quan hệ xã hội, nâng cao chất lượng văn hoá
Trong hệ thống kinh tế xã hội, hàng hoá ñược di chuyển từ sản xuất, lưu thông, phân phối và tiêu dùng cùng với dòng luân chuyển của nguyên liệu, năng lượng, sản phẩm, phế thải
* Khái niệm phát triển bền vững
Hiện nay có một quan niệm mới về vấn ñề phát triển ñó là phát triển bền vững Khái niệm phát triển bền vững xuất hiện trong phong trào bảo vệ môi trường từ những năm ñầu của thập niên 70 của thế kỷ 20 Năm 1987, trong Báo cáo
“Tương lai chung của chúng ta” của Hội ñồng Thế giới về Môi trường và Phát triển (WCED) của Liên hợp quốc, “phát triển bền vững” ñược ñịnh nghĩa “là sự phát triển ñáp ứng ñược những yêu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc ñáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau”
Hội nghị Thượng ñỉnh Trái ñất về Môi trường và phát triển tổ chức ở Rio de Janeiro (Braxin) năm 1992 và Hội nghị Thượng ñỉnh Thế giới về Phát triển bền vững tổ chức ở Johannesburg (Cộng hoà Nam Phi) năm 2002 ñã xác ñịnh “phát triển bền vững” là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hoà giữa
Trang 173 mặt của sự phát triển, gồm: phát triển kinh tế (nền tảng là tăng trưởng kinh tế), phát triển xã hội (mục tiêu là thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội; xoá ñói giảm nghèo và giải quyết việc làm) và bảo vệ môi trường (mục tiêu là xử lý, khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường; phòng chống cháy và chặt phá rừng; khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên) ðiều quan trọng của phát triển bền vững là không phải sản xuất ít ñi mà sản xuất khác ñi, sản xuất phải ñi ñôi với việc tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường
Trong ngành nông nghiệp thì phát triển bền vững có nhiều ñịnh nghĩa Theo
tổ chức Lương thực và Nông nghiệp thế giới (FAO) năm 1992 quan niệm rằng:
“Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay ñổi về tổ chức và
kỹ thuật nhằm ñảm bảo thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người cả cho hiện tại và mai sau Sự phát triển như vậy của nền nông nghiệp sẽ ñảm bảo không tổn hại ñến môi trường, không giảm cấp tài nguyên, sẽ phù hợp về kỹ thuật và công nghệ,
có hiệu quả về kinh tế và ñược chấp nhận về phương diện xã hội”
Theo Ủy ban kỹ thuật của FAO, nền nông nghiệp bền vững bao gồm việc quản lý có hiệu quả nguồn lực ñể thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người
mà vẫn duy trì hay làm tăng thêm chất lượng của môi trường và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên
Như vậy trên quan ñiểm phát triển, sự phát triển nông nghiệp một cách bền vững vừa ñảm bảo thỏa mãn nhu cầu hiện tại ngày càng tăng về sản phẩm nông nghiệp vừa không giảm khả năng ñáp ứng những nhu cầu của nhân loại trong tương lai Mặt khác, phát triển nông nghiệp bền vững vừa theo hướng ñạt năng suất nông nghiệp cao hơn, vừa bảo vệ và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên ñảm bảo sự cân bằng có lợi về môi trường Phát triển nông nghiệp bền vững làm tăng sự công bằng giữa các thế
hệ và hoàn thiện chất lượng cuộc sống
* Khái niệm phát triển chăn nuôi lợn
Theo quan ñiểm phát triển, phát triển chăn nuôi lợn là sự tăng lên về mặt số lượng với cơ cấu tiến bộ, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội nói chung
Trang 18và phát triển nông nghiệp nói riêng, ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội về sản phẩm chăn nuôi lợn
Phát triển chăn nuôi lợn phải ñảm bảo hiệu quả về kinh tế - xã hội – môi trường Phát triển chăn nuôi lợn theo cơ chế thị trường có sự ñiều tiết của nhà nước, phát triển chăn nuôi phải theo hướng sản xuất hàng hoá Do ñó, ñi ñôi với việc phát triển chăn nuôi lợn phải chú ý mở rộng thị trường Phát triển chăn nuôi lợn phải tính ñến việc khai thác lợi thế so sánh sao cho phù hợp với ñiều kiện tự nhiên của từng vùng, từng ñịa phương Phát triển chăn nuôi lợn phải theo hướng tập trung có trình
ñộ chuyên môn hoá ngày càng cao
2.1.1.2 Vai trò phát triển chăn nuôi lợn
ðể phát triển nông nghiệp toàn diện vững chắc phải phát triển cả trồng trọt
và chăn nuôi trong ñó chăn nuôi lợn luôn ñược các hộ gia ñình lựa chọn ñể phát triển sản xuất Có ñược ñiều ñó bởi vì lợn là loại gia súc có nhiều ñặc tính sinh vât học phù hợp với ñòi hỏi của con người và là loài vật dễ thích nghi với ñiều kiện sống Chăn nuôi lợn có vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi nói riêng và ngành nông nghiệp nói chung bởi vì nó có những vai trò chủ yếu sau:
Chăn nuôi lợn cung cấp nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho ñời sống con người Ngoài nước và không khí con người còn cần có những nguyên liệu cung cấp năng lượng, cung cấp những chất cần thiết cấu tạo nên cơ thể, ñể con người có thể sinh trưởng và phát triển Thịt lợn có chứa hàm lượng cao Protein rất cần thiết cho ñời sống con người, nó làm tăng thể lực và sức làm việc của con người Trong ñiều kiện nước ta, lao ñộng thủ công chiếm phần lớn, mức sống người dân thấp, sản phẩm trồng trọt chiếm chủ yếu trong các bữa ăn Do ñó, ñể duy trì và nâng cao sức khỏe của người lao ñộng cần tăng cường thêm các dưỡng chất có từ thịt lợn trong mỗi bữa ăn Thịt lợn còn là nguồn cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm tạo ra ñồ hộp, ñồ ăn liền có chất lượng cao
Chăn nuôi lợn còn là nguồn cung cấp phân bón hữu cơ cho các loại cây trồng Phân hữu cơ do gia súc nói chung và lợn nói riêng thải ra có hàm lượng cao
Trang 19về nitơ, phốt phát, kali,… cung cấp chất mùn cho ñất, có tác dụng cải tạo ñất lâu dài
mà không làm ñất bị chai cứng
