luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI – 2009
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất cứ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà N ội, ngày tháng năm 2009
Tác giả luận văn
VŨ ðỨC THẮNG
Trang 3Tôi xin ñược trân trọng cảm ơn sự chia sẻ những khó khăn của tập thể cán bộ công nhân viên chức công ty Môi trường ñô thị Bắc Ninh, sự giúp ñỡ nhiệt tình của Sở Tài nguyên môi trường, Sở Khoa học công nghệ, Sở Xây dựng, văn phòng Ủy ban nhân dân chính quyền các cấp Thành phố Bắc Ninh, các cơ quan, ñơn vị, doanh nghiệp, bệnh viện, trường học ñóng trên ñịa bàn thành phố trong quá trình tiến hành nghiên cứu ñề tài
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè ñã giúp ñỡ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu vừa qua
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà N ội, ngày tháng năm 2009
Tác giả luận văn
VŨ ðỨC THẮNG
Trang 4TÓM TẮT LUẬN VĂN
NGHIÊN CỨU, HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
TẠI THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH
TÓM TẮT
Năm 2006, thị xã Bắc Ninh ñược công nhận là ñô thị loại III, cùng với việc sát nhập thêm 9 xã thì công tác quản lý chất thải rắn (CTR) của thành phố Bắc Ninh ñã có sự thay ñổi Tuy nhiên, cơ chế quản lý CTR vẫn ñược thực hiện theo cơ chế cũ Cơ chế này ñã không còn mang lại hiệu quả tốt nhất
Do nhu cầu ngày càng tăng của xã hội về các dịch vụ môi trường, nên việc có một cơ chế quản lý mới, phù hợp hơn là ñiều hết sức cần thiết Trong khuôn khổ của ñề tài, từ việc nghiên cứu thực trạng cơ chế quản lý chất thải rắn (ñặc biệt chất thải rắn sinh hoạt) tại TP Bắc Ninh, qua ñó thấy ñược những ưu, nhược ñiểm của hệ thống cơ chế quản lý cũ, những khó khăn, thuận lợi của công tác quản lý CTR hiện tại ñi ñến ñề xuất những biện pháp ñóng góp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý CTR trong thời gian tới
Từ khóa: Cơ chế quản lý CTR, TP.Bắc Ninh
I ðẶT VẤN ðỀ
Kinh tế phát triển, ñời sống người dân ñược nâng cao sẽ kéo theo lượng rác thải ra môi trường ngày càng tăng Năm 2003, lượng chất thải rắn thải (CTR) ra môi trường tại Việt Nam ñã lên tới 13 triệu tấn Trong ñó chất thải rắn ñô thị từ các hộ gia ñình (HGð), nhà hàng, các chợ, và khu kinh doanh chiếm tới hơn 80% tổng lượng chất thải phát sinh trong cả nước Các khu ñô thị có dân số chỉ khoảng 24% dân số cả nước nhưng lại phát sinh hơn 50% tổng lượng CTR của cả nước
Thành phố Bắc Ninh trong vài năm gần ñây ñang trong quá trình phát triển mạnh mẽ về kinh tế và xã hội kèm theo ñó là vấn ñề ô nhiễm môi
Trang 5trường Ngoài những nguyên nhân khách quan tác ựộng, còn những nguyên nhân chủ quan ựó là chắnh quyền ựô thị, các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, ý thức của người dân và các ựơn vị hoạt ựộng trong lĩnh vực này Trong ựó ựáng lưu ý là cơ chế, chắnh sách quản lý về chất thải rắn còn thiếu
cụ thể và ựồng bộ Cơ chế hiện này của TP Bắc Ninh về việc quản lý chất thải rắn có hợp lý không? Những hiệu quả mà cơ chế ựó mang lại là gì? Những biện pháp nào có thể nâng cao hiệu quả cơ chế quản lý trong những năm tới? Từ việc nghiên cứu, ựánh giá, phân tắch thực trạng cơ chế quản lý CTR tại thành phố sẽ góp phần trả lời những câu hỏi trên
II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Khung phân tắch: Nhằm thấy rõ ựược cơ chế quản lý chất thải rắn của
thành phố Bắc Ninh, trong quá trình nghiên cứu chúng tôi ựã tiến hành ựiều tra một số ựối tượng chịu ảnh hưởng và trách nhiệm trong công tác quản lý hiện tại Do vậy, khung phân tắch ựược xây dựng, giúp người ựọc có thể hình dung ựược một cách tổng quát những vấn ựề trong quá trình nghiên cứu
Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu chủ
yếu 3 loại CTR cơ bản ựó là CTR sinh hoat, CTR y tế, CTR công nghiệp Với CTRSH: Chọn 3 phường là phường Tiền An, phường Ninh Xá, phường Suối Hoa, xã Hòa Long, xã Vạn An làm ựiểm nghiên cứu Với CTRYT: Lựa chọn 07 trung tâm y tế và bệnh viện ựóng trên ựịa bàn thành phố Bao gồm: Bệnh viện ựa khoa tỉnh Bắc Ninh (phường đại Phúc), bệnh viện quân y 110 (phường đáp Cầu), Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bắc Ninh, Bệnh viện y học cổ truyền, Bệnh viện lao (Phường Vũ Ninh), trung tâm y
tế dự phòng thành phố (phường Vệ An), Bệnh viện tâm thần (Phường Thị Cầu) Với CTRCN: Lựa chọn 10 cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ trên ựịa bàn thành phố
Trang 6Phương pháp thu thập số liệu: Các số liệu thứ cấp ñược thu thập từ
sách, báo, báo cáo khoa học, các trang web Các số liệu sơ cấp: Xây dựng 3 loại phiếu ñiều tra dành cho 3 ñối tượng khác nhau bao gồm: 120 hộ gia ñình;
07 trung tâm y tế và bệnh viện; 04 trường học và 03 xí nghiệp, 103 người của công ty MTðT Bắc Ninh trong ñó: 93 người thuộc Xí nghiệp Môi trường; 05 người ðội xe; 05 người ðội quản lý chất thải ñô thị
Phương pháp phân tích:
* Th ống kê mô tả: Các chỉ tiêu quan trọng như phân tích tài chính ñối
với dịch vụ rác thải, ñánh giá khung cơ chế trong việc quản lý chất thải rắn tại thành phố, hệ thống quản lý chất thải rắn hiện tại
* Th ống kê so sánh: Phương pháp này chủ yếu ñược sử dụng trong việc
phân tích các số liệu thứ cấp như tình hình ñất ñai dân số, sản xuất kinh doanh, giáo dục nhằm làm nổi bật lên ñặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu và mối quan hệ chặt chẽ giữa những ñặc ñiểm của ñịa bàn với các cơ chế, hệ thống quản lý CTR ñặc thù
Phương pháp xử lý số liệu: các phương pháp tính các chỉ số: bình
quân gia quyền, hệ số biến ñộng, các số tương ñối, tuyệt ñối, các chỉ tiêu phân tích ñược tính toán dựa trên phần mềm Microsoft Excel
Trang 7III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 đánh giá về khung cơ chế trong việc quản lý chất thải rắn tại Bắc Ninh
Nguồn phát sinh CTR
Hộ gia ựình, cơ
sở SX-KD dịch
UBND thành phố, các huyện
UBND các
xã, phường
Ủy quyền thực hiện Giám sát thực hiện
Qui chế quản lý CTR Chiến lược, giải pháp
Sở Tài chắnh
Giám sát
Trang 8Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cho ủy ban nhân dân thành phố, huyện và các sở ban ngành liên quan, trực tiếp quản lý giám sát các hoạt ñộng liên quan tới công tác QLCTR tại các ñịa phương và các cơ quan ñơn vị, hộ gia ñình ñóng trên ñịa bàn Ủy quyền cho công ty Môi trường và Công trình
ñô thị Bắc Ninh là doanh nghiệp nhà nước thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý CTR ñảm bảo vệ sinh môi trường chung cho toàn tỉnh ðồng thời UBND tỉnh có cơ chế ñể các thành phần kinh tế tham gia vào công tác QLCTR Do nguồn phát sinh CTR diễn ra ngày càng phức tạp cùng với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội nên các chính sách, quy ñịnh về quản lý cũ
