1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng phát triển nuôi trồng thủy sản tại vùng ven biển giao thủy tỉnh nam định

97 467 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Thực Trạng Phát Triển Nuôi Trồng Thủy Sản Tại Vùng Ven Biển Giao Thủy Tỉnh Nam Định
Tác giả Trần Huy Toản
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Bá Hiên
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chăn nuôi thủy sản
Thể loại Báo cáo khoa học
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 5,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp hà nội

- -

trần huy toản

ðIỀU TRA, XÁC ðỊNH BỆNH VIấM PHỔI ðỊA PHƯƠNG

DO MYCOPLASMA HYOPNEUMONIAE VÀ MỘT SỐ VI KHUẨN

CỘNG PHÁT KHÁC GÂY RA CHO LỢN TRấN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHềNG ðỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHềNG TRỊ

Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

Chuyên ngành : THú Y Mã số : 60.62.50

Người hướng dẫn khoa học: ts nguyễn bá hiên

Hà Nội - 2009

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng:

- Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa

ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

- Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñợc chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, tháng 09 năm 2009 Tác giả luận văn

Trần Huy Toản

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành ñược ñề tài nghiên cứu, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của các tập thể và các nhân Cho phép tôi ñược tỏ lòng biết ơn và cảm ơn chân thành sâu sắc tới:

Ban Giám hiệu Trờng ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Khoa Sau ðại học, Khoa Thú y, Viện Thú y Quốc Gia, Chi cục thú y thành phố Hải Phòng, các thầy cô giáo ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện ñể tôi học tập, tiếp thu nâng cao kiến thức của chương trình học

Các thầy cô giáo bộ môn Vi sinh vật - Truyền nhiễm Khoa Thú y Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội; các ñồng nghiệp tại Viện Thú y Quốc gia, Chi cục Thú y thành phố Hải Phòng, Trạm Thú y các huyện Vĩnh Bảo; Thủy Nguyên; Kiến Thụy và quận Kiến An

Trực tiếp là thầy hướng dẫn TS Nguyễn Bá Hiên – Trưởng Bộ môn Vi sinh vật – Truyền nhiễm ñã hướng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi ñể tôi thực hiện ñược ñề tài nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi ñược gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia ñình, ngời thân cùng bạn bè ñã ñộng viên giúp ñỡ tôi vượt qua mọi khó khăn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện ñề tài

Một lần nữa tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn, cảm ơn chân thành nhất tới những tập thể và cá nhân ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành chương trình học tập./

Hà Nội, tháng 9 năm 2009

Trần Huy Toản

Trang 4

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 4

2.1 Lịch sử nghiên cứu về bệnh viêm phổi ở lợn do Mycoplasma 5

2.3 Vi khuẩn Pasteurella multocida và bệnh do vi khuẩn gây ra 18 2.4 Vi khuẩn actinobacillus pleuropneumoniae và bệnh viêm phổi do

Trang 5

4.1 Hiện trạng bệnh suyễn lợn trên ñịa bàn huyện thủy nguyên, vĩnh

bảo, kiến thụy và quận kiến an thành phố hải phòng 46 4.1.1 Hiện trạng dịch viêm phổi ñịa phương trên ñịa bàn nghiên cứu 47 4.1.2 Tỷ lệ mắc bệnh và tỉ lệ tử vong theo lứa tuổi 49 4.1.3 Tỷ lệ lợn mắc bệnh và tỉ lệ tử vong xác ñịnh theo mật ñộ chuồng nuôi 50 4.1.4 Tỷ lệ lợn mắc bệnh và tỉ lệ tử vong theo tháng ñiều tra (theo mùa) 51 4.1.5 Kết quả xác ñịnh tỷ lệ lợn mắc bệnh, và tỷ lệ tử vong xét theo

4.1.6 Xác ñịnh tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong của lợn mắc bệnh theo

4.3 Xác ñịnh sự có mặt của vi khuẩn Mycoplasma trên lợn mắc dịch

viêm phổi ñịa phương ở một số cơ sở tại thành phố hải phòng

Trang 6

4.9.1 Biện pháp phòng trị hội chứng hô hấp của lợn 71

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu Tiếng Anh Tiếng Việt

DNA Deoxyribonucleic acid Axit deoxyribonucleic

ELISA Enzyme Linked Immunosorbent

Assay

Phản ứng hấp phụ miễn dịch liên kết với enzyme

GP Glycoprotein

RNA Ribonucleic acid Axit ribonucleic

RNP Ribonucleprotein Phức hợp protein và RNA

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

4.1 Tỷ lệ lợn nhiễm bệnh viêm phổi trên ñịa bàn huyện thủy Nguyên,

Vĩnh Bảo, Kiến Thụy và quận Kiến An – thành phố Hải Phòng 484.2 Tỷ lệ lợn mắc bệnh viêm phổi ñịa phương và tỉ lệ tử vong xét theo

4.3 Tỷ lệ lợn mắc bệnh và tỉ lệ tử vong xét theo mật ñộ chuồng nuôi 50

4.5 Tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong xét theo ñiều kiện vệ sinh chuồng

4.6 Tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong xét theo phương thức chăn nuôi 53

4.8 Kết quả xác ñịnh sự có mặt của Mycoplasma sp ở lợn mắc bệnh

viêm phổi ñịa phương tại một số cơ sở tại thành phố Hải Phòng

4.9 Tổng hợp kết quả phân lập vi khuẩn gây bệnh viêm phổi tại các

4.10 Kết quả kiểm tra ñộc lực của vi khuẩn phân lập ñược 61

4.12 Kết quả thử kháng sinh ñồ với các chủng vi khuẩn phân lập ñược 674.13 Kết quả ñiều trị hội chứng hô hấp của lợn 75

Trang 9

DANH MỤC ðỒ THỊ

4.1 Hình so sánh tỷ lệ lợn mắc bệnh giữa các huyện ,quận 48

4.4 Hình sự lưu hành của vi khuẩn Mycoplasma trong lợn bệnh tại

một số ñịa phương của thành phố Hải Phòng 574.5 Hình so sánh các vi khuẩn gây bệnh viêm phổi phân lập ñược

từ phổi lợn mắc bệnh tại một số ñịa phương của thành phố Hải

4.6 Hiện tượng lòng khí quản chứa tương dịch lẫn bọt khí, bị gan hóa 64

4.10 Hình so sánh sự mẫn cảm của một số kháng sinh ñối với các

4.11 Ảnh sự mẫn cảm của vi khuẩn với kháng sinh 71

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðể ñưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất hàng hoá ñáp ứng nhu cầu thịt, sữa, trứng, nhất là thịt lợn xuất khẩu Trong những năm gần ñây Nhà nước,

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ñã cho nhập các giống gia súc, gia cầm có năng suất và chất lượng cao từ các nước có nền chăn nuôi phát triển nhằm mục ñích nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm

Trong các vật nuôi thì nuôi lợn là loại vật nuôi mang lại hiệu quả kinh

tế khá cao, chính vì vậy trong những năm qua, ngành chăn nuôi lợn nước ta

ñã ñạt nhiều thành tựu lớn, xu thế chuyên môn hoá sản xuất, chăn nuôi trong trang trại tập trung ngày càng phổ biến Thịt lợn là nguồn thực phẩm chính trong bữa ăn hàng ngày của mọi người dân, sản phẩm thịt lợn phần lớn là ñể ñáp ứng nhu cầu trong nước và một phần dành cho xuất khẩu, lợn cũng là nguồn cung cấp phân hữu cơ cho thâm canh tăng năng suất cây trồng

Tuy nhiên trong chăn nuôi, muốn thu ñược lợi nhuận cao thì ngoài các vấn ñề về con giống, công tác dinh dưỡng thì công tác thú y là vấn ñề cấp thiết, quyết ñịnh ñến thành công trong chăn nuôi

Việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất ñã giúp chúng ta xử lý và khống chế bệnh dịch Mặt khác khi mức sống của người dân tăng lên thì nhu cầu về sử dụng thực phẩm sạch ñang là vấn ñề mà xã hội quan tâm, do ñó mà ngành chăn nuôi nói chung và nhất là chăn nuôi lợn nói riêng phải tạo ra số lượng nhiều nhưng phải có chất lượng sản phẩm tốt, việc ñó ñòi hỏi phải có những biện pháp hợp lý ñể ñáp ứng với nhu cầu phát triển của xã hội

Trong những năm gần ñây, ngành thú y ñã có một số thành tựu mới góp phần phòng chống dịch bệnh, bảo vệ ñàn lợn Tuy nhiên, từng lúc từng nơi khi

mà ñiều kiện sinh thái không thuận lợi, một số dịch bệnh vẫn xảy ra gây những

Trang 11

thiệt hại ñáng kể cho ñàn lợn, ñặc biệt là lợn con trước và sau cai sữa vì lợn ở giai ñoạn này vừa thay ñổi ñiều kiện sinh lý vừa dần thích nghi với ñiều kiện sống mới nên rất dễ mắc bệnh Có rất nhiều các loại bệnh khác nhau ở lợn, trong ñó phải kể ñến các bệnh về ñường hô hấp như: Ho thở truyền nhiễm, viêm phổi, viêm phế quản, viêm teo mũi truyền nhiễm,… ðây là những bệnh ñáng quan tâm nhất trong giai ñoạn hiện nay của ngành chăn nuôi lợn

Trong những bệnh truyền nhiễm ở lợn thì bệnh viêm phổi ở lợn do

Mycoplasma là bệnh gây thiệt hại kinh tế rất lớn cho ngành chăn nuôi lợn Bởi vì bệnh lây lan nhanh tác ñộng kéo dài ñối với cơ thể lợn, tạo ñiều kiện thuận lợi cho một số vi khuẩn khác kế phát Mầm bệnh tồn tại rất lâu trong cơ thể lợn cũng như ngoài môi trường làm việc phòng trị rất khó khăn, khi lợn bị nhiễm bệnh, chi phí ñiều trị lớn, thời gian và liệu trình ñiều trị kéo dài, ñồng thời còn làm giảm khả năng tăng trọng cũng như ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh

tế trong chăn nuôi lợn

Cho tới nay ở Việt Nam, ñã có nhiều công trình nghiên cứu về bệnh viêm

phổi ở lợn do Mycoplasma, tuy nhiên những nghiên cứu này mới chỉ tập trung

vào tình hình dịch tễ và phác ñồ phòng trị bệnh chung còn việc nghiên cứu ở từng ñịa phương cụ thể thì ít Ở Hải Phòng chưa có nghiên cứu nào về bệnh

viêm phổi ñịa phương do Mycoplasma và một số vi khuẩn cộng phát gây ra

Hải Phòng là thành phố loại một cấp quốc gia, là một trong những tỉnh, thành phố nằm trong vùng nguyên liệu phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu thịt lợn của khu vực ðồng bằng châu thổ sông Hồng Thực hiện Nghị quyết 13 ðảng bộ thành phố, Hải Phòng ñang ñẩy nhanh tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm công nghiệp hoá hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn Trong ñó ngành chăn nuôi thì chăn nuôi lợn nói riêng ñược coi là ngành sản xuất hàng hoá quan trọng nhất và ñược chú trọng ñầu tư phát triển không ngừng cả về số lượng và chất lượng (tổng ñàn lợn hiện nay khoảng trên