Chăn nuôi lợn còn tận dụng ñược các phụ phẩm của ngành trồng trọt và công nghiệp chế biến Trong chăn nuôi, thức ăn thường chiếm tới 65 – 70% giá thành sản phẩm Với giá bán như hiện nay thì người chăn nuôi thường chịu lỗ hoặc không có lời nhiều ðể giảm thiểu chi phí trong chăn nuôi, việc tận dụng các loại nguyên liệu sẵn có tại ñịa phương, chế biến thành thức ăn cho chăn nuôi lợn là một yếu tố ñể phát triển Bên cạnh những phụ phẩm nông nghiệp, những phụ phẩm của các ngành công nghiệp chế biến như nấu rượu, bia, chế biến ñồ hộp,… cũng là một nguồn thức ăn tốt mà giá thành lại không cao cho chăn nuôi lợn
2.1.1.3 ðặc ñiểm kinh tế - kỹ thuật trong chăn nuôi lợn
Trong ngành chăn nuôi nói chung thì chăn nuôi lợn là ngành kinh tế quan trọng và nó có những ñặc ñiểm riêng so với các loại vật nuôi khác
ðầu tiên phải kể ñến là con giống, trước ñây các giống lợn ñược sử dụng ở nước ta hầu hết là giống lợn nội như Móng Cái, Ỉ, Lang Hồng,… Cùng với quá trình phát triển kinh tế thì ngành chăn nuôi cũng phát triển không ngừng trong ñó có chăn nuôi lợn Hiện nay nhiều giống lợn ñã ñược nhập khẩu ñể nhân giống và lai giống phục vụ chăn nuôi thương phẩm Hiện nay, lợn nuôi thương phẩm ở nước ta bao gồm nhiều loại, cả giống ngoại và con lai từ nhiều giống khác nhau Các giống ngoại ñược sử dụng chủ yếu là Landrace, Yorkshire, ðại Bạch, các giống này cũng thường ñược sử dụng làm ñực giống lai với các giống nội ñể cho ra con lai F1 hoặc lai với nái F1 ñể ra con lai ¾ máu ngoại
Về nhu cầu dinh dưỡng và thức ăn cho lợn Nhu cầu cụ thể về từng loại dinh dưỡng có sự khác nhau rất lớn theo từng ñối tượng lợn Các thành phần dinh dưỡng chính cho nhu cầu của lợn bao gồm: Năng lượng ñược coi là thành phần dinh dưỡng quan trọng nhất và chiếm chi phí cao nhất trong tổng chi phí thức ăn cung cấp cho lợn Protein là thành phần rất quan trọng trong khẩu phẩn thức ăn cho lợn, nó có vai trò quan trọng, nó là thành phần cần thiết trước tiên cho mọi hoạt ñộng trao ñổi chất
Trang 20trong cơ thể, tham gia vào cấu tạo nên các mô trong cơ thể cũng như tạo sản phẩm như thịt, tiết sữa, bào thai Các loại thức ăn cung cấp protein chủ yếu là bột cá, bột thịt, ñậu ñỗ,… Chất khoáng và vitamin là những thành phần dinh dưỡng chiếm tỷ lệ rất thấp, khoảng 3% trong cơ thể nhưng có vai trò ñặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển của lợn Chất khoáng và vitamin ñược cung cấp chủ yếu bởi các loại thức
ăn như bột xương, bột sò, muối ăn,… Ngoài ra, nước cũng là thành phần có vai trò rất quan trọng trong nhiều hoạt ñộng bên trong của cơ thể lợn cũng như hỗ trợ khâu cho
ăn, vệ sinh
ðối với chuồng trại và cách chăm sóc ñàn lợn thì ngày nay ñiều kiện chuồng trại, chăm sóc cho lợn ngày càng ñược nâng cao nhằm tăng hiệu quả của quá trình chăn nuôi Cùng với quá trình phát triển của ngành chăn nuôi, ñiều kiện chuồng trại
từ chỗ chủ yếu là tận dụng, quy mô nhỏ ñã chuyển dần theo hướng hiện ñại, quy
mô lớn ngày càng ñáp ứng tốt hơn như cầu sinh trưởng và phát triển của con lợn Chuồng trại cho lợn phát triển tốt là phải thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa ñông, tránh gió lùa; thích hợp với sinh lý, sinh trưởng và sinh sản của từng loại lợn;
có tường ngăn vững chắc, nền chuồng không quá nhẵn nhưng cũng không quá nhám ñể vừa dễ cọ rửa vừa không làm cho lợn trượt ngã, ñộ dốc 2%; có hệ thống máng ăn, vòi uống ñầy ñủ; có hệ thống làm mát bằng vòi phun nước hoặc quạt thông gió về mùa hè, ổ úm với ñèn sưởi về mùa ñông cho lợn con mới sinh; số lợn trong một ngăn chuồng và diện tích mỗi ô chuồng không nên vượt quá tiêu chuẩn
Bên cạnh yêu cầu về chuồng trại, công tác chăm sóc thú y cũng có vi trò quan trọng trong quá trình chăn nuôi lợn Bệnh tật của lợn có nhiều loại do nhiều nguyên nhân khác nhau như do bẩm sinh, do lây nhiễm, do thức ăn, do thoái hóa, trong ñó nguyên nhân do lây nhiễm thường ñược quan tâm hơn cả Bởi vì sự phát triển của ngành chăn nuôi ngày càng mạnh nên quy mô có xu hướng tăng lên, sự giao lưu mua bán con giống, thịt lợn ngày càng lớn nên nguy cơ lây nhiễm cũng tăng theo Do vậy, trong chăn nuôi hiện nay cần thực hiện một số nguyên tăc: vệ sinh hàng ngày và tẩy chuồng sau mỗi lần xuất lợn; tiêm vacxin cho lợn, nhất là
Trang 21những “bệnh ñỏ” bao gồm dịch tả, tụ huyết trùng, ñóng dấu, thương hàn và những bệnh ñã và ñang xảy ra gần khu vực nuôi; hạn chế cho người ngoài ra vào khu vực chăn nuôi, cách ly và thông báo cho cán bộ thú y khi có dịch
Một yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới khả năng phát triển chăn nuôi lợn của người chăn nuôi ñó là ñiều kiện kinh tế của hộ, trang trại Ở Việt Nam, trước ñây chúng ta chăn nuôi quy mô nhỏ chủ yếu là do ñiều kiện kinh tế của người chăn nuôi còn khó khăn, họ chăn nuôi theo hướng tận dụng những thức ăn thừa và phế phẩm của ngành trồng trọt Theo sự phát triển ñi lên về kinh tế của xã hội ngành chăn nuôi lợn cũng ngày một phát triển theo hướng chăn nuôi quy mô lớn, sản xuất hàng hoá Có ñược ñiều ñó là do ñiều kiện kinh tế của người chăn nuôi tăng cao hơn trước nên họ có nguồn vốn ñể ñầu tư về chuồng trại, con giống, thức ăn cho chăn nuôi lợn mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn từ ñó họ lại có nguồn vốn mới ñể quay vòng phát triển chăn nuôi lợn
2.1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển chăn nuôi lợn
* Nhóm yếu tố ñiều kiện tự nhiên
ðối với ngành chăn nuôi, nhất là chăn nuôi lợn chịu ảnh lớn bởi thời tiết, khí hậu (nhiệt ñộ, ñộ ẩm, lượng mưa) tác ñộng trực tiếp và gián tiếp tới vật nuôi
- Nếu nhiệt ñộ cao quá tác ñộng tới trao ñổi chất của lợn như: kém ăn, ăn không ngon vì thế ảnh hưởng tới tăng trọng và sức khoẻ của con vật Nếu nhiệt ñộ thấp quá làm cho lợn mất thân nhiệt cũng ảnh hưởng tới sự phát triển của lợn Vì
- ðộ ẩm cao cũng cản trở sự thoát hơi từ hệ thống hô hấp của lợn vì vậy càng làm tăng thân nhiệt trung tâm, ảnh hưởng tới sự phát triển của lợn, Từ ñó, người chăn nuôi phải có biện pháp phù hợp ñiều hoà nhiệt ñộ, ñộ ẩm cho từng giống lợn
