1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả canh tác đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng háo trên địa bàn huyện đan phượng thành phố hà nội

106 612 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả canh tác đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện Đan Phượng thành phố Hà Nội
Tác giả Trần Thị Như Trang
Người hướng dẫn PGS.TS. Hà Thị Thanh Bình
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản Lý Đất Đai
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

TRẦN THỊ NHƯ TRANG

ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT CANH TÁC

THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN ðAN PHƯỢNG – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI

MÃ SỐ : 60.62.16

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS HÀ THỊ THANH BÌNH

HÀ NỘI - 2009

Trang 2

Lời cam đoan Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và ch−a đ−ợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã đ−ợc cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đ−ợc chỉ rõ

nguồn gốc

Tác giả luận văn

Trang 3

Lời c Lời cảm ơn ! ảm ơn ! ảm ơn !

Để có được kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của

bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ từ rất nhiều đơn vị và cá nhân Tôi

xin ghi nhận và bày tỏ lòng biết ơn tới những tập thể, cá nhân đã dành cho

tôi sự giúp đỡ quý báu đó

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng sự giúp đỡ nhiệt tình

của cô giáo PGS.TS Hà Thị Thanh Bình người đã trực tiếp hướng dẫn đề tài

này

Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu của các

thầy cô trong Khoa Đất và Môi trường, các thầy cô trong Viện đào tạo

Sau đại học

Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo UBND huyện Đan

Phượng, các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Phòng NN – PTNT, Phòng Tài

nguyên và Môi trường, Phòng Thống kê và UBND các xã đã tạo điều kiện về

thời gian và cung cấp số liệu giúp tôi thực hiện đề tài này

Cám ơn sự cổ vũ động viên và giúp đỡ của gia đình, các anh chị đồng

nghiệp, bạn bè trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Hà nội ngày tháng năm 2009 Tác giả luận văn

Trần Thị Như Trang

Trang 4

2.1 Khái quát về ñất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông

2.2 Lịch sử phát triển nông nghiệp và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp 9

2.4 Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa 26

Trang 5

4.1.4 Tình hình sử dụng ựất canh tác theo hướng sản xuất hàng hóa

4.2 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất canh tác theo hướng sản xuất

4.3 đề xuất hướng sử dụng ựất canh tác theo hướng sản xuất hàng

4.4 Một số giải pháp tăng cường hiêụ quả sử dụng ựất canh tác theo

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

AFTA Khu vực tự do thương mại Asean

APEC Diễn ựàn châu Á Thái Bình Dương

ASEAN Hiệp hội các nước đông Nam Á

BVTV Bảo vệ thực vật

CPTG Chi phắ trung gian

FAO Tổ chức lương thực và nông nghiệp thế giới

GTGT Giá trị gia tăng

PđTNH Phiếu ựiều tra nông hộ

TLSX Tư liệu sản xuất

TSHH Tỷ suất hàng hóa

WTO Tổ chức thương mại thế giới

XHCN Xã hội chủ nghĩa

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

4.4 Hiện trạng các loại hình sử dụng ñất canh tác huyện ðan Phượng 52

4.12 So sánh mức ñầu tư phân bón của nông hộ với tiêu chuẩn bón

4.13 So sánh lượng thuốc BVTV thực tế và khuyến cáo trên cây trồng 76

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Trang 9

1 MỞ đẦU

1.1 đặt vấn ựề

đất là vật thể tự nhiên hình thành do tác ựộng tổng hợp của các yếu tố:

ựá mẹ, khắ hậu, ựịa hình, sinh vật, thời gian và con người Tất cả các loại ựất trên Trái đất ựược hình thành sau một quá trình thay ựổi lâu ựời trong thiên nhiên Chất lượng của ựất phụ thuộc vào ựá mẹ, khắ hậu, ựịa hình, sinh vật sống trên mặt ựất và trong lòng ựất

Trong tiến trình lịch sử của xã hội loài người, con người và ựất ựai ngày càng gắn kết chặt chẽ với nhau đất ựai trở thành nguồn của cải vô tận của con người, con người dựa vào ựó ựể tạo ra sản phẩm nuôi sống mình

Trong nông nghiệp, ựặc biệt là trong ngành trồng trọt, ựất có vị trắ hết sức quan trọng Ở ựây, ựất không chỉ là chỗ ựứng, chỗ tựa của lao ựộng như các ngành khác mà còn cung cấp nước, thức ăn cho cây trồng và thông qua sự phát triển của cây trồng tạo thức ăn cho chăn nuôi phát triển Với ý nghĩa ựó trong nông nghiệp ựất là tư liệu sản xuất chủ yếu và ựặc biệt, là cơ sở tự nhiên

sinh ra mọi của cải vật chất cho xã hội đúng như Các Mác ựã nói: Ộđất là

mẹ, lao ựộng là cha của mọi của cải vật chấtỢ [8]

Việt Nam là một ựất nước Nông nghiệp với khoảng hơn 70% dân số sống bằng nghề nông, nên càng thấy ựược tầm quan trọng của ựất ựai Vì vậy, việc tổ chức sử dụng ựất ựai hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả là nhiệm vụ quan trọng hàng ựầu ựảm bảo cho nền nông nghiệp phát triển bền vững

Cùng với tiến trình Công nghiệp hóa Ờ hiện ựại hóa ựất nước, diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp có xu hướng giảm dần do chuyển sang các mục ựắch

sử dụng khác, trong khi dân số ngày càng tăng Vì thế ựể ựáp ứng ựược yêu cầu về lương thực thực phẩm trong nước, ựồng thời cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu cần phải có nền nông nghiệp vừa mang lại

Trang 10

hiệu quả kinh tế cao vừa sử dụng ựất bền vững trên cơ sở phát triển sản xuất hàng hóa

đan phượng là huyện ngoại thành của thủ ựô Hà Nội, ựịa hình bằng phẳng, ựất phù sa, ựộ phì khá, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, nhân dân có kinh nghiệm sản xuất, ựặc biệt gần thị trường tiêu thụ nông sản hàng hóa định hướng phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa là hết sức cần thiết trong nền kinh tế thị trường

được sự ựồng ý của khoa Tài nguyên và Môi trường, dưới sự hướng

dẫn của PGS.TS Hà Thị Thanh Bình, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: Ộ đánh giá hiệu quả sử dụng ựất canh tác theo hướng sản xuất hàng hóa trên ựịa bàn huyện đan Phượng Ờ thành phố Hà NộiỢ

1.2 Mục ựắch

Xác ựịnh các loại hình sử dụng ựất và các kiểu sử dụng ựất có hiệu quả cao và ựề xuất hướng sử dụng ựất với các cây trồng hàng hóa phù hợp với ựiều kiện vùng nghiên cứu

1.3 Yêu cầu

- Phân tắch ựược ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có ảnh hưởng ựến sản xuất và tiêu thụ cây trồng nông nghiệp hàng năm;

- Nắm ựược hình thức tiêu thụ và mức ựộ tiêu thụ nông sản hàng hóa;

- Phân tắch các loại hình và các kiểu sử dụng ựất chắnh của vùng nghiên cứu;

- đề xuất các loại hình và các kiểu sử dụng ựất vừa cho hiệu quả cao vừa bền vững cho vùng nghiên cứu

Trang 11

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Khái quát về ựất nông nghiệp và tình hình sử dụng ựất nông

nghiệp trên thế giới và trong nước

2.1.1 đất nông nghiệp

đất nông nghiệp là ựất ựược xác ựịnh chủ yếu ựể sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc nghiên cứu thắ nghiệm về nông nghiệp [20], [21]

Theo ựiều 13 Luật ựất ựai Việt Nam năm 2003, ựất ựai ựược chia thành 3 nhóm lớn là: nhóm ựất nông nghiệp, ựất phi nông nghiệp và ựất chưa sử dụng

đất nông nghiệp bao gồm: đất sản xuất nông nghiệp (ựất trồng cây hàng năm hay ựất canh tác, ựất trồng cây lâu năm), ựất lâm nghiệp, ựất nuôi trồng thủy sản, ựất làm muối và ựất nông nghiệp khác đất nông nghiệp ựóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia đất nông nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất và làm ra sản phẩm cần thiết nuôi sống con người

2.1.2 Tình hình sử dụng ựất nông nghiệp trên thế giới

Hiện nay, tổng diện tắch ựất tự nhiên trên thế gới là 148 triệu km2 đất ựai phân bố không ựều giữa các châu lục và các nước (châu Mỹ chiếm 35%, châu Á chiếm 26%, châu Âu chiếm 13%, châu Phi chiếm 20%, châu đại Dương chiếm 6%) Diện tắch ựất trồng trọt chỉ chiếm khoảng 10% tổng diện tắch tự nhiên [40] Bình quân diện tắch ựất canh tác trên ựầu người của thế giới hiện nay chỉ có 0,23 ha, ở nhiều quốc gia khu vực châu Á Thái Bình Dương là dưới 0,15 ha, ở Việt Nam chỉ còn 0,12 ha Theo tắnh toán của Tổ chức Nông Lương thế giới (FAO), với trình ựộ sản xuất trung bình hiện nay trên thế giới,

ựể có ựủ lương thực, thực phẩm, mỗi người cần có 0,4 ha ựất canh tác [2]

đất ựồi núi trên thế giới chiếm 50,6%, riêng ở đông Nam Á và Thái

Trang 12

Bình Dương diện tắch ựất dốc chiếm 54,5% ựất nông nghiệp [1]

Châu Á, nhất là khu vực Nam Á, ựược coi là ựiểm nóng của thế giới trong vấn ựề thiếu dinh dưỡng và an ninh lương thực Mặc dù chiếm ơ dân số nhưng chỉ có 20% ựất nông nghiệp toàn cầu đất ựồi núi ở châu Á chiếm khoảng 35% tổng diện tắch Tiềm năng ựất trồng trọt nhờ nước trời nói chung là khá lớn khoảng 407 triệu ha, trong ựó xấp xỉ 282 triệu ha ựang ựược trồng trọt và khoảng

100 triệu ha chủ yếu nằm trong vùng nhiệt ựới ẩm của đông Nam Á Phần lớn diện tắch này là ựất dốc, chua nhiệt ựới, khoảng 40- 60 triệu ha trước ựây vốn là rừng tự nhiên che phủ, nhưng ựến nay do hoạt ựộng của con người nên rừng ựã

bị phá và thảm thực vật ựã chuyển thành cây bụi và cỏ dại [7]