Trang 12

535.000 con, với nhiều giống nhập ngoại và lai cho năng suất và chất lượng thịt tốt), bên cạnh sự phát triển chăn nuôi lợn tập trung trang trại thì chăn nuôi nhỏ lẻ tại các hộ gia ñình với quy mô 1-2 nái và 05-40 lợn thịt cũng rất phát triển Tuy nhiên dịch bệnh ñối với ñàn lợn cũng gia tăng

ðường hô hấp là cơ quan thường xuyên tiếp xúc với môi trường bên ngoài nên dễ bị nhiễm các vi sinh vật gây bệnh như virus, vi khuẩn, kí sinh

trùng Một trong những nhân tố quan trọng nhất là vi khuẩn Mycoplasma gây

bệnh viêm phổi ñịa phương cho lợn (Enzootic Pneumonia)

Bệnh ñã xuất hiện và gây thiệt hại kinh tế rất lớn cho các trại chăn nuôi lợn tập trung của nhà nước và hợp tác xã trên ñịa bàn thành phố từ những năm

1960, ñặc biệt là các trại lợn giống như Tràng Duệ, Thành Tô, Xuân Sơn… Sau khi xoá bỏ bao cấp, các trại lợn tập trung của hợp tác xã bị giải thể, chăn nuôi hộ gia ñình phát triển, ñàn lợn từ hợp tác xã ñược phân tán về các hộ chăn nuôi, theo con ñường ñó bệnh Viêm phổi ñịa phương ñã len lỏi và phát triển, thường xuyên gây tác hại cho ñàn lợn của các ñịa phương, ñặc biệt các vùng chuyên chăn nuôi lợn nái

Trong thời gian qua, tuy chưa có sự ñiều tra ñầy ñủ về bệnh nhưng theo báo cáo của Trạm Thú y các huyện, quận trên ñịa bàn thành phố, mỗi năm có hàng chục ngàn lợn ở giai ñoạn trước và sau cai sữa bị mắc bệnh viêm ñường

hô hấp không rõ nguyên nhân, trong ñó có hàng ngàn con chết bệnh, ñây là một trong những nguyên nhân gây thiệt hại nặng nề cho sản xuất chăn nuôi trên ñịa bàn thành phố

Qua ñó thấy thiệt hại về kinh tế do lợn mắc viêm phổi là rất lớn

Xuất phát từ thực tiễn sản xuất, nhằm mục ñích hiểu kỹ hơn về bệnh này, cũng như ảnh hưởng của nó tới chăn nuôi lợn ðược sự phân công của Viện sau ñại học, Khoa Thú y, Bộ môn Vi sinh vật – Truyền nhiễm Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS Nguyễn Bá Hiên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:

Trang 13

“ðiều tra, xác định bệnh viêm phổi địa phương do Mycoplasma hyopneumoniae và một số vi khuẩn cộng phát khác gây ra cho lợn trên địa bàn thành phố Hải Phịng ðề xuất biện pháp phịng trị"

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Xác định rõ đặc điểm lâm sàng và bệnh tích của lợn mắc bệnh viêm phổi địa phương

- Xác định được một số vi khuẩn cộng phát tham gia vào quá trình bệnh

và độc lực của chúng

- Trên cơ sở kết quả kháng sinh đồ thu được sẽ đưa ra phác đồ điều trị

và phịng bệnh đường hơ hấp của lợn tại Hải Phịng

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

ðây là cơng trình nghiên cứu tương đối đầy đủ về:

ðặc điểm bệnh lý, các biến đổi lâm sàng, cũng như giải phẫu bệnh lý của phổi lợn mắc bệnh ðồng thời nghiên cứu một số vi khuẩn cộng phát gây bệnh viêm phổi địa phương tại Hải Phịng Nĩ cung cấp những số liệu khoa học, thực tiễn, những thơng tin quan trọng giúp các nhà thú y chẩn đốn sớm

và đưa ra biện pháp phịng trị hợp lý, hạn chế thiệt hại trong chăn nuơi

Trang 14

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Lịch sử nghiên cứu về bệnh viêm phổi ở lợn do Mycoplasma

2.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

ðường hô hấp là cơ quan thường xuyên tiếp xúc với môi trường bên ngoài nên dễ bị nhiễm các vi sinh vật gây bệnh như virus, vi khuẩn, kí sinh

trùng Một trong những nhân tố quan trọng nhất là vi khuẩn Mycoplasma gây

bệnh viêm phổi ñịa phương cho lợn (Enzootic Pneumonia)

Theo Ross (1986) [44] nếu chỉ có Mycoplasma thì triệu chứng lâm sàng

không xuất hiện, chỉ khi có sự tham gia của các vi khuẩn cộng phát như

Pasteurella và Bordetella bronchiseptica triệu chứng của bệnh mới biểu hiện

rõ ràng

Mycoplasma ñựơc phát hiện ñầu tiên vào năm 1898 ở bò bị viêm phổi

và ñược ñặt tên là M.nyeoides

Sau 25 năm người ta phát hiện ra nhiều vi khuẩn giống Mycoplasma nên ñặt tên là PPLO (Pleuropneumonia -Like Orgasnisms )

Bệnh lần ñầu tiên ñược phát hiện thấy ở nước ðức, sau ñó thấy ở Anh, Thụy ðiển và gọi tên bệnh là dịch viêm phổi ñịa phương Trước khi tìm ra nguyên nhân gây bệnh, ñã có rất nhiều quan ñiểm khác nhau của các tác giả

về nguyên nhân gây bệnh Ngày ñầu bệnh xuất hiện, một số tác giả cho rằng: Bệnh suyễn lợn là do một loài virus nào ñó không qua màng lọc gây ra và tất

cả các hướng nghiên cứu khi ñó tập trung vào nguyên nhân do virus

Những năm 50 của thế kỷ XX các nhà khoa học ở các nước Anh, Canada, Mỹ, Thụy ðiển ñã ñi sâu vào nghiên cứu ñồng loạt nhưng theo hướng là do virus gây nên bệnh, kết quả thu ñược không ñồng nhất, trong quá

trình nghiên cứu họ ñã tìm thấy Mycoplasma trong bệnh phẩm nhưng lại cho

rằng vi khuẩn này chỉ là vi khuẩn thứ phát, thường nhiễm vào các bệnh tích

Trang 15

của phổi khi lợn mắc bệnh và che lấp căn bệnh trong môi trường tế bào và không có tế bào dùng ñể phân lập mầm bệnh Cho tới lúc này người ta vẫn cho rằng có một loại virus nào ñấy gây nên bệnh mà chưa tìm ra ñược

Cũng trong những năm 50 một số tác giả ñã nghiên cứu ñược một số ñặc trưng của mầm bệnh là:

- Mầm bệnh cũng mẫn cảm với một số thuốc kháng sinh

- Tính kháng nguyên của nó không phù hợp với bản chất của virus Tới năm 1963 một số tác giả ñã nghiên cứu ở Anh và cho kết quả ñầu tiên về căn bệnh Họ ñã ñịnh bệnh phẩm phổi lợn bị viêm không chứa căn bệnh thứ phát ñem tiến hành nuôi cấy và cho kết quả là một vi sinh vật ña hình thái, trong môi trường tế bào phổi lợn, khi gây bệnh thí nghiệm thấy lợn không mắc bệnh viêm phổi ðối với môi trường không có tế bào gồm: 10%

dung dịch ñệm Hanks, 20% huyết thanh lợn vô hoạt (lấy từ lợn không mắc dịch viêm phổi ñịa phương) và 0,5% latbunin thuỷ phân, 0,01% chiết xuất

Mendifco, 200 ñơn vị Penicillin trong 1ml môi trường, kết quả là vẫn có thể nuôi cấy ñược, từ ñó họ cho rằng: Vi khuẩn mà họ phân lập ñược có hướng

thuộc nhóm Mycoplasma là nguyên nhân gây nên viêm phổi, nhưng họ chưa chứng minh ñược vi khuẩn Mycoplasma này có phát triển ñược trong môi

trường ñặc hay không nên họ chưa có kết quả chính xác

Năm 1965, ñã phân lập ñược vi khuẩn gây bệnh tương tự ở Mỹ trong môi trường không có tế bào, năm 1964 ñã quan sát ñược sự hình thành khuẩn

lạc Mycoplasma trên môi trường ñặc mà họ nuôi cấy Trong môi trường dịch

thể không có tế bào ñã ñược kiểm tra là tinh khiết họ thấy trên môi trường

hình thành những khuẩn lạc hình cầu như Mycoplasma Khi tiêm canh khuẩn

trong môi trường dịch thể ở lần cấy chuyền thứ 7 cho lợn, họ ñã tìm thấy bệnh tích ñiển hình ở phổi, giống như bệnh tích ñã ñược mô tả theo quan ñiểm nguyên nhân bewenhj là do virus

Trang 16

Cũng thời gian này, họ ựã quan sát ựược sự hình thành khuẩn lạc

Mycoplasma trong môi trường ựặc cấy Mycoplasma mà họ phân lập ựược Mặt khác còn lấy khuẩn lạc Mycoplasma tiêm cho lợn thấy lợn mắc bệnh và

họ kết luận rằng: ỘVi khuẩn ựã hình thành khuẩn lạc là nguyên nhân gây ra

bệnh Dịch viêm phổi ựịa phương và ựặt tên là M.Suipneumoniae Ợ

Năm 1986, Papageogia ựã tiến hành nghiên cứu về mặt vi sinh vật học của mầm bệnh, tác giả ựã chứng minh ựược vai trò chủ yếu của Mycoplasma

Canh khuẩn trên môi trường dịch thể ựem tiêm cho lợn con từ 10 -21 ngày tuổi

ựã gây ựược bệnh, khi mổ khám thấy ựược bệnh tắch viêm khắ quản phổi hoặc viêm phổi thùy ở các thùy tim, thùy ựỉnh, viêm ngoại tâm mạc cấp tắnh, với sự hình thành u hạt ở màng cơ tim và bệnh tắch viêm ngoại tâm mạc Từ ựó về sau

ựã có rất nhiều công trình nghiên cứu tiếp theo nhằm sáng tỏ thêm về bệnh này Như vậy sau rất nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới, cuối cùng ựã xác ựịnh ựược chắnh xác nguyên nhân gây bệnh Dịch

viêm phổi ựịa phương (thường gọi là suyễn) của lợn là Mycoplasma

hyopneumoniae (M Hyopneumoniae)

2.1.2 Một số nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam, bệnh ựược phát hiện ựầu tiên năm 1953 ở một vài trại giống (Phan đình đỗ, Trịnh Văn Thịnh, 1958 [4]), ựến năm 1962, bệnh ựã lan khắp các tỉnh, cho ựến nay bệnh phát triển rất rộng Tỷ lệ ốm cao, có trại lợn

có tới 80% lợn mắc bệnh (trại Máy Trai - Hải Phòng) Có trại do nhập lợn ựã

bị suyễn nên cả ựàn bị lây ựã phải diệt hết (trại Cầu Nguyễn,Thái Bình) Nhiều trại chăn nuôi quốc doanh ựàn lợn cũng bị nhiễm nặng: Trại Thành Tô

- Hải Phòng, trại An Khánh - Hà đông

Bệnh VPđP ở Việt Nam còn gọi là bệnh Suyễn lợn ựã xảy ra từ năm

1958 tại các cơ sở giống lợn của nhà nước (Nguyễn Ngọc Nhiên Ờ 1997 [8]) Theo tác giả, khác với các nước phát nước phát triển ở Việt Nam do ựiều kiện