ñể chúng tăng trưởng phát triển bình thường
- ðất ñai là yếu tố quan trọng ñể ñàn lợn phát triển, vì có ñất thì mới mở rộng ñược quy mô sản xuất theo kiểu trang trại hay chăn nuôi tập trung Do ñó, ñất ñai là
Trang 22khâu then chốt trong việc phát triển chăn nuôi lợn nhất là chăn nuôi theo hình thức tập trung
*Nhóm yếu tố kỹ thuật
- Con giống
Con giống là ñiều kiện ñầu tiên và tiên quyết ảnh hưởng ñến sự phát triển của chăn nuôi lợn Có con giống tốt thì người chăn nuôi mới có cơ sở ñể ñạt ñược hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi lợn ðiều này ñã ñược khẳng ñịnh qua sự quan tâm,
hỗ trợ của Nhà nước ñối với ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng
Hệ thống chăn nuôi lợn ba cấp từ Trung ương ñến ñịa phương ñã ñược hình thành
từ năm 1972 Nhờ có hệ thống nhân giống ra ñời, chọn lọc giống và kiểm tra năng suất ñàn lợn nội ở nước ta có những tiến bộ ñáng kể về tầm vóc, năng suất, mức tiêu tốn thức ăn và mức tăng trọng bình quân ñược cải thiện, số lứa ñẻ và tổng số con cai sữa /nái/năm cũng ñược tăng lên Việc nuôi lợn ngoại ở nước ta cũng ñạt kết quả rất tốt, chúng ta ñã xây dựng ñược ñàn nái nền York Shire, Landrace, Duroc,… ở nhiều tỉnh, tổ chức nhân thuần và tạo ñiều kiện cho lai kinh tế cho con lai với tỷ lệ và chất lượng cao
- Nhu cầu dinh dưỡng và thức ăn cho lợn
Lợn là loài phàm ăn và có khả năng chuyển hoá thức ăn từ cây trồng thành thịt hiệu quả hơn các loại gia súc khác Nhu cầu cụ thể về từng loại dinh dưỡng có
sự khác nhau rất lớn theo từng ñối tượng lợn Thành phần dinh dưỡng chính cho nhu cầu của lợn bao gồm năng lượng, protein, các loại vitamin và khoáng chất Có cung cấp ñủ thức ăn và dinh dưỡng cho lợn thì ñàn lợn mới phát triển và ñạt hiệu quả kinh tế cao Trước kia chúng ta thường nuôi lợn theo phương pháp truyền thống
là tận dụng các loại phế phẩm và thức ăn thừa nên dinh dưỡng cung cấp cho lợn không ñáp ứng ñược yêu cầu vì thế hiệu quả kinh tế không cao thường là chăn nuôi thua lỗ Hiện nay, nhận thức và trình ñộ kỹ thuât của người chăn nuôi ñược nâng cao nên thức ăn cho lợn ñược quan tâm chú ý Bên cạnh ñó, hệ thống thức ăn chăn nuôi phát triển mạnh, ña dạng và nhiều chủng loại, nhiều ñơn vị xí nghiệp nhà
Trang 23nước, các cơ sở tư nhân và ựặc biệt là có sự tham gia của các công ty liên doanh có vốn ựầu tư nước ngoài ựã sản xuất nhiều loại thức ăn phục vụ cho mọi ựối tượng chăn nuôi
- Chuồng trại
Hệ thống chuồng trại và chế ựộ chăm sóc cũng ảnh hưởng rất lớn ựến sự phát triển của ựàn lợn Lợn có thể sống ựược trong những ựiều kiện khắ hậu rất khác nhau nhưng chúng chỉ thực sự cho thành tắch sản xuất cao nhất trong ựiều kiện khắ hậu nhất ựịnh phù hợp cho từng loại lợn, lứa tuổi Chắnh vì thế chuồng trại ựược xây dựng làm sao ựể với khắ hậu thời tiết thay ựổi như thế nào cũng không ựược ảnh hưởng ựến sự phát triển của ựàn lợn Bên cạnh ựó, chuồng trại phải dễ vệ sinh và thuận tiện cho sự chăm sóc ựàn lợn của người chăn nuôi
- Công tác thú y và chế ựộ chăm sóc
đàn lợn ựược chăm sóc tốt sẽ phát triển và cho hiệu quả kinh tế cao Công tác thú y phòng bệnh cũng phải ựược quan tâm vì khi lợn nhiễm bệnh thì nguy cơ lây nhiễm ra cả ựàn là rất lớn Chắnh vì vậy, chúng ta phải vệ sinh chuồng trại hàng ngày và tiêm văcxin cho lợn ựầy ựủ Hiện nay, công tác thú y ựã ựược quan tâm tuyên truyền rộng khắp, ựội ngũ cán bộ thú y ngày càng ựược nâng cao, nhiều loại thuốc mới ra ựời ựảm bảo công tác phòng và trị bệnh kịp thời
- Quy trình kỹ thuật
Trong chăn nuôi lợn, với mỗi thời kỳ chúng cần chế ựộ dinh dưỡng và chăm sóc khác nhau Tương ứng với mỗi thời kỳ khả năng phòng chống dịch bệnh, khả năng thắch nghi của ựàn lợn cũng khác nhau Nếu như trong thời kỳ sinh trưởng phát dục thì ựàn lợn lại cần nhu cầu dinh dưỡng và chế ựộ chăm sóc cao hơn Chắnh
vì vậy, với mỗi thời kỳ phát triển của ựàn lợn người chăn nuôi cần có quy trình kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng cho phù hợp với ựặc ựiểm sinh trưởng của chúng
* Nhóm yếu tố kinh tế - xã hội
- Chắnh sách
Trang 24ðể phát triển chăn nuôi lợn mạnh mẽ, ngoài các yếu tố kỹ thuật chúng ta còn cần có các chính sách tác ñộng ñể thúc ñẩy ngành chăn nuôi lợn phát triển Nhà nước bằng các chính sách hỗ trợ vốn hoặc cho vay vốn ưu ñãi, ñầu tư xây dựng cơ
sở sản xuất và bảo quản giống, ñầu tư phương tiện kỹ thuật ñể nâng cao nhận thức cho người chăn nuôi Tạo ñiều kiện tăng cường các dịch vụ phục vụ chăn nuôi lợn như nguồn thức ăn, công tác thú y,… nhằm hỗ trợ chăn nuôi lợn ngày càng phát triển Vì vậy, Nhà nước cần có chính sách phù hợp với người chăn nuôi, nó sẽ có tác dụng khuyến khích ngành chăn nuôi lợn phát triển
- Phong tục tập quán
Mỗi ñịa phương có phong tục tập quán khác nhau, có nhu cầu ñời sống khác nhau, vì thế tập tục sản xuất cũng khác nhau Những phong tục tập quán này sẽ ảnh hưởng nhất ñịnh ñến phát triển sản xuất chăn nuôi lợn tại ñịa phương ñó Vì thế, việc ñầu tư phát triển chăn nuôi lợn cho một ñịa phương các nhà hoạch ñịnh cần phải tính ñến phong tục tập quán và văn hoá ở ñịa phương ñó
- Lao ñộng
Số lượng, chất lượng, cơ cấu lao ñộng ñầu tư cho chăn nuôi lợn nhiều hay ít, phù hợp hay không cũng ảnh hưởng không nhỏ ñến phát triển chăn nuôi lợn Trong chăn nuôi lợn tập trung không ñòi hỏi nhiều lao ñộng nhưng lại cần những lao ñộng
có trình ñộ cao và hiểu biết sâu về kỹ thuật chăn nuôi
- Tổ chức ngành chăn nuôi lợn
Các tổ chức trong ngành chăn nuôi lợn có quan hệ mật thiết với nhau, phục
vụ và hỗ trợ nhau phát triển Chỉ cần một sai sót trong hệ thống tổ chức sẽ ảnh hưởng ñến sự phát triển của ngành chăn nuôi lợn
2.1.2 Cơ sở lý luận về phát triển chăn nuôi lợn theo hướng tập trung
2.1.2.1 Các khái niệm
