luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
ðÀO CÔNG THANH
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG THU NGÂN SÁCH GIAI ðOẠN 2011-2015
CỦA HUYỆN KIM ðỘNG, TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2LỜI CAM đOAN
Tôi xin cam ựoan rằng, ựây là công trình nghiên cứu Khoa học của riêng tôi và không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu Khoa học của tác giả khác Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung thực và chưa hề ựược sử dụng ựể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ựoan rằng, mọi sự giúp ựỡ cho việc thực hiện luận văn ựã ựược cảm ơn và các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựều ựược chỉ rõ nguồn gốc
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Nhà nước, Bộ, ngành chủ quản, cơ sở ựào tạo và Hội ựồng ựánh giá Khoa học của trường đại học Nông nghiệp Hà Nội về công trình và kết quả nghiên cứu của mình
Hà Nội, tháng năm 2011
Tác giả luận văn
đào Công Thanh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này tôi ựã nhận ựược nhiều sự quan tâm, giúp ựỡ, góp ý của nhiều tập thể và cá nhân trong và ngoài trường
Trước hết cho tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS Kim Thị Dung, người hướng dẫn Khoa học ựã tận tình giúp ựỡ tôi về kiến thức cũng như phương pháp nghiên cứu, chỉnh sửa trong quá trình thực hiện Luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ựình tôi, bạn bè tôi, những người thường xuyên hỏi thăm, ựộng viên tôi trong quá trình thực hiện Luận văn này
Có ựược kết quả nghiên cứu này tôi ựã nhận ựược những ý kiến ựóng góp của các thầy cô giáo trong trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, sự tận tình cung cấp thông tin của các anh, chị ở các cơ quan, ựơn vị ựịa bàn nghiên cứu cán bộ, nhân viên Phòng Tài chắnh ỜKH; Chi cục thuế; Kho bạc Nhà nước huyện và các xã, thị trấn Tôi xin ựược ghi nhận và cảm ơn những sự giúp ựỡ này
Mặc dù bản thân ựã rất cố gắng, nhưng Luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận ựược sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy, cô giáo và tất cả bạn bè
Hà Nội, tháng năm 2011
Tác giả luận văn
đào Công Thanh
Trang 42.4 Thực tiễn bài học kinh nghiệm về thu NSNN ở một số nước trên
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
3.1 ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Kim ðộng 49
4.1 Thực trạng thu Ngân sách nhà nước trên ñịa bàn huyện Kim ðộng
4.1.1 Thực trạng thực hiện thu qua các năm của huyện Kim ðộng 664.1.2 Thực trạng thực hiện kế hoạch thu NSNN của huyện 71
Trang 54.1.3 Thực trạng cơ cấu nguồn thu ngân sách qua các năm 824.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến thu NSNN của huyện Kim ðộng 84
4.3 Giải pháp nhằm tăng thu NSNN huyện Kim ðộng trong những
4.3.2 Một số giải pháp nhằm tăng thu Ngân sách giai ñoạn 2011-2015
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
H ðND Hội ñồng nhân dân
UBND Uỷ ban nhân dân
GTGT Giá trị gia tăng
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
Trang 7DANH MỤC BẢNG
2.1 Tình hình thực hiện thu NSNN giai ñoạn 2006-2010 ở nước ta 46
3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Kim ðộng qua 3 năm 2008 -
3.3 Giá trị sản phẩm các ngành kinh tế huyện qua 3 năm 2008 - 2010 58
3.4 Tình hình dân số và lao ñộng huyện Kim ðộng qua 3 năm 2008 - 2010 62
4.1 Tình hình thực hiện thu ngân sách của huyệngiai ñoạn 2006 – 2010 67
4.2 So sánh tốc ñộ tăng giảm thu ngân sách của huyện giai ñoạn 2006 –
4.7 Cơ cấu các khoản so với tổng thu ngân sách trên ñịa bàn 82
4.8 Bảng tổng hợp cơ cấu các nhóm khoản thu ngân sách trên ñịa bàn
4.9 Bảng tổng hợp tốc ñộ tăng trưởng kinh tế và tốc ñộ tăng thu NSNN
4.10 Bảng kế hoạch các chỉ tiêu chủ yếu giai ñoạn 2011-2015 93
Trang 8DANH MỤC BIỂU ðỒ
4.1 So sánh tốc ñộ tăng thu NSNN qua các năm của khoản thuế
4.2 So sánh tốc ñộ tăng thu NSNN qua các năm của một số khoản
4.3 Kế hoạch giao so với thực hiện thu NSNN qua các năm 744.4 So sánh tốc ñộ tăng kế hoạch giao thu NSNN qua các năm 764.5 So sánh tốc ñộ tăng kế hoạch thu NSNN các sắc thuế ngoài quốc
4.6 Cơ cấu nhóm các khoản thu NSNN trên ñịa bàn huyện qua các năm 844.7 Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế và tốc ñộ tăng thu NSNNtrên ñịa bàn
Trang 91 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Thu ngân sách là một nguồn tài chính quan trọng của quốc gia nói chung
và của huyện nói riêng Nhờ có nguồn thu ngân sách mà các hoạt ñộng của bộ máy nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội thực thi tốt nhiệm vụ
Một thực trạng ñối với Ngân sách Việt Nam là luôn ở trong tình trạng bội chi với mức thâm hụt lớn Cân bằng cán cân Thu - Chi ngân sách luôn là một trong những mục tiêu phấn ñấu của ðảng và Nhà nước ðể cân bằng Thu
- Chi, có hai hướng ñặt ra giải pháp là tăng thu và giảm chi Nhiều năm qua, Chính phủ ñã có nhiều cố gắng ñể giảm thiểu chi hành chính, sự nghiệp, tăng cường chi cho ñầu tư phát triển và xây dựng cơ bản, chi ñúng chỗ, chi hiệu quả, tiết kiệm Bởi ñầu tư của Nhà nước có ý nghĩa vô cùng quan trọng ñối với tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội, ñặc biệt ñối với những nước ñang phát triển như Việt Nam, nên tình trạng thâm hụt ngân sách là không tránh khỏi, nhưng thâm hụt mức ñộ nào là hợp lý ñòi hỏi nhiều nỗ lực Nhằm ñảm bảo cho nhu cầu chi rất lớn thì việc tăng thu NSNN là rất cần thiết
Kim ðộng là một huyện hàng năm thu ngân sách không ñáp ứng ñược nhiệm vụ chi mà vần phụ thuộc nhiều vào ngân sách cấp trên hỗ trợ Sau một thời gian tìm hiểu công tác thu ngân sách của huyện Kim ðộng, tôi nhận thấy vấn ñề bức xúc nóng bỏng trong thời gian qua là số thu chưa tương xứng với tiềm năng Nguyên nhân có rất nhiều, trong ñó những nguyên nhân chính nằm
ở cơ chế chính sách, và tổ chức thực hiện thu còn nhiều bất cập, dẫn ñến tình trạng trốn thuế và gian lận thuế còn khá phổ biến Qua ñề tài này, tôi muốn kiểm chứng lại những nhận ñịnh trên thông qua phân tích thực trạng thu ngân sách của huyện giai ñoạn vừa qua, từ ñó ñưa ra giải pháp nhằm tăng thu ngân sách giai ñoạn tới
Trang 10Với vị trí và vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính nhà nước, việc tăng nguồn thu ngân sách có ý nghĩa hết sức quan trọng Tuy nhiên, một thực
tế hiện nay là do ñiều kiện xuất phát ñiểm thấp huyện Kim ðộng ñang ñứng trước những lựa chọn khó khăn Muốn nâng cao hiệu lực hoạt ñộng của bộ máy thì phải tăng thu ngân sách, tuy nhiên tăng thu ngân sách có thể làm triệt tiêu nguồn thu, ảnh hưởng ñến phát triển trong tương lai hoặc giảm thu ñể kích thích dân cư và doanh nghiệp dành nguồn lực phát triển kinh tế thì ảnh hưởng ñến các lợi ích trước mắt
Giải quyết ñược mâu thuẫn giữa tăng nguồn thu ngân sách trong khi vẫn ñạt ñược mục tiêu nuôi nguồn thu và xa hơn, hướng ñến sự phát triển bền vững ñòi hỏi các nhà quản trị cần có những giải pháp sao cho phù hợp trong
giải quyết vấn ñề Xuất phát từ yêu cầu thực tế tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Nghiên cứu giải pháp nhằm tăng thu ngân sách giai ñoạn 2011 – 2015 của huyện Kim ðộng tỉnh Hưng Yên”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
Mục tiêu cụ thể của ñề tài bao gồm:
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về thu ngân sách nhà nước và tăng thu ngân sách nhà nước
- Phản ánh và phân tích thực trạng thu ngân sách của huyện Kim ðộng giai ñoạn 2006 - 2010
- ðề ra các giải pháp chủ yếu nhằm tăng thu ngân sách giai ñoạn 2011 –
2015 của huyện Kim ðộng, tỉnh Hưng Yên
Trang 111.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là giải pháp chủ yếu nhằm tăng thu ngân sách của huyện Kim ðộng, tỉnh Hưng Yên