Trang 17

chăm sóc và vệ sinh kém, vai trò của các vi khuẩn cộng phát là rất lớn Lợn bị bệnh và chết chủ yếu do sự kết hợp của M.Hyopneumoniae với các loại vi

khuẩn khác, ñặc biệt là Pasteurella multocida, Streptococcus sp.,

Staphylococcus sp và Klebsiella

Theo Nguyễn Ngọc Nhiên (1997) [16] triệu chứng của bệnh là: Bệnh phát ra ñột ngột, lợn ủ rũ, tách khỏi ñàn, ñứng riêng rẽ hoặc nằm một chỗ, nhịp thở tăng từ 60 – 100 – 200 lần/phút, lúc ñầu ho ngắn và nhẹ Bệnh tiến triển dần, lợn ngày càng khó thở: ngồi dạng hai chân trước há mồm ra ñể thở

và thở thể bụng, niêm mạc mắt, mũi, miệng thâm tím lại do thiếu O2 Thân nhiệt < 400C và chỉ sốt cao khi có vi khuẩn cộng phát Lợn chết nhiều ở ñàn mới mắc bệnh lần ñầu Trường hợp bệnh kéo dài chuyển sang thể mãn tính với ñặc ñiểm: Ho kéo dài trong vài tuần hoặc vài tháng, ho khan, khó thở, có khi co giật từng cơn, nôn mửa Lợn bệnh ñứng một chỗ lưng cong lên, cổ vươn dài ra, ñầu mõm cúi xuống ñất ñể ho cho ñến khi long ñờm thì cơn ho mới dừng, thường ho vào lúc sáng sớm và chiều tối, hay khi thời tiết thay ñổi, sau khi vận ñộng hoặc sau khi ăn Lợn con thường mắc bệnh ở thể mãn tính, kém ăn, bỏ ăn, gầy yếu, ñi lại chậm chạp, siêu vẹo, lông xù, chậm lớn Lợn vỗ béo và lợn ñực giống thường mắc bệnh ở thể nhẹ về lâm sàng mặc dù sau khi

mổ khám vẫn thấy bệnh tích của bệnh viêm phổi ñịa phương

Năm 2005, Cù Hữu Phú và cộng sự (Viện Thú y Quốc gia) [11] ñã phân lập ñược từ các mẫu bệnh phẩm của lợn mắc bệnh VPðP ở một số tỉnh

phía Bắc các loại vi khuẩn sau: P.Multocida, Bordetelia bronchiseptica,

A.Pleuropneumoniae, Streptococcus suis, Haemophylus parasuis Trong ñó

có vi khuẩn P.Multocida và A.Pleuropneumoniae phân lập ñược có ñộc lực

cao với chuột bạch và lợn làm cơ sở cho việc chế autovacin phòng bệnh ñường hô hấp trên cho lợn

Trang 18

2.2 Khái quát về Mycoplasma

nhất (khoảng 600 Kb) và cĩ ít nhất hơn 300 gen Tổng thành phần Guanine và Cytosine trong DNA thấp, ở một số lồi tỷ lệ G+C thấp hơn 25 mol % và tỷ lệ

đĩ phân bố khơng đều trên bộ gen, cĩ vùng rất cao lại cĩ vùng rất thấp

Hình thái của Mycoplasma rất đa dạng (hình thoi, hình gậy ngắn hoặc

hình cầu), nĩ thay đổi tuỳ thuộc vào tuổi canh trùng và lệ thuộc rất nhiều vào các yếu tố mơi trường

Mycoplasma khơng bắt màu Gram, rất khĩ nhuộm vì dễ biến dạng qua

các bước nhuộm, cĩ thể quan sát Mycoplasma bằng kính hiển vi tụ quang nền

đen hoặc kính hiển vi phản pha nhưng cho kết quả khơng chắc chắn và do đĩ rất ít cĩ ý nghĩa trong cơng tác chẩn đốn phịng thí nghiệm

Phần lớn Mycoplasma sống tự do, nĩ chỉ sống và phát triển mạnh ở một

số vật chủ cụ thể (dải thích nghi hẹp)

2.2.2 Phân loại

Theo Bergey (1985) [20], cĩ 9 lồi Mycoplasma gây bệnh cho động vật Trong phân loại học Mycoplasma thuộc lớp Mollicutes (molli nghĩa là mềm, cutes nghĩa là da, vỏ bọc)

Số lồi Mycoplasma thì nhiều nhưng vì chúng khơng cĩ thành tế bào

nên chúng khơng phát triển phong phú được Cho đến nay đã phân lập được hơn 100 lồi gây bệnh cho người và động vật

Trang 19

Hệ thống phân loại của Mollicutes như sau:

Bộ Mycoplasma tales Acholepkesmaceae

Họ Mycoplasma taceas Spiropkesuatereac Acholepkesmaceae

Giống Mycoplasma

ureaphasma Spirophasma Acholephosma

Một số loại gây bệnh cho người

 M.hoministyp1: gây bệnh cho người

 M.hoministyp2: phân lập ở ñường sinh dục tiết niệu ở ñàn ông

 M.salivarium: phân lập ñược ở ñường hô hấp trên

 M.fermentoins: phân lập ñược ở bộ phận sinh dục ở ñàn ông

 M.pneumonioe: tác nhân gây viêm phổi không ñiển hình

 M.oralne hoặc M.pharyngis phân lập ñược ở khí quản

Các loài gây bệnh cho ñộng vật như:

M.Mycoides, M agalactia, M.Bovigienitalium, M canis, M.Caculosum, M.Hyorhinis M.Arthritidis

- M.Hysoynouniae: gây viêm khớp cấp ở lợn 10 tuần tuổi và ở lợn lớn

- M.Hyorhinis: gây viêm màng seraus, viêm khớp mãn tính ở lợn 3 ñến

10 tuần tuổi

M.Hyopneumoniae: gây bệnh viêm phổi ở lợn

Khả năng gây bệnh của M.Hyopneumoniae: Gây bệnh viêm phổi tiên

phát ñiển hình ở lợn (suyễn lợn) Các triệu chứng của bệnh là sốt nhẹ, ho khan, khó thở và ñau ngực Xét nghiệm thấy số lượng bạch cầu tăng, tốc ñộ

lắng máu nhanh Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi của lợn nhưng chủ yếu ở lợn con

Trang 20

2.2.3 ðặc tính nuôi cấy

Nuôi cấy Mycoplasma rất khó vì nó ñòi hỏi chất lượng môi trường khá cao, khuẩn lạc của nó có hình trứng ốp nếp Mycoplasma có thể nuôi cấy ñược

trên những môi trường có hoặc không có tế bào sống, trên phôi gà

- Ở môi trường không có tế bào: Mycoplasma ñòi hỏi những chất dinh

dưỡng ñặc biệt như huyết thanh ngựa chửa, chiết xuất men… Nhiều loại

Mycoplasma kỵ khí hoặc hiếu khí tuyệt ñối nhưng vẫn có loại kỵ khí tuỳ tiện

Nhiệt ñộ tốt nhất ñể Mycoplasma phát triển từ 35-370C với pH từ 7,0-7,8

- Trên môi trường thạch:Chúng có thể tạo nên những khuẩn lạc tròn, nhỏ bé nuôi lâu khuẩn lạc sẽ lớn dần bề mặt có cấu tạo hạt, giữa có màu vàng xung quanh trong (giống hình trứng ốp nếp)

- Trên môi trường thạch máu: Mycoplasma gây bệnh cho người có thể

làm dung huyết thạch máu

- Trong môi trường dịch thể: Mycoplasma làm vẩn ñục môi trường và

tạo thành kết tủa

Hình dạng của khuẩn lạc tương ñối giống nhau do ñó không thể dựa

vào nó mà phân biệt các Mycoplasma khác

2.2.4 ðặc ñiểm sinh hoá

- Hai ñặc ñiểm khác bịêt giữa Mycoplasma và các loại vi khuẩn khác là kích thước genome và thành phần các bazơ nitơ của DNA Mycoplasma có cả

DNA và RNA Tổng thành phần Guanine và Cytosine trong DNA thấp, ở một

số loài tỷ lệ G+C thấp hơn 25 mol % và tỷ lệ ñó phân bố không ñều trên bộ gen, có vùng rất cao lại có vùng rất thấp

- Thành tế bào của Mycoplasma chưa hoàn chỉnh do ñó hình dạng thay

ñổi Mycoplasma có lớp vỏ mỏng rất mềm dẻo có thể ví như màng nguyên tương của các vi khuẩn khác Dưới kính hiển vi ñiện tử có thể quan sát thấy màng nguyên tương là dạng hạt hoặc dạng lưới với các Ribosom

Trang 21

- Quá trình lên men của Mycoplasma rất phức tạp và lệ thuộc vào mơi trường

- Người ta quan sát thấy hiện tượng nẩy chồi Trong các tế bào

nuơi hầu hết các Mycoplasma phát triển trên bề mặt của tế bào

2.2.5 Khả năng đề kháng

- Mycoplasma tương đối bền vững khi dùng phương pháp đơng băng

Trong huyết thanh Mycoplasma cĩ thể tồn tại ở 560C sau giờ

- Mycoplasma dễ bị phá huỷ khi bị siêu âm và dễ bị tiêu diệt bởi dung

dịch cĩ pH acid hoặc kiềm cao Tất cả các lồi Mycoplasma đề kháng với penicillin Mycoplasma bị tiêu diệt ở nhiệt độ 45-550C trong 15 phút Chúng mẫn cảm với sự khơ cạn, với tia tử ngoại và những chất sát trùng

2.2.6 Các loại kháng nguyên

Bằng phương pháp hố học và sắc ký, người ta tách được ở

Mycoplasma những thành phần hố học mang tính chất khác nhau Mỗi thành phần hố học cĩ khả năng tham gia vào một phản ứng huyết thanh nhất định

Do đĩ để chẩn đốn chính xác bệnh bằng các huyết thanh học, người ta thường dùng các yếu tố chiết xuất đặc biệt, ví dụ: Phản ứng kết hợp bổ thể người ta dùng các yếu tố triết xuất là lipid; Ở phản ứng kết tủa trong thạch

dùng các yếu tố chiết xuất là polysaccarid (Vũ Thị Bình (2003)[1] – Bộ mơn

vi sinh vật trường ðại học y Hà Nội)

2.2.7 Bệnh viêm phổi ở lợn do Mycoplasma gây ra

+ Mycoplasma hyopneumoniae

Bình thường M.Hyopneumoniae cư trú ở phổi lợn, khi thời tiết thay đổi

hoặc khi điều kiện vệ sinh kém, mật độ nuơi quá chật khi sức đề kháng giảm

thì M.Hyopneumoniae tăng độc lực gây bệnh Bệnh sẽ trầm trọng hơn khi cĩ mặt các vi khuẩn gây bệnh khác như: Pasteurella, Streptococcus,

Staphylococcus, E.coli, Salmonella (Trương Văn Dung và cộng sự (2002) [3])

Ngày nay, người ta cho rằng bệnh do M.Hyopneumoniae sẽ trầm trọng

Trang 22

hơn khi kết hợp với một Adenovius M.Hyopneumoniae ñược tìm thấy chủ

yếu ở trong ống khí quản, phế quản phổi của lợn Chúng xâm nhập vào ñường

hô hấp trên, dính chặt vào hệ thống lông rung ñường hô hấp làm vi khuẩn kế phát dễ xâm nhập

