luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRẦN ðỨC TOẢN
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIỐNG
TỔ HỢP LÚA LAI HAI DÒNG MỚI VIỆT LAI 50
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Di truyền và chọn giống cây trồng
Mã số : 60.62.05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Văn Hoan
HÀ NỘI - 2009
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu kết quả nghiên cứu ñược nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công
bố trong bất kỳ một công trình khoa học nào khác Các thông tin trích dẫn sử dụng trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc
Hà N ội, ngày 18 tháng 9 năm 2009
Trang 3Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô Viện Sau ñại học, khoa Nông học, bộ môn Di truyền giống cùng toàn thể cán bộ, công nhân viên Viện nghiên cứu lúa - Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp
ñỡ và tạo ñiều kiện ñể tôi hoàn thành luận văn
Luận văn này ñược hoàn thành còn có sự giúp ñỡ tận tình của bạn bè, cùng với sự ñộng viên khích lệ của gia ñình trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà N ội, ngày 18 tháng 9 năm 2009
Tác giả
Trần ðức Toản
Trang 42.3 Một số nghiên cứu về kỹ thuật sản xuất hạt giống lúa lai F1 10
2.5 Tình hình nghiên cứu và sản xuất lúa lai ở Việt Nam 27 2.6 Một số khó khăn trong nghiên cứu và phát triển lúa lai ở Việt Nam 29 2.7 Một số giải pháp phát triển bền vững lúa lai ở Việt Nam 29
3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
4.1 Nghiên cứu ñặc ñiểm cơ bản của dòng bố R50 và dòng mẹ 135S 40 4.1.1 ðặc ñiểm nông sinh học của dòng bố R50 và dòng mẹ 135S 40
Trang 54.1.2 ðộng thái trỗ bông/ngày của dòng bố R50 và dòng mẹ 135S 41 4.1.3 ðộng thái nở hoa/khóm của dòng bố R50 và dòng mẹ 135S 44 4.2 Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuất hạt giống lúa lai
4.2.1 ðặc ñiểm thời kỳ mạ của dòng bố R50 và dòng mẹ 135S 46 4.2.2 Ảnh hưởng của tỷ lệ hàng bố mẹ ñến sản xuất hạt lai F1 48 4.2.3 Ảnh hưởng của hoá chất GA3 trong sản xuất hạt lai F1 51 4.2.4 Ảnh hưởng của phương pháp và số dảnh cấy dòng bố ñến sản xuất
4.3 Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhân dòng mẹ 135S 68 4.3.1 Ảnh hưởng của thời vụ ñến năng suất nhân dòng mẹ 135S 68 4.3.2 Ảnh hưởng của mật ñộ và phân bón ñến nhân dòng mẹ 135S 70
Trang 6ƯTL Ưu thế lai
A Dòng bất dục ñực tế bào chất
B Dòng duy trì tính trạng bất dục ñực tế bào chất
R Dòng phục hồi tính hữu dục ñực ký hiệu theo tiếng Anh
(Restorer)
EGMS Bất dục ñực mẫn cảm với môi trường ký hiệu theo tiếng
Anh (Enviroment – sensitive Genic Male Sterility) P(T)GMS
Bất dục ñực mẫn cảm với quang chu kỳ chiếu sáng và nhiệt ñộ
ký hiệu tiếng Anh (Photoperiodic and Thermo – sensitive Genic Male Sterility)
TGMS Bất dục ñực mẫn cảm với nhiệt ñộ ký hiệu theo tiếng anh
(Themo-sensitive Genic Male Sterility) T(P)GMS
Bất dục ñực mẫn cảm với nhiệt ñộ và chu kỳ chiếu sáng ký hiệu theo tiếng Anh ( Thermo and photoperiodic – sensitve Genic Male Sterility)
GA3 Giberennic axit
WA bất dục ñực dạng hoang dại – Wild Abortion
NSTT Năng suất thực thu
Trang 7DANH MỤC BẢNG
4.1 ðặc ñiểm nông sinh học của dòng bố R50 và dòng mẹ 135S 40 4.2 ðộng thái trỗ bông/ngày của dòng bố R50 và dòng mẹ 135S 42 4.3 ðộng thái nở hoa/khóm của dòng bố R50 và dòng mẹ 135S 44 4.4 Một số ñặc ñiểm ở thời kỳ mạ của dòng bố R50 và dòng mẹ 135S 47 4.5 Ảnh hưởng của tỷ lệ hàng bố mẹ ñến tỷ lệ hoa dòng bố R50/dòng
4.6 Ảnh hưởng của tỷ lệ hàng bố mẹ ñến các yếu tố cấu thành năng suất
4.7 Ảnh hưởng của liều lượng và thời ñiểm phun GA3 ñến chiều cao
4.8 Ảnh hưởng liều lượng GA3 ñến sức sống vòi nhụy của dòng mẹ
4.9 Ảnh hưởng thời ñiểm và liều lượng phun GA3 ñến tỷ lệ ñậu hạt của
4.10 Ảnh hưởng của liều lượng và thời ñiểm phun GA3 ñến năng suất
4.11 Ảnh hưởng của phương pháp cấy và số dảnh cấy dòng bố R50 ñến
4.12 Ảnh hưởng của phương pháp cấy và số dảnh cấydòng bố R50 ñến
số hoa/ha của dòng bố R50 và tỷ lệ hoa dòng bố R50/dòng mẹ
4.13 Ảnh hưởng của phương pháp cấy và số dảnh cấy dòng bố R50 ñến
tỷ lệ ñậu hạt của dòng mẹ 135S trong sản xuất hạt lai F1 65 4.14 Ảnh hưởng của phương pháp và số dảnh cấy dòng bố R50 ñến
Trang 84.15 Ảnh hưởng của thời vụ ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng
Trang 91 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Cây lúa (Oryza sativa L.) là cây trồng có lịch sử trồng trọt lâu ñời nhất, ñược gieo trồng ở tất cả các châu lục nhưng tập trung chủ yếu ở Châu Á - chiếm gần 90% diện tích và hơn 91% sản lượng
Trong lúa gạo có mặt ñầy ñủ các chất dinh dưỡng như tinh bột, protein, lipit, vitamin…Vì vậy, khoảng 40% dân số thế giới coi lúa gạo là nguồn
lương thực chính Tổ chức dinh dưỡng Quốc tế ñã gọi “Hạt gạo là hạt của sự
s ống” Tại kỳ họp thứ 57 hàng niên của Hội ñồng Liên hiệp Quốc ñã chọn năm 2004 là năm lúa gạo Quốc tế với khẩu hiệu “cây Lúa là cuộc sống” [48]
Việt Nam là một nước nông nghiệp với cây lúa là cây trồng chính, là cây cung cấp nguồn lương thực và xuất khẩu hàng năm Thế nhưng, quá trình công nghiệp hoá - hiện ñại hoá, ñô thị hoá diễn ra rất mạnh mẽ ở tất cả các tỉnh trên toàn quốc, ñiều này ñã dẫn ñến diện tích trồng trọt giảm ñáng kể trong ñó chủ yếu là diện tích trồng lúa Vì vậy, vấn ñề an ninh lương thực ngày càng trở nên cấp bách hơn bao giờ hết
ðể có thể bù ñắp lại sản lượng lương thực hàng năm, nước ta ñã chủ trương ñẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất Lúa lai là một trong những tiến bộ kỹ thuật ñã ñược nghiên cứu và ứng dụng rất mạnh Lúa lai ñược gieo trồng ở Việt Nam từ năm 1991 Hiện nay, diện tích lúa lai là hơn 600.000 ha với năng suất trung bình từ 6,0 – 6,3 tấn/ha, cao hơn lúa thuần từ 15 – 20% Việc sử dụng lúa lai ñã góp phần nâng cao năng suất, sản lượng lúa và tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho nông dân thông
qua một nghề mới “nghề sản xuất hạt giống” Lúa lai ngày nay ñã và ñang
ñược nhiều nước quan tâm coi là chìa khoá của chương trình an ninh lương thực quốc gia [5]
Trang 10Mặc dù, hiệu quả kinh tế của cây lúa lai ựã rõ ràng, nhưng hàng năm nước ta phải nhập trên 80% lúa giống F1 từ Trung Quốc về sản xuất tại Việt Nam điều này cho thấy sự mất tự chủ của chúng ta trong khâu giống và ựã khiến cho nhiều ựịa phương không thể chủ ựộng ựược kế hoạch sản xuất cũng như ổn ựịnh về chất lượng hạt giống, tình trạng một số giống lúa lai không hạt luôn là bài học ựắt giáẦ Vì vậy, chủ ựộng ựược giống lúa lai vẫn ựang là bài toán ựặt ra với ngành nông nghiệp
Trước thực tế trên, nhiều giống lúa lai và tổ hợp lúa lai có khả năng chống chịu tốt và có tiềm năng năng suất cao ựã ựược các nhà khoa học Việt Nam chọn tạo thành công và ựưa vào sản xuất Giống Việt lai 20 ựã ựược công nhận là giống lúa lai quốc gia ựầu tiên của Việt Nam Từ ựó ựến nay, có nhiều giống lúa lai khác ựược ra ựời như TH3-3, TH3-4, Việt lai 24Ầnhững giống này cũng ựã ựược công nhận là giống Quốc gia và ựang ựược sản xuất trên diện tắch hàng chục nghìn hécta [47]
Tổ hợp Việt Lai 50 là tổ hợp lúa lai hai dòng mới ựược Viện nghiên cứu lúa chọn tạo, ựây là tổ hợp lúa lai có tiềm năng năng suất rất cao, có thời gian sinh trưởng ngắn, có khả năng thắch ứng và chống chịu tốt
Nhằm góp phần hoàn thiện, phát triển công nghệ sản xuất hạt lai F1 tổ
hợp Việt Lai 50, chúng tôi tiến hành ựề tài: ỘNghiên cứu phát triển công nghệ sản xuất giống tổ hợp lúa lai hai dòng mới Việt Lai 50Ợ.
