1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ảnh hưởng của liều lượng đạm đến sinh trưởng,phát triển và năng suất của một số giống lúa tại gia lâm hà nội và nghĩa hưng nam định

96 736 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống lúa tại Gia Lâm Hà Nội và Nghĩa Hưng Nam Định
Tác giả Nguyễn Đình Dũng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Đình Vinh, TS. Đỗ Văn Ngọc
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Trồng trọt
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 3,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN ðÌNH DŨNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CÔNG THỨC BÓN PHÂN VÀ HÁI ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG GIỐNG CHÈ KIM TUYÊN TRỒNG TẠI XÃ PHÚ HỘ, THỊ XÃ PHÚ THỌ, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Trang 2

LỜI CAM đOAN

Tôi xin cam ựoan ựây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ựược ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam ựoan rằng các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựều ựã ựược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, tháng 10 năm 2011

Tác giả luận văn

Nguyễn đình Dũng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn trực tiếp là:

TS Nguyễn đình Vinh, TS đỗ Văn Ngọc ựã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn ựể tác giả có thể hoàn thành ựược bản luận văn này

Tác giả xin trân trọng cảm ơn Trung tâm nghiên cứu và phát triển Chè Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền núi phắa Bắc ựã tạo ựiều kiện

-và giúp ựỡ về ựịa ựiểm triển khai các thắ nghiệm cho tác giả Trân trọng cảm

ơn Bộ môn Chất lượng sản phẩm giống chè - Trung tâm nghiên cứu và phát triển chè, Phòng phân tắch ựất và chất lượng nông sản - Viện Khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phắa Bắc ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tác giả hoàn thành ựề tài này

Công trình ựược hoàn thành có sự ựộng viên của gia ựình, bạn bè ựộng nghiệp Tác giả xin chân thành cảm ơn những sự giúp ựỡ quý báu ựó

Tác giả xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn đình Dũng

Trang 4

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3

2.1 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu sử dụng phân bón cho chè 4 2.2 Cơ sở khoa học xác ñịnh biện pháp kỹ thuật hái: 19 PHẦN III VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

3.5 Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng: 29

Trang 5

4.1.1 Ảnh hưởng của một số công thức bón phân ñến sinh trưởng của

4.1.2 Ảnh hưởng của một số công thức bón phân ñến ñộng thái tăng

4.1.3 Ảnh hưởng của một số công thức bón phân ñến năng suất và các

4.1.4 Ảnh hưởng của một số công thức bón ñến thành phần cơ giới búp

4.1.5 Ảnh hưởng của một số công thức bón phân bón ñến phẩm cấp búp 48 4.1.6 Ảnh hưởng của một số công thức bón phân ñến một số loại sâu

4.1.7 Ảnh hưởng của một số công thức bón phân ñến thành phần hóa

SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG BÚP CỦA

4.2.1 Ảnh hưởng của một số công thức hái (quy cách hái) ñến sinh

4.2.2 Ảnh hưởng của một số công thức hái (quy cách hái) ñến ñộng

4.2.3 Ảnh hưởng của một số công thức hái (quy cách hái) ñến thời gian

Trang 6

4.2.4 Ảnh hưởng của một số công thức hái (quy cách hái) ñến các yếu

4.2.5 Ảnh hưởng của các công thức hái (quy cách hái) ñến tỷ lệ mù

4.2.6 Ảnh hưởng của một số công thức hái (quy cách hái) ñến thành

4.2.7 Ảnh hưởng của một số công thức hái (quy cách hái) ñến chất

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU

CV%: Hệ số biến ñộng

ðK: ðường kính

KTCB: Kiến thiết cơ bản

LSD 0.05 : Giới hạn sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa

tại mức ý nghĩa α = 0,05

LAI Chỉ số diện tích lá

NSLT: Năng suất lý thuyết

NSTT: Năng suất thực thu

NXB: Nhà xuất bản

TB: Trung bình

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

VKHKTNLNMNPB Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm

nghiệp miền núi phía Bắc

Trang 8

4.3 Ảnh hưởng của một số công thức bón phân ñến năng suất và các

4.4 Ảnh hưởng của một số công thức bón phân ñến thành phần cơ

4.5 Ảnh hưởng của một số công thức bón phân bón ñến phẩm cấp

4.6 Ảnh hưởng của một số công thức bón phân ñến một số loại sâu

4.7 Ảnh hưởng của một số công thức bón phân ñến chất lượng sản

Trang 9

4.13 Ảnh hưởng của một số công thức hái (quy cách hái) ñến thời gian

4.14 Ảnh hưởng của một số công thức hái (quy cách hái) ñến các yếu

4.15 Ảnh hưởng của các công thức hái (quy cách hái) ñến tỷ lệ mù

4.16 Ảnh hưởng của một số công thức hái (quy cách hái) ñến thành

4.17 Ảnh hưởng của một số công thức hái (quy cách hái) ñến kết quả 644.18 Sơ bộ hiệu quả kinh tế của các công thức hái (cách hái) cho chè 644.19 Ảnh hưởng của thời gian hái chè trong ngày ñến năng suất và các

4.20 Ảnh hưởng của thời gian hái ñến thành phần hóa sinh trong chè 664.21 Ảnh hưởng của thời gian hái búp trong ngày ñến chất lượng chè

quả thử nếm cảm quan mẫu chè xanh giống Kim Tuyên 67

Trang 11

PHẦN I: MỞ đẦU

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Cây chè (Camellia sinensis O.Kuntze) là cây công nghiệp dài ngày có

chu kỳ kinh tế dài, mau cho sản phẩm, ựem lại hiệu quả kinh tế cao và ổn ựịnh đây là cây trồng phục vụ khai thác diện tắch ựất ựồi, núi của các vùng miền rất có hiệu quả

Viỷt Nam ệ−ĩc ệịnh giị lộ n−ắc cã ngộnh sờn xuÊt chÌ phịt triÓn nhanh vắi nhiÒu vỉng chÌ ệẳc sờn nữi tiạng ChÌ Viỷt Nam ệ/ ệ−ĩc xuÊt sang thỡ tr−êng 107 n−ắc trến thạ giắi trong ệã cã 68 thỡ tr−êng thuéc cịc Quèc gia

lộ thộnh viến cựa tữ chục th−ểng mỰi thạ giắi (WTO) Tuy nhiến, hiỷn nay Viỷt Nam vÉn xuÊt khÈu chự yạu ẻ dỰng chÌ bịn thộnh phÈm vắi chÊt l−ĩng ẻ mục trung bừnh vộ thÊp Cẹu hái mộ ngộnh chÌ quan tẹm nhÊt hiỷn nay lộ lộm sao ệÓ nẹng cao chÊt l−ĩng chÌ phôc vô xuÊt khÈu, tẽng khờ nẽng cỰnh tranh, khỬng ệỡnh ệ−ĩc th−ểng hiỷu chÌ Viỷt Nam trến thỡ tr−êng thạ giắi

ậÓ trờ lêi cẹu hái ệã, bến cỰnh sù phịt triÓn nhanh chãng vÒ diỷn tÝch, sờn l−ĩng, ịp dông cịc tiạn bé kủ thuẺt trong thẹm canh chÌ ẻ cịc kủ thuẺt bãn phẹn, t−ắi n−ắc Ầthừ viỷc ệ−a gièng mắi, gièng cã chÊt l−ĩng cao vộo sờn xuÊt ệ−ĩc ệẽc bỡết chó ý

Giống chè Kim Tuyên là giống chè mới ựược nhập nội từ đài Loan và ựược Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép khảo nghiệm từ năm

2000 ậẹy lộ gièng dÔ trăng, tũ lỷ sèng cao, sinh tr−ẻng khoĨ, b−ắc ệẵu cho thÊy cã khờ nẽng thÝch ụng vắi ệiÒu kiỷn sinh thịi miÒn Bớc n−ắc ta Tuy nhiến ệÓ cho kạt quờ cựa viỷc ệ−a gièng mắi thộnh cềng trong sờn xuÊt, ng−êi trăng chÌ cẵn phời am hiÓu vộ lùa chản cịc kủ thuẺt canh tịc phỉ hĩp vắi bờn chÊt gièng chÌ, ệiÒu kiỷn vộ trừnh ệé kủ thuẺt cựa ng−êi trăng chÌ

Trong sờn xuÊt chÌ việc bón phân và hịi chÌ lộ hai khẹu cã ý nghỵa ệẳc biỷt quan trảng

Trang 12

Bón phân làm ảnh hưởng ựến sinh trưởng, phát triển năng suất chè Bón phân hợp lý giúp cân ựối các chất dinh dưỡng, bổ xung dinh dưỡng cho ựất do cây chè lấy ựi, do xói mòn, rửa trôi của ựất là giải pháp bảo vệ ựất trồng chè hợp lý Vấn ựề ựặt ra cần tìm hiểu chủng loại và lượng phân bón hợp lý giúp cây chè sinh trưởng, phát triển và cho năng suất, chất lượng tốt

VÒ hịi chÌ: viỷc lùa chản hịi bóp dội hay ngớn, cịch hịi chõa lỰi nềng hay sẹu, khềng chử ờnh h−ẻng ệạn ệé non giộ cựa bóp mộ cưn ờnh h−ẻng ệạn

ệé cao thÊp cựa tịn chõa, thêi gian cho bóp, mẺt ệé bóp, khèi l−ĩng bóp, vộ hiỷu quờ lao ệéng hịi Vừ thạ hịi chÌ lộ mét thao tịc kủ thuẺt ệ−ĩc khỬng ệỡnh

cã ờnh h−ẻng rÊt lắn ệạn nẽng suÊt phÈm cÊp chÌ

Trong sờn xuÊt hiỷn nay, cã rÊt nhiÒu quy trừnh kủ thuẺt bãn phẹn vộ hịi chÌ cho cịc gièng ẻ cịc thêi kú sinh tr−ẻng khịc nhau, song vắi gièng nhẺp néi mắi Kim Tuyến hiỷn ch−a cã nghiến cụu ệẵy ệự Viỷc nghiến cụu từm ra mét cềng thục bãn phẹn vộ hịi hĩp lý cho gièng chÌ Kim Tuyến lộ rÊt cẵn thiạt Dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn đình Vinh chúng tôi tiến hành thực

hiện ựề tài ỘNghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức bón phân và hái