Khi nhiễm M.Hyopneumoniae sẽ làm thúc ñẩy quá trình nhiễm

Pasteurella, PRRS và ngược lại Một số nghiên cứu các nhà khoa học Mỹ

cho rằng: Ở lợn nhiễm Mycoplasma trước thì cũng làm tăng ñộ mẫn cảm với PRRS Theo Ross C.W(1986) [44], nếu chỉ có Mycoplasma thì triệu chứng lâm sàng không xuất hiện Chỉ khi có sự tham gia của Pasteurella và Bordetella

bronchiseptica thì triệu chứng mới biểu hiện rõ ràng

2.2.7.1 Cơ chế sinh bệnh

- M.Hyopneumoniae xâm nhiễm vào ñường hô hấp trên của lợn

- M.Hyopneumoniae tấn công vào hệ thống lông rung ñường hô hấp

- M.Hyopnemoniae làm giảm chức năng của hệ thống lông rung

- Hệ thống phòng vệ bị suy yếu, các vi sinh vật gây bệnh và tấn công làm bệnh thêm trầm trọng

2.2.7.2 Sự lây lan và dịch tễ học

- Mycoplasma lây qua tiếp xúc trực tiếp: Nhốt chung lợn khoẻ với lợn

bị nhiễm bệnh, từ lợn mẹ sang lợn con

- Trong thiên nhiên chỉ có loài lợn mắc bệnh suyễn do M.Hyopneumonia

- Mọi lứa tuổi lợn ñều mắc, nhất là lợn con từ 2-5 tháng tuổi

- Khi thời tiết thay ñổi lợn dễ mắc bệnh hơn, chuồng trại ẩm thấp, vệ sinh kém bệnh dễ phát sinh

- Mùa xuân và mùa ñông tỷ lệ mắc bệnh cao hơn các mùa khác

- Bệnh lây chủ yếu từ lợn sang lợn, ở những trại chăn nuôi không có bệnh, cách ly tốt vẫn có thể nhiễm ( Nguyễn Vĩnh Phước (1976) [14] )

M.Kobosch,1999 ñã kiểm tra trên 4.000 phổi lợn thấy 67% phổi lợn bị

Trang 23

viêm, 80% mắc bệnh do M.Hyopneumoniae

- Việc lây truyền M.Hyopneumoniae chủ yếu qua tiếp xúc trực tiếp lợn

ốm ho, thở, hắt hơi truyền mầm bệnh sang lợn khoẻ, lợn mang trùng cũng làm gây bệnh Bệnh thường kéo dài khó dập tắt và tiêu diệt, do lợn ốm khỏi nhưng vẫn mang trùng

- Bệnh lây lan mạnh ở các ñàn nhập nội, những lợn chưa bị nhiễm thì tỷ

lệ chết cao hơn

2.2.7.3 Triệu chứng

Sau khi nhiễm M.Hyopneumoniae từ 7 ñến 20 ngày thì triệu chứng ñầu

tiên là hắt hơi, ho, khó thở Ho và khó thở là triệu chứng ñiển hình và kéo dài

B ệnh biểu hiện dưới 3 thể

hô hấp im lặng

-Kiểm tra máu: Hồng cầu tăng, bạch cầu tăng mạnh, sự tăng bạch cầu

ñể làm nhiệm vụ tiêu diệt mầm bệnh - ðại thực bào

Khi mắc bệnh ở thể này lợn hay chết, nhất là lợn có ñộ tuổi từ sơ sinh ñến

2 tháng tuổi Thể cấp tính ít thấy chỉ thấy ở những ñàn lợn dễ mắc bệnh

* Thể á cấp tính

Thường gặp ở lợn lai, lợn con theo mẹ, lợn mẹ

Trang 24

Triệu chứng giống như ở thể cấp tính nhưng nhẹ hơn, ho và khó thở vẫn là triệu chứng ñiển hình của lợn khi mắc bệnh ở thể này

* Thể mãn tính:Thường nối tiếp từ thể ẩn tính hay hai thể trên sang Lợn thịt hay mắc thể này

Ho, ho từng tiếng một hay từng hồi, tiếng ho như không có cảm giác bật khỏi cổ họng

Khó thở, tần số hô hấp tăng, nhiệt ñộ tăng Bệnh ở thể này kéo dài, lợn gầy rõ rệt, ăn kém, dễ kế phát các vi sinh vật gây bệnh khác, tỷ lệ chết thấp, thường chết do cộng phát, trong ñiều kiện nuôi dưỡng kém bệnh dễ chuyển sang thể cấp tính

* Thể ẩn tính

Thường thấy ở lợn ñực giống, lợn vỗ béo Các triệu chứng ở thể này không xuất hiện rõ, thỉnh thoảng ho, thời gian nuôi lợn kéo dài, lợn mắc ở thể này ít bị chết (Nguyễn Ngọc Nhiên (1997) [8])

2.2.7.4 Bệnh tích

- Bệnh tích tập trung ở bộ máy hô hấp và hạch phổi

Sau khi nhiễm vài ngày, bệnh tích ñầu tiên là viêm phổi thùy, từ thùy tim sang thùy nhọn, thường viêm ở phần rìa thấp của phổi Phổi xuất hiện những chấm

ñỏ hoặc xám bằng hạt ñậu xanh, to dần rồi tập trung thành từng vùng rộng lớn

- Khi chụp X Quang thấy bệnh lan từ trước ra sau, theo một quy luật nhất ñịnh: Bệnh tích ñối xứng giữa hai bên lá phổi, ranh giới rõ giữa các vùng viêm hoặc không viêm

- Khi mổ khám thấy: Chỗ phổi viêm cứng lại, màu xám nhạt hay ñỏ như màu mận chín, mặt phổi bóng láng, bên trong có chứa chất keo nên gọi là viêm phổi kính

Khi bị viêm nặng phổi cứng, ñặc lại như bị gan hoá lúc này khi cắt phổi chỉ còn một ít dịch lẫn bọt Phổi bị nhục hoá, ñục màu tro, phổi chắc lại, biểu

Trang 25

hiện gan hoá, lúc này cắt miếng phổi thả xuống nước thấy phổi chìm

- Về vi thể: Khi bị nhục hoá, thấy phế quản có nhiều bạch cầu ñơn nhân trung tính Nếu viêm màng phổi thì màng phổi dày nên

- Hạch lâm ba sưng to gấp 2-5 lần, chứa nhiều nước màu tro, tụ máu

- Khi ghép với tụ huyết trùng thì phổi bị tụ máu, có nhiều vùng gan hoá phía sau phổi, hoại tử bã ñậu

- Khi ghép với Streptococcus thì phổi viêm có lẫn mủ

- Nếu ghép với Bacterium thì cuống phổi viêm có mủ, mủ từng cục hôi

và tanh, màu tro (Trương Văn Dung và cộng sự (2002) [3])

- V ệ sinh thú y

* ðối với những vùng và trại chưa có lợn bệnh

+ Thực hiện phương châm không nhập lợn từ ngoài vào Nếu cần thiết phải nhập thì chọn những vùng, trại từ trước chưa bị nhiễm bệnh; mua lợn phải

có sự giám sát và cấp giấy kiểm dịch vận chuyện ñộng vật của cơ quan thú y, kiểm tra kỹ tình trạng sức khỏe khi mua lợn; khi ñem lợn về phải cách ly ñúng quy ñịnh và theo dõi, khi không phát hiện triệu chứng bệnh mới cho nhập ñàn + Phòng bệnh ñịnh kỳ, nếu phát hiện lợn có triệu chứng ho, thở thì có thể

Trang 26

nghi là bệnh viêm phổi do Mycoplasma; cách ly ngay, báo cho cơ quan thú y

Chăm sóc và quản lý tốt ñàn lợn mới nhập (vệ sinh chuồng, nuôi dưỡng tốt)

* ðối với các vùng, gia trại ñã có lợn mắc bệnh

+ Tuyệt ñối không bán lợn, xuất lợn, cách ly những con ốm ñể ñiều trị, thường xuyên theo dõi những con lợn khỏe mạnh

+ Lợn ñực giống tốt bị bệnh, tuyệt ñối không cho nhảy trực tiếp lấy tinh nhân tạo Những lợn ñực giống kém chất lượng ñem nuôi vỗ béo ñể thịt + Lợn nái ñã mắc bệnh thì nên ñem vỗ béo ñể thịt, không tiếp tục dùng sinh sản

+ Lợn con do mẹ mắc bệnh phải theo dõi nghiêm ngặt và nuôi lớn ñể lấy thịt, thịt bán tại ñịa phương không dùng ñể làm giống

+ Thịt lợn bị suyễn có thể dùng ăn ñược

+ Trong thời gian ñang bị bệnh, không nhập lợn mới Nếu cần thiết phải nhập, thì phải ñể riêng ở một khu vực cách xa ñàn lợn cũ tối thiểu 10 mét, có hàng rào kín cao 1 mét

+ ðối với một số lợn còn lại, áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp + Khu vực lợn ốm: Chăn nuôi riêng, dụng cụ riêng, bếp riêng Tuyệt ñối không ñược ñem những dụng cụ, thức ăn từ khu vực lợn bị ốm sang khu lợn khỏe, không ñược ñem lợn nái khỏe ñể lấy giống ở khu lợn ñực ốm hoặc ngược lại

+ Khu vực lợn nghi ngờ: Cũng tiến hành như khu vực ốm Khi phát hiện lợn có triệu chứng thì ñưa ngay sang khu vực lợn ốm Những lợn còn lại, tích cực ñiều dưỡng và chữa trị

+ Khu vực lợn khỏe: ðiều kiện nuôi dưỡng và quản lý như trên Thường xuyên quan sát ñể phát hiện con ốm và ñưa sang khu vực lợn ốm; lợn nghi thì ñưa sang khu vực nghi bệnh Lợn nái mỗi con ñể một chuồng riêng, không ñể lợn con chạy lung tung và tiếp xúc với ñàn lợn khác Cần theo dõi

Trang 27

ñàn lợn con có một hai con phát hiện bệnh thì tìm nguyên nhân lây bệnh Nếu tiếp xúc phát hiện nhiều con khác trong ñàn bị bệnh thì phải ñưa cả mẹ lẫn con ñi cách ly vào khu vực ốm (Nguyễn Thị Nội và cộng sự (1993) [6])

2.2.7.5.2 ðiều trị bệnh

Bệnh suyễn lợn là một trong những bệnh có tính chất mãn tính, kéo dài Việc ñiều trị dứt ñiểm thường gặp nhiều khó khăn, nhất là với ñiều kiện chăn nuôi như hiện nay

Dùng một số loại kháng sinh như:

- Doxyvet L.A 1ml/10kgP, 1 lần/ngày, tiêm liên tục 5 - 7 ngày

- Hanoxylin L.A 1ml/10kgP, 3 ngày/lần, tiêm 2 lần

Ngoài việc kháng sinh còn phải kết hợp thêm các loại thuốc ñể nâng cao sức ñề kháng, trợ sức, trợ lực và giảm ho long ñờm Tuy nhiên tỷ lệ thành công thường thấp và tỷ lệ tái phát cao, thậm chí nhiều con lợn mang bệnh cho tới khi xuất chuồng