- Về nội dung nghiên cứu: ðề tài tập trung phân tích, ñánh giá thực trạng thu ngân sách của huyện trong những năm qua, ðề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm tăng thu ngân sách cho các năm tiếp theo
Trang 122 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Khái quát chung về thu ngân sách nhà nước
2.1.1 Khái niệm về thu NSNN
Từ “ngân sách” xuất phát từ một thuật ngữ tiếng Anh thời Trung cổ
“budjet” chỉ một chiếc túi của nhà vua, trong ñó có chứa những khoản tiền cần thiết cho những khoản chi tiêu công cộng như: ñắp ñê phòng chống lũ lụt, xây dựng ñường xá và chi tiêu cho bản thân hoàng gia không có sự tách biệt nhau Khi giai cấp tư sản lớn mạnh từng bước khống chế nghị viện và ñòi hỏi tách bạch hai khoản chi tiêu này, từ ñó nảy sinh khái niệm ngân sách nhà nước
Trong thực tiễn, khái niệm ngân sách thường ñể chỉ tổng số thu và chi của một ñơn vị trong một thời gian nhất ñịnh Một bảng tính toán các chi phí
ñể thực hiện một kế hoạch, hoặc một chương trình cho một mục ñích nhất ñịnh của một chủ thể nào ñó Nếu chủ thể ñó là Nhà nước thì ñược gọi là ngân sách Nhà nước
Từ ñiển tiếng Việt thông dụng ñịnh nghĩa: “Ngân sách: Tổng số thu và chi của một ñơn vị trong một thời gian nhất ñịnh”
ðiều 1 của Luật Ngân sách Nhà nước ñược Quốc hội khóa XI nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua tại kỳ họp thứ hai, năm 2002 khẳng ñịnh: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước
ñã ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh và ñược thực hiện trong một năm ñể ñảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”
Như vậy, khái niệm ngân sách ñược hiểu khá nhất quán, chuyên ñề sử dụng khái niệm ngân sách, tìm hiểu về ngân sách theo những căn cứ của Luật ngân sách nhà nước 2002
Trong khái niệm, ngân sách ñược hiểu là toàn bộ các khoản thu, chi Về bản chất, ñằng sau những con số thu, chi ñó là các quan hệ lợi ích kinh tế giữa
Trang 13nhà nước với các chủ thể khác như: doanh nghiệp, hộ gia ñình, cá nhân trong và ngoài nước gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ ngân sách
Ngân sách Nhà nước ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh, ñiều này thể hiện tính hệ thống của ngân sách nhà nước, bao gồm: ngân sách trung ương và ngân sách ñịa phương Ngân sách ñịa phương bao gồm ngân sách của ñơn vị hành chính cấp có Hội ñồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền Nhà nước ta hiện nay, ngân sách ñịa phương gồm: ngân sách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là ngân sách cấp tỉnh), ngân sách cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách cấp huyện) và ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã)
Thu ngân sách nhà nước là quá trình nhà nước sử dụng quyền lực ñể huy ñộng một bộ phận giá trị của cải xã hội hình thành quỹ ngân sách nhằm ñáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước Thu ngân sách bao gồm rất nhiều loại, ngoài các khoản thu chính từ thuế, phí, lệ phí, còn có các khoản thu từ hoạt ñộng kinh tế của nhà nước, từ ñóng góp của các cá nhân trong và ngoài nước, hay các khoản thu khác theo quy ñịnh của pháp luật
ðể cung cấp thông tin một cách có hệ thống, công khai minh bạch, ñảm bảo trách nhiệm, ñáp ứng yêu cầu quản lý của các ñối tượng thì việc phân loại các khoản thu theo những tiêu thức nhất ñịnh là rất cần thiết Hiện nay, trong quản lý thu ngân sách thường dùng hai cách phân loại chính, ñó là phân loại theo phạm vi phát sinh và theo nội dung kinh tế
- Căn cứ vào phạm vi phát sinh, các khoản thu NSNN ñược chia thành: Thu trong nước và thu ngoài nước
Thu trong nước là các khoản thu ngân sách phát sinh tại Việt Nam, gồm: Thu từ các loại thuế như (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ ñặc biệt, thuế thu nhập ñối với người có thu nhập cao )
Trang 14Ngoài ra còn có các khoản thu từ phí, lệ phí, tiền thu hồi vốn ngân sách, thu hồi tiền cho vay (cả gốc và lãi), thu từ vốn góp của Nhà nước, thu sự nghiệp
Thu ngoài nước là những khoản thu phát sinh không tại Việt Nam bao gồm: các khoản ñóng góp tự nguyện, viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài cho Chính phủ Việt Nam
Ngoài ra, ñể ñáp ứng yêu cầu chi, chính phủ có thể vay nợ trong nước, ngoài nước thông qua phát hành trái phiếu, cổ phiếu, vay ODA,
Việc phân loại theo các khoản thu ngân sách trên cho phép ñánh giá ñược mức ñộ huy ñộng các nguồn thu ở các khu vực kinh tế khác nhau trong nền kinh tế; cũng như tổng quan thu trong nước, ngoài nước Từ ñó có chính sách, biện pháp khai thác các nguồn thu hợp lý ở các khu vực, cân ñối trong
và ngoài nước
- Căn cứ vào nội dung kinh tế, các khoản thu NSNN ở nước ta gồm: + Thuế, phí, lệ phí do tổ chức, cá nhân nộp theo quy ñịnh của pháp luật + Các khoản thu từ hoạt ñộng kinh tế của Nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật (tiền thu hồi vốn của Nhà nước tại các cơ sở kinh tế; thu hồi tiền cho vay; thu nhập từ vốn góp của Nhà nước vào các cơ sở kinh tế…)
+ Thu từ hoạt ñộng sự nghiệp; tiền sử dụng ñất; thu từ hoa lợi công sản
và ñất công ích; Tiền cho thuê ñất, thuê mặt nước; thu từ bán hoặc cho thuê tài sản thuộc sở hữu nhà nước
+ Các khoản ñóng góp tự nguyện của các tổ chức, các cá nhân trong và ngoài nước
+ Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân ở ngoài nước cho Chính phủ Việt Nam, các cấp chính quyền và các cơ quan, ñơn vị nhà nước
+ Thu từ Quỹ ñất dự trữ tài chính; thu kết dư ngân sách
Trang 15+ Các khoản thu khác theo quy ựịnh của pháp luật
Cách phân loại này giúp cho việc xem xét từng nội dung thu theo tắnh chất và hình thức ựộng viên vào ngân sách, ựánh giá tắnh cân ựối, bền vững, hợp lý về cơ cấu các nguồn thu Trên cơ sở ựó giúp cho việc hoạch ựịnh chắnh sách cũng như tổ chức ựiều hành ngân sách phù hợp với các mục tiêu nhà nước theo ựuổi trong từng thời kỳ
Ngoài ra trong quản lý NSNN, trong các biểu mẫu về thu NSNN người
ta thường phân loại thu ngân sách theo nguồn hình thành nguồn thu thành các nhóm lớn là: Thu cân ựối ngân sách; thu vay ựể cân ựối ngân sách trung ương; thu ựể lại ựơn vị chi quản lý qua ngân sách; thu chuyển giao giữa các cấp ngân sách; các khoản tạm thu và vay khác của NSNN
2.1.2 Chức năng của thu ngân sách nhà nước
NSNN là thành phần chủ ựạo trong tài chắnh công, gắn liền với vai trò
và chức năng của nhà nước trong quản lý vĩ mô nền kinh tế đó là ba chức năng, phân bổ nguồn lực, phân phối thu nhập và ựiều chỉnh kiểm soát Trong
ựó, thu NSNN tham gia rõ nét vào chức năng phân bổ và phân phối thu nhập đặc biệt là chức năng phân phối thu nhập
2.1.2.1 Chức năng phân bổ nguồn lực
Chức năng phân bổ nguồn lực của NSNN là khả năng khách quan mà nhờ vào ựó các nguồn tài lực thuộc quyền chi phối của Nhà nước ựược tổ chức, sắp xếp, phân phối một cách có tắnh ựến hiệu quả kinh tế - xã hội của việc sử dụng các nguồn tài lực ựó ựảm bảo cho nền kinh tế phát triển vững chắc và ổn ựịnh theo các
tỷ lệ cân ựối ựã ựịnh của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Trong ựó, hình thành chức năng này của NSNN, quá trình thu ựóng vai trò huy ựộng, tập trung một phần những nguồn lực mà xã hội sử dụng một cách hợp lý có tắnh ựến khả năng của các ựối tượng huy ựộng cũng như thể
Trang 16hiện thái ñộ của Nhà nước với những thành phần ñó
Ở nước ta, trong những năm trước thời kỳ ñổi mới, nền kinh tế vận hành theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung Nhà nước thực hiện chế ñộ bao cấp nguồn tài chính từ ngân sách cho phần lớn các hoạt ñộng kinh tế - xã hội Bởi vậy, ngân sách nhà nước ñược hiểu như là ngân sách của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Toàn bộ nguồn lực xã hội ñều tập trung trong tay nhà nước, và việc