Bước vào thế kỷ XXI dân số ngày càng tăng, kéo theo nhu cầu của con người tăng lên ựã gây sức ép lớn ựến quỹ ựất, ựặc biệt là ựất nông nghiệp

Dân số tăng và diện tắch ựất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp ựể nhường chỗ cho ựô thị và công nghiệp phát triển, nên theo dự báo diện tắch ựất canh tác tắnh trên ựầu người ở châu Á sẽ giảm từ 0,15ha xuống còn 0,08ha

vào những năm 2020 Dân số Trung Quốc mỗi năm tăng thêm hơn 17 triệu

người, trong khi ựó ựất nông nghiệp mỗi năm giảm ựi 400.000 ha vì công

nghiệp hóa và ựô thị hóa [28]

Ngày nay, vấn ựề thoái hóa ựất và hoang mạc hóa là một trong những vấn ựề mà nhiều quốc gia ựang phải ựối mặt và giải quyết nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp, ựảm bảo an ninh lương thực Xói mòn là một trong những nguy cơ quan trọng nhất dẫn ựến suy thoái các vùng ựất nông nghiệp của thế giới đất khô cằn có ở mọi khu vực, chiếm hơn 40% bề mặt Trái đất Theo ước tắnh, có khoảng 10 Ờ 20% diện tắch ựất khô cằn ựã bị thoái hóa [40] Trên thế giới hiện có 2.000 triệu ha ựất ựã và ựang bị thoái hóa, trong ựó có 1.260 triệu ha tập trung ở châu Á, Thái Bình Dương [2]

Hàng năm, trên toàn thế giới có khoảng 11 Ờ 13 triệu ha rừng bị chặt

Trang 13

phá làm ảnh hưởng ựến ựất [40] Theo viện Nghiên cứu Thế giới (1985), diện tắch ựất bị xói mòn trên các vùng ựất trồng trọt của 4 nước sản xuất lương thực chắnh của thế giới như Mỹ, Liên Xô (cũ), Trung Quốc, Ấn độ chiếm 52% diện tắch ựất nông nghiệp [38]

Vì vậy, việc sử dụng ựất hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả là một trong những ựiều kiện quan trọng nhất ựể phát triển nền kinh tế quốc dân một cách nhanh chóng và bền vững

2.1.3 Tình hình sử dụng ựất nông nghiệp ở Việt Nam

Theo số liệu thống kê năm 2007, tổng diện tắch tự nhiên của cả nước là 33.121,2 nghìn ha, diện tắch ựất nông nghiệp là 24.696 nghìn ha (chiếm 75% tổng diện tắch tự nhiên) Bình quân diện tắch ựất nông nghiệp trên ựầu người

0,29 ha/người [9] Hiện nay việc sử dụng ựất nông nghiệp của cả nước ựang

ựứng trước thời cơ mới Nhiều giống cây trồng, vật nuôi có năng suất và chất lượng cao ựược ựưa vào sản xuất mang lại lợi ắch kinh tế cho người nông dân Diện tắch trồng lúa năm 2007 cho năng suất khá ổn ựịnh do có khoảng 80%

diện tắch là ựất trồng lúa tưới, chỉ có 20% là ựất phụ thuộc vào mưa [11]

Việt Nam là một quốc gia ựất chật người ựông, mật ựộ dân số thuộc loại cao trong các nước ASEAN và trên thế giới Năm 1996 mật ựộ dân số trung bình của các nước ASEAN là 106,7người/km2 thì Việt Nam 227,7người/km2, chỉ thấp hơn Philippin (239,3người/km2) và Singapo (483,9người/km2) [43] Hiện nay, mật ựộ dân số nước ta ựã tăng lên là 257 người/km2 [30]

Tắnh trong thời gian từ 1985 - 2000, diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp tăng từ gần 7 triệu ha lên hơn 9 triệu ha Diện tắch ựất nông nghiệp tăng thêm chủ yếu thuộc các vùng Tây Nguyên, đông Nam Bộ và ựồng bằng sông Cửu Long Diện tắch ựất lâm nghiệp tăng từ hơn 9 triệu ha năm 1985 lên 11 triệu

ha vào năm 2000 [29]

Diện tắch ựất chuyên dùng tăng từ 972 nghìn ha năm 1990 lên 1,5 triệu

Trang 14

ha năm 2000, diện tích ñất chuyên dùng tăng ở tất cả các vùng trong cả nước cho mục ñích xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, khu công nghiệp Diện tích ñất chuyên dùng tăng lên ñã góp phần làm giảm tốc ñộ tăng diện tích ñất nông nghiệp [29]

Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong 7 năm qua (2001 - 2007) có trên 500.000 ha diện tích ñất nông nghiệp ñã ñược chuyển sang ñất phi nông nghiệp, chiếm 5% diện tích ñất nông nghiệp ñang sử dụng, bình quân mỗi năm diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi trên 71.000 ha Theo tính toán trung bình cứ 1ha ñất thu hồi, sẽ làm hơn 10 lao ñộng nông dân thất nghiệp, ñặc biệt, ñất nông nghiệp bị thu hồi chuyển sang mục ñích ñô thị hóa

và công nghiệp hóa năm sau luôn tăng hơn năm trước Chỉ tính trong năm

2007, diện tích ñất trồng lúa của cả nước ñã giảm 125.000 ha [15]

Trong cơ cấu diện tích ñất chuyên lúa, diện tích lúa 2 ñến 3 vụ tăng do hoàn thiện hệ thống thủy lợi, giống mới có thời gian sinh trưởng ngắn ñược ñưa vào hệ thống thâm canh, tăng vụ và ña dạng hóa cây trồng Sản xuất nông nghiệp ñã dần chuyển theo hướng tăng diện tích cây lâu năm có hiệu quả kinh

tế cao, giảm diện tích các loại cây hàng năm trên ñất dốc Tuy nhiên, trong cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp tỷ lệ diện tích ñất cây hàng năm vẫn còn chiếm trên 60%, mặt khác khả năng tăng diện tích ñất canh tác từ diện tích ñất chưa

sử dụng sẽ khó khăn trong thời gian tới [29]

Dự báo ñến năm 2010, dân số nước ta cũng tăng từ hơn 77,635 triệu người (năm 2000) lên 86,408 triệu người (năm 2010) ñã gây áp lực ñối với ñất nông nghiệp Bình quân diện tích ñất nông nghiệp trên ñầu người của cả

nước lại có xu hướng giảm [2]

Những năm vừa qua, trong làn sóng công nghiệp hóa – hiện ñại hóa ñất nước, nhiều diện tích ñất nông nghiệp ñã ñược chuyển ñổi thành những khu công nghệ, các nhà máy, khu chung cư vì lẽ ñó mà diện tích ñất phục vụ cho

Trang 15

nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp Tại các ñịa phương việc chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang phục vụ cho công nghiệp diễn ra khá rầm rộ, hàng nghìn

hécta ñất nông nghiệp màu mỡ bị mất ñi

Theo thống kê 50% số ñất nông nghiệp bị thu hồi trong thời gian qua nằm trong những vùng canh tác trọng ñiểm, khu vực ñông dân, có tốc ñộ phát triển nhanh ðiển hình là khu vực ñồng bằng sông Hồng có tỷ lệ ñất bị thu hồi

nhiều nhất với 4,4% Trong ñó, 80% diện tích này thuộc loại ñất màu mỡ

Tại Bắc Ninh, tổng sản lượng lúa trong vài năm trở lại ñây ñã giảm mạnh do ñất nông nghiệp giảm Năm 2008, diện tích ñất trồng trọt còn hơn 42.000 ha Tại thành phố Hà Nội bình quân một năm giải phóng mặt bằng gần 1.000 ha, trong ñó chiếm tới 80% là ñất nông nghiệp Theo dự kiến năm 2008,

Hà Nội sẽ thu hồi 1.500 ha, trong ñó 904 ha ñất 2 vụ lúa [13]

Diện tích ñất canh tác bình quân trên ñầu người của Việt Nam hiện thấp nhất thế giới, chỉ khoảng 0,12 ha/người trong khi của Thái Lan là 0,3 ha/người Tuy nhiên, việc giữ ñất lúa không dễ khi Việt Nam vẫn ñang thiếu

bản quy hoạch cụ thể về ñất nông nghiệp [11]

Qua khủng hoảng kinh tế châu Á năm 1997 cho thấy, không có giá trị sản phẩm công nghiệp nào so ñược với giá trị 1 tấn lúa gạo Hơn lúc nào hết, ñất lúa “kêu cứu” là một thực trạng trong khi diễn biến khí hậu ñang làm cho sản xuất nông nghiệp gặp khó khăn hơn Từ ñầu năm 2008, giá gạo trên thị trường thế giới liên tục tăng và ñã lâu rồi, vấn ñề an ninh lương thực toàn cầu lại ñược xới lên Trên thế giới, ngay các nước giàu vẫn bỏ tiền ra giữ ñất trồng lúa, vậy Việt Nam là nước nông nghiệp với nền văn minh lúa nước cần giữ

gìn bảo vệ diện tích ñất lúa [11]

Bên cạnh việc giảm diện tích ñất nông nghiệp do quá trình ñô thị hóa, thì vấn ñề suy thoái chất lượng ñất nông nghiệp cũng ñang là vấn ñề nhức nhối Tình trạng suy giảm chất lượng ñất nông nghiệp do rửa trôi, xói mòn,

Trang 16

khô hạn và sa mạc hóa, mặn hóa, phèn hóa, chua hóa, ô nhiễm…Những tác ñộng tiêu cực trên ảnh hưởng trực tiếp ñến hơn 50% diện tích ñã và ñang sản xuất nông nghiệp, ñồng thời cũng là thách thức to lớn ñối với phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta Mặt khác, việc sử dụng ñất còn lãng phí, chỉ tính riêng ở 68 nông trường quốc doanh và 33 vùng kinh tế mới và chuyên canh trước ñây ñã có trên 30.000 ha sau khi khai hoang lại bị bỏ hóa trở lại, không ñưa vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp [2]

Ở Việt Nam hiện có 16,7 triệu ha bị xói mòn, rửa trôi mạnh, chua nhiều, 9 triệu ha có tầng ñất mỏng và ñộ phì thấp, 3 triệu ha ñất thường xuyên

bị khô hạn và sa mạc hóa, 1,9 triệu ha ñất bị phèn hóa, mặn hóa mạnh [2]

