luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I
- -
BÙI KHÁNH TÙNG
TÌM HIỂU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM SINH HỌC SINH SẢN
CÁ SONG VẰN (EPINEPHELUS FUSCOGUTTATUS,
FORSKAL 1775)
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I
- -
BÙI KHÁNH TÙNG
TÌM HIỂU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM SINH HỌC SINH SẢN
CÁ SONG VẰN (EPINEPHELUS FUSCOGUTTATUS,
FORSKAL 1775)
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản
Mã số : 60.62.70
Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Xân
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công bố trong bất kì một công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Bùi Khánh Tùng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
để có thể hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn khoa đào tạo sau đại học, trường ựại học Nông nghiệp I cùng phòng Hợp tác Quốc tế và đào tạo, Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I ựã luôn tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU 5
DANH MỤC BẢNG 6
DANH MỤC HÌNH 7
PHẦN 1 MỞ ðẦU 8
PHẦN 2 TỔNG QUAN 10
2.1 ðặc ñiểm sinh học 10
2.1.1 ðặc ñiểm phân loại 10
2.1.2 ðặc ñiểm phân bố 11
2.1.3 ðặc ñiểm hình thái 11
2.1.4 Tập tính cư trú và bắt mồi 12
2.2 Tình hình nghiên cứu trên Thế giới và Việt Nam 13
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên Thế giới 13
2.2.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam 14
PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 16
3.1.1 ðối tượng nghiên cứu: 16
3.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu và phân tích: 16
3.1.3 Thời gian nghiên cứu: 16
3.2 Phương pháp nuôi vỗ và chuyển giới tính 16
3.2.1 Phương pháp nuôi vỗ 16
3.2.2 Phương pháp chuyển giới tính 17
3.3 Phương pháp nghiên cứu 18
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu quá trình thành thục và phát triển tuyến sinh dục 18
3.3.1.1 Phương pháp nghiên cứu sự thành thục 18
3.3.1.2 Phương pháp nghiên cứu sự phát triển tuyến sinh dục 19
3.3.2 Phương pháp quan sát hoạt ñộng sinh sản 21
3.3.3 Phương pháp theo dõi quá trình phát triển phôi và ấu trùng 22
3.3.3.1 Quan sát quá trình phát triển phôi của cá Song vằn 22
3.3.3.2 Quan sát sự phát triển của ấu trùng cá Song vằn 22
Trang 63.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 23
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 ðiều kiện môi trường 24
4.2 Kết quả theo dõi thành thục và các giai ñoạn phát triển tuyến sinh dục của cá Song vằn 25
4.2.1 Kết quả nuôi vỗ thành thục cá Song vằn 25
4.2.1.1 Kết quả nuôi vỗ thành thục năm 2007 25
4.2.1.2 Kết quả nuôi vỗ thành thục năm 2008 26
4.3 Kết quả theo dõi quá trình phát triển tuyến sinh dục 27
4.3.1 Kết quả thu mẫu tuyến sinh dục cá Song vằn 27
4.3.2 Hình thái ngoài tuyến sinh dục 29
4.3.3 Sự phát triển cấu trúc mô học tuyến sinh dục 30
4.4 Kết quả thử nghiệm sinh sản nhân tạo cá Song vằn và quan sát sự phát triển phôi và ấu trùng dinh dưỡng bằng noãn hoàng 34
4.4.1 Kết quả thử nghiệm sinh sản nhân tạo cá Song vằn 34
4.4.2 Kết quả quan sát quá trình phát triển phôi 36
4.4.3 Sự phát triển của ấu trùng cá Song vằn 40
4.4.3.1 Giai ñoạn ấu trùng mới nở 40
4.4.3.2 Giai ñoạn ấu trùng 1 ngày tuổi 41
4.4.3.3 Giai ñoạn ấu trùng 2 ngày tuổi 42
4.4.3.4 Giai ñoạn ấu trùng 3 ngày tuổi 43
4.5 Sơ bộ ñánh giá kết quả nghiên cứu 44