sử dụng các nguồn lực này không mang lại hiệu quả như mong muốn
Chuyển sang nền kinh tế thị trường, Nhà nước xóa bỏ dần những can thiệp trực tiếp vào hoạt ñộng kinh tế - xã hội, chủ yếu thực hiện chức năng quản lý và ñiều chỉnh vĩ mô nền kinh tế, việc bao cấp cho các hoạt ñộng kinh
tế - xã hội cũng giảm dần Bởi vậy, thể hiện chức năng phân bổ nguồn lực, thu NSNN chỉ tập trung vào một phần những nguồn lực của xã hội ñể phục vụ cho những mục tiêu trọng ñiểm, những gì mà thị trường còn chưa tính ñến
Kết quả trực tiếp của việc vận dụng chức năng phân bổ nguồn lực là các quỹ ngân sách ñược tạo lập, ñược phân phối và sử dụng Việc tạo lập, phân phối và sử dụng một cách ñúng ñắn, hợp lý các quỹ ngân sách ñó chính
là sự phân bổ một cách tối ưu các nguồn lực tài chính thuộc quyền chi phối của các chủ thể công, nó tác ñộng mạnh mẽ tới việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính của toàn xã hội: thúc ñẩy hoàn thiện cơ cấu sản xuất, cơ cấu kinh tế xã hội bằng việc tính toán, sắp xếp các tỷ lệ cân ñối quan trọng trong phân bổ các nguồn tài chính Một sự phân bổ như thế sẽ là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới sự phát triển bền vững và ổn ñịnh của nền kinh tế
Chức năng phân bổ của thu NSNN, thể hiện ở việc thu ngân sách phải trên cơ sở thực lực nguồn lực tài chính của toàn xã hội, có cân nhắc cho phù hợp với ñặc ñiểm, tình hình của ñất nước trong từng thời kỳ và theo sát các kế hoạch, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước cũng là một tiêu
Trang 17chuẩn quan trọng Phân bổ nguồn lực tài chắnh phải nhằm ựạt ựược những mục tiêu kinh tế vĩ mô là hiệu quả, ổn ựịnh và phát triển kinh tế
2.1.2.2 Chức năng phân phối lại thu nhập
Chức năng phân phối lại thu nhập của thu NSNN là khả năng khách quan mà nhờ vào ựó ngân sách ựược sử dụng vào việc phân phối và phân phối lại các nguồn tài chắnh trong xã hội nhằm thực hiện mục tiêu công bằng xã hội trong phân phối và hưởng thụ kết quả của sản xuất xã hội
Trong chức năng này, chủ thể phân phối là Nhà nước trên tư cách người có quyền lực chắnh trị, còn ựối tượng phân phối là các nguồn tài chắnh
ựã thuộc sở hữu công cộng hoặc ựang là thu nhập của các pháp nhân và thể nhân trong xã hội mà Nhà nước tham gia ựiều tiết
Công bằng về phân phối ựược biểu hiện trên hai khắa cạnh: công bằng
về mặt kinh tế và công bằng về mặt xã hội Như ựã biết, công bằng về kinh tế
là yêu cầu nội tại của nền kinh tế thị trường Do giá cả thị trường quyết ựịnh
mà việc ựưa ra các yếu tố ựầu vào (chi tiêu) và việc thu nhận thù lao các yếu
tố (thu nhập) là tương xứng với nhau, nó ựược thực hiện theo sự trao ựổi ngang giá trong môi trường cạnh tranh bình ựẳng Chẳng hạn, việc phân phối vật phẩm tiêu dùng cá nhân ựược thực hiện theo nguyên tắc phân phối theo lao ựộng, trong ựó, cá nhân bằng việc bỏ ra sức lao ựộng mà có ựược thu nhập, nhưng thu nhập mà họ nhận ựược (thù lao cho lao ựộng) là tương xứng với số lượng và chất lượng lao ựộng mà họ bỏ ra đó là sự công bằng về kinh tế
Tuy nhiên, trong ựiều kiện của nền kinh tế thị trường, do những yếu tố sản xuất của các chủ thể kinh tế hoặc các cá nhân không giống nhau, sức khỏe, trình ựộ, hoàn cảnh, không giống nhau mà thu nhập của các chủ thể kinh tế hoặc của các cá nhân có sự chênh lệch Sự chênh lệch thu nhập này vượt quá giới hạn nào ựó sẽ dẫn ựến bất công bằng xã hội Như vậy, mặc dù
Trang 18ñạt ñến sự công bằng về mặt kinh tế thì vẫn có sự bất công bằng về mặt xã hội Yêu cầu công bằng xã hội là duy trì sự chênh lệch trong phạm vi hợp lý, thích ứng với từng giai ñoạn mà xã hội có thể chấp nhận ñược
Trong lĩnh vực này, thu NSNN ñược sử dụng làm công cụ ñể ñiều chỉnh lại thu nhập mà các chủ thể trong xã hội ñang nắm giữ Sự ñiều chỉnh này ñược thực hiện theo hai hướng là ñiều tiết bớt các thu nhập cao và hỗ trợ các thu nhập thấp ðối với những thu nhập do thị trường hình thành như tiền lương của người lao ñộng, lợi nhuận doanh nghiệp, thu nhập về cho thuê, thu nhập về tài sản, thu nhập về lợi tức cổ phần thì chức năng của thu NSNN là thông qua việc phân phối lại ñể ñiều tiết Những nhu cầu như y tế, bảo vệ sức khỏe, phúc lợi xã hội, bảo ñảm xã hội thì ñược ñáp ứng thông qua phân phối tập trung từ nguồn thu NSNN
Trong việc ñiều tiết thu nhập, thu thuế là biện pháp chủ yếu Thông qua các thứ thuế gián thu ñể ñiều tiết tương ñối giá cả của các loại hàng hóa, từ ñó ñiều tiết sự phân phối các yếu tố sản xuất của các chủ thể kinh tế Thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp ñể ñiều tiết lợi nhuận của doanh nghiệp Thông qua thuế thu nhập cá nhân ñể ñiều tiết thu nhập lao ñộng và thu nhập phi lao ñộng của cá nhân (thu nhập về tài sản, tiền cho thuê, lợi tức ) Thông qua công cụ thuế, các thu nhập cao ñược ñiều tiết bớt một phần và ñược tập trung vào NSNN
Trong việc hỗ trợ thu nhập, chi tiêu công là biện pháp chủ yếu NSNN
sử dụng các nguồn tài chính ñã tập trung ñược, trong ñó có một phần là nguồn tài chính ñiều tiết từ các thu nhập cao, ñể chi cho các biện pháp văn hóa xã hội kể trên nhằm hỗ trợ thu nhập cho những người có thu nhập thấp Như vậy, với tư cách là chủ thể của chức năng tái phân phối thu nhập, Nhà nước ñóng vai trò như người trung gian trong việc ñiều hòa thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, hạ thấp bớt các thu nhập cao và nâng cao thêm các thu nhập thấp nhằm rút ngắn ñộ chênh lệch về thu nhập giữa các cá nhân
Trang 19Khác với chức năng phân bổ nguồn lực, chức năng phân phối lại thu nhập ñược ñề cập với sự quan tâm nhiều hơn ñến khía cạnh xã hội của sự phân phối Tuy nhiên, vấn ñề ñặt ra là cần nhận thức và xử lý hợp lý mối quan
hệ giữa mục tiêu công bằng và mục tiêu hiệu quả của kinh tế vĩ mô Trong nhiều trường hợp, ñể ñạt mục tiêu công bằng, sự phân phối lại làm tổn hại tới mục tiêu hiệu quả Chẳng hạn, một sự ñánh thuế quá cao vào thu nhập sẽ hạn chế tác dụng thúc ñẩy tăng tiết kiệm và tăng ñầu tư của tư nhân, ñồng thời, có thể dẫn ñến hiện tượng tìm cách trốn thuế do tình trạng quá tải của thuế mang lại Hay một sự trợ cấp xã hội tràn lan, thiếu tính toán cân nhắc dễ dẫn ñến tâm
lý chờ ñược cứu tế, giảm tính tích cực lao ñộng, ñồng thời làm giảm tác dụng tăng tiết kiệm của khu vực công
Do ñó, một sự tính toán cân nhắc trong chính sách phân phối và tái phân phối thu nhập ñể có thể ñạt tới mục tiêu công bằng trên cơ sở ñảm bảo tính hiệu quả kinh tế là rất quan trọng nhằm sử dụng có hiệu quả NSNN trong thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô
2.1.3 Vai trò của thu NSNN
Vai trò của thu NSNN ñược xem xét trên hai khía cạnh: là công cụ tập trung nguồn tài lực ñảm bảo duy trì sự tồn tại, hoạt ñộng của bộ máy nhà nước và là công cụ của Nhà nước trong quản lý vĩ mô nền kinh tế thị trường
Thu NSNN là ñể ñảm bảo duy trì sự tồn tại và hoạt ñộng của bộ máy nhà nước: ðể duy trì sự tồn tại và hoạt ñộng, bộ máy nhà nước cần phải có
nguồn tài chính ñảm bảo cho các nhu cầu chi tiêu Các nhu cầu chi tiêu của bộ máy nhà nước ñược ñáp ứng chủ yếu bởi các nguồn thu NSNN Vai trò trên
ñược thể hiện ở việc khai thác, ñộng viên và tập trung các nguồn lực tài chính
ñể ñáp ứng ñầy ñủ, kịp thời cho các nhu cầu chi tiêu ñã ñược Nhà nước dự tính cho từng thời kỳ phát triển Các nguồn lực này có thể ñược tập trung ở cả trong và ngoài nước, từ mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế, có bắt buộc và
Trang 20tự nguyện, trong ñó bắt buộc là nét ñặc trưng
Vai trò trong hệ thống tài chính, và thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô: Gắn liền với vai trò lãnh ñạo của Nhà nước, thu NSNN chi phối hoạt