1.2 Mục ựắch của ựề tài
Nghiên cứu các thông số kỹ thuật ựể xây dựng công nghệ duy trì và sản xuất hạt giống của tổ hợp Việt Lai 50 ở vùng đồng bằng Sông Hồng
1.3 Yêu cầu của ựề tài
- đánh giá ựặc ựiểm nông sinh học của dòng bố R50, dòng mẹ 135S
- Bố trắ, theo dõi và ựánh giá các thắ nghiệm trong sản xuất hạt lai F1:
Tỷ lệ hàng bố mẹ; thời ựiểm và liều lượng phun GA3; phương pháp và số dảnh cấy dòng bố R50
Trang 11- Bố trí, theo dõi ñánh giá thí nghiệm thời vụ nhân dòng mẹ 135S, thí nghiệm ảnh hưởng của phân bón và mật ñộ cấy nhân dòng mẹ 135S
- Tiến hành lai cặp dòng bố R50 với dòng mẹ 135S và ñánh giá các tổ hợp lai cặp
1.4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
Kết quả của luận văn sẽ góp phần bổ sung lý thuyết trong kỹ thuật sản xuất hạt lai F1 như tỷ lệ hàng bố mẹ; tác ñộng của GA3 trong sản xuất hạt lai; phương pháp cấy và số dảnh cấy dòng bố trong sản xuất hạt lai; thời vụ, mật
ñộ và phân bón trong nhân dòng mẹ TGMS
ðây là công trình nghiên cứu có tính ứng dụng cao Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển công nghệ sản xuất giống tổ hợp Việt Lai 50 tại vùng ðồng bằng Sông Hồng, góp phần cung cấp ñầy ñủ, kịp thời và ñảm bảo chất lượng hạt lai F1 Việt Lai 50 phục vụ nhu cầu sản xuất ngày càng cao…
Trang 122 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Ưu thế lai và biểu hiện ưu thế lai ở lúa
2.1.1 Khái niệm ưu thế lai
Ưu thế lai (viết tắt là ƯTL) là một thuật ngữ ñể chỉ tính hơn hẳn của con lai F1 so với bố mẹ chúng về các tính trạng hình thái, khả năng sinh trưởng, sức sống, sức sinh sản, chất lượng hạt và các ñặc tính khác ƯTL ñược biểu hiện cao nhất ở thế hệ F1, giảm ñi nhanh chóng ở thế hệ F2 và các thế hệ sau [14]
Ưu thế lai là hiện tượng sinh học tổng hợp thể hiện các ưu việt theo nhiều tính trạng ở con lai F1 khi lai các dạng bố mẹ ñược phân biệt theo nguồn gốc, ñộ xa cách di truyền, sinh thái…tạo giống ưu thế lai là con ñường nhanh
và hiệu quả nhằm phối hợp ñược nhiều ñặc ñiểm giá trị của các giống bố mẹ vào con lai F1, tạo ra giống cây trồng có năng suất cao, chất lượng tốt [17]
Các giống lúa ứng dụng hiệu ứng ƯTL ñời F1 ñược gọi là lúa ưu thế lai (gọi tắt là lúa lai)
Vậy sự biểu hiện ưu thế lai ở lúa như thế nào?
2.1.2 Biểu hiện ưu thế lai ở lúa
ƯTL thể hiện ngay từ khi hạt mới nẩy mầm cho ñến khi hoàn thành quá trình sinh trưởng phát triển của cây
2.1.2.1 H ệ rễ
- Ở con lai số rễ ra sớm, ra nhiều và nhanh hơn bố mẹ chúng [23]
- Rễ lúa lai phát triển sớm và mạnh [4]
- Khả năng hấp thu, vận chuyển dinh dưỡng gấp 2-3 lần lúa thường [22]
- Số lượng và chất lượng rễ của lúa lai cao hơn hẳn so với các giống lúa truyền thống, lúa lai có khả năng phát triển rễ mạnh, bộ rễ dày, vùng rễ rất rộng và ăn sâu [20]
Trang 132.1.2.2 S ự ñẻ nhánh
- Con lai F1 ñẻ nhánh sớm, sức ñẻ nhánh mạnh [23]
- Lúa lai mọc nhanh, ñẻ sớm và ñẻ khoẻ, tỷ lệ nhánh thành bông của lúa lai cao hơn hẳn lúa thường [4]
2.1.2.3 Th ời gian sinh trưởng
ða số con lai F1 có thời gian sinh trưởng khá dài và thường dài hơn bố
mẹ sinh trưởng dài nhất (Deng, 1980; Lin và Yuan, 1980) Xu và Wang (1980) cho rằng, thời gian sinh trưởng của con lai phụ thuộc vào thời gian sinh trưởng của các dòng phục hồi (dòng R) Ponnuthurai (1984) xác ñịnh, thời gian sinh trưởng của con lai gần giống thời gian sinh trưởng của dòng bố hoặc mẹ chín muộn Kết quả nghiên cứu của Trường ðại học Nông nghiệp I cho thấy, thời gian sinh trưởng của F1 dài hơn dòng mẹ và dòng phục hồi ở cả hai vụ: vụ Xuân và vụ Mùa [23]
2.1.2.4 Chi ều cao cây
Chiều cao cây của lúa lai cao hay thấp hoàn toàn phụ thuộc và ñặc ñiểm của bố mẹ Tuỳ từng tổ hợp, chiều cao của F1 có lúc biểu hiện ƯTL dương (Pillai, 1961; Singh, 1978), có lúc nằm trung gian giữa bố mẹ, có lúc xuất hiện ƯTL âm [23]
2.1.2.5 Trên c ơ quan sinh sản
- Con lai có năng suất cao hơn bố mẹ từ 20-70%, lúa lai ưu việt hơn hẳn lúa lùn cải tiến tốt nhất từ 20-30% [23]
- Lúa lai có số bông/khóm, số hạt/bông nhiều và tỷ lệ lép thấp [4]
- Lúa lai có khoảng 14 gié cấp 1, lúa thường chỉ có 6-9 gié cấp 1 [22]
- Bông lớn hơn và nặng hơn [20]
2.1.2.6 ƯTL biểu hiện ở các ñặc tính sinh lý, sinh hoá
- Theo nghiên cứu của Donuld và cộng sự (1971), lúa lai có diện tích quang hợp rất lớn, hàm lượng diệp lục trên một ñơn vị diện tích lá cao hơn lúa thường rất nhiều dẫn ñến hiệu suất quang hợp của lúa lai cao hơn lúa thường,
Trang 14song cường ñộ hô hấp lại thấp hơn lúa thường
- Hiệu suất tích luỹ chất khô của lúa lai có ưu thế hơn hẳn lúa thường nhờ vậy mà tổng lượng chất khô trong một cây tăng, trong ñó lượng vật chất tích luỹ vào bông hạt tăng mạnh còn lượng tích luỹ ở các cơ quan sinh dưỡng như thân lá giảm mạnh [16]
- Lin (1984) xác ñịnh, khả năng tổng hợp axit amin ở lúa lai cao hơn so với lúa thường
Xuất phát từ những ưu ñiểm trên, các nhà khoa học nông nghiệp ñã tập trung nghiên cứu, khai thác ứng dụng hiệu ứng ưu thế lai ở lúa và ñã xây dựng thành công công nghệ sản xuất hạt giống lúa lai
2.2 Phương pháp chọn giống lúa lai
Lúa là cây tự thụ phấn ñiển hình, hoa lúa rất bé, khả năng nhận phấn bên ngoài rất thấp nên ứng dụng ƯTL ở lúa chủ yếu gặp khó khăn ở khâu sản xuất hạt lai Chính vì vậy, trong một thời gian dài, ưu thế lai ở cây lúa vẫn chưa ñược sử dụng rộng rãi như ở các cây trồng khác [7] Sau ñó nhờ tìm ra những hiện tượng bất dục ñực ở lúa, vấn ñề khai thác ưu thế lai ở lúa ñã ñạt ñược nhiều thành tựu lớn, tạo ra một cuộc cách mạng ñột phá năng suất, góp phần ñảm bảo an ninh lương thực thế giới và tăng thu nhập cho người nông dân [35]
Và từ ñó ñã tạo cơ sở cho các phương pháp chọn giống lúa lai ra ñời
Hiện nay, có hai hệ thống sản xuất hạt giống lúa lai là: hệ thống lúa lai
ba dòng và hệ thống lúa lai hai dòng
2.2.1 Hệ thống lúa lai “ba dòng”
ƯTL hệ “ba dòng” ñược phát hiện và sử dụng sớm nhất trong lịch sử nghiên cứu và phát triển lúa lai, là phương pháp mở ñầu giúp cho các nhà Chọn giống khai thác tiềm năng ƯTL ở lúa và sử dụng rộng rãi lúa lai trong sản xuất, góp phần nâng cao năng suất, tổng sản lượng lúa, giải quyết thiếu ñói ở những vùng trồng lúa ñất chật người ñông
Trang 15ðể khai thác ƯTL hệ “ba dòng”, người ta phải sử dụng dòng bất dục ñực