Cả nước có khoảng 9,35 triệu ha ñất nông nghiệp bị thoái hóa Các tỉnh thuộc khu vực Nam Trung Bộ có hàng trăm ngàn ha ñất khô hạn vĩnh viễn hoặc khô hạn theo mùa và gần như trở thành hoang hóa Tại các tỉnh ven biển miền Trung có gần 500 nghìn ha cát tạo thành các ñồi cát di ñộng theo sức gió trong các mùa mưa bão và gây ra hậu quả nghiêm trọng ñối với sản xuất nông lâm nghiệp [12]

ðất ñai vùng ven sông lớn, ven biển, tại nhiều nơi ở miền núi có những trường hợp ñã không kịp thời có chính sách giải quyết sớm, gây nên tình trạng

“vô chủ” và “lắm chủ” hoặc tranh chấp gây bất lợi cho sản xuất, ảnh hưởng ñến ñòan kết nông thôn Việc sử dụng quỹ ñất công ở nhiều nơi chưa có sự quản lý tốt, vừa tạm bợ, vừa máy móc, kết qủa sinh lợi kém, không thống nhất quy mô ñất cũng ñang gây ra nhiều tiêu cực trong quản lý và sử dụng [40]

Trong quá trình sử dụng ñất, do chưa tìm ñược các loại hình sử dụng ñất hợp lý hoặc kiểu sử dụng ñất hợp lý cũng gây ra hiện tượng thoái hóa ñất như vùng ñất dốc mà trồng cây lương thực, ñất có hàm lượng dinh dưỡng thấp

lại không luân canh với cây họ ñậu

Vì vậy, vấn ñề sử dụng ñất nông nghiệp hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm

trở thành mục tiêu bao trùm nhất trong quản lý sử dụng ñất

Trang 17

2.2 Lịch sử phát triển nông nghiệp và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp

2.2.1 Lịch sử phát triển nông nghiệp

2.2.1.1 Sơ lược lịch sử phát triển nông nghiệp

Nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất cổ nhất, có một lịch sử cách ñây ít nhất 10.000 năm, khi mà các bộ lạc nguyên thủy ở ñầu thời kỳ ñồ

ñá mới Dân số mới chỉ có gần 1 triệu người sống rải rác trên các lục ñịa

Spedding (1979) [10] ñã ñịnh nghĩa nông nghiệp như sau: “Nông nghiệp là một loại hoạt ñộng của con người ñược tiến hành chủ yếu ñể sản xuất ra lương thực, sợi, chất ñốt cũng như nhiều loại nguyên liệu khác bằng

sự cân nhắc kỹ lưỡng và sử dụng có ñiều khiển cây trồng và vật nuôi”

Markov (1972) [10] cho rằng yếu tố quyết ñịnh sự phát triển của nông nghiệp là công cụ lao ñộng, mà trước hết là công cụ làm ñất Căn cứ vào sự tiến bộ của công cụ làm ñất, tác giả ñã chia lịch sử phát triển nông nghiệp ra thành 5 giai ñoạn:

- Chọc lỗ bỏ hạt: Con người dùng một cái gậy ñầu nhọn ñể chọc ñất thành lỗ ñể gieo hạt, xung quanh lỗ, rễ cỏ còn nguyên Cây trồng ở giai ñoạn này còn hoang dại, quan hệ giữa cây trồng giống như ở ñồng cỏ tự nhiên

- Cuốc ñất bằng ñá, bằng ñồng, bằng sắt: ðất ñược chuẩn bị kỹ hơn, xới tơi hơn, rễ cỏ bị phá một phần, quan hệ ñồng cỏ bị mất ñi, bắt ñầu xuất hiện cây trồng, có sự chọn lọc nhân tạo Bắt ñầu có quan hệ của ruộng cây trồng

- Giai ñoạn cày gỗ: ðất ñược xới sâu hơn, tơi xốp hơn, rễ cỏ bị phá nhiều hơn Một số loại cây trồng thực sự ñược cải tiến, chọn lọc nhân tạo chiếm ưu thế, ñạt nhiều thành tựu nổi bật Quan hệ ñồng ruộng ñược xác lập

- Giai ñoạn cày sắt: Nhờ công cụ cày có lưỡi bằng sắt nên việc làm ñất ñạt năng suất lao ñộng cao hơn, kỹ thuật làm ñất ñược cải tiến nhiều hơn, công tác chọn giống ñược phát triển tuỳ theo yêu cầu về ñất của từng loại cây trồng ñể sử dụng từng loại công cụ làm ñất thích ứng Quan hệ ñồng ruộng

Trang 18

ñiển hình

- Cày máy: Khâu làm ñất ñược cơ giới hóa, năng suất lao ñộng tăng lên

rõ rệt Công tác giống, chọn giống hiện ñại ñược xác lập

Harrison (1964) [10]: Khởi ñầu của nông nghiệp là sự săn bắn và hái lượm, sau ñó ñến nông nghiệp có tổ chức ñi từ thấp ñến cao dưới áp lực của

sự gia tăng dân số

Grigg (1974) [10] cho rằng yếu tố quyết ñịnh các kiểu hệ thống nông nghiệp là sự thay ñổi về kinh tế, kỹ thuật, và xã hội Trước thế kỷ 17 dân số thế giới tăng chậm, sau ñó dân số bắt ñầu tăng nhanh ở châu Âu ñã thúc ñẩy phát triển nông nghiệp ở lục ñịa này Trước năm 1920, tốc ñộ tăng dân số ở châu Âu và các vùng do người châu Âu di cư ñến như Bắc Mỹ, châu Úc, Nam Phi, Nam Mỹ cao hơn ở châu Á, châu Phi Sau năm 1920, tốc ñộ tăng dân số

ở các nước ñang phát triển mới vượt lên Sự phát triển buôn bán trong thế kỷ

19 cũng ñẩy mạnh sự phát triển nông nghiệp ở các vùng mới di cư ñến Cuộc cách mạng nông nghiệp bắt ñầu ở nước Anh và các nước châu Âu, châu Mỹ (luân canh cây trồng, bón phân hóa học, sử dụng thuốc trừ sâu bệnh, chọn giống trên cơ sở khoa học, cơ giới hóa sản xuất )

Các tác giả ðường Hồng Dật (1980); Cao Liêm và Trần ðức Viên (1990) chia lịch sử phát triển nông nghiệp ra làm 3 giai ñoạn dựa trên cơ sở sự tác ñộng của lao ñộng sống; vật tư, công cụ và trí tuệ của con người vào thiên nhiên

- Giai ñoạn nông nghiệp thủ công;

- Giai ñoạn nông nghiệp với vật tư kỹ thuật phát triển và công cụ cải tiến;

- Giai ñoạn nông nghiệp phát triển trên cơ sở khoa học (tối ưu hóa sản

xuất nông nghiệp trên cơ sở sinh thái học, trên tư duy hệ thống) [10]

2.2.1.2 Diễn biến của các hệ thống canh tác qua các thời kỳ lịch sử

Người Việt cổ ñã sớm bắt tay vào trồng trọt ñể tạo ra thức ăn từ những ngày các vua Hùng dựng nước Với các ñiều kiện tự nhiên và ñất ñai ở thời kỳ

Trang 19

ñó họ ñã tạo nên hệ thống canh tác sơ khai tại nơi mình cư trú (hệ canh tác bản ñịa) Hệ canh tác này ban ñầu ñược hình thành ở vùng ñồi núi Cây trồng chủ yếu là lúa cạn, lúa nương Cùng với quá trình ñịnh cư trồng trọt ngày càng phát triển, hệ thống canh tác lúa lúc ñầu ñược hình thành ở các thung lũng và ngày càng ổn ñịnh và mở rộng ñịa bàn lên các loại ñất cao ðể sản xuất trên các sườn ñồi, cư dân ñã tạo nên những hệ thống ruộng bậc thang ñể cấy lúa nước [10]

Cùng với lúa nước nông dân tìm ñến những nơi bằng phẳng ñể gieo trồng Họ tìm ñến các bãi ven sông, suối, các thung lũng vùng ñối núi rồi từ ñó theo các dòng sông, suối mà chuyển về các bình nguyên Hệ canh tác lúa nước trên các cánh ñồng bằng phẳng ở các vùng châu thổ ñược hình thành Từ hệ canh tác một vụ lúa dựa chủ yếu vào nước trời trong mùa mưa dần dần nông dân có những công trình thô sơ và biện pháp ñể lấy nước ở các sông, suối, ao,

hồ tưới cho lúa Hệ canh tác 2 vụ lúa trong một năm ñược hình thành Hệ canh tác này phát triển dần dần và nhiều loại cây trồng từng bước ñược ñưa vào cơ cấu, trong ñó có nhiều loại cây trồng cạn như khoai lang, ñậu ñỗ

Dưới thời Bắc thuộc, quan lại phong kiến phương Bắc sang cai trị nước

ta ñã ñưa sang một số loại cây trồng mới, giống lúa, ngô mới và kỹ thuật canh tác mới Hệ canh tác bản ñịa của người Việt ñược tiếp thu thêm những yếu tố mới: bón phân, trồng dâu nuôi tằm, tưới nước…Hệ canh tác lúa nước ñược

mở rộng và hình thành những cơ cấu cây trồng phù hợp với ñiều kiện canh tác

ở mỗi nơi: hệ canh tác trên ruộng quanh năm ngập nước, hệ canh tác một vụ lúa nước, một vụ cây trồng cạn, hệ canh tác ñất màu [10]

Từ thế kỷ thứ X trở ñi, Việt Nam bước vào thời ñại phong kiến ñộc lập ðất ñai ñược mở dần vào phía Nam, tiến dần vào ñồng bằng Sông Cửu Long (thế kỷ XIV) Người nông dân Việt Nam mang theo hệ canh tác của mình ñến những nơi ở mới Trên con ñường di chuyển về phía Nam, hệ canh tác Việt

Trang 20

pha trộn với các hệ canh tác bản ựịa, với canh tác Chàm ở miền Trung và hệ canh tác Khơ Me ở ựồng bằng sông cửu Long Sự pha trộn này, cùng với những cây trồng mới, kỹ thuật gieo trồng cạn từ Ấn độ ựưa sang ựã góp phần tạo nên hệ canh tác cạn trên vùng ựất dốc gò ựồi phắa đông Trường Sơn Ở các vùng ựồng bằng nhỏ ven biển miền Trung, sự pha trộn trên ựã tạo nên hệ canh tác ựặc trưng trồng lúa nước thắch nghi với ựiều kiện khắ hậu và ựịa hình tại chỗ phát triển cho ựến ngày nay