ñộng của nền kinh tế Thu ngân sách là một công cụ thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, ñịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước Hoạt ñộng thu cùng với chi như tấm gương phản ánh các ñịnh hướng phát triển ñó Ví dụ, Nhà nước thông qua chính sách thu của mình thể hiện sự ưu ñãi với các ngành nghề cần bảo hộ hay khuyến khích phát triển, hoặc tỏ thái ñộ ñối với những ngành nghề gây thiệt hại lợi ích chung của toàn xã hội,… Thông qua công cụ thuế, với các mức thuế suất, chính sách ưu ñãi khác nhau, NSNN có vai trò ñịnh hướng ñầu tư, ñiều chỉnh cơ cấu của nền kinh tế theo các ñịnh hướng phát triển của Nhà nước cả về cơ cấu ngành và cơ cấu vùng lãnh thổ kích thích hoặc hạn chế sản xuất kinh doanh theo ngành hoặc theo sản phẩm Hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp cần nâng ñỡ, khuyến khích, sẽ góp phần tạo ñiều kiện sản xuất thuận lợi, hoàn thiện cơ cấu sản xuất, ñảm bảo tính cân ñối của nền kinh tế, ñảm bảo tăng trưởng và phát triển bền vững,
Thu NSNN ñóng vai trò tạo nguồn ñảm bảo giải quyết các vấn ñề xã hội, thực hiện công bằng xã hội Trong ñó, thực hiện công bằng xã hội thể hiện ở chức năng phân phối lại thu nhập ðiều tiết chênh lệch thu nhập của các tầng lớp dân cư bằng cách ñánh thuế thu nhập cao, giảm thuế tiêu thụ với hàng hóa thiết yếu, trợ cấp,
Thông qua NSNN chính phủ thực hiện mục tiêu ổn ñịnh kinh tế vĩ mô Thể hiện rõ nhất qua việc ñiều chỉnh chi tiêu của Chính phủ, ñiều chỉnh mức thuế, mức lãi suất ñể kiểm soát lạm phát và hoạt ñộng ñầu tư Trong nền kinh tế thị trường, những sự mất ổn ñịnh trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội là ñiều không tránh khỏi, do ñó, tăng cường sự can thiệp và ñiều chỉnh của Nhà nước trở nên cần thiết và tất yếu nhằm giữ vững sự ổn ñịnh của quá trình phát triển
Trang 21Ngân sách nhà nước có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt ñộng kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và ñối ngoại của ñất nước Cần hiểu rằng, vai trò của ngân sách nhà nước luôn gắn liền với vai trò của nhà nước theo từng giai ñoạn nhất ñịnh ðối với nền kinh tế thị trường, ngân sách nhà nước ñảm nhận vai trò quản lý vĩ mô ñối với toàn bộ nền kinh tế, xã hội
Ngân sách nhà nước là công cụ ñiều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội, ñịnh hướng phát triển sản xuất, ñiều tiết thị trường, bình ổn giá cả, ñiều chỉnh ñời sống xã hội
ðiều tiết trong kinh tế, thúc ñẩy phát triển kinh tế: Ngân sách nhà nước
là công cụ ñịnh hướng hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống ñộc quyền Trước hết, Chính phủ sẽ hướng hoạt ñộng của các chủ thể trong nền kinh tế ñi vào quỹ ñạo mà chính phủ ñã hoạch ñịnh ñể hình thành cơ cấu kinh tế tối ưu, tạo ñiều kiện cho nền kinh tế phát triển ổn ñịnh và bền vững
Thông qua hoạt ñộng chi Ngân sách, Nhà nước sẽ cung cấp kinh phí ñầu tư cho cơ sở kết cấu hạ tầng, hình thành các doanh nghiệp thuộc các ngành then chốt trên cơ sở ñó tạo môi trường và ñiều kiện thuận lợi cho sự ra ñời và phát triển các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế (có thể thấy
rõ nhất tầm quan trọng của ñiện lực, viễn thông, hàng không ñến hoạt ñộng kinh doanh của các Doanh nghiệp) Bên cạnh ñó, việc cấp vốn hình thành các doanh nghiệp Nhà nước là một trong những biện pháp căn bản ñể chống ñộc quyền và giữ cho thị trường khỏi rơi vào tình trạng cạnh tranh không hoàn hảo Và trong những ñiều kiện cụ thể, nguồn kinh phí trong ngân sách cũng có thể ñược sử dụng ñể hỗ trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp, ñảm bảo tính ổn ñịnh về
cơ cấu hoặc chuẩn bị cho việc chuyển sang cơ cấu mới hợp lý hơn Thông qua hoạt ñộng thu, bằng việc huy ñộng nguồn tài chính thông qua thuế, ngân sách nhà nước ñảm bảo thực hiện vai trò ñịnh hướng ñầu tư, kích thích hoặc hạn chế
Trang 22sản xuất kinh doanh
Giải quyết các vấn ñề xã hội: Trợ giúp trực tiếp dành cho những người có thu nhập thấp hay có hoàn cảnh ñặc biệt như chi về trợ cấp xã hội, trợ cấp gián tiếp dưới hình thức trợ giá cho các mặt hàng thiết yếu, các khoản chi phí ñể thực hiện chính sách dân số, chính sách việc làm, chống mù chữ, hỗ trợ ñồng bào bão lụt
Góp phần ổn ñịnh thị trường, chống lạm phát, bình ổn giá cả thị trường hàng hoá: Nhà nước chỉ ñiều tiết những mặt hàng quan trọng những mặt hàng mang tính chất chiến lược Cơ chế ñiều tiết thông qua trợ giá, ñiều chỉnh thuế suất thuế xuất nhập khẩu, dự trữ quốc gia Thị trường vốn sức lao ñộng: thông qua phát hành trái phiếu và chi tiêu của Chính phủ Kiềm chế lạm phát: cùng với ngân hàng trung ương với chính sách tiền tệ thích hợp NSNN góp phần ñiều tiết thông qua chính sách thuế và chi tiêu của chính phủ
2.1.4 Nội dung thu ngân sách Nhà nước
Ngân sách nhà nước thực chất là phân chia nguồn tài chính quốc gia giữa Nhà nước và các chủ thể kinh tế dựa trên quyền lực nhà nước nhằm giải quyết hài hòa lợi ích kinh tế Sự phân chia ñó là một tất yếu khách quan xuất phát từ yêu cầu tồn tại và phát triển của bộ máy Nhà nước cũng như yêu cầu thực hiện chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước ðối tượng phân chia nguồn tài chính Quốc gia, kết quả do lao ñộng sản xuất trong nước tạo ra ñược thể hiện dưới hình thức tiền tệ
Thu Ngân sách nhà nước bao gồm: Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt ñộng kinh tế của Nhà nước; các khoản ñóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy ñịnh của Pháp luật tùy theo quy ñịnh ở từng quốc gia ñược chia thành hai hình thức thu: Thu cố ñịnh và thu ñiều tiết cụ thể như sau:
Thuế do các tổ chức, cá nhân nộp theo quy ñịnh của pháp luật
Phần nộp ngân sách Nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật từ các
Trang 23khoản phí, lệ phí
Các khoản thu từ hoạt ñộng kinh tế của Nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật gồm:
- Tiền thu hồi vốn của Nhà nước tại các cơ sở kinh tế;
- Thu hồi tiền cho vay của Nhà nước (cả gốc và lãi)
- Thu từ nhập vốn góp của Nhà nước vào các cơ sở kinh tế, kể cả thu từ lợi nhuận sau khi thực hiện nghĩa vụ về thuế của các tổ chức kinh tế có sự tham gia góp vốn của nhà nước theo quy ñịnh của Chính phủ
Phần nộp ngân sách theo quy ñịnh của pháp luật từ các hoạt ñộng sự nghiệp Tiền sử dụng ñất; thu từ hoa lợi công sản và ñất công ích
Tiền cho thuê ñất, thuê mặt nước
Huy ñộng từ các tổ chức, cá nhân theo quy ñịnh của pháp luật
Các khoản ñóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước
Thu từ huy ñộng vốn ñầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy ñịnh tại Khoản 3 ðiều 8 luật NSNN
Phần nộp cho ngân sách nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật từ tiền bán hoặc cho thuê tài sản thuộc sở hữu Nhà nước
Cách khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho Chính phủ Việt Nam, các tổ chức nhà nước thuộc ñia phương theo quy ñịnh
Thu quỹ dự trữ tài chính
Thu kết dư ngân sách
Các khoản thu khác theo quy ñịnh của pháp luật, gồm:
- Các khoản di sản nhà nước ñược hưởng
- Phần nộp ngân sách theo quy ñịnh của pháp luật từ các khoản phạt, tịch thu
Trang 24- Thu hồi dữ trữ Nhà nước
- Thu chênh lệch giá, phụ thu
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên
- Thu chuyển nguồn ngân sách năm trước chuyển sang
- Các khoản thu khác
Từ các khoản thu này ñược chia thành hai phần thu ñó là thu cố ñịnh và thu ñiều tiết, ñây là các thuật ngữ thông dụng ñể chỉ tính phân chia của các khoản thu, trong ñó:
Thu cố ñịnh là khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách hay nói cách khác, chỉ một cấp ngân sách hưởng toàn bộ (100%) khoản thu ñó;
- Thu ñiều tiết là khoản thu có phân chia theo tỷ lệ % giữa các cấp ngân sách