ựến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của giống chè Kim Tuyên trồng tại Phú Hộ, thị xã Phú Tho, tỉnh Phú ThọỢ

1.2 Mục ựắch

Xác ựịnh ựược các công thức bón phân và hái phù hợp với giống chè Kim Tuyên ựể cho năng suất và chất lượng búp cao, tăng hiệu quả kinh tế cho người trồng chè, trên cơ sở ựó góp phần hoàn thiện quy trình kỹ thuật canh tác giống chè Kim Tuyên cho vùng Phú Thọ

1.3 Yêu cầu

- đánh giá ựược ảnh hưởng của một số công thức bón phân ựến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của giống chè Kim Tuyên trồng tại

xã Phú Hộ, thị xã Phú Thọ

Trang 13

- đánh giá ựược ảnh hưởng một số công thức hái ựến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng giống chè Kim Tuyên trồng tại xã Phú Hộ, thị

- Kết quả nghiên cứu ựề tài sẽ bổ sung thêm những tài liệu khoa học

về kĩ thuật bón phân, hái cho giống chè Kim Tuyên ựể ựạt năng suất cao, chất lượng tốt, ựồng thời là tài liệu phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu

và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn

đề tài thành công sẽ ựưa ra ựược công thức bón phân, công thức hái hợp lý cho giống chè Kim Tuyên, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm chè nguyên liệu phục vụ sản xuất chè Ô long Xây dựng ựược quy trình kĩ thuật bón phân và hái hợp lý cho giống chè Kim Tuyên trồng ở Phú Thọ

1.5 Phạm vi nghiên cứu của ựề tài

* Giống chè Kim Tuyên

* địa ựiểm nghiên cứu: Trung tâm nghiên cứu và phát triển chè Ờ Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phắa Bắc (xã Phú Hộ - Thị xã Phú Thọ - Tỉnh Phú Thọ)

* Thời gian tiến hành nghiên cứu: từ tháng 8/2010 ựến tháng 10/2011

Trang 14

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu sử dụng phân bón cho chè

Một trong những nhu cầu cơ bản của cây trồng là các chất dinh dưỡng

và ñể ñáp ứng nhu cầu ñó chủ yếu thông qua việc bón phân Nhiệm vụ của việc bón phân là cung cấp cho cây phần dinh dưỡng ít nhất cũng ñủ bù lượng

mà cây lấy ñi theo sản phẩm thu hoạch Muốn xây dựng chế ñộ bón phân hợp

lý cần nghiên cứu ñặc tính của cây ñồng thời phân tích khả năng dinh dưỡng trong ñất

2.1.1 Một số ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển của cây chè

Chè là loại cây thân gỗ, ñường kính tán rộng, thân và cành chè tạo nên

bộ khung tán của cây chè, nếu cây chè có bộ khung tán khỏe, các cành phân

bố hợp lý sẽ là tiền ñề cho năng suất cao Bộ rễ cây chè ăn sâu 1- 2m, ưa ñất chua, chịu hạn tốt Rễ nhánh và rễ hút phân bố ở tầng ñất sâu từ 0- 40cm, rễ tập trung giữa hai hàng chè, nếu ñể sinh trưởng tự nhiên tán rễ so với tán cây lớn hơn 2- 2,5 lần

Khác với cây trồng khác, ở cây chè, búp và lá vừa là cơ quan quang hợp vừa là sản phẩm cho thu hoạch ðể nâng cao năng suất cây chè cần phải kết hợp ñồng thời việc thu hái búp với việc nuôi chừa bộ lá Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến bộ lá chừa trong ñó có ñất ñai và dinh dưỡng

Toàn bộ ñời sống của cây chè ñược chia ra thành 2 chu kỳ phát triển: chu kỳ phát triển lớn và chu kỳ phát triển nhỏ

- Chu kỳ phát triển lớn: bao gồm suốt cả ñời sống cây chè, kể từ khi tế bào trứng thụ tinh, bắt ñầu phân chia cho ñến khi cây chè già cỗi và chết Cây chè thuộc nhóm cây nhiều ñời quả, hàng năm ñều ra hoa kết quả trong suốt mấy chục năm sinh trưởng phát triển Chu kỳ phát triển lớn của cây chè ñược các nhà khoa học Trung Quốc chia làm 5 giai ñoạn: giai ñoạn phôi thai (giai

Trang 15

ñoạn hạt giống), giai ñoạn cây con, giai ñoạn cây non, giai ñoạn chè lớn, và giai ñoạn già cỗi

- Chu kỳ phát triển nhỏ (chu kỳ phát triển hàng năm): bao gồm các giai ñoạn sinh trưởng phát triển trong một năm như hạt nảy mầm, chồi mọc lá, ra hoa kết quả và giai ñoạn tạm ngừng sinh trưởng, cây không ra các lá non mới, hoa quả phát triển chậm, song bộ rễ lại phát sinh ra các rễ mới Từ hạt mọc lên, ñến khi chết vì già cỗi, cây chè trải qua những diễn biến về sinh trưởng phát triển nói trên, lặp ñi lặp lại trong nhiều năm Quá trình sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực song song cùng tồn tại

Những ñặc ñiểm sinh trưởng phát triển của cây chè là kết quả phản ánh tổng hợp giữa ñặc ñiểm của giống (tính di truyền) với những ñiều kiện ngoại cảnh Như vậy, nghiên cứu ñặc ñiểm sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng của từng giống sẽ giúp chúng ta ñánh giá ñược khả năng thích ứng của giống trong vùng sinh thái Từ ñó làm cơ sở xây dựng các biện pháp kỹ thuật canh tác thích hợp, tạo ñiều kiện cho cây chè sinh trưởng phát triển cho năng suất cao, chất lượng tốt

2.1.2 Thực trạng ñất trồng chè trên thế giới và Việt Nam

2.1.2.1 Sự phân bố của cây chè

Ở các nước nhiệt ñới với những vùng có ñộ cao từ 20- 25m trở lên so với mặt biển, có lượng mưa từ 1500mm trở lên, phân bố ñều trong năm, nắng nhiều là những nơi có ñiều kiện tối ưu ñể cây chè cho năng suất cao, phẩm chất tốt [11], [31]

Cây chè có khả năng thích nghi rất rộng Cây chè, phát triển tốt trong ñiều kiện khí hậu nhiệt ñới và á nhiệt ñới với nhiệt ñộ ñiều hòa quanh năm như Srilanka- vùng gần xích ñạo (60 vĩ Bắc) Chè sinh trưởng không những ở ñịa hình bằng phẳng như Gruzia mà còn sinh trưởng ñược trên ñịa hình ñồi dốc cao như Srilanka, Việt Nam, Indonesia

Trang 16

Chè sinh trưởng tốt cả ở vùng có ñộ cao 20- 25m ñến vùng có ñộ cao hàng nghìn mét so với mặt biển Với ñặc tính chung là ở vùng thấp cây chè sinh trưởng tốt, cho sản lượng búp cao nhưng chất lượng chè chế biến không ngon, còn ở vùng cao chè sinh trưởng chậm, năng suất búp không cao nhưng chất lượng chè chế biến lại ngon (Astika) [27] ðất trồng chè có trị số pH KCL thích hợp trong khoảng từ 4 ñến 6, tối ưu là pHKCL khoảng 4,5 ñến 5,6 [11] Cây chè cũng có thể sống và sinh trưởng ñược trên nhiều loại ñất như ñất Ultisols, Oxisols, Inceptisols

Về ñời sống cây chè, cây chè thường sống từ 30 ñến 50 năm, thậm trí ñến hàng trăm năm, người ta ñã tìm thấy những cây chè cổ thụ có thể sống 300- 400 năm ở vùng Suối Giàng, thuộc tỉnh Yên Bái của Việt Nam hay hàng ngàn năm như ở cao nguyên Vân Nam, Trung Quốc ðời sống cây chè phụ thuộc nhiều vào ñiều kiện dinh dưỡng trong ñất và ñiều kiện thâm canh của từng nơi

Tóm lại cây chè phân bố rộng trên nhiều loại ñất, trên nhiều loại ñịa hình, ở các vùng có khí hậu thời tiết khác nhau Tuổi thọ của cây chè kéo dài nhiều năm hay ít năm tùy thuộc vào ñiều kiện dinh dưỡng trong ñất và ñiều kiện thâm canh của mỗi nơi

2.1.2.2 Thực trạng ñất trồng chè trên thế giới

Cây chè có lịch sử lâu ñời và phân bố rất rộng trên rất nhiều loại ñất khác nhau nhưng chủ yếu trên các loại ñất chua Acrisols; Feralsols; Andosols

và một phần trên ñất Alisols, Podzoluvisols

Theo Chen Zong Mao (1994) [28] thì trong suốt quá trình trồng, quản

lý chăm sóc chè, việc quản lý ñất là quan trọng nhất trong tất cả các việc cần làm, tác giả cho biết ñất chè Trung Quốc có hàm lượng dinh dưỡng thấp, chủ yếu do ñất bị xói mòn, rửa trôi

