luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
LÊ THỊ THU MAI
THỰC HIỆN TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA TRƯỜNG CAO ðẲNG TÀI CHÍNH - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Bùi Bằng ðoàn
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và ch−a đ−ợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đ−ợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này
đều đã đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sỹ khoa học của mình ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đ" nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của rất nhiều cá nhân và tổ chức và các nhà khoa học
Nhân dịp này cho phép tôi được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới sự giúp
đỡ của các thấy, cô giáo Bộ môn Kế toán, khoa Quản trị kinh doanh, khoa Sau đại học - trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đặc biệt là sự quan tâm giúp đỡ tận tình chỉ dẫn của PGS.TS Bùi Bằng Đoàn là người hướng dẫn chính trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ viên chức các phòng, ban Trường Cao đẳng Tài chính – Quản trị kinh doanh, những người đ" cung cấp số liệu, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học, bạn bè, đồng nghiệp, người thân đ" động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Trang 42.1 Khái quát về ñơn vị sự nghiệp giáo dục công lập 4
2.2 Nội dung tự chủ tài chính trong ñơn vị sự nghiệp giáo dục công
2.2.2 Nội dung tự chủ tài chính của ñơn vị sự nghiệp giáo dục công lập
2.2.3 Vai trò và sự cần thiết của tự chủ tài chính ñối với ñơn vị sự
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng ñến tự chủ tài chính của ñơn vị sự nghiệp
2.3.1 Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước 12 2.3.2 Hệ thống kiểm soát nội bộ trong ñơn vị 14
Trang 52.3.3 Trình ựộ cán bộ quản lý 15 2.4 Quản lý tài chắnh trong ựơn vị sự nghiệp giáo dục công lập 16
3 đẶC đIỂM CƠ SỞ NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
3.1 Khái quát về trường Cao ựẳng Tài chắnh Ờ Quản trị kinh doanh 29
3.2.2 Phương pháp phân tắch thông tin nghiên cứu 34
4.1 Tình hình triển khai thực hiện tự chủ tài chắnh của Nhà trường 36 4.1.1 Tình hình thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chắnh tại
4.2 đánh giá kết quả thực hiện tự chủ tài chắnh tại trường Cao ựẳng
4.3 Giải pháp thực hiện tự chủ tài chắnh ở Trường Cao ựẳng Tài
4.3.1 Mục tiêu và phương hướng phát triển giáo dục ựào tạo ở Trường
Cao ựẳng Tài chắnh - Quản trị kinh doanh 65 4.3.2 Giải pháp nhằm thực hiện tự chủ tài chắnh tại Trường cao ựẳng
Trang 65.1 Kết luận 82
Trang 8DANH MỤC BẢNG
3.1 Quy mô nhân sự của Trường CðTC - QTKD năm 2008 - 2010 32 3.2 Quy mô ñào tạo của trường Cao ñẳng TC-QTD 32
4.2 Tổng hợp kinh phí NSNN cấp giai ñoạn 2008-2010 43 4.3 Mức thu học phí tại Trường Cao ñẳng Tài chính- QTKD 46 4.4 Bảng chi tiết nguồn thu sự nghiệp giai ñoạn 2008-2010 47 4.5 Mức ñảm bảo chi hoạt ñộng thường xuyên giai ñoạn 2008-2010 49 4.6 Tổng hợp chi thường xuyên giao ñoạn 2008 - 2010 53 4.7 Tổng hợp chi lương tăng thêm giai ñoạn 2008 - 2010 55 4.8 Mức thu nhập bình quân của người lao ñộng giai ñoạn 2008-2010 56 4.9 Kết quả tiết kiệm chi giai ñoạn 2008 - 2010 57
DANH MỤC SƠ ðỒ
3.1 Sơ ñồ hình thành và phát triển nhà trường 31
Trang 91 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Chúng ta ñang sống trong thời ñại mà toàn cầu hoá kinh tế là xu thế không thể ñảo ngược, ở ñó, nền kinh tế mới - Kinh tế tri thức ngày càng có vai trò trọng yếu và quyết ñịnh Vì vậy, ñể có thể thực hiện thành công quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước, ñể nền kinh tế không bị tụt hậu
và theo kịp sự phát triển của thế giới trên các lĩnh vực, ðảng và Nhà nước ta luôn quan tâm ñầu tư cho sự phát triển giáo dục - ñào tạo, coi “Giáo dục - ñào tạo là quốc sách hàng ñầu” Nhà nước ñã tạo ñiều kiện cho mọi tầng lớp dân
cư, bất kể giàu nghèo, ở nông thôn hay thành thị ñều có cơ hội học tập Tuy nhiên, trong ñiều kiện ngân sách Nhà nước còn hạn hẹp, nhu cầu chi cho giáo dục - ñào tạo lại lớn và không ngừng tăng lên cùng với nhu cầu về phát triển giáo dục ðại học, Cao ñẳng, vì vậy, nguồn ngân sách Nhà nước ñang bị quá tải và không thể ñáp ứng ñủ nhu cầu chi cho giáo dục - ñào tạo ðiều này ñòi hỏi và buộc Nhà nước phải có chính sách ñể thu hút các nguồn tài chính trong dân hỗ trợ cho ñào tạo, thực hiện xã hội hoá giáo dục - ñào tạo, nâng cao tự chủ cho các cơ sở giáo dục - ñào tạo,…qua ñó giảm nhẹ gánh nặng cho ngân sách Nhà nước ñồng thời góp phần nâng cao chất lượng giáo dục - ñào tạo ðể ñáp ứng nhu cầu cần thiết ñó, Chính phủ ban hành Nghị ñịnh 10/2002/Nð-CP và hoàn thiện hơn ở Nghị ñịnh 43/2006/Nð-CP quy ñịnh về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính trong các ñơn vị sự nghiệp công lập, trong ñó bao gồm cả ñơn vị sự nghiệp giáo dục công lập Nghị ñịnh này ñã tạo ra một hành lang pháp lý nhằm nâng cao quyền tự chủ cho các ñơn vị sự nghiệp Trong các nội dung tự chủ, tự chịu trách nhiệm thì tự chủ tài chính luôn là vấn ñề trọng tâm cần ñược xây dựng cẩn thận, thực hiện một cách khoa học và sáng tạo nhất
Trang 10Trường Cao ựẳng Tài chắnh - Quản trị kinh doanh là ựơn vị sự nghiệp công lập hoạt ựộng trong lĩnh vực giáo dục - ựào tạo Từ khi Chắnh phủ ban hành Nghị ựịnh 10/2002/Nđ-CP, sau ựược thay thế bằng Nghị ựịnh 43/2006/Nđ-CP ngày 25/04/2006 quy ựịnh quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chắnh ựối với ựơn vị
sự nghiệp công lập, ựến nay trường ựã rất tắch cực cải cách và ựổi mới cơ chế quản lý tài chắnh nói chung và công tác kế toán nói riêng, ựã chủ ựộng khai thác tối ựa các nguồn thu, nâng cao hiệu quả các khoản chi phắ, tắch cực cân ựối thu chi ựảm bảo tự chủ về tài chắnh phục vụ tốt sự nghiệp giáo dục ựào tạo Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của nhà trường, nhu cầu về tài chắnh ngày một gia tăng, trong khi nguồn ngân sách nhà nước cấp ngày một hạn hẹp, do vậy ựòi hỏi nhà trường cần phải có giải pháp hữu hiệu hơn nữa giúp nâng cao mức ựộ tự chủ tài chắnh, thực hiện tốt mục tiêu nhiệm vụ ựược giao
Vì vậy, học viên ựã lựa chọn ựề tài ỘThực hiện tự chủ tài chắnh của Trường Cao ựẳng Tài chắnh- Quản trị kinh doanhỢ làm ựề tài Luận văn
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Làm sáng tỏ vấn ựề cơ bản về cơ chế tự chủ tài chắnh của các ựơn vị
sự nghiệp công lập trong lĩnh vực Giáo dục - đào tạo
- Phân tắch, ựánh giá thực trạng thực hiện tự chủ tài chắnh tại Trường Cao ựẳng Tài chắnh - Quản trị kinh doanh
- đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện tự chủ tài chắnh tại Trường Cao ựẳng Tài chắnh- Quản trị kinh doanh
Trang 111.3 ðối tượng, phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu: ðề tài tập trung nghiên cứu việc thực hiện tự chủ tài chính tại Trường Cao ñẳng Tài chính - Quản trị kinh doanh
Trang 122 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
2.1 Khái quát về ñơn vị sự nghiệp giáo dục công lập
2.1.1 ðơn vị sự nghiệp công lập
ðiều 9 luật Viên chức ñược Quốc hội thông qua ngày 15 tháng 11 năm
2011 quy ñịnh: “ðơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy ñịnh của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý Nhà nước.”