tế bào chất (dòng CMS hoặc dòng A) làm dòng mẹ, ñể duy trì và sản xuất dòng
A bất dục có một dòng duy trì bất dục (dòng B) tương ứng, sử dụng một dòng phục hồi (dòng R) phục hồi phấn cho dòng A và cho con lai có ƯTL cao Vậy,
ñể có hạt lai F1 ở hệ thống “ba dòng” cùng một lúc phải duy trì 3 loại dòng A, B,
R và phải tiến hành thụ phấn chéo 2 lần (sản xuất hạt dòng CMS và sản xuất hạt
lai F1) Sơ ñồ hệ thống lúa lai “ba dòng” như hình minh hoạ:
Dòng A bất dục
(Srr)
Dòng B hữu dục (Nrr)
Dòng R hữu dục (NRR)
Sơ ñồ hệ thống lúa lai “ba dòng”
Bất dục ñực tế bào chất là kết quả tương tác giữa yếu tố gây bất dục ñực ở tế bào chất (S) với gen phục hồi lặn trong nhân (r), tế bào chất bình thường (N) và R là gen phục hồi trong nhân Alen R trội lấn át alen lặn r và S của tế bào chất Vì vậy, tuỳ thuộc vào sự có mặt của yếu tố S, N, gen R hoặc r
mà có thể xảy ra bất dục hay hữu dục [8]
Những dòng bất dục ñực có kiểu gen là S(rr) Kiểu gen dòng duy trì bất dục và dòng phục hồi lần lượt là N(rr) và N(RR) hay S(RR) Con lai F1 giữa dòng bất dục ñực tế bào chất và dòng phục hồi sẽ có kiểu gen là: S(Rr), trong
ñó alen trội R lấn át alen lặn r và tương tác với yếu tố gây bất dục ñực ở tế bào chất (S) mà F1 sẽ hữu dục [38][33]
Trang 16- Một số ưu thế của lúa lai “ba dòng”
+ Lúa lai “ba dòng” do hệ bất dục di truyền tế bào chất quyết ñịnh nên
tính bất dục của dòng mẹ ít chịu sự chi phối của môi trường ñặc biệt là nhiệt
ñộ và ánh sáng ðặc ñiểm này giúp cho ñộ thuần của hạt lai “ba dòng” rất cao, khai thác triệt ñể hiệu ứng ưu thế lai của tổ hợp
+ Lúa lai “ba dòng” ngày nay không chỉ có năng suất cao mà còn có
phẩm chất tốt, chống chịu sâu bệnh khá và ñặc biệt có thời gian sinh trưởng ngắn
+ Lúa lai “ba dòng” có tính thích ứng rộng ñạt năng suất cao không chỉ
ở vùng thuận lợi mà cả ở vùng khó khăn (hạn, lạnh, nghèo dinh dưỡng) do hiệu ứng ưu thế lai thích ứng
- Một số hạn chế của hệ thống lúa lai “ba dòng”:
+ Số lượng các dòng CMS tìm thấy khá nhiều song số dòng sử dụng ñược rất ít, có tới trên 95% số dòng CMS ñang dùng thuộc kiểu “WA”, vì thế
có nguy cơ cao dẫn ñến ñồng tế bào chất
+ Các tổ hợp lúa lai “ba dòng” mới chọn tạo trong thời gian gần ñây
tuy có các ưu ñiểm như chất lượng gạo tốt, chống chịu sâu bệnh và ñiều kiện ngoại cảnh tốt hơn, thích ứng rộng hơn song năng suất tăng không ñáng kể so với các tổ hợp ñã chọn tạo ra trước ñây
+ Quy trình duy trì dòng CMS rất khắt khe, cồng kềnh và tốn kém
ðể khắc phục các hạn chế như ñã nêu, các nhà khoa học chọn tạo giống lúa ñã sáng tạo ñược phương pháp chọn tạo giống lúa lai mới, ñó là lúa lai hệ
“hai dòng”
2.2.2 Hệ thống lúa lai “ hai dòng”
Lúa lai “hai dòng” là bước tiến mới của loài người trong công cuộc ứng
dụng ưu thế lai ở cây lúa Hai công cụ di truyền cơ bản ñể phát triển lúa lai
“hai dòng” là dòng bất dục ñực chức năng di truyền nhân mẫn cảm với nhiệt
Trang 17ñộ -TGMS (Thermosensitive genic male sterile) và bất dục ñực chức năng di truyền nhân mẫn cảm với chu kỳ chiếu sáng - PGMS (Photoperiod sensitive genic male sterile) Tính chuyển hoá từ bất dục sang hữu dục và ngược lại ở dòng TGMS và PGMS gây ra do ñiều kiện môi trường - EGMS (Environment sensitive genic male Sterile) [4][5]
Năm 1973, lần ñầu tiên dòng PGMS - Nong Ken 58S ñã ñược các tác giả Trung Quốc phát hiện
Năm 1988, dòng lúa ñột biến tự nhiên TGMS - An NongS cũng ñược các tác giả Trung Quốc phát hiện Từ 2 nguồn vật liệu di truyền ban ñầu nói trên, các nhà khoa học chọn giống ñã tiến hành lai tạo ñể nhận ñược các dòng P(T)GMS mới có cơ sở di truyền khác nhau Trên cơ sở ñó, phương pháp sản
xuất lúa lai “hai dòng” ñã ra ñời ðây ñược xem là một ñột phá ñiểm trong công nghệ sản xuất lúa lai Lúa lai “hai dòng” cho năng suất cao, chất lượng tốt, khả năng chống chịu cao [21] Lúa lai “hai dòng” cho năng suất cao hơn
20 - 30% so với lúa thường và 5 - 10% so với lúa lai “ba dòng” [28], [46] Sơ
ñồ sản xuất hạt lai F1 lúa lai hệ “hai dòng” như hình minh hoạ:
Sơ ñồ hệ thống lúa lai hai dòng
* Các ưu thế của lúa lai “hai dòng”
- Quá trình sản xuất hạt lai ñược ñơn giản hoá
- Do tính bất dục ñược kiểm soát bởi các gen lặn nên hầu hết các giống lúa thường ñều phục hồi ñược cho các dòng PGMS và TGMS Như vậy, việc
Trang 18chọn ñược dòng phục hồi sẽ dễ dàng hơn, phổ cập hơn, có thể mở rộng ra ngoài phạm vi của một loài phụ và khả năng tạo ra các tổ hợp năng suất cao hơn ñược tăng lên ñáng kể
- Kiểu gen TGMS và PGMS dễ dàng ñược chuyển sang giống khác ñể tạo ra các dòng bất dục mới với nguồn di truyền khác nhau, tránh ñược nguy
cơ ñồng tế bào chất và thu hẹp phổ di truyền
- Tính bất dục của các dòng TGMS và PGMS không liên quan ñến tế
bào chất vì thế các ảnh hưởng của kiểu bất dục dạng dại “WA” ñã ñược khắc
phục, khả năng kết hợp giữa năng suất cao và chất lượng tốt ñược mở rộng và hiện thực hơn [15], [5]
2.3 Một số nghiên cứu về kỹ thuật sản xuất hạt giống lúa lai F1
2.3.1 Những lựa chọn chiến lược trong sản xuất hạt lai F1
ðể thực hiện việc sản xuất hạt lai F1 thành công trong một quốc gia hay trong một ñịa phương, thì việc xác ñịnh phương hướng sản xuất là rất cần thiết Từ những kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học IRRI, Trung Quốc,
Ấn ðộ, Việt Nam… người ta xác ñịnh các khâu trong chiến lược sản xuất hạt lai F1 ñạt năng suất cao như sau [15]:
- Chọn các dòng bố và mẹ có thời gian nở hoa trùng khớp
- Chọn dòng mẹ có vòi nhuỵ dài và tỷ lệ vươn ra ngoài vỏ trấu cao, thời gian nở hoa kéo dài và ñộ mở vỏ trấu lớn
- Chọn các dòng cho phấn có số lượng hạt phấn trong một bao phấn nhiều ñể ñạt yêu cầu trên thì mật ñộ hoa lúa/m2 là 2.000 – 3.000
- ðiều khiển thời gian gieo sao cho dòng mẹ và dòng bố trỗ, nở hoa trùng khớp
- Trồng hàng bố và hàng mẹ có tỷ lệ hợp lý sao cho tỷ lệ hoa mẹ và hoa
bố trên ñơn vị diện tích là 3,5 : 1
- Dùng các dòng mẹ và dòng cho phấn có lá ñòng ngắn hoặc nằm ngang, nếu không có thể dùng biện pháp cắt bớt lá ñòng ñể tăng khả năng thụ
Trang 19- Chọn thời ñiểm nở hoa tốt nhất cho ruộng sản xuất hạt lai
Một số nghiên cứu về kỹ thuật sản xuất hạt lai F1
2.3.2 Nghiên cứu cơ chế giao phấn ở lúa
Sự thành công trong sản xuất hạt giống lúa lai phụ thuộc rất nhiều vào