Trang 17

Qua kết quả phân tắch 200 mẫu ở các loại ựất trồng chè khác nhau ở Trung Quốc ựã cho thấy hàm lượng kali diễn biến từ 15,3- 1031 mg/1kg ựất Hàm lượng này giảm dần từ Bắc xuống Nam 63% ựất chè Trung Quốc có hàm lượng Mg < 40mg/1 kg ựất 69% ựất chè có hàm lượng S<80mg/1 kg ựất Với ựất trồng chè ở Trung Quốc hiệu lực sử dụng N chỉ từ 30- 50% Cũng như một số nước vùng nhiệt ựới và á nhiệt ựới, việc bón lân cho chè là kém hiệu quả vì tới 90% lượng lân bón vào ựất bị giữ chặt, do trong ựất chứa phần lớn lượng Fe2+ và Al3+, khi bón lân vào ựất tạo thành dạng phốt phát sắt nhôm khó tiêu, cây chè khó sử dụng

Theo Astika và các cộng tác viên [27], Wibowo 1994 [42], hầu hết chè ở Indonesia ựược trồng ở ựộ cao 800- 1300m so với mặt biển, trên loại ựất có nguồn gốc của núi lửa hoạt ựộng từ thế kỷ thứ IV đất chè ở Indonesia bao gồm ựất Oxisols, Alfisols và Ultisols

đất trồng chè ở Indonesia ựược phân làm 5 loại chắnh theo các chỉ tiêu là: ựộ sâu tầng ựất, cấu trúc ựất, hàm lượng chất hữu cơ tổng số và hàm lượng một số chất dinh dưỡng khác Nhìn chung ựất trồng chè ở Indonesia có ựộ sâu tầng ựất, hàm lượng chất hữu cơ, hàm lượng một số chất dinh dưỡng khác từ trung bình ựến cao đây là ựiều kiện tốt cho cây chè sinh trưởng (Darma wijaya 1985) [29]

Theo Anon 1993 [26] ựất trồng chè ở Srilanka gồm 3 nhóm chắnh: Ultisols, Oxisols và Inceptisols, trong ựó nhóm ựất Ultisols chiếm diện tắch nhiều nhất Nhìn chung ựất chè ở Srilanka thuộc diện nghèo dinh dưỡng Hàm lượng chất hữu cơ tổng số trên dưới 1%, pH KCl: 5,0- 5,5 thành phần cơ giới ựất 50% cát, 20% limon, 30% sét địa hình ựồi núi cao, dốc nhiều ựất thường

bị xói mòn do mưa nhiều và mưa lớn

Theo Sharma, V.S-1994 [38] ở Nam Ấn độ, ựất ựai xấu hơn vùng đông Bắc Ấn độ, ựất thường thiếu kali đất có hàm lượng kali dễ tiêu dưới 60 ppm

Trang 18

là ựất bị thiếu kali, 61- 100ppm là trung bình và trên 100 ppm là cao Ngoài kali thì kẽm cũng là nguyên tố ựược quan tâm, ựây là nguyên tố mà ựất không

ựủ cung cấp cho cây chè

đất trồng chè của một số nước trên thế giới có diện tắch chè tập trung và lớn là rất ựa dạng, phong phú Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong mỗi loại ựất của từng miền có ựịa hình khắ hậu khác nhau là rất khác nhau Do ựó nghiên cứu chế ựộ phân bón cho chè hoàn toàn phụ thuộc vào từng ựiều kiện ựất ựai cụ thể của mỗi nước

2.1.2.3 Thực trạng ựất trồng chè ở Việt Nam

Ở Việt Nam, cây chè có thể trồng ựược trên hầu hết trên các loại ựất có

ựộ cao so với mặt biển từ 20m trở lên, mực nước ngầm ở sâu dưới 1m, ựất chua có ựộ pHKCL 4- 6, lượng mưa trung bình từ 1200 mm/năm trở lên, ựộ ẩm không khắ khoảng 80%, ựộ dốc không quá 300, tầng dày trên 50cm (Nguyễn Ngọc Kắnh [11], đỗ Ngọc Quỹ [19], Hồ Quang đức [30])

Ở nước ta cây chè ựã ựược trồng và hình thành ở 5 vùng chắnh với ựiều kiện ựất ựai, khắ hậu và các giống chè khác nhau

Vùng chè thượng du (miền núi) phắa Bắc

Cây chè ựược trồng ở một số huyện thuộc các tỉnh như: Sơn La, Hà Giang, Lạng Sơn, Cao Bằng, Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên

đất ựai vùng ựồi núi các tỉnh phắa Bắc chiếm 3/4 diện tắch ựất tự nhiên (Nguyễn Vy, đỗ đình Thuận, Vũ Ngọc Tuyên ) [24], [25] có ựộ cao so với mặt biển từ 200m trở lên, phần lớn các loại ựất ựược hình thành tại chỗ, có hàm lượng mùn cao, càng lên cao sự hình thành mùn càng chậm, nhưng sự phân hủy mùn yếu hơn so với vùng thấp Tầng ựất có ựộ dày mỏng hơn ựất vùng ựồi, do bị xói mòn mạnh đất ựược phát triển trên phiến thạch, sa thạch

và ựá gnai (ở vùng đông Bắc), còn ở vùng Tây Bắc ựất ựược hình thành từ ựá gnai, Granit, phiến thạch là chắnh (Vũ Ngọc Tuyên, Phạm Gia Tu ) [24] đất

Trang 19

có mầu vàng, ñỏ vàng và nâu ða số ñất có ñộ dày trung bình từ 0,6 ñến 1m, ñất khá tơi xốp, ñộ chua cao pHKCL từ 4- 4,5 thành phân cơ giới thuộc loại thịt nhẹ và trung bình, hàm lượng mùn biến ñộng mạnh, hàm lượng lân tổng số và

dễ tiêu ñều nghèo (lân tổng số phổ biến ở mức 0,03- 0,05%) theo Lương ðức Loan, Nguyễn Tử Siêm 1979 [12]

Theo tác giả Nguyễn Thi Dần [2] ðất ferarit vàng ñỏ phát triển trên phiến thạch Mica thích hợp cho phát triển cây chè ở miền Bắc Việt Nam, nhóm ñất này luôn chịu ảnh hưởng của quá trình ferarit hóa, nên ñất thường chua, màu ñỏ hay màu vàng, tích lũy nhiều sắt, nhôm, hàm lượng sét vật lý cao, quá trình trồng chè có hiện tượng rửa trôi sét xuống tầng sâu, lân dễ tiêu nghèo do bị giữ chặt dưới dạng phosphat sắt, nhôm

Vùng chè trung du

Cây chè ñược trồng chủ yếu ở một số huyện như Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương, Chiêm Hóa thuộc tỉnh Tuyên Quang, một số huyện trong tỉnh Yên Bái như: Lục Yên, Trấn Yên, Yên Bình và tỉnh Phú Thọ Trên ñịa bàn tỉnh Phú Thọ có 13/13 huyện trồng chè, diện tích năm 2010 toàn tỉnh ñạt 13.815,7 ha, sản lượng ñạt 111.602 tấn Một số huyện trong tỉnh Phú Thọ trồng nhiều như : Thanh Sơn, Yên Lập, Thanh Ba, Hạ Hòa và ðoan Hùng

Trang 20

Bảng 2 1 Diện tích, năng suất, sản lượng chè Phú Thọ giai ñoạn 2006 – 2010

TT Huyện Diện

tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Trang 21

đất ựồi vùng trung du có ựộ cao so với mặt biển từ 25- 200m, chiếm 1/10 diện tắch cả nước, không có ựộ dốc ựứng và lòng chảo sâu Ranh giới giữa núi và ựồi khó phân biệt chắnh xác theo Vũ Ngọc Tuyên, Trần Khải Ờ

1977 [24] đất ựược hình thành trên nhiều loại ựá mẹ khác nhau như phiến sét, phiến thạch mica, gnai dưới những thảm thực vật khác nhau, có mức ựộ Feralit khác nhau, vì lẽ ựó mà ựất ựai vùng trung du không ựồng ựều, hàm lượng các chất dinh dưỡng trong ựất chênh lệch nhau ựáng kể Theo Nguyễn

Vỹ (1977), [25]

Thành phần cơ giới nặng vì ựược hình thành từ những ựá mẹ giàu sét, cấu trúc kém, ắt tơi xốp đất thường chua, pHKCL có chỗ < 4,5 Các cation

Ca++, Mg++, K+ rất nghèo đất tắch lũy nhiều sắt, nhôm, hàm lượng chất hữu

cơ thấp, nhiều nương chè hàm lượng chất hữu cơ chỉ chung quanh 1%, ựạm tổng số thường <0,2%, kali rất nghèo trung bình khoảng 0,15- 0,2% (Lương đức Loan, Nguyễn Tử Siêm- 1979, Vũ Ngọc Tuyên- 1977) [12], [24] Với ựất ựai vùng trung du như vậy nên trong quá trình trồng và chăm sóc chè cần ựược chú ý tới biện pháp bảo vệ và bồi dưỡng ựất

Vùng chè khu 4 cũ

Ở vùng khu 4 cũ chè thường ựược trồng ở một số huyện như Hậu Lộc, Thiệu Hóa, đông Sơn, Quảng Xương, Tĩnh Gia của tỉnh Thanh Hóa Một số huyện như Hương Sơn, Hương Khê, Thạch Hà, Can Lộc thuộc tỉnh Hà Tĩnh đất ựai ở ựây phần lớn là ựất ựỏ vàng, phát triển trên các loại ựá mẹ khác nhau địa hình bị chia cắt, tầng ựất chỗ dày chỗ mỏng, thường gặp từ 60cm- 120cm đất vùng trồng chè thường chua pHKCL từ 4- 4,5, khoáng vật chủ yếu là Kaolinit, hàm lượng kali tổng số từ 0,2- 0,3%, hàm lượng chất hữu

cơ chênh lệch nhau nhiều theo Vũ Ngọc Tuyên Ờ 1977 [24]

Trang 22

Vùng khu 4 cũ mùa mưa thường ựến muộn nên chè bị hạn vào cuối mùa khô đất ựai thuộc diện nghèo dinh dưỡng, nên trong quá trình trồng chè phải chú ý thâm canh ngay từ ựầu