* Khái niệm tập trung hoá
Theo cục trưởng Cục chăn nuôi Hoàng Kim Giao, chăn nuôi tập trung có thể hiểu một cách ñơn giản là chăn nuôi với quy mô lớn, hình thành những khu vực
Trang 25chăn nuôi riêng biệt, mang tắnh chất công nghiệp với mục ựắch là tách chăn nuôi ra khỏi khu dân cư ựể ựảm bảo các ựiều kiện cho chăn nuôi ựược ựộc lập đã có nhiều hiểu lầm chăn nuôi tập trung là ỘgomỢ những hộ chăn nuôi vào một khu vực ựồng bãi nào ựó và người dân xây dựng nhà cửa sinh sống ngay trên ựó Vì vậy, một số khu chăn nuôi tập trung ựang biến thành gia trại hoặc khu Ộkinh tế mớiỢ
Vùng chăn nuôi tập trung phải ựược quy hoạch xây dựng trên quan ựiểm tương tự như khu công nghiệp tập trung Trong ựó, Nhà nước có trách nhiệm thu hồi ựất, có ựơn vị chủ ựầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của khu chăn nuôi tập trung như: xây dựng tuyến ựường chắnh, ựường nội bộ, xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung, các ựường ựiện,Ầ các hộ chăn nuôi thuê ựất ựầu tư sản xuất trong khu chăn nuôi tập trung cũng giống như các nhà ựầu tư bỏ vốn xây dựng nhà máy trong khu công nghiệp Tuy nhiên, quy hoạch khu chăn nuôi tập trung không nhất thiết phải ựem các loại gia súc, gia cầm nhốt vào một khu Cách làm tốt nhất là chúng ta phải chỉ ra vùng nào phù hợp với từng ựối tượng vật nuôi ựể bố trắ ựất ựai và các yếu tố khác cho phù hợp
* Các loại hình chăn nuôi
Hiện nay, có rất nhiều loại hình chăn nuôi lợn vì từng ựịa phương có truyền thống chăn nuôi khác nhau, bên cạnh ựó tùy thuộc vào ựiều kiện kinh tế và khả năng của mỗi hộ gia ựình mà người chăn nuôi sẽ lựa chọn cho mình một loại hình phù hợp Tuy nhiên, chúng ta có thể thấy ựược 6 loại hình chăn nuôi lợn cơ bản sau ựây:
Một là, chăn nuôi lợn kết hợp nuôi cá Loại hình này có ựặc ựiểm là hộ chăn nuôi sẽ tận dụng luôn ựược nguồn phân lợn thải ra làm thức ăn cho cá Hệ thống thoát thải từ chăn nuôi lợn sẽ ựược xả trực tiếp xuống ao chắnh vì vậy mức ựộ ô nhiễm môi trường do chăn nuôi lợn tạo ra ựược giảm ựi rất nhiều và người chăn nuôi cũng tiết kiệm ựược một khoản chi phắ ựáng kể ựể xây dựng hệ thống xử lý chất thải từ chăn nuôi lợn Tuy nhiên, loại hình này ựòi hỏi người chăn nuôi phải có diện tắch ựất và vốn ựầu tư ựáng kể ựể ựào ao và xây dựng chuồng trại chăn nuôi lợn
Trang 26Hai là, chăn nuôi lợn kết hợp nuôi cá và gia cầm Loại hình chăn nuôi này cũng có ñặc ñiểm tương tự như mô hình chăn nuôi lợn – cá là tận dụng ñược nguồn phân lợn, gia cầm thải ra làm thức ăn cho cá Nhưng loại hình này ñòi hỏi người chăn nuôi phải có diện tích ñất, nguồn vốn ñầu tư lớn Loại hình này tận dụng ñược công lao ñộng, thời gian lao ñộng và tận dụng ñược các sản phẩm phụ của vật nuôi
Ba là, chăn nuôi lợn kết hợp với gia cầm Loại hình chăn nuôi này phù hợp với những hộ gia ñình có diện tích ñất không nhiều Sản phẩm của chăn nuôi lợn và gia cầm là hai sản phẩm thay thế cho nhau Loại hình chăn nuôi này tận dụng ñược thời gian nhàn rỗi, chăm sóc và làm tăng tính ña dạng của chăn nuôi Với loại hình này hộ chăn nuôi sẽ phải xây dựng hệ thống thoát thải hợp lý nếu không sẽ gây ô nhiễm cho môi trường xung quanh
Bốn là loại hình chăn nuôi lợn kết hợp thả cá – gia cầm - ñại gia súc Loại hình chăn nuôi này cũng tương tự như loại hình chăn nuôi lợn – cá – gia cầm nhưng tính ña dạng về vật nuôi nhiều hơn ðây cũng là loại hình chăn nuôi ñòi hỏi vốn ñầu
tư và diện tích ñất cho chăn nuôi lớn
Năm là loại hình nuôi lợn kết hợp thả cả - gia cầm và vườn cây Loại hình này chính là một mô hình VAC ñầy ñủ có cả vườn – ao - chuồng Với loại hình này cũng ñòi hỏi vốn ñầu tư và diện tích ñất rất lớn Loại hình này có ưu ñiểm hơn các loại hình khác ñó là có thể tạo bóng mát hoặc tự túc rau xanh cho vật nuôi
Với năm loại hình trên người chăn nuôi phải ñầu tư và bỏ công chăm sóc nhiều nhưng lại phân tán ñược rủi ro trong chăn nuôi nhất là những khi có dịch bệnh xảy ra
Sáu là, hộ chăn nuôi lợn chuyên ðây là loại hình mà trong ñó hộ chăn nuôi chỉ tập trung chăn nuôi lợn, ở loại hình này người chăn nuôi có thể phát triển chăn nuôi lợn theo hướng tập trung, quy mô lớn Người chăn nuôi ñược ñào tạo theo hướng chuyên nghiệp hoá, có trình ñộ kỹ thuật cao
Trang 27Các loại hình này có thể kết hợp thêm với vườn cây và lúa tuỳ theo từng ñiều kiện, khả năng của hộ chăn nuôi Kết hợp vườn cây và lúa sẽ tạo ra bóng mát và một phần thức ăn tự sản xuất ñược phục vụ cho chăn nuôi
2.1.2.2 Ý nghĩa phát triển chăn nuôi lợn theo hướng tập trung
Khi ñầu tư phát triển chăn nuôi lợn theo hướng tập trung hộ gia ñình sẽ có ñiều kiện và cơ sở ñể sản xuất chuyên môn hóa cao, ứng dụng kỹ thuật tiến bộ ñể từ ñó làm tăng cao năng suất, trọng lượng và chất lượng của ñàn lợn ñồng ñều, quy mô hàng hóa lớn sẽ ñáp ứng ñược nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu
Chăn nuôi lợn tập trung góp phần bảo vệ môi trường và tạo ñiều kiện cho việc phòng, chống dịch bệnh Việc chăn nuôi quy mô lớn và tách xa khu dân cư là ñiều kiện tiên quyết cho vấn ñề bảo vệ môi trường Khi chăn nuôi theo hướng tập trung quy mô lớn với mức ñầu tư cao bắt buộc các hộ gia ñình chăn nuôi phải tính ñến rủi ro về dịch bệnh cho ñàn lợn nên họ phải có quy trình chăn nuôi ñảm bảo vệ sinh, công tác thú y ñầy ñủ,… thêm vào ñó là cách ly sinh hoạt với người chăn nuôi giúp phong tỏa, ngăn chặn nguồn truyền dịch bệnh
Ngoài các ưu thế về môi trường và rào cản dịch bệnh, chăn nuôi lợn theo hướng tập trung còn tạo ñiều kiện ñể kiểm soát quy trình chăn nuôi và chất lượng sản phẩm, ñồng thời có sản phẩm tập trung cho công nghiệp chế biến Bên cạnh ñó còn tận dụng ñược các loại phụ phẩm, phế phẩm trong chăn nuôi ñể phát triển ngành trồng trọt, một số ngành công nghiệp phụ trợ như phân bón,… sử dụng nước thải chăn nuôi lợn làm khí ñốt,…