ñã không còn hợp lý, không ñáp ứng ñược ñầy ñủ và kịp thời Việc kiểm tra giám sát xử lý các vi phạm rất khó khăn ñồng thời chi phí cho QLCTR lại quá lớn, ngân sách của tỉnh không ñáp ứng ñủ
3.1.2 Các tổ chức chịu trách nhiệm về quản lý chất thải rắn
Tại thành phố Bắc Ninh chỉ có một công ty chuyên thu gom, vận chuyển và xử lý rác với quy mô ñầy ñủ Tuy nhiên, có 2 công ty môi trường
và 4 hợp tác xã môi trường chịu trách nhiệm về thu gom rác tại các ñô thị khác trong tỉnh
3.1.3 Các vấn ñề tồn tại trong thiết lập cơ chế
Công ty MTðT Bắc Ninh hoạt ñộng như một nhà cung cấp dịch vụ cho chính quyền, ñược quy ñịnh bởi luật, nghị ñịnh và quyết ñịnh ở các cấp (chính phủ, tỉnh, thành phố)
Do tính phức tạp của pháp lý, thiếu sự tự chủ, thiếu năng lực quản lý, năng lực về kỹ thuật ñồng thời không giữ vững nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền” làm cho cơ chế quản lý CTR tại TP Bắc Ninh trở nên cứng nhắc, thiếu hiệu quả
3.2 Cơ chế tài chính ñối với dịch vụ quản lý rác thải hiện tại
Cơ chế ñặt hàng, giao kế hoạch: ñược thực hiện thông qua kết quả kiểm tra, giám sát về khối lượng các sản phẩm dịch vụ, ñơn giá do UBND tỉnh
Trang 9quyết ñịnh Căn cứ kết quả thẩm ñịnh của các ngành, chính quyền thành phố ñặt hàng, UBND tỉnh giao kế hoạch hàng năm cho công ty UBND thành phố kiểm tra, giám sát, nghiệm thu và thanh toán số lượng, chất lượng, giá trị thực hiện cho công ty theo tháng, quý, năm Ưu ñiểm: việc ñơn vị trực tiếp làm dịch
vụ vệ sinh môi trường sẽ chủ ñộng một phần về tài chính ñể tổ chức tốt hơn các dịch vụ quản lý chất thải Tuy nhiên, chi phí ngân sách cho quản lý chất thải rắn sẽ tốn kém Hiệu quả kinh tế trong quản lý chất thải rắn không cao, tư tưởng ỷ lại, dựa vào nhà nước trong quản lý CTR làm cho các ñơn vị xả thải như các thành phần kinh tế và người dân ít tham gia vào bảo vệ môi trường
Hình 4.9: Cơ chế tài chính QLCTR tại thành phố Bắc Ninh
UBND tỉnh Bắc Ninh
Sở
Xây
dựng
Sở Tài chính
Công ty MTðT Bắc Ninh
Nguồn phát sinh CTR
Hộ gia ñình, cơ sở SX-KD dịch vụ
Ủy quyền giám sát
Kiểm tra giám sát
- Ủy quyền thực hiện
Nghiệm thu, thanh toán
Trang 104 ðề xuất một số biện pháp
4.1 Giải pháp về cơ chế
Giả sử Công ty MTðT Bắc Ninh vẫn là doanh nghiệp nhà nước, trước hết, hệ thống hiện tại của chính quyền tỉnh giao nhiệm vụ cho nhà cung cấp dịch vụ và thành phố quản lý nhà cung cấp dịch vụ cần phải ñược thay thế bằng các quan hệ theo hợp ñồng
* Một số phương án ñược thiết lập cho tương lai như sau:
- Phương án 1: Công ty MTðT Bắc Ninh vẫn là nhà cung cấp dịch vụ cho toàn tỉnh và xây dựng một khu xử lý CTR hoàn thiện, và khu xử lý ñó sẽ trở thành một bộ phận của Công ty MTðT
- Phương án 2: Công ty MTðT Bắc Ninh vẫn là nhà cung cấp dịch vụ cho toàn tỉnh Xây dựng một khu xử lý CTR hoàn thiện và thành lập một công
ty riêng về khu xử lý và chôn lấp rác thải
- Phương án 3: Giải tán Công ty MTðT Bắc Ninh và ñể một số cơ sở có liên quan của UBND tỉnh ký hợp ñồng với nhiều nhà cung cấp dịch vụ nếu cần
Trong thời ñiểm hiện tại, ưu tiên chọn phương án 1 vì ñược xây dựng trên nhiều lợi thế có sẵn như thị trường, sự ñầu tư
4.2 Giải pháp cho hệ thống tái chế không chính thức
Giải pháp cho khu vực tái chế không chính thức trong tương lai xa không có cách nào tốt hơn ñó là chính thức hóa khu vực này Rác thải sẽ hoàn toàn do khu vực chính thức ñảm nhiệm, tức là loại bỏ hoàn toàn khu vực không chính thức, khi ñó việc có sự tham gia của trẻ em là không còn Tuy nhiên, xét về mặt kinh tế và xã hội thì phương án này chỉ áp dụng thành công khi ñời sống xã hội ñã khá cao, không còn sự nghèo ñói ðồng thời việc chính thức hóa khu vực không chính thức chỉ có thể ñược coi là mục tiêu lâu dài
Trang 114.3 Giải pháp cho hệ thống tái chế rác chính thức (chủ yếu dành cho CTR sinh hoạt)
Một hệ thống tái chế rác chính thức bao gồm sẽ một nhà máy phân loại rác và một nhà máy ủ phân vi sinh từ rác thải quy mô nhỏ Việc xây dựng thành công một nhà máy tái chế rác thải từ thành phân vi sinh mang lại nhiều lợi ích:
- Tạo ra khả năng cải tạo ñất góp phần phát triển nông nghiệp bền vững
- Có thể thực hiện linh hoạt ở các mức ñộ khác nhau
- Có thể tiến hành ñược với số vốn nhỏ và chi phí vận hành thấp
- ðem lại những hiệu quả tốt ñối với vấn ñề sức khỏe gây ra do rác thải hữu cơ
- Mang lại cơ hội tốt trong việc cải thiện chương trình tổng thê thu gom rác thải của thành phố
- Có thể hợp nhất các khu vực không chính thức tham gia vào công tác thu gom, phân loại, tái chế hiện nay
4.4 Giải pháp kỹ thuật
ðể sử dụng các thiết bị hiện tại một cách hiệu quả hơn, nên chuyển sang làm việc 7 giờ một ngày thay vì mỗi công nhân hay mỗi lái xe làm việc 2 lần một ngày, mỗi lần 3 giờ Hệ thống thu gom mới cần thay thế những xe ñẩy tay có dung tích 0,5m3 bằng những xe ñẩy tay có dung tích lớn hơn (0,7m3), khi ñó khối lượng rác thu gom ñược sẽ lớn hơn, tiết kiệm ñược thời gian và chi phí mà người công nhân phải quay về ñiểm trung chuyển ñể chờ
xe ép rác tới lấy rác và quay lại tiếp tục thu gom ở các tuyến ñường
5 Kết luận và kiến nghị
5.1 Kết luận
So với mức ñộ phát triển hiện nay thì cơ chế quản lý CTR tại TP Bắc Ninh ñã trở nên cứng nhắc Cần thực hiện một cơ chế quản lý CTR theo
Trang 12hướng linh hoạt hơn Tức là tất cả các mối quan hệ liên quan tới dịch vụ môi trường phải ñược thay thế bằng hợp ñồng ðồng thời thực hiện sự hợp tác giữa nhà cung cấp dịch vụ và người sử dụng dịch vụ
5.2 Kiến nghị
Xây dựng ñồng bộ hệ thống văn bản liên quan dành riêng cho cơ chế quản lý CTR mới; tập trung vào việc xử phạt các ñối tượng vi phạm; khuyến khích các tổ chức tham gia vào công tác môi trường ðẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao ý thức người dân trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường và tầm quan trọng của phân loại rác tại nguồn
Trang 13SUMMARY OF THESIS
RESEARCH, COMPLETION OF THE SOLID WASTE MANAGEMENT
MACHENISM IN BACNINH CITY, BACNINH PROVINCE
SUMMARY
In 2006, BacNinh town was recognized as an urban level 3, along with nine merged communes, which has changed Bacninh city’s management of solid waste However, the old management mechanism of solid waste is still applied This mechanism no longer brings the best effect As the demand of environment services in society is increasing, so it is indispensable to establish a new machenism Within the framwork of thesis, based on actual research on management mechanism of solid waste (especially solid waste from living) in Bacninh city, we will realize advantages, disadvantages of old machenismin system so that we can propose methods improving management machenism of solid waste in future