Ở thế kỷ XVIII, một số người buôn bán và các cha cố truyền ựạo người nước ngoài lần lượt vào nước ta Trong quá trình giao lưu làm ăn với người Việt họ ựã mang theo nhiều loại cây mới, ựặc biệt là các loại rau, cây cảnh, cây ăn quả vào Việt Nam Một số loại giống cây, giống gia súc ựã ựược chọn lọc ở nước họ, một số công cụ máy móc nông nghiệp và những tập quán canh tác, cách thức sản xuất ở nước họ ựược mang theo vào Việt Nam, nhất là cách

tổ chức sản xuất ở những trang trại nông nghiệp có diện tắch lớn

Thời kỳ thực dân Pháp hoàn toàn chiếm Việt Nam làm thuộc ựịa (1884 Ờ 1945), các chủ ựồn ựiền Pháp ựã ựưa một số loài cây và gia súc từ Pháp và

từ các nước thuộc ựịa châu Phi, châu Mỹ La tinh vào Việt Nam Nhiều loại máy móc, phân bón hóa học, thuốc trừ sâu cũng ựược ựưa vào Cùng với các phương tiện, máy móc, vật tư nông nghiệp mới ựược ựưa thêm vào, trình ựộ thâm canh nông nghiệp ở Việt Nam ựược ựẩy lên một bước phát triển mới Ngoài các hệ canh tác lúa nước và cây trồng cạn hàng năm của cư dân các vùng ờ Việt Nam, thời gian này có thêm các hệ canh tác trồng cây lâu năm và trồng xen giữa cây hàng năm và cây lăm năm

Từ sau cách mạng Tháng tám (1945) thành công, trên ựất nước Việt Nam hình thành nhiều vùng kinh tế sinh thái nông nghiệp khác nhau do các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm tạo nên Ở những vùng này nhân dân tiến hành sản xuất nông nghiệp với các hệ canh tác lấy sản xuất lương thực làm

Trang 21

chính ñể cung cấp cái ăn cho nhân dân và quân ñội ñánh giặc cứu nước

Ở các vùng tạm chiếm, chính quyền dưới sự kiểm soát của người nước ngoài, tổ chức áp dụng các hệ canh tác ñáp ứng một phần các nhu cầu của quân ñội viễn chinh và của ngụy quân, ngụy quyền, một phần cung cấp cho các thành phố tiêu thụ Các hệ canh tác ở các vùng này hướng vào việc sản xuất thực phẩm và phần lớn là sản xuất hàng hóa nông sản

Ngoài ra, ở các vùng tranh chấp, sản xuất nông nghiệp thường không

ổn ñịnh, các hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp của vùng này thường là tranh thủ, chắp vá nên không theo một hệ canh tác nào rõ ràng

Từ ngày hoàn toàn giải phóng ñất nước (30/4/1975) ñến nay, nông nghiệp có bước phát triển mới mang tính chất toàn diện trên các mặt: mở rộng diện tích canh tác và diện tích trồng trọt, tăng vụ, tăng năng suất Các hệ canh

tác ñược bổ sung và không ngừng phát triển [10]

2.2.1.3 Các loại hệ thống nông nghiệp

- Hệ thống nông nghiệp du canh:

Nông nghiệp du canh có thể ñược hiểu là sự thay ñổi nơi sản xuất từ khu ñất này sang khu ñất khác, từ vùng này sang vùng khác sau khi ñộ phì của ñất ñã bị nghèo kiệt [26]

Từ xa xưa con người ñã tiến hành trồng trọt, kiểu trồng trọt phổ biến thời ấy là phát rẫy, làm nương Việc ñốt rẫy, làm nương và di chuyển từ vùng

này sang vùng khác ñược gọi là hệ thống nông nghiệp du canh

Trong hình thái nông nghiệp này, người nông dân chỉ biết lợi dụng các ñiều kiện tự nhiên và tài nguyên sẵn có ñể làm ra các sản phẩm mà mình mong muốn Thông thường nông nghiệp du canh có 2 kiểu: thứ nhất là ñịnh

cư, du canh; kiểu thứ 2 là du cư, du canh

Hình thái nông nghiệp du canh thường xảy ra ở những nơi ñất dốc, rừng núi có mật ñộ dân cư thưa thớt Do tình trạng du canh nên nông dân hầu

Trang 22

như không quan tâm ñến việc bảo vệ và phục hồi dinh dưỡng của ñất dẫn ñến ñất canh tác bị thoái hóa, nghèo kiệt do xói mòn rửa trôi và kết quả là tạo ra hàng triệu hécta ñất trống, ñồi núi trọc Nạn phá rừng xảy ra phổ biến trên thế giới và nước ta có nguyên nhân chính là hậu quả của nền nông nghiệp du canh

Ruthemberg (1971) [26] ñã tạm chia vùng nhiệt ñới thành những hệ thống sau:

+ Hệ thống thảm thực vật tự nhiên (cây bụi, rừng, ñồng cỏ);

+ Hệ thống di cư ngẫu nhiên theo tuyến hoặc thay ñổi theo chu kỳ; + Hệ thống du canh quay vòng sau một số năm;

+ Hệ thống phát quang: ñốt nương, làm rẫy

Okybo (1977) [26] ñã liệt kê 4 giai ñoạn của sự du canh trên vùng ñồi núi và vùng ngập nước, ñó là:

+ Giảm thời gian của chu kỳ bỏ hóa;

+ Tăng cường trồng các loại cây họ ñậu lấy hạt và cải tạo ñất;

+ Di chuyển tới những hệ thống ñịnh cư thô sơ;

+ Thiết lập trang trại hoặc vườn ñịnh cư

- Hệ thống nông nghiệp du mục

Du mục là phương thức sản xuất nông nghiệp chủ yếu gắn với các hệ thống chăn nuôi ñược di chuyển liên tục từ vùng này sang vùng khác Có 2 loại du mục:

+ Du mục hoàn toàn: dân du mục hoàn toàn di chuyển theo ñàn gia súc quanh năm từ vùng này sang vùng khác và không tiến hành các hoạt ñộng trồng trọt

+ Du mục không hoàn toàn: Họ chỉ nuôi và chăn dắt ñàn gia súc theo mùa của ñồng cỏ tự nhiên, hết mùa lại bán gia súc và tiếp tục công việc khác Dân du mục loại này có kết hợp trồng trọt và làm nhà cố ñịnh

Du mục hoàn toàn thường diễn ra ở vùng ñất khô cằn nơi mà khó chấp nhận một hình thức sản xuất nào khác Có thể xem ñây là giải pháp tối ưu ñể

Trang 23

khai thác vùng thảo nguyên khô cằn, tận dụng những nguồn lợi sẵn có của thiên nhiên

Ở Việt Nam chỉ tồn tại hình thức bán du mục, ựó là những người nuôi vịt, ngỗng di chuyển từ cánh ựồng này sang cánh ựồng khác ựể tận dụng sản phẩm rơi vãi khi thu hoạch Loại hình này rất phổ biến ở vùng ựồng bằng châu thổ

- Hệ thống nông nghiệp chuyên môn hóa

đây là hệ thống nông nghiệp chuyên sản xuất một hoặc hai loại sản phẩm nhất ựịnh, trên cơ sở của ựiều kiện tự nhiên, vị trắ ựịa lý hay tập quán canh tác Vắ dụ: sản xuất rau, thịt ở quanh các ựô thị, cà phê, cao su ở Tây Nguyên, ựiều ở miền đông Nam Bộ, mắa ở Tây Ninh,Ầ

Sản xuất chuyên môn hóa dễ tạo ra mất cân bằng sinh học, dẫn ựến các

vụ dịch sâu bệnh hại nguy hiểm, khó kiểm soát Loại hình sản xuất này cũng gây căng thẳng về lao ựộng khi mùa vụ khẩn trương và dư thừa khi hết thời

- Hệ thống nông nghiệp kết hợp

đây là hệ thống sản xuất ựa ngành cho ra nhiều loại sản phẩm, bao gồm

Trang 24

cả các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản Ưu ñiểm của loại hình sản xuất này là cho phép ta sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn tài nguyên và lực lượng lao ñộng sẵn có

Việc kết hợp giữa hai hệ thống trồng trọt, chăn nuôi sẽ có tác dụng thúc ñẩy, hỗ trợ nhau một cách tích cực, là bước tiến quan trọng của phương thức sản xuất tiên tiến nhằm tạo ra nhiều sản phẩm với giá thành hạ, bảo vệ ñược môi sinh môi trường phát huy ñược tiềm năng sẵn có của ñịa phương

Nông nghiệp kết hợp thường ñược tiến hành ở vùng gần các ñô thị nơi thuận tiện về giao thông và cơ sở hạ tầng, gần nơi tiêu thụ lớn ðây cũng là nơi chịu sức ép tăng dân số lớn và cũng là nơi có ñiều kiện dễ dàng ñể ñầu tư phân bón, máy móc và các tiến bộ khoa học

Do những ưu ñiểm nổi bật nêu trên mà ngay từ thời trung cổ, nền nông nghiệp kết hợp ñang ñược hình thành và phát triển mạnh cho tới ngày nay Bất cứ nơi ñâu ta ñều thấy bóng dáng của nền nông nghiệp kết hợp Các mô hình nổi tiếng như SALT, VACR, lúa - cá, lúa - lợn, lúa - tôm, nông lâm kết hợp… chính là sự kết hợp sáng tạo những quan ñiểm nông nghiệp kết hợp dựa trên những ñặc thù sẵn có của ñịa phương

Hệ thống nông nghiệp kết hợp bao gồm:

+ Hệ thống trồng trọt – chăn nuôi – thủy sản [26]

2.2.2 Nguyên tắc và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững

2.2.2.1 Sử dụng ñất bền vững

Ngày nay, sử dụng ñất bền vững, tiết kiệm và có hiệu quả ñã trở thành chiến lược quan trọng có tính toàn cầu Nó ñặc biệt quan trọng ñối với sự tồn

Trang 25

tại và phát triển của nhân loại [2]

Khái niệm bền vững ñược nhiều nhà khoa học trên thế giới và trong nước nêu ra hướng vào 3 yêu cầu:

- Bền vững về kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, ñược thị trường chấp nhận;

- Bền vững về môi trường: Loại sử dụng ñất phải bảo vệ ñược ñất ñai, ngăn chặn sự thoái hóa ñất, bảo vệ ñược môi trường tự nhiên;

- Bền vững về xã hội: Thu hút ñược lao ñộng, ñảm bảo ñời sống xã hội [39]