số lượng hạt phấn rơi vào núm vòi nhuỵ của hoa dòng mẹ và sức sống của vòi nhuỵ cái Số lượng hạt phấn rơi trên vòi nhuỵ chịu ảnh hưởng sự phân bố của hạt phấn trong không khí Chính vì vậy, trước tiên cần phải có những nghiên cứu về cơ chế giao phấn ở cây lúa
Theo nghiên cứu trước ñây thì lúa trồng có khả năng giao phấn tự nhiên rất hạn chế Tuy nhiên, giao phấn tự nhiên biến ñộng từ 0 - 44% ở những cây bất dục (Stansel và Craiymiles, 1996) [38] Trong những lô ruộng sản xuất hạt giống, tỷ lệ giao phấn có thể ñạt tới 74% trung bình từ 25 - 35% Theo Xu và
Li, (1988) [43] công bố miền biến ñộng về tỷ lệ giao phấn là 14,6 - 51,1% trong các thí nghiệm khác nhau ở Changsha Hu nan Trung Quốc Khả năng giao phấn chéo ñược quyết ñịnh bởi ñặc tính nở hoa của dòng mẹ và dòng bố cùng với các yếu tố môi trường
2.3.2.1 ðặc tính dòng bố mẹ liên quan tới thụ phấn chéo
ðộ trổ thoát cổ bông sẽ làm tăng số hoa có khả năng nhận phấn của dòng mẹ và cũng làm tăng lượng phấn tung vào không khí của dòng bố, ñó ñược xem là 2 yếu tố nhằm ñạt tỷ lệ ñậu hạt cao
Các nhà khoa học ñã ñề xuất rằng lá ñòng nhỏ nằm ngang có lợi hơn cho việc tăng khả năng giao phấn chéo so với lá ñòng dài và thẳng ñứng
Trang 20Chiều cao cây của dòng bố phải cao hơn dòng mẹ ít nhất là 20 - 25 cm cho tư thế truyền hạt phấn tốt nhất
2.3.2.2 T ập tính nở hoa và sự giao phấn
Thông thường những giống có thời gian sinh trưởng ngắn thì nở hoa tập trung hơn những giống dài ngày Các giống lúa chỉ nở hoa duy nhất một lần trong ngày bất kể ñiều kiện thời tiết Parmar và cộng sự (1979) [32] tìm thấy 2 giống IAR 16193-B và IAR 17216 có 2 cao ñiểm nở hoa trong ngày: Cao ñiểm thứ nhất vào khoảng 10 giờ ñến 10 giờ 30 phút, cao ñiểm thứ 2 vào
17 giờ 30 phút ñến 18 giờ
Thời gian nở hoa phụ thuộc vào tiến trình tạo phấn Các dòng bất dục
có thời gian nở hoa kéo dài hơn những dòng hữu dục Bên cạnh ñộ bất dục thì còn có một vài yếu tố khác có thể kéo dài giai ñoạn mở vỏ trấu Ví dụ sự sai khác về hình thái hay góc của vỏ trấu (Gill và cộng sự, 1969) [30]
2.3.2.3 ðặc tính của hoa ảnh hưởng ñến sự giao phấn ở lúa
ðặc tính quan trọng nhất liên quan ñến sự giao phấn là tính bất dục ñực Các ñặc tính khác của hoa như kích thước vòi nhuỵ và ñộ thoát của vòi nhuỵ, góc và thời gian mở của hoa cũng ảnh hưởng ñáng kể tới sự giao phấn ðối với dòng bố thì các ñặc tính hoa như kích thước cỡ bao phấn, số hạt phấn/bao phấn, chiều dài chỉ nhị, thời gian nở hoa cũng ảnh hưởng tới sự giao phấn
Trong các loài phụ thì lúa dại có kích cỡ vòi nhuỵ lớn hơn lúa trồng nên trong chọn giống người ta thường lai lúa trồng với lúa dại ñể cải thiện ñặc tính của vòi nhuỵ có lợi cho việc giao phấn
2.3.2.4 Ảnh hưởng của môi trường tới cơ chế giao phấn ở lúa
Các yếu tố môi trường cũng ảnh hưởng tới sự giao phấn Nghiên cứu tiến hành tại IRRI cho thấy khi dòng lúa bố và dòng mẹ nở hoa ñộ ẩm tương ñối phù hợp là 50 - 60% và tốc ñộ gió là 2,5m/s Theo Xu và Li, (1988) [43] thì ñiều kiện sản xuất hạt giống lúa lai F1 tốt nhất khi nhiệt ñộ 25 -300C, ñộ ẩm tương ñối là
70 - 80%, chênh lệch nhiệt ñộ trong ngày 8 – 100C, có nắng gió nhẹ
Trang 212.3.3 ðảm bảo sự trổ bông và nở hoa trùng khớp giữa dòng bố và dòng mẹ
Bố trí gieo cấy ñể dòng bố và dòng mẹ trổ bông trùng khớp là yêu cầu ñầu tiên có tính chất quyết ñịnh ñến sự thành công hay thất bại của công tác sản xuất hạt giống lúa lai Khái niệm trổ bông trùng khớp ñược hiểu là dòng
bố và dòng mẹ bắt ñầu trổ bông cùng một ngày hay lệch nhau 1 - 2 ngày (Nguyễn Công Tạn) [21] Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu ñã kết luận: ðể ñạt ñược năng suất hạt giống F1 cao nhất thì dòng A phải trổ trước dòng R 1 - 2 ngày (Hoàng Bồi Kính, 1993) [13]
ðể cho dòng bố và mẹ trổ bông trùng khớp cần tiến hành 2 biện pháp sau: + Xác ñịnh ñộ lệch thời gian gieo cấy dòng bố mẹ
+ Hiệu chỉnh thời gian trổ của dòng bố mẹ
2.3.3.1 Xác ñịnh ñộ lệch thời gian gieo cấy dòng mẹ
Hầu hết các tổ hợp lúa lai trong sản xuất hiện nay ñều có sự khác nhau
về thời gian sinh trưởng giữa bố và mẹ Muốn cho chúng trổ bông trùng khớp cần dựa vào các phương pháp sau:
- Phương pháp dựa vào thời gian sinh trưởng
Theo Viraktamath và Ramesha, (1996) [44] phương pháp này ñơn giản,
dễ tính toán Tuy nhiên thời gian sinh trưởng dễ bị ảnh hưởng bởi nhiệt ñộ và các ñiều kiện môi trường, nhất là các tổ hợp bố mẹ là giống cảm ôn thì phương pháp này tỏ ra thiếu ñộ tin cậy Ở Việt Nam, áp dụng phương pháp này cho các tổ hợp thì sự chênh lệch thời gian gieo cấy giữa bố và mẹ cho tổ hợp Tạp Giao 1 là 19 - 20 ngày, Tạp Giao 5 là 14 - 15 ngày (TTNC Lúa lai, 1997) [5]
- Phương pháp dựa vào số lá dòng bố mẹ
Theo Viraktamath và Ramesha, (1996) [36] thì tổng số lá trên thân chính của mỗi giống lúa tương ñối ổn ñịnh qua các vụ, các năm Do ñó có thể
sử dụng ñể tính ñộ lệch thời vụ gieo bố mẹ một cách chính xác hơn
Trang 22Dùng phương pháp 3 phần (0,2; 0,5; 0,8) theo dõi thường xuyên ñể xác ñịnh ngày ngâm giống dòng A cho phù hợp
Ở Việt Nam, kết quả nghiên cứu cho thấy dòng ZenShan 97A nên gieo khi dòng bố Quế 99 có 5 - 5,5 lá, Minh Khôi 63 có 6,4 lá thì bố mẹ sẽ trổ bông trùng khớp Thực tế sản xuất giống Tạp Giao 5 tại An Khánh - Hoài ðức - Hà Tây thì ZenShan97A gieo khi dòng bố Quế 99 ñạt 5,5 lá Kết quả dòng Z97A trổ 16/9, dòng Quế 99 gieo lần 1 trổ 18/9, sau mẹ 2 ngày, năng suất hạt lai ñạt 15,03 tạ/ha (Nguyễn Trí Hoàn và cộng sự, 1995) [8]
- Phương pháp dựa vào tích ôn hữu hiệu
Tổng tích ôn hữu hiệu từ gieo hạt ñến trổ bông của một giống tương ñối
ổn ñịnh Theo Yuan và Fu, (1995) [44] tích ôn hữu hiệu ñược tính như sau:
A = ∑ (T – H – L) Trong ñó:
A: Là tích ôn hữu hiệu của một giai ñoạn sinh trưởng
T: Là nhiệt ñộ trung bình ngày trong giai ñoạn sinh trưởng ñó (0C) H: Số nhiệt ñộ cao hơn nhiệt ñộ giới hạnsinh học trên (0C)
L: Nhiệtñộ giới hạnsinh học dưới (0C)
Ở Trung Quốc nhiệt ñộ giới hạn sinh học trên là 270C, giới hạn sinh học dưới là 120C
Ở Ấn ðộ chỉ số giới hạn trên và dưới là 300C và 120C, (Viraktamath và Ramesha, 1996) [44]
Khi biết ñược tích ôn hữu hiệu (EAT) của dòng bố, mẹ thì ngày gieo dòng có (EAT) thấp hơn ñược xác ñịnh bằng hiệu số hai giá trị (EAT) của 2 dòng ñó