Keywords: Solid waste management machenism, Bacninh city
I BEGINNING
Developed economy and improved people’s living increase the quantity
of released waste In 2003, the quantity of solid waste into the environment reached 13 million tons Among them, the urban solid waste by households, restaurants, markets and enterprises make up more than 80% of total waste nationwide Urban areas with only 24% of national population occupy over 50% of total solid waste
Recent years, Bacninh city socio-economy has been developing strongly, with the result that the environment is polluted Besides objective reasons, there are so many subjective ones including local, national level environmental management companies, people’s awareness and other relating companies
Trang 14The most noticeable is the unspecific and incomprehensive management mechanism and policy of solid waste Is Bacninh city current mechanism of solid waste management reasonable? What are effects of this mechanism? Which methods can improve effect of management mechanism in coming years? The research, assessment and analysis of current solid waste management mechanism of Bacninh city will contribute to answer these above questions
II RESEARCH METHODS
Analysis frame: In order to relize solid waste management mechanism
of Bacninh city, during our research, we surveyed some effected and responsible objects of current management Therefore, analysis frame is built, which helps readers overview issues of research
Pointed selection method: Thesis research mainly three types of solid
waste including living; health; industry solid waste As for living solid waste: Research areas were chosen including Tienan precinct, Ninhxa precinct, Suoihoa precinct, Hoalong commune, Vanan commune As for health solid waste: Research areas were chosen including Bacninh province hospital (Daiphuc precinct), 110 military hospital (Dapcau precinct), Bacninh province spare health centrer, Traditional medicine hospital, Tuberculosis hospital (Vuninh precinct), Bacninh city spare health centrer (Vean precinct), Psychiatric hospital (Thicau precinct) As for industry solid waste: Ten (10) factories were choosed
Colection data method: The datas were published to be collected from
books, newspapers, science reports, websites The datas were not published: Three kinds of investigational papers were built for three objects including:
120 households; 07 health centers and hospitals; 04 schools and 03 factors;
103 employees of Bacninh urban environment company, in there: 93
Trang 15employees belonging to Environment Enterprise; 05 employees belonging to Transportation Group; 05 employees belonging to Waste Management Team
Analytical method:
* Description statistic: Important targets like financial analysis with
waste service, assessment of mechanism frame of solid waste management in city, the current management of solid waste system
* Comparative statistic: Targets are analysed including the situation of
population, production – business, education in order to highlight the feature of research area and its relation with mechanisms, the typical management waste
Data processing method: Method calculatiing indexes: variable factor,
analysis targets are calculated by Microsoft Excel software
III RESEARCH AND DISCUSSION RESULT
3.1 General assessment of solid waste management mechanism of Bacninh city 3.1.1 Overview
Bacninh Province People’s Committee assigns direct management of solid waste released by companies, enterprieses and households to People’s Committee of Bacninh city, towns and local relating authorities, grants authorities to Bacninh Urban Environment and public Works Company, a national company collecting, transporting and treating solid waste to ensure general environment of Bacninh province Bacninh Province People’s Committee simultaneously provides a mechanism whereby economic portions can take part in the solid waste management Ever-complicatedly released sources of solid waste, together with the socioeconomic development makes policies and regulations of old management become unreasonable, inadequated, and out-of-date It is very difficult to control, and settle violations, meanwhile management of solid waste requires a high expense which province budget cannot meet
Trang 163.1.2 Responsible authorities of solid waste management
There exists only one company with good facilities in charge of collecting, transporting and treating waste However, there are two 2 environmental companies and four environmental co-operatives collecting waste of other provincial areas
3.1.3 Shortcomings of mechanism establishment
Bacninh Urban Environment and public Works Company works as a supplier of service to goverment, which is regualted by laws, decrees and decisions of many levels (goverment, province and city)
Because of legal complexity, short of self-control, management capacity, and technology along with failing to follow the principle that
“people who cause pollution must be fined”, Bacninh City management mechanism of solid waste becomes inflexible and ineffective
3.2 Financial mechanism of current waste management
Order and schedule mechanism are implemented through examination and appraisal results of quantity of service products whose price unit is decided by Bacninh Province People’s Committee Based on appraisal result
of order branches, provincial authorities, Bacninh Province People’s Committee entrusts company with yearly schedule Bacninh Province People’s Committee checks, obsers, inspect and pay for done quantity, quality and value monthly, quarterly and yearly Advantages: company can take the initiative in their finance to supply better service of waste management However, expense for solid waste management is so enormous Low effect of solid waste management, dependent thought that the solid waste management
is of gorvenment, which limit releasing units like economic portions and people to participate in the environmental protection
Trang 173.3 Solution proposals
3.3.1 Sollution for mechanism
It is supposed that Bacninh Urban Environment Company is still owned company, first of all, the current system is that provincial administration entrusts missions to service suppliers who must be managed by Bacninh city under contract relationship
state-* Some projects are estabished for future as follows:
- Project 1: Bacninh Urban Environment Company is still the service supplier for province and building a completed waste treatment area which will become a part of Bacninh Urban Environment Company