Luật NSNN năm 2002 không dùng khái niệm thu cố ñịnh và thu ñiều tiết mà gọi trực tiếp là thu ngân sách trung ương hưởng 100%, thu ngân sách ñịa phương hưởng 100% và thu phân chia theo tỷ lệ % giữa ngân sách trung ương và ngân sách ñịa phương Theo quy ñịnh của Luật NSNN, nguồn thu của ngân sách trung ương và ngân sách ñịa phương
Nguồn thu của ngân sách trung ương:
* Các khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100%
- Thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- Thuế tiêu thụ ñặc biệt hàng hóa nhập khẩu:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp của các ñơn vị hạch toán toàn ngành (Bộ trưởng bộ Tài chính công bố cụ thể các ñơn vị hạch toán ngành);
- Các khoản thuế và thu khác từ các hoạt ñộng thăm dò, khai thác dầu khí, tiền thuê mặt ñất, mặt nước;
- Tiền thu hồi vốn của ngân sách trung ương tại các cơ sở kinh tế, thu
Trang 25hồi tiền cho vay của ngân sách trung ương (cả gốc và lãi), thu từ Quỹ dự trữ tài chính của Trung ương, thu nhập của ngân sách trung ương;
- Viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài cho Chính phủ Việt Nam;
- Phần nộp ngân sách Nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật từ các khoản phí và lệ phí do các cơ quan, ñơn vị thuộc trung ương tổ chức thu, không kể phí xăng dầu và lệ phí trước bạ;
- Phần nộp ngân sách nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật từ các khoản thu sự nghiệp của các ñơn vị do các cơ quan trung ương trực tiếp quản lý;
- Chênh lệch thu lớn hơn chi của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Thu kết dư ngân sách trung ương;
- Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách trung ương năm trước chuyển sang;
- Các khoản phạt, tịch thu và thu khác quả ngân sách trung ương theo quy ñịnh của pháp luật
*Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách ñia phương
- Thuế GTGT, không kể thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu quy ñịnh tại ñiểm a Khoản 1 ðiều này và thuế GTGT thu từ hoạt ñộng xổ số kiến thiết;
- Thuế thu nhập doanh nghiệp, không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các ñơn vị hoạh toán toàn ngành quy ñịnh tại ñiểm d Khoản 1 ðiều này và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt ñộng xổ số kiên thiết;
- Thuế thu nhập ñối với người có thu nhập cao, không kể quy ñịnh tại ñiểm ñ Khoản 1 ðiều này;
- Thuế tiêu thụ ñặc biệt thu từ hàng hóa, dịch vụ trong nước không kê thuế tiêu thụ ñặc biệt thu từ hoạt ñộng xổ số kiến thiết;
- Phí xăng, dầu
Trang 26Nguồn thu của ngân sách ựịa phương
* Các khoản thu ngân sách ựịa phương hưởng 100%:
- Thuế nhà, ựất;
- Thuế tài nguyên; không kể thuế tài nguyên thu từ hoạt ựộng dầu khắ;
- Thuế môn bài;
- Thuế chuyển quyền sử dụng ựất;
- Thuế sử dụng ựất nông nghiệp;
- Tiền sử dụng ựất;
- Tiền cho thuê ựất, mặt nước không kể tiền thuê mặt nước thu từ hoạt
ựộng dầu khắ;
- Tiền ựền bù thiệt hại ựất
- Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
- Lệ phắ trước bạ;
- Thu từ hoạt ựộng xổ số kiến thiết;
- Thu nhập từ vốn góp của ngân sách ựịa phương, tiền thu hồi vốn của ngân sách ựịa phương tại các cơ sở kinh tế, thu từ Quỹ dự trữ tài chắnh cấp
tỉnh theo theo quy ựịnh tại ựiều 58 của Nghị ựịnh này;
- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực
tiếp cho ựịa phương theo quy ựịnh của pháp luật;
- Phần nộp ngân sách theo quy ựịnh của pháp luật từ các khoản phắ, lệ phắ do các cơ quan, ựơn vị thuộc ựịa phương tổ chức thu, không kể phÝ xăng,
dầu và lệ phắ trước bạ;
- Thu từ quỹ ựất công ắch và thu hoa lợi công sản khác;
- Phần nộp ngân sách theo quy ựịnh của pháp luật từ các khoản thu sự
nghiệp của các ựơn vị do ựịa phương quản lý;
- Huy ựộng từ các tổ chức, cá nhân theo quy ựịnh của pháp luật;
- đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước;
Trang 27- Thu từ huy ựộng ựầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo
quy ựịnh tại Khoản 3 điều 8 của Luật NSNN;
- Thu từ kết dư ngân sách ựịa phương;
- Các khoản phạt, tịch thu và thu khác của ngân sách ựịa phương theo
quy ựịnh của pháp luật;
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên
- Thu chuyển nguồn từ ngân sách ựịa phương năm trước sang ngân
sách ựịa phương năm sau
* Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa ngân sách trung ương và
ngân sách ựịa phương mà ựịa phương ựược hưởng
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ựến Thu ngân sách
2.2.1 Mức ựộ tăng trưởng của nền kinh tế
Toàn bộ nền kinh tế quốc dân chắnh là nguồn thu của NSNN Thu của NSNN ựược lấy từ nhiều nguồn khác nhau, cả trong và ngoài nước, từ mọi lĩnh vực hoạt ựộng khác nhau, cả sản xuất, lưu thông và phân phối Bởi vậy, thu NSNN luôn gắn chặt với kết quả của hoạt ựộng kinh tế trong nước và sự vận ựộng của các phạm trù giá trị khác như: giá cả, thu nhập, lãi suất, Kết quả của các hoạt ựộng kinh tế trong nước ựược ựánh giá bằng các chỉ tiêu chủ yếu như: mức tăng trưởng GDP, tỷ suất doanh lợi của nền kinh tế đó là các nhân tố khách quan quyết ựịnh mức ựộng viên của NSNN Sự vận ựộng của các phạm trù giá trị khác vừa có tác ựộng ựến sự tăng giảm mức ựộng viên của NSNN, vừa ựặt ra yêu cầu sử dụng hợp lý các công cụ thu của NSNN ựể ựiều tiết các hoạt ựộng kinh tế - xã hội cho phù hợp với sự biến ựộng của các phạm trù giá trị
Như vậy, trong tổng thu của NSNN phải coi trọng nguồn thu trong nước là chủ yếu, mà quan trọng hơn cả là nguồn của cải mới ựược sáng tạo ra trong các ngành sản xuất Khái niệm sản xuất ngày nay ựược hiểu bao gồm
Trang 28không chỉ các hoạt ñộng sản xuất vật chất, mà còn do các hoạt ñộng dịch vụ tạo ra Ở các nước phát triển và các xã hội văn minh, các hoạt ñộng dịch vụ phát triển rất mạnh và nguồn của cải xã hội ñược tạo ra ở ñây cũng có xu hướng ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng cao ðối với Việt Nam, xu hướng ñó cũng là tất yếu Như vậy, cùng với các hoạt ñộng sản xuất vật chất, các hoạt ñộng dịch vụ là nơi tạo ra nguồn thu chủ yếu của NSNN
Thu nhập của NSNN có thể ñược huy ñộng từ nền kinh tế bằng nhiều hình thức khác nhau, có bắt buộc, có tự nguyện, có hoàn trả và không hoàn trả, ngang giá và không ngang giá, nhưng nét ñặc trưng là luôn gắn liền với quyền lực chính trị của Nhà nước, thể hiện tính cưỡng chế bằng hệ thống luật
lệ do Nhà nước quy ñịnh và mang tính không hoàn trả là chủ yếu Mặc dù vậy, do có sự tác ñộng ngược trở lại nền kinh tế của việc thu NSNN, mà sự cưỡng chế thu này phải ñặt trong sự phù hợp với tăng trưởng phát triển, nhằm mang lại hiệu quả cao nhất Ý nghĩa thực tiễn của việc nhận thức ñầy ñủ ñặc ñiểm này là ở chỗ, việc sử dụng các hình thức và phương pháp ñộng viên của NSNN ñòi hỏi phải xem xét ñến tính chất ñặc ñiểm của các hoạt ñộng kinh tế
- xã hội và yêu cầu phát huy vai trò ñòn bẩy của các công cụ tài chính trong phân phối lại các nguồn tài chính phù hợp với tình hình, ñặc ñiểm của từng thời kỳ phát triển xã hội
Do ñó, ñể tăng thu cho NSNN, về lâu dài, con ñường chủ yếu là phải nâng cao trình ñộ phát triển, tìm cách mở rộng sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất của nền kinh tế
ðối với công tác thu NSNN của một tỉnh, thành phố, nhân tố quyết ñịnh tới nguồn thu NSNN trên ñịa bàn cơ bản vẫn là thực trạng phát triển của kinh tế trong phạm vi lãnh thổ Tuy nhiên, khác với NSNN, nguồn thu trên ñịa bàn tỉnh còn chịu sự tác ñộng của phạm vi ñịa giới, những chính sách, quy ñịnh riêng và nhiều ñặc ñiểm khác Chẳng hạn, tuy sự hoạt ñộng sản xuất kinh