Cũng theo các tác giả trên thì 3 phương pháp trên có thể bổ sung cho nhau ñể tính ñộ lệch gieo cấy của dòng A và dòng R Phương pháp dựa vào số
lá coi như là phương pháp chính, hai phương pháp kia dùng ñể tham khảo
Trang 23Ngoài ra, người ta còn sử dụng phương pháp hồi quy ñể xác ñịnh ñộ lệch thời vụ gieo cấy của dòng bố, mẹ
2.3.3.2 Ảnh hưởng của thời gian bảo quản hạt giống, chất lượng mạ và tuổi
mạ ñến thời gian sinh trưởng của dòng bố mẹ
Nói chung thời gian sinh trưởng của dòng bố mẹ ñược gieo bằng hạt giống cùng năm thường dài hơn 4 - 5 ngày so với nguồn giống ñã ñể qua một năm Khi cấy mạ cằn cỗi thì thời gian sinh trưởng cũng dài hơn khoảng 4 ngày so với cấy mạ khoẻ chất lượng tốt [9]
Số lá trên thân chính cũng thay ñổi theo thời gian sinh trưởng Dùng hạt giống mới thời gian sinh trưởng dài hơn 4 ngày thì có thể tăng thêm 1 lá
Theo công bố của Trung tâm nghiên cứu lúa lai vụ mùa (1995), mạ Quế
99 cấy 18 ngày tuổi sẽ trổ sớm hơn cấy 24 ngày tuổi là 2 ngày [2]
2.3.3.3 Các phương pháp dự báo thời gian trổ bông
Mặc dù dòng bố, mẹ ñược gieo theo khung thời vụ ñã ñược xác ñịnh xong vẫn có thể trổ bông lệch nhau do biến ñộng về thời tiết khí hậu, kỹ thuật canh tác…vv Vì vậy, cần dự báo ngày trổ ñể ñiều chỉnh kịp thời ñảm bảo sự trổ bông trùng khớp
* Các phương pháp dự báo ñược sử dụng như sau:
- Phương pháp bóc ñòng
Căn cứ vào hình thái và kích thước của ñòng mà các nhà khoa học Trung Quốc chia ra quá trình phân hoá ñòng thành 8 bước, ở IRRI và Ấn ðộ người ta chia ra thành 10 bước (Virmani và Sharma, 1993) [42]
Nội dung của phương pháp như sau: Trong khoảng 30 ngày trước trổ
cứ 3 ngày 1 lần lấy mẫu ñòng non từ các dảnh chính của dòng bố mẹ bóc ñòng theo dõi tiến ñộ phân hoá quan sát bằng mắt hay kính lúp [9] Sự trùng khớp lý tưởng là:
+ Nếu dòng A có thời gian sinh trưởng ngắn hơn dòng R thì trong 3 bước ñầu dòng R phải sớm hơn dòng A 1 bước, trong các bước IV, V và VI
Trang 24thì 2 dòng phải trùng nhau Trong các bước còn lại dòng A sẽ sớm hơn ñể trổ trước dòng R 1 - 2 ngày
+ Nếu dòng A và dòng R có thời gian sinh trưởng bằng nhau thì trong suốt quá trình phân hoá ñòng dòng A phải sớm hơn dòng R 1-2 ngày
+ Nếu dòng A có thời gian sinh trưởng dài hơn dòng R thì trong 3 bước ñầu dòng A phải sớm hơn dòng R 1 bước
- Phương pháp số lá còn lại
Vào thời kỳ 3 lá cuối cùng, ở vụ Xuân hay vụ Mùa, nhiệt ñộ tương ñối
ổn ñịnh do tốc ñộ ra lá của 3 lá cuối cùng biến ñộng rất ít Theo kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học Trung Quốc, quan hệ giữa số lá còn lại và các bước phân hoá ñòng như sau:
Tuy nhiên, khi áp dụng phương pháp này cần xử lý sự biến ñộng về số
lá trên thân chính của các dòng A, R
2.3.3.4 Các phương pháp ñiều tiết về thời gian trổ
Khi phát hiện các dòng bố mẹ sẽ trổ lệch nhau thì phải dùng các biện pháp ñiều chỉnh càng sớm càng tốt
- Xử lý trong 3 bước ñầu của quá trình phân hoá ñòng
Bón ñạm dễ tiêu cho dòng phát triển nhanh với lượng 140 – 150 kg/ha (nếu dòng S nhanh) hoặc 40 kg/ha (nếu dòng R nhanh) [26]
Bón Kali cho dòng phát triển chậm với lượng 100 kg/ha (nếu dòng S chậm) hoặc 30 kg/ha (nếu dòng R chậm) [26]
Trang 25Theo Yuan và Fu, (1995) [40], bón ñạm quá liều cho dòng phát triển nhanh và phun dung dịch KH2PO4 1% cho dòng phát triển chậm có thể ñiều chỉnh ñược khoảng 3 - 4 ngày
Dương Tự Bảo, (1996) [38] cho biết phun Met ở bước III với nồng ñộ
150 – 200 ppm làm chậm ñược 3 – 4 ngày nhưng không nên phun quá nồng
ñộ 300 ppm vì sẽ gây ra tác dụng phụ
Nếu dòng R chậm hơn dòng A từ 5 - 6 ngày thì phun cho dòng A dung dịch Urê 2% và kích dòng R bằng dung dịch KH2PO4 1% (Viraktamath và Ramesha, 1996) [44]
- Xử lý trong các bước sau của quá trình phân hoá ñòng
+ Biện pháp dùng nước: nếu dòng R nhanh hơn thì tháo nước và ngược lại nếu dòng R chậm thì cho nước ngập sâu ñể thúc ñòng phát triển nhanh, dòng R luôn mẫn cảm với nước hơn dòng S [26]
A, R, biện pháp này có thể ñiều chỉnh ñược 2 - 3 ngày [9]
Theo Yuan và Fu, (1995) [44] nếu phát hiện thấy bố mẹ trổ lệch nhau
10 ngày thì phải ngắt bỏ những bông hoặc dảnh sắp trổ của dòng phát triển nhanh Sau ñó bón ñạm cho các nhánh phát triển sau hoặc các nhánh vô hiệu trở thành bông hữu hiệu
Theo Huang và cộng sự, (1987)[33] cho biết:
Phun dung dịch Ure 2% hay 2,4 D 25ppm vào lúc bắt ñầu phân hoá ñòng làm thời gian trổ chậm 2-3 ngày
Trang 26Phun KNO3 200ppm hoặc KH2PO4 1% làm cho lúa trổ sớm hơn 2 ngày Theo Nguyễn Thị Trâm (2008) [26], phun GA3 + KH2PO4 cho dòng phát triển chậm vào thời ñiểm cuối bước VII (4 – 5 ngày trước trỗ) Nếu dòng
S chậm phun 7 – 8 g GA3 + 1,5 kg KH2PO4 + 400 lít nước/ha Nếu dòng R chậm thì dùng 1/3 lượng trên
Ngoài ra các chất như axit boric, TIBA, CCC, IAA, Ethrel cũng có tác dụng làm cho lúa trổ sớm
+ Biện pháp cơ giới:
Dòng nào nhanh hơn 5 – 7 ngày thì phải dùng biện pháp ñạp rễ, cắt rễ
ñể kìm hãm Nếu dòng R nhanh có thể nhổ lên cấy lại [26]
Tuỳ mức ñộ chênh lệch mà sử dụng từng biện pháp hay kết hợp các biện pháp trên cho phù hợp, hiệu quả
2.3.4 Xây dựng mô hình kết cấu quần thể dòng bố mẹ năng suất cao
2.3.4.1 Các chỉ số kết cấu quần thể năng suất cao
ðối với ruộng sản xuất giống lúa lai do phải trồng xen giữa hàng bố và hàng mẹ tạo ñiều kiện cho quá trình giao phấn nên ngoài các yếu tố cấu thành năng suất như số bông/m2, số hạt/bông và khối lượng 1000 hạt còn phải xác ñịnh tỷ lệ về số bông và số hoa của dòng bố mẹ hợp lý, nghĩa là dòng mẹ có
ñủ số hoa, số bông/ñơn vị diện tích ñồng thời dòng bố cũng phải có ñủ lượng phấn hoa cần thiết cho dòng mẹ thụ phấn hiệu quả
Tại công ty Hồ Nam (Trung Quốc) ñã xác ñịnh kết cấu bông của ruộng sản xuất hạt giống F1 tổ hợp Bắc ưu 64 cho kết quả như sau: Tỷ lệ bông R/A
là 1/2,2 ñạt năng suất cao nhất (18,2 - 22,2 tạ/ha), cao hơn hẳn tỷ lệ 1/1,7 và 1/1,3 (Nguyễn Công Tạn, 1992) [9]
Theo Yuan và Fu, (1995) [44] kết luận ñể ñạt ñược năng suất hạt giống F1 cao, dòng R phải có 1,2 triệu bông hữu hiệu/ha và dòng A phải ñạt từ 3,5 triệu bông hữu hiệu/ha trở lên, tỷ lệ R/A là 1:2,0 - 2,5 khi số hoa dòng A là
300 triệu hoa
Trang 27Theo Yuan và Fu, (1995) [44] ñể ñạt năng suất hạt giống F1 siêu cao
(5-7 tấn/ha) dòng mẹ cần 380 - 400 triệu hoa/ha và tỷ lệ R/A phải là 1:3,0 - 3,5