- Project 2: Bacninh urban environment company is still the service supplier for province Building a completed waste treatment area and establishing an independent company
treating and landfilling waste
- Project 3: Dispersion of Bacninh urban environment company and promoting some concerned units of province people’s committee to sign with many service suppliers if necessary
At present, priority is to choose project 1 because it’s built on some available advantages like markets, invesments
3.3.2 Solution for non-official regenertion synstem
The better way to improve the area of non-official regeneration is to officialize this area Waste will totally be managed by official areas, it means that non-official areas in which children used to take part will be completely removed However, in terms of socio-economy, this solution is only applied successfully if social life is really high, there remains no poverty and the officialisation of non-official areas is considered as a long- term target
Trang 183.3.3 Solution for official regeneration system (mostly for living solid waste)
An official regeneration system consist of a factory classifying waste and a small-scale factory composting waste Followings are benefits of successfully building a factory composting waste:
- To create capability of soil improvement contributing to stabilize the agricultural development
- Can flexibly opetate with different levels
- Can work with low capital, and operation expense
- To avoid medical issues caused by organic wastes
- To bring about good opportunities improving the overall program of city’s waste collection
- To unify non-official areas participating in the current collection, classification, and regeneration of waste
IV CONCLUSION AND PROPOSALS
4.1 Conclusion
In comparison with the current development level, the solid waste management mechanism in Bacninh city becomes inflexible It is necessary to realize a solid waste management mechanism in a flexible way It means that all relationships concern to environment service need to be replaced by contract Concurrently, service supplier and user need to cooperate mutually
4.2 Proposals
Buiding comprehensively document system for the new solid waste management mechanism only; concentrating on sanction of violators; encouraging organizations joining in environmental work; strengthening propaganda, improving people’s awareness of protecting environment and the importance of waste classification at sources
Trang 19MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iii
SUMMARY OF THESIS xii
MỤC LỤC xviii
DANH MỤC CÁC TỪ TẮT VÀ KÍ HIỆU xxi
DANH MỤC CÁC BẢNG xxiii
DANH MỤC CÁC HÌNH xxiv
PHẦN I: MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 ðối tượng nghiên cứu 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu 4
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Lý luận về cơ chế quản lý 5
2.1.2 Lý luận về chất thải rắn, quản lý chất thải rắn 11
2.1.3 Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường 24
2.1.4 Tóm tắt một số nghiên cứu trong và ngoài nước 37
2.2 Cơ sở thực tiễn 39
2.2.1 Thực trạng chất thải rắn và cơ chế quản lý chất thải rắn trên thế giới 39
Trang 202.2.2 Thực trạng chất thải rắn và cơ chế quản lý chất thải rắn tại Việt
Nam 44
PHẦN III: đẶC đIỂM đỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 49
3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu 49
3.1.1 điều kiện tự nhiên 49
3.1.2 đặc ựiểm kinh tế - xã hội 54
3.2 Phương pháp nghiên cứu 61
3.2.1 Khung phân tắch 61
3.2.2 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu 63
3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 63
3.2.4 Phương pháp phân tắch 66
3.2.5 Phương pháp xử lý số liệu 66
3.2.6 Các chỉ tiêu phân tắch cơ bản 66
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 68
4.1 đánh giá về khung cơ chế trong việc quản lý chất thải rắn tại Bắc Ninh 68
4.1.1 Tổng quan về mô hình cơ chế quản lý chất thải rắn tại tỉnh Bắc Ninh.68 4.1.2 Các tổ chức chịu trách nhiệm về quản lý chất thải rắn .70
4.1.3 Sự tương tác giữa các tổ chức quản lý chất thải rắn tại Bắc Ninh.76 4.1.4 Các cơ quan chịu trách nhiệm kiểm soát rác thải 82
4.1.5 Phân tắch các vấn ựề tồn tại trong thiết lập cơ chế 83
4.2 Phân tắch cơ chế tài chắnh ựối với dịch vụ quản lý rác thải hiện tại 85
4.2.1 Hệ thống ngân sách chung 87
4.2.2 Chi phắ hiện tại cho hệ thống quản lý rác thải 88
4.2.3 Mức thu phắ ựối với hộ gia ựình hiện tại 89
4.2.4 Phân tắch khả năng chi trả và sự tự nguyện chi trả cho QLCTR91 4.2.5 Doanh thu từ việc thu phắ hiện tại và sự hỗ trợ của chắnh phủ 94
Trang 214.3 Hệ thống quản lý chất thải rắn hiện tại ở thành phố Bắc Ninh 95
4.3.1 Khảo sát khối lượng chất thải rắn của thành phố Bắc Ninh .95
4.3.2.Vấn ñề hạn chế rác thải 97
4.3.3 Cơ chế tái chế rác 98
4.3.4 Hệ thống thu gom rác thải 103
4.3.5 Xử lý rác 112
4.4 ðề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý chất thải rắn tại thành phố Bắc Ninh 113
4.4.1 Giải pháp về cơ chế 114
4.4.2 Giải pháp cho hệ thống tái chế rác không chính thức 123
4.4.3 Giải pháp cho hệ thống tái chế rác chính thức (chủ yếu dành cho CTRSH) 126
4.4.4 Giải pháp về kỹ thuật 128
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 130
5.1 Kết luận 130
5.2 Kiến nghị 133
TÀI LIỆU THAM KHẢO 135
PHỤ LỤC 139
Trang 22DANH MỤC CÁC TỪ TẮT VÀ KÍ HIỆU
(Giảm – Sử dụng lại – Tái chế)
AC : Abatement Costs – Chi phí giảm nhẹ trung bình
AC : Average Costs – Chi phí trung bình
CTRCN : Chất thải rắn công nghiệp
CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt
CTRYT : Chất thải rắn y tế
GDP : Gross Domestic Product – Tổng sản phẩm quốc nội GTCC : Giao thông công chính
Ha : Hecta – ðơn vị ño diện tích bằng 10.000m2
JICA : Japan International Cooperation Agency – Cơ quan
hợp tác quốc tế Nhật Bản KH&ðT : Kế hoạch và ñầu tư
KHCN&MT : Khoa học công nghệ và Môi trường
MAC : Marginal Abatement Costs – Chi phí giảm nhẹ biên
MC : Marginal Costs – Chi phí biên
MEC : Marginal External Costs – Chi phí ngoại ứng biên MT&CTðT : Môi trường và Công trình ñô thị
Trang 23ND-CP : Nghị ựịnh Ờ Chắnh phủ
NQ/TW : Nghị quyết/Trung Ương
ODA : Official Development Assistance Ờ Viện trợ phát
triển chắnh thức OECD : Organisation for Economic Co-operation and
Development Ờ Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
PL-UBTVQH : Pháp lệnh - Ủy ban thường vụ quốc hội
PRA : Participatory Rural Appraisal Ờ đánh giá nông thôn
SX-KD : Sản xuất Ờ Kinh doanh
THCN : Trung học chuyên nghiệp
TN&MT : Tài nguyên và Môi trường
TP BN : Thành phố Bắc Ninh
TPP : Tradable Pollution Permit Ờ Giấy phép xả thải
URENCO : Công ty môi trường ựô thị Hà Nội