Trang 29doanh của một doanh nghiệp không nằm trên ñịa bàn, nhưng trụ sở doanh nghiệp nằm trên phạm vi lãnh thổ tỉnh cũng mang lại nguồn thu theo quy ñịnh, và do ñó, nguồn thu này không gắn với sự tăng trưởng kinh tế trên ñịa bàn Vì lý do trên, khi xem xét sự tác ñộng của nhân tố sự tăng trưởng nền kinh tế trên ñịa bàn tới nguồn thu NSNN phải loại bỏ các tác nhân ñó
Có thể khẳng ñịnh, nhân tố sự tăng trưởng kinh tế vừa là nguồn ñể thu NSNN lại vừa là ñối tượng tác ñộng của các chính sách thu Nhận thức ñầy ñủ
sự ảnh hưởng của nhân tố này, trong công tác thu, phải tránh tình trạng thu theo chủ quan, thu tách rời thực trạng tăng trưởng của nền kinh tế, phải ñặt lợi ích kinh tế lên hàng ñầu, thực hiện thu phải tạo ñược ñiều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế
2.2.2 Hệ thống pháp luật trong lĩnh vực thu NSNN
Nếu như kết quả hoạt ñộng của nền kinh tế tạo ra nguồn thu cho ngân sách, thì cơ chế, chính sách về nguồn thu và tổ chức thu chính là căn cứ, là quy ñịnh ñể chúng ta biết thu như thế nào, thu những gì ở nguồn thu ấy
Như trên ñã nói, thu ngân sách có thể lấy về từ nhiều nguồn, dưới nhiều hình thức, nhưng nét ñặc trưng là luôn gắn liền với quyền lực chính trị của Nhà nước, thể hiện tính cưỡng chế và mang tính không hoàn trả là chủ yếu ðối tượng thu là mọi lĩnh vực, mọi thành phần trong nền kinh tế Các luật lệ
do Nhà nước quy ñịnh về nguồn thu và tổ chức quản lý thu là căn cứ cho quá trình ñộng viên vào NS Các quy ñịnh về nguồn thu bao gồm các luật thuế, các quy ñịnh về phí, lệ phí, về bán tài nguyên, tài sản quốc gia, về các doanh nghiệp nhà nước
Yêu cầu ñối với các chính sách huy ñộng nguồn thu ngân sách là phải ñảm bảo tập trung một bộ phận nguồn lực tài chính quốc gia vào tay Nhà nước ñể trang trải các khoản chi phí cần thiết cho việc vận hành bộ máy cũng
Trang 30như thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước ðồng thời ñảm bảo khuyến khích, thúc ñẩy sản xuất phát triển, tạo nguồn thu ngày càng lớn ðặc biệt, coi trọng yêu cầu công bằng xã hội, ñiều tiết the nhập giữa các thành phần trong nền kinh tế Trước những yêu cầu ñó, hệ thống pháp luật trong lĩnh vực thu ngân sách ñược xây dựng dựa trên những tiêu chí nhất ñịnh
Thứ nhất, ñó là nhu cầu chi tiêu của chính phủ Tùy thuộc chức năng, nhiệm vụ mà Nhà nước ñảm nhận, quy mô của hệ thống bộ máy nhà nước, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển, quan ñiểm phát triển, mà hình thành nên nhu cầu chi tiêu thường xuyên, chi cho ñầu tư phát triển và chi cho các vấn ñề xã hội của mỗi quốc gia
Thứ hai, ñó là khả năng tạo ra nguồn thu ngân sách của nền kinh tế Khả năng này này thể hiện qua nhiều tiêu chí, ví dụ như: Mức thu nhập GDP bình quân ñầu người; tỷ suất doanh lợi của nền kinh tế; khả năng khai thác và xuất khẩu tài nguyên thiên nhiên; tỷ lệ tiết kiệm của khu vực tư nhân ñể ñầu tư
Việc căn cứ trên nhu cầu chi tiêu và khả năng tạo nguồn thu của nền kinh tế chính là khắc phục tư tưởng thu ñơn thuần, thu thoát ly thực trạng kinh
tế Căn cứ trên hai tiêu chí này, ñòi hỏi việc xây dựng hệ thống pháp lý ñể huy ñộng các nguồn tài chính vào NSNN phải luôn luôn phân tích, ñánh giá thực trạng kinh tế, thực trạng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Từ ñó ñể ra các chính sách, chế ñộ, biện pháp chỉ ñạo thu thích hợp Không vì yêu cầu ñảm bảo nhu cầu trang trải các khoản chi phí của Nhà nước mà gia tăng các khoản thu một cách phi thực tế, gây cản trở cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, làm hạn chế nguồn thu NSNN trong tương lai Xây dựng hệ thống pháp lý trong lĩnh vực thu NS phải coi mục tiêu bồi dưỡng nguồn thu làm mục tiêu có tích chất quyết ñịnh ñến sự ổn ñịnh và phát triển của thu ngân sách
Thứ ba, ñó là căn cứ trên quan ñiểm của Nhà nước về công bằng xã hội Thu NSNN xét ở một góc ñộ nào ñó là sự phân phối lại thu nhập giữa các
Trang 31tầng lớp dân cư thông qua bộ máy quyền lực của Nhà nước Sự phân phối ñó
là cần thiết cả về khía cạnh kinh tế và khía cạnh xã hội Tuy vậy, sự phân phối
ñó cũng luôn chứa ñựng trong nó những mâu thuẫn về mặt lợi ích Một sự ñộng viên thiếu công bằng sẽ khoét thêm những mâu thuẫn ñó Khi mức ñộ mâu thuẫn ñạt ñến cực ñiểm sẽ bùng nổ những cuộc ñấu tranh xã hội làm phương hại ñến tính ổn ñịnh và phát triển kinh tế, xã hội của một quốc gia Chính vì lẽ ñó, huy ñộng nguồn tài chính vào ngân sách phải luôn luôn coi trọng khía cạnh công bằng xã hội Nó ñòi hỏi việc tổ chức ñộng viên phải bám sát khả năng ñóng góp của người dân theo nguyên tắc công bằng ngang
và dọc ðối với mỗi quốc gia, quan ñiểm về sự công bằng xã hội có những khác biệt nhất ñịnh, cho nên tùy thuộc những quan ñiểm riêng ñó mà cơ chế, chính sách thu cũng có những nét ñặc trưng riêng
Qua những phân tích trên ñây, có thể khẳng ñịnh kết quả thu NSNN phụ thuộc rất lớn vào hệ thống pháp lý trong lĩnh vực thu ðây là nhân tố vừa mang tính chủ quan vừa mang tính khách quan Mang tính chủ quan là ở chỗ, Nhà nước chính là chủ thể ra các quyết ñịnh này Còn khách quan là ở chỗ, hệ thống pháp luật ñược xây dựng trong mối quan hệ chặt chẽ với nhân tố “thực trạng nền kinh tế” ñã phân tích ở trên, nhằm xác lập một hệ thống chính sách thu ñồng bộ, phù hợp ñảm bảo lợi ích lâu dài
Tuy nhiên, trong ngắn hạn, do ñược nghiên cứu kỹ và xây dựng có hệ thống, có tính chất lâu dài, nên sự tác ñộng của nhân tố này tới thực trạng thu cũng như những vần ñề còn tồn tại trong công tác thu ngân sách là không nhiều Tính ổn ñịnh của hệ thống pháp lý về thu là tương ñối cao Bởi vậy, chuyên ñề quan tâm nhiều hơn tới nhân tố thứ ba, “tổ chức, quản lý thực hiện thu ngân sách”, là nhân tố mang nhiều tính chủ quan, nguyên nhân chính của những tồn tại trong công tác thu ngân sách, và cũng là yếu tố cần ñược quan tâm cải cách mạnh mẽ trong thời gian tới
Trang 322.2.3 Tổ chức, quản lý thực hiện thu ngân sách
Cách thức tổ chức thực hiện, phân cấp, quản lý thu ngân sách chắnh là trả lời cho câu hỏi thu như thế nào đó là quá trình thực hiện, cụ thể hoá các
cơ chế, chắnh sách thu ựối với nền kinh tế Quá trình này quyết ựịnh số thu thực tế mà NSNN huy ựộng ựược, ựồng thời cho phép nhìn nhận lại các chủ trương, chắnh sách phát triển kinh tế, chmnh sách thu ngân sách, từ đó ựưa ra các ựiều chỉnh, biện phá`tổ chức thu thắch Hợp đây chắnh là yếu tố quan trọng, tác ựộng lớn tới thực tế kết quả thu ngân sách Thu không ựúng tiềm năng, thất thu chủ yếu là do sự tác ựống của nhân tố này Bao gồm yếu tề: tổ chức bộ máy thu, tổ chức giám sát, thanh tra kiểm tra, phương tiện thông tin, kỹ thuật,
và rất quan trọng nữa là yếu tố con người, năng lực và ựạo ựức cán bộ
Bộ máy quản lý thu ngân sách vừa là chủ thể chi phối công tác thu lại vừa chắnh là ựối tượng của quá trình quản lý Bản thân bộ máy quản lý thu NSNN cũng là ựối tượng thụ hưởng, tiêu dùng nguồn tài chắnh huy ựộng ựược Vì thế, xác lập, tổ chức bộ máy quản lý thu ngân sách phải vừa ựảm bảo ựạt kết quả công tác thu vừa phải gọn nhẹ, hợp lý
Việc xây dựng bộ máy quản lý thu NSNN phải căn cứ vào sự hình thành hệ thống các cấp chắnh quyền và quá trình thực hiện phân cấp quản lý kinh tế - xã hội các cơ quan Nhà nước Quá trình hình thành hệ thống chắnh quyền các cấp là một tất yếu khách quan của mọi thể chế chắnh trị, nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trên mọi vùng lãnh thổ Sự ra ựời của hệ thống chắnh quyền nhiều cấp là tiền ựề cần thiết xuất hiện hệ thống NSNN nhiều cấp Phù hợp với mô hình tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hệ thống ngân sách nước ta gồm NS trung ương và NS các cấp chắnh quyền ựịa phương
để ựảm bảo công tác thu ựạt hiệu quả, tổ chức bộ máy phải ựảm bảo một số những yêu cầu nhất ựịnh Thứ nhất, phải ựảm bảo thống nhất, tập