2.3.4.2 Các biện pháp tạo quần thể dòng bố mẹ năng suất cao
Kết cấu quần thể dòng bố mẹ hợp lý phụ thuộc vào 3 yếu tố là: Tỷ lệ hàng bố mẹ, mật ñộ cấy và số dảnh cấy cơ bản Kết quả thí nghiệm tại Trung Quốc cho thấy hiệu ứng trội của các yếu tố trên ñối với năng suất là số dảnh/khóm > mật ñộ > tỷ lệ hàng bố mẹ (Nguyễn Công Tạn, 1992) [9]
có thể tăng số hàng mẹ và ngược lại Nếu dòng mẹ có tập tính nở hoa tốt thì cũng có thể tăng số hàng mẹ
Theo Hoàng Bồi Kính, (1993) [13] ñể ñạt năng suất hạt giống F1 siêu cao thì tỷ lệ hàng bố trí như sau:
Tỷ lệ hàng 2R/16 - 18A với tổ hợp chín sớm và trung bình
Tỷ lệ hàng 2R/18 - 20A với các tổ hợp chín muộn
Ở Việt Nam, tỷ lệ hàng ñược xác ñịnh như sau:
2R/14A với tổ hợp Shan Ưu Quế 99
2R/16A với tổ hợp Bo you 64
Khi sử dụng phương thức gieo cấy một lần gieo bố thì tỷ lệ hàng thích hợp là 1R/8A hoặc 1R/10A (Nguyễn Trí Hoàn và cộng sự, 1995) [8]
Trang 28B, Mật ñộ cấy
Mật ñộ cấy phù hợp quyết ñịnh ñến số bông và số hoa của dòng bố mẹ Mật ñộ cấy còn liên quan ñến dinh dưỡng của ñất, khả năng thâm canh và ñặc tính sinh học của dòng bố mẹ
Ở Ấn ðộ dòng R có mật ñộ cấy là 30 x 15cm, dòng A là 15 x 15cm (Kuma,1996) [34]
Ở Việt Nam, dòng R có mật ñộ 15-17 x 30 cm, dòng A cấy mật ñộ 13 x10 cm;13 x 13 cm (Trần Văn Chiến, 1997) [3], (Nguyễn Trí Hoàn, 1995) [8]
C, Số dảnh cấy/khóm
Tuỳ thuộc vào khả năng sinh trưởng của giống mà số dảnh cấy/khóm khác nhau Ở Trung Quốc chủ yếu dùng dòng A có thời gian sinh trưởng ngắn nên số bông dòng A dựa vào số dảnh cấy cơ bản là chính, còn ở IRRI sử dụng dòng A IR58025A tương ñối dài ngày thì khuyến cáo dòng A gieo 20m2/kg giống và cấy 2 dảnh mạ/khóm
Theo Yuan và Fu, (1995) [44] năng suất F1 ñạt cao nhất 3,38 tấn/ha với mật ñộ cấy 3 triệu dảnh cơ bản dòng A/ha Với dòng R, số dảnh cấy phụ thuộc vào dạng hình và khả năng ñẻ nhánh của lúa
Chỉ tiêu quan trọng có ý nghĩa quyết ñịnh ñến kết cấu quần thể dòng bố
mẹ là tổng số hoa và tỷ lệ giữa số hoa dòng bố và dòng mẹ
Theo Hoàng Bồi Kính, (1993) [13] cho biết ñể ñạt năng suất hạt giống F1 siêu cao thì tỷ lệ giữa hoa bố và hoa mẹ là 1:3,5 - 4,0 khi ñó dòng A ñạt
364 - 420 triệu hoa
Ở Việt Nam, năng suất hạt lai tổ hợp Tạp Giao 5 sẽ giảm khi dòng mẹ ñược cấy 1 dảnh mạ/khóm so với khi cấy 2 dảnh/khóm (Nguyễn Trí Hoàn, 1995) [8]
Các dòng mẹ ngắn ngày như BoA, Z97A, ñược cấy 2 - 3 dảnh/khóm có
6 - 7 dảnh cơ bản/khóm, dòng bố cấy 2 - 3 dảnh/khóm có 9 - 10 dảnh cơ bản/khóm [5]
Trang 292.3.4.3 Nâng cao tỷ lệ ñậu hạt
A, Xác ñịnh thời kỳ trỗ bông và nở hoa thích hợp
Thời tiết khí hậu ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất và chất lượng hạt lai ðiều kiện tối ưu cho lúa trổ bông và nở hoa là:
Nhiệt ñộ bình quân ngày là 250C ñến 280C,
Chênh lệch nhiệt ñộ ngày ñêm từ 8 – 100C,
ðộ ẩm tương ñối không khí là 70 - 80%,
Ánh sáng mặt trời ñầy ñủ, nắng gió nhẹ,
Không mưa liên tục 3 ngày
Theo Xu và Li, (1988) [43]; Ramesha và Viktamath, (1996) [44]; Kumar, (1996) [34] khi nhiệt ñộ quá cao và ẩm ñộ thấp hay nhiệt ñộ thấp ẩm
ñộ quá cao thì một số hoa sẽ không mở, sức sống hạt phấn dòng bố, tỷ lệ thoát vòi nhụy của dòng mẹ giảm, khả năng tiếp nhận phấn kém từ ñó năng suất hạt giống F1cũng giảm (Yuan và Fu, 1995) [44]
Trong ñiều kiện khí hậu ở vùng ðồng bằng và Trung du Bắc Bộ nước
ta, thời kỳ trổ an toàn trong vụ xuân ñược xác ñịnh từ 5 - 15/5 và vụ mùa là sau 10/9 (Cục khuyến Nông và Khuyến Lâm, 1996) [27]
B, Sử dụng GA3 và một số hoá chất
GA3 (Giberennic axit) là hoóc môn sinh trưởng thực vật ñược sử dụng
và mang lại hiệu quả kinh tế to lớn cho việc sản xuất giống lúa lai ñó là GA3
+ Tác dụng chủ yếu ñó là:
- Làm cho bông dòng mẹ trổ thoát hoặc thoát hoàn toàn
- Tăng tỷ lệ thòi vòi nhụy vươn ra ngoài vỏ trấu
- Tăng thời gian mở hoa và góc mở của hoa
- Tăng góc lá ñòng
- ðiều chỉnh chiều cao cây của dòng bố mẹ
- Làm cho các dảnh phụ phát triển nhanh hơn và trở thành bông hữu hiệu
- Tác dụng tổng hợp của GA3 ñã làm tăng tỷ lệ giao phấn và kết quả là
Trang 30năng suất hạt lai F1 tăng lên (Yuan và Fu, 1995) [44]; (Kumar, 1996) [34] + Liều lượng và cách phun GA3:
Ở Việt Nam, lượng GA3 ñược sử dụng trong sản xuất giống lúa lai F1
từ 180 – 200 gram/ha và ñược chia làm 3 lần:
Lần 1: Phun 40 gram khi lúa trổ 5 - 10%
Lần 2: Phun 60 - 79 gram khi lúa trổ 30 - 40%
Lần 3: Phun 80 - 90 gram khi lúa trổ 60 - 70%
( Cục khuyến Nông va khuyến Lâm, 1996)[27]
Theo Hoàng Bồi Kính, (1993) [13] muốn ñạt năng suất F1 siêu cao, lượng GA3 cần sử dụng là 240 - 270 gram/ha tuỳ theo tổ hợp chia làm 2 lần phun: Lần 1: Phun 90 - 120 gram khi lúa trổ 15 - 20%
Lần 2: Phun 150 - 180 gram khi lúa trổ 60 - 70%
C, Biện pháp canh tác
Kỹ thuật canh tác có tác dụng cải thiện ñược một số ñặc tính của dòng
bố mẹ liên quan ñến giao phấn chéo Các biện pháp ñó là:
+ Phân bón
Lượng phân bón khác nhau và thời ñiểm bón khác nhau thì ñộ dài lá ñòng cũng khác nhau Bón phân và tưới nước ít hơn ở giai ñoạn sau của quá trình sinh trưởng sẽ làm cho lá ñòng ngắn và nhỏ hơn giúp sự phân bố hạt phấn trong quần thể dòng mẹ thuận lợi hơn
Thí nghiệm ở Trung Quốc bón ñạm Ure ở 4 mức: 127,5; 165; 202,5 và
240 kg/ha thì ñộ dài lá ñòng tương ứng là: 23,1; 25,2; 26,2 và 27,1cm (Nguyễn Công Tạn, 1992) [9]
+ Phương thức cấy
Ngoài biện pháp hiệu chỉnh bằng phân bón nhằm cải thiện ñiều kiện giao phấn thì biện pháp sử dụng các phương thức cấy khác nhau cũng góp phần tích cực ñể nâng cao năng suất hạt lai Thông thường các dòng CMS sử dụng trong sản xuất hạt lai hiện nay ñều có thời gian trổ bông và nở hoa kéo
Trang 31dài Như thế nếu muốn dòng R trổ bông và nở hoa trùng khớp hoàn toàn với dòng A có thể bố trí gieo cấy dòng R từ 2 - 3 ñợt, lượng giống và số khóm cấy theo tỷ lệ 1R1: 1R2 hoặc 1R1: 2R2:1R3 Kiểu cấy này tương ñối an toàn
về khả năng trổ bông trùng khớp nhưng nhược ñiểm là không tạo ñược sự tung phấn cao ñiểm khi dòng mẹ nở hoa rộ (Nguyễn Công Tạn, 1992) [9] Khi ñã xác ñịnh và chủ ñộng bố trí ñể bố, mẹ trổ bông trùng khớp người ta chỉ cần gieo cấy dòng R làm 2 lần thậm trí chỉ cần 1 lần
Gieo cấy dòng R làm 2 ñợt là phương thức gieo cấy phổ biến hiện nay
ở nước ta Ở phương thức này, dòng R ñược gieo với lượng giống bằng nhau