Trong chăn nuôi lợn theo hướng tập trung, các quan hệ kinh tế trong sản xuất, cung cấp ñầu vào và tiêu thụ sản phẩm ñầu ra sẽ có ñiều kiện phát triển do bản thân các hợp tác xã hiện có sẽ tăng ñược quy mô sản xuất và nhiều hộ chăn nuôi khác cũng có ñiều kiện tham gia các liên kết
2.1.2.3 Nội dung của phát triển sản phẩm chăn nuôi lợn theo hướng tập trung
Phát triển chăn nuôi lợn theo hướng tập trung bao gồm nhiều nội dung kinh tế - kỹ thuật và nó nằm trong chiến lược phát triển kinh tế nói chung và kinh tế nông nghiệp nói
Trang 28riêng của mỗi quốc gia, mỗi ựịa phương Tuy nhiên, nội dung chủ yếu của phát triển chăn nuôi lợn theo hướng tập trung có thể hiểu là quá trình chuyển dịch cơ cấu chăn nuôi lợn từ sản xuất nhỏ lẻ sang sản xuất tập trung quy mô lớn theo hướng sản xuất hàng hoá ựáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội cả về số lượng và chất lượng sản phẩm điều cơ bản trong chăn nuôi lợn theo hướng tập trung là cơ sở vật chất và nguồn vốn ựầu tư cho phát triển chăn nuôi Có hệ thống chuồng trại hiện ựại, nguồn vốn dồi dào thì người chăn nuôi mới có
cơ sở ựể phát triển chăn nuôi lợn tập trung, quy mô lớn
2.1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng và các khả năng thúc ựẩy phát triển chăn nuôi lợn theo hướng tập trung
Các yếu tố ảnh hưởng và các khả năng thúc ựẩy phát triển chăn nuôi lợn theo hướng tập trung bao gồm bốn nhóm chắnh ựó là nhóm yếu tố tự nhiên, nhóm yếu tố
kỹ thuật, nhóm yếu tố kinh tế - xã hội và nhóm yếu tố tổ chức ngành chăn nuôi
Với nhóm yếu tố tự nhiên, lợn là vật nuôi có cơ thể sống, sự phát triển và phát dục của chúng phụ thuộc vào những quy luật nhất ựịnh, các quy luật này lại chịu
sự khống chế bởi ựiều kiện tự nhiên phức tạp Do vậy, ựiều kiện tự nhiên có ảnh hưởng lớn ựến ngành chăn nuôi lợn cả về số lượng và chất lượng Giữa ựất ựai, nước, thời tiết, khắ hậu và vật nuôi có mối quan hệ khăng khắt với nhau bằng những quy luật chặt chẽ, phức tạp Người chăn nuôi lợn cần hiểu rõ mối quan hệ này ựể có những biện pháp tác ựộng kịp thời nhằm làm tăng hiệu quả kinh tế mà không gây ảnh hưởng xấu ựến môi trường đặc biệt là khi chăn nuôi lợn theo hướng tập trung, quy mô lớn làm tăng lượng chất thải ra môi trường và tăng khả năng hình thành và lây lan dịch bệnh gây ra những thiệt hại về kinh tế và môi trường
Với nhóm yếu tố kỹ thuật thì có những vấn ựề ảnh hưởng chắnh như sau:
Một là con giống, có thể thấy rằng giống vật nuôi là tập hợp các vật nuôi có chung một nguồn gốc, ựược hình thành trong quá trình chọn lọc và nhân giống của con người đàn lợn cùng một giống có các ựặc ựiểm về ngoại hình, sinh lý, sinh hoá giống nhau Các ựặc ựiểm này ựược truyền cho ựời sau
Trang 29Giống là tiền ñề cho sự phát triển của ñàn lợn nuôi, là ñiều kiện quan trọng ñể
hộ gia ñình tăng quy mô cả về số lượng và chất lượng của ñàn Giống có vị trí ñặc biệt quan trọng chi phối ñến nhiều biện pháp kỹ thuật và hiệu quả kinh tế chăn nuôi
Hiện nay, ở nước ta tuỳ ñiều kiện tự nhiên của từng ñịa phương, khả năng của chủ hộ mà các giống lợn với ñặc ñiểm của mình sẽ ñược chọn nuôi khác nhau.Giống lợn Móng Cái có khoảng 12 – 14 núm vú Trọng lượng cai sữa thấp khoảng 7kg/con Lợn nái ñẻ 1,7 – 2 lứa/năm Nuôi 8 – 10 tháng ñạt trọng lượng khoảng 60 – 70 kg Tỷ lệ thịt xẻ 71 – 73%, tỷ lệ nạc thấp 34 – 35%, tỷ lệ mỡ cao41 – 42% Chi phí 5 – 6 kg thức ăn cho 1kg tăng trọng Giống lợn Ỉ thì lợn thịt nuôi 8 –
10 tháng ñạt 40 – 50kg, tiêu tốn 6 – 7kg thức ăn Tỷ lệ thịt xẻ 63%, tỷ lệ mỡ 48% Giống lợn Landrat, lợn thịt nuôi tăng trọng nhanh, 6 tháng ñạt 100kg Có tỷ lệ nạc cao chiếm 56 – 57%, chi phí thức ăn cho 1kg tăng trọng là 3 – 3,5kg Giống lợn Duroc, lợn thiên về nạc, phẩm chất thịt tốt, lợn chóng lớn, nuôi 143 – 172 ngày có thể ñạt 100kg Ngoài ra còn có các giống lợn Yóoc – sai, lợn lai thương phẩm lai 2 máu, 3 máu,…
Hai là thức ăn, trong chăn nuôi thức ăn ñược coi là nền tảng quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của ñàn lợn Con giống tốt mà các yếu tố thức ăn không coi trọng thì ñàn lợn cũng không thể phát triển và sinh sản tốt Thức ăn là ñiều kiện nuôi dưỡng, là cơ sở nâng cao năng lực sản xuất của ñàn lợn nuôi Hiệu quả kinh tế của chăn nuôi lợn phụ thuộc trực tiếp vào mức ñộ ñảm bảo thức ăn Vì vậy, việc xây dựng khẩu phần ăn ñáp ứng nhu cầu của ñàn lợn phù hợp với từng giai ñoạn sinh trưởng sẽ mang lại hiệu quả cao trong chăn nuôi
Chăn nuôi lợn theo hướng tập trung, quy mô lớn ñòi hỏi nhu cầu cao về thức
ăn Ngoài thức ăn công nghiệp, thức ăn từ những sản phẩm phụ trọng công nghiệp chế biến như bã rượu, bia, và các phế phẩm trong ñời sống hàng ngày cũng rất quan trọng Vì thế, ñể ñảm bảo thức ăn phục vụ cho chăn nuôi lợn tập trung ñủ về
số lượng và ñảm bảo về chất lượng, người chăn nuôi phải có kế hoạch sản xuất, chế biến, bảo quản nguồn thức ăn ñặc biệt này
Trang 30Ba là công tác thú y, Lợn là sinh vật sống có hệ thần kinh cao cấp, rất mẫn cảm với môi trường sống Trong môi trường chăn nuôi có rất nhiều mầm mống dịch bệnh gây hại cho sức khoẻ ñàn lợn nuôi làm hạn chế sự phát triển của ñàn, ảnh hưởng ñến năng suất chăn nuôi Mặt khác, thịt lợn là nguồn thực phẩm cung cấp nhiều dinh dưỡng cho nhu cầu của ñời sống con người, ñể giữ gìn sức khoẻ cho con người thì thịt lợn phải không có dịch bệnh Nhiệm vụ chính của công tác thú y là phòng và chống bệnh cho vật nuôi nói chung và ñàn lợn nói riêng Chính vì vậy phải coi trọng công tác phòng bệnh và kịp thời diệt gọn những ổ bệnh ngày từ khi mới phát sinh
ðể thực hiện tốt công tác thú y trong chăn nuôi, người chăn nuôi và các cơ quan chức năng phải thực hiện nghiêm túc các quy ñịnh về an toàn thú y như: vệ sinh chuồng trại, khử ñộc, tiêu trùng, công tác tiêm phòng tổ chức ñịnh kỳ, công tác kiểm dịch chặt chẽ,… Ngoài ra, cần phải tổ chức tốt mạng lưới thú y ñịa phương, các dịch vụ thú y, tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục, chuyển giao kiến thức chăn nuôi thú y cho người chăn nuôi