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ XUẤT 46
5.1 Kết luận 46
5.2 ðề xuất 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Tài liệu tiếng Việt 48
Tài liệu tiếng Anh 49
Tài liệu Internet 49
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
ppt Phần nghìn (Point Per Thousan)
USD Ký hiệu tiền tệ Mỹ (United State Dollar)
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Liều lượng VTM bổ sung cho ñàn cá chuyển ñực bằng 17 α-MT 16
Bảng 3.2 Liều lượng VTM bổ sung cho ñàn cá chuyển giới tính tự nhiên 17
Bảng 3.3 Liều lượng và tần suất sử dụng hoocmon 17α - MT kích thích chuyển giới tính cho cá Song vằn 17
Bảng 4.1 Tỷ lệ thành thục của cá Song vằn bố mẹ năm 2008 26
Bảng 4.2 Kết quả thu mẫu giải phẫu tuyến sinh dục cá Song vằn (2007) 27
Bảng 4.3 Kết quả thử nghiệm sinh sản nhân tạo cá Song vằn năm 2008 35
Bảng 4.4 Thời gian biến thái, chuyển giai ñoạn của phôi cá Song vằn 39
Bảng 4.5 Kích thước ấu trùng mới nở và tương quan giữa chúng 40
Bảng 4.6 Kích thước ấu trùng 1 ngày tuổi và tương quan giữa chúng 42
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Cá Song vằn, Epinephelus fuscoguttatus (Forskal, 1775) 10
Hình 2.2: Phân bố cá Song vằn trên bản ñồ Thế Giới [16] 11
Hình 2.3: ðặc ñiểm hình thái ngoài cá Song vằn 11
Hình 4.1 Nhiệt ñộ nước và ñộ mặn tại khu vực nuôi vỗ cá Song vằn năm 2007 và 2008 24
Hình 4.2 Quá trình phát triển tuyến sinh dục cá Song vằn năm 2007 28
Hình 4.3 Hệ số thành thục của cá Song vằn năm 2007 28
Hình 4.4 Vị trí của tuyến sinh dục trong nội quan cá Song vằn 29
Hình 4.5 Tuyến sinh dục cá Song vằn ở tuổi 4+ 29
Hình 4.6 Cấu trúc mô học tuyến sinh dục cá Song vằn (ðợt 1 - 04/2007) 30
Hình 4.7 Cấu trúc mô học tuyến sinh dục cá Song vằn (ñợt 2 - 05/2007) 31
Hình 4.8 Cấu trúc mô học tuyến sinh dục cá Song vằn (ñợt 3 - 06/2007) 32
Hình 4.9 Cấu trúc mô học tuyến sinh dục cá Song vằn (ñợt 4 - 07/2007) 33
Hình 4.10 Cấu trúc mô học tuyến sinh dục cá Song vằn (ñợt 6 - 09/2007) 33
Hình 4.11 Cá bố mẹ cá Song vằn vờn ñuổi nhau trong bể ñẻ 35
Hình 4.12 Các giai ñoạn phát triển phôi cá Song vằn 38
Hình 4.13 Kích thước ấu trùng mới nở và kích thước noãn hoàng 41
Hình 4.14 Kích thước thân và noãn hoàng của ấu trùng 1 ngày tuổi 41
Hình 4.15 Kích thước ấu trùng 2 ngày tuổi và noãn hoàng của nó 43
Hình 4.16 Ấu trùng 3 ngày tuổi ñã mở miệng 43
Trang 10PHẦN 1 MỞ ðẦU
Trong gần 2 thập kỷ qua, nghề nuôi cá biển ñã có những phát triển vượt bậc Sản lượng cá biển nuôi của riêng các nước châu Á – Thái Bình Dương năm 2000 ñã tăng hơn 240% so với năm 1997 [18] Từ 2001trở lại ñây, nghề nuôi cá biển ñược coi là nghề có vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế biển của nhiều
nước trên Thế giới, trong ñó có Việt Nam Các loài cá thuộc họ Serranidae, bộ cá Vược Perciformes luôn chiếm phần lớn sản lượng nuôi cá biển Thế giới và ñược
nuôi phổ biến trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương ðể ñáp ứng ñược nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của Thế giới ngày càng tăng thì các nước cần thiết phải chủ ñộng sản xuất giống nhân tạo ñể ñáp ứng nhu cầu con giống nuôi
Việt Nam là một nước có nền kinh tế trẻ, ñang phát triển mạnh và nuôi trồng thủy sản là một trong những ngành có vai trò hết sức quan trọng Với chủ trương nuôi ña loài của Nhà nước và Chính phủ thì cá biển ñược xem là một trong những ñối tượng quan trọng trong kế hoạch phát triển của ngành thủy sản Cho ñến cuối 2006, Việt