Theo quy ñịnh trên và Nghị ñịnh số 43/2006/Nð – CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy ñịnh về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính ñối với ñơn vị sự nghiệp công lập thì ñơn vị sự nghiệp công lập ñược xác ñịnh bởi các tiêu thức cơ bản sau:
- Là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy ñịnh của pháp luật;
- Hoạt ñộng cung cấp dịch vụ công trong các lĩnh vực giáo dục, khoa học công nghệ, môi trường, y tế, văn hóa thể dục thể thao, sự nghiệp kinh tế, dịch vụ việc làm ;
- ðược Nhà nước ñầu tư hoặc hỗ trợ ñầu tư cơ sở vật chất, chi phí hoạt ñộng thường xuyên ñể thực hiện các nhiệm vụ chính trị, chuyên môn ñược giao;
- ðơn vị sự nghiệp ñược Nhà nước cho phép thu một số loại phí, lệ phí nhất ñịnh trong quá trình tiến hành hoạt ñộng sản xuất cung ứng dịch vụ ñể bù ñắp chi phí hoạt ñộng, tăng thu nhập cho cán bộ, viên chức
- Có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng
ðơn vị sự nghiệp công lập ñược phân làm nhiều loại khác nhau tuy
Trang 13theo mục ñích và tiêu thức phân loại Dựa vào những căn cứ nhất ñịnh, ñơn vị
sự nghiệp công lập ñược phân loại như sau:
- Căn cứ vào lĩnh vực hoạt ñộng: ðơn vị sự nghiệp ñược phân theo ngành kinh tế, kỹ thuật như ñơn vị sự nghiệp giáo dục - ñào tạo; ñơn vị sự nghiệp y tế; ñơn vị sự nghiệp văn hoá thông tin; ñơn vị sự nghiệp thể dục, thể thao;…
- Căn cứ và chủ thể quản lý: ðơn vị sự nghiệp ñược phân thành ñơn vị
sự nghiệp do trung ương quản lý; ñơn vị sự nghiệp do ñịa phương quản lý; ñơn
vị sự nghiệp do Nhà nước quản lý; ñơn vị sự nghiệp do tổ chức chính trị xã hội quản lý
- Căn cứ vào mức tự ñảm bảo chi phí thường xuyên, ñơn vị sự nghiệp công lập ñược sắp xếp vào một trong 3 loại sau:
+ ðơn vị sự nghiệp có nguồn thu sự nghiệp tự ñảm bảo toàn bộ chi phí
hoạt ñộng thường xuyên
+ ðơn vị sự nghiệp tự ñảm bảo một phần chi phí hoạt ñộng thường xuyên: Là ñơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự ñảm bảo một phần chi phí hoạt ñộng thường xuyên, phần còn lại ñược NSNN cấp
+ ðơn vị sự nghiệp do NSNN ñảm bảo toàn bộ chi phí hoạt ñộng, gồm: ñơn vị sự nghiệp có nguồn thu sự nghiệp thấp và ñơn vị sự nghiệp không có nguồn thu, kinh phí hoạt ñộng thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do NSNN ñảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt ñộng
So với các tổ chức khác, ñơn vị sự nghiệp công lập có các ñặc ñiểm chính sau:
- ðơn vị sự nghiệp có tư cách pháp nhân theo quy ñịnh của pháp luật: ñược Nhà nước thành lập, có trụ ở riêng, có tên gọi riêng, có con dấu riêng, có tài khoản riêng và ñảm bảo trước pháp luật về hoạt ñộng của mình
- Hoạt ñộng theo nhiệm vụ chính trị, chuyên môn ñược giao, không vì mục ñích sinh lợi
Trang 14- ðược thu một số loại phí, lệ phí từ hoạt ñộng của mình như: học phí, viện phí, phí kiểm dịch từ cá nhân, tập thể sử dụng các dịch vụ do ñơn vị cung cấp Do vậy, nguồn tài chính của các ñơn vị sự nghiệp có thu không chỉ
có kinh phí từ NSNN cấp mà còn có nguồn thu từ hoạt ñộng sự nghiệp khác
- Chịu sự quản lý trực tiếp của cơ quan chủ quản (Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố) ðồng thời chịu sự quản lý về mặt chuyên môn của các Bộ, ngành chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực hoạt ñộng sự nghiệp
và chính quyền ñịa phương nơi ñơn vị ñóng trụ sở và hoạt ñộng
- Các sản phẩm do ñơn vị sự nghiệp công lập tạo ra ñều mang tính bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần cho xã hội
- Hoạt ñộng của ñơn vị sự nghiệp công lập luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển của Nhà nước trong từng thời kỳ Mục tiêu các chương trình phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước chi phối tới mục tiêu, nhiệm vụ, phạm vi hoạt ñộng và nguồn thu của các ñơn vị sự nghiệp
ðơn vị sự nghiệp công lập có vai trò hết sức quan trọng ñối với ñời sống xã hội Thông qua việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ Nhà nước giao, các ñơn vị ñã thực hiện tốt các mục tiêu do Nhà nước ñặt ra trong từng thời kỳ như: Mục tiêu nâng cao dân trí, phổ cập giáo dục, sức khoẻ cộng ñồng, nâng cao ñời sống văn hoá tinh thần
ðơn vị sự nghiệp công lập hoạt ñộng trong rất nhiều lĩnh vực, cung cấp các dịch vụ công về giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, kinh tế có chất lượng cho xã hội góp phần nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân và thúc ñẩy sự phát triển kinh tế xã hội
Thông qua hoạt ñộng sự nghiệp các ñơn vị sự nghiệp công lập ñược phép thu phí, lệ phí theo quy ñịnh của Nhà nước góp phần tăng cường nguồn lực cùng với NSNN ñẩy mạnh ña dạng hóa và xã hội hoá nguồn cung cấp các dịch vụ công
Trang 152.1.2 ðơn vị sự nghiệp giáo dục công lập
ðơn vị sự nghiệp công lập hoạt ñộng trong lĩnh vực giáo dục và ñào tạo (ñơn vị sự nghiệp giáo dục công lập) là một loại hình ñơn vị sự nghiệp do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thành lập và quản lý, thực hiện các hoạt ñộng giáo dục và ñào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân Bên cạnh nhưng ñặc ñiểm của một ñơn vị sự nghiệp công lập, ñơn vị sự nghiệp giáo dục công lập còn có những ñặc trưng cơ bản sau, thể hiện sự khác biệt về chức năng, nhiệm
vụ trong hoạt ñộng của mình:
- Tất cả các ñơn vị sự nghiệp giáo dục công lập ñều thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, bên cạnh sự quản lý của cơ quan, ñơn vị chủ quản ñều chịu sự quản lý của cơ quan quản lý giáo dục về chuyên môn, chương trình giảng dạy ;
- Phần lớn các ñơn vị sự nghiệp giáo dục công lập là các ñơn vị sự nghiệp công lập có thu ñảm bảo một phần chi phí hoạt ñộng thường xuyên, phần còn lại ñược NSNN cấp;
- Hoạt ñộng của ñơn vị sự nghiệp giáo dục công lập liên quan ñến việc giáo dục - ñào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho ñất nước nên có vai trò, ảnh hưởng và liên quan rộng rãi tới tất cả mọi tầng lớp, mọi người trong xã hội
2.2 Nội dung tự chủ tài chính trong ñơn vị sự nghiệp giáo dục công lập
có thu
2.2.1 Khái niệm tự chủ tài chính
Một ñơn vị hay một tổ chức có 3 nguồn lực chủ yếu sau ñây: Nguồn nhân lực, nguồn lực cơ sở vật chất, nguồn lực tài chính Trong ñó nguồn lực tài chính là nguồn lực quyết ñịnh bởi có nguồn lực này sẽ có cả 2 nguồn lực kia Trước ñây Nhà nước bao cấp toàn bộ kinh phí hoạt ñộng cho các ñơn vị
sự nghiệp giáo dục công lập, nhưng hiện nay ñã có chủ trương vận ñộng các ñơn vị này thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế, thực hiện nhiệm
vụ và tài chính Vì vậy, trong hoạt ñộng của mình các ñơn vị sự nghiệp giáo
Trang 16dục công lập ñược phép thu một số khoản thu nhất ñịnh như học phí, lệ phí,
ñể bù ñắp một phần hoặc toàn bộ chi phí phát sinh trong hoạt ñộng của mình
Tự chủ tài chính trong ñơn vị sự nghiệp giáo dục công lập ñược hiểu là việc trao quyền cho các ñơn vị về phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính
mà cấp trên giao phó
Tự chủ tài chính không ñơn thuần biểu hiện ở khía cạnh tài chính mà
Tự chủ tài chính còn bao gồm cả việc các ñơn vị phải xác ñịnh nhiệm vụ chính trị của mình từ ñó ñặt ra kế hoạch thực hiện, yêu cầu ñầu tư…Các kế hoạch phải ñược công khai, bàn bạc và lấy ý kiến tập thể trên cơ sở nhiệm vụ, mục tiêu chính mà Nhà nước ñã giao cho ñơn vị