Vùng chè Gia Lai- Kon Tum

đất ựai vùng Tây Nguyên rất phù hợp cho việc trồng các loại cây lương thực nói chung, cũng như cây chè nói riêng

đất ựai vùng chè Gia Lai- Kon Tum thuộc loại ựất Ferarit nâu vàng, nâu

ựỏ, vàng ựỏ và phát triển trên ựá Bazan, ở ựộ cao 700m so với mặt biển

đất có tỷ lệ sét cao, trên 50% ựất có cấu trúc viên, tơi xốp, thoáng khắ Hàm lượng lân tổng số trung bình (0,10- 0,15%) kali tổng số ở mức nghèo (0,08- 0,10%), hàm lượng chất hữu cơ trong ựất khá cao pHKCL: 4,5- 5,5 Theo Nguyễn Khả Hòa 1994) [8] thì ựất Bazan giàu lân tổng số, nhưng nghèo lân dễ tiêu

Cây chè sinh trưởng trên vùng ựất Bazan rất thuận lợi, sản lượng thu bình quân 40- 50 tạ/ha Tuy nhiên vì mùa khô thiếu nước nên trồng chè gặp nhiều khó khăn

Vùng chè cao nguyên Lâm đồng

Tắnh ựến năm 2010 Lâm đông có trên 16000 ha chè Cây chè ựược trồng tập trung ở các huyện: Di Linh, đơn Dương, đức Trọng, Bảo Lộc Vùng chè Lâm đồng ở ựộ cao >800m so với mặt biển, ựây là vùng rất thuận lợi về mặt chất lượng chè

đất tắch lũy nhiều sắt, nhôm, là một trở ngại lớn cho việc cung cấp lân cho cây chè nói riêng và cây công nghiệp nói chung Hàm lượng chất hữu cơ, hàm lượng ựạm, lân, kali tổng số ựều ở mức khá, ựất chua, pHKCL biến ựộng

từ 4,5- 5,5 theo Nguyễn Vỹ, đỗ đình Thuần 1977 [25]

Với cây chè chú ý biện pháp trồng và chăm sóc cây cẩn thận trong mùa khô, cũng như thời gian nắng nóng kéo dài trong mùa mưa

Trang 23

Ở Việt Nam cây chè ñược trồng trên nhiều vùng sinh thái khác nhau với ñiều kiện canh tác, ñất ñai khác nhau Nhưng chè ñược trồng nhiều nhất vẫn

là trên loại ñất ñỏ vàng phát triển trên ñá sét và biến chất tập trung ở vùng ñồi

bị phân cách

Nhìn chung, ña phần ñất ñai của các vùng trồng chè ở nước ta là nghèo các chất dinh dưỡng (N, P, K) kể cả tổng số và dễ tiêu, ñất chua, hàm lượng hữu cơ thấp ðồng thời do ñiều kiện khí hậu thời tiết nắng nóng, khô hạn kéo dài ñã dẫn ñến năng suất chè giảm sút Do vậy nghiên cứu bổ sung phân bón cho chè, tạo ñiều kiện thâm canh cho chè ngay từ khi trồng mới là ñiều cần thiết ñể ñạt năng suất cao

2.1.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về sử dụng phân bón cho cây chè

2.1.3.1 Những nghiên cứu về sử dụng phân bón cho cây chè trên thế giới

Chất lượng chè phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau như giống, khí hậu, kỹ thuật thu hái, ñất ñai, phân bón

Theo tác giả Sharma V.S- 1994 [38] nghiên cứu biện pháp nâng cao năng suất, chất lượng chè ñã có kết luận: ñối với phẩm chất chè việc bón phối hợp ñủ 3 yếu tố N, P, K chất lượng chè tốt hơn so với bón N ñơn ñộc Bón nhiều N ở bất kỳ dạng nào cũng ñều làm giảm phẩm chất chè Không thấy K

có ảnh hưởng xấu ñến phẩm chất Bón P có tác dụng tích cực trong việc nâng cao chất lượng chè

De Geus 1982 [5] cho thấy chè ñược bón ñủ N, P, K ñã làm tăng phẩm chất chè Bón N ñơn ñộc nhất là bón N dạng Urê làm giảm phẩm chất chè, bón P làm tăng hương vị của chè ñen

White Head và Temple 1990 [41] cho biết việc bón N có ảnh hưởng xấu ñến chất lượng là do: khi bón N ñơn ñộc với lượng nhiều (trên 200N/ha) hàm lượng N tích lũy nhiều trong lá non và búp làm ảnh hưởng ñến quá trình tổng

Trang 24

hợp axít amin, làm giảm các hợp chất như: Chlorophyll, Catesin, Caffein dẫn ñến làm giảm chất lượng chè

Như vậy phân bón có ảnh hưởng ñến phẩm chất chè khi các yếu tố ñược bón ñơn ñộc, không cân ñối Ảnh hưởng của phân bón ñến chất lượng chủ yếu

là một số các yếu tố như kỹ thuật thu hái, quá trình chế biến, giống chè, ñiều kiện ñịa hình

2.1.3.2 Những kết quả nghiên cứu về ñất và phân bón cho chè ở Việt Nam

Ở nước ta cây chè ñược trồng ở các vùng sinh thái khác nhau, trên nhiều loại ñất Do ñó mức ñộ cung cấp các yếu tố dinh dưỡng từ ñất cần thiết cho cây chè cũng rất khác nhau, thêm vào ñó tập quán canh tác và ñiều kiện kinh

tế, xã hội của từng vùng cũng rất khác nhau, nên việc nghiên cứu ñể có một chế ñộ bón phân thích hợp cho chè như tỷ lệ, liều lượng bón phối hợp chung cho các vùng là rất khó khăn

Các kết quả nghiên cứu về phân bón cho chè còn chưa nhiều nhưng cũng ñã tập trung nghiên cứu các vấn ñề như giải quyết nguồn phân hữu cơ, bảo vệ ñất, chống xói mòn, sử dụng phân khoáng N, P, K bổ sung dinh dưỡng hàng năm cho chè

Kết quả nghiên cứu của tác giả ðỗ Ngọc Quỹ và các cộng tác viên [18] cho thấy: bón N và nhất là bón Kali có tác dụng rất rõ ñến việc làm tăng năng suất chè Bón lân năng suất ít chênh lệch so với ñối chứng Bón kali pHKCL của ñất ñược tăng lên

Phân bón còn ảnh hưởng ñến chất lượng nguyên liệu chế biến (búp chè) Việc bón phân ñạm ñơn ñộc với lượng cao (100N ñến 200N) cho chè ñã cho thấy, với lượng bón 100N- làm giảm hàm lượng tanin tổng số 1,4% và 2,8% với lượng 200N Làm giảm lượng chất hòa tan tổng số là 0,6% với lượng bón 100N và 1% với lượng bón 200N Bón ñạm ñơn thuần năng suất tăng ñến năm thứ 7 và từ năm thứ 8 thì giảm dần

Trang 25

Theo tác giả Vũ Cao Thái 1996 [23], việc sử dụng phân bón cân ñối là một tiền ñề duy trì năng suất cao và tiết kiệm phân bón Sử dụng phân bón không cân ñối có thể dẫn ñến thoái hóa ñất và suy giảm sức sản suất của cây Mục tiêu của sử dụng phân bón cân ñối là tăng năng suất cây trồng, chất lượng nông sản, hiệu chỉnh sự thiếu hụt các chất dinh dưỡng của cây trồng mà ñất thiếu, duy trì, nâng cao ñộ phì nhiêu của ñất

Với chè giai ñoạn ñầu kinh doanh, nghiên cứu của ðinh Thị Ngọ 1996 [15] cho thấy: cùng tổng lượng bón N + P2O5 + K2O là 200 kg/ha, tỷ lệ bón phối hợp N : P : K khác nhau, chè cho năng suất khác nhau Các tỷ lệ phối hợp có N chiếm tỷ lệ cao chè cho năng suất cao hơn, tỷ lệ phối hợp N : P : K

= 2 : 2 :1 chè cho năng suất cao và hiệu quả kinh tế cao Về sử dụng phân khoáng, qua kết quả thí nghiệm trong chậu cho thấy vai trò của N ñối với sự tăng sinh khối của chè KTCB rất rõ Về tác dụng tăng sinh khối có thể xếp thứ tự như sau: N>P>K

Về chất lượng chè, ðinh Thị Ngọ (1996) [15]: thay ñổi tỷ lệ các nguyên

tố N, P, K trong hỗn hợp phân bón, với tỉ lệ chênh nhau giữa các nguyên tố không vượt quá 2 lần, chưa nhận thấy có ảnh hưởng xấu ñến chất lượng nguyên liệu (búp chè)

Lê Văn ðức (1994) [7] cũng cho kết quả tương tự về hiệu lực của yếu tố lân khi bón lân phối hợp với ñạm và kali trên nương chè tuổi nhỏ là rất tốt Bón lân làm tăng hiệu quả sử dụng ñạm, tăng tổng sinh khối nhất là hệ rễ và

số lá – hai cơ quan ñồng hoá chủ yếu của cây Việc bón ñầy ñủ các yếu tố cho tăng năng suất chè cao nhất

Kết quả nghiên cứu của Phạm Kiến Nghiệp, 1984 [14] ở vùng chè Bảo Lộc- Lâm ðồng về việc bón phân ñạm ñơn ñộc với lượng cao (100, 200, 300, 400N) cho thấy : khi lượng ñạm bón tăng dẫn tới năng suất tăng - nhưng hiệu suất sử dụng 1 kg N lại giảm Với lượng bón 100N, cho thu hoạch 9 kg chè búp, còn lượng bón 400N chỉ cho thu hoạch 6 kg chè búp/1 kg N