ðiều hòa giữa áp lực tăng dân số và tăng trưởng về kinh tế nhằm ñáp ứng yêu cầu sử dụng ñất bền vững Quản lý hệ thống nông nghiệp nhằm ñảm bảo có sản phẩm tối ña về lâu dài, ñồng thời duy trì ñộ phì nhiêu ñất Bảo ñảm phát triển tài nguyên rừng nhằm thỏa mãn nhu cầu về thương mại, chất ñốt, xây dựng và dân dụng mà không làm mất ñi nguồn nước và thoái hóa ñất Sử dụng ñất trên cơ sở quy hoạch bảo ñảm lợi ích trước mắt cũng như lâu dài của

người sử dụng ñất và cộng ñồng [2]

Theo Smyth và Dumanski [46] xác ñịnh 5 nguyên tắc có liên quan ñến

sử dụng ñất bền vững:

- Duy trì hoặc nâng cao các hoạt ñộng sản xuất (năng suất);

- Giảm mức rủi ro ñối với sản xuất (an toàn);

- Bảo vệ tiềm năng các nguồn tài nguyên tự nhiên chống lại sự thoái hóa ñối với chất lượng ñất và nước (bảo vệ);

- Khả thi về mặt kinh tế (tính khả thi);

- ðược sự chấp nhận của xã hội (sự chấp nhận)

2.2.2.2 Nguyên tắc sử dụng ñất nông nghiệp bền vững

Từ xa xưa ta ñã thấy ñược tầm quan trọng của tài nguyên ñất nói chung

và ñất nông nghiệp nói riêng, nhưng do tiến trình công nghiệp hóa – hiện ñại hóa ñất nước mà ñất nông nghiệp ngày càng có xu hướng giảm do chuyển

Trang 26

sang mục ñích phi nông nghiệp Vì thế, sử dụng ñất nông nghiệp ở nước ta với mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở bảo ñảm an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu Sử dụng ñất nông nghiệp trong sản xuất nông nghiệp trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng ñược tối ña lợi thế so sánh về ñiều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu ñến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết ñể ñảm bảo cho khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên ñất ñai Do ñó ñất nông nghiệp cần ñược sử dụng theo nguyên tắc “ñầy ñủ và hợp lý” Mặt khác, phải có những quan ñiểm ñúng ñắn theo xu hướng tiến bộ phù hợp với ñiều kiện, hoàn cảnh cụ thể, làm cơ sở

thực hiện sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả kinh tế xã hội cao

2.2.2.3 Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững

Nông nghiệp bền vững là một nền nông nghiệp: về kinh tế, ñảm bảo ñược hiệu quả cao và lâu bền; về xã hội, không tạo khoảng cách lớn giữa giàu nghèo, không làm bần cùng hóa nông dân và gây ra những tệ nạn xã hội nghiêm trọng; về tài nguyên môi trường, không làm cạn kiệt tài nguyên, không làm suy thoái và hủy hoại môi trường; về văn hóa, quan tâm ñến việc bảo tồn và phát huy bản sắc nền văn hóa dân tộc [25]

Nông nghiệp bền vững là tiền ñề và ñiều kiện cho ñịnh cư [3]

Fetry [47] cho rằng phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp chính là sự bảo tồn ñất, nước, các nguồn ñộng và thực vật không bị suy thoái,

kỹ thuật thích hợp, sinh lợi kinh tế và chấp nhận ñược về mặt xã hội

Theo tổ chức nông lương thế giới, FAO (1989, 1991) [38], hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống quản lý thành công các nguồn lợi phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, ñể thõa mãn những nhu cầu của con người, trong khi duy trì hoặc nâng cao chất lượng môi trường và bảo vệ các nguồn lợi thiên nhiên Hệ thống ñó bao gồm sự quản lý, bảo vệ các nguồn lợi thiên nhiên một

Trang 27

cách hợp lý nhất và phải có phương hướng thay ñổi công nghệ và thể chế ñể ñảm bảo duy trì và thõa mãn liên tục những nhu cầu của con người ở hiện tại

và trong tương lai Sự phát triển như vậy phải gắn liền với việc bảo vệ ñất, nước, các nguồn gen cây trồng, vật nuôi và ñảm bảo lợi ích kinh tế và sự chấp

nhận xã hội

Eckert và Breitchuh (1994) [38] cho rằng, nông nghiệp bền vững là sự quản lý và sử dụng hệ sinh thái nông nghiệp bằng cách duy trì tính ña dạng sinh học, năng suất, khả năng tái sinh và hoạt ñộng của nó, ñể nó có thể hoàn thành những chức năng kinh tế, xã hội và sinh thái ở hiện tại và trong tương lai trên phạm vi ñịa phương, quốc gia và toàn cầu, mà không làm tổn hại ñến

Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp:

- Tận dụng triệt ñể các nguồn lực thuận lợi, khai thác lợi thế so sánh về khoa học, kỹ thuật, ñất ñai, lao ñộng, ñể phát triển cây trồng, vật nuôi có tỉ

suất hàng hóa cao, tăng sức cạnh tranh và hướng tới xuất xuất khẩu [42]

- Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trên cơ sở thực hiện “ña dạng hóa” hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng ñất nông nghiệp, ña dạng hóa cây trồng vật nuôi, chuyển ñổi cơ cấu trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái bảo

vệ môi trường [42]

Trang 28

- Trên quan ñiểm phát triển hệ thống, thực hiện sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng tập trung chuyên môn hóa, sản xuất hàng hóa theo hướng

ngành hàng, nhóm sảm phẩm, thực hiện thâm canh toàn diện và liên tục [23]

- Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp phù hợp và gắn liền với ñịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội của cả nước [40]

- Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp gắn liền với chuyển dịch

cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp và quá trình tích tụ ruộng ñất [34]

Quan ñiểm sử dụng và nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng ñất canh tác ở ngoại thành:

- ðảm bảo khai thác triệt ñể quỹ ñất vào sản xuất nông nghiệp hàng hóa với chất lượng và hiệu quả cao;

- ðảm bảo khai thác tối ña lợi thế so sánh, các tiềm năng bằng việc kết hợp chuyên môn hóa với ña dạng hóa sản xuất;

- Thực hiện tăng vụ và tăng cường thâm canh một cách hợp lý;

- Gắn sử dụng ñất canh tác với phát triển nông nghiệp ña dạng và dịch

vụ du lịch cận ñô thị;

- ðảm bảo cho sự phát triển nông nghiệp sinh thái và bền vững [42]

- Tận dụng triệt ñể các nguồn lực thuận lợi, khai thác lợi thế so sánh về khoa học, kỹ thuật, ñất ñai, lao ñộng, ñể phát triển cây trồng, vật nuôi có tỉ

suất hàng hóa cao, tăng sức cạnh tranh và hướng tới xuất xuất khẩu [42]

- Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trên cơ sở thực hiện “ña dạng hóa” hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng ñất nông nghiệp, ña dạng hóa cây trồng vật nuôi, chuyển ñổi cơ cấu trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái bảo

vệ môi trường [42]

- Trên quan ñiểm phát triển hệ thống, thực hiện sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng tập trung chuyên môn hóa, sản xuất hàng hóa theo hướng

ngành hàng, nhóm sảm phẩm, thực hiện thâm canh toàn diện và liên tục [23]

- Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp phù hợp và gắn liền với

Trang 29

ựịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội của cả nước [40]

- Nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp gắn liền với chuyển dịch

cơ cấu sử dụng ựất nông nghiệp và quá trình tắch tụ ruộng ựất [34]

Quan ựiểm sử dụng và nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng ựất canh tác ở ngoại thành:

- đảm bảo khai thác triệt ựể quỹ ựất vào sản xuất nông nghiệp hàng hóa với chất lượng và hiệu quả cao;

- đảm bảo khai thác tối ựa lợi thế so sánh, các tiềm năng bằng việc kết hợp chuyên môn hóa với ựa dạng hóa sản xuất;

- Thực hiện tăng vụ và tăng cường thâm canh một cách hợp lý;

- Gắn sử dụng ựất canh tác với phát triển nông nghiệp ựa dạng và dịch

vụ du lịch cận ựô thị;

- đảm bảo cho sự phát triển nông nghiệp sinh thái và bền vững [42] 2.3 Hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp

2.3.1 Lý thuyết về hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp

2.3.1.1 Khái niệm về hiệu quả

Hiệu quả chắnh là kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại [34] Khi

ựánh giá hoạt ựộng sản xuất không chỉ dừng lại ở việc ựánh giá kết quả mà còn phải ựánh giá chất lượng các hoạt ựộng sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm ựó đánh giá chất lượng của hoạt ựộng sản xuất kinh doanh là nội dung ựánh giá của hiệu quả

Ngày nay nhiều nhà khoa học cho rằng: xác ựịnh ựúng khái niệm, bản chất hiệu quả sử dụng phải xuất phát từ luận ựiểm triết học của Mác và những nhận thức lý luận của lý thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải ựược xét trên

3 khắa cạnh: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường [42]

Sử dụng ựất nông nghiêp có hiệu quả cao thông qua việc bố trắ cơ cấu cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn ựề bức xúc hiện nay của hầu hết

Trang 30

các nước trên thế giới [44]

Hiệu quả kinh tế: Theo các nhà khoa học kinh tế Samuel – Norhuas:

“Hiệu quả có nghĩa là không lãng phí” Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét ñến chi phí cơ hội “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng số lượng một loại hàng hóa này mà không cắt giảm số lượng một loại hàng hóa khác”

Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản xuất hàng hóa và với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác Vì thế hiệu quả kinh tế phải ñáp ứng ñược 3 vấn ñề:

- Mọi hoạt ñộng của con người ñều tuân theo quy luật “tiết kiệm thời gian”;

- Hiệu quả kinh tế phải ñược xem xét trên quan ñiểm của lý thuyết hệ thống;

- Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt ñộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ lợi

ích của con người [42]

Hiệu quả kinh tế là tiêu chí ñược quan tâm hàng ñầu, là khâu trung tâm

ñể ñạt ñược các loại hiệu quả khác Hiệu quả kinh tế có khả năng lượng hóa

bằng các chỉ tiêu kinh tế, tài chính [40]

Hiệu quả xã hội: Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mang tính xã hội rất

sâu sắc [10] Theo Nguyễn Duy Tính (1995) [37] hiệu quả về mặt xã hội sử

dụng ñất nông nghiệp chủ yếu ñược xác ñịnh bằng khả năng tạo việc làm trên

một ñơn vị diện tích ñất nông nghiệp

Vì vậy, khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp cần quan tâm

ñến những tác ñộng của sản xuất nông nghiệp ñến các vấn ñề xã hội như: giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình ñộ dân trí trong nông thôn