Mức ñộ tự chủ tài chính của ñơn vị phụ thuộc vào nguồn thu và mức chi cho các hoạt ñộng của ñơn vị Trong Thông tư 71/2006/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh 43/2006/Nð-CP có cách xác ñịnh phân loại mức ñộ
tự chủ tài chính ñơn vị sự nghiệp như sau:
Mức tự bảo ñảm chi phí Tổng số nguồn thu sự nghiệp
hoạt ñộng thường xuyên = - x 100 % của ñơn vị (%) Tổng số chi hoạt ñộng thường xuyên Tổng số nguồn thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt ñộng thường xuyên tính theo dự toán thu chi của năm ñầu thời kỳ ổn ñịnh
Căn cứ vào mức tự bảo ñảm chi phí hoạt ñộng thường xuyên ñơn vị sự nghiệp công lập ñược sắp xếp vào một trong ba loại sau:
- ðơn vị sự nghiệp có nguồn thu sự nghiệp tự bảo ñảm toàn bộ chi phí hoạt ñộng thường xuyên: Là ñơn vị sự nghiệp có mức tự bảo ñảm chi phí hoạt ñộng thường xuyên xác ñịnh theo công thức trên, bằng hoặc lớn hơn 100%
- ðơn vị sự nghiệp tự bảo ñảm một phần chi phí hoạt ñộng thường xuyên: Là ñơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo ñảm một phần chi phí hoạt
Trang 17ñộng thường xuyên xác ñịnh theo công thức trên, từ trên 10% ñến dưới 100%, phần còn lại ñược ngân sách Nhà nước cấp
- ðơn vị sự nghiệp do ngân sách Nhà nước bảo ñảm toàn bộ chi phí hoạt ñộng, gồm: ðơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp và ñơn vị không có nguồn thu, kinh phí hoạt ñộng thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách Nhà nước bảo ñảm toàn bộ kinh phí hoạt ñộng
Việc phân loại ñơn vị sự nghiệp theo quy ñịnh trên, ñược ổn ñịnh trong thời gian 3 năm, sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp
Trong thời gian ổn ñịnh phân loại, trường hợp ñơn vị sự nghiệp có thay ñổi chức năng, nhiệm vụ, tổ chức thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét ñiều chỉnh phân loại lại cho phù hợp
2.2.2 Nội dung tự chủ tài chính của ñơn vị sự nghiệp giáo dục công lập có thu
Tự chủ ñược hiểu là khả năng tự quyết ñịnh và thực hiện những gì mà pháp luật không cấm và phải chịu trách nhiệm về những việc mình ñã làm ðối với một tổ chức, mức ñộ tự chủ ñược thể hiện ở mức ñộ, khả năng mà tổ chức ñó có thể tự quyết ñịnh và thực hiện những vấn ñề về tổ chức, nhân sự, tài chính, hoạt ñộng phát sinh của tổ chức mà không phụ thuộc vào ý kiến chỉ ñạo, cho phép, của các tổ chức, cá nhân bên ngoài
Nghị ñịnh 43/2006/Nð-CP ngày 25 tháng 04 năm 2006 của Chính phủ
ñã quy ñịnh rõ quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính ñối với ñơn vị sự nghiệp công lập nói chung và ñơn vị sự nghiệp giáo dục công lập nói riêng Theo ñó, trong tự chủ tài chính, ñơn vị sự nghiệp giáo dục công lập có thu ñược quyền mở rộng hoạt ñộng chuyên môn của mình ñể khai khác tối ña các nguồn thu mà pháp luật không cấm, ñồng thời ñược quyền chủ ñộng sử dụng các nguồn thu ñó ñể chi cho các hoạt ñộng của mình Việc khái thác các nguồn thu và sử dụng nguồn
Trang 18thu phải theo quy ñịnh của pháp luật Nhà nước khuyến khích ñơn vị mở rộng hoạt ñộng, khai thác nguồn thu ñể có thể tự trang trải chi phí cho mọi hoạt ñộng của ñơn vị mà không cần ñến sự hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước
Nguồn kinh phí hoạt ñộng của các ñơn vị sự nghiệp giáo dục công lập
có ñược là từ 4 nguồn sau: nguồn kinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp; nguồn thu từ hoạt ñộng giáo dục ñào tạo; nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng theo quy ñịnh của pháp luật; nguồn khác
ðơn vị sự nghiệp có quyền chi tiêu, phân phối và sử dụng nguồn tài chính Quyền này rất quan trọng vì nó quyết ñịnh ñến phần lớn hiệu quả hoạt ñộng của ñơn vị Các ñơn vị sự nghiệp có thể căn cứ vào tình hình thực tế của mình mà linh hoạt ñiều chỉnh các khoản chi, tiết kiệm các khoản chi không cần thiết hoặc tăng chi cho các vấn ñề trọng yếu, cấp thiết nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của mình
2.2.3 Vai trò và sự cần thiết của tự chủ tài chính ñối với ñơn vị sự nghiệp giáo dục công lập
2.2.3.1 Tự chủ tài chính giúp nâng cao chất lượng ñào tạo
Muốn thực hiện tự chủ ñược về tài chính ñòi hỏi ñơn vị phải tìm cách khai thác ñược các nguồn thu Tuy nhiên, không phải ñơn vị sẽ dễ dàng có ñược nguồn thu nếu dịch vụ, sản phẩm cung cấp của ñơn vị không ñược xã hội chấp nhận Vì vậy, ñể xã hội chấp nhận sản phẩm, dịch vụ cung cấp của ñơn vị, sẵn sàng bỏ tiền ra trả cho ñơn vị thì ñòi hỏi sản phẩm của ñơn vị phải
có chất lượng, dịch vụ cung cấp của ñơn vị phải thuận tiện, không phiền hà, phức tạp ðơn vị sự nghiệp giáo dục công lập với nhiệm vụ chính là ñào tạo cung cấp nguồn nhân lực cho xã hội, là nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, là cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan ñến lĩnh vực ñào tạo, và nguồn thu chính giúp nâng cao tự chủ tài chính của ñơn vị sự nghiệp giáo dục công lập là phát sinh từ những hoạt ñộng này Vì vậy, ñể có thể mở rộng và
Trang 19khai thác tốt nguồn thu, mở rộng và nâng cao tính tự chủ tài chính ñòi hỏi ñơn
vị phải nâng cao chất lượng ñào tạo, chất lượng nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ, chất lượng dịch vụ do ñơn vị cung cấp
Khi ñơn vị ý thức ñược tinh thần tự chủ, thì tư tưởng ỷ lại sẽ dần bị xóa
bỏ, bởi trước kia khi cơ chế quản lý của chúng ta còn dựa trên cơ chế quản lý tập trung, quan liêu, bao cấp, các ñơn vị sự nghiệp thực sự chưa làm chủ bản thân ñơn vị mình, mọi hoạt ñộng nhất nhất tuân theo sự chỉ ñạo một cách máy móc từ trên xuống làm thui chột khả năng sáng tạo, linh hoạt của ñơn vị trước những nhiệm vụ, dần dần tạo ra tư tưởng ỷ lại Tư tưởng này trở thành cố hữu, nó ñã hình thành lên thói quen trông chờ thụ ñộng Mặc cho cơ chế bao cấp ñã ñi qua Tư tưởng này tạo nên một sức ỳ rất lớn, không những cho ñơn
vị mà cho cả hệ thống, kìm hãm quá trình cải cách của bộ máy Nhà nước nói chung và của từng ñơn vị nói riêng
Từ việc ñổi mới về mặt tư tưởng và nhận thức, các ñơn vị sẽ sáng tạo, linh hoạt hơn trong quá trình thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ ñược giao một cách nhanh chóng, hiệu quả, tiết kiệm ñược công sức, thời gian, kinh phí Phát huy những lợi thế về nhiều mặt của ñơn vị, biến nó thành lợi thế về kinh
tế, từ ñó khai thác và phát huy nó tạo nguồn thu hợp pháp cho ñơn vị góp phần bảo ñảm từ một phần tới hoàn toàn kinh phí hoạt ñộng, từ ñó tiết kiệm ñược kinh phí cho ngân sách Nhà nước và nâng cao thu nhập, cải thiện ñời sống cho người lao ñộng
Tự chủ tài chính gắn quyền lợi và trách nhiệm lại với nhau một cách chặt chẽ Nó tạo ra sự linh hoạt trong hoạt ñộng tài chính của ñơn vị về mặt tìm kiếm nguồn thu, huy ñộng vốn của ñơn vị nhằm ñảm bảo cho ñơn vị có ñược nguồn tài chính ổn ñịnh ñáp ứng một cách kịp thời nhu cầu về tài chính trong từng giai ñoạn phát triển của ñơn vị Linh hoạt trong hoạt ñộng chi, tự chủ tài chính tạo ñiều kiện cho ñơn vị tự ñiều chỉnh và cân ñối một cách thích
Trang 20hợp giữa các khoản chi ñảm bảo cho việc thực hiện tốt các nhiệm vụ mà vẫn tiết kiệm ñược kinh phí hoạt ñộng một cách khoa học
Tự chủ tài chính như một luồng gió mới cho quá trình cải cách, nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của các ñơn vị sự nghiệp công lập Nó giúp cho ðVSN có ñủ sự linh hoạt ñáp ứng ñược những nhiệm vụ và nhu cầu mới của ñất nước trong môi trường hội nhập toàn diện