Trang 26

Bón lượng ựạm cao ựã làm giảm hàm lượng tanin tổng số từ 1,3% ựến 2,9%, làm giảm chất hòa tan từ 1% ựến 3,1% nhưng lại làm tăng hàm lượng

N tổng số trong búp chè (so với không bón phân)

Với những số liệu trên ựã chứng tỏ bón ựạm ựơn ựộc với lượng cao có ảnh hưởng không tốt ựến chất lượng búp chè đó là một trong những nguyên nhân làm cho chất lượng chè chế biến không cao

Theo Nguyễn tử Siêm, Nguyễn Thị Thanh Hà và Thái Phiên [20]: ựạm làm tăng khối lượng búp, tăng lượng nước và chất hòa tan, song làm giảm lượng tannin trong búp chè Kali làm tăng khối lượng búp, giảm lượng nước, tăng ựộ hòa tan và tăng lượng tannin ựóng góp vào việc tăng phẩm chất búp chè rõ rệt

Theo tác giả Lê Văn đức 1997 [6] cho thấy:

nếu bón các yếu tố riêng lẻ (nếu có hoặc không bổ sung phân hữu cơ) chỉ có N có tác dụng tăng chỉ số là chè 261,8%, làm cho hệ rễ phát triển 269%, tổng số búp ựầu xuân ựạt cao 821% Lượng ựạm trong lá tắch lũy 57% (nền hữu cơ)

Bón ựơn lẻ P hay K không làm tăng, thậm chắ còn làm giảm số lá, tổng sinh khối lá chè ựạt thấp (P nền hữu cơ) Lượng rễ hút giảm nghiêm trọng 63,4% (K nền hữu cơ) làm cho cây phát triển mất cân ựối Tỷ số trên mặt ựất

và dưới mặt ựất cao 4,32 (P nền không hữu cơ), làm cho số búp ựầu xuân ựạt thấp Khi bón P hay K ựơn lẻ cây hầu như không sử dụng chúng, hiệu quả phân bón bằng không

Bón phối hợp N với P cho hiệu quả cao hơn phối hợp giữa N với K, tăng

số lá chè ựơn (NP Ờ 320,2%; NK Ờ 140,5%), tăng tổng sinh khối chè (NP Ờ 241%; NK Ờ 161,1%), tăng sinh khối rễ hút hơn (NP Ờ 518,8%; NK Ờ 186,2%), ựẫn ựến tăng tổng lượng búp ựầu xuân (156% và 281%) P kết hợp với N làm tăng hiệu quả sử dụng N hơn hẳn N kết hợp K (38,1% và 14% tương ứng)

Trang 27

Bón phối hợp P với K không làm tăng thậm chắ làm giảm số lá chè (93,0%) so với không bón Tổng sinh khối nhỏ, rễ hút phát triển kém 47,3%,

tỷ lệ trên mặt ựất dưới mặt ựất cao 5,2 (nền hữu cơ) Sinh trưởng sinh thực chiếm ưu thế, sinh khối quả rất lớn 497,4% (nền hữu cơ) làm cho sinh trưởng sinh dưỡng bị kìm hãm, tổng số búp giảm thấp Hiệu quả sử dụng phân P và k thấp

Chỉ số lá cao nhất khi ựược bón ựầy ựủ N, P, K, làm cho tổng sinh khối ựạt mức cao nhất 246,3% (nền không hữu cơ), sinh khối cành 520% (nền không hữu cơ), sinh khối rễ hút 758,6%, tỷ số bộ phận trên mặt ựất với dưới mặt ựất thấp 2,07 Cây phát triển toàn diện, tổng số búp ựầu xuân ựạt cao nhất 1280% (nền hữu cơ)

Nghiên cứu hiệu lực của các loại phân lân ựến năng suất chè Tác giả Bùi đình Dinh, Lê Văn Tiềm, Võ Minh Kha, 1993 [4] cho thấy: so với công thức không bón lân công thức bón loại supe lân Lâm Thao năng suất ựạt 124%, công thức bón lân chậm tan (lân nung chảy) năng suất ựạt 115,7% đời sống cây chè gắn liền với ựiều kiện ựất ựai trong suốt chu kỳ kinh tế (kéo dài hàng 30- 40 năm) Vấn ựề ựặt ra cho các nhà sản xuất chè phải quan tâm ựến quá trình biến ựổi về lý tắnh và hóa tắnh ựất ra sao, ựể có biện pháp canh tác, cũng như có chế ựộ bón phân, duy trì ựộ phì nhiêu của ựất chè Qua một số kết quả ựiều tra, phân tắch ựất trồng chè ở Phú Hộ cho thấy:

ựất trồng chè sau thời gian canh tác 40 năm, thành phần cơ giới ựất không có gì thay ựổi, có hiện tượng rửa trôi sét, lớp ựất mặt có hàm lượng sét thấp hơn các lớp dưới từ 4- 10% (ở ựất rừng chỉ 2- 3%) độ xốp có chiều hướng giảm dần, lớp ựất mặt có ựộ xốp giảm 4- 5% so với ựất rừng, có nơi giảm ựến 10% Hệ số cấu trúc tăng dần từ lớp ựất mặt tới lớp ựất dưới Hệ số phân tán ngược lại giảm dần từ trên xuống dưới Thành phần ựoàn lạp bền trong nước giảm dần theo ựộ sâu

Trang 28

ðối với những diện tích ñất trồng chè lại chu kỳ 2, với mức ñộ thâm canh ngay từ ñầu, ñộ phì của ñất không biến ñộng nhiều, năng suất chè ổn ñịnh, hàm lượng mùn N, P, K ở mức trung bình (dẫn theo ðỗ Ngọc Qũy 1980 [17])

Về ñộ ẩm ñất vùng trung du, qua kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Dần, 1980 [2], Trần Công Tấu, Nguyễn Thị Dần, 1984 [22] cho thấy:

Vụ ñông xuân hiện tượng khô hạn xảy ra phổ biến vào tháng 12, tháng 1

và tháng 3 ðộ ẩm ñất có lúc giảm xuống dưới mức ñộ ẩm cây héo

Dùng biện pháp che phủ, tủ ẩm hoặc tưới chè, ñều làm tăng năng suất: che phủ cho chè bằng nilon hoặc các phụ phế phẩm (cỏ khô, rơm rạ) ñã có tác dụng làm tăng ñộ ẩm ñến từ 5- 7%, năng suất chè tăng trung bình 28- 30%, cây chè trồng mới có tỷ lệ cây sống cao

Phần lớn cây chè ở nước ta ñược trồng trên ñất ñỏ vàng, tập trung ở các khu vực mưa nhiều, mưa tập trung, có mùa khô hạn kéo dài 5- 6 tháng ðịa hình dốc lượng nước mưa chảy trên mặt nhiều hơn lượng nước thêm vào ñất, mùa khô lượng nước bay hơi bao giờ cũng lớn hơn lượng nước mưa, nên cây chè nói riêng cũng như cây trồng khác nói chung thường xuyên ở trong tình trạng hạn hán Vấn ñề ñã ñặt ra là tìm biện pháp ñể giữ lại lượng nước mưa trong ñất, hạn chế lượng nước bốc hơi, một trong các biện pháp phải kể ñến là

tủ gốc giữ ẩm cho cây (Lương ðức Loan, Nguyễn Tử Siêm- 1979) [12] Theo tác giả ðỗ Văn Ngọc và các công sự- 1993 [16], chè qua thời gian canh tác thu hái 20- 30 năm, năng suất búp giảm thấp, ñộ xốp của ñất giảm, lớp ñất mặt ñộ xốp giảm 4- 5% so với ñất rừng mới khai phá Việc áp dụng một số biện pháp canh tác, trong ñó có biện pháp ñào rãnh giữa hàng chè kết hợp cây phân xanh ñã làm tăng ñộ xốp, giảm trị số dung trọng, tạo ñiều kiện cho bộ rễ chè phát triển (lượng rễ hút tăng 40,8%, khối lượng bộ rễ tăng 24,19%) Do ñó mà năng suất trên những nương chè áp dụng biện pháp canh tác này ñã ñược tăng lên

Trang 29

Theo Lê Văn Khoa và Phạm Cảnh Thanh- 1988 [10] Chè ñược trồng theo các phương thức canh tác khác nhau, ñều có ảnh hưởng ñến hàm lượng chất dinh dưỡng, ñến diễn biến hàm lượng sét vật lý trong ñất Với các phương thức trồng chè có thâm canh, trồng xen ghép với cây họ ñậu hoặc theo phương thức nông lâm kết hợp, có tác dụng duy trì và nâng cao ñộ phì nhiêu của ñất, làm tăng hàm lượng mùn 26- 54% ở tầng ñất 0-50cm so với ñất ñồi trọc Hàm lượng N, P, K tổng số và dễ tiêu cũng tăng lên ñáng kể ở phương thức chè trồng có thâm canh Việc trồng chè có xen với cây họ ñậu ñã

có tác dụng làm giảm mức ñộ rửa trôi sét theo chiều sâu, sự chênh lệch hàm lượng sét giữa hai tầng không lớn (dao ñộng từ 0,5 ñến 2,7%)

Theo tác giả Nguyễn Văn Tạo và cộng sự 2006 [21], bón ñầy ñủ 3 loại phân khoáng N 300 kg, P 100 kg, K 100 kg/ha, lân ñược bón 2 lần/năm có tác dụng tốt ñến sự hình thành bộ lá chè, các chỉ tiêu sinh trưởng búp, năng suất

và phát huy tốt hiệu lực của lân trong ñất chè kinh doanh ðặc biệt tác ñộng của phân khoáng ở tỷ lệ 3:1:1 có hiệu quả tốt ñến sinh trưởng và cho năng suất cao, có thể thay thế tỷ lệ 2:1:1 cho những ñối tượng chè cấp năng suất trên 10 tấn búp/ha