2.3 Vi khuẩn Pasteurella multocida và bệnh do vi khuẩn gây ra

Năm 1836 có thể ñược coi là cột mốc lịch sử nghiên cứu về bệnh tụ

huyết trùng (Pasteurellosis) của con người ðây chính là năm mà Maillet là

người ñầu tiên mô tả về bệnh tụ huyết trùng ở gà, sau ñó Bollinger ñã phát hiện bệnh này ở bò vào năm 1878

Nhưng ñến năm 1880, Louis Pasteur mới là người ñầu tiên nuôi cấy và phân lập ñược mầm bệnh vi khuẩn gây bệnh tụ huyết trùng gà Sau ñó, Gaffky (1881) phân lập ñược mầm bệnh trên thỏ và Kitt (1885) phân lập ñược mầm bệnh ở bò Năm 1886, Loeffer phát hiện bệnh tụ huyết trùng ở lợn Năm

1887, Trevisan ñã ñề nghị ñặt tên vi khuẩn này là Pasteurella ñể ghi nhớ công

lao của Louis Pasteur

Tất cả các loại Pasteurella gây bệnh bại huyết, xuất huyết cho các loài

gia súc, gia cầm ñều thuộc một giống duy nhất có những ñặc tính cơ bản

Trang 28

giống nhau về mặt hình thái, nuôi cấy,… nhưng chỉ khác nhau ở tính thích nghi gây bệnh ở các loài vật chủ (Theo Nguyễn Như Thanh, 2001 [15])

Theo phân loại của Bergey (1994) [21] thì Pasteurella multocida nằm trong bộ Eubacteriales thuộc họ Pasteurellaceae, thuộc giống Pasteurella và thuộc loài P.Multocida

2.3.1 ðặc tính hình thái và tính chất nuôi cấy

P.Multocida là loại cầu trực khuẩn nhỏ, hình trứng hoặc bầu dục, kích thước 0,25 - 0,4x0,4 - 1,5µm Vi khuẩn bắt màu gram (-), không có lông, không di ñộng, không hình thành nha bào

Trong cơ thể gia súc mắc bệnh, P.Multocida khi nhuộm màu có hiện

tượng bắt màu sẫm ở hai ñầu, ở giữa không bắt màu hoặc bắt màu nhạt hơn

Vì thế người ta gọi Pasteurella là vi khuẩn lưỡng cực Nguyên nhân này là do

nguyên sinh chất dung dải dồn về hai ñầu

Trong canh khuẩn thường thấy vi khuẩn hình trứng, hình cầu, ñứng riêng lẻ hoặc thành chuỗi ngắn Trong canh khuẩn già vi khuẩn suy yếu, biến dạng, thay ñổi hình thái

P.Multocida là loại vi khuẩn hiếu khí hoặc yếm khí tùy tiện, nhiệt ñộ thích hợp cho vi khuẩn phát triển là từ 13 - 380C, tốt nhất là 370C, pH thích hợp từ 7,2 - 7,4 Trên các môi trường nuôi cấy thông thường vi khuẩn phát triển kém, khi môi trường ñược bổ sung thêm máu hay huyết thanh thì vi khuẩn phát triển tốt

Khuẩn lạc của vi khuẩn P.Multocida không gây dung huyết trên môi

trường thạch máu, vi khuẩn không mọc trên môi trường MacConkey Vi khuẩn có khả năng lên men ñường Glucose, Saccarose, Succrose, Mannitol, Xylose, không lên men Lactose, Maltose, Arabinose, Salixin Phản ứng Indol, Catalase, Oxydase dương tính Phản ứng Urease, VP, MR âm tính và không làm tan chảy gelatin

Trang 29

2.3.2 Sức ựề kháng

P.Multocida có sức ựề kháng yếu, nó dễ dàng bị tiêu diệt bởi nhiệt ựộ, ánh sáng mặt trời và các chất sát trùng thông thường: Vi khuẩn bị diệt sau khi ựun ở 580C/20 phút, 800C/10 phút, 1000C trong vài giây, ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp diệt vi khuẩn trong canh trùng sau 1 ngày Axit phenic 5% diệt

vi khuẩn trong 1 phút, nước vôi 1% trong 3 - 5 phút Trong ựất ẩm có nhiều Nitrat và thiếu ánh sáng vi khuẩn có thể sinh sản và sống khá lâu Trong chuồng nuôi súc vật, trên ựồng cỏ, trong ựất vi khuẩn có thể sống hàng tháng

có khi hàng năm (Nguyễn Như Thanh, 2001 [15])

2.3.3 Giáp mô và yếu tố ựộc lực của vi khuẩn P.Multocida

* Giáp mô

Phần lớn các chủng P.Multocida ựều có giáp mô đó là một lớp vỏ nhày

hay dịch nhày bao bọc ngoài thành tế bào Giáp mô vừa có tác dụng bảo vệ vi khuẩn chống lại sự thực bào và các tác ựộng có hại của môi trường, vừa là nơi dự trữ các chất dinh dưỡng của vi khuẩn Giáp mô là yếu tố ựộc lực của vi khuẩn

Theo Carter (1952) [25], ựa số các trường hợp vi khuẩn P.Multocida

phân lập từ ựộng vật mắc bệnh cấp tắnh sẽ thấy có giáp mô và có ựộc lực Khi nuôi cấy những vi khuẩn này lâu trong môi trường nhân tạo, giáp mô của vi khuẩn sẽ mất và vi khuẩn không còn ựộc lực Nhưng nếu cấy những vi khuẩn

ựã mất giáp mô trên môi trường có thêm máu hoặc tiêm truyền qua ựộng vật thì vi khuẩn có thể tái tạo lại giáp mô và thể hiện ựộc lực Ông cũng ựã chia

P.Multocida thành 5 serotype kháng nguyên giáp mô khác nhau là serotype A,

Trang 30

Theo Manninger (1991) [35], ñộc lực của P.Multocida rất phức tạp và

không ổn ñịnh, nó tùy thuộc vào chủng vi khuẩn, loài vật mà nó ký sinh

Những chủng vi khuẩn P.Multocida có giáp mô thì có ñộc lực, không có giáp

mô thì không có ñộc lực Khả năng xâm nhập vào ký chủ và sự phát triển trong ký chủ của vi khuẩn là nhờ sự có mặt của giáp mô Vi khuẩn khi mất khả năng tái tạo giáp mô sẽ không còn ñộc lực Tác giả còn thấy rằng nhiều

chủng vi khuẩn P.Multocida phân lập ñược có giáp mô rõ nhưng ñộc lực lại

thấp vì ñộc lực của vi khuẩn có thể phụ thuộc vào cấu trúc hoá học của giáp

mô hơn là sự có mặt của chúng

Kháng nguyên giáp mô là nhân tố rất quan trọng trong yếu tố gây bệnh

của vi khuẩn P.Multocida, ñặc biệt là serotype A Giáp mô giúp vi khuẩn

tránh ñược sự thực bào trong quá trình ñại thực bào ở phổi Một số tác giả ñã

thông báo rằng P.Multocida bị hấp thụ trong quá trình ñại thực bào tại phổi

lợn xảy ra rất chậm, thậm chí có sự hiện diện của Opsonin, như kết quả nghiên cứu của Pijoan, C and Fuentes, M (1987) [40]

* ðộc tố của vi khuẩn

Một trong những tính chất quan trọng của P.Multocida gây nên quá

trình bệnh lý là khả năng sản sinh nội ñộc tố Thành phần chính của nội ñộc tố

là Lipopolysaccarit

Chế phẩm tinh khiết của nội ñộc tố có tính chịu nhiệt, nhưng sẽ bị giảm ñộc dưới tác dụng của Phenol ở 220C, hoặc khi xử lý bằng dung dịch Trichloracetic 4% trong 1 giờ ở 370C Lipopolysaccarit có thể gây viêm, sốt

và sinh ra ñáp ứng miễn dịch chống vi trùng ở các mức ñộ khác nhau Gần ñây, nhiều công trình nghiên cứu ñã xác nhận P.Multocida còn sản sinh ra một loại ñộc tố khác, ñó là một loại protein có hằng số lắng 2,99x103 (trong dung dịch ñệm photphat)

Trang 31

2.3.4 ðường xâm nhập và cơ chế gây bệnh

Vi khuẩn P.Multocida có thể xâm nhập vào cơ thể vật chủ qua ñường

hô hấp, tiêu hóa hoặc qua các vết thương trên da

Theo Biberstein (1990) [22], vi khuẩn Pasteurella có thể truyền lây

bằng mọi ñường nhưng quan trọng nhất là bằng ñường không khí, ngoài ra còn bằng ñường tiêu hóa, sinh dục, qua các vết cắn của ñộng vật Sự truyền lây bệnh bởi ngoại ký sinh trùng và truyền lây qua ruồi cũng có thể xảy ra trong những ổ dịch nghiêm trọng, ñặc biệt là ở bệnh tụ huyết trùng thể bại huyết của ñộng vật có vú và gia cầm

Ở ñiều kiện bình thường vẫn có một tỷ lệ nhất ñịnh vi khuẩn cư trú ở niêm mạc ñường hô hấp trên của nhiều lợn khỏe mạnh và không gây bệnh Tuy nhiên, khi sức ñề kháng của cơ thể lợn bị giảm sút do ñiều kiện ngoại cảnh tác ñộng thì những vi khuẩn này sẽ nhanh chóng tăng cường về số lượng, ñộc lực, xâm nhập sâu vào bên trong ñường hô hấp ñến phổi và gây bệnh

2.3.5 Bệnh viêm phổi ở lợn do vi khuẩn P.Multocida gây ra

Vi khuẩn P.Multocida có thể là nguyên nhân nguyên phát hoặc thứ phát

gây ra bệnh viêm phổi ở lợn, bệnh có thể gây chết lợn hoặc làm giảm khả năng tăng trọng của lợn do vậy gây thiệt hại rất lớn cho người chăn nuôi

Theo Pijoan (1989) [41], việc nhiễm P.Multocida ở phổi lợn thường

thấy ở giai ñoạn cuối của dịch viêm phổi ñịa phương hay hội chứng ho thở

truyền nhiễm do M.Hyopneumoniae khởi phát hoặc ở những bệnh ghép

2.3.5.1 ðặc ñiểm dịch tễ

Vi khuẩn P.Multocida ñược phát hiện thấy trong tất cả các ñàn lợn ở

mọi lứa tuổi, có thể tồn tại trong niêm mạc mũi và hầu họng của những lợn khoẻ mạnh bình thường

Bệnh viêm phổi do P.Multocida xuất hiện rộng khắp trên thế giới

nhưng bệnh hay xảy ra và gây thiệt hại ở các nước nhiệt ñới và á nhiệt ñới

Trang 32

như: Ấn ðộ, Pakistan, Iran, Irắc, Thái Lan, Philippin, Indonesia, Lào, Campuchia, Triều Tiên và Việt Nam, ở tất cả các ñiều kiện khí hậu và ñiều kiện chăn nuôi