Bốn là quy trình kỹ thuật, trong chăn nuôi lợn từng giống lợn và lứa tuổi
mà ñàn lợn cần một môi trường nuôi dưỡng khác nhau, khả năng phòng chống dịch bệnh khác nhau, khả năng thích nghi khác nhau ðến giai ñoạn phát dục thì nhu cầu dinh dưỡng và chăm sóc cũng khác ðối với lợn nái thì chuồng trại phải ñược thiết kế riêng sao cho ñảm bảo các yêu cầu như nhiệt ñộ môi trường chuồng vừa không quá cao so với nhu cầu của lợn nái vừa không quá thấp so với nhu cầu của lợn con, dễ dàng vệ sinh sạch sẽ Với chăn nuôi lợn choai là loại lợn ñang ở giai ñoạn chưa trưởng thành, khả năng tăng trọng ñạt mức cao nhất, khả năng tiêu hoá chưa hoàn thiện và tiêu tốn thức ăn cao nên người chăn nuôi cần phải bổ sung ñủ dưỡng chất cho lợn trong thời kỳ này Với lợn thịt thì khả năng chống chịu bệnh tật và ñiều kiện thời tiết là khá cao, khả năng tiêu hoá tốt và tăng trọng cao nên người chăn nuôi cũng cần có chế ñộ chăm sóc riêng ñể có ñược kết quả chăn nuôi tốt nhất
Trang 31Với nhóm yếu tố kinh tế - xã hội có những vấn ñề sau:
Một là chính sách, ñể phát triển chăn nuôi lợn mạnh mẽ ngoài các yếu tố kỹ thuật chủ yếu người chăn nuôi còn cần ñược Nhà nước quan tâm, hỗ trợ thông qua các chính sách thúc ñẩy phát triển chăn nuôi Các chính sách mà người chăn nuôi cần ñược nhà nước quan tâm tạo ñiều kiện như: hỗ trợ vốn hoặc cho vay vốn với lãi suất ưu ñãi cho người chăn nuôi, ñầu tư xây dựng cơ sở sản xuất và bảo quản giống, ñầu tư các phương tiện kỹ thuật cho các cơ sở ñó, có các chính sách hỗ trợ giống ñể giữ các giống tốt Xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn và miền núi, chăm lo ñến ñời sống vật chất và tinh thần của người chăn nuôi, tạo ñiều kiện tăng cường các dịch
vụ phục vụ chăn nuôi nhằm hỗ trợ chăn nuôi lợn nói riêng và ngành chăn nuôi nói chung ngày càng phát triển Vì vậy, Nhà nước cần có những chính sách phù hợp với người chăn nuôi, nó sẽ có tác dụng khuyến khích họ phát triển sản xuất
Hai là phong tục tập quán; ở mỗi ñịa phương, dân tộc có phong tục tập quan, nhu cầu ñời sống văn hoá khác nhau, tập tục sản xuất khác nhau Những phong tục tập quán từng ñịa phương, từng khu vực sẽ ảnh hưởng nhất ñịnh ñến phát triển sản xuất chăn nuôi lợn tại ñịa phương, khu vực ñó Vì thế, việc ñầu tư phát triển chăn nuôi cho một ñịa phương các nhà hoạch ñịnh cần phải tính ñến phong tục tập quán
và văn hoá của ñịa phương ñó
ða phần các ñịa phương trong cả nước ta ñã có truyền thống chăn nuôi lợn nhỏ lẻ, tận dụng với ý nghĩ là một khoản ñể tiết kiệm Vì vậy, khi tính ñến phát triển chăn nuôi tập trung cần làm thay ñổi thói quen và cách suy nghĩ này của người chăn nuôi bằng cách cho họ thấy hiệu quả và cách làm chăn nuôi tập trung
Ba là lao ñộng; Số lượng, chất lượng, cơ cấu lao ñộng ñầu tư cho chăn nuôi lợn nhiều hay ít, phù hợp hay không cũng ảnh hưởng không nhỏ ñến phát triển chăn nuôi Trong chăn nuôi tập trung tiến hành quy mô lớn, mang tính chất công nghiệp nên ñòi hỏi không nhiều lao ñộng nhưng lại cần những lao ñộng có trình ñộ cao và hiểu biết sâu Do vậy, ñể phát triển chăn nuôi tập trung cần nâng cao dân trí, bồi
Trang 32dưỡng và ñào tạo cán bộ công nhân lành nghề cả về mặt kỹ thuật và quản lý kinh tế, ñưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
Cuối cùng là nhóm yếu tố tổ chức ngành chăn nuôi lợn Các tổ chức trong hệ thống ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng có quan hệ mật thiết chặt chẽ, phục vụ và hỗ trợ cho nhau Chỉ cần có sai sót trong hệ thống tổ chức ngành chăn nuôi thì sẽ làm ảnh hưởng lớn ñến sự phát triển của ngành, làm cho kết quả và hiệu quả sản xuất chăn nuôi lợn sẽ không cao ðể thúc ñẩy sản xuất ngành chăn nuôi lợn theo hướng tập trung, chúng ta cần phải xây dựng một hệ thống ngành chăn nuôi thống nhất trong cả nước, từ hệ thống giống, thú y, chế biến thức
ăn gia súc ñến hệ thống tổ chức tiêu thụ sản phẩm
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
2.2.1 Tổng quan tài liệu phát triển chăn nuôi lợn ở các nước
2.2.1.1 Tình hình phát triển chăn nuôi lợn ở các nước trên thế giới
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, ñặc biệt là công
nghệ sinh học, trong những năm qua ngành chăn nuôi trên thế giới ñạt ñược những thành tự ngày càng cao cả về số lượng và chất lượng sản phẩm Sản phẩm trong chăn nuôi ngày càng ña dạng phong phú do áp dụng các yếu tố giống mới, thức ăn mới, quy trình chăm sóc mới với những tiến bộ kỹ thuật ñược áp ñụng rộng rãi, nên năng suất và chất lượng sản phẩm không ngừng ñược tăng lên
Cùng với sự phát triển ñó ngành chăn nuôi lợn ñóng góp một phần không nhỏ sản lượng thịt lợn trên thế giới ngày càng tăng, mặc dù nhiều khu vực trên thế giới chịu tác ñộng của một số dịch bệnh như long móng lở mồm ở gia súc hay ñại dịch
cúm H5N1 ở gia cầm Tuy vậy trong những năm gần ñây sản lượng thịt lợn ñược
sản xuất ra liên tục tăng lên
Theo số liệu thống kê tại bảng 2.1 ta thấy tổng sản lượng thịt lợn ñược sản xuất ra năm 2004 là 9/,7/2 triệu tấn, năm 2005 là 96,227 triệu tấn, năm 2006 là
Trang 3398,660 triệu tấn, năm 2007 là 10,3837 triệu tấn, năm 2008 là 10,70/3 triệu tấn Tốc
ñộ tăng trưởng trung bình qua 4 năm là 103,94% tăng 3,94%
Bảng 2.1 Tình hình xuất nhập khẩu thịt lợn (thịt xẻ) ở một số nước trên thế giới
Trang 35Trung Quốc một ựất nước sản xuất thịt lợn lớn nhất trên thế giới đóng góp vào
sự tăng trưởng thịt lợn của thế giới với sản lượng thịt lợn sản xuất ra ngày càng tăng Năm 2004 Trung Quốc sản xuất 47,0/6 triệu tấn thịt lợn, năm 2005 là 50,106 triệu tấn, năm 2006 là 53 triệu tấn, năm 2007 là 56,2 triệu tấn năm 2008