USD : United States Dollar Ờ đô la Mỹ
WB : World Bank Ờ Ngân hàng thế giới
Trang 24DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Lượng CTR ở Việt Nam năm 2004 45 Bảng 2.2: Thành phần chất thải sinh hoạt ở ñô thị % theo trọng lượng 46 Bảng 3.1: Diện tích ñất tự nhiên, dân số và mật ñộ dân số trung bình phân theo xã/phường (2006 – 2008) 56 Bảng 3.2: Cơ sở và lao ñộng sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh
tế (năm 2000 – 2008) 58 Bảng 3.3: Tình hình giáo dục – y tế thành phố Bắc Ninh (năm 2000 – 2008) 61 Bảng 4.1: Trình ñộ học vấn công nhân Công ty Môi trường Bắc Ninh, 2008 70 Bảng 4.2: Chi phí và ñơn giá theo kế hoạch và thực hiện, Bắc Ninh, 2007 89 Bảng 4.3: Mức thu phí ñối với các hộ gia ñình, 2008 90 Bảng 4.4: Thu nhập bình quân theo ñầu người tỉnh Bắc Ninh với 5 nhóm thu nhập năm 2004 91 Bảng 4.5: Thu nhập bình quân ñầu người của dân ñô thị tại tỉnh Bắc Ninh phân theo 5 nhóm thu nhập năm 2004, 2006 và 2008 92 Bảng 4.6: Tỉnh Bắc Ninh, dân cư ñô thị Thu nhập (ước tính) và phí vệ sinh (thực tế), năm 2008 93 Bảng 4.7: Mức phí, chi phí, phân bổ ngân sách cho quản lý chất thải rắn Bắc Ninh năm 2007 94 Bảng 4.8: Khối lượng rác thải phát sinh của thành phố Bắc Ninh 95 Bảng 4.9: Thiết bị vận chuyển 108
Trang 25DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Nguồn gốc hình thành chất thải rắn 12 Hình 2.2: Những hợp phần chức năng của một hệ thống quản lý chất thải rắn 20 Hình 2.3: Sơ ñồ hệ thống quản lý chất thải rắn ñô thị ở Việt Nam 23 Hình 2.4: Mức thuế ô nhiễm tính trên mỗi ñơn vị sản phẩm 24 Hình 2.5: Xác ñịnh tiêu chuẩn môi trường 27 Hình 2.6: Thất bại của thuế và tiêu chuẩn gây ra cho xã hội 29 Hình 2.7: Thất bại của thuế và tiêu chuẩn gây ra cho xã hội 29 Hình 2.8: Thất bại của thuế và tiêu chuẩn gây ra cho xã hội 30 Hình 2.9: Thị trường giấy phép 32 Hình 2.10: Mức ô nhiễm và chi phí ngoại ứng biên 35 Hình 2.11: Lựa chọn giữa tăng chi phí và giảm sản lượng 35 Hình 2.12: Quy mô tối ưu của một dự án, chương trình giảm nhẹ ô nhiễm 37 Hình 2.13 : Sơ ñồ tổ chức quản lý chất thải rắn tại Nhật Bản 41 Hình 4.1: Mô hình hóa cơ chế quản lý chất thải rắn tại tỉnh Bắc Ninh 69 Hình 4.2: Cơ cấu tổ chức của Công ty Môi trường và Công trình ñô thị Bắc Ninh 71 Hình 4.3: Cơ chế quản lý chất thải rắn ở Công ty MTðT Bắc Ninh 73 Hình 4.4: Mô hình hóa cơ chế quản lý chất thải rắn tại Thành phố Bắc Ninh 76 Hình 4.5: Quy trình quản lý thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn ở 78 công ty Môi trường Bắc Ninh .78 Hình 4.6: Cơ chế quản lý chất thải rắn tại các xã, phường, khu dân cư .79 Hình 4.7: Quy trình lập kế hoạch và duyệt kế hoạch 80 Hình 4.8: Cơ cấu giám sát ñối với Công ty Môi trường ñô thị Bắc Ninh 80 Hình 4.9: Cơ chế tài chính QLCTR tại thành phố Bắc Ninh 86 Hình 4.10: Hệ thống tái chế 100
Trang 26Hình 4.11: Các ñiểm trung chuyển ở thành phố Bắc Ninh 107 Hình 4.12: Thành phần CTR trong quá trình thu gom 109 Hình 4.13 : Khung cơ chế hiện tại 114 Hình 4.14 : Thiết lập khung cơ chế phương án 1 117 Hình 4.15: Thiết lập khung cơ chế phương án 2 118 Hình 4.16: Thiết lập khung cơ chế phương án 3 119 Hình 4.17: Sơ ñồ cấu trúc phân loại CTRSH tại nguồn 125 Hình 4.18: Hệ thống vận hành tổng quát của hệ thống xử lý CTRSH 127
Trang 27PHẦN I: MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Lượng phát sinh chất thải rắn (CTR) ở Việt Nam năm 2003 tới hơn 15 triệu tấn mỗi năm, trong ựó chất thải ựô thị từ các hộ gia ựình (HGđ), các nhà hàng, các chợ và các khu kinh doanh chiếm tới hơn 80% tổng lượng chất thải phát sinh trong cả nước Các khu ựô thị có dân số chỉ khoảng 24% dân số cả nước nhưng lại phát sinh ựến hơn 6 triệu tấn chất thải mỗi năm (tương ứng với 50% tổng lượng CTR của cả nước) Ước tắnh mỗi người dân ựô thị ở Việt Nam trung bình phát thải khoảng 0,71 kg chất thải mỗi ngày, gấp ựôi lượng thải bình quân ựầu người ở nông thôn1 Hiện nay, Việt Nam ựã xây dựng một khung pháp lý phù hợp ựối với các hoạt ựộng bảo vệ môi trường nói chung và QLCTR nói riêng như: Luật Bảo vệ môi trường ựược quốc hội thông qua ngày 27/12/1993 và có hiệu lực từ ngày 10/1/1994; Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia ựến năm 2010; Nghị quyết 41 Ờ NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ chắnh trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện ựại hóa ựất nước Tuy nhiên các hệ thống văn bản này chưa ựủ vì thiếu ựồng bộ, thiếu các văn bản dưới luật, các văn bản hướng dẫn và ựặc biệt còn thiếu một
bộ tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về CTR hay một số hệ thống các tiêu chuẩn
về CTR mặc dù ựã ựược xây dựng nhưng vẫn còn thiếu rất nhiều2 Ngoài ra năng lực QLCTR còn hạn chế cũng như thiếu các biện pháp giảm thiểu CTR phù hợp Các thiết bị và trách nhiệm của các cơ quan trong xử lý tiêu hủy CTR và chất thải nguy hại còn thiếu, công nghệ xử lý CTR rất ựơn giản và lạc hậu, chủ yếu bằng cách chôn lấp, ý thức của cộng ựồng còn yếu
1 Trắch bài viết : ỘVề chắnh sách quản lý chất thải rắn ựô thị và khu công nghiệpỢ của GS.TS Trần Hiếu Nhuệ (2003), Trung tâm kỹ thuật môi trường Ờ đô thị và khu công nghiệp, chất thải rắn ựô thị và khu công nghiệp Việt Nam
2 Trắch bài viết : ỘVề chắnh sách quản lý chất thải rắn ựô thị và khu công nghiệpỢ của GS.TS Trần Hiếu Nhuệ (2003), Trung tâm kỹ thuật môi trường Ờ đô thị và khu công nghiệp, chất thải rắn ựô thị và khu công nghiệp Việt Nam
Trang 28Thành phố Bắc Ninh (TP Bắc Ninh) nằm ở vùng kinh tế trọng ñiểm phía Bắc, có vị trí thuận lợi về ñịa lý cũng như kinh tế - xã hội – chính trị, do vậy mấy năm gần ñây, ñặc biệt là sau khi Tỉnh ñược tái lập (1997), Bắc Ninh ñang trên ñà phát triển mạnh mẽ Cùng với quá trình công nghiệp hóa hiện ñại hóa (CNH-HðH) lượng chất thải phát sinh nhanh chóng cả về số lượng và chủng loại gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng ñến mỹ quan ñô thị và sức khỏe cộng ñồng dân cư ñô thị Vấn ñề ô nhiễm môi trường tại thành phố ngoài những nguyên nhân khách quan tác ñộng, còn những nguyên nhân chủ quan ñó là chính quyền ñô thị, các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, ý thức của người dân và các ñơn vị hoạt ñộng trong lĩnh vực này Trong ñó ñáng lưu ý là cơ chế, chính sách quản lý về chất thải rắn còn thiếu cụ thể và ñồng bộ Có những văn bản quy phạm pháp luật chưa sát với thực tiễn và quá lạc hậu Vai trò quản lý của các cấp, các ngành ñối với chất thải rắn rất hạn chế Bên cạnh ñó, do cơ chế, chính sách còn nhiều bất cập nên chưa phát huy ñược sức người, sức của vào việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn
Các câu hỏi cần ñặt ra là:
- Những cơ sở lý luận và thực tiễn của cơ chế quản lý chất thải rắn?