Vì vi khuẩn P.Multocida thường cư trú ở ñường hô hấp trên của lợn ở

hầu hết các lứa tuổi, ở cả lợn khỏe mạnh nên rất khó tiêu diệt Vi khuẩn

P.Multocida gây bệnh thường kết hợp với những tác nhân khác như vi khuẩn

M.Hyopneumoniae, A.Pleuropneumoniae, H.Parasuis, B.Bronchiseptica,

làm cho quá trình viêm phổi càng nặng thêm

Nielsen (1988) [38] cho rằng sự lây nhiễm P.Multocida có thể xảy ra

qua ñường không khí hoặc qua ñường tiếp xúc trực tiếp giữa các lợn với nhau Nhiều công trình nghiên cứu cho biết nguồn lây nhiễm vi khuẩn từ môi trường bên ngoài bao gồm chuột và những loài gặm nhấm khác, ñôi khi gà và phân gà cũng ñược coi là nguồn lây nhiễm

Theo Nguyễn Vĩnh Phước (1976) [14], quá trình lây nhiễm

P.Multocida là qua tiếp xúc với gia súc bị bệnh, nung bệnh, mang trùng hay tiếp xúc với chất thải của vật bệnh

2.3.5.2 Triệu chứng

Triệu chứng lâm sàng của bệnh viêm phổi do P.Multocida gây ra rất khác

nhau tùy thuộc vào từng chủng vi khuẩn gây bệnh, thường xuất hiện 3 thể:

- Th ể cấp tính:

Thể này thông thường do hầu hết các chủng P.Multocida thuộc

serotype B gây ra Những con vật mắc bệnh thường có biểu hiện khó thở, hóp bụng vào ñể thở, gõ vào bụng có âm ñục “bịch, bịch”, sốt cao nhiệt ñộ lên tới

41 - 420C, tỷ lệ chết cao (5 - 40%) Ở những con vật chết và hấp hối có thể thấy những vết ñổi màu tím ở vùng bụng có thể là do sốc nội ñộc tố

Trang 33

- Th ể á cấp tính:

Ở thể này, hiện tượng ho và thở thể bụng thường thấy ở những lợn lớn

Ho ở những lợn ở lứa tuổi này thường ñược coi là tiêu chuẩn xác ñịnh mức ñộ nghiêm trọng của bệnh Triệu chứng lâm sàng của bệnh ở thể này giống như

viêm màng phổi do A.Pleuropneumoniae gây ra, nhưng những ñặc ñiểm phân biệt chính là bệnh viêm phổi do P.Multocida thì hiếm khi gây ra chết ñột ngột, hơn nữa lợn mắc bệnh viêm phổi do P.Multocida gây ra có thể tồn tại

một thời gian dài

Bệnh tích do P.Multocida gây ra chủ yếu ở phần xoang ngực và thường

ñi kèm với bệnh tích của M.Hyopneumoniae Bệnh tích ñặc trưng của bệnh này xuất hiện ở thùy ñỉnh và mặt trong của phổi, cùng với có bọt khí trong khí quản Có sự phân ranh giới rõ ràng giữa vùng tổ chức phổi bị tổn thương và vùng tổ chức phổi bình thường Phần bị ảnh hưởng của phổi sẽ có sự biến ñổi màu sắc từ màu ñỏ sang màu xám xanh phụ thuộc vào giai ñoạn của bệnh

Các trường hợp bệnh nặng có thể xuất hiện viêm màng phổi và áp xe ở các mức ñộ khác nhau Trong các trường hợp này thường thấy màng phổi dính chặt vào thành xoang ngực và màng phổi có vùng mờ ñục, khô ðây

chính là bệnh tích chủ yếu ñể phân biệt bệnh viêm phổi do Pasteurella với viêm phổi do Actinobacillus, trong ñó thường thấy mủ chảy ra có màu vàng

và dính cùng với rất nhiều sợi fibrin (Pijoan, C and Fuentes, M 1989 [41])

Một ñặc ñiểm nữa là thùy phụ có dịch rỉ viêm của phế quản Mức ñộ nghiêm trọng của viêm phế quản là do sự tăng sản của tế bào nội mô và sự có

Trang 34

mặt rất nhiều các tế bào bạch cầu trung tính trong mủ nhầy (chất tiết nhầy cĩ mủ) ở phế quản và trong phế nang Bệnh tích này là khơng đặc trưng cho sự

nhiễm khuẩn P.Multocida mà nĩ phổ biến cho mọi trường hợp viêm phổi do

nhiễm khuẩn

Dấu hiệu bệnh này cũng thể hiện mối liên quan giữa bệnh viêm phế

quản do Pasteurella với bệnh viêm cầu thận, cũng do Pasteurella

(Buttenschon, 1991 [24]) Tác giả này cũng kết luận rằng hai bệnh này cĩ liên quan với nhau bởi quá trình vi khuẩn phát tán từ những bệnh tích ở phổi

2.3.5.4 Chẩn đốn

Việc chẩn đốn đúng bệnh do vi khuẩn P.Multocida gây ra là hết sức

cần thiết, do đĩ cần tiến hành đồng thời nhiều phương pháp như: Dịch tễ học, chẩn đốn lâm sàng, giải phẫu bệnh lý và đặc biệt là dựa trên kết quả xét nghiệm vi khuẩn học trong phịng thí nghiệm

Vi khuẩn P.Multocida là vi khuẩn tương đối dễ nuơi cấy, phân lập

trong phịng thí nghiệm Những mẫu bệnh phẩm tốt nhất để phân lập vi khuẩn bao gồm: Dịch khí quản và tổ chức phổi được lấy ở vùng ranh giới giữa tổ chức bị tổn thương và tổ chức bình thường Những mẫu dịch ngốy mũi, ngốy họng bằng tăm bơng cũng được xem là mẫu tốt cho việc phân lập

P.Multocida, những mẫu này nên được giữ trong mơi trường vận chuyển phù hợp Mẫu bệnh phẩm phải được đưa đến phịng thí nghiệm càng nhanh càng tốt, tránh bị tạp nhiễm và tất cả các mẫu phải được bảo quản lạnh (4 – 80C) cho đến khi phân lập, nuơi cấy vi khuẩn

Bên cạnh đĩ cịn cĩ thể sử dụng các phương pháp khác như: Phản ứng kết tủa khuếch tán miễn dịch trên gel thạch AGID (Agargel Immuno Diffuse) để xác định kháng nguyên thân (O) từ vi khuẩn phân lập được với kháng huyết thanh chuẩn, phương pháp ngưng kết nhanh trên phiến kính để định loại kháng nguyên

Trang 35

giáp mô (K), phản ứng ngưng kết hồng cầu gián tiếp ựể xác ựịnh kháng nguyên giáp mô, phản ứng ELISA, kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction),

Việc xác ựịnh chủng vi khuẩn P.Multocida phân lập ựược thuộc

serotype nào là hết sức cần thiết ựể có thể xác ựịnh ựược thể bệnh mà chúng gây ra, từ ựó có biện pháp phòng trị bệnh phù hợp Gần ựây, kỹ thuật PCR ựã ựược ứng dụng rộng rãi trong nghiên cứu và chẩn ựoán bệnh do vi khuẩn gây

ra ở vật nuôi, trong ựó có P.Multocida và ựã ựược OIE chuẩn hóa thành quy

trình chung, có thể áp dụng ở các phòng thắ nghiệm ựể ựịnh type giáp mô của

vi khuẩn P.Multocida

2.3.5.5 Phòng bệnh

Cần tiến hành ựồng thời nhiều biện pháp ựể phòng các bệnh truyền

nhiễm nói chung và bệnh viêm phổi do P.Multocida gây ra nói riêng như: Giữ

vệ sinh chuồng trại, chuồng nuôi thông thoáng, hợp lý, quản lý chăm sóc tốt, nhất là thức ăn, nước uống cho lợn phải ựầy ựủ

Bên cạnh ựó cần sử dụng vacxin ựể phòng bệnh viêm phổi do

P.Multocida gây ra cho lợn Hiện nay, ở nước ta ựã có một số loại vacxin

vô hoạt dùng cho việc phòng bệnh viêm phổi do P.Multocida Tại Viện thú

y quốc gia, Nguyễn Ngọc Nhiên, Cù Hữu Phú và cộng sự ựã và ựang nghiên cứu thử nghiệm loại vacxin vô hoạt có bổ trợ keo phèn phòng bệnh ựường hô hấp cho lợn do một số loại vi khuẩn ựường hô hấp gây ra trong

ựó có vi khuẩn P.Multocida

2.3.5.6 điều trị

Việc nghiên cứu ựiều trị bệnh do P.Multocida bằng thuốc kháng sinh ựã

ựược quan tâm từ lâu Theo Trần đình Từ và cs (1992) [17], P.Multocida phân lập từ gia cầm ở vùng Thừa Thiên Huế mẫn cảm với Chloramphenicol (vòng vô khuẩn 31,31mm) sau ựến Streptomycin (25,84mm), Gentamycin (24,28mm), Tetramycin (24,14mm) nhưng ựề kháng với Ampicilin, Erythromycin

Trang 36

Theo nghiên cứu của Nguyễn Xuân Bình (1996) [1], P.Multocida phân

lập từ gia cầm ở Long An mẫn cảm với các loại kháng sinh: Spectinomycin 100%, Flumequin 100%, Nitrofuratonin 98%, Colistin 90% và thấy rằng phần lớn những kháng sinh mới nhập vào thị trường Việt Nam ñều có tác

dụng mạnh với P.Multocida

Salmon và cs (1995)[45] ñã làm phản ứng kiểm tra các chủng vi khuẩn phân lập từ một số quốc gia và ñã nhận thấy các loại Cephalosporin và Enrofloxacin có tác ñộng tốt nhất và các loại Erythromycin, Sulfamethazine

và Lincomycin có tác ñộng kém trong phòng thí nghiệm

Kháng sinh rất ña dạng và sự kết hợp giữa các loại kháng sinh ñã ñược

sử dụng thường xuyên Tuy nhiên việc ñiều trị bằng kháng sinh ngày càng khó khăn hoặc không thành công, ñiều này là do tính kháng thuốc rộng rãi của

vi khuẩn P.Multocida

Một số thuốc kháng sinh ñã ñược dùng có hiệu quả cho ñiều trị

P.Multocida: Lincomycin-spectinomycin, một số Cephalosporin và nhiều Quinolone: Enrofloxacin và Danofloxacin Trong ñó Ceftiofur ñã ñược một số

tác giả chứng minh là kháng sinh tốt ñể chống lại vi khuẩn P.Multocida

Tuy nhiên, ñể ñiều trị có hiệu quả bệnh ñường hô hấp do vi khuẩn

P.Multocida gây ra phải dựa trên kết quả kháng sinh ñồ vì vi khuẩn rất dễ kháng thuốc và thường kết hợp gây bệnh với một số loại vi khuẩn ñường hô

hấp khác như Mycoplasma, Actinobacillus,

2.4 Vi khuẩn actinobacillus pleuropneumoniae và bệnh viêm phổi do vi

khuẩn gây ra

Vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae là một tác nhân gây bệnh

viêm phổi - màng phổi ở lợn Năm 1978 Kilian và cộng sự [34] ñã ñặt tên là

Haemophilus pleuropneumoniae

Trang 37

H.Pleuropneumoniae sau ñược xếp vào họ Actinobacillus và ñặt tên là

A.Pleuropneumoniae bởi sự xác ñịnh có sự tương ñồng DNA giữa

H.Pleuropneumoniae và A.Ligrieressi (Pohl và cộng sự, 1983) [42]