2.2.3.2 Tự chủ tài chính làm giảm bớt gánh nặng ngân sách và ñẩy mạnh hơn
sự giám sát của xã hội ñối với hoạt ñộng của ñơn vị
Với một nguồn ngân sách có hạn, nhu cầu chi cho các hoạt ñộng trong
ñó có giáo dục và ñào tạo ngày càng lớn, do vậy ngân sách ñang ngày càng khó khăn trong việc ñáp ứng các khoản chi của Nhà nước, thực trạng bội chi ngân sách ngày càng gia tăng ðiều này ñòi hỏi Nhà nước phải cân nhắc giảm bớt các khoản chi, nhiều nội dung cần khuyến khích xã hội hoá, qua ñó vừa giảm gánh nặng ngân sách, vừa ñòi hỏi sự năng ñộng của các ñơn vị và ñẩy mạnh hơn nữa sự giám sát ñánh giá của xã hội ñối với những lĩnh vực xã hội hoá Giáo dục – ñào tạo là một trong những lĩnh vực Nhà nước ñang khuyến khích xã hội hoá Nhà nước sẽ thực hiện ñầu tư, hỗ trợ một phần cho giáo dục
và gia ñình, người học sẽ phải ñóng góp một phần hoặc toàn bộ tuỳ theo từng cấp ñộ và từng lĩnh vực giáo dục ðối với các trường ñào tạo công lập, ñể có thể nâng cao tự chủ ñòi hỏi ñơn vị phải nâng cao chất lượng hoạt ñộng của mình Gia ñình, người học, xã hội do phải bỏ ra chi phí ñể ñược theo học, ñược ñào tạo do vậy sẽ có ý thức hơn trong việc giám sát chất lượng, lựa chọn ñơn vị ñào tạo phù hợp và có chất lượng ñể theo học
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng ñến tự chủ tài chính của ñơn vị sự nghiệp giáo dục công lập
2.3.1 Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước
Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước tạo ra môi trường pháp lý cho việc tạo lập và sử dụng các nguồn lực tài chính nhằm ñáp ứng các yêu cầu
Trang 21hoạt ñộng của ñơn vị Nó ñược xây dựng dựa trên quan ñiểm ñịnh hướng về chính sách quản lý ñơn vị sự nghiệp trong từng giai ñoạn cụ thể của Nhà nước nhằm cụ thể hoá các chính sách ñó Cơ chế này sẽ vạch ra các khung pháp lý
về mô hình quản lý tài chính của ñơn vị sự nghiệp, từ việc xây dựng các tiêu chuẩn, ñịnh mức, các quy ñịnh về lập dự toán, ñiều chỉnh dự toán, cấp phát kinh phí, kiểm tra, kiểm soát,… nhằm phát huy tối ña hiệu quả quản lý vĩ mô gắn với tinh thần tự chủ, tự chịu trách nhiệm của ñơn vị Do ñó, nếu cơ chế tài chính phù hợp sẽ tạo ñiều kiện tăng cường và tập trung nguồn lực tài chính, ñảm bảo sự linh hoạt, năng ñộng và hữu hiệu của các nguồn lực tài chính, giúp cho ñơn vị sự nghiệp thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn ñược giao
Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước ñối với ñơn vị sự nghiệp có tác ñộng ñến chương trình chi tiêu ngân sách quốc gia, ảnh hưởng lớn ñến việc thực hiện các chương trình, mục tiêu quốc gia về hoạt ñộng sự nghiệp Vì vậy,
cơ chế tài chính ñó nếu ñược thiết lập phù hợp, hiệu quả sẽ ñảm bảo cung ứng
ñủ nguồn kinh phí cho hoạt ñộng chuyên môn, tránh ñược thất thoát, lãng phí các nguồn lực tài chính, ñảm bảo phát huy tối ña hiệu quả, tiền ñề vật chất cho việc thực hiện tốt các chương trình quốc gia về hoạt ñộng sự nghiệp
Thêm vào ñó, cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước còn có vai trò như một cán cân công lý, ñảm bảo sự công bằng, hợp lý trong việc tạo lập và phân phối sử dụng các nguồn lực tài chính giữa các lĩnh vực hoạt ñộng sự nghiệp khác nhau cũng như giữa các ñơn vị sự nghiệp trong cùng một lĩnh vực Nhờ
ñó, các ñơn vị sự nghiệp dù hoạt ñộng ở ñâu, lĩnh vực nào cũng ñược quan tâm, tạo môi trường bình ñẳng, tạo ñiều kiện phát triển tương xứng với yêu cầu của xã hội ñối với lĩnh vực ñó và tiềm lực kinh tế của quốc gia
Bên cạnh ñó, cơ chế quản lý tài chính cũng có những tác ñộng tiêu cực ñối với hoạt ñộng của các ñơn vị sự nghiệp:
Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước vạch ra hành lang pháp lý cho ñơn vị sự nghiệp nhưng nếu các cơ chế này không phù hợp sẽ trở thành hàng
Trang 22rào trói buộc, cản trở ñến quá trình tạo lập và sử dụng các nguồn lực tài chính của các ñơn vị sự nghiệp, ảnh hưởng xấu ñến kết quả hoạt ñộng chuyên môn của ñơn vị Nếu cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước sơ hở, lỏng lẻo có thể làm hao tổn ngân sách Nhà nước, gây ra thất thoát, lãng phí các nguồn lực tài chính khác mà không ñạt ñược các mục tiêu chính trị, xã hội ñã ñịnh
ðể có một cơ sở pháp lý hoàn chỉnh, khuyến khích các ñơn vị sự nghiệp giáo dục công lập nâng cao tự chủ tài chính, hành lang pháp lý của Nhà nước cần xác ñịnh rõ chu trình quản lý tài chính từ khâu lập dự toán, phê duyệt dự toán, thực hiện, quyết toán; xác ñịnh các nguồn thu ñơn vị có ñược và ñược phép tổ chức thu; xác ñịnh cơ cấu chi, mức chi, trích lập và sử dụng các quỹ;
cơ chế phân phối, sử dụng chênh lệch thu chi; cơ chế quản lý , sử dụng, khai thác tài sản, trên cơ sở ñó các ñơn vị sự nghiệp giáo dục công lập thực hiện
mở rộng nâng cao tính tự chủ tài chính
2.3.2 Hệ thống kiểm soát nội bộ trong ñơn vị
Hệ thống kiểm soát nội bộ là các quy ñịnh và các thủ tục kiểm soát do một ñơn vị xây dựng và áp dụng nhằm ñảm bảo cho ñơn vị tuân thủ pháp luật
và các quy ñịnh, ñể kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót, nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lực của ñơn vị
Hệ thống kiểm soát nội bộ của một ñơn vị bao gồm môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát
Trong ñó, môi trường kiểm soát là những nhận thức, quan ñiểm, sự quan tâm và hoạt ñộng của lãnh ñạo ñơn vị ñối với hệ thống kiểm soát nội bộ trong ñơn vị Hệ thống kế toán là các quy ñịnh về kế toán và các thủ tục kế toán mà ñơn vị áp dụng ñể thực hiện ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính Thủ tục kiểm soát là các quy chế và thủ tục do Ban lãnh ñạo ñơn vị thiết lập và chỉ ñạo thực hiện trong ñơn vị
Trong một ñơn vị sự nghiệp có hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ, hữu hiệu sẽ giúp cho công tác quản lý tài chính ñược thuận lợi rất nhiều Nó ñảm
Trang 23bảo cho công tác tài chính ñược ñặt ñúng vị trí, ñược quan tâm ñúng mức, hệ thống kế toán ñược vận hành có hiệu quả, ñúng chế ñộ quy ñịnh, các thủ tục kiểm tra, kiểm soát ñược thiết lập ñầy ñủ, ñồng bộ, chặt chẽ, giúp ñơn vị phát hiện kịp thời mọi sai sót, ngăn chặn hữu hiệu hành vi gian lận trong công tác tài chính
Hệ thống kiểm soát nội bộ không thể ñảm bảo phát huy ñược toàn diện tác dụng của nó vì một hệ thống kiểm soát nội bộ dù hữu hiệu tới ñâu vẫn có những hạn chế tiềm tàng
2.3.3 Trình ñộ cán bộ quản lý
Con người là nhân tố trung tâm của bộ máy quản lý, là khâu trọng yếu trong việc xử lý các thông tin ñể ñề ra quyết ñịnh quản lý Trình ñộ cán bộ quản lý là nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp ñến tính kịp thời, chính xác của các quyết ñịnh quản lý, do ñó, nó có ảnh hưởng ñến chất lượng hoạt ñộng của bộ máy quản lý, quyết ñịnh sự thành bại của công tác quản lý nói chung và công tác quản lý tài chính nói riêng
ðối với cơ quan quản lý cấp trên, ñội ngũ cán bộ quản lý có kinh nghiệm và trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ cao, có phẩm chất tốt, sẽ có những chiến lược quản lý tài chính tốt, hệ thống biện pháp quản lý tài chính hữu hiệu, xử lý thông tin nhanh nhạy, kịp thời, linh hoạt, hiệu quả…
ðối với các ñơn vị cơ sở, ñội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác tài chính kế toán cũng ñòi hỏi phải có năng lực và trình ñộ chuyên môn nghiệp