Hiệu quả môi trường: Hiệu quả môi trường là môi trường ñược sản sinh

do tác ñộng của hóa học, sinh học, lý học…, chịu ảnh hưởng tổng hợp của các

yếu tố môi trường của các loại vật chất trong môi trường Hiệu quả môi

Trang 31

trường là vấn ựề ựang ựược cả nhân loại quan tâm

2.3.1.2.Tiêu chuẩn ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp

Tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi ựánh giá hiệu quả là mức ựộ ựáp ứng nhu cầu xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phắ các nguồn tài nguyên,

sự ổn ựịnh lâu dài của hiệu quả [42]

Tiêu chuẩn ựánh giá ựược xem xét trên các mặt:

- Sử dụng ựất phải ựảm bảo cực tiểu hóa chi phắ các yếu tố ựầu vào và theo nguyên tắc tiết kiệm khi cần sản xuất ra một lượng nông sản nhất ựịnh và các yếu tố ựầu vào khác

- đối với nông nghiệp, tiêu chuẩn ựể ựánh giá hiệu quả là mức ựạt ựược các mục tiêu kinh tế - xã hội, môi trường do xã hội ựặt ra như tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăng chất lượng và tổng sản phẩm hướng tới thõa mãn nhu cầu nông sản cho thị trường trong nước và xuất khẩu, ựồng thời ựáp ứng yêu cầu bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp bền vững

- đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp có ựặc thù riêng, trên 1 ựơn vị ựất nông nghiệp nhất ựịnh có thể sản xuất ựược những kết quả cao nhất với chi phắ bỏ ra ắt nhất, ảnh hưởng ắt nhất tới môi trường

- Hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp có ảnh hưởng ựến hiệu quả sản xuất nông nghiệp, ựến hệ thống môi trường, ựến những người lao ựộng ngành nông nghiệp

Vì vậy, ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất phải tuân theo quan ựiểm sử dụng ựất bền vững hướng vào 3 tiêu chuẩn chung sau: Bền vững về mặt kinh

tế, bền vững về mặt xã hội và bền vững về mặt môi trường

c)Chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp:

- Cơ sở lựa chọn:

+ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông

Trang 32

+ ðể ñánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác ñịnh các chỉ tiêu cơ bản biểu hiện hiệu quả theo quan ñiểm và tiêu chuẩn ñã chọn, các chỉ tiêu bổ sung ñể hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản, làm cho nội dung kinh tế biểu hiện ñầy ñủ

hơn, cụ thể hơn [38]

+ Hệ thống chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật

và ñúng ñắn nhất và tiêu chuẩn và quan ñiểm ñã ñặt ra ở trên, ñể làm cơ sở cho sựa lựa chọn các giải pháp tối ưu và phải gắn với cơ chế quản lý kinh tế, phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ hiện tại của nền kinh tế [42]

+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ nông nghiệp ở nước ta, ñồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ ñối ngoại, nhất

là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu

+ Hệ thống chỉ tiêu phải ñảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học và phải có tác dụng kích thích phát triển [42]

** Hiệu quả kinh tế: thông qua các chỉ tiêu

+ Giá trị sản xuất (GTSX): Là giá trị toàn bộ sản phẩm sản xuất ra trong kỳ sử dụng ñất (một vụ, một năm, tính cho từng cây trồng và có thể tính

Trang 33

cho cả công thức luân canh hay hệ thống sử dụng ựất);

+ Chi phắ trung gian (CPTG): Là toàn bộ chi phắ vật chất và dịch vụ sản xuất quy ra tiền sử dụng trực tiếp cho quá trình sử dụng ựất (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật,Ầ)

+ Giá trị gia tăng (GTGT): Là giá trị sản phẩm vật chất mới tạo ra trong quá trình sản xuất, trong một năm hoặc một chu kỳ sản xuất, ựược xác ựịnh bằng giá trị sản xuất trừ chi phắ trung gian

GTGT = GTSX Ờ CPTG

** Hiệu quả xã hội:

+ Trình ựộ dân trắ, trình ựộ hiểu biết khoa học: khả năng ứng dụng tiến

bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất;

+ Mức thu hút lao ựộng: nhu cầu sử dụng lao ựộng, tạo ra việc làm, tăng thu nhập;

+ đời sống người lao ựộng: tổng thu nhập, lãi thuần, giá trị ngày công lao ựộngẦ

** Hiệu quả môi trường:

+ Mức ựộ thắch hợp của hệ thống cây trồng ựối với ựất: tỷ lệ các loại cây trồng có khả năng cải tạo ựất và bảo vệ ựất);

+ Mức ựầu tư phân bón (ựánh giá mức ựầu tư phân bón vô cơ và hữu cơ); + Mức ựầu tư thuốc bảo vệ thực vật (ựánh giá mức ựầu tư thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc hóa học và sinh học)

đánh giá hiệu quả sử dụng ựất cần kết hợp chặt chẽ giữa 3 hệ thống chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi trường trong một thể thống nhất Tuy nhiên, tùy từng ựiều kiện cụ thể mà ta có thể nhấn mạnh từng hệ thống chỉ tiêu ở mức ựộ khác nhau

Trang 34

2.4 Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa

2.4.1 Cơ sở lý luận của sản xuất hàng hóa

2.4.1.1.Khái quát về hàng hóa

Theo học thuyết của Các Mác, hàng hóa là sản phẩm ñược sản xuất ra không phải ñể cho người sản xuất tiêu dùng mà nó ñược sản xuất ra ñể bán

Hàng hóa ñược bán ở thị trường [4]

Hàng hóa là sản phẩm lao ñộng của con người tạo nên ñể trao ñổi [22]

Sản xuất hàng hóa ra ñời và phát triển dựa trên cơ sở của phát triển sản xuất, sự phát triển của các phương thức sản xuất và phân công lao ñộng xã hội Ngay từ thời kỳ loài người chuyển từ phương thức sống hái lượm sang sản xuất trồng trọt, chăn nuôi ñã có sự trao ñổi hàng hóa dưới hình thái hàng ñổi hàng Cho ñến ngày nay khi sản xuất phát triển sự phân công lao ñộng ngày càng sâu sắc, trình ñộ chuyên môn hóa sản xuất ngày càng cao, mỗi một người chỉ sản xuất ñược một hoặc một số sản phẩm giới hạn, thậm chí chỉ là một bộ phận của một loại sản phẩm Trong khi ñó sản xuất càng phát triển, ñời sống càng cao, yêu cầu sản phẩm phục vụ ngày càng ña dạng Chính vì vậy sản xuất và nền kinh tế hàng hóa ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn [22] Một nền kinh tế thị trường là một cơ chế kinh tế tinh vi ñể phối hợp một cách không tự giác giữa người dân và doanh nghiệp thông qua hệ thống giá

cả và thị trường

Sản xuất nông nghiệp có vị trí quan trọng, là ngành duy nhất tạo ra lương thực, thực phẩm nuôi sống toàn xã hội Trong một thời gian dài, nông nghiệp tự cung tự cấp ñã kìm hãm sự phát triển kinh tế, thu nhập và ñời sống của nông dân thấp kém Chỉ từ khi chuyển sang kinh tế hàng hóa, sản xuất hàng hóa trở thành ñộng lực ñể thúc ñẩy nông nghiệp phát triển [41]

Trang 35

2.4.1.2.ðiều kiện phát triển kinh tế hàng hóa ở Việt Nam

- Xác ñịnh ñúng ñịnh hướng phát triển nông – lâm nghiệp và những sản phẩm hàng hóa mũi nhọn ñáp ứng nhu cầu thị trường, hình thành vùng sản xuất tập trung chuyên môn hóa ðặt kinh tế nông nghiệp trong một cơ cấu kinh tế hợp lý giữa nông nghiệp – công nghiệp – dịch vụ

- Tổ chức tốt hệ thống tiếp thị ñể tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ nông, lâm sản (bao gồm thị trường nội ñịa, thị trường thế giới và khu vực)

- Luôn luôn quan tâm và ñảm bảo lợi ích thỏa ñáng cho người sản xuất hàng hóa và vùng sản xuất hàng hóa

2.4.2 Khái niệm về sản xuất hàng hóa

- ðối với hệ thống trồng trọt, nếu mức hàng hóa sản xuất ñược bán ra thị trường dưới 50% thì gọi là hệ thống trồng trọt thương mại hóa một phần, nếu trên 50% thì gọi là hệ thống trồng trọt thương mại hóa (sản xuất theo hướng hàng hóa) [4]

- ðối với hộ nông dân, những sản phẩm ñược ñưa ra bán thì gọi là sản phẩm hàng hóa [41]

- Sản xuất hàng hóa là sản xuất ra sản phẩm ñem bán ñể thu về giá trị của nó trong ñó có phần thặng dư ñể tái sản xuất và mở rộng quy mô [41]

- Sản xuất hàng hóa là quy luật khách quan của mọi hình thái kinh tế xã hội, nó phản ánh trình ñộ phát triển sản xuất của xã hội ñó

Sản xuất hàng hóa phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố kinh tế, xã hội, tự nhiên, môi trường, do ñó khả năng rủi ro trong sản xuất là không thể tránh khỏi

2.4.3 Vai trò của sản xuất hàng hóa trong nền kinh tế thị trường

Con ñường ñi lên của nông nghiệp là chuyển từ sản xuất tự cung, tự cấp sang sản xuất hàng hóa Những tiến bộ khoa học và công nghệ cho phép và thúc ñẩy quá trình sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp

Sản xuất hàng hóa là một tất yếu khách quan, một thuộc tính bên trong

Trang 36

lâu dài của chính sự phát triển nền nông nghiệp nước ta theo ñịnh hướng XHCN Phát triển sản xuất hàng hóa, mở rộng quan hệ hàng hóa – tiền tệ trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn có ý nghĩa to lớn về kinh tế xã hội:

- Sản xuất hàng hóa thúc ñẩy nhanh chóng quá trình phân công lao ñộng trong sản xuất nông nghiệp, góp phần chuyển nền nông nghiệp từ ñộc canh lương thực sang phát triển toàn diện trên cơ sở chuyên môn hóa kết hợp với kinh doanh tổng hợp, tạo ra những vùng chuyên môn hóa tập trung, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn hợp lý