2.4.1 ðặc tính hình thái và tính chất nuôi cấy

Vi khuẩn A.Pleuropneumoniae là loại cầu trực khuẩn nhỏ, gram (-),

kích thước 0,3 - 0,5 x 0,6 - 1,4 µm, không di ñộng, không sinh nha bào và có hình thành giáp mô Dưới kính hiển vi ñiện tử quan sát thấy vi khuẩn có lông hay còn gọi là pili có kích thước 0,5 - 2 x 60 - 450 nm

A.Pleuropneumoniae là một vi khuẩn khó tính, khó nuôi cấy Chủ yếu sinh trưởng trong môi trường ñược bổ sung 5% huyết thanh ngựa, và trong ñiều kiện có 5 - 10% CO2 Vi khuẩn không mọc trên môi trường thạch máu thông thường trừ khi thạch máu ñược bổ sung NAD và chúng mọc xung

quanh các khuẩn lạc của tụ cầu do Staphylococcus aureus trong quá trình phát

triển trên thạch máu ñã phá huỷ hồng cầu có trong máu và sản sinh ra chất NAD Do ñó cần cấy vài ñường tụ cầu kèm trên ñĩa thạch máu khi phân lập vi

khuẩn A.Pleuropneumoniae trên môi trường này Vi khuẩn hình thành khuẩn

lạc 0,5 - 1mm sau 24h nuôi cấy trên thạch máu có cấy kèm tụ cầu và hình thành vùng dung huyết β, nhất là khi sử dụng máu cừu (Kilian và cs, 1978 [61]) và người ta thấy hiện tượng này liên quan tới sự có mặt ba chất làm tan tế bào: Apx I; Apx II; Apx III (Frey và cs, 1993 [28]; Jensen và cs, 1986 [33])

Trong môi trường nuôi cấy, vi khuẩn ñòi hỏi yếu tố V ñể phát triển, nó phát triển tốt trên môi trường thạch Chocolate nhưng vi khuẩn không mọc

trên môi trường MacConkey Vi khuẩn A.Pleuropneumoniae có khả năng lên

men các loại ñường: Xylose, Ribose, Glucose, Fructose, Maltose, Mannitol, và không lên men: Trehalose, Arabinose, Lactose, Raffinose, Phản ứng sinh Indol, Oxidase, Catalase, Urease, CAMP Test dương tính

Trang 38

2.4.2 Sức ñề kháng

A.Pleuropneumoniae có sức ñề kháng kém Vi khuẩn chỉ tồn tại trong môi trường tự nhiên trong một thời gian ngắn Tuy nhiên khi ñược bảo vệ bởi chất nhầy hoặc các chất hữu cơ khác thì vi khuẩn có thể sống sót trong vài ngày Trong nước sạch ở nhiệt ñộ 40C, vi khuẩn có thể sống ñược 30 ngày, nhiều giờ trong khí dung và có thể tồn tại ñược trong 4 ngày ở mô phổi và chất thải ở nhiệt ñộ phòng Nó bị diệt nhanh chóng ở ñiều kiện khô và các chất sát trùng thông thường

2.4.3 Yếu tố ñộc lực

ða số các chủng A.Pleuropneumoniae ñều tạo ra 1 hoặc nhiều hơn 1 ñộc tố phân hủy hồng cầu Ở A.Pleuropneumoniae ñộc tố này gọi là ñộc tố Apx ñược xác ñịnh là Apx I, Apx II, Apx III (Frey và cs, 1993 [28]) và Apx

IV (Cho và Chae, 2001 [26]) Người ta tin chắc chắn về vai trò của Apx trong

quá trình gây bệnh của A.Pleuropneumoniae Mỗi ñộc tố này khác nhau do

hoạt ñộng phân giải hồng cầu gây ñộc tế bào (Frey và cs, 1993 [28])

- Apx I có khả năng gây dung huyết mạnh, gây ñộc mạnh cho tế bào, có trọng lượng phân tử 105 - 110 kDa, có ở các chủng thuộc serotype 1, 5, 9, 10

và 11 và ñược mã hoá bởi nhóm gen Apx bao gồm Apx IC, Apx IIA, Apx IB

và Apx ID cho gen hoạt hoá, cấu trúc và 2 gen bài xuất

- Apx II gây dung huyết yếu, khả năng gây ñộc tế bào cũng yếu, có trọng lượng phân tử 103 - 105 kDa, có ở các chủng trên trừ serotype 10

- Apx III là ñộc tố không gây dung huyết nhưng có khả năng gây ñộc tế bào mạnh, có trọng lượng phân tử 120 kDa, thấy ở các chủng thuộc serotype

Trang 39

Vai trò ñộc lực của Apx ñã ñược chứng minh gây ra những triệu chứng của bệnh và những tổn thương ñặc trưng trên lợn

* Lipopolysaccarit

Lipopolysaccarit (LPS) là thành phần chính của lớp màng ngoài vi khuẩn và ñược cho là nguyên nhân gây tổn thương mô Những tổn thương do LPS tinh chế không gây xuất huyết, không gây hoại tử khác với tổn thương ñặc trưng của viêm phổi - màng phổi Song LPS chắc chắn kết hợp với ñộc tố Apx làm tăng ñộc lực và tăng tính mãnh liệt cho ñộc tố Apx

LPS có vai trò quan trọng trong sự bám dính của vi khuẩn lên tế bào biểu mô và lớp màng nhầy khí quản của lợn (Perry và cs, 1990 [39]) Bám dính là hoạt ñộng ban ñầu giúp cho sự xâm nhập của vi khuẩn và có thể là ñặc tính gây bệnh, là nguyên nhân gây ra bệnh

Những nghiên cứu gần ñây chỉ ra rằng phần LPS của

A.Pleuropneumoniae có vai trò trong sự phát triển tổn thương hay gây chết lợn khi bị nhiễm vi khuẩn này Tuy nhiên cơ chế gây bệnh khác có thể tham gia trong quá trình sinh bệnh khi sự tổn thương vẫn phát triển sau khi lợn bị phơi nhiễm với vi khuẩn sống, có hiệu giá huyết thanh cao với lipit A và phần carbohydrat của phân tử LPS

2.4.4 Bệnh viêm phổi do vi khuẩn gây ra

2.4.4.1 Dịch tễ

Bệnh viêm phổi - màng phổi truyền nhiễm của lợn do

A.Pleuropneumoniae gây ra ñã xuất hiện ở nhiều nước trên thế giới Tại Việt

Nam trong những năm gần ñây, A.Pleuropneumoniae ñã ñược phân lập và

ñược ñánh giá là một vi khuẩn gây nên một bệnh hô hấp khá quan trọng ở tất

cả các trại lợn siêu nạc quy mô lớn

Bệnh viêm phổi truyền nhiễm của lợn có phân bố rộng rãi Nó ngày càng trở nên quan trọng do việc chăn nuôi lợn ngày một phát triển Bệnh có

Trang 40

mặt và lan truyền ở hầu hết các nước châu Âu và một phần ở Mỹ, Canada, Mexico, Nam Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc và Úc Mặc dù chỉ một vài serotype thịnh hành ở một số nước nhất ñịnh như: Serotype 2 ở Thụy ðiển, ðức và Thụy Sĩ; serotype 1 và 5 ở Mỹ và Canada nhưng cũng có thể thấy một số serotype ở cùng một nước Một số serotype (serovar) ñược coi là ít ñộc (ví dụ serovar 3 có ñộc lực rất thấp) và về dịch tễ chúng không quan trọng ở một số nước nhất ñịnh nhưng lại có thể gây nên dịch ở một số nước khác (Desrosiers

và cs, 1984 [27]; Brandreth và Smith, 1985 [23]) Chính vì vậy việc xuất nhập khẩu ñộng vật có ý nghĩa quan trọng trong việc truyền lây bệnh

A.Pleuropneumoniae là vi khuẩn cư trú ở ñường hô hấp trên của lợn Trong những trường hợp nhiễm trùng quá cấp và cấp tính, không chỉ thấy vi khuẩn ở phổi và ở máu, mà còn ở chất tiết ñường mũi Các trường hợp sống sót sau nhiễm khuẩn cấp tính trở thành lợn lành mang trùng, tác nhân gây bệnh thường thấy ở những vùng hoại tử ở phổi, amidan và ở mũi

Thời gian ủ bệnh có thể khác nhau, người ta thấy rằng lợn tiếp xúc với

số lượng lớn vi khuẩn có thể bị chết sau một vài giờ hoặc vài ngày Sự nhiễm trùng ở mức ñộ thấp có thể dẫn tới thể bệnh ẩn trên lâm sàng

Tất cả các lứa tuổi ñều bị cảm nhiễm Trong trường hợp cấp tính của bệnh thì tỷ lệ chết thường cao Tỷ lệ chết cũng phụ thuộc vào ñộc lực của vi khuẩn và sự lưu hành bệnh trong môi trường Bệnh nặng hơn và tỷ lệ tử vong cao hơn nếu nhiễm kế phát các bệnh khác như bệnh Aujeszky’s và hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS)

Sự lan truyền bệnh giữa các ñàn thường xảy ra qua việc ñưa ñộng vật mới vào ñàn Sự vận chuyển và trộn ñàn làm tăng số lượng lợn mắc bệnh viêm phổi - màng phổi