là 58,3 triệu tấn Tốc ựộ phát triển bình quân qua 5 năm là 105,53% tăng 5,53%
với tốc ựộ tăng trưởng cao nhất trên thế giới Với sự chuyển dịch nhanh, mạnh
và vững chắc tù chăn nuôi nhỏ sang chăn nuôi bán công nghiệp và công nghiệp
ưu tiên hang ựầu trong chắnh sách chăn nuôi của nước này
Mặc dù là nước ựứng ựầu về chăn nuôi lợn nhưng Trung Quốc vẫn chưa ựáp ứng ựược nhu cầu tiêu dùng nội ựịa tăng nhanh Do ựó Trung Quốc vẫn phải nhập khẩu thịt lợn, tuy vậy nhu cầu thịt lợn nhập khẩu của Trung Quốc chỉ chiếm 2-3% nhu câu tiêu dùng thịt của người dân.Hiện nay hướng chăn nuôi chắnh của nước này là chăn nuôi lợn hướng nạc chiếm 25-30% tổng ựàn lợn ựược ựưa vào giết mổ
đứng thứ hai về sản xuất thịt lợn là các nước EU (gồm 25 nước thành viên) với sản lượng thịt lợn sản xuất ra hàng năm là: 21,192 triệu tấn năm 2004, năm 2005 là 21,102 triệu tấn, năm 2006 là 21,450 triệu tấn, và năm 2007 là 21,5 triệu tấn năm 2008 là 21,75 triệu tấn Tốc ựộ tăng sản lượng thịt lợn của các nước EU không cao nhưng khá ổn ựịnh qua các năm bình quân tăng 0,78% trong
4 năm Với sự phát triển về công nghệ, phương thức chăn nuôi công nghiệp ựúng yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng thịt lợn của các nước EU rất cao
Tiếp ựến là nước Mỹ, Braxin là những nước cũng ựóng góp sản lượng
thịt tương ựối trên thế giới
Như vậy ta thấy, sản lượng thịt lợn sản xuất trên thế giới chủ yếu tập trưng Ờ những nước phát triển Các nước ựang phát triền chỉ ựóng góp một phần nhỏ và sản lượng thịt của thế giới
Bảng 2.2 thể hiện lượng xuất nhập khẩu thịt lợn trên toàn thế giới những năm vừa qua Trong những năm qua lượng tiêu thụ thịt lợn trên thế giới tăng ựáng kề.Tình hình nhập khẩu thịt lợn của một số nước tăng cao, trên toàn thế
Trang 36giới lượng thịt lợn nhập khau năm 2004 là 4172 nghìn tấn, năm 2005 là 4342 nghìn tấn, năm 2006 là 4232 nghìn tấn, năm 2007 là 4271 nghìn tấn, năm 2008
là 4438.3 nghìn tấn.Nước nhập khẩu thịt lợn lớn nhất chính là Nhật Bản với
1339 nghìn tấn năm 2005, năm 2008 nhập khẩu 1330 nghìn tấn Nước nhập khẩu thịt lợn lớn thứ 2 là Nga với 629 nghìn tấn năm 2004, năm 2005 là 765 nghìn tấn, năm 2006 là 800 nghìn tấn, năm 2007 là 825 nghìn tấn và năm 2008 là 850 nghìn tấn Lượng nhập khẩu thịt lợn hầu hết ñều tăng qua các năm ở các nước trên thế giới ñiều này cho thấ nhu cầu tiêu dùng thịt lợn không ngừng tăng, do ñó phát triển chăn nuôi lợn không lo không có thị trường ñầu ra
Cùng với sự tăng sản lượng nhập khẩu thì xuất khẩu cũng tăng lên theo từng năm Trên thế giới lượng xuất khẩu thịt lợn tăng ñều qua các năm, năm 2004 là
4866 nghìn tấn, năm 2005 là 5215 nghìn tấn, năm 2006 là 5189 nghìn tấn, năm 2007
là 5339 nghìn tấn, năm 2008 là 5428.8 nghìn tấn Những nước xuất khẩu thịt lợn lớn
là nhóm các nước EU, Canada, Mỹ Braxin, sau ñó ñến Trung quốc lượng thịt xuấ khẩu lớn nhất thuộc về EU với 1410 nghìn tấn năm 2008, Canada là 1135 nghìn tấn,
Mỹ là 1425 nghìn tấn thịt lợn ñược xuất khẩu ñi
* Hoa Kỳ
Tổng ñàn lợn của Mỹ là 61,2 triệu con tính ñến tháng 12 năm 2005, tăng bình quân 1,15%/năm, trong ñó có 6,01 triệu con gồm nái, nái hậu bị và lợn ñực giống Số lợn cai sữa trung bình 9,03 con/lứa năm 2005 so với 8,96 con năm
2004, tăng 0,87% Số lợn cai sữa trung bình từ 7,5/lứa ở các cơ sở chăn nuôi có quy mô từ 1 – 99 con lên 9,1 ở các trang trại với quy mô trên 5000 con Khoảng 39% tổng ñàn lợn ñược nuôi theo kiểu gia công trong năm 2005 Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ lậpkế hoạch tổng ñàn lợn cho năm 2015 ñạt 65,49 triệu con
* Cộng ñồng Châu Âu với 25 thành viên
Về chi phí sản xuất cho 1kg thịt lợn xẻ, Canada là nước có chi phí thấp nhất (≈ 5,6 USD), thứ hai là Hoa Kỳ (≈ 6,2 USD) và cao nhất là Liên hiệp Anh (≈ 7,8 USD) Chi phí thức ăn cho 1kg thịt xẻ thấp nhất là Canada (≈ 3,15 USD), thứ hai là Hà Lan (≈ 3,29 USD) và cao nhất là Liên hiệp Anh (≈ 5,6 USD) Hà
Trang 37Lan có chi phí thức ăn công nghiệp /kg tăng trọng thấp nhất (2,6kg), thứ hai là Liên hiệp Anh (2,65 kg) và cao nhất là Canada (3,29kg)
* Hà Lan
Ứng dụng các thành tựu công nghệ về giống lợn, thức ăn, quản lý trang trại,… Hà Lan ñã thành công trong việc ñưa tỷ lệ thịt xẻ trung bình của tất cả các loại lợn ñược giết mổ từ 53,2% năm 1990 lên 64,4% năm 2004 Tỷ lệ thịt loại ngon và rất ngon tăng từ 83% năm 1989 lên trên 90% năm 2004 Năm 2005, công ty Topigs của nước này thông báo tỷ lệ lợn con cai sữa trung bình/nái/năm tăng từ 24 con lên 25 con chỉ sau 5 năm; tỷ lệ lợn sơ sinh sống sót trung bình là 12,1 /lứa ñẻ; tỷ lệ chất trước cai sữa trung bình là 11,8% và số lứa ñẻ trung bình
là 2,36/nái/năm Các ñàn lợn nái tốt nhất chiếm 10%, sinh trung bình 27,9 con/nái/năm, trong ñó có 12,7 con sống sót/lứa, tỷ lệ lợn con chết trung bình là 9,8%, ñạt số lứa ñẻ trung bình là 2,34 lứa/nái/năm
* Canaña
Vào cuối những năm 1990, ngành chăn nuôi lợn Canaña bắt ñầu phát triển mạnh do có nhu cầu lớn ở nước ngoài ñối với thịt lợn của Canaña, và ñược hỗ trợ thêm bởi ñồng ñôla Canaña mất giá và nhu cầu ñối với lợn sống và thịt lợn của Canaña gia tăng ở Mỹ Thời gian phát triển này kéo dài ñược 10 năm Tuy nhiên, tới ñầu năm 2006 ñồng ñôla Canaña tăng giá chưa từng thấy, kèm theo là giá năng lượng tăng ñã hạn chế khả năng cạnh tranh của xuất khẩu thịt lợn của Canaña Ngoài ra, ñàn lợn ở Mỹ gia tăng cũng làm giảm nhu cầu ñối với thịt lợn Canaña ở Mỹ ðến năm 2007, giá thức ăn chăn nuôi tăng mạnh do nhu cầu cao ñối với ngô ñể sản xuất nhiên liệu sinh học ở Bắc Mỹ và nhu cầu gia tăng trên thị trường quốc tế ñối với ngũ cốc làm thức ăn chăn nuôi ñã làm cho các nhà chăn
nuôi lợn lâm vào khủng hoảng tài chính
Tính ñến ngày 1-4-2008, ñàn lợn ở Canaña ñạt 13,0 triệu con, giảm 1,7 triệu con (11,7%) so với cùng kỳ năm 2007 Cũng tính ñến ngày 1-4-2008, số trại chăn nuôi lợn ở Canaña ñạt con số 8.820, giảm 19,3% so với cùng kỳ năm