2.2 Cơ sở khoa học xác ñịnh biện pháp kỹ thuật hái:

Cây chè (Camellia sinensis O.Kuntze) là thực vật bậc cao thuộc

ngành hạt kín, lớp 2 lá mầm Chè là cây công nghiệp lâu năm, sản phẩm cho thu hoạch là búp và lá non, ñồng thời ñó cũng là cơ quan ñồng hoá tích luỹ dinh dưỡng cho cây Cành chè nếu ñể sinh trưởng tự nhiên một năm chỉ

có từ 3 – 5 ñợt sinh trưởng do chỉ có mầm ñỉnh và một hoặc hai mầm nách trên cùng là có ưu thế sinh trưởng, các mầm phía dưới ở trạng thái ngủ nghỉ

và bị mầm ñỉnh lấn át Vì vậy, hái chè là khâu kỹ thuật quan trọng ảnh hưởng rất lớn ñến sinh trưởng, năng suất, chất lượng búp chè

Hái chè là một cách ñốn xanh liên tục, lấy ñi phần ñầu của ngọn (cành) chè

Trang 30

ñể kích thích mầm nách mọc ra ngọn chè mới Hái chè nhằm phá vỡ ưu thế sinh trưởng ñỉnh, ức chế sinh trưởng sinh thực và thúc ñẩy sự hình thành chồi ñặc biệt

là chồi nách Cây chè sau hái búp có thể bị suy yếu ngay nhưng khi cành lá non hình thành và phát triển trở lại sẽ tạo ra và cung cấp dinh dưỡng cho cây chè Nếu hái ñi nhiều búp non và chừa lại ít lá trưởng thành thì cây chè sinh trưởng yếu Do

ñó cân ñối giữa phần hái và phần lá chừa trên cây sẽ ñảm bảo sinh trưởng, kéo dài tuổi thọ nương chè, tăng cường hiệu suất quang hợp của bộ lá chè, tạo ñược không gian cho nhiều búp là cơ sở ñể tạo năng suất cao, phẩm chất tốt

Một chế ñộ hái chè hợp lý sẽ thúc ñẩy sinh trưởng của cây chè tạo ra nhiều búp non Số lượng búp, khối lượng búp là những chỉ tiêu tương quan chặt với năng suất, trong ñó số lượng búp là yếu tố nhạy cảm, biến ñộng lớn, phụ thuộc vào nhiều yếu tố Khối lượng búp phụ thuộc vào kỹ thuật hái lá, nếu hái lấy ñi nhiều lá thì khối lượng búp lớn, sản lượng tăng, song tỷ lệ xơ gỗ cao do ñó ảnh hưởng không tốt ñến chất lượng nguyên liệu Hái chè cũng có ảnh hưởng ñến chất lượng chè thành phẩm thông qua các chỉ tiêu về ngoại hình, phẩm cấp cũng như thành phần sinh hoá của búp chè

Ngoài ra hái chè còn ảnh hưởng trực tiếp ñến sử dụng lao ñộng và khả năng

cơ giới hoá Hái chè non do số lứa hái nhiều nên số công hái cao và hiệu quả lao ñộng thấp Ngược lại hái chè già số công hái ít hơn và hiệu quả lao ñộng cao Cùng với các kỹ thuật hái chè khác, việc tạo ñược mặt tán bằng sẽ là cơ sở tốt cho

kỹ thuật hái chè bằng máy ñể giữ ñược sản lượng ổn ñịnh, lâu dài

Tóm lại một kỹ thuật hái chè hợp lý phải ñảm bảo ñược các nguyên tắc sau:

+ Cân ñối ñược phần hái ñi và và phần chừa lại, ñảm bảo tăng số lứa, tăng năng suất ñồng thời ñảm bảo hệ số lá chừa và sinh trưởng của cây (nguyên tắc hái chừa hợp lý)

Trang 31

+ Căn cứ ñặc ñiểm của từng giống, căn cứ tình trạng sinh trưởng của cây ở mỗi nương ñồi, căn cứ vào yêu cầu chất lượng chè thành phẩm ñể xác

kỹ thuật hái cho phù hợp với từng loại hình chế biến nhằm ñạt hiệu quả kinh

tế cao nhất cho người trồng chè

2.2.1 Tình hình nghiên cứu về hái chè trên thế giới

Cùng với sự phát triển của ngành chè các nhà khoa học luôn luôn không ngừng nghiên cứu ñể tìm ra các biện pháp, kỹ thuật hái phù hợp nhất cho các loại chè ở các ñộ tuổi, hình thức ñốn khác nhau với mục ñích khác nhau Một số tác giả trên thế giới ñã nghiên cứu về lĩnh vực này và rút ra một

Theo Wibowo.Z.S [42] quá trình sinh trưởng của búp chè hoàn toàn bị khống chế bởi yếu tố nhiệt ñộ, khi các yếu tố như: ðất ñai là không bị giới hạn Cường ñộ sinh trưởng búp là yếu tố chính ñể tạo ra sản lượng Sản lượng chè biến ñộng theo vụ trong năm, yếu tố nhiệt ñộ là nhân tố chính kiểm soát cường ñộ sinh trưởng búp

+ Theo kinh nghiệm của Trung Quốc, Pháp, Anh, Hà Lan thấy rõ vai trò của lá chừa lại Hái chừa hợp lý thì số lá mọc từ kẽ lá nhiều hơn hái trụi lá

cá, ñộ dày tán chè tăng, hệ số diện tích lá tăng, năng suất sinh học tăng Hái chừa nhiều quá thì phần hái ñi sẽ giảm dẫn ñến năng suất kinh tế thấp Theo tài liệu Trung Quốc hệ số diện tích lá trong ñiều kiện hái búp biến ñộng từ 01-

06 Tương quan giữa hệ số diện tích lá với sản lượng chè r = 0,8087 Hệ số diện tích lá từ 03- 04 thì sản lượng tăng dần cho tới khi ñạt tới 05 thì năng

Trang 32

suất cao nhất, vượt qua giới hạn này thì năng suất sẽ giảm Vì vậy khi so sánh việc hái chừa 01 lá và hái chừa lá cá có kết luận: Hái sát cá tốn công lao ñộng hơn và nó ảnh hưởng ñến sinh trưởng của cây

2.2.2 Tình hình nghiên cứu về hái chè ở Việt Nam

Hái chè là khâu ñặc biệt quan trọng trong công nghệ chè, vì ñó là mục tiêu của khâu trồng trọt và khởi ñầu của khâu chế biến Hái chè có ảnh hưởng quyết ñịnh ñến sinh trưởng, phát dục, sản lượng cây chè, phẩm cấp nguyên liệu búp chè, chất lượng chè thành phẩm và hiệu suất lao ñộng hái chè, cho nên hái chè ñúng kỹ thuật sẽ thu ñược nhiều búp tốt, ñể chế biến ra chè khô chất lượng cao với giá thành hợp lý, dễ ñược khách hàng ưa thích

Một chế ñộ hái chè hợp lý phải ñạt 5 yêu cầu:

1 Thúc ñẩy cây chè mọc nhiều búp non

2 ðiều hoà ñược mâu thuẫn giữa sản lượng và chất lượng búp

3 ðiều hoà ñược thu hoạch và lao ñộng hái chè cũng như khối lượng nhập xưởng chế biến không vượt quá công suất thiết bị hiện có

4 Giữ ñược mặt tán bằng vừa tầm hái

5 Giữ ñược sản lượng và chất lượng ổn ñịnh lâu dài

Quy trình hái chè phụ thuộc vào mục tiêu và chế ñộ canh tác của người trồng chè ñể hái búp chế biến chè khô hay ñể uống chè tươi, trồng chè theo kiểu công nghiệp vùng ñồi hay kiểu chè rừng vùng núi

Các nghiên cứu của ðường Hồng Dật (2004) [3] khi so sánh hái chè bằng

kéo và hái chè bằng tay ñã có kết luận: Hái chè bằng tay năng suất lao ñộng thấp song không ảnh hưởng xấu ñến sinh trưởng cây chè Hái chè bằng kéo có năng suất hái cao hơn song chất lượng nguyên liệu không ñảm bảo do lẫn lá và cành già

Theo Vũ Cao Thái [23] ñề nghị hái chè theo công thức tôm + 2 lá chừa lại

lá cá + 1 lá thật với chu kỳ 7 ngày /1lần vào mùa mưa Hái cả búp ñiếc (mù) Chu kỳ hái ở Lâm ðồng một tuần vào tháng mưa, nhưng có biến ñộng theo

Trang 33

khí hậu, ñất ñai Chu kỳ hái quá dài, sinh ra nhiều lá quá cần loại bớt, phẩm chất lại kém, cây nhanh cao quá tầm hái Chu kỳ hái quá ngắn gây ra lá chè màu vàng và nhiều búp chè ñiếc (mù)

Nguyễn Ngọc Kính [11] ñề xuất hái chè theo ñúng công thức tôm + 2 lá ,

chừa lại lá cá + 1 lá thật, búp ñiếc “mù” hái thay công thức tôm + 1 lá thật chừa lại lá cá + 1 lá thật

Kết quả nghiên cứu Phạm Kiến Nghiệp (1984) [13] trên giống chè

Trung Du xanh 7 – 10 tuổi cho thấy sự tương quan chặt chẽ giữa HSDT lá với năng suất chè (r = 0,73) Hai tác giả ñề nghị HSDT lá thích hợp nhất của giống chè Trung Du xanh là 6 – 8

ðỗ Văn Ngọc (1993) [16] nghiên cứu trên giống chè Trung Du xanh 20

tuổi cho thấy có sự tương quan chặt chẽ giữa hệ số diện tích lá và năng suất chè r = 0,94 Hệ số diện tích lá thích hợp nhất là từ 4 – 6