ở 2 ñợt cách nhau 3 - 4 ngày trong vụ Mùa hay từ 0,8 lá ñến 1,0 lá trong vụ Xuân, có thể cấy mỗi ñợt 1 hàng hoặc cấy ñan xen giữa 2 hàng
Khi trình ñộ thâm canh và khả năng ñiều khiển ngày trổ ñạt ở mức cao thì chỉ cần gieo cấy 1 dòng bố R, phương pháp này áp dụng kỹ thuật làm mạ 2 bước + Biện pháp thụ phấn bổ sung
Quá trình giao phấn ở lúa ñược thể hiện nhờ gió và côn trùng Song ñể nâng cao hiệu quả thụ phấn chéo cần tiến hành thụ phấn bổ sung Cách thao tác làm cho phấn tung lên cao và phân bố ñều khắp trên vùng bông của dòng
mẹ ðể thực hiện công việc này người ta dùng dây, sào nứa, ñộng cơ quạt gió… Theo Hu, (1996) [31] thụ phấn bằng ñộng cơ quạt gió cho mật ñộ hạt phấn rơi vào bông dòng mẹ cao nhất từ ñó cho kết quả ñậu hạt cao nhất (68,48%) cao hơn so với gạt phấn bằng sào nứa (53,13%) và kéo dây (44,12%)
Gạt phấn cần ñược tiến hành từ 3 - 4 lần trong ngày, kéo dài 7 - 10 ngày liên tục (Kumar, 1996) [34]
Theo Hoàng Bồi Kính, (1993) [13] ñể tránh lãng phí phấn cần tập trung gạt phấn 2 - 3 lần liên tục vào thời kỳ tung phấn cao ñiểm ñó là thời kỳ cây bố tung phấn nhiều nhất, thường kéo dài 30 phút và lúc này dòng mẹ cũng nở hoa thò vòi nhụy nhiều giúp cho quá trình giao phấn ñạt kết quả cao
Trang 322.3.5 Các biện pháp nâng cao chất lượng hạt giống
Chất lượng hạt giống là rất quan trọng, khi ñộ thuần của lô hạt giống giảm 1% thì năng suất hạt lai giảm 100 kg/ha ðộ sạch hạt giống ñược ñảm bảo nếu thực hiện tốt các khâu sau:
2.3.5.1 Cách ly nghiêm ngặt
Cách ly nhằm ñảm bảo cho dòng mẹ không bị thụ phấn chéo dẫn tới sự lẫn tạp bởi hạt phấn của các giống khác xung quanh, cần thực hiện:
- Cách ly không gian
Theo kết quả nghiên cứu của Trung Quốc, ruộng sản xuất F1 phải cách
ly với ruộng lúa sản xuất khác ít nhất 100 m Ruộng nhân dòng bất dục cần khoảng cách ly tối thiểu 500 - 700m Khoảng cách ly có thể ñược giảm xuống nếu cấy ít nhất 10 hàng biên bằng giống bố cùng tổ hợp (Virmani và Sharma, 1993) [45]
- Cách ly thời gian
Khoảng cách ñảm bảo ít nhất là 20 ngày trước và sau trổ khi dòng mẹ trổ, 20 ngày không có các giống khác xung quanh trổ bông (Yuan và Fu, 1995) [44]
- Cách ly bằng vật cản
Các ñiều kiện ñịa hình rừng núi ñảm bảo cách ly lý tưởng Nếu không
có ñiều kiện trên có thể trồng các loại cây có chiều cao vừa phải như ngô, ñiền thanh, mía… trên một dải rộng 30m làm vật cản phấn ngoại lai
Khi cần một lượng hạt giống nhỏ có thể quây xung quanh ô ruộng sản xuất bằng bạt, vải hoặc nilon nhưng ít nhất cao 2,5m, (Yuan và Fu, 1995) [44]; Kumar, 1996) [34]
2.3.5.2 Kh ử lẫn
Sự biểu hiện ưu thế lai của con lai F1 cũng phụ thuộc vào ñộ thuần của hạt giống Ở Trung Quốc, giống cấp xác nhận con lai F1 phải ñạt 98% về ñộ thuần (Yuan, 1995) [44] ðể ñạt ñược yêu cầu trên, ngoài vấn ñề cách ly còn
Trang 33phải chú ý loại bỏ những cây khác dạng, cây của dòng B và cây bán bất dục ở trong dòng bố mẹ
Cây dòng B thường trổ trước dòng mẹ 3 - 4 ngày, có bao phấn tròn căng, phấn màu vàng, tung phấn khi nở hoa và cổ bông trổ thoát khỏi bẹ lá ñòng
Cây bán bất dục thường có bao phấn màu vàng nhạt, lượng phấn ít chỉ nhị dài hơn dòng A, loại này khó phát hiện cần quan sát kỹ ñể loại bỏ triệt ñể ngay
Công việc khử lẫn phải ñược tiến hành thường xuyên trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển của cây lúa nhưng chú ý nhất vào 3 thời kỳ sau: Thời kỳ lúa con gái (giai ñoạn ñẻ nhánh);
Cũng theo Virmani, hạt giống sau khi thu hoạch cần phơi hoặc sấy ñể
hạ ñộ ẩm xuống dưới hoặc bằng 13% Làm sạch hết tạp chất, các hạt lép lửng, gãy, bảo ñảm lô hạt giống có phẩm chất tốt
2.3.5.4 Bảo quản hạt giống
Hạt giống cần ñược bảo quản sau khi ñã phơi khô và làm sạch ñể giữ ñược ñộ nẩy mầm và sức sinh trưởng cho tới vụ sau gieo trồng, nhìn chung bảo quản trong ñiều kiện lạnh là tốt nhất Theo Viramani, (1994) [45]:
Giảm ñộ ẩm hạt xuống 1% thì thời gian bảo quản ñược tăng gấp ñôi
Trang 34Cứ mỗi nấc giảm 5,50C thì thời gian bảo quản cũng tăng gấp ñôi
Bảo quản hạt giống tốt nhất khi ñộ ẩm tương ñối của môi trường bảo quản và nhiệt ñộ bảo quản tính bằng ñộ cộng vào dưới trị số 100
Nhiệt ñộ dưới 200C ñược xem là không xúc tiến cho hoạt ñộng của côn trùng trong phạm vi bảo quản
Nghiên cứu phương pháp bảo quản hạt giống bằng cách bảo quản khô
có che phủ (vôi bột + túi nilon) cho hiệu quả cao Sau một vụ bảo quản tỷ lệ nẩy mầm vẫn ñạt 88 - 92%, sau 2 vụ ñạt 83 - 87%
2.4 Công nghệ duy trì, làm thuần bòng bố mẹ
Có nhiều phương pháp khác nhau ñược áp dụng ñể làm thuần dòng bố
mẹ Chọn một phương pháp nào ñó ñể thực hiện tại cơ sở phụ thuộc vào cơ sở vật chất, ñội ngũ cán bộ và số lượng ñầu ra của hạt A cũng như hạt lai F1 Ở
Trung Quốc và ở nước ta phương pháp “ba ruộng bốn bước” ñược áp dụng
rộng rãi vì tương ñối dễ làm, hiệu quả cao [5]
- “Ba ruộng” gồm có:
+ Ruộng lai thử: nơi tiến hành phép lai thử
+ Ruộng ñánh giá: nơi ñánh giá con lai và bố mẹ
+ Ruộng nhân dòng: nơi nhân các dòng ñược chọn ra
Trang 352.5 Tình hình nghiên cứu và sản xuất lúa lai ở Việt Nam
2.5.1 Công tác nghiên cứu và chọn tạo giống lúa lai
Việt Nam bắt ñầu nghiên cứu lúa lai từ năm 1985, nhưng thực sự ñược xúc tiến mạnh từ những năm 1990 Một số dòng bất dục ñực tế bào chất, dòng
phục hồi và tổ hợp lúa lai “ba dòng” ñược nhập nội từ Trung Quốc và IRRI ñã
ñược ñánh giá Những kết quả bước ñầu ñã xác ñịnh ñược một số dòng bố, mẹ
và giống lúa lai thích ứng với ñiều kiện sinh thái và sản xuất của Việt Nam, ñem lại năng suất và hiệu quả kinh tế cao [1]
Công tác nghiên cứu và chọn tạo các giống lúa lai ở Việt Nam ñược thúc ñẩy mạnh mẽ Các ñơn vị nghiên cứu ñã tập trung vào việc thu thập, ñánh giá các dòng bất dục ñực nhập nội, sử dụng các phương pháp chọn giống truyền thống như lai hữu tính, ñột biến ñể tạo ra các dòng bất dục ñực và dòng phục hồi mới phục vụ cho công tác chọn giống lúa lai Sau một thời gian tìm tòi nghiên cứu, các nhà khoa học Việt Nam ñã xác ñịnh ñược một số dòng TGMS thuần có thể sản xuất hạt lai F1 ñể tạo ra các tổ hợp lai phù hợp cho các vùng sinh thái trong nước như: TGMS-VN10, 11S, TGMS-VN1, 7S, T29S, T1S-96, 130S, 135S, TG1, Bo A-B, IR58025A-B, VN-01… Các dòng
bố R3, R20, R24, RTQ5… [11] [15] [25]
Theo tổng kết của Hoàng Tuyết Minh (2002), Việt Nam ñã chọn ñược
