1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàng tỉnh bắc giang

131 1K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Tác giả Nguyễn Văn Trọng
Người hướng dẫn GS. TS. Phạm Vân Đình
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 825,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ đÀO TẠO

TRƯỜNG đẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số: 60.34.05

Người hướng dẫn khoa học: GS TS Phạm Vân đình

HÀ NỘI, 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan, mọi thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược ghi rõ nguồn gốc, mọi sự giúp ñỡ ñã ñược cám ơn

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Trọng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu, ựược sự giúp ựỡ tận tình của các thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học, các nhà quản lý, tôi ựã hoàn thành chương trình học tập và nghiên cứu, hoàn chỉnh luận văn thạc sĩ ngành Quản

trị kinh doanh với ựề tài: ỘGiải pháp tăng cường quản lý Nhà nước ựối với

cụm công nghiệp trên ựịa bàn tỉnh Bắc GiangỢ

Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy giáo GS TS Phạm Vân đình ựã hướng dẫn, giúp ựỡ tận tình, tạo mọi ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu ựề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Bộ môn Marketing

và khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh trường đại học Nông nghiệp Hà Nội

ựã giúp ựỡ và cho tôi những lời khuyên bổ ắch trong quá trình nghiên cứu hoàn chỉnh ựề tài

Tôi xin trân trọng cảm ơn Viện đào tạo Sau ựại học trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập ựể hoàn thành chương trình Cao học Quản trị kinh doanh

Tôi xin chân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang, Sở Công Thương và các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các ựơn

vị liên quan trên ựịa bàn tỉnh Bắc Giang ựã tạo mọi ựiều kiện giúp ựỡ, ựóng góp nhiều ý kiến quý giá, tạo ựiều kiện về tài liệu trong suốt quá trình nghiên cứu ựề tài

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2011

Học viên

Nguyễn Văn Trọng

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng v

Danh mục các ký hiệu viết tắt vi

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ

2.1 Lý luận chung về quản lý Nhà nước ñối với cụm công nghiệp 3

2.1.1 Khái niệm, vai trò, nhân tố tác ñộng và sự cần thiết phát triển

2.1.2 Quản lý Nhà nước ñối với cụm công nghiệp 15

2.2 Thực tiễn quản lý Nhà nước ñối với cụm công nghiệp 24

2.2.1 Quản lý Nhà nước ñối với các cụm công nghiệp trên thế giới 24

2.2.2 Quản lý Nhà nước ñối với các cụm công nghiệp ở Việt Nam 29

Trang 5

3.2 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 45

4 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ðỐI VỚI CÁC

4.1.1 Cơ quan quản lý Nhà nước ñối với cụm công nghiệp ở Trung

4.1.2 Cơ quan quản lý Nhà nước ñối với cụm công nghiệp ở cấp tỉnh 49

4.2 Thực trạng quản lý Nhà nước ñối với cụm công nghiệp ở tỉnh Bắc

4.2.1 Những thành công trong công tác quản lý Nhà nước ñối với

4.2.2 Hạn chế công tác quản lý Nhà nước ñối với cụm công nghiệp ở

4.2.3 Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển cụm công nghiệp

4.2.4 Bài học kinh nghiệm trong xây dựng và phát triển cụm công

4.3 Phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp tăng cường quản lý Nhà

nước ñối với các cụm công nghiệp ở Bắc Giang 91

4.3.1 Phương hướng nhiệm vụ tăng cường quản lý Nhà nước ñối với

4.3.2 Giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước ñối với cụm công

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.2 Tổng sản phẩm trên ñịa bàn tỉnh giai ñoạn 2006 - 2009 39