Nam ñã ñưa vào nuôi khoảng 15 loài cá, trong ñó các loài trong họ Serranidae, bộ
cá vược Perciformes chiếm vai trò quan trọng Tuy nhiên, việc sản xuất giống nhân
tạo các loài này mới chỉ chủ ñộng ñược một số loài chính như cá Song chấm nâu
(Epinephelus coioides), cá Vược châu Á (Lates calcarifer), cá Giò (R canadum), cá Hồng Mỹ (S ocellatus) và vược mõm nhọn (P waigiensis) [9]
Cá Song vằn là một loài có giá trị kinh tế cao, giá trị thực phẩm cao, khả năng kháng bệnh tốt Cá song vằn có phân bố ở Việt Nam, tập trung ở khu vực Nam Trung Bộ và Nam bộ nhưng số lượng bắt gặp rất ít ðây là một loài mà các nước trong khu vực ñang tập trung nghiên cứu và phát triển thành ñối tượng chủ lực Trong chương trình phát triển giống thủy sản, Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I
ñã ñược giao nhiệm vụ nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học sinh sản và công nghệ sản xuất giống nhân tạo 5 loài cá biển, trong ñó có cá Song vằn ðể có thể chủ ñộng và thành công trong sản xuất giống nhân tạo các loài nói chung và cá Song Vằn nói
Trang 11riêng thì khâu ñầu tiên và cũng quan trọng nhất ñó là tìm hiểu ñặc ñiểm sinh học, sinh sản của chúng ñể có thể nắm bắt ñược mọi ñặc tính ñăc trưng của loài mà chủ ñộng trong các khâu sản xuất giống từ lựa chọn bố mẹ, nuôi vỗ chọn hậu bị, nuôi vỗ thành thục, sinh sản và ương nuôi ấu trùng thành con giống
Trước những ưu thế và nhu cầu cấp thiết như vậy, tôi ñã tiến hành ñề tài:
“Tìm hiểu ñặc ñiểm sinh học sinh sản cá Song vằn
Epinephelus fuscoguttatus (Forskal, 1775)”
ðề tài ñược thực hiện với những mục tiêu và nội dung sau:
1 Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu một số ñặc ñiểm sinh học sinh sản của cá Song vằn
2 Nội dung nghiên cứu
- Theo dõi quá trình thành thục và xác ñịnh các giai ñoạn phát triển của tuyến sinh dục cá Song vằn
- Quan sát hoạt ñộng sinh sản của cá Song vằn trong ñiều kiện nhân tạo, quá trình phát triển phôi và ấu trùng dinh dưỡng bằng noãn hoàng của cá Song vằn
Mặc dù có nhiều cố gắng song do những hạn chế về nhiều mặt, chắc chắn quá trình thực hiện ñề tài không tránh khỏi những sai sót Kết quả thu ñược chỉ là những ghi nhận ban ñầu Kính mong nhận ñược ý kiến ñóng góp của Thầy cô, cán bộ hướng dẫn và các bạn ñồng nghiệp
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN 2.1 ðặc ñiểm sinh học
2.1.1 ðặc ñiểm phân loại
Hình 2.1: Cá Song vằn, Epinephelus fuscoguttatus (Forskal, 1775)
Theo Forskal năm 1775 thì vị trí phân loại của cá song vằn như sau:
Loài Epinephelus fuscoguttatus, Forskal 1775 [16], [19]
Tên La tinh: Epinephelus fuscoguttatus, Forsskal 1775
Tên tiếng Anh: Tiger Grouper, Flowery Cod,…
Tên Việt Nam: Song vằn, Mú hoa nâu
Trang 132.1.2 đặc ựiểm phân bố
Hình 2.2: Phân bố cá Song vằn trên bản ựồ Thế Giới [16]
Cá Song vằn phân bố chủ yếu ở vùng biển nhiệt ựới châu Á Ờ Thái Bình Dương, từ
vĩ tuyến 350 Bắc ựến 270 Nam và kinh tuyến 390 đông ựến 1710 Tây, từ biển đỏ ựến ựảo Fiji và từ bắc Tonga ựến nam Nhật Bản và xuống ựến Great Barrier Reef của Australia; ở Samoa và Puapa New Guinea Chúng thường gặp ở các vùng cửa sông và các rạn san hô có ựộ sâu ựến 60m