vụ, có kinh nghiệm công tác ñể ñưa công tác quản lý tài chính kế toán của ñơn vị cơ sở ngày càng ñi vào nề nếp, tuân thủ các chế ñộ quy ñịnh về tài chính, kế toán của Nhà nước, góp phần vào hiệu quả hoạt ñộng của ñơn vị Ngược lại, ñội ngũ cán bộ quản lý thiếu kinh nghiệm quản lý, hạn chế về chuyên môn sẽ dẫn ñến công tác quản lý tài chính lỏng lẻo, dễ thất thoát, lãng phí, làm cản trở ñến các hoạt ñộng khác của ñơn vị
Trang 242.4 Quản lý tài chính trong ñơn vị sự nghiệp giáo dục công lập
ðơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục ñào tạo thực hiện chu trình quản lý tài chính theo quy ñịnh chung như sau:
- Lập dự toán và phân loại ñơn vị sự nghiệp ñược ổn ñịnh trong 3 năm Sau ba năm sẽ ñược phân loại lại cho phù hợp
Năm ñầu thời kỳ ổn ñịnh phân loại ñơn vị sự nghiệp: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ ñược cấp có thẩm quyền giao năm kế hoạch, chế ñộ chi tiêu tài chính hiện hành; căn cứ vào kết quả hoạt ñộng sự nghiệp, tình hình thu chi tài chính của năm trước liền kề, ñơn vị lập dự toán thu chi năm kế hoạch xác ñịnh phân loại hoạt ñộng sự nghiệp, số kinh phí ñề nghị NSNN cấp ñảm bảo hoạt ñộng thường xuyên, lập dự toán chi không thường xuyên theo quy ñịnh hiện hành
Hai năm tiếp theo trong thời kỳ ổn ñịnh phân loại ñơn vị sự nghiệp: Căn cứ vào mức kinh phí NSNN ñảm bảo hoạt ñộng thường xuyên thực hiện chức năng nhiệm vụ ñược cấp có thẩm quyền giao của năm trước liền kề và nhiệm vụ tăng giảm trong năm kế hoạch, ñơn vị lập dự toán thu chi hoạt ñộng thường xuyên của năm kế hoạch ðối với kinh phí hoạt ñộng không thường xuyên, ñơn vị lập dự toán theo quy ñịnh hiện hành
Dự toán kinh phí hoạt ñộng của ñơn vị sự nghiệp ñược gửi cơ quan quản lý cấp trên theo quy ñịnh hiện hành
Căn cứ vào dự toán thu chi năm ñầu của thời kỳ ổn ñịnh do ñơn vị lập,
cơ quan quản lý cấp trên dự kiến phân loại ñơn vị sự nghiệp trực thuộc và tổng hợp vào dự toán thu, dự toán NS ñảm bảo chi hoạt ñộng thường xuyên, không thường xuyên gửi cơ quan tài chính cùng cấp và các cơ quan có liên quan theo quy ñịnh hiện hành
Sau khi có ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp, bộ chủ quản, cơ quan chủ quản ñịa phương quyết ñịnh hoặc trình uỷ ban nhân dân quyết ñịnh phân loại ñơn vị sự nghiệp ổn ñịnh trong ba năm và phê duyệt dự
Trang 25toán kinh phí ngân sách nhà nước ñảm bảo hoạt ñộng thường xuyên năm ñầu của thời kỳ ổn ñịnh
Hàng năm, trong thời kỳ ổn ñịnh phân loại ñơn vị sự nghiệp, cơ quan chủ quản căn cứ vào dự toán thu chi của ñơn vị sự nghiệp lập, xem xét tổng hợp dự toán NSNN, gửi cơ quan tài chính cùng cấp
* Giao dự toán và thực hiện dự toán:
- Giao dự toán
Bộ chủ quản (ñối với ñơn vị sự nghiệp trực thuộc trung ương), cơ quan chủ quản (ñối với ñơn vị sự nghiệp thuộc ñịa phương), quyết ñịnh giao dự toán thu chi ngân sách năm ñầu thời kỳ ổn ñịnh phân loại cho ñơn vị sự nghiệp trong phạm vi dự toán thu chi ngân sách ñược cấp có thẩm quyền giao sau khi
có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp
Hàng năm, trong thời kỳ ổn ñịnh phân loại ñơn vị sự nghiệp, cơ quan chủ quản quyết ñịnh giao dự toán thu chi ngân sách cho ñơn vị sự nghiệp trong ñó kinh phí bảo ñảm hoạt ñộng thường xuyên theo mức năm trước liền kề và kinh phí ñược tăng thêm hoặc giảm theo quy ñịnh của cơ quan có thẩm quyền trong phạm vi dự toán thu chi ngân sách ñược các cấp có thẩm quyền giao, sau khi có
ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp
- Chấp hành dự toán
ðối với kinh phí chi hoạt ñộng thường xuyên: Trong quá trình chi ñơn vị ñược ñiều chỉnh các nội dung chi, các nhóm mục chi trong dự toán ñược cấp có thẩm quyền giao cho phù hợp với tình hình thực tế của ñơn vị ñồng thời gửi cơ quan quản lý cấp trên và kho bạc Nhà nước nơi ñơn vị mở tài khoản giao dịch ñể theo dõi, quản lý, thanh toán và quyết toán Kết thúc năm ngân sách kinh phí do NS chi hoạt ñộng thường xuyên và các khoản thu sự nghiệp chưa sử dụng hết, ñơn vị ñược chuyển sang năm sau ñể tiếp tục sử dụng
Trang 26ðối với kinh phí chi cho hoạt ñộng không thường xuyên, khi ñiều tiết các nhóm mục chi (nhiệm vụ chi), kinh phí cuối năm chưa sử dụng hết ñơn vị thực hiện theo quy ñịnh của luật NS và các văn bản hướng dẫn hiện hành
* Quyết toán: Cuối quý, cuối năm ñơn vị sự nghiệp lập báo cáo quyết toán thu chi NSNN gửi cơ quan quản lý cấp trên xét duyệt theo quy ñịnh hiện hành
2.4.1 Nguồn thu của ñơn vị
* Kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp, gồm:
- Kinh phí ñảm bảo hoạt ñộng thường xuyên thực hiện chức năng nhiệm vụ ñược giao (sau khi ñã cân ñối nguồn thu sự nghiệp), ñược cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán ñược cấp có thẩm quyền giao;
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học;
- Kinh phí thực hiện chương trình ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
- Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ñặt hàng;
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ ñột xuất ñược cấp có thẩm quyền giao;
- Kinh phí thực hiện chính sách tinh giảm biên chế theo chế ñộ do Nhà nước quy ñịnh;
- Vốn ñầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố ñịnh phục vụ hoạt ñộng sự nghiệp theo dự án có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán ñược giao hàng năm;
- Vốn ñối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài ñược cấp
có thẩm quyền phê duyệt;
Trang 27kinh phí NSNN khi có trong dự toán ñược duyệt, chi ñúng tiêu chuẩn ñịnh mức, có ñầy ñủ hồ sơ chứng minh về chi tiêu
* Nguồn thu từ hoạt ñộng sự nghiệp, gồm:
- Phần ñược ñể lại từ số thu phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật;
- Thu từ hoạt ñộng dịch vụ;
- Thu từ hoạt ñộng sự nghiệp khác (nếu có);
- Lãi ñược chia từ các hoạt ñộng liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng
* Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng cho theo quy ñịnh của pháp luật
* ðơn vị ñược tự chủ các khoản thu và mức thu theo quy ñịnh như sau:
- ðơn vị sự nghiệp ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao thu phí,
lệ phí phải thực hiện thu ñúng, thu ñủ theo mức thu và ñối tượng thu do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy ñịnh Trường hợp Nhà nước có thẩm quyền quy ñịnh khung mức thu, ñơn vị căn cứ nhu cầu chi phục vụ cho hoạt ñộng khả năng ñóng góp của xã hội ñể quyết ñịnh mức thu cụ thể cho phù hợp với từng hoạt ñộng, từng ñối tượng, nhưng không ñược vượt quá khung thu
do cơ quan có thẩm quyền quy ñịnh
- ðối với sản phẩm hàng hoá dịch vụ ñược cơ quan Nhà nước ñặt hàng, thì mức thu theo ñơn giá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy ñịnh Trường hợp sản phẩm chưa ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy ñịnh giá, thì mức thu ñược xác ñịnh trên cơ sở dự toán chi phí ñược cơ quan tài chính cùng cấp thẩm ñịnh chấp thuận
- ðối với những hoạt ñộng dịch vụ theo hợp ñồng với các tổ chức cá
Trang 28nhân trong và ngoài nước, các hoạt ñộng liên doanh, liên kết, ñơn vị ñược quyết ñịnh các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc ñảm bảo bù ñắp chi phí và có tích luỹ
Có thể thấy cơ chế quản lý ñối với nguồn ngoài ngân sách “mềm” hơn ñối với nguồn NSNN cấp, nó linh hoạt hơn, và mang tính thị trường hơn, tính