- Theo Nguyễn Ngọc Kính [11] trên cành chè ñể sinh trưởng tự nhiên

mỗi năm có 03 - 04 ñợt sinh trưởng, trong ñiều kiện thu hái liên tục có 06-07 ñợt sinh trưởng, khi thâm canh cao có thể ñạt 08 - 09 ñợt sinh trưởng Cũng

theo Nguyễn Ngọc Kính ở ñiều kiện sinh trưởng vùng Batumi (Gruzia), cành

chè có 05 lá ở nách lá thứ 01 và thứ 02 xuất hiện mầm nách, khi có lá thứ 06 trên cành chè thì mầm nách lá thứ 03 xuất hiện Nếu hái búp, các mầm nách của lá chừa hoạt ñộng mạnh và tiếp tục hình thành các ñợt sinh trưởng tiếp theo

Theo kết quả nghiên cứu của ðỗ Ngọc Quỹ và công tác viên [16] cho

thấy: về kỹ thuật hái chè PH1 năng suất cao ở Phú Hộ với các công thức hái

- Hái chè theo quy trình tháng 2/1980

- Hái chè A (tỷ lệ bánh tẻ < 12%)

- Hái chè B (tỷ lệ bánh tẻ 10 – 20 %)

- Hái chè C (tỷ lệ bánh tẻ 20 – 30 %)

Trang 34

Kết quả cho thấy:

+ Ảnh hưởng của kỹ thuật hái ñến sinh trưởng cây chè

- Hái chè A mặt tán bằng hơn, bề rộng tán lớn hơn nhưng chiều cao cây nhỏ nhất

- Hái chè B, C mặt tán nhấp nhô, không bằng

- Hái chè C chiều cao cây lớn nhất, chiều rộng tán nhỏ nhất

Diện tích lá chừa của công thức A nhỏ nhất, công thức hái C là lớn nhất Trọng lượng búp và tỷ lệ mù xoè của công thức hái A tốt nhất, công thức hái

C là cao nhất

+ Ảnh hưởng của kỹ thuật hái ñến năng suất

Năng suất của công thức hái A bằng 98,96% so với ñối chứng

Trên cơ sở kế thừa các kinh nghiệm hái chè cũ, các kết quả ngiên cứu mới, kỹ thuật hái chè trong những năm gần ñây ñã có một số tiến bộ mới ñó là:

Xây dựng quy trình hái theo các tuổi sinh trưởng của cây và kết hợp kỹ thuật hái và kỹ thuật ñốn chè Theo quy trình kỹ thuật năm 2002 các kỹ thuật hái chè cụ thể như sau:

+ Hái chè kiến thiết cơ bản:

Chè tuổi 1: Trong năm không hái, từ tháng 10 – 12 hái những búp cao trên 60cm so với mặt ñất

Trang 35

Chè tuổi 2: Từ tháng 6 trở ñi hái nhẹ các búp cao trên 65cm so với mặt ñất

Chè tuổi 3: Chỉ hái các búp cao trên 65 cm so với mặt ñất, quy cách hái

1 tôm + 2,3 lá non các cành thấp hơn 65cm không hái búp Không hái các ñọt khi chưa ñủ số lá quy ñịnh Các lần hái sau chừa như chè sản xuất kinh doanh

Chè tuổi 4: Lần hái ñầu cách mặt ñất 50 – 55 cm, hái 1 tôm + 2,3 lá non, chừa 2 – 4 lá Các lần tiếp theo hái như chè sản xuất kinh doanh

+ Hái chè tạo hình sau ñốn:

ðối với chè ñốn lần 1: ðợt hái ñầu cáh mặt ñất 40 – 45 cm, tạo thành mặt phẳng nghiêng theo sườn dốc ðợt 2 hái chừa 1 lá cá và 2 lá thật

ðối với chè ñốn lần 2: ðợt ñầu hái cao hơn chè ñốn lần 1 từ 25 – 30cm, các ñợt sau hái chừa bình thường như ở chè ñốn lần 1

+ Hái chè kinh doanh

Hái tôm + 2,3 lá non, khi trên tán có 30% số búp ñủ tiêu chuẩn thì hái, tận thu các búp mù xoè

Vụ xuân (tháng 3 – 4): Hái chừa lá cá và 2 lá thật, tạo tán bằng, những búp cao hơn mặt tán thì hái sát lá cá

Vụ hè thu ( tháng 5 – 10): Hái chừa 1 lá và lá cá, tạo tán bằng, những búp cao hơn mặt tán thì hái sát lá cá

Vụ thu ñông: (T11 – T12): T11 hái chừa lá cá, tháng 12 hái cả lá cá Với những giống chè có dạng hình thân bụi, sinh trưởng búp ñều nhau

có thể hái kéo hay hái bằng máy ñể nâng cao năng suất lao ñộng

+ Hái chừa theo vết ñốn chè

ðốn từ 60 – 65cm: Hái chừa ñầu vụ cách vết ñốn 15cm

ðốn từ 65 – 75cm: Hái chừa ñầu vụ cách vết ñốn 10cm

ðốn trên 75 cm: Hái chừa ñầu vụ cách vết ñốn 7 – 10 cm

ðốn ñau, ñốn trẻ lại: Hái chè ñốn ñau, ñốn trẻ lại nuôi chừa theo kiến thiết

Trang 36

cơ bản

+ Chè bị nhện ñẻ hại nặng lứa ñầu hái già hừa lại 2 lá cá Chè bị bọ xít muỗi, rầy xanh hại nặng, tiến hành chạy hái non sau mỗi lứa hái phải sửa bằng mặt tán, tạo tán phẳng

+ Hái chè theo giống: Do ñặc ñiểm sinh trưởng của các giống chè khác nhau do vậy ở Phú Hộ ñã nghiên cứu xây dựng các quy trình hái cụ thể cho các giống ñang phổ biến trong sản xuất như sau:

- Giống chè PH1: Do có khả năng sinh trưởng khoẻ, số lượng búp nhiều, búp to, phần cuống hái có ảnh hưởng xấu ñến chất lượng nguyên liệu chế biến và hệ số tiêu hao nguyên liệu cho nhà máy Do vậy cần hái theo quy trình:

Hái B ở ñầu vụ xuân có tỷ lệ búp tôm + 2 lá non trên 70%, từ tháng 5 –

10 hái chè A có tỷ lệ búp có tôm + 2 lá non ñạt 95%, từ tháng 11 – 12 áp dụng hái chè B + C với tỷ lệ có tôm + 2 lá ñạt 60%

- Giống chè 1A: Có ưu ñiểm có năng suất cao, chất lượng tốt song có nhược ñiểm là thời gian sinh trưởng nhanh, hoá gõ sớm nên búp nhanh mù xoè Chính vì vậy cần hái non vào khoảng thời gian 4 ngày/lứa so với bình thường 6 ngayg/lứa Hái non làm sản lượng giảm 15%, hiệu quả lao ñộng hái thấp song do chất lượng nguyên liệu cao do vậy làm tăng hiệu quả kinh tế 16,1% so với hái 6 ngày /lứa

+ Quy trình hái theo khung cố ñịnh của công ty chè Phú Bền ñã áp dụng phương pháp hái chè theo ñộ cao nhất ñịnh trên mặt tán ñể khống chế ñộ cao mặt tán chè và tạo mặt tán bằng Phương pháp này giới hạn một ñộ cao hái nhất ñịnh so với mặt ñất, dựa trên các khung cố ñịnh với khoảng tời gian 7 ngày/lứa Người ta sẽ hái tất cả những búp vượt quá ñộ cao mặt tán cho phép Quy trình hái ñược kiểm soát chặt chẽ bởi các cán bộ kỹ thuật và ñược nông dân chấp nhận và ñánh giá là dễ thao tác, năng suất hái cao

Trang 37

+ Khoảng thời gian giữa hai lứa hái: Với mục ựắch sản xuất các loại chè ựặc sản theo quy trình chế biến chè ÔLong, chè xanh ựặc sản và thuận lợi cho việc áp dụng kỹ thuật hái máy Một số công ty chè ở Lâm đồng và Thái Nguyên ựã áp dụng kỹ thuất hái chè theo lứa, khoảng thời gian giữa hai lứa hái biến ựộng từ 28 Ờ 45 ngày Kỹ thuật hái này ựã làm giảm số công lao ựộng hái ựồng thời tăng chất lượng của nguyên liệu chè búp dùng chế biến chè xanh và chè Ôlong Hiện nay kỹ thuật hái theo lứa ựang ựược nghiên cứu và hoàn thiện ở Việt Nam

Nghiên cứu của đỗ Văn Ngọc và công tác viên [16]Ờ Viện Khoa học

kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phắa bắc Ờ cho thấy: Hái chè có tạo tán bằng, hái chừa cách vết ựốn 10 Ờ 15 cm trên hái giống chè PH1, Trung Du xanh sẽ làm tăng diện tắch lá, tăng số lượng búp trên một ựơn vị diện tắch do

ựó có tác dụng làm tăng năng suất Ngoài ra, chất lượng chè nguyên liệu và chè thành phẩm cũng tăng lên ựáng kể Hàm lượng axitamin cao, hàm lượng ựạm tổng số cao nhưng hàm lượng ựường khử thấp hơn hái già

Nghiên cứu và ứng dụng các quy trình kỹ thuật hái theo tuổi cây, theo mùa vụ, theo kỹ thuật ựốn khác nhau là những tiến bộ mới trong sản xuất chè ở Việt Nam Các tiến bộ này ựã góp phần làm tăng sản lượng, phẩm chất búp chè ựồng thời tạo ựiều kiện cho cây chè sinh trưởng tốt kéo dài nhiệm kỳ sản xuất kinh doanh