Ở Việt Nam cá song vằn có phân bố hầu hết ở các vùng biển nhất là các vùng biển miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nhưng ắt bắt gặp [16]
2.1.3 đặc ựiểm hình thái
Hình 2.3: đặc ựiểm hình thái ngoài cá Song vằn
Gai vây lưng Tia vây lưng
Tia vây ngực Gai vây hậu môn Tia vây hậu môn
Vết hình yên ngựa
Nắp mang
Trang 14Cá Song vằn có một số ñặc ñiểm hình thái sau [21]:
- Gai vây lưng: 11 – 11
- Tai vây lưng: 14 – 15
- Gai vây hậu môn: 3 – 3
- Tia vây hậu môn: 8 – 8
Cá con (<8cm) có những chấm hoa thị trên ñầu và trên cơ thể, trở lên to hơn về phía ñuôi và trên các vây ñứng (vây lưng, vây hậu môn và vây ñuôi)[3]
Loài E fuscoguttatus thường dễ bị nhầm với loài E polyphekadion bởi có sự tương
ñồng về các mảng màu Tuy nhiên chúng có những ñiểm khác biệt sau:
E fuscoguttatus có rãnh ở phần nối ñầu và lưng ở phía trên mắt, màng vây lưng có rãnh sâu hơn so với E polyphekedion [16]
Trang 152.2 Tình hình nghiên cứu trên Thế giới và Việt Nam
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên Thế giới
Cá song vằn là một trong 13 loài cá biển có giá trị kinh tế cao nhất hiện nay và ựang trở thành ựối tượng nuôi quan trọng ở khu vực đông Nam Á trong vài năm trở lại ựây Loài này có tốc ựộ tăng trưởng tương ựương với cá Song chấm nâu
(Epinephelus coioides) Ờ một loài ựang ựược nuôi phổ biến nhất hiện nay nhưng lại
có sức sống cao hơn, ắt bị bệnh thông thường hơn Trên thị trường Hồng Kông và Trung Quốc, cá Song vằn thương phẩm luôn là một trong những ựối tượng có giá bán cao nhất và ổn ựịnh nhất Giá trung bình của cá này luôn duy trì ở khoảng 15,5 Ờ 18,6 USD/kg [17]
Cá Song vằn ựược nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo thành công ựầu tiên ở đài Loan (1999) và ựã ựược ựưa vào sản xuất giống ựại trà với số lượng lớn trong vài năm gần ựây Tiếp ựó là Indonexia, Malaixia (2002) và Úc (2005) với một số thành công bước ựầu trong nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo
Các công trình nghiên cứu ựều kết luận: Cá Song vằn có sức sinh sản thấp, bố mẹ ựạt 4 năm tuổi trở lên mới có thể thành thục và tham gia sinh sản, số lượng trứng/lần ựẻ dao ựộng từ 200.000 Ờ 500.000 trứng/lần tùy theo trọng lượng cá cái Sinh sản nhân tạo và ương nuôi cá bột cá Song vằn ựược ựánh giá là rất khó khăn
do kắch thước thức ăn ban ựầu nhỏ và nhu cầu về thức ăn ban ựầu là rất lớn Tuy nhiên, từ giai ựoạn cá giống trở ựi thì cá có tốc ựộ sinh trưởng nhanh, ắt bị bệnh và
tỷ lệ sống cao Cá thương phẩm chủ yếu ựược nuôi bằng lồng trên biển, năm ựầu có thể ựạt 0,7 Ờ 1,0kg, năm thứ 2 có thể ựạt tăng trưởng 1,5 Ờ 2,0kg/năm, kắch thước thương phẩm chủ yếu là 1,5 Ờ 2,0kg Cá ựược nuôi nhiều ở Philippine, Singapore, nhưng chủ yếu vẫn là nuôi quảng canh dựa trên kinh nghiệm, ngoài ra ựã ựược ựưa vào nuôi ở đài Loan, Úc, Indonexia [12]
Có rất ắt công trình nghiên cứu về quá trình thành thục, ựặc ựiểm ựẻ trứng, quá trình biến thái, phát triển và sinh trưởng của các giai ựoạn ấu trùng và các yếu tố ảnh hưởng ựược công bố do cạnh tranh về kinh tế và công nghệ
Trang 162.2.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
Ở Việt Nam, theo Nguyễn Hữu Phụng và ctv (1995) [5], cá Song vằn chủ yếu phân
bố ở khu vực miền Trung và miền Nam nhưng ắt gặp Trong vài năm trở lại ựây, cá bắt ựầu ựược ngư dân ở một số vùng biển Nam Trung bộ và miền Nam nuôi thương phẩm bằng nguồn giống tự nhiên bằng lồng trên biển dựa trên kinh nghiệm bản thân