tự chủ tự chịu trách nhiệm của ñơn vị cao hơn
2.4.2 Nội dung chi
Chi của ñơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực GD - ðT bao gồm những nội dung sau:
* Chi thường xuyên, gồm:
- Chi hoạt ñộng theo chức năng, nhiệm vụ ñược cấp có thẩm quyền giao;
- Chi phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí;
- Chi cho các hoạt ñộng dịch vụ (kể cả chi thực hiện nghĩa vụ ñối với ngân sách Nhà nước, trích khấu hao tài sản cố ñịnh theo quy ñịnh, chi trả vốn, lãi tiền vay theo quy ñịnh của pháp luật)
* Chi không thường xuyên, gồm:
- Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ;
- Chi thực hiện chương trình ñào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
- Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;
- Chi thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nước ñặt hàng theo giá khung do Nhà nước quy ñịnh;
- Chi vốn ñối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy ñịnh;
- Chi thực hiện các nhiệm vụ ñột xuất ñược cấp có thẩm quyền giao;
- Chi thực hiện tinh giảm biên chế theo chế ñộ Nhà nước quy ñịnh;
- Chi ñầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố ñịnh thực hiện các dự án ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Trang 29- Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài;
- Chi cho hoạt ñộng liên doanh liên kết;
- Các khoản chi khác theo quy ñịnh của pháp luật
(Trích nghị ñịnh 43/Nð-CP/2006 của CP)
* ðơn vị ñược tự chủ trong việc sử dụng nguồn tài chính như sau:
- Căn cứ vào nhiệm vụ ñược giao và khả năng nguồn tài chính, ñối với các khoản chi thường xuyên, thủ trưởng ñơn vị sự nghiệp có mức tự ñảm bảo toàn bộ chi phí và ñảm bảo một phần chi phí ñược quyết ñịnh một số mức chi quản lý, chi hoạt ñộng nghiệp vụ cao hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy ñịnh Thủ trưởng ñơn vị sự nghiệp do ngân sách Nhà nước ñảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt ñộng ñược quyết ñịnh một số mức chi quản lý, chi hoạt ñộng nghiệp vụ nhưng tối ña không quá mức chi do cơ qụan Nhà nước có thẩm quyền quy ñịnh
- Căn cứ vào tính chất công việc, thủ trưởng ñơn vị ñược quyết ñịnh phương thức khoán chi cho từng bộ phận, ñơn vị trực thuộc
- Quyết ñịnh ñầu tư xây dựng, mua sắm mới và sửa chữa lớn tài sản cố ñịnh thực hiện theo quy ñịnh của pháp luật
* ðối với khoản tiền lương, tiền công ñơn vị sự nghiệp ñược chi theo quy ñịnh như sau:
- ðối với những hoạt ñộng thực hiện chức năng, nhiệm vụ Nhà nước quy ñịnh, chi phí tiền lương, tiền công cho cán bộ viên chức và người lao ñộng ñơn vị tính theo lương cấp bậc, chức vụ do Nhà nước quy ñịnh
- ðối với những hoạt ñộng cung cấp sản phẩm do Nhà nước ñặt hàng
có ñơn giá tiền lương trong ñơn giá sản phẩm ñược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, ñơn vị tính theo ñơn giá tiền lương quy ñịnh Trường hợp sản phẩm chưa ñược cơ quan có thẩm quyền quy ñịnh ñơn giá tiền lương ñơn vị tính theo lương cấp bậc, chức vụ do Nhà nước quy ñịnh
- ðối với những hoạt ñộng dịch vụ có hạch toán chi phí riêng thì chi phí
Trang 30tiền lương, tiền công cho người lao ñộng ñược áp dụng theo chế ñộ tiền lương trong doanh nghiệp Nhà nước Trường hợp không hạch toán riêng chi phí, ñơn vị tính theo lương cấp bậc chức vụ do Nhà nước quy ñịnh
- Nhà nước khuyến khích các ñơn vị sự nghiệp tăng thu, tiết kiệm chi thực hiện tinh giản biên chế, tăng thêm thu nhập cho người lao ñộng trên cơ
sở hoàn thành nhiệm vụ ñược giao, sau khi thực hiện nghĩa vụ ñầy ñủ với ngân sách Nhà nước, tuỳ theo kết quả hoạt ñộng tài chính trong năm, ñơn vị ñược xác ñịnh tổng mức chi trả thu nhập cho người lao ñộng trong năm Cụ thể quy ñịnh cho từng loại ñơn vị như sau:
+ ðơn vị tự ñảm bảo chi phí hoạt ñộng ñược quyết ñịnh tổng mức thu nhập tăng trong năm cho người lao ñộng theo quy chế chi tiêu nội bộ của ñơn
vị sau khi ñã trích nộp quỹ hoạt ñộng sự nghiệp theo quy ñịnh
+ ðơn vị tự ñảm bảo một phần chi phí hoạt ñộng ñược quyết ñịnh tổng mức thu nhập tăng thêm trong năm cho người lao ñộng nhưng tối ña không quá hai lần quỹ tiền lương cấp bậc chức vụ trong năm do Nhà nước quy ñịnh sau khi ñã trích nộp quỹ hoạt ñộng sự nghiệp theo quy ñịnh
+ ðơn vị sự nghiệp ñược ngân sách Nhà nước ñảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt ñộng, căn cứ vào kết quả tài chính và số kinh phí tiết kiệm ñược, ñơn vị ñược xác ñịnh mức chi trả thu nhập tăng thêm trong năm của ñơn vị tối ña không quá một lần quỹ tiền lương cấp bậc chức vụ trong năm do Nhà nước quy ñịnh
Việc chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao ñộng trong ñơn vị theo nguyên tắc: người nào có hiệu suất công tác cao, ñóng góp nhiều cho tăng thu, tiết kiệm chi ñược chi trả nhiều hơn Thủ trưởng ñơn vị chi trả thu nhập tăng thêm theo quy chế chi tiêu nội bộ của ñơn vị
Khi Nhà nước có ñiều chỉnh những quy ñịnh về tiền lương, nâng mức lương tối thiểu, khoản tiền lương cấp bậc chức vụ tăng thêm theo Nhà nước quy ñịnh thì ñơn vị phải tự ñảm bảo các khoản chi trả cho các khoản ñó từ nguồn thu sự nghiệp và nguồn khác theo quy ñịnh của chính phủ
(Trích nghị ñịnh 43/Nð-CP/2006 của CP)
Trang 312.4.3 Cơ chế phân phối chênh lệch thu chi
Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản khác theo quy ñịnh, phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) ñơn vị ñược sử dụng theo trình tự sau:
- ðối với ñơn vị tự ñảm bảo chi phí hoạt ñộng:
+/ Trích tối thiểu 25% ñể lập quỹ phát triển hoạt ñộng sự nghiệp;
+/ Trả thu nhập tăng thêm cho người lao ñộng;
+/ Trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi, dự phòng ổn ñịnh thu nhập ðối với hai quỹ khen thưởng và phúc lợi, mức trích tối ña không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm
Mức trả thu nhập tăng thêm, trích lập các quỹ do thủ trưởng ñơn vị sự nghiệp quyết ñịnh theo quy chế chi tiêu nội bộ của ñơn vị
- ðối với ñơn vị tự ñảm bảo một phần chi phí hoạt ñộng:
+/ Trích tối thiểu 25% ñể lập quỹ phát triển hoạt ñộng sự nghiệp;
+/ Trả thu nhập tăng thêm cho người lao ñộng;
+/ Trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi, dự phòng ổn ñịnh thu nhập ðối với hai quỹ khen thưởng và phúc lợi, mức trích tối ña không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm
Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi trong năm bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹ tiền lương cấp bậc chức vụ trong năm, ñơn vị ñược sử dụng ñể trả thu nhập tăng thêm cho người lao ñộng, trích lập 4 quỹ: dự phòng ổn ñịnh thu nhập, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ phát triển hoạt ñộng sự nghiệp Trong ñó ñối với hai quỹ khen thưởng và phúc lợi, mức trích tối ña không quá
3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm Mức trả thu nhập tăng thêm, trích lập các quỹ do thủ trưởng ñơn vị sự nghiệp quyết ñịnh theo quy chế chi tiêu nội bộ của ñơn vị
ðơn vị không ñược trả thu nhập tăng thêm và trích lập các quỹ từ các nguồn kinh phí thực hiện chương trình ñào tạo bồi dưỡng cán bộ viên chức,
Trang 32kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; kinh phí thực hiện các nhiệm vụ ñột xuất ñược cấp có thẩm quyền giao; kinh phí thực hiện chính sách tinh giảm biên chế theo chế ñộ Nhà nước quy ñịnh, vốn ñầu tư xây dựng