- Cơ chế hiện nay của TP.Bắc Ninh về việc quản lý chất thải rắn có hợp
lý không? Những hiệu quả mà cơ chế ñó mang lại là gì?
- Thực trạng cơ chế quản lý chất thải rắn tại TP.Bắc Ninh hiện nay là gì?
- Những biện pháp nào có thể nâng cao hiệu quả cơ chế quản lý và công tác quản lý chất thải rắn bảo vệ môi trường tại thành phố trong những năm tới?
ðể góp phần giải quyết những vấn ñề trên, tôi tiến hành nghiên cứu ñề
tài: “Nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế quản lý chất thải Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh”
Trang 291.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu cơ chế quản lý chất thải rắn (QLCTR) ở Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh nhằm hướng tới hoàn thiện cơ chế quản lý và nâng cao hiệu quả công tác QLCTR góp phần bảo vệ môi trường cho Thành phố Bắc Ninh trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ựại hóa hiện nay
- đánh giá ựược cơ chế quản lý chất thải rắn tại thành phố Bắc Ninh
- đề xuất ựược một số biện pháp nhằm hướng tới hoàn thiện cơ chế quản lý, nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý chất thải rắn giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại thành phố Bắc Ninh
1.3 đối tượng nghiên cứu
đề tài chủ yếu tập trung vào nghiên cứu cơ chế quản lý CTR, hệ thống các phương thức, phương pháp, cách thức quản lý CTR và các ựối tượng có mối liên hệ trực tiếp tới các cơ chế quản lý chất thải rắn trên ựịa bàn thành phố Bắc Ninh như UBND tỉnh, UBND thành phố Bắc Ninh, Sở TN&MT, Phòng TN&MT, UBND các xã, phường, Công ty TNHH một thành viên MTđT Bắc Ninh và một số doanh nghiệp hoạt ựộng trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Ngoài ra, còn tập trung vào nghiên cứu các ựối tượng chịu ảnh hưởng từ công tác quản lý CTR như các hộ gia ựình, các xắ nghiệp, doanh nghiệp, cơ sở y tế, trường học
Một hệ thống các văn bản liên quan cũng ựược tập trung nghiên cứu
Trang 30ðây là những ñối tượng có liên quan ñến các nội dung như: Thẩm quyền ra các quyết ñịnh, qui ñịnh, qui chế về quản lý chất thải rắn, kiểm tra ñôn ñốc, xử lý các vi phạm Thực hiện các hợp ñồng dịch vụ về xử lý chất thải rắn, chấp hành các qui ñịnh, qui chế, tiêu chuẩn về ñảm bảo vệ sinh môi trường trên ñịa bàn thành phố
- Phạm vi thời gian: Từ khi có luật Bảo vệ Môi trường (10/1/1994) ñến nay
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 8/2008 ñến tháng 7/2009
Trang 31PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
và các quan hệ giữa chúng với nhau trong sản xuất, phân phối, trao ñổi và tiêu dùng, kết hợp các lợi ích (xã hội, tập thể, cá nhân) tạo nên ñộng lực và các ñiều kiện cho các chủ thể kinh tế hoạt ñộng có hiệu quả Bao gồm những chính sách và phương pháp quản lí, những hình thức cụ thể của quan hệ sản xuất như hệ thống kế hoạch, hệ thống ñòn bẩy kinh tế (hạch toán kinh tế, giá
cả, lợi nhuận, tiền lương, tín dụng ) và những hình thức cụ thể về tổ chức (hệ thống tổ chức sản xuất, hệ thống tổ chức bộ máy quản lí) Những hình thức cụ thể của quan hệ sản xuất và tổ chức quản lí này vừa là những phạm trù kinh tế mang tính khách quan, vừa là những công cụ quản lí kinh tế mang tính chủ quan, nhưng ñều là những hình thức vận dụng các quy luật kinh tế ñể tổ chức
và quản lí nền kinh tế quốc dân theo những mục tiêu chiến lược Ở Việt Nam, khái niệm cơ chế quản lí kinh tế ñược sử dụng ñồng nghĩa với CCKT; ñó là cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa
C ơ chế quản lý: là hệ thống các phương thức, phương pháp và cách thức
ñể ñiều tiết quá trình quản lý ñể ñạt ñược những mục tiêu mong muốn ñặt ra
Như vậy, khi nói ñến cơ chế quản lý là nói ñến những phương thức, phương pháp, cách thức mà theo ñó việc quản lý, ñiều hành của các cấp, các ngành, của người ñứng ñầu, thực hiện quá trình quản lý, ñiều hành, là mối quan
Trang 32hệ ựiều phối, phối hợp giữa các cấp, các ngành ựó với chắnh phủ và các cơ quan công quyền cũng như với các tổ chức và người dân
Tất cả các tổ chức và các hoạt ựộng quản lý ựều tuân theo những cơ chế quản lý nhất ựịnh Cơ chế quản lý bao gồm nhiều thành phần và cho một tổ chức đó là cơ chế về tài chắnh, về kỹ thuật, kế hoạch, về kiểm tra giám sátẦ
Gắn với cơ chế quản lý là hệ thống chắnh sách, quy ựịnh, tiêu chuẩn, ựịnh mức kinh tế kỹ thuật và việc phân công, phân cấp quản lý cho từng tổ chức và cá nhân tham gia thực hiện cơ chế quản lý ựã ban hành
Cơ chế quản lý chất thải rắn có nội dung tương tự như cơ chế quản lý, nhưng cho ựối tượng ựược quản lý ở ựây là chất thải rắn
2.1.1.2 C ơ chế thị trường
Toàn bộ những hình thức và phương pháp ựiều tiết nền kinh tế chủ yếu bằng tác ựộng của các quy luật sản xuất và lưu thông hàng hoá và quan hệ thị trường như quy luật giá trị, quy luật lưu thông tiền tệ, quan hệ cung - cầu, vv
Cơ chế thị trường (CCTT) là cơ chế vận ựộng tất yếu của nền kinh tế thị trường, trong ựó thị trường mà chủ yếu là khả năng tiêu thụ hàng hoá quyết ựịnh sản xuất và mọi hoạt ựộng kinh tế, các chủ thể kinh tế chịu mọi sự tác ựộng của quan hệ cung - cầu và cạnh tranh với nhau nhằm ựạt hiệu quả và doanh lợi bằng việc mở rộng và cải tiến sản xuất, kinh doanh Hiện nay ở Việt Nam, nền kinh tế hàng hoá phát triển trên cơ sở nhiều thành phần kinh tế, vận ựộng theo CCTT có sự quản lắ của nhà nước Thị trường xã hội là một thể thống nhất với nhiều lực lượng khác nhau tham gia lưu thông hàng hoá, dịch
vụ, vừa hợp tác bổ sung cho nhau, vừa cạnh tranh và ựấu tranh với nhau Nhưng CCTT cần có sự quản lắ vĩ mô của nhà nước bằng ựịnh hướng kế hoạch, bằng pháp luật, các chắnh sách và ựòn bẩy kinh tế, các lực lượng vật chất, tài chắnh ựể ựiều tiết thị trường, bảo ựảm sự phát triển kinh tế theo quỹ ựạo xã hội chủ nghĩa; thông qua các biện pháp quản lắ nói trên, có thể khai thác các mặt tắch cực của CCTT như kắch thắch tinh thần chủ ựộng, khả năng
Trang 33năng ñộng sáng tạo, sự quan tâm ñến hiệu quả, ñề cao trách nhiệm vật chất với hoạt ñộng kinh tế , ñồng thời ñấu tranh khắc phục các mặt tiêu cực như tính tự phát vô chính phủ, các hoạt ñộng kinh tế "ngầm", nạn chợ ñen, tệ ñầu