Cho ựến nay, tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu về ựặc ựiểm sinh học sinh sản
và sản xuất giống nhân tạo cá song vằn chưa ựược thực hiện
Lê Xân và ctv (2003) [8] trong khuôn khổ Dự án ỘNhập và thử nghiệm ương 5 loài
cá biển mớiỢ ựã ương cá hương cá song vằn nhập từ đài Loan và Indonexia từ cỡ 3,5cm ựến cỡ 8cm ựạt tỷ lệ sống 71,68% trong 50 ngày trên cơ sở quy trình nuôi cá giống cá Song chấm nâu là kết quả của đề tài cấp Nhà nước KC 06.13 NN Kết quả cho thấy nuôi cá giống cá song vằn về cơ bản tương tự như cá song chấm nâu trong cùng một ựiều kiện nuôi
Trong khuôn khổ ựề tài ỘNghiên cứu một số ựặc ựiểm sinh học, kỹ thuật nuôi thương phẩm và tạo ựàn hậu bị 05 loài cá biển mớiỢ (Lê Xân, 2005) [9], kết quả nuôi thương phẩm cá Song vằn cũng cho thấy tốc ựộ sinh trưởng của loài so với cá Song chấm nâu trong cùng ựiều kiện nuôi là tương ựương nhưng lại có sức sống cao
và thắch nghi tốt hơn Cá thương phẩm tuổi 1+ có thể ựạt trọng lượng trung bình 1,2kg, cao nhất là 2kg
Như vậy, những nghiên cứu về cá Song vằn ở Việt Nam mới chỉ ựược thực hiện bước ựầu ở giai ựoạn cá hương, cá giống và cá thương phẩm Trong khi ựó, ựể có thể sản xuất giống nhân tạo thì việc ựầu tiên vô cùng quan trọng ựó là cần phải có những nghiên cứu kỹ về ựặc ựiểm sinh học sinh sản, kỹ thuật tuyển chọn, nuôi vỗ Bên cạnh ựó, trong tự nhiên nguồn lợi cá Song vằn rất ắt và ựang ngày càng cạn kiệt
do việc khai thác con giống phục vụ nuôi thương phảm cũng như khai thác cá thương phẩm phục vụ mục ựắch kinh tế Thêm vào ựó, các vùng rừng ngập mặn, các vùng cửa sông ựang bị tàn phá và sử dụng vào nhiều mục ựắch khác ựang làm mất dần các bãi ựẻ và bãi giống của nhiều loài hải sản trong ựó có cá Song vằn
Trang 17Trước thực trạng và các tồn tại cũng như thách thức trên, việc nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học sinh sản cũng như nghiên cứu thử nghiệm sinh sản nhân tạo cá Song vằn là rất cần thiết
Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, sinh sản là một trong những công việc quan trọng giúp hiểu biết, nắm bắt và chủ ñộng trong việc nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo
và nuôi cá song vằn
Nghiên cứu sinh sản nhân tạo sẽ mở ra một hướng phát triển ñối tượng nuôi mới, phù hợp với chiến lược phát triển nuôi ña loài, góp phần phát triển nghề nuôi biển ở Việt Nam
Việc sản xuất ñược giống nhân tạo sẽ giúp chủ ñộng nguồn giống, giảm áp lực cho nguồn lợi tự nhiên, kiểm soát ñược chất lượng con giống và ñáp ứng nhu cầu của người nuôi
Trang 18PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 đối tượng, ựịa ựiểm và thời gian nghiên cứu
3.1.1 đối tượng nghiên cứu:
Cá Song vằn (Epinephelus fuscoguttatus, Forskal 1775) hậu bị ựang ựược nuôi tại
bè nuôi của Phòng Nghiên cứu Công nghệ lưu giữ giống Hải sản, Trung tâm Quốc gia giống Hải sản miền Bắc thuộc Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1, Cát Bà, Cát Hải, Hải Phòng
3.1.2 địa ựiểm nghiên cứu và phân tắch:
Trung tâm Quốc gia giống Hải sản miền Bắc, Xuân đám, Cát Hải, Hải Phòng
Trung tâm quan trắc và cảnh báo môi trường và bệnh thủy sản, thuộc Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1, đình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh
3.1.3 Thời gian nghiên cứu:
o đợt 1: Từ tháng 01 ựến tháng 10 năm 2007