cơ bản, sửa chữa lớn, vốn ñối ứng, và kinh phí của nhiệm vụ phải chuyển sang năm sau thực hiện
Việc sử dụng các quỹ trong ñơn vị ñược quy ñịnh như sau:
+ Quỹ phát triển hoạt ñộng sự nghiệp dùng ñể ñầu tư phát triển, nâng cao hoạt ñộng sự nghiệp, bổ sung vốn ñầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, chi áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ, trợ giúp thêm ñào tạo, huấn luyện nâng cao tay nghề năng lực công tác cho cán bộ viên chức ñơn vị, ñược sử dụng góp vốn liên doanh liên kết với các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước ñể tổ chức hoạt ñộng dịch vụ phù hợp với chức năng nhiệm vụ ñược giao và khả năng của ñơn vị theo quy ñịnh của pháp luật Việc sử dụng quỹ do thủ trưởng ñơn vị quyết ñịnh theo quy chế chi tiêu nội bộ của ñơn vị
+ Quỹ dự phòng ổn ñịnh thu nhập ñể ñảm bảo thu nhập cho người lao ñộng + Quỹ khen thưởng dùng ñể thưởng ñịnh kỳ, thưởng ñột xuất cho tập thể cá nhân trong và ngoài ñơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích ñóng góp vào hoạt ñộng của ñơn vị Mức thưởng do thủ trưởng ñơn vị quyết ñịnh theo quy chế chi tiêu nội bộ của ñơn vị
+ Quỹ phúc lợi dùng ñể xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi, chi cho các hoạt ñộng phúc lợi tập thể của người lao ñộng trong ñơn vị, trợ cấp khó khăn ñột xuất cho người lao ñộng, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức, chi thêm cho người lao ñộng trong biên chế thực hiện tinh giản biên chế Thủ trưởng ñơn vị quyết ñịnh việc sử dụng quỹ theo quy chế chi tiêu nội bộ của ñơn vị
Trang 332.4.4.Quản lý tài sản trong ñơn vị sự nghiệp giáo dục công lập
ðơn vị sự nghiệp thực hiện quản lý tài sản theo quyết ñịnh số 202/2006/Qð-TTg ngày 31/12/2006 của Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý tài sản Nhà nước tại ñơn vị sự nghiệp công lập Cụ thể như sau:
- Nguồn kinh phí ñầu tư xây dựng, mua sắm tài sản trong ñơn vị sự nghiệp:
+ Kinh phí do NSNN cấp;
+ Quỹ phát triển hoạt ñộng sự nghiệp, quỹ phúc lợi;
+ Vốn viện trợ, tài trợ, biếu, tặng cho và các dự án ñơn vị ñược tiếp nhận theo quy ñịnh của pháp luật;
+ Nguồn thu từ bán chuyển nhựng tài sản của ñơn vị ñược phép sử dụng theo quy ñịnh của pháp luật;
+ Các nguồn thu khác từ hoạt ñộng sự nghiệp của ñơn vị ñược phép sử dụng; + Các nguồn vốn huy ñộng, liên doanh liên kết theo quy ñịnh của pháp luật;
- ðơn vị sự nghiệp tự ñảm bảo toàn bộ chi phí và ñơn vị tự ñảm bảo một phần chi phí hoạt ñộng ñược sử dụng các nguồn kinh phí như trên ñể ñầu tư xây dựng mua sắm tài sản theo kế hoạch, dự toán, dự án ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt Riêng ñối với tài sản trang bị thêm ñể phục vụ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, dịch vụ của ñơn vị không ñược sử dụng từ nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước cấp
Việc mua sắm tài sản từ nguồn quỹ phát triển hoạt ñộng sự nghiệp, từ vốn huy ñộng theo chế ñộ quy ñịnh ñể phục vụ cho hoạt ñộng sự nghiệp hoặc sản xuất kinh doanh, dịch vụ của ñơn vị, thủ trưởng ñơn vị sự nghiệp căn cứ vào kế hoạch, tự toán, dự án ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt, tiêu chuẩn ñịnh mức sử dụng và nhu cầu cần thiết phục vụ hoạt ñộng của ñơn vị ñể quyết ñịnh việc mua sắm cho phù hợp, ñảm bảo tiết kiệm và hiệu quả
Thủ trưởng ñơn vị tự ñảm bảo toàn bộ chi phí và ñơn vị tự ñảm bảo một phần chi phí hoạt ñộng ñược quyết ñịnh dùng tài sản ñã ñầu tư, mua sắm
Trang 34từ quỹ phát triển hoạt ñộng sự gnhiệp, từ các nguồn huy ñộng ñể góp vốn liên doanh, liên kết với tổ chức cá nhân trong và ngoài nước theo kế hoạch, dự toán, dự án liên doanh, liên kết ñã ñược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và phải phù hợp với chức năng nhiệm vụ, khả năng của ñơn vị và hỗ trợ cho hoạt ñộng sự nghiệp, không làm ảnh hưởng ñến chức năng, nhiệm vụ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao cho ñơn vị phải thực hiện theo ñúng quy ñịnh của pháp luật
ðơn vị sự nghiệp ñược dùng tài sản mua sắm từ nguồn quỹ phát triển hoạt ñộng sự nghiệp và từ nguồn vốn huy ñộng, ñể thế chấp vay vốn phục vụ cho hoạt ñộng sự nghiệp hoặc hoạt ñộng sản xuất kinh doanh dịch vụ của ñơn vị
ðơn vị sự nghiệp không ñược dùng tài sản Nhà nước ñầu tư ñể thế chấp vay vốn, huy ñộng vốn dưới mọi hình thức
Tài sản cố ñịnh sử dụng cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ và tài sản cố ñịnh ñược dùng ñể góp vốn liên doanh, liên kết theo quy ñịnh của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, ñược trích khấu hao tài sản cố ñịnh theo chế ñộ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố ñịnh theo quy ñịnh áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước
Toàn bộ tiền trích khấu hao tài sản của Nhà nước dùng vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, dịch vụ, liên kết, ñơn vị ñược giữ lại ñể bổ sung vào quỹ phát triển hoạt ñộng sự nghiệp ñể sử dụng tái tạo lại tài sản, ñầu tư xây dựng cơ
sở vật chất, ñổi mới trang thiết bị Số tiền trích khấu hao tài sản ñầu tư, mua sắm từ nguồn vốn huy ñộng ñược dùng ñể trả nợ vay, trường hợp ñã trả ñủ nợ vay ñược bổ sung vào quỹ phát triển hoạt ñộng sự gnhiệp của ñơn vị
- Tài sản Nhà nước tại ñơn vị sự nghiệp phải ñược quản lý, sử dụng ñúng mục ñích, tiêu chuẩn, chế ñộ, ñảm bảo tiết kiệm, hiệu quả ñể phục vụ công tác
và các hoạt ñộng vủa ñơn vị
Trang 352.4.5 Kiểm tra, kiểm soát tài chính trong ñơn vị sự nghiệp giáo dục công lập
ðơn vị thực hiện kiểm tra, kiểm soát các khoản chi theo hướng dẫn Thông tư số 81/2006/TT-BTC ban hành ngày 06/9/2006 và Thông tư 153/2007/TT-BTC sửa ñổi, bổ sung thông tư số 81/2006/TT-BTC hướng dẫn chế ñộ kiểm soát chi ñối với các ñơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự
chủ, tự chịu trách nhiệm Cụ thể như sau:
- ðơn vị công lập thực hiện việc hạch toán kế toán theo ñúng chế ñộ kế toán Nhà nước ban hành cho các ñơn vị sự nghiệp;
- Các ñơn vị sự nghiệp thực hiện chế ñộ tự chủ phải mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước ñể thuận tiện cho quá trình kiểm tra kiểm soát qua kho bạc Nhà nước;
- ðối với các khoản thu, chi dịch vụ liên doanh, liên kết, ñơn vị sự nghiệp thực hiện chế ñộ tự chủ có thể mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng ñể giao dịch thanh toán Kho bạc Nhà nước không kiểm soát các khoản thu, chi này của ñơn vị
Tất cả các khoản chi NSNN phải ñược kiểm tra kiểm soát trong quá trình chi trả, thanh toán Các khoản chi phải có trong dự toán NSNN ñược cấp
có thẩm quyền giao; ñúng chế ñộ tiêu chuẩn, ñịnh mức chi NSNN do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy ñịnh hoặc mức chi theo quy chế chi tiêu nội bộ
do ñơn vị quy ñịnh; ñã ñược thủ trưởng ñơn vị sự nghiệp thực hiện chế dộ tự chủ hoặc người ñược uỷ quyền quyết ñịnh chi
Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng từ và thực hiện chi trả thanh toán kịp thời các khoản chi NSNN ñủ ñiều kiện thanh toán theo quy ñịnh Tham gia với cơ quan tài chính, cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra tình hình sử dụng NSNN và xác nhận số chi NSNN qua kho bạc Nhà nước của ñơn vị thực hiện chế ñộ tự chủ
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, ñịa phương, các ñơn vị dự toán cấp trên chịu trách nhiệm kiểm tra