2007 Giá thức ăn chăn nuôi tăng và lượng giết mổ giảm khiến tăng xuất khẩu
Trang 38lợn sống sang Mỹ Trong 3 tháng ñầu năm 2008, Canaña ñã xuất sang Mỹ 2,9
triệu con lợn, tăng 25,9% so với cùng kỳ năm 2007
* Thái Lan
Thái Lan cũng là một nước sản xuất thịt lợn chủ yếu của thế giới và ñang chuyển ñổi từ các trang trại quy mô nhỏ thành các xí nghiệp chăn nuôi lớn Các công ty lớn quyết ñịnh tới sự tăng trưởng sản lượng thịt lợn tại Thái Lan Bốn công ty lớn là CP, Betagro, Laemthong, Mittraparp ñã liên kết với nhau và chiếm tới 20% tổng sản lượng thịt lợn Tổng ñàn lợn của Thái Lan ñạt 15,44 triệu con năm 1999, tăng lên 16,55 triệu con năm 2002 và năm 2003 là 16,76 triệu con Năm 2003, Thái Lan xuất chuồng khoảng 10,5 triệu lợn/năm, với trọng lượng hơi trung bình ñạt 100kg Tổng ñàn lợn nái của nước này khỏng 826.087 con, với số lợn con cai sữa trung bình ñạt 17 con/nái/năm, tỷ lệ nái thay thế là 33%
2.2.1.2 Bài học kinh nghiệm ở các nước
Chăn nuôi lợn trên thế giới ñang từng bước chuyển dịch từ các nước ñã phát triển sang các nước ñang phát triển Các nước ñã phát triển xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển ngành chăn nuôi lợn duy trì ở mức ổn ñịnh, nâng cao quá trình thâm canh, các biện pháp an toàn sinh học, chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm Các nước ñang phát triển ở Châu Á và Nam Mỹ ñược nhận ñịnh sẽ trở thành khu vực chăn nuôi chính và cũng ñồng thời là khu vực tiêu thụ nhiều các sản phẩm chăn nuôi Các nước ñã phát triển chỉ duy trì ổn ñịnh sản lượng chăn nuôi của họ ñể ñảm bảo an toàn thực phẩm, phần thiếu hụt sẽ ñược nhập khẩu từ các nước xuất khẩu vượt qua ñược hàng rào kỹ thuật về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm của họ ðây là cách tiếp cận khôn ngoan ñể giảm thiểu rủi ro về dịch bệnh ở ñộng vật ñặc biệt là các bệnh dịch có khả năng lây nhiễm sang người
Chăn nuôi ở các nước ñã phát triển sản xuất ra các sản phẩm chăn nuôi có giá cạnh tranh nhưng họ phải giải quyết vấn ñề phòng bệnh và ô nhiễm môi trường do chăn nuôi công nghiệp tạo ra Tại các nước có ngành chăn nuôi phát triển như ðan Mạch, chăn nuôi lợn ñược tổ chức theo hình thức “kinh tế tập thể” bậc cao, hiệp hội
sẽ cấp hạn ngạch cho người chăn nuôi Khi cung vượt quá cầu, hạn ngạch sẽ ñược cắt giảm và ngược lại, ñây là một yếu tố ñể chăn nuôi phát triển bền vững
Trang 39Trong khi ở nhiều nước Châu Á, dịch bệnh thường xảy ra trong chăn nuôi gia súc, gia cầm, ở các nước phát triển trên thế giới chăn nuôi lợn lâu nay chưa phải ñối mặt với các loại dịch bệnh như tai xanh xảy ra trên lợn Mặc dù cũng phải ñối mặt với thức ăn chăn nuôi tăng giá, nhưng người chăn nuôi ñược các chuyên gia ñưa ra những khuyến cáo rất cần thiết ñể ñảm bảo thu nhập cao
Hệ thống chuồng trại chăn nuôi lợn ở các nước này ñược thiết kế và xây dựng hiện ñại, chuồng nuôi ñược xây kín mít ñể ngăn gió và các vi khuẩn ñộc hại theo gió tràn vào chuồng, lợn dẽ sinh ốm Lợn ñược nuôi theo phương pháp cho ăn
và ngủ nhiều sẽ khiến lợn nhanh lớn hơn Lợn ñược nuôi từ lúc khoảng 20 kg, sau 5 tháng thì bán ñi, cho chuồng nghỉ ít tuần rồi nuôi tiếp Mật ñô lợn nuôi trong
Chuồng trại tuy không ñược quét dọn, không dội nước và cũng không tắm cho lợn từ khi nuôi ñến lúc xuất chuồng, nhưng chuồng vẫn khá sạch, vì tự lợn dẫm qua, dẫm lại làm phân rơi xuống hố sâu khoảng 3 mét bên dưới sàn ðiều quan trọng là người chăn nuôi không dùng thuốc tăng trọng trộn cho lợn ăn ñể ñảm bảo chất lượng thịt khi xuất bán
2.2.2 Tổng quan tài liệu phát triển chăn nuôi lợn ở Việt Nam
2.2.2.1 Tình hình phát triển chăn nuôi lợn ở Việt Nam
2.921,10 6.510,80 26.855,30
2.996,40 6.724,70 26.560,70
2.897,70 6.337,70 26.701,60
0,00 5.000,00 10.000,00 15.000,00 20.000,00 25.000,00 30.000,00
Nghìn con
Năm Biểu 2.1: Quy mô ñàn vật nuôi trong nước
(Nguồn: Niên giám thống kê tóm tắt 2008)
Trong 5 năm qua (từ năm
2001 ñến 2005), ñàn lợn trong cả
nước có tốc ñộ tăng trưởng
nhanh Tổng ñàn từ 21,8 triệu
con năm 2001 tăng lên 27,43
triệu con năm 2005, tăng bình
quân ñạt 6,3%/năm ðến giai
ñoạn từ năm 2006 trở về ñây quy
mô ñàn lợn ñã có sự biến ñộng
Trang 40Qua ba năm 2006 ñến 2008, quy mô ñàn gia súc có xu hướng giảm xuống nhưng tốc ñộ sụt giảm ñàn lợn cũng không lớn, nhiều nhất là sự sụt giảm ñàn bò với tốc ñộ giảm bình quân 1,34%/năm Tốc ñộ phát triển bình quân qua 3 năm ñàn lợn ñạt 99,81% Tuy nhiên, ñàn lợn vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu ñàn gia súc Từ năm 2006 – 2008 cơ cấu ñàn lợn vẫn duy trì ở mức từ 73 – 74% ñàn gia súc
Theo ước tính năm 2008, vùng có số lượng lợn nhiều nhất là ðồng bằng sông Hồng với 7334,1 nghìn con, chiếm 27,47% tổng ñàn lợn cả nước, trong ñó riêng Hà Nội có 1669,7 nghìn con chiếm 22,76% ñàn lợn cả vùng và chiếm 6,25% ñàn lợn cả nước Năm 2008 Hà Nội có số lượng lợn tăng ñột biến như vậy
là do việc sát nhập Hà Nội và Hà Tây là tỉnh cũng có số lượng lợn lớn trong cả nước Vùng Bắc trung bộ và Duyên hải miền trung, vùng Trung du và Miền núi phía Bắc là hai vùng có số lượng lợn cao thứ hai và ba cả nước Tây Nguyên là vùng có số lượng lợn thấp nhất cả nước do ñây là vùng núi cao nguyên không thích hợp cho việc nuôi lợn
Bảng 2.3: Số lượng lợn phân theo vùng ở Việt Nam
(Nguồn: Niên giám thống kê tóm tắt 2008)
Xem xét sự phát triển ngành chăn nuôi trên góc ñộ sản lượng sản phẩm chăn nuôi Tuy quy mô ñàn vật nuôi có sự giảm sút những ñổi lại sản lượng nhiều sản phẩm chăn nuôi lại ñạt ñược tốc ñộ phát triển khá cao ðiều này cho thấy, ngành chăn nuôi ñang có sự phát triển về chất hay nói cách khác là năng suất ngành chăn nuôi ñang tăng lên
Bảng 2.4 Một số sản phẩm chăn nuôi chủ yếu của Việt Nam