20 dòng TGMS, trong ñó một số dòng như 103S, T1S-96 ñang ñược sử dụng rộng rãi trong việc chọn tạo các tổ hợp lúa lai 2 dòng mới Các dòng này cho con lai ngắn ngày, chất lượng gạo khá tốt, ñặc biệt dễ sản xuất hạt lai nên năng suất hạt lai cao, giá thành hạ [15]
Từ năm 1997 ñến năm 2005 có 53 giống lúa lai trong nước ñược khảo nghiệm, trong ñó có một số giống ñược công nhận chính thức: Việt Lai 20 [6]; HYT83 [13]; TH3-3 [14]…, một số giống ñược công nhận tạm thời HYT57, TM4, HYT100, HYT92, TH3-4, HC1 và một số giống triển vọng khác
Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng: Việt Nam là một trong những nước thuộc vùng khí hậu nhiệt ñới và cận nhiệt ñới, do ñó việc sử dụng các dòng TGMS trong
Trang 36công nghệ sản xuất hạt lai “hai dòng” là rất thuận lợi Trong một năm có những
thang nhiệt ñộ thích hợp ñể duy trì dòng bất dục và ñể sản xuất hạt lai F1 ðể công tác chọn tạo giống lúa lai hai dòng ñạt hiệu quả tốt, cần phải có ñược các vật liệu
bố mẹ mới phù hợp với ñiều kiện trong nước, có ñặc tính nông sinh học tốt, khả năng kết hợp cao, ổn ñịnh và dễ sản xuất hạt lai Trên cơ sở ñó chọn tạo và ñưa vào sử dụng các tổ hợp lai mới có thương hiệu riêng, cho năng suất cao và ổn ñịnh, chất lượng gạo tốt, thích ứng với ñiều kiện sinh thái nước ta [10]
2.5.2 Những nghiên cứu về kỹ thuật sản xuất hạt giống
Những nghiên cứu tại Trung tâm lúa lai và một số ñịa phương ñã xác ñịnh ñược một số thông số kỹ thuật cơ bản ñể bố trí cho dòng bố mẹ của một
số tổ hợp lúa lai phổ biến trổ bông trùng khớp như Shan ưu 63, Shan ưu Quế
99, Bo you 64… (Nguyễn Trí Hoàn và cộng sự, 1997) [8]
Kết quả nghiên cứu tại Trung tâm Nghiên cứu lúa lai ñã xác ñịnh ñược
tỷ lệ hàng là 1:8; 2:12; 2:14 và mật ñộ dòng A là 15 x 10cm và 13 x 10cm là phù hợp nhất cho ruộng sản xuất hạt giống tổ hợp Shan ưu Quế 99
Nghiên cứu các biện pháp ñiều chỉnh thời gian trổ bông, Nguyễn Trí Hoàn và cộng sự, (1997) [35] cho biết: Bón ñạm Urê, phun Met, ñạp rễ có thể kìm hãm sự phát triển của dòng bố mẹ, bón Kaliclorua, phun KH2PO4, GA3
có thể thúc ñẩy tiến trình phát triển của dòng lúa phối hợp với các biện pháp trên có thể ñiều chỉnh ñược từ 2 - 6 ngày
Kết quả nghiên cứu triển khai sản xuất F1 cho các tổ hợp Bắc ưu 64,
903, 253 của Trung tâm nghiên cứu lúa lai ñã thành công lớn ở nhiều ñịa phương như Thái Bình, Hải phòng, Hải Dương, Tiền Giang, Cần Thơ, mô hình kết cấu quần thể ñều ñược bố trí về tỷ lệ hàng 2R/15 - 16A, mật ñộ dòng
A là 12 x 13cm, chênh lệch số lá gieo cấy dòng BoA và Trắc 64 là 2,8 - 3,2 lá, BoA và Quế 99 là 4,6 - 4,8 lá Năng suất hạt lai ñạt từ 2.300 – 3.040kg/ha
Ngoài nội dung nghiên cứu hoàn thiện quy trình kỹ thuật sản xuất giống lúa lai, công tác chọn thuần và nhân các dòng bố mẹ cũng ñược triển
Trang 37khai đến nay chúng ta có thể hoàn toàn chủ ựộng trong công nghệ chọn thuần dòng bố, mẹ Kết quả của dự án chọn tạo và nhân dòng thuần bố mẹ lúa lai ựã cung cấp cho 9 tỉnh và 5 ựơn vị các giống bố mẹ với chất lượng tốt như Z97A, BoA, IR580025A, Quế 99, Trắc 64.v.v đặc biệt ựã cung cấp ựủ lượng giống bố mẹ của các tổ hợp lúa lai vụ mùa như: Bắc ưu 64, Bắc ưu 903, 253
2.6 Một số khó khăn trong nghiên cứu và phát triển lúa lai ở Việt Nam
Quá trình nghiên cứu và mở rộng lúa lai ở nước ta, bên cạnh nhiều thành công trong việc nghiên cứu chọn tạo giống lúa lai, mở rộng diện tắch lúa lai trong sản xuất ựại trà cũng còn nhiều khó khăn trở ngại như:
- Chưa có những thông tin ựầy ựủ về các biện pháp thâm canh lúa lai cho từng vùng sinh thái cụ thể tới người trực tiếp sản xuất lúa lai
- Chưa thật chủ ựộng ựược công tác giống về các phương diện: chủng loại, chất lượng, số lượng và giá thành hạt giống,
- Chưa ựược ựầu tư thoả ựáng cho những nghiên cứu cơ bản và ứng dụng ưu thế lai ở lúa ựể tạo ra ựược những tổ hợp lúa lai của Việt Nam [20]
2.7 Một số giải pháp phát triển bền vững lúa lai ở Việt Nam
Tại hội thảo Quốc tế về thực trạng và giải pháp phát triển bền vững lúa lai và hệ sinh thái nông nghiệp diễn ra tại Hà nội, ựã ựưa ra một số giải pháp phát triển bền vững lúa lai ở Việt Nam đó là nâng cao năng lực nghiên cứu, năng lực sản xuất hạt giống lúa lai và quản lý chất lượng hạt giống lúa lai trong nước Chọn giống lúa lai là một phương pháp tạo giống rất hiệu quả ở nước ta ựối phó với sự ựa dạng cả về ựịa lý, khắ hậu và xã hội Phương pháp này làm giảm thời gian chọn giống và mở ra khả năng ứng dụng rộng rãi các nguồn di truyền của cây lúa [47]
Nghiên cứu và sử dụng ưu thế lai trong sản xuất lúa tại Việt Nam là một mốc quan trọng, ựánh dấu cuộc cách mạng mới trong nghề trồng lúa Chương trình phát triển lúa lai ựã mang lại kết quả và triển vọng to lớn, góp phần ựảm bảo an ninh lương thực trong hệ sinh thái bền vững [20]
Trang 383 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Vật liệu
- Gồm dòng bố R50, dòng mẹ 135S và tổ hợp lai cặp Việt lai 50
- Hoá chất GA3
3.2 Nội dung nghiên cứu
- đánh giá ựặc ựiểm nông sinh học của dòng bố R50 và dòng mẹ 135S
- đánh giá ựặc ựiểm nông sinh học và năng suất của các tổ hợp lai cặp
- đánh giá ảnh hưởng của tỷ lệ hàng bố mẹ, phương pháp và số dảnh cấy dòng bố R50 trong sản xuất hạt lai F1
- đánh giá ảnh hưởng của liều lượng và thời ựiểm phun GA3 ựến dòng
bố R50 và dòng mẹ 135S trong sản xuất hạt lai F1
- đánh giá ảnh hưởng của thời vụ, mật ựộ và phân bón ựến nhân dòng
mẹ 135S
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 địa ựiểm nghiên cứu
Viện Nghiên cứu lúa - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
3.3.2 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 6/2008 ựến tháng 10/2009
3.3.3 Bố trắ thắ nghiệm
a, Thắ nghi ệm 1 Nghiên cứu ựặc ựiểm của dòng bố R50 và dòng mẹ 135S
Tiến hành trong vụ Mùa 2008
Dòng bố R50 cấy 30 m2 Mật ựộ cấy là 25 khóm/m2, cấy 1 dảnh/khóm Dòng mẹ 135S cấy 30 m2 Mật ựộ cấy là 56 khóm/m2, cấy 1 dảnh/khóm
Quy trình chăm sóc, bón phân theo quy trình của Viện Nghiên cứu Lúa
b, Thắ nghi ệm 2 Thắ nghiệm tỷ lệ hàng bố mẹ trong sản xuất hạt lai
- Thắ nghiệm tiến hành trong vụ mùa 2008, gồm 5 công thức, bố trắ
Trang 39theo kiểu khối ngẫu nhiên ñầy ñủ RCB, 3 lần nhắc lại, chiều dài mỗi công thức 5 m