2.4.4.2 Triệu chứng lâm sàng

Ngày đăng: 28/11/2013, 11:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Cù Hữu Phú, Nguyễn Ngọc Nhiên, Nguyễn Thu Hằng, Âu Xuân Tuấn, Nguyễn Bớch Thuỷ, Vũ Ngọc Quý (2005). Xỏc ủịnh nguyờn nhõn gõy bệnh ủường hụ hấp của lợn nuụi tại một số tỉnh phớa Bắc. Tạp chớ KHKT thú y, 7(4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xỏc "ủị"nh nguyờn nhõn gõy b"ệ"nh "ủườ"ng hụ h"ấ"p c"ủ"a l"ợ"n nuụi t"ạ"i m"ộ"t s"ố" t"ỉ"nh phớa B"ắ"c
Tác giả: Cù Hữu Phú, Nguyễn Ngọc Nhiên, Nguyễn Thu Hằng, Âu Xuân Tuấn, Nguyễn Bớch Thuỷ, Vũ Ngọc Quý
Năm: 2005
12. Nguyễn Vĩnh Phước (1974), vi sinh vật thú y tập I,II, nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: vi sinh v"ậ"t thú y t"ậ"p I,II
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Phước
Nhà XB: nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
Năm: 1974
13. Nguyễn Vĩnh Phước (1986), “Dịch viờm phổi ủịa phương - Một tai hoạ lớn với kiểm dịch ủộng vật, thông tin thú y - Cục thú y số 10 - 1980 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch viờm phổi ủịa phương - Một tai hoạ lớn với kiểm dịch ủộng vật
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Phước
Nhà XB: thông tin thú y - Cục thú y số 10
Năm: 1986
14. Nguyễn Vĩnh Phước (1976), vi sinh vật thú y tập III, nhà xuất bản ðại học và trung học chuyên nghiệp - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: vi sinh v"ậ"t thú y t"ậ"p III
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Phước
Nhà XB: nhà xuất bản ðại học và trung học chuyên nghiệp - Hà Nội
Năm: 1976
16. Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Lan Hương (1997), giáo trình vi sinh vật thú y, nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình vi sinh v"ậ"t thú y
Tác giả: Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Lan Hương
Nhà XB: nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1997
17. đình Từ và cs (1992). Nghiên cứu một số ựặc ựiểm sinh hoá và sự mẫn cảm kháng sinh của các chủng vi khuẩn Pasteurella multocida phân lập từ các loài ủộng vật nuụi ở Thừa Thiên - Huế. Kỷ yếu khoa học - Trường ðHNL Huế, tr. 150 - 154 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số ựặc ựiểm sinh hoá và sự mẫn cảm kháng sinh của các chủng vi khuẩn Pasteurella multocida phân lập từ các loài ủộng vật nuụi ở Thừa Thiên - Huế
Tác giả: đình Từ, cs
Nhà XB: Kỷ yếu khoa học - Trường ðHNL Huế
Năm: 1992
19. Bain, R. and Gupta, B. K. (1982), Haemorrhagic septicemiae, Animal Production and Health, Paper N 0 33, FAO, Roma Sách, tạp chí
Tiêu đề: Haemorrhagic septicemiae, Animal Production and Health
Tác giả: Bain, R. and Gupta, B. K
Năm: 1982
21. Bergey's Manual of Determinative Bacteriology Ninth Edition (1994) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bergey's Manual of Determinative Bacteriology Ninth Edition
Năm: 1994
23. Brandreth, S. R. and Smith, I. M. (1985), Prevenlence of pig herds affected by pleuropneumonia associated with Haemophilus pleuropneumoniae in eastern England, Vet Rec 117: p. 143 - 147 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevenlence of pig herds affected by pleuropneumonia associated with Haemophilus pleuropneumoniae in eastern England
Tác giả: Brandreth, S. R. and Smith, I. M
Năm: 1985
24. Buttenschon, J. (1991), The Primary structure of staphylococcal enterotoxin B.3. The cyanogen bronmide peptides of reduced and aminoethylated enterotoxin B, and the complete amino acid sequence Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Primary structure of staphylococcal enterotoxin B.3. The cyanogen bronmide peptides of reduced and aminoethylated enterotoxin B, and the complete amino acid sequence
Tác giả: Buttenschon, J
Năm: 1991
25. Carter, G. R. (1952), Type specific capsular antigens of Pasteurella multocida. Canadian Journal of Medical Science, 30: p. 48 – 53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Type specific capsular antigens of Pasteurella multocida
Tác giả: Carter, G. R
Năm: 1952
26. Cho, W. S. and Chae, C. (2001), Expression of the Apx IV Gene in pigs naturally infected with Actinobacillus pleupneumoniae, J. Comp.Path. 125, p. 34-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Expression of the Apx IV Gene in pigs naturally infected with Actinobacillus pleupneumoniae
Tác giả: Cho, W. S. and Chae, C
Năm: 2001
27. Desrosiers, R.; Mittal, K. R.; and Malo, R. (1984), Porcine pleuropneumonia associated with Haemophilus pleuropneumoniae serotype 3 in Quebec. Vet Rec 115: p. 628 - 629 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Porcine pleuropneumonia associated with Haemophilus pleuropneumoniae serotype 3 in Quebec
Tác giả: Desrosiers, R.; Mittal, K. R.; and Malo, R
Năm: 1984
28. Frey, J.; Bosse, J. T. (1993), Actinobacillus pleuropneumoniae RTX toxins: Uniform designation of haemolysins, cytolysins pleurotocin and their genes. J Gen Microbiol, 139: p. 1723 - 1728 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Actinobacillus pleuropneumoniae RTX toxins: Uniform designation of haemolysins, cytolysins pleurotocin and their genes
Tác giả: Frey, J.; Bosse, J. T
Năm: 1993
29. Fuentes, M. and Pijoan, C. (1986), Phagocytosis and intracellular killing of Pasteurella multocida by porcine alveolar macrophages after Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phagocytosis and intracellular killing of Pasteurella multocida by porcine alveolar macrophages after
Tác giả: Fuentes, M., Pijoan, C
Năm: 1986
30. Gilbride, K. A. and Rosendal, S. (1984), Antimicrobial susceptibility of 51 strains of Heamophilus pleuropneumoniae. Can J Comp Med, 48:p. 47 - 50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antimicrobial susceptibility of 51 strains of Heamophilus pleuropneumoniae
Tác giả: Gilbride, K. A. and Rosendal, S
Năm: 1984
31. Inoue, A.; Yamamoto, K.; Hirano, N.; and Murakami, T. (1984), Drug susceptibility of Haemophilus pleuropneumoniae strains isolated from pigs. Jpn J. Vet Sci, 46: p. 175 - 180 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Drug susceptibility of Haemophilus pleuropneumoniae strains isolated from pigs
Tác giả: Inoue, A.; Yamamoto, K.; Hirano, N.; and Murakami, T
Năm: 1984
32. Jacobsen, M. J. and Nielsen, J. P. (1995), Development and evaluation of a selective and indicator medium for isolated of Actinobacillus pleuropneumoniae from tonsils. Vet Micro 47: p. 191 - 197 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Development and evaluation of a selective and indicator medium for isolated of Actinobacillus pleuropneumoniae from tonsils
Tác giả: Jacobsen, M. J. and Nielsen, J. P
Năm: 1995
33. Jensen, A. E. and Bertram, T. A. (1986), Morphological and biochemical comparison of virulent and avirulent isolates of Haemophilus pleuropneumoniae serotype 5. Infect Immun, 51, p. 419- 424 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Morphological and biochemical comparison of virulent and avirulent isolates of Haemophilus pleuropneumoniae serotype 5
Tác giả: Jensen, A. E. and Bertram, T. A
Năm: 1986
34. Kilian, M.; Nicolet, J.; and Biberstein, E. L. (1978), Biochemical and serological characterization of Haemophilus pleuropneumoniae. Int J Syst Bacteriol 28: p. 20 - 26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biochemical and serological characterization of Haemophilus pleuropneumoniae
Tác giả: Kilian, M.; Nicolet, J.; and Biberstein, E. L
Năm: 1978

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Tỷ lệ lợn nhiễm bệnh viờm phổi trờn ủịa bàn huyện thủy Nguyờn,  Vĩnh Bảo, Kiến Thụy và quận Kiến An – thành phố Hải Phòng - Đánh giá thực trạng phát triển  nuôi trồng thủy sản tại vùng ven biển giao thủy tỉnh nam định
Bảng 4.1. Tỷ lệ lợn nhiễm bệnh viờm phổi trờn ủịa bàn huyện thủy Nguyờn, Vĩnh Bảo, Kiến Thụy và quận Kiến An – thành phố Hải Phòng (Trang 57)
Bảng 4. 3. Tỷ lệ lợn mắc bệnh và tỉ lệ tử vong xột theo mật ủộ chuồng nuụi: - Đánh giá thực trạng phát triển  nuôi trồng thủy sản tại vùng ven biển giao thủy tỉnh nam định
Bảng 4. 3. Tỷ lệ lợn mắc bệnh và tỉ lệ tử vong xột theo mật ủộ chuồng nuụi: (Trang 59)
Bảng 4.4. Tỷ lệ mắc bệnh theo thỏng ủiều tra: - Đánh giá thực trạng phát triển  nuôi trồng thủy sản tại vùng ven biển giao thủy tỉnh nam định
Bảng 4.4. Tỷ lệ mắc bệnh theo thỏng ủiều tra: (Trang 60)
Bảng 4.6. Tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong xét theo phương thức chăn nuôi       Chỉ tiêu - Đánh giá thực trạng phát triển  nuôi trồng thủy sản tại vùng ven biển giao thủy tỉnh nam định
Bảng 4.6. Tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong xét theo phương thức chăn nuôi Chỉ tiêu (Trang 62)
Hình 4.2. Lợn có biểu hiện thở khó và ho - Đánh giá thực trạng phát triển  nuôi trồng thủy sản tại vùng ven biển giao thủy tỉnh nam định
Hình 4.2. Lợn có biểu hiện thở khó và ho (Trang 64)
Hình 4.4. Hình sự lưu hành của vi khuẩn Mycoplasma trong lợn bệnh tại - Đánh giá thực trạng phát triển  nuôi trồng thủy sản tại vùng ven biển giao thủy tỉnh nam định
Hình 4.4. Hình sự lưu hành của vi khuẩn Mycoplasma trong lợn bệnh tại (Trang 66)
Hỡnh  4.5. Hỡnh so sỏnh cỏc vi khuẩn gõy bệnh viờm phổi phõn lập ủược từ  phổi lợn mắc bệnh tại một số ủịa phương của thành phố Hải Phũng - Đánh giá thực trạng phát triển  nuôi trồng thủy sản tại vùng ven biển giao thủy tỉnh nam định
nh 4.5. Hỡnh so sỏnh cỏc vi khuẩn gõy bệnh viờm phổi phõn lập ủược từ phổi lợn mắc bệnh tại một số ủịa phương của thành phố Hải Phũng (Trang 69)
Bảng 4.11. Gây bệnh trên lợn thí nghiệm - Đánh giá thực trạng phát triển  nuôi trồng thủy sản tại vùng ven biển giao thủy tỉnh nam định
Bảng 4.11. Gây bệnh trên lợn thí nghiệm (Trang 72)
Hình 4.6. Hiện tượng lòng khí quản chứa tương dịch - Đánh giá thực trạng phát triển  nuôi trồng thủy sản tại vùng ven biển giao thủy tỉnh nam định
Hình 4.6. Hiện tượng lòng khí quản chứa tương dịch (Trang 73)
Hình 4.8. Hiện tượng phổi lợn bị nhục hóa - Đánh giá thực trạng phát triển  nuôi trồng thủy sản tại vùng ven biển giao thủy tỉnh nam định
Hình 4.8. Hiện tượng phổi lợn bị nhục hóa (Trang 74)
Hỡnh 4.7. Ảnh phổi lợn bị viờm ủối sứng cỏc thựy - Đánh giá thực trạng phát triển  nuôi trồng thủy sản tại vùng ven biển giao thủy tỉnh nam định
nh 4.7. Ảnh phổi lợn bị viờm ủối sứng cỏc thựy (Trang 74)
Hình 4.9. Hiện tượng phổi lợn bị nhục hóa - Đánh giá thực trạng phát triển  nuôi trồng thủy sản tại vùng ven biển giao thủy tỉnh nam định
Hình 4.9. Hiện tượng phổi lợn bị nhục hóa (Trang 75)
Bảng 4.12. Kết quả thử khỏng sinh ủồ với cỏc chủng vi khuẩn phõn lập ủược - Đánh giá thực trạng phát triển  nuôi trồng thủy sản tại vùng ven biển giao thủy tỉnh nam định
Bảng 4.12. Kết quả thử khỏng sinh ủồ với cỏc chủng vi khuẩn phõn lập ủược (Trang 76)
Hỡnh 4.10: Hỡnh so sỏnh sự mẫn cảm của một số khỏng sinh ủối với cỏc chủng vi khuẩn phõn lập - Đánh giá thực trạng phát triển  nuôi trồng thủy sản tại vùng ven biển giao thủy tỉnh nam định
nh 4.10: Hỡnh so sỏnh sự mẫn cảm của một số khỏng sinh ủối với cỏc chủng vi khuẩn phõn lập (Trang 77)
Hình 4.11: Ảnh sự mẫn cảm của vi khuẩn với kháng sinh - Đánh giá thực trạng phát triển  nuôi trồng thủy sản tại vùng ven biển giao thủy tỉnh nam định
Hình 4.11 Ảnh sự mẫn cảm của vi khuẩn với kháng sinh (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w