o đợt 2: Từ tháng 01 ựến tháng 07 năm 2008
3.2 Phương pháp nuôi vỗ và chuyển giới tắnh
Cá bố mẹ cá Song vằn phục vụ nghiên cứu ựược nuôi giữ tại bè của Phòng Công nghệ lưu giữ giống hải sản, Trung tâm Quốc gia giống hải sản miền Bắc
3.2.1 Phương pháp nuôi vỗ
Cá bố mẹ ựược nuôi vỗ bằng cá tươi chất lượng cao như cá Nhâm, cá Nục, cá Mực Ngoài ra, ựịnh kỳ có bổ sung thêm các loại vitamine, khoáng chất Liều lượng bổ sung sẽ khác nhau giữa các ựàn bố mẹ và giữa các khoảng thời gian nuôi vỗ Khẩu phần ăn cho cá bố mẹ là: 3% trọng lượng cơ thể/ngày
Bảng 3.1 Liều lượng VTM bổ sung cho ựàn cá chuyển ựực bằng 17 α-MT
Vit A Vit B 1 Vit C Vit E Vit TH Vit D Omega Khoáng Thời gian
Trang 19Bảng 3.2 Liều lượng VTM bổ sung cho ñàn cá chuyển giới tính tự nhiên
Vit A Vit B 1 Vit C Vit E Vit TH Vit D Omega Khoáng Thời
3.2.2 Phương pháp chuyển giới tính
Cá Song vằn là loài biến tính, thông thường ban ñầu là giới tính ñực, sau mới chuyển sang giới cái một cách ngẫu nhiên trong quần thể ðể có thể chủ ñộng con ñực phục vụ cho nghiên cứu, chúng tôi tiến hành chuyển ñổi giới tính một số cá thể trong quần ñàn
Chúng tôi sử dụng ñồng thời 02 phương pháp chuyển giới tính ñể chuyển giới tính một số cá thể, cụ thể như sau:
- Chuyển giới tính tự nhiên (không sử dụng hoocmon kích thích hình thành giới tính).Phương pháp này áp dụng với ñàn chọn cá cái
- Chuyển giới tính có sử dụng 17α - Methyl Testosterone (17α - MT) Sử dụng kết hợp ñồng thời 02 phương thức cho ăn và tiêm cơ ñể ñưa 17α - MT vào cơ thể cá cần chuyển giới tính
Bảng 3.3 Liều lượng và tần suất sử dụng hoocmon 17α - MT kích thích chuyển
giới tính cho cá Song vằn
Liều lượng Tần suất Liều lượng Tần suất Thời gian
Trang 203.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu quá trình thành thục và phát triển tuyến sinh dục
3.3.1.1 Phương pháp nghiên cứu sự thành thục
Xác ñịnh các giai ñoạn thành thục thông qua kích thước noãn bào và ñặc ñiểm hình thái ngoài của tuyến sinh dục
Dùng ống sillicon ñể thăm hút trứng và ño kích thước noãn bào bằng thước micrometer qua kính hiển vi quang học
Số lượng mẫu: 30 trứng/giai ñoạn
Giải phẫu cá lấy tuyến sinh dục ñể xác ñịnh ñặc ñiểm hình thái ngoài của tuyến sinh dục và một số chỉ tiêu như sau:
Wtsd : Trọng lượng tuyến sinh dục
W0 : Trọng lượng cá bỏ nội quan
Trang 21- Xác ñịnh sức sinh sản tuyệt ñối:
Wtsd
Fa = N * _
P
Trong ñó: Fa : Sức sinh sản tuyệt ñối
Wtsd: Trọng lượng tuyến sinh dục
P : Trọng lượng mẫu
N : Số lượng trứng trong mẫu
- Xác ñịnh sức sinh sản tương ñối:
3.3.1.2 Phương pháp nghiên cứu sự phát triển tuyến sinh dục
Mẫu tuyến sinh dục ñược thu 01 lần/tháng tại Cát bà, Cát Hải, Hải Phòng
Số lượng mẫu: 3 cá thể/giới tính/lần thu
Xác ñịnh các giai ñoạn phát triển tuyến sinh dục cá theo 06 thang bậc của Sakun và Buskaia (1968) dựa trên lát cắt mô tế bào [6]
Phương pháp làm tiêu bản mô học tuyến sinh dục ñược thực hiện dựa trên phương pháp của Sheckan và Hrapchak (1980) và qui trình làm tiêu bản mô học của Trung tâm quan trắc và cảnh báo môi trường, bệnh thủy sản của Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1
Qui trình làm tiêu bản mô học ñược tóm tắt như sau:
- Cố ñịnh mẫu tuyến sinh dục:
Mẫu ñược cố ñịnh bằng dung dịch ñịnh hình Bouin có thành phần như sau:
• 70 ml dung dịch acid picric bão hoà trong nước
• 250 ml formalin 40%
• 50 ml axít axetic