cơ, buôn lậu, vv…
2.1.1.3 Th ể chế kinh tế - Thể chế quản lý kinh tế
Một loại chế ñộ phân chia quyền hạn và chức trách giữa nhà nước và xí nghiệp, trung ương và ñịa phương, xử lí lợi ích kinh tế giữa họ Bao gồm cơ chế quản lí các mặt kế hoạch, tài chính, vật tư, lao ñộng, vật giá, xây dựng cơ bản, vv Cơ chế kinh tế (TCKT) mà các nước xã hội chủ nghĩa truyền thống thực hiện là một loại cơ chế tập trung cao ñộ, lấy phương pháp hành chính làm ñặc trưng, trong lĩnh vực sản xuất và lưu thông coi nhẹ tác dụng của quy luật giá trị, trong lĩnh vực phân phối chưa có thể quán triệt thực sự nguyên tắc phân phối theo lao ñộng, thực chất là phủ ñịnh tính chất hàng hoá của kinh tế
xã hội chủ nghĩa, làm cho xí nghiệp không thể phát huy tác dụng với tư cách là người sản xuất hàng hoá ñộc lập, do ñó bóp nghẹt sức sống của phát triển kinh
tế Chính vì thế, các nước xã hội chủ nghĩa truyền thống ñều tiếp tục tiến hành cải cách TCKT hiện hữu, và trong quá trình này ñã xuất hiện các loại TCKT mới
có hình thức khác nhau
TCKT khác chế ñộ kinh tế TCKT với tính cách là tổng hoà của chế ñộ quản lí kinh tế, chủ yếu phản ánh quan hệ qua lại giữa các ngành, cơ quan và ñơn vị kinh tế; chế ñộ kinh tế với tính cách là tổng hoà của quan hệ sản xuất ở giai ñoạn phát triển nhất ñịnh của xã hội loài người ðương nhiên, TCKT cũng phản ánh quan hệ sản xuất ở một số khía cạnh nào ñó (tức là phản ánh quan hệ lợi ích kinh tế giữa con người), nhưng chức năng chủ yếu của nó là ñiều hoà sự vận hành các ñơn vị kinh tế ñể bảo ñảm ñời sống kinh tế tiến hành bình thường, còn chức năng chủ yếu của chế ñộ kinh tế là xác lập loại quan hệ sản xuất nào ñó ñể quy ñịnh lợi ích kinh tế giữa con người Ở bất cứ nơi nào,
Trang 34TCKT không phải là tự nó tái nảy sinh, tự nó ñiều chỉnh, tự cung tự cấp mà luôn luôn dựa vào khả năng trợ giúp của chế ñộ khác và của lực lượng phi kinh tế
ðại hội IX ðảng Cộng sản Việt Nam ñã ñề cập ñến một số chủ trương quan trọng về TCKT, xác ñịnh phải sử dụng cơ chế thị trường, áp dụng các hình thức kinh tế và phương pháp quản lí của kinh tế thị trường ñể kích thích sản xuất, giải phóng sức sản xuất, phát huy mặt tích cực, hạn chế và khắc phục mặt tiêu cực của cơ chế thị trường Một mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm (2001 - 2010) là " cơ chế kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa ñược hình thành về cơ bản"
2.1.1.4 Th ể chế chính trị
Tổng hợp các phương pháp và cách thức thực hiện quyền lực nhà nước
do tình hình chính trị trong nước chi phối TCCT ñược quy ñịnh trước hết bởi bản chất giai cấp, hình thức nhà nước, tính chất của pháp luật và quyền lực của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tương quan lực lượng của các giai cấp, mức ñộ và hình thức ñấu tranh giai cấp cũng như truyền thống lịch sử của ñất nước và hoàn cảnh quốc tế là những yếu tố ảnh hưởng ñến TCCT ðiểm cốt yếu nhất quyết ñịnh ñến TCCT là bản chất, hình thức, tính chất của quyền lực nhà nước, chính trị hiện hành (vd chế ñộ chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư sản và xã hội chủ nghĩa) Trong nhà nước xã hội chủ nghĩa, TCCT là dân chủ, ñược thể hiện qua những ñặc trưng: quyền lực thuộc về nhân dân lao ñộng; TCCT bảo vệ quyền lợi và tự do cơ bản của công dân TCCT ở nhà nước xã hội chủ nghĩa dựa trên nền tảng pháp chế xã hội chủ nghĩa, mở rộng dân chủ, tăng cường vai trò của các tổ chức xã hội và sự tham gia tích cực của công dân vào các công việc của nhà nước và xã hội
2.1.1.5 Qu ản lý nhà nước về kinh tế - Quản lý hành chính, kinh tế
Chức năng quản lí nhà nước về kinh tế thông qua các cơ chế và các tổ chức của nền hành chính nhà nước ñể chỉ ñạo và quản lí các hoạt ñộng kinh
tế Do nhà nước tiến hành trên mọi lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế quốc
Trang 35dân, và bao gồm mọi thành phần kinh tế Trong ựiều kiện hiện nay của Việt Nam, QLNNVKT bao gồm những nội dung chủ yếu:
- định hướng phát triển thông qua xây dựng chiến lược quy hoạch, các chương trình và kế hoạch nhằm ựảm bảo những cân ựối chủ yếu của nền kinh
tế quốc dân
- Tạo hành lang pháp lắ bằng cách ban hành và hướng dẫn, chỉ ựạo thực hiện luật pháp, chắnh sách kinh tế, chế ựộ quản lắ kinh tế, các tiêu chuẩn và ựịnh mức kinh tế - kĩ thuật chủ yếu
- Tạo môi trường ổn ựịnh và ựiều kiện thuận lợi về kinh tế, chắnh trị, xã hội cho hoạt ựộng sản xuất - kinh doanh, tạo ựộng lực thúc ựẩy kinh tế
- Ủng hộ, giúp ựỡ về tài chắnh, tắn dụng, vật tư , tạo ựiều kiện thuận lợi cho sản xuất - kinh doanh; phối hợp các hoạt ựộng của các ựơn vị kinh tế,
xử lắ những việc ngoài khả năng tự giải quyết của các ựơn vị ựó
- Phân phối và phân phối lại thu nhập quốc dân, ựiều tiết thu nhập ựể bảo ựảm công bằng xã hội
- Khắc phục những mặt tiêu cực của kinh tế thị trường, bảo ựảm cạnh tranh lành mạnh
- đào tạo cán bộ và công nhân, thực hiện chắnh sách cán bộ và bảo vệ quyền lợi chắnh ựáng của người lao ựộng
- Bảo vệ tài sản công, thực hiện sự kiểm kê, kiểm soát của nhà nước ựối với toàn bộ hoạt ựộng kinh tế, bảo ựảm thi hành nghiêm chỉnh luật pháp và cơ chế quản lắ kinh tế ở các cấp, các ngành và cơ sở Nội dung QLNNVKT ở Việt Nam ựược ựổi mới từ cuối những năm 80 thế kỉ 20, phù hợp với sự chuyển ựổi sang nền kinh tế nhiều thành phần, vận ựộng theo cơ chế thị trường có sự quản lắ của Nhà nước, theo ựịnh hướng xã hội chủ nghĩa, thay
Trang 36thế cho cơ chế quản lí kế hoạch hoá tập trung quan liêu và theo chế ñộ bao cấp trước ñây
Phân biệt quản lí hành chính - kinh tế của nhà nước với quản lí kinh doanh theo năm ñặc trưng chính: 1) Quản lí nhà nước về mặt vĩ mô; quản lí kinh doanh về mặt vi mô; 2) Quản lí nhà nước ñịnh ra chiến lược, quy hoạch phát triển các ngành, các vùng kinh tế, ñịnh ra chính sách kế hoạch các chế ñộ kinh tế - kĩ thuật; quản lí kinh doanh, chấp hành và cụ thể hoá các quyết ñịnh kinh tế - kĩ thuật và luật pháp của nhà nước thành kế hoạch và quy chế của xí nghiệp, ñồng thời chịu sự chỉ ñạo kiểm tra của nhà nước về các mặt; 3) Quản