Trang 33trung dân chủ Tức là phải làm sao ñể vừa phát huy ñược sức mạnh sáng tạo của mọi cấp vừa ñảm bảo thống nhất, tập trung nguồn tài lực quốc gia Yêu cầu này ñòi hỏi việc phân chia trách nhiệm, quyền hạn trong quản lý thu ngân sách phải rõ ràng, mang lại hiệu quả cao nhất Chính quyền các cấp có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, ñiều chỉnh, ñảm bảo thực hiện nghiêm túc các chính sách, chế ñộ thu ngân sách Thứ hai, tổ chức bộ máy thu ngân sách phải ñảm bảo kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo ñịa phương và vùng lãnh thổ, tức là phải phát huy tính tích cực sáng tạo của ñịa phương trên
cơ sở có tính ñến nét ñặc trưng của từng ngành Những nét ñặc thù của ngành, những ñiều kiện ñặc trưng riêng của từng ñịa phương ñòi hỏi phải có sự khác biệt trong tổ chức nhất ñịnh, nhằm ñạt hiệu quả thu cao nhất Chuyên môn hóa theo ngành ñảm bảo việc quản lý thu theo nguồn hình thành phù hợp ñặc ñiểm kinh tế, kỹ thuật của từng lĩnh vực Tổ chức quản lý thu theo phân cấp chính quyền ñảm bảo phát huy tính tích cực, chủ ñộng, sáng tạo của từng ñịa phương, ñồng thời nâng cao hiệu quả thu nhờ hiểu biết, sát thực tình hình kinh tế trong phạm vi lãnh thổ của ñịa phương ñó Ngoài ra, tổ chức thu tốt cũng còn thể hiện ở việc nhiệm vụ và quyền hạn ñược giao phù hợp cho từng
bộ phận ðiều này sẽ ñảm bảo tính khả thi trong công tác thu ngân sách
Một cách thức tổ chức khoa học, sự phân cấp quản lý phù hợp sẽ là tiền
ñề ñảm bảo hiệu quả công tác thu ðiều ñó cũng ñồng nghĩa việc tổ chức quản
lý quyết ñịnh ñến kết quả thu có ñúng như mong ñợi hay không
Yếu tố kỹ thuật, công nghệ, phương tiện thông tin phục vụ cho việc quản lý thu, giám sát, thanh tra kiểm tra cũng tác ñộng không nhỏ tới kết quả thu ngân sách Cơ chế, chính sách thu không, hoặc ít có những thay ñổi, trong khi tình hình kinh tế xã hội vận ñộng và biến ñổi hàng ngày Trong hoàn cảnh
ñó, kỹ thuật công nghệ ñóng vai trò quan trọng giúp việc quản lý thu theo sát thực tế, thu ñúng, thu ñủ Trong thời ñại kỹ thuật số ngày nay, các quan hệ
Trang 34kinh tế diễn ra ngày càng phức tạp, trình ñộ gian lận thuế, các thủ thuật trốn thuế cũng ngày càng tinh vi, yếu tố thông tin, kỹ thuật rất cần ñược chú trọng Hiệu quả của công tác thu, kết quả của việc chống trốn và gian lận thuế bị tác ñộng nhiều ở yếu tố này
Cuối cùng, cũng giống mọi hoạt ñộng quản lý, hoạt ñộng kinh tế khác, công tác thu ngân sách cũng là công việc của con người, do con người thực hiện Bởi vậy, nhân tố con người có ý nghĩa quyết ñịnh Nhân tố con người ñược xem xét trên hai khía cạnh; năng lực và ñạo ñức Dù có cơ chế chính sách tốt, có cách thức tổ chức phù hợp, nhưng nếu cán bộ không hội ñủ chuyên môn, công tác thu cũng không thể hoàn thành tốt ñược Những hành
vi trốn thuế, gian lận thuế là những hành ñộng ở thế chủ ñộng, trong khi công việc phòng chống lại luôn ở thế bị ñộng Do vậy, ñể thực hiện tốt công việc của mình, các cán bộ chuyên trách rất cần có năng lực cao Tuy nhiên, trên thực tế, gây tác hại nhiều hơn tới kết quả thu ngân sách lại không phải chủ yếu do năng lực cán bộ yếu Vấn ñề bức xúc từ xưa ñến nay vẫn là ñạo ñức cán bộ Việc quản lý một khối lượng lớn nguồn tài chính quốc gia ñã tạo cơ hội cho những cán hộ tha hóa, biến chất vi phạm pháp luật Lợi ích cá nhân luôn là ñộng cơ thúc ñẩy các hành vi vi phạm pháp luật, ñể các cán bộ thu ngân sách bắt tay với ñối tượng thu, gây phương hại ñến lợi ích quốc gia Bởi vậy, nhân tố con người có tác ñộng lớn tới kết quả thu ngân sách
Qua những phân tích trên, có thể khẳng ñịnh, phương thức tổ chức quản lý và quá trình tổ chức thực hiện có ý nghĩa quyết ñịnh tới kết quả thu ngân sách Quá trình thu vừa là hiện thực hóa các cơ chế chính sách huy ñộng nguồn lực tài chính vào NSNN, vừa là sự kiểm nghiệm tính ñúng ñắn của các chính sách ñó, ñể rồi thông qua những nảy sinh trong thực tiễn mà có những gợi mở ñể hoàn thiện hệ thống pháp luật về lĩnh vực thu
Trang 352.3 Giải pháp thu ngân sách nhà nước
Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích, ñánh giá thực trạng thu ngân sách của huyện Kim ðộng trong những năm qua tác giả nhận thấy nguồn thu chưa tương xứng với tiềm năng của huyện Tác giả ñưa ra một số những giải pháp nhằm tăng thu, thực hiện mục tiêu thu mà huyện ñã ñề ra trong giai ñoạn tới ñây Nhóm các giải pháp ñược chia thành 3 phần: nhóm các giải pháp nhằm nuôi dưỡng nguồn thu; nhóm các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế chính sách trong lĩnh vực thu; và nhóm các giải pháp giúp công tác hành thu thực hiện tốt hơn
2.3.1 Nuôi dưỡng nguồn thu
Nuôi dưỡng nguồn thu cũng tức là mục tiêu phát triển kinh tế huyện với mức tăng trưởng cao, cơ cấu kinh tế hợp lý Vai trò của quản lý kinh tế nhà nước nói chung và huyện nói riêng ñã ñược thực tế 25 năm ñổi mới chứng minh ðể quản lý nền kinh tế chính quyền sử dụng kế hoạch hóa làm công cụ quan trọng nhất, ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế Một trong những bộ phận của hệ thống kế hoạch chính là ngân sách Thu ngân sách vì thế cũng có những tác ñộng không nhỏ tới sự phát triển của chính các nguồn thu Có những quan ñiểm cho rằng tận thu ngân sách có thể gây cản trở sự phát triển của nền kinh tế Một mức huy ñộng hợp lý sẽ tạo ñiều kiện cho nền kinh tế phát triển bình thường, thậm chí khuyến khích, nâng cao tốc ñộ phát triển Luận văn thống nhất quan ñiểm coi chính sách thu cũng là một biện pháp nuôi dưỡng nguồn thu cho NSNN Trên quan ñiểm ñó, huyện cần xây dựng, sử dụng ngân sách như một công cụ khuyến khích và tạo ñiều kiện thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế
Nuôi dưỡng nguồn thu từ DNNN, khu vực ñóng góp tỷ trọng lớn trong tổng số thu NSNN trên ñịa bàn là rất quan trọng Ngoại trừ những DNNN do
TƯ quản lý mà huyện không tác ñộng ñược, các DNNN ñịa phương trong giai ñoạn tới cần ñược nâng cao hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
Trang 36Cần có những biện pháp nuôi dưỡng nguồn thu giàu tiềm năng nhất, khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh, với sự quan tâm ñặc biệt Nhìn vào mức ñộ và nhịp ñộ phát triển, cũng như mức ñóng góp tăng lên huyện cần coi trọng ñúng mức ñối với khu vực này Trong bối cảnh hội nhập sắp tới, trước những thách thức rất to lớn từ bên ngoài, kinh tế tư nhân rất cần giúp ñỡ ðặc ñiểm chủ yếu của kinh tế tư nhân vẫn là khu vực vừa và nhỏ, bởi vậy sức cạnh tranh kém Hơn thế công tác quản lý thu ngân sách cũng manh mún nhỏ lẻ, khó kiểm soát Do ñó huyện cần tạo ñiều kiện phát triển các DN
cỡ trung bình và cỡ lớn nâng cao sức cạnh tranh trong thời kỳ tới 2011-2015:
2.3.2 Hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách thu ngân sách
Về cơ bản, pháp luật, luật thuế là những lĩnh vực thuộc thẩm quyền nhà nước, huyện không can thiệp ñược Trong phạm vi thẩm quyền của mình, huyện cần chủ ñộng trong phân cấp quản lý nguồn thu Phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi là vấn ñề trọng tâm của cơ chế phân cấp quản lý ngân sách của các cấp chính quyền ñịa phương Trên cơ sở ñó, huyện cần ñẩy mạnh phân cấp nguồn thu theo các hướng:
- Các khoản thu mỗi cấp hưởng 100% phải ñược coi là nguồn thu chủ yếu của các cấp ngân sách Vì vậy, cần phân cấp mạnh hơn về nguồn thu này cho ngân sách các cấp xã ñể khuyến khích chính quyền các cấp làm chủ ngân sách cấp mình Mở rộng danh mục ñối tượng thu cho ngân sách cấp xã và tương ñương trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thương mại Thuế tài nguyên, thuế sử dụng ñất nông nghiệp hiện nay phân chia theo tỷ lệ % cho 3 cấp (tỉnh, huyện, xã) huyện nên mạnh dạn phân cho cấp xã ñể ñáp ứng nhu cầu chi tại cơ sở và khuyến khích quan tâm ñến các nguồn thu này, ñầu tư tại chỗ ñể phát triển kinh tế ñịa phương, nhất là cho nông nghiệp, nông thôn