Trang 22ðịnh hình mẫu trong 24 giờ sau ñó ngâm nước từ 1 - 3 giờ
• Cắt gọt khối Parafin chứa mẫu: Dùng dao mỏng cắt gọt bỏ những phần Parafin thừa và mặt của khối mẫu sâu vào 3 - 5 µm
- Cắt lát mẫu:
• Gắn khối Parafin chứa mẫu vào máy Microtom
• Tiến hành cắt những lát mô dày 5 - 7µm
• ðưa lát cắt vào nước ấm (40 - 50oC) khoảng 1 - 2 phút ñể lát cắt giãn ra, không bị nhăn (có thể cho vào một ít lòng trắng trứng gà)
• Dùng lam kính ñể lấy lát cắt ra khỏi nước
• ðặt lên máy sấy Slide ở nhiệt ñộ 40 - 600C trong thời gian 1 - 4 giờ tuỳ theo nhiệt ñộ
- Nhuộm Hematoxylin và Eosin:
• Loại bỏ Parafin ở lát cắt bằng Xilen I: 5 phút; Xilen II: 5 phút
Trang 23• Nhuộm Hematoxylin - Mayer: 4 - 6phút
• Rửa qua nước chảy nhẹ: 4 - 6 phút
• Làm trong mẫu: Xilen I: 2 - 3phút; Xilen II: 2 - 3phút
Dùng lamen sạch dán lên lam mẫu bằng Bom Canada ñể bảo quản và quan sát dưới kính hiển vi ñiện tử
3.3.2 Phương pháp quan sát hoạt ñộng sinh sản
Cá Song vằn bố mẹ ñủ ñiều kiện thành thục ñược ñưa lên bể ñẻ với tỷ lệ cá cái : cá ñực là 1:1
Bể ñẻ hình trụ tròn có thể tích 90m3, sâu 2,5m, miệng rộng, ñược ñặt trong nhà xưởng, có hệ thống nước chảy vòng tròn Bể có ñường dẫn ở thành bể ñể thu trứng
ra bể thu và ấp trứng
Các yếu tố môi trường như nhiệt ñộ, ñộ mặn và ánh sáng luôn ñược duy trì ổn ñịnh
và tương ñương với ñiều kiện môi trường tại bè nuôi vỗ Hàng ngày, cá bố mẹ ñược cho ăn thức ăn có chất lượng cao như mực, cá nục với khẩu phần là 3% khối lượng thân và cho ăn 1 lần/ngày ðịnh kỳ vệ sinh bể vào buổi sáng và thay nước 1 lần vào ñầu buổi chiều ñể kích thích sinh sản
Trang 24Việc quan sát và theo dõi ñược tiến hành hàng ngày, từ khi ñưa lên bể ñẻ cho ñến khi kết thúc ñợt sinh sản Quá trình quan sát ñược tập trung vào giai ñoạn có hiện tượng sinh sản Việc quan sát ñược lặp lại 3 – 4 lần trong mỗi ñợt sinh sản
3.3.3 Phương pháp theo dõi quá trình phát triển phôi và ấu trùng
3.3.3.1 Quan sát quá trình phát triển phôi của cá Song vằn
Trứng ngay sau khi ñược thụ tinh trong bể ñẻ sẽ ñược thu ra bể thu trứng theo phương thức chảy tràn và dùng vợt vớt chuyển sang bể tách trứng và bể ấp trứng Quá trình quan sát và theo dõi quá trình phát triển phôi ñược tiến hành ngay từ khi trứng thụ tinh ñược thu ra bể thu trứng Quá trình theo dõi và quan sát ñược tiến hành liên tục từ khi trứng thụ tinh cho ñến khi trứng nở thành ấu trùng bằng kính hiển vi và kính giải phẫu
- Số lượng mẫu: 03 mẫu/lần thu
- Số lượng trứng: 30 trứng/mẫu
- Tần xuất thu mẫu: 01 lần/giờ
Mẫu ñược cố ñịnh trong dung dịch Bouin ñể tránh sai lệch thời ñiểm thu mẫu Việc xác ñịnh các giai ñoạn phát triển phôi ñược dựa trên các ñặc ñiểm hình thái và ñặc ñiểm cấu tạo của phôi
Việc xác ñịnh các thời ñiểm chuyển giai ñoạn là khi có trên 50% số trứng quan sát ở giai ñoạn mới
Các giai ñoạn ñược chụp ảnh và ghi chép thông tin ñầy ñủ
3.3.3.2 Quan sát sự phát triển của ấu trùng cá Song vằn
Việc quan sát sự phát triển của ấu trùng cá Song vằn trong giai ñoạn từ khi nở ñến khi tiêu thụ hết noãn hoàng cũng ñược tiến hành tương tự như quan sát quá trình phát triển của phôi
Quá trình theo dõi ñược tiến hành bắt ñầu từ khi phôi cá Song vằn nở thành ấu trùng Quá trình theo dõi ñược tiến hành liên tục từ khi trứng nở cho ñến khi ấu trùng tiêu thụ hết noãn hoàng và chuyển sang sử dụng hoàn toàn dinh dưỡng ngoài
- Số lượng mẫu thu: 03 mẫu/lần thu