lí nhà nước bằng quyền lực (công quyền) kết hợp với các biện pháp kinh tế; quản lí kinh doanh theo cơ chế thị trường; 4) Quản lí nhà nước theo công pháp; quản lí kinh doanh theo tư pháp (luật dân sự, luật kinh doanh, luật thương mại, luật công ti, vv.); 5) Quản lí nhà nước theo nguồn vốn và chế ñộ ngân sách nhà nước; quản lí kinh doanh theo chế ñộ tự chủ tài chính, hạch toán kinh tế và có lãi
Trang 372.1.2 Lý luận về chất thải rắn, quản lý chất thải rắn
2.1.2.1 Lý lu ận về chất thải rắn
a Theo quan niệm chung
CTR là toàn bộ các loại vật chất ñược con người loại bỏ trong các hoạt ñộng kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt ñộng sản xuất, các hoạt ñộng sống và duy trì sự tồn tại của cộng ñồng v.v…) Trong ñó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt ñộng sản xuất và hoạt ñộng sống
b Theo quan ñiểm mới
ph ủ về QLCTR)
CTR là chất thải ở thể rắn, ñược thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt ñộng khác CTR bao gồm CTR thông thường và CTR nguy hại CTR phát thải trong sinh hoạt cá nhân, HGð, nơi công cộng ñược gọi chung là chất thải sinh hoạt CTR phát sinh từ hoạt ñộng sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt ñộng khác ñược gọi chung là CTR công nghiệp
CTR nguy hại là CTR chứa các chất hoặc hợp chất có một trong những ñặc tính phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ ñộc hoặc các ñặc tính nguy hại khác
CTR ñược thải ra từ mọi hoạt ñộng của ñời sống xã hội Trong số ñó thì nhà dân, khu dân cư; bệnh viện, cơ sở y tế và các khu công nghiệp, nhà máy,
xí nghiệp là những nơi có lượng thải lớn hơn cả
c Nguồn gốc hình thành chất thải rắn
Chất thải rắn trong khu vực ñô thị ñược phát sinh từ rất nhiều nguồn khác nhau, ñặc biệt tại khu vực nhà dân, CTRSH chiếm chủ yếu, khu vực giao thông, xây dựng có số lượng CTRCN lớn…Tại thành phố Bắc Ninh, hoạt
Trang 38ñộng xử lý rác thải chủ yếu là chôn lấp nên chất thải rắn phát sinh gần như là không có
Các nguồn phát sinh chất thải rắn ñược minh họa bằng hình 2.1:
Hình 2.1: Nguồn gốc hình thành chất thải rắn 3
d Phân loại chất thải rắn
Tuỳ từng mục tiêu mà CTR ñược phân chia theo các cách khác nhau
- Theo vị trí hình thành: người ta phân chia thành CTR trong nhà, ngoài nhà, trên ñường phố, chợ
- Theo thành phần hóa học và vật lý: người ta phân biệt theo các thành phần hữu cơ, vô cơ, cháy ñược, không cháy ñược, kim loại, phi kim loại, da, giẻ vụn, cao su, chất dẻo
- Theo bản chất nguồn tạo thành: CTR ñược phân thành các loại:
+ CTRSH: là những chất thải liên quan ñến các hoạt ñộng của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại CTRSH có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, ñất, ñá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa
Bệnh viện, cơ sở
y tế
Xây dựng Nhà dân, khu dân
cư
Trang 39hoặc quá hạn sử dụng, xương ñộng vật, tre, gỗ, lông gà vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác ñộng vật, vỏ rau quả v.v
+ CTR công nghiệp: là các chất thải phát sinh từ các hoạt ñộng sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Các nguồn phát sinh chất thải công nghiệp gồm:
• Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ trong các nhà máy nhiệt ñiện
• Các phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất
• Các phế thải trong quá trình công nghệ
• Bao bì ñóng gói sản phẩm
+ Chất thải xây dựng: là các phế thải như ñất cát, gạch ngói, bê tông vỡ
do các hoạt ñộng phá dỡ, xây dựng công trình…chất thải xây dựng gồm:
• Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng
• ðất ñá do việc ñào móng trong xây dựng
• Các vật liệu như kim loại, chất dẻo
Các chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lý nước thiên nhiên, nước thải sinh hoạt, bùn cặn từ các cống thoát nước thành phố
+ Chất thải nông nghiệp: là những chất thải và mẫu thừa thải ra từ các hoạt ñộng nông nghiệp, thí dụ như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sản phẩm thải ra từ chế biến sữa, của các lò giết mổ… Hiện tại việc quản lý
và xả các loại chất thải nông nghiệp không thuộc về trách nhiệm của các công
ty môi trường ñô thị của các ñịa phương
- Theo mức ñộ nguy hại: CTR ñược phân thành các loại:
+ Chất thải nguy hại: bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, ñộc hại, chất thải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất thải phóng xạ, các chất thải nhiễm khuẩn, lây lan có nguy cơ ñe dọa tới sức khỏe
Trang 40người, ñộng vật và cây cỏ Có nguồn phát sinh chủ yếu là từ các hoạt ñộng công nghiệp, nông nghiệp và y tế
Các chất nguy hại do các cơ sở công nghiệp hóa chất thải ra có tính ñộc tính cao, tác ñộng xấu ñến sức khỏe, do ñó việc xử lý chúng phải có những giải pháp kỹ thuật ñể hạn chế tác ñộng ñộc hại ñó
Các chất thải nguy hại từ các hoạt ñộng công nghiệp chủ yếu là các loại phân hóa học, các loại thuốc bảo vệ thực vật
+ Chất thải y tế nguy hại: là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các ñặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại với môi trường và sức khỏe của cộng ñồng Theo quy chế quản
lý chất thải y tế, các loại chất thải y tế nguy hại ñược phát sinh từ các hoạt ñộng chuyên môn trong các bệnh viện, trạm xá và trạm y tế Các nguồn phát sinh ra chất thải bệnh viện bao gồm:
• Các loại bông băng, gạc, nẹp dùng trong khám bệnh, ñiều trị, phẫu thuật
• Các loại kim tiêm, ống tiêm
• Các chi thể cắt bỏ, tổ chức mô cắt bỏ
• Chất thải sinh hoạt từ các bệnh nhân
• Các chất thải có chứa các chất có nồng ñộ cao sau ñây: chì, thủy ngân, Cadimi, Arsen, Xianua …
• Các chất thải phóng xạ trong bệnh viện
+ Chất thải không nguy hại: là những loại chất thải không chứa các chất
và hợp chất có một trong các ñặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần
Trong số các chất thải của thành phố, chỉ có một tỷ lệ rất nhỏ có thể sơ chế dùng ngay trong sản xuất và tiêu dùng, còn phần lớn phải hủy bỏ hoặc phải qua một quá trình chế biến phức tạp, qua nhiều khâu mới có thể sử dụng