Hiện nay qua ựiều tra cho thấy nhiều hộ có thói quen kéo dài khoảng cách giữa các lứa hái, sau ựó người ta dùng liềm hoặc tay ựể thu hoạch tất cả các búp trên mặt tán Chắnh tập quan này ựã ảnh hưởng xấu ựến chất lượng chè tại Lâm đồng (do thu hái nhiều búp không ựạt tiêu chuẩn, tỷ lệ bánh tẻ caoẦ) Các hộ dân cho rằng hái như vậy giá chè có thấp nhưng năng suất trên lứa lại cao nên xét về hiệu quả kinh tế vẫn có lợi hơn hái 1 Ờ 10 ngày/lứa Với các giống chè đài Loan, khoảng cách giữa 2 lần hái là 40 Ờ 45 ngày trong

Trang 38

mùa khô Cách hái có sự khác nhau giữa các giống chè ựịa phương và các giống chè đài Loan Các giống chè ựịa phương thường hái các búp có 1 tôm + 3,4 lá non và búp mù xoè ó trên mặt tán, nuôi lại các búp thấp hơn mặt tán Các giống chè đài Loan người ta hái tất cả các búp non, kể cả những búp thấp hơn mặt tán chè

Nhìn chung các hình thức hái của mỗi nơi còn phụ thuộc vào yêu cầu nguyên liệu cho chế biến Chắnh vì vậy có ựược kỹ thuật hái phù hợp cho từng giống và yêu cầu nguyên liệu chế biến ựể nâng cao hiệu quả sản xuất chè là yêu cầu thực tiễn của ựề tài ựặt ra

Trang 39

PHẦN III VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Vật liệu nghiên cứu

- Vật liệu nghiên cứu: Giống chè Kim tuyên tuổi 4, trồng tại xã Phú Hộ

- TX Phú Thọ

- Các loại phân bón: Phân hữu cơ, NPK, phân gà, ựậu tương ngâm (sử dụng làm phân bón)

3.2 địa ựiểm thực hiện thắ nghiệm

Thắ nghiệm ựược bố trắ tại Trung tâm nghiên cứu và phát triển chè, Viện KHKTNLN Miền núi phắa Bắc (Khu 31 giống - Viện KHKT NLN NM

PB, xã Phú Hộ, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ)

3.3 Thời gian tiến hành làm thắ nghiệm

Tháng 8/2010 ựến 10/2011

3.4 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức bón phân ựến năng suất, chất lượng giống chè Kim Tuyên;

- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức hái (quy cách hái) ựến năng suất, chất lượng giống chè Kim Tuyên;

- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức hái (thời gian hái trong ngày) ựến năng suất, chất lượng giống chè Kim Tuyên;

- đánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức bón phân và hái cho giống chè Kim Tuyên

3.5 Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng:

3.5.1 Bố trắ thắ nghiệm:

a) Thắ nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức bón

phân ựến năng suất, chất lượng giống chè Kim Tuyên: thắ nghiệm gồm 3 công

Trang 40

thức (CT) x 3 lần nhắc lại Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 50m2, tổng diện tích thí nghiệm là 450m2 không tính dải bảo vệ

+ CT1: Bón 30 tấn phân hữu cơ/ha + tỷ lệ NPK là 3:1:1 (với mức tiêu chuẩn 300 kgN +100kg P2O5 +100 kgK2O/ha), (ñ/c)

+ CT2: Bón 15 tấn phân hữu cơ/ha + 5 tấn phân gà ủ hoai mục/ ha; + CT3: Bón 15 tấn phân hữu cơ/ha + 1000 kg ñậu tương ngâm/ha

vệ

Dải bảo vệ

Tất cả các yếu tố phi thí nghiệm: làm cỏ, ñốn, hái, biện pháp phòng trừ sâu hại ñều áp dụng ñồng nhất với các công thức Các công thức ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCB)

b) Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức hái (quy

cách hái) ñến năng suất, chất lượng giống chè Kim Tuyên: thí nghiệm gồm 3 công thức (CT) x 3 lần nhắc lại Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 50m2, tổng diện tích thí nghiệm là 450 m2 không tính dải bảo vệ Thí nghiệm bố trí trên vườn chè tuổi 4

Các công thức thí nghiệm

+ CT1: Hái nguyên liệu búp gồm 1 tôm 2 lá (khi cành chè có 1 tôm 6 lá) (ñ/c); + CT2: Hái nguyên liệu búp gồm 1 tôm 3 lá (khi cành chè có 1 tôm 6 lá); + CT3: Hái nguyên liệu búp gồm lá thứ nhất và lá thứ hai sau tôm (khi cành chè có 1 tôm 6 lá, bấm bỏ tôm 5-6 ngày trước khi hái)

Ngày đăng: 28/11/2013, 11:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. 1. Diện tớch, năng suất, sản lượng chố Phỳ Thọ giai ủoạn 2006 – 2010 - ảnh hưởng của liều lượng đạm đến sinh trưởng,phát triển và  năng suất của một số giống lúa tại gia lâm hà nội và nghĩa hưng nam định
Bảng 2. 1. Diện tớch, năng suất, sản lượng chố Phỳ Thọ giai ủoạn 2006 – 2010 (Trang 20)
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của một số cụng thức bún phõn ủến sinh trưởng - ảnh hưởng của liều lượng đạm đến sinh trưởng,phát triển và  năng suất của một số giống lúa tại gia lâm hà nội và nghĩa hưng nam định
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của một số cụng thức bún phõn ủến sinh trưởng (Trang 50)
Hỡnh 4.1: Ảnh hưởng của một số cụng thức bún phõn ủến sinh trưởng - ảnh hưởng của liều lượng đạm đến sinh trưởng,phát triển và  năng suất của một số giống lúa tại gia lâm hà nội và nghĩa hưng nam định
nh 4.1: Ảnh hưởng của một số cụng thức bún phõn ủến sinh trưởng (Trang 51)
Hỡnh 4.2: Ảnh hưởng của một số cụng thức bún phõn ủến kớch thước - ảnh hưởng của liều lượng đạm đến sinh trưởng,phát triển và  năng suất của một số giống lúa tại gia lâm hà nội và nghĩa hưng nam định
nh 4.2: Ảnh hưởng của một số cụng thức bún phõn ủến kớch thước (Trang 54)
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của một số cụng thức bún phõn ủến năng suất và - ảnh hưởng của liều lượng đạm đến sinh trưởng,phát triển và  năng suất của một số giống lúa tại gia lâm hà nội và nghĩa hưng nam định
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của một số cụng thức bún phõn ủến năng suất và (Trang 55)
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của một số cụng thức bún phõn ủến một số loại sõu - ảnh hưởng của liều lượng đạm đến sinh trưởng,phát triển và  năng suất của một số giống lúa tại gia lâm hà nội và nghĩa hưng nam định
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của một số cụng thức bún phõn ủến một số loại sõu (Trang 59)
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của một số cụng thức bún phõn ủến chất lượng sản - ảnh hưởng của liều lượng đạm đến sinh trưởng,phát triển và  năng suất của một số giống lúa tại gia lâm hà nội và nghĩa hưng nam định
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của một số cụng thức bún phõn ủến chất lượng sản (Trang 60)
Bảng 4.10. Sơ bộ hiệu quả kinh tế của các thí nghiệm thức bón phân - ảnh hưởng của liều lượng đạm đến sinh trưởng,phát triển và  năng suất của một số giống lúa tại gia lâm hà nội và nghĩa hưng nam định
Bảng 4.10. Sơ bộ hiệu quả kinh tế của các thí nghiệm thức bón phân (Trang 65)
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của một số cụng thức hỏi (quy cỏch hỏi) ủến sinh - ảnh hưởng của liều lượng đạm đến sinh trưởng,phát triển và  năng suất của một số giống lúa tại gia lâm hà nội và nghĩa hưng nam định
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của một số cụng thức hỏi (quy cỏch hỏi) ủến sinh (Trang 66)
Hỡnh 4.4: Ảnh hưởng của một số cụng thức hỏi (quy cỏch hỏi) ủến sinh - ảnh hưởng của liều lượng đạm đến sinh trưởng,phát triển và  năng suất của một số giống lúa tại gia lâm hà nội và nghĩa hưng nam định
nh 4.4: Ảnh hưởng của một số cụng thức hỏi (quy cỏch hỏi) ủến sinh (Trang 67)
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của một số cụng thức hỏi (quy cỏch hỏi) ủến kớch - ảnh hưởng của liều lượng đạm đến sinh trưởng,phát triển và  năng suất của một số giống lúa tại gia lâm hà nội và nghĩa hưng nam định
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của một số cụng thức hỏi (quy cỏch hỏi) ủến kớch (Trang 68)
Hỡnh 4.5: Ảnh hưởng của một số cụng thức hỏi ủến lỏ chố - ảnh hưởng của liều lượng đạm đến sinh trưởng,phát triển và  năng suất của một số giống lúa tại gia lâm hà nội và nghĩa hưng nam định
nh 4.5: Ảnh hưởng của một số cụng thức hỏi ủến lỏ chố (Trang 69)
Bảng 4.20. Ảnh hưởng của thời gian hỏi ủến thành phần húa sinh trong - ảnh hưởng của liều lượng đạm đến sinh trưởng,phát triển và  năng suất của một số giống lúa tại gia lâm hà nội và nghĩa hưng nam định
Bảng 4.20. Ảnh hưởng của thời gian hỏi ủến thành phần húa sinh trong (Trang 76)
Hình 1. Thí nghiệm các công thức bón phân - ảnh hưởng của liều lượng đạm đến sinh trưởng,phát triển và  năng suất của một số giống lúa tại gia lâm hà nội và nghĩa hưng nam định
Hình 1. Thí nghiệm các công thức bón phân (Trang 86)
Hình 2. Thí nghiệm hái - ảnh hưởng của liều lượng đạm đến sinh trưởng,phát triển và  năng suất của một số giống lúa tại gia lâm hà nội và nghĩa hưng nam định
Hình 2. Thí nghiệm hái (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w