- Tạo tiền ñề trong việc nâng cao phúc lợi, cải thiện ñời sống nông dân

và bộ mặt nông thôn

- Thông qua quan hệ cạnh tranh và hợp tác, quan hệ trao ñổi bình ñẳng giữa các ñơn vị sản xuất kinh doanh, giữa các ngành, các vùng trong nước và nước ngoài mà làm cho trình ñộ xã hội hóa ngày càng ñược mở rộng

- Thúc ñẩy việc khai thác và sử dụng có hiệu quả các tiềm năng và lợi thế của từng vùng, từng ñịa phương, từng chủ thể kinh doanh ñể tạo ra nhiều nông sản trao ñổi trên thị trường, thu lợi nhuận cao

- Kích thích các ñơn vị sản xuất kinh doanh áp dụng tiến bộ kỹ thuật, ñổi mới công nghệ, ñầu tư vốn và lao ñộng hợp lý, tiết kiệm ñể ñạt ñược năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao nhất trong việc sản xuất ra các loại nông sản hàng hóa

- Góp phần tạo ra tiền ñề vật chất khách quan và cơ sở kinh tế cho nông nghiệp ñáp ứng ñược yêu cầu nhiều mặt của xã hội [18]

Nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp vào năm 2020 trong ñiều kiện chúng ta bắt ñầu thực hiện các cam kết của AFTA, APEC và WTO ñòi hỏi phải ñẩy mạnh sản xuất nông

- lâm nghiệp - thủy sản theo hướng hàng hóa với cơ cấu và chất lượng sản phẩm ña dạng nhằm nâng cao hơn nữa khả năng cạnh tranh của nông sản

hàng hóa trên thị trường trong nước và quốc tế [40]

Trang 37

2.4.4 Xu hướng phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa

Trong làn sóng công nghiệp hóa như hiện nay thì xu hướng phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa là tất yếu và cần thiết

2.4.4.1 Trên thế giới

Hiện nay trên thế giới ựang có xu hướng phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghệ sinh học với mục tiêu tăng giá trị và chất lượng cây trái, rau củ quả Quỹ Nông nghiệp và phát triển quốc tế (IFAD) ựang nổ lực giúp các nước trên thế giới tăng nhanh diện tắch canh tác bằng công nghệ sinh học cao không dùng hóa chất làm phân bón và thuốc trừ sâu đó là những công nghệ lấy hữu cơ làm cơ sở phát triển các phương pháp canh tác tự nhiên và truyền thống Phương pháp này ựang ựược tổ chức có hiệu quả tại

Ấn độ và Trung Quốc Ờ nơi chiếm gần một nửa số hộ nông dân [17]

Theo đặng Kim Sơn và Trần Công Thắng (2001) [35], khi nghiên cứu

chuyển ựổi cơ cấu nông nghiệp của một số nước đông Nam Á cho thấy:

- Các nước ựang chuyển ựổi nhanh cơ cấu kinh tế và cơ cấu nông nghiệp;

- Các nước tập trung phát triển ngành hàng theo lợi thế và cải tổ ựể ựương ựầu với những thách thức mới của thế kỷ XXI

+ Thái Lan: Phát huy thế mạnh sẵn có, phát triển mạnh sản xuất nông nghiệp và xuất khẩu nông sản theo hướng ựa dạng hóa sản phẩm, giảm bớt rủi

ro thị trường và tăng cường ựầu tư công nghệ chế biến

+ Malaixia: Tập trung sản xuất hàng hóa có lợi thế cạnh tranh cao ựể xuất khẩu, phát triển nông nghiệp thành một lĩnh vực hiện ựại và thương mại hóa cao Tăng cường phát triển ngành chế biến gắn với sản xuất nông nghiệp dựa vào tài nguyên của từng ựịa phương

+ Indonêxia: Hướng mạnh vào sản xuất hàng hóa các mặt hàng có lợi thế như: hạt tiêu, hoa quả, gỗ và các sản phẩm từ gỗ, tôm ựông lạnh và cá ngừ

Trang 38

+ Phillippin: Phát huy thế mạnh sẵn có xây dựng các vùng chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến, hệ thống thông tin, ứng dụng và tiếp thị Tăng cường ñầu tư cho nghiên cứu chuyển giao, áp dụng công nghệ và khuyến nông Thay ñổi chiến lược chính sách nông nghiệp từ bảo trợ sản xuất sang tăng cường cạnh tranh

2.4.4.2 Ở Việt Nam

-Văn kiện ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ IX ñã chỉ rõ: “ðịnh hướng phát triển ngành kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp và kinh tế nông thôn là công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp và nông thôn theo hướng ñẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, cơ cấu lao ñộng, hình thành nền nông nghiệp hàng hóa lớn phù hợp với nhu cầu của thị trường và ñiều kiện sinh thái trên từng vùng”

- Nghị quyết ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ X cũng nêu rõ: “ðẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn hướng tới xây dựng một nền nông nghiệp hàng hóa lớn, ña dạng, phát triển nhanh và bền vững, có năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao”

- ðịnh hướng phát triển của vùng ñồng bằng sông Hồng: “ Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa ña dạng, cùng với lương thực ñưa vụ ñông thành một thế mạnh, hình thành các vùng chuyên canh rau, cây ăn quả, chăn nuôi lấy thịt…”

- Phan Sỹ Mẫn và Nguyễn Việt Anh (2001) [24] ñã ñưa ra ñịnh hướng

và tổ chức phát triển nền nông nghiệp hàng hóa như sau:

+ Phát triển mạnh sản xuất kinh doanh hàng hóa theo chiều sâu trên cơ

sở ñẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, khai thác lợi thế so sánh của từng vùng, gắn với bảo vệ và tái tạo tài nguyên, môi trường sinh thái ðảm bảo an ninh lương thực ñáp ứng nhu cầu hàng nông sản và nguyên liệu cho thị trường trong nước ñồng thời chuyển

Trang 39

mạnh nền nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa xuất khẩu

+ Tiếp tục ñổi mới thế chế chính sách và có các giải pháp ñồng bộ về việc tổ chức, quản lý quá trình phát triển

- ðịnh hướng ngành sản xuất hàng hóa quan trọng của nông nghiệp Việt Nam 10 năm tới:

+ Về cây công nghiệp ngắn ngày: Phát triển mạnh các loại cây có dầu như lạc, ñậu tương, vừng, hướng dương…ñể cung cấp dầu ăn; các loại cây có sợi như bông, dâu tằm gắn với ngành ươm tơ, dệt lụa; phát triển thuốc lá nguyên liệu ñể giảm lượng thuốc lá nhập khẩu

+ Về cây công nghiệp lâu năm truyền thống có giá trị kinh tế cao là: chè, cà phê, ñiều, hồ tiêu, cao su Bên cạnh ñó phát triển công nghiệp chế biến các sản phẩm từ mủ cao su, gỗ cao su

+ Về rau, hoa quả và cây cảnh: Phát triển các loại rau cao cấp mới như: các loại ñậu rau, ngô rau, măng, nấm ăn, nấm dược liệu…và phát triển các loại cây ăn quả có khả năng xuất khẩu như: nhãn, vải, dứa, thanh long…

+ Về lâm nghiệp: ngoài việc bảo vệ, khoanh nuôi, trồng rừng phòng hộ cần phát triển rừng sản xuất Cụ thể: Phát triển các loại tre, trúc, keo, thông…làm nguyên liệu phát triển ngành giấy Tiếp tục phát triển các ngành sản xuất ván gỗ, nhân tạo, công nghiệp chế biến và xuất khẩu ñồ gỗ, thủ công mỹ nghệ…Phát triển các loại quế, hồi…các loại cây gỗ quý hiếm như lim, pơmu…

+ Về chăn nuôi: Phát triển ñàn lợn phù hợp nhu cầu thị trường tiêu dùng trong nước, phát triển ñàn bò thịt có năng suất cao, phát triển ñàn gia cầm chủ yếu là gà, vịt

+ Về thủy sản: Tập trung ñầu tư phát triển bền vững ngành nuôi trồng thủy sản như: nuôi tôm nước lợ (tôm sú, tôm he), tôm nước ngọt (tôm càng xanh), nuôi cá nước ngọt, cá nước lợ, nước mặn và các loại ñặc sản khác

Trang 40

- Quy hoạch phát triển nông nghiệp Hà Nội ñến năm 2010 ñã chỉ rõ ñịnh hướng phát triển nông nghiệp của thủ ñô:

+ Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất nông sản thực phẩm hàng hóa (rau, hoa, quả, thịt…) Thực hiện ñầu tư thâm canh, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện ñại nhất, nhất là công nghệ sinh học ñể nâng cao năng suất, chất lượng, tạo ra những sản phẩm cao cấp có chất lượng cao, tăng sức cạnh tranh của các nông sản phẩm trên thị trường trong và ngoài nước

+ Phát triển nông nghiệp gắn liền với quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nền kinh tế thủ ñô ñể thực hiện nhanh hiện ñại hóa nông nghiệp Hình thành những vùng sản xuất tập trung, những sản phẩm mũi nhọn, phát triển nhanh công nghiệp chế biến cùng với hệ thống dịch vụ nông nghiệp ña dạng trong mối liên kết chặt chẽ của nền kinh tế nông nghiệp Hà Nội với nông

nghiệp của vùng ñồng bằng Bắc bộ và các tỉnh phía Bắc [19]