- Số lượng ấu trùng: 30 ấu trùng/mẫu
Trang 25- Tần xuất thu mẫu: 2 – 3 lần/ngày (tùy theo giai ñoạn phát triển)
Tất cả các thông tin, số liệu ñều ñược ghi chép và mẫu ñược chụp ảnh lưu lại
3.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Số liệu ñược ghi chép thường xuyên và ñầy dủ theo mẫu và ñược tổng hợp, phân tích bằng các phần mềm như EXCEL, SPSS,
Trang 26PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 ðiều kiện môi trường
Kết quả theo dõi môi trường trong suốt quá trình nghiên cứu ñược thể hiện trong ñồ thị dưới ñây
Hình 4.1 Nhiệt ñộ nước và ñộ mặn tại khu vực nuôi vỗ cá Song vằn năm 2007
và 2008
Qua ñồ thị trên cho thấy nhiệt ñộ nước tại khu vực vịnh Cát Bà, Cát Hải, Hải Phòng khá phù hợp với ñiều kiện sinh trưởng và phát triển của cá Song vằn Tuy nhiên, Khoảng thời gian từ tháng 1ñến tháng 3 có nhiệt ñộ khá thấp (từ 17,2oC ñến 21,7oC) ñối với cá Song vằn, chúng rất lười vận ñộng ñể giữ năng lượng và rất kén ăn trong ñiều kiện nhiệt ñộ này ðiều này ñã một phần ảnh hưởng ñến quá trình nuôi vỗ và chuyển ñổi giới tính bằng phương thức cho ăn
Cá Song vằn chỉ thực sự vận ñộng và ăn mạnh từ tháng 4 ñến tháng 10 trong năm ðây là thời gian cần phải nuôi vỗ tích cực ñể tuyến sinh dục có thể phát triển mạnh
và kịp ñồng loạt theo mùa vụ sinh sản của loài
ðộ mặn của nước biển tại khu vực trong suốt quá trình nghiên cứu luôn dao ñộng trong khoảng thích hợp ñối với sinh trưởng và phát triển của cá Song vằn ðộ mặn dao ñộng gần 24,7‰ (tháng 7) ñến 33,5‰ cho thấy sự ảnh hưởng của mùa mưa ñối
Trang 27với khu vực này là khá rõ rệt tuy không ảnh hưởng nhiều ựến sinh trưởng và phát triển của cá Song vằn nhưng có thể ảnh hưởng ựến quá trình sinh sản của chúng
4.2 Kết quả theo dõi thành thục và các giai ựoạn phát triển tuyến sinh dục của
cá Song vằn
4.2.1 Kết quả nuôi vỗ thành thục cá Song vằn
4.2.1.1 Kết quả nuôi vỗ thành thục năm 2007
đàn cá hậu bị bắt ựầu ựược nuôi vỗ thành thục từ tháng 3 năm 2007 cho ựến tháng
10 năm 2007 Số lượng cá hậu bị ựược theo dõi:
- Cá ựực: 35 cá thể đây là những cá thể cái có kắch thước lớn, ngoại hình tốt, khỏe mạnh,Ầ ựược lựa chọn ựể chuyển giới tắnh và có chế ựộ chăm sóc riêng
- Cá cái: 40 cá thể đây là những cá thể tốt nhất trong số cá hậu bị còn lại ựược lựa chọn và chăm sóc riêng
Việc chuyển giới tắnh ựược bắt ựầu từ tháng 4 năm 2007 Sử dụng 17α Ờ Methyl Testosterone (17α Ờ MT)với tần xuất 1 lần/tuần và liều lượng là 4mg/kg khối lượng thân đến tháng 8 thì lượng 17α Ờ MT ựược tăng lên là 5mg/kg khối lượng thân Hormone ựược trộn với bột mỳ cùng một số vitamine, khoáng chất và nhồi vào Mực ống tươi ựể cho cá ăn
Cá bố mẹ ựược nuôi vỗ bằng thức ăn là cá tạp chất lượng cao như cá Nục, cá Nhâm
và ựịnh kỳ cho ăn bổ sung Mực tươi 1 lần/tuần
Thời gian ựầu, thời tiết vẫn còn lạnh và thay ựổi thất thường nên ảnh hưởng ựến sức
ăn của cá và ảnh hưởng ựến quá trình chuyển giới tắnh bằng hormone theo phương pháp cho ăn Cá trong thời gian này ăn rất thất thường, có khi không ăn nên tần xuất tác ựộng của hormone là không ựều
Tắnh ựến tháng 09 năm 2007, hầu hết các cá thể cá cái ựều ựạt giai ựoạn 4 với tỷ lệ thành thục là 70% Trong khi ựó, ựa số cá ựực ựang thành thục ở giữa và cuối giai ựoạn 3
đến cuối tháng 10, khi kiểm tra thì cả 02 ựàn cá hậu bị ựực và cái ựều ựồng loạt thoái hóa mà không rõ nguyên nhân