Trang 36việc chấp hành các chế ñộ thu chi và quản lý ngân sách, tài sản của Nhà nước trong các ñơn vị trực thuộc và hướng dẫn các ñơn vị thực hiện việc kiểm tra trong ñơn vị mình
Cuối năm ngân sách, ñơn vị thực hiện khoá sổ kế toán, lập quyết toán ñơn vị mình gửi cơ quan quản lý cấp trên ðơn vị cấp trên phải có trách nhiệm duyệt quyết toán của ñơn vị cấp dưới trực thuộc và chịu trách nhiệm về quyết toán ñã lập Lập quyết toán thuộc phạm vi cấp mình quản lý và gửi cho
cơ quan tài chính ñồng cấp
ðối với các dự án, nhiệm vụ có quy mô lớn ñược ñề nghị cơ quan kiểm toán Nhà nước kiểm toán hoặc sử dụng dịch vụ kiểm toán có thêm những căn
cứ xét duyệt quyết toán
Trang 373 đẶC đIỂM CƠ SỞ NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Khái quát về trường Cao ựẳng Tài chắnh Ờ Quản trị kinh doanh
3.1.1 Quá trình phát triển của nhà trường
Trường Cao ựẳng Tài chắnh - Quản trị kinh doanh (Thuộc Bộ Tài chắnh), trụ sở ựóng tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên có quá trình xây dựng
và phát triển 45 năm (1965-2010) Tiền thân của trường là các cơ sở ựào tạo của Bộ Tài chắnh và ủy ban Vật giá Nhà nước Trường ựược thành lập theo quyết ựịnh số 6584/Qđ-GD&đT ngày 21 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và ựào tạo, trên cơ sở hợp nhất Trường Cao ựẳng Tài chắnh Kế toán 1 và Trường Cao ựẳng bán công Quản trị kinh doanh
- Cơ sở 1: Xã Trưng Trắc, Huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng yên
- Cơ sở 2: Xã Tân Quang, Huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
3.1.2 Nhiệm vụ của nhà trường
Nhiệm vụ của nhà trường ựược đảng và Nhà nước giao cho là : đào tạo
và bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh tế phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ ựất nước Trải qua 45 năm, Trường ựã ựào tạo ựược 68 nghìn cán bộ, chuyên viên
có trình ựộ Cao ựẳng, Trung học theo các hình thức chắnh qui tập trung, chuyên
tu, tại chức, bồi dưỡng theo chuyên ựề trong và ngoài nước
Căn cứ vào ựường lối, chắnh sách của đảng và Nhà nước trong từng thời
kỳ, Trường không ngừng hoàn thiện mục tiêu, chương trình ựào tạo, xây dựng ựội ngũ giảng viên, công nhân viên, xây dựng cơ sở vật chất ựể ựáp ứng nhu cầu ựào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ựất nước Hiện nay Trường ựang là một cơ sở ựào tạo bậc cử nhân cao ựẳng có qui mô và thương hiệu
mạnh của ngành tài chắnh và của ựất nước Trường ựào tạo 4 ngành với 11
chuyên ngành phù hợp với nhu cầu trong ựiều kiện nền kinh tế thị trường Cụ thể các ngành ựào tạo và chương trình ựào tạo như sau:
Trang 38- Ngành kế tốn, cĩ các chuyên ngành đào tạo: Kế tốn tổng hợp; Kế tốn doanh nghiệp; Kế tốn cơng
- Ngành Quản trị kinh doanh, cĩ các chuyên ngành đào tạo: Quản trị kinh doanh Cơng nghiệp và Xây dựng; Quản trị kinh doanh Du lịch và Khách sạn; Thẩm định giá và Kinh doanh bất động sản
- Ngành tài chính - Ngân hàng, cĩ các chuyên ngành đào tạo: Tài chính ngân hàng; Tài chính doanh nghiệp; Thuế Nhà nước
- Ngành Hệ thống thơng tin kinh tế, cĩ các chuyên ngành đào tạo: Tin học kế tốn; Tin kinh tế
Chương trình đào tạo được thiết kế theo hướng liên thơng, gồm các bậc đào tạo, các ngành đào tạo phù hợp với khối các trường kinh tế nhằm tạo điều kiện cho sinh viên cĩ thể học chuyển tiếp bậc ðại học (từ 1- 1,5 năm) hoặc chuyển sang các trường đại học, cao đẳng khác cùng khối Hiện trường đang liên kết đào tạo liên thơng chính quy với các trường: ðại học kinh tế quốc dân; Học viện tài chính; ðại học thương mại;
Trường đang xúc tiến hợp tác đào tạo với các trường nước ngồi (Úc, Xinhgapo) để thực hiện hình thức du học
Sau 5 năm hoạt động dưới tên gọi trường Cao đẳng Tài chính - Quản trị kinh doanh, mặc dù cịn nhiều khĩ khăn nhưng nhà trường đã đạt được những thành quả đáng ghi nhận :
- Qui mơ đào tạo tăng nhanh, chất lượng đào tạo và cơng tác nghiên cứu khoa học phát triển khá vững chắc
- Cĩ một tập thể cán bộ cơng chức với một bộ máy tổ chức hoạt động tương đối nhịp nhàng, đều tay Tập thể đĩ mạnh dần cả số lượng và chất lượng theo hướng chuẩn hố, đang hướng tới mục tiêu chung lớn là xây dựng thương hiệu trường Cao đẳng TC - QTKD; Mọi người sống và làm việc theo pháp luật, nội qui, qui chế vì sự đồn kết, phát triển, tiến bộ và hạnh phúc của tất cả mọi người
Trang 39Sơ ñồ 3.1 Sơ ñồ hình thành và phát triển nhà trường
Trường Cao ñẳng Tài chính Quản trị kinh doanh
(11/2005 - ñến nay)
- Cơ sở 1: Trưng Trắc, Văn Lâm, Hưng Yên
- Cơ sở 2: Tân Quang, Văn Lâm, Hưng Yên
Trường Cao ñẳng Tài chính Kế toán I (03/7/2003 – 21/11/2005) Trưng Trắc, Văn Lâm, Hưng Yên
Trường Cao ñẳng Bán công Quản trị kinh doanh (6/6/1996 – 21/11/2005) Tân Quang, Văn Lâm, Hưng Yên
Trường Trung học Quản trị kinh doanh (1994 - 1995) Tân Quang, Văn Lâm, Hưng Yên
Trường Nghiệp vụ Kinh
tế Thị trường Giá cả (1990 - 1994) Tân Quang, Văn Lâm, Hưng Yên
Trường Vật giá Trung
ương (17/10/1977 - 1989) Tân Quang, Văn Lâm, Hưng Yên
Trường Bồi dưỡng cán bộ
Vật giá (1967 - 1977) Xuân ðỉnh, Từ Liêm, Hà Nội
Trường Trung học Tài chính Kế toán I
(1965 - 2003)
- Chợ Mát, TX Hải Dương, Hải Hưng (1965)
- Quyết Thắng, Ninh Giang, Hải Hưng (1966 - 1971)
- ðồng Quang, Gia Lộc, Hải Hưng (1971 - 1977)
- Phú Sơn, Nho Quan, Ninh Bình (1978 - 1982)
- Lạc ðạo, Mỹ Văn, Hải Hưng (1982 - 1988)
- Trưng Trắc, Mỹ Văn, Hải Hưng (1982 - 2003)
Trường Trung học Tài chính KToán II
(1965 - 1986)
- Yên Lư, Yên Dũng, Hà Bắc (1965 - 1974)
- Tân Liễu, Yên Dũng, Hà Bắc (1974 - 1986)
- Cảnh Thuỵ, Yên Dũng, Hà Bắc (1974 - 1986)
Sát nhập
Trường Trung học Tài chính KT III
(1965 - 1977)
- Yên Trạch, Phú Lương, Bắc Thái (1965 - 1971)
- Sơn Cẩm, Phú Lương, Bắc Thái (1965 - 1971)
Sát
Nhập
Sát nhập
Sát nhập
Sát nhậ
p
Trang 40đời sống vật chất và tinh thần ựược ổn ựịnh và nâng cao công bằng, công khai hoá, dân chủ hoá, từng bước chiếm lĩnh hoạt ựộng của trường
- Trật tự trị an ựược giữ vững, tệ nạn xã hội trong trường học giảm mạnh Tài sản, tiền vốn của trường ựược quản lý và sử dụng có hiệu quả
- Trang thiết bị dạy học và cơ sở vật chất ựược tăng cường một bước, ựáp ứng yêu cầu qui mô ựào tạo tăng nhanh và yêu cầu ựổi mới phương pháp dạy và học trong trường
3.1.3 Cơ cấu tổ chức của nhà trường
- Ban giám hiệu: Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng
- Các phòng ban chức năng: Gồm 07 phòng chức năng (phòng Quản trị thiết bị; phòng Quản lý ựào tạo; phòng Khoa học và hợp tác quốc tế; phòng Công tác học sinh, sinh viên; phòng Khảo thắ và quản lý chất lượng; phòng Tài chắnh kế toán; phòng Tổ chức hành chắnh)
- Các Khoa và Bộ môn trực thuộc Ban giam hiệu: Gồm 6 khoa và 2 bộ môn
Bảng 3.1 Quy mô nhân sự của Trường CđTC - QTKD năm 2008 - 2010
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chắnh Trường Cao ựẳng TC- QTKD)
Bảng 3.2 Quy mô ựào tạo của trường Cao ựẳng TC-QTD
đơn vị tắnh: học sinh, sinh viên
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Hệ ựào tạo Tuyển
sinh
Quy
mô
Tuyển sinh
Quy
mô
Tuyển sinh Quy mô Cao ựẳng chắnh quy 2.169 5.436 2.165 5.116 2.500 6.834 Các lớp liên thông 889 2.051 1.380 2.149 1.750 3.329 Cao ựẳng tại chức 114 796 253 1.298 150 493 Trung cấp chắnh quy 249 521 301 1.661 550 800 Tổng cộng 3.421 8.804 4.099 10.224 4.950 11.456
(Nguồn: Phòng Quản lý đào tạo-Trường Cao ựẳng Tài chắnh- QTKD )