Trong quản lý ngân sách ñịa phương, có thể phân tổ thành 2 loại: loại
Trang 37thứ nhất thuộc diện phải bổ sung cân ñối thì phân cấp tất cả các nguồn thu trên ñịa bàn và ñể lại 100% cho ñịa phương; loại thứ hai thuộc diện có khả năng cân ñối cũng phân cấp tất cả các nguồn thu trên ñịa bàn nhưng theo một
tỷ lệ quy ñịnh Thực hiện cơ chế này sẽ có ưu ñiểm cơ bản là tạo nguồn lực cho ngân sách ñịa phương một cách ñầy ñủ, qua ñó phản ánh thực chất cân ñối của ñịa phương, ñịa phương sẽ thấy rõ tiềm lực tài chính của mình ñể chủ ñộng phấn ñấu ðồng thời, các ñịa phương cũng quan tâm ñầu tư ñến các nguồn thu, giảm các khoản thu luân chuyển lòng vòng trong quản lý NSNN,
có nguy cơ thất thu do tiêu cực nảy sinh Như vậy, trong phân cấp nguồn thu ngân sách, luận văn mạnh dạn ñề xuất:
- ðảm bảo phân cấp nguồn thu phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế xã hội ðiều này huyện cũng ñã thực hiện khá tốt trong những năm qua
- Phân cấp cho ñịa phương ñảm nhận thu (kết hợp với phân cấp nhiệm
vụ chi) kết hợp với các ðội thuế ñể thu những hàng hóa dịch vụ công cộng cấp ñịa phương
- Phí tài nguyên, phí sử dụng ñất nông nghiệp nên phân cấp cho cấp xã, nhằm ñể cấp xã quan tâm ñến các nguồn thu này
- ðổi mới cơ chế thu thuế, ñể các doanh nghiệp tự kê khai tự nộp thuế
2.3.3 Các biện pháp hành thu
Thu và chi ngân sách vốn dĩ là một lĩnh vực hết sức nhạy cảm Quản lý một nguồn tài chính công có quy mô lớn liên quan rất nhiều ñến vấn ñề lợi ích của mọi thành phần kinh tế Giải quyết các mối quan hệ giữa lợi ích công và lợi ích tư ñòi hỏi sự công minh ñặc biệt Tiêu cực, tham nhũng hiện nay vẫn là quốc nạn của hầu hết các nước trên thế giới, trong ñó có Việt Nam Thực tế tồn tại một quan niệm là quyền lực phải ñi ñôi với quyền lợi Chính vì lẽ ñó, quản lý ngân sách nếu không có một cơ chế chặt chẽ, một cách thức hợp lý thì không thể tránh khỏi vấn nạn tiêu cực Trong công tác thu, cần tránh giao
Trang 38quyền quá lớn cho các cá nhân, thực hành một cơ chế quản lý tập thể là rất cần thiết Mặt khác lại rất cần phân ñịnh rõ ràng trách nhiệm của từng cá nhân, và cần cơ chế thưởng phạt công minh
Có thể nói, lĩnh vực thu ngân sách là một lĩnh vực lớn, bao quát mọi lĩnh vực ñời sống, kinh tế - xã hội Hành thu là công việc hết sức phức tạp, vì giữa lý thuyết và thực tế, giữa cơ chế chính sách và kết quả thu còn cách xa nhau Qua tìm hiểu thực tế có rất nhiều vấn ñề phát sinh trong công tác tổ chức, thực hiện thu làm ảnh hưởng kết quả thu NSNN trên ñịa bàn trong giai ñoạn vừa qua Một số những biện pháp sau ñây có thể góp phần khắc phục những tồn tại và mang lại hiệu quả thu cao hơn, thu ñúng, thu ñủ, thu sát với tiềm năng hơn Huyện Kim ñộng xây dựng bộ máy hành thu; ðẩy mạnh cải cách hành chính, tuyên truyện về thuế; Nâng cao công tác thanh kiểm tra và ñặc biệt là các biện pháp quản lý con người trong công tác hành thu
2.4 Thực tiễn bài học kinh nghiệm về thu NSNN ở một số nước trên thế giới
và ở nước ta
2.4.1 Thu ngân sách một số nước trên thế giới
2.4.1.1 Kinh nghiệm của Trung quốc
Trung Quốc là nước ñược ñánh giá là có nền kinh tế ñang chuyển ñổi
và ñã thu ñược những thành tự to lớn, ñồng thời Trung Quốc cũng là một nước có tỉ lệ tăng trưởng GDP trong những năm vừa qua cao nhất thế giới Bình quân giai ñoạn 2006-2010 là 9,5%) Sự tăng trưởng này là ñiều kiện cho việc tăng thu ngân sách quốc gia Trong công tác quản lý tài chính, NSNN nói chung cũng như thu NSNN ñã có những chuyển biến ñáng chú ý:
Trước 1980, hệ thống tài chính Trung Quốc có ñặc ñiểm là phân cấp trong việc thu thuế và lợi nhuận cho chính quyền ñịa phương nhưng toàn bộ các khoản thu này lại ñược tập trung ở TW, sau ñó ñược chuyển về ngân sách
Trang 39ñịa phương ñể chi tiêu theo Quyết ñịnh của TW Theo cơ chế này, chính quyền cấp tỉnh, thành phố, khu tự trị (gọi tắt là tỉnh) ít có quyền hạn tự chủ trong việc phát triển kinh tế của tỉnh Từ 1980, Trung Quốc ñã chuyển sang cơ chế hợp ñồng thu ngân sách Theo cơ chế này, mỗi cấp chính quyền ñều phải hợp ñồng với cấp cao hơn ñể xác ñịnh mục tiêu thu ngân sách Có thể nói ñây là cơ chế phân chia nguồn thu giữa các cấp chính quyền, gắn liền với lợi ích kinh tế của các cấp chính quyền trung ương và tỉnh, góp phần tích cực vào việc tận thu thuế, trang trải các khoản chi ñồng thời tăng cường ñược việc kiểm tra, giám sát thu, chi NSNN của các ñịa phương, giảm gánh nặng cho NSNN
Từ ñầu năm 1994, Trung Quốc thực hiện cải cách lại hệ thống giám sát thuế quan và quản lý thu thuế của trung ương và các khoản thuế phân chia giữa trung ương và tỉnh và thực hiện mở rộng tỉ lệ phân chia ñối với các khoản thuế mới Tỉ lệ phân chia thuế VAT giữa TW và ñịa phương là 75-25(%), các khoản thu mới phát sinh tăng thêm so với năm 1993 là 70 –30(%) Cải cách các cơ quan tài chính và thuế vụ của Trung Quốc ñược tiến hành ñồng thời với cải cách thể chế tài chính dựa trên nguyên nguyên tắc kinh tế thị trường ñược áp dụng rộng rãi trên thế giới và lý luận về tài chính công cộng
Bộ tài chính và các Sở tài chính cấp tỉnh của Trung Quốc ñã có những thay ñổi cơ bản là chấm dứt tình trạng chỉ làm cụ thể về thu- chi giống như thủ quĩ của Chính phủ chuyển sang ñóng vai trò ñiều tiết thu nhập, thực hiện các chính sách lớn liên quan ñến toàn xã hội; thực hiện phân bổ và sử dụng vốn ngân sách theo yêu cầu của cơ chế thị trường và tập trung vào các lĩnh vực công cộng, xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển văn hoá, khoa học, giáo dục, bảo hiểm, ý tế, bảo vệ môi trường; thực hiện chi ngân sách ñúng pháp luật, ñảm bảo tính công bằng và công khai; tuân thủ nguyên tắc tinh giản và hiệu quả cao, làm ñúng trách nhiệm ñược giao, không làm những việc của cơ quan khác và doanh nghiệp
Trang 40Hệ thống giám sát tài chính: Trên cơ sở phân cấp tài chính, Trung Quốc thực hiện hệ thống giám sát tài chính thông qua hệ thống luật bao gồm: Hiến pháp, Luật kiểm toán Nhà nước và Quyết ñịnh của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về việc tăng cường công tác kiểm tra giám sát dự toán TW ðây là những yếu tố tạo nên hệ thống luật cơ bản về cơ cấu, phương thức thực hiện và giám sát tài chính ở Trung Quốc hiện nay
Quan hệ giữa ngân sách TW và ngân sách ñịa phương: Việc thi hành thể chế tài chính theo chế ñộ phân cấp vào năm 1994 ñã xác ñịnh khuôn khổ quan hệ giữa ngân sách TW và ngân sách ñịa phương có ñặc sắc Trung Quốc Theo ñó, các nguồn thu của TW, ñịa phương, tỷ lệ ñiều tiết giữa các khoản thu chung của TW và ñịa phương ñược qui ñịnh rõ ràng, giúp cho chính quyền ñịa phương các cấp chủ ñộng trong việc cân ñối ngân sách và sử dụng ngân sách Theo Hiến pháp, Trung Quốc thực hiện qui ñịnh mỗi cấp chính quyền là một cấp dự toán ngân sách, xây dựng hệ thống tổ chức dự toán 5 cấp : TW, tỉnh (khu tự trị, thành phố trực thuộc), thành phố thuộc khu (châu tự trị), huyện (huyện tự trị, thành phố không thuộc khu, khu trực thuộc thành phố), xã(xã dân tộc, thị trấn) Cơ quan quản lý tài chính ở TW bao gồm các ngành dự toán cấp TW, cơ quan quản lý ngân sách ñịa phương bao gồm cấp tỉnh và dưới tỉnh Năm ngân sách tài khoá của Trung Quốc bắt ñầu từ ngày 1/1 ñến 31/12 hàng năm
ðặc ñiểm Thu NS ở Trung Quốc:
Một là, Thống nhất chỉ ñạo, phân cấp quản lý Có nghĩa là trên cơ sở thống nhất phương châm, chính sách, chế ñộ và kế hoạch ngân sách của TW cho phép ñịa phương thực hiện ñầy ñủ quyền ñiều tiết dự toán thu chi của tỉnh
và quyền quản lý tài chính của tỉnh cho thích hợp, quyền sử dụng linh hoạt nguồn lực tài chính, quyền thi hành những biện pháp tài chính cụ thể phù hợp với tình hình thực tế ñịa phương