Ngày đăng: 28/11/2013, 11:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Kim Anh, Phạm Thị Mỹ Dung (2000), “Một số ủỏnh giỏ về sử dụng ủất vườn ủồi của Thành Phố Thỏi Nguyờn”, Kỷ yếu hội thảo khoa học - Thái Nguyên 17-18/12/1999, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: M"ộ"t s"ố ủ"ỏnh giỏ v"ề" s"ử" d"ụ"ng "ủấ"t v"ườ"n "ủồ"i c"ủ"a Thành Ph"ố" Thỏi Nguyờn”
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Anh, Phạm Thị Mỹ Dung
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2000
2. Lờ Thỏi Bạt (2009), Sử dụng ủất tiết kiệm, hiệu quả và bền vững, http : www.tapchicongsan.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: S"ử" d"ụ"ng "ủấ"t ti"ế"t ki"ệ"m, hi"ệ"u qu"ả" và b"ề"n v"ữ"ng
Tác giả: Lờ Thỏi Bạt
Năm: 2009
3. Bill Mollison, Reny Mia Slay (1994), ðại cương về nông nghiệp bền vững, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: i c"ươ"ng v"ề" nông nghi"ệ"p b"ề"n v"ữ"ng
Tác giả: Bill Mollison, Reny Mia Slay
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1994
6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (28/11/2005), ðịnh hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam, http : //www.agroviet.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: (28/11/2005)", ðị"nh h"ướ"ng phát tri"ể"n nông nghi"ệ"p Vi"ệ"t Nam
7. Lê Xuân Cao (2002), đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp và ựề xuất một số biện pháp sử dụng ủất thớch hợp ở nông trường quốc doanh sao vàng thanh hóa, Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp, ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ỏnh giỏ hi"ệ"u qu"ả" s"ử" d"ụ"ng "ủấ"t nụng nghi"ệ"p và "ủề" xu"ấ"t m"ộ"t s"ố" bi"ệ"n pháp s"ử" d"ụ"ng "ủấ"t thớch h"ợ"p "ở" nông tr"ườ"ng qu"ố"c doanh sao vàng thanh hóa
Tác giả: Lê Xuân Cao
Năm: 2002
8. Ngụ ðức Cỏt (2000), Kinh tế tài nguyờn ủất, NXB Nụng nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh t"ế" tài nguyờn "ủấ"t
Tác giả: Ngụ ðức Cỏt
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
Năm: 2000
10. ðường Hồng Dật (1994), Lịch sử Nông nghiệp Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: L"ị"ch s"ử" Nông nghi"ệ"p Vi"ệ"t Nam
Tác giả: ðường Hồng Dật
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1994
11. ðảm bảo giữ vững 4 triệu hộc ta ủất lỳa (12/05/2008), http : www.asset.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: m b"ả"o gi"ữ" v"ữ"ng 4 tri"ệ"u héc ta " ủấ"t lỳa (12/05/2008)
13. Thanh Hiền, Diện tớch ủất nụng nghiệp ủó bị thu hẹp ủỏng kể ủể nhường chỗ cho các khu công nghiệp..., http: www.tapchicongsan.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di"ệ"n tớch "ủấ"t nụng nghi"ệ"p "ủ"ó b"ị" thu h"ẹ"p "ủ"ỏng k"ể ủể" nh"ườ"ng ch"ỗ" cho các khu công nghi"ệ"p
14. Hội khoa học ủất (2000), ðất Việt Nam, NXB Nụng nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: t Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Hội khoa học ủất
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
Năm: 2000
15. Lờ Huệ (2008), Quy hoạch sử ủụng ủất nụng nghiệp cũn nhiều bất cập(11/10/2008), http : www.nhadattphcm.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử ủụng ủất nụng nghiệp cũn nhiều bất cập
Tác giả: Lờ Huệ
Năm: 2008
16. Vũ Anh Hùng (2008), đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp huyện Hoa Lư tỉnh Ninh Bình, Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp, ðại học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ỏnh giỏ hi"ệ"u qu"ả" s"ử" d"ụ"ng "ủấ"t nụng nghi"ệ"p huy"ệ"n Hoa L"ư" t"ỉ"nh Ninh Bình
Tác giả: Vũ Anh Hùng
Năm: 2008
18. Kinh tế nông nghiệp (1996), Trường ðại học kinh tế quốc dân, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh t"ế" nông nghi"ệ"p (1996)
Tác giả: Kinh tế nông nghiệp
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
19. Phạm Văn Khôi (2004), Phát triển Nông nghiệp ngoại thành Hà Nội, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát tri"ể"n Nông nghi"ệ"p ngo"ạ"i thành Hà N"ộ"i
Tác giả: Phạm Văn Khôi
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2004
22. Nguyễn Tiến Mạnh, Dương Ngọc Trí (1996), Phát triển nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở vùng trung du miền núi phía Bắc Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát tri"ể"n nông lâm nghi"ệ"p theo h"ướ"ng s"ả"n xu"ấ"t hàng hóa "ở" vùng trung du mi"ề"n núi phía B"ắ"c Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Nguyễn Tiến Mạnh, Dương Ngọc Trí
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
23. Phan Sỹ Mẫn, Nguyễn Việt Anh (2001), “ðịnh hướng và tổ chức phát triển nền nông nghiệp hàng hóa”, Tạp chí nghiên cứu kinh tế, (273), trang 21 – 29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðịnh hướng và tổ chức phát triển nền nông nghiệp hàng hóa"”, T"ạ"p chí nghiên c"ứ"u kinh t
Tác giả: Phan Sỹ Mẫn, Nguyễn Việt Anh
Năm: 2001
24. Phan Sỹ Mẫn, Nguy ễn Việt Anh (2001), “Những giải pháp cho nền nông nghiệp hàng hóa”, Tạp chí Tia sáng, (3), trang 11 – 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp cho nền nông nghiệp hàng hóa”", T"ạ"p chí Tia sáng
Tác giả: Phan Sỹ Mẫn, Nguy ễn Việt Anh
Năm: 2001
25. Nông nghiệp bền vững – cơ sở và ứng dụng (1997), NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghi"ệ"p b"ề"n v"ữ"ng – c"ơ" s"ở" và "ứ"ng d"ụ"ng
Tác giả: Nông nghiệp bền vững – cơ sở và ứng dụng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
26. Trần Ngọc Ngoạn, Nguyễn Hữu Hồng, ðặng Văn Minh (1999), Giáo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo
Tác giả: Trần Ngọc Ngoạn, Nguyễn Hữu Hồng, ðặng Văn Minh
Năm: 1999
28. Thế Nghĩa (1999), Tỡnh hỡnh bún phõn mất cõn ủối và thiếu hụt kali cho cõy trồng ở châu Á hiện nay, Asia Fab 1999, Trung tâm KHKT hóa chất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỡnh hỡnh bún phõn m"ấ"t cõn "ủố"i và thi"ế"u h"ụ"t kali cho cõy tr"ồ"ng "ở" châu Á hi"ệ"n nay
Tác giả: Thế Nghĩa
Năm: 1999

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 4.1. Vị trớ ủịa lý huyện ðan Phượng - Đánh giá hiệu quả  canh tác đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng háo trên địa bàn huyện đan phượng thành phố hà nội
nh 4.1. Vị trớ ủịa lý huyện ðan Phượng (Trang 43)
Hình 4.2. Diễn biến một số chỉ tiêu khí hậu - Đánh giá hiệu quả  canh tác đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng háo trên địa bàn huyện đan phượng thành phố hà nội
Hình 4.2. Diễn biến một số chỉ tiêu khí hậu (Trang 45)
Bảng 4.2. Dõn số và tốc ủộ tăng dõn số giai ủoạn 2003 - 2008 - Đánh giá hiệu quả  canh tác đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng háo trên địa bàn huyện đan phượng thành phố hà nội
Bảng 4.2. Dõn số và tốc ủộ tăng dõn số giai ủoạn 2003 - 2008 (Trang 51)
Hỡnh 4.4. Cơ cấu ủất ủai năm 2008 huyện ðan Phượng - Đánh giá hiệu quả  canh tác đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng háo trên địa bàn huyện đan phượng thành phố hà nội
nh 4.4. Cơ cấu ủất ủai năm 2008 huyện ðan Phượng (Trang 57)
Hình 4.5. Cơ cấu các LUT canh tác huyện ðan Phượng - Đánh giá hiệu quả  canh tác đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng háo trên địa bàn huyện đan phượng thành phố hà nội
Hình 4.5. Cơ cấu các LUT canh tác huyện ðan Phượng (Trang 62)
Bảng 4.5. Hiệu quả kinh tế của cây trồng chính vùng 1 - Đánh giá hiệu quả  canh tác đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng háo trên địa bàn huyện đan phượng thành phố hà nội
Bảng 4.5. Hiệu quả kinh tế của cây trồng chính vùng 1 (Trang 63)
Bảng 4.6. Hiệu quả kinh tế của cây trồng chính vùng 2 - Đánh giá hiệu quả  canh tác đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng háo trên địa bàn huyện đan phượng thành phố hà nội
Bảng 4.6. Hiệu quả kinh tế của cây trồng chính vùng 2 (Trang 65)
Hình 4.6. Cảnh quan ruộng trồng cây dưa chuột ở ðan Phượng - Đánh giá hiệu quả  canh tác đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng háo trên địa bàn huyện đan phượng thành phố hà nội
Hình 4.6. Cảnh quan ruộng trồng cây dưa chuột ở ðan Phượng (Trang 68)
Hình 4.7. Cảnh quan ruộng trồng cây cà tím ở ðan Phượng - Đánh giá hiệu quả  canh tác đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng háo trên địa bàn huyện đan phượng thành phố hà nội
Hình 4.7. Cảnh quan ruộng trồng cây cà tím ở ðan Phượng (Trang 68)
Hình 4.8. Cảnh quan ruộng trồng cây hành ở ðan Phượng - Đánh giá hiệu quả  canh tác đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng háo trên địa bàn huyện đan phượng thành phố hà nội
Hình 4.8. Cảnh quan ruộng trồng cây hành ở ðan Phượng (Trang 69)
Hỡnh 4.9. Cảnh quan ruộng trồng cõy ủậu ủũa ở ðan Phượng - Đánh giá hiệu quả  canh tác đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng háo trên địa bàn huyện đan phượng thành phố hà nội
nh 4.9. Cảnh quan ruộng trồng cõy ủậu ủũa ở ðan Phượng (Trang 69)
Hình 4.10. Cảnh quan ruộng trồng cây ngô ở ðan Phượng - Đánh giá hiệu quả  canh tác đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng háo trên địa bàn huyện đan phượng thành phố hà nội
Hình 4.10. Cảnh quan ruộng trồng cây ngô ở ðan Phượng (Trang 70)
Bảng 4.8. Hiệu quả kinh tế của cỏc kiểu sử dụng ủất vựng 2 - Đánh giá hiệu quả  canh tác đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng háo trên địa bàn huyện đan phượng thành phố hà nội
Bảng 4.8. Hiệu quả kinh tế của cỏc kiểu sử dụng ủất vựng 2 (Trang 73)
Bảng 4.9. Hiệu quả kinh tế trung bình của các LUT trên các vùng - Đánh giá hiệu quả  canh tác đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng háo trên địa bàn huyện đan phượng thành phố hà nội
Bảng 4.9. Hiệu quả kinh tế trung bình của các LUT trên các vùng (Trang 75)
Hỡnh 4.11. GTGT/ha (nghỡn ủồng/ha) của cỏc LUT - Đánh giá hiệu quả  canh tác đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng háo trên địa bàn huyện đan phượng thành phố hà nội
nh 4.11. GTGT/ha (nghỡn ủồng/ha) của cỏc LUT (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w