Bảng 3.3 GDP theo ngành kinh tế của cả nước và Bắc Giang 40

Bảng 4.1 Các cụm công nghiệp hiện có trên ñịa bàn tỉnh (ñến

Bảng 4.2 Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến của cán bộ quản lý Nhà

nước ñối với việc thành lập cụm công nghiệp ở tỉnh Bắc Giang 57

Bảng 4.3 Các cụm công nghiệp ñã có dự án ñăng ký ñầu tư và ñang hoạt ñộng 58

Bảng 4.4 Tình hình thu hút ñầu tư vào các cụm công nghiệp trên ñịa bàn

Bảng 4.5 Danh mục dự án, doanh nghiệp tiêu biểu ñăng ký ñầu tư vào

cụm công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang 62

Bảng 4.6 Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến của cán bộ quản lý về công

tác cấp phép và quản lý hoạt ñộng ñầu tư tại các cụm công

Bảng 4.9 Kết qủa hoạt ñộng và thực hiện chính sách Nhà nước của các

Bảng 4.10 Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến của cán bộ doanh nghiệp

trong việc quản lý các nguồn lực cho sản xuất kinh doanh trong

Bảng 4.11 Mục tiêu phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Giang ñến năm

Bảng 4.12 Quy hoạch các cụm công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

1 MỞ ðẦU

1.1 Sự cần thiết của ñề tài nghiên cứu

Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa (CNH, HðH) ñất nước, ngoài khu công nghiêp, khu chế xuất (KCN, KCX) thì vấn ñề phát triển các cụm công nghiệp (CCN) giữ vai trò quan trọng Phát triển các CCN sẽ góp phần thúc ñẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, thúc ñẩy nhanh quá trình CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn, giải quyết tốt,

có hiệu quả ñồng bộ vấn ñề nông nghiệp, nông thôn, nông dân trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, sớm ñưa nước ta về cơ bản trở thành nước công nghiệp vào năm 2020

Trên cả nước ñã hình thành hàng trăm CCN Tuy nhiên, việc hình thành

và phát triển các CCN trong thời gian qua còn nhiều bất cập như: không có quyết ñịnh thành lập cụm công nghiệp; không có tên gọi; vị trí, quy mô không ñược xác ñịnh rõ ràng; không có ñơn vị kinh doanh hạ tầng; không lập quy hoạch chi tiết; gây ảnh hưởng ñến môi trường; thiếu thống nhất cơ quan ñầu mối quản lý ở ñịa phương, ñầu tư xây dựng hạ tầng còn nhiều hạn chế

Không nằm ngoài tình trạng ñó, việc hình thành và phát triển CCN ở tỉnh Bắc Giang trong thời gian vừa qua mang tính tự phát, mỗi huyện, thành phố làm một kiểu, trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước từ tỉnh ñến huyện, xã không rõ ràng, công tác giải phóng mặt bằng gặp khó khăn, công tác quản lý ñối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong CCN bị buông lỏng, cơ sở hạ tầng CCN không ñược quan tâm ñúng mức

Nhằm góp phần giải quyết những vấn ñề bức xúc ñặt ra ñối với công tác quản lý Nhà nước về phát triển CCN trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang, tác giả chọn ñề

tài: “Giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước ñối với phát triển cụm công

nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang” làm ñề tài luận văn thạc sỹ của mình

Trang 9

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

Hoạt ñộng quản lý Nhà nước ñối với CCN của các cấp chính quyền từ Trung ương ñến ñịa phương, nhất là công tác quản lý Nhà nước của một số

sở, ngành, UBND cấp huyện ñối với CCN của tỉnh Bắc Giang

Trang 10

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

ðỐI VỚI CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP Ở NƯỚC TA

2.1 Lý luận chung về quản lý Nhà nước ñối với cụm công nghiệp

2.1.1 Khái niệm, vai trò, nhân tố tác ñộng và sự cần thiết phát triển cụm công nghiệp

2.1.1.1 Khái niệm về cụm công nghiệp

Tại Việt Nam, trong quá trình phát triển của ñất nước khái niệm CCN ñược nói ñến từ rất lâu, tuy nhiên khái niệm CCN chính thức ñược ra ñời từ khi có Quyết ñịnh số 105/2009/Qð-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý CCN CCN là khu vực tập trung các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, cơ sở dịch

vụ phục vụ sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; có ranh giới ñịa lý xác ñịnh, không có dân cư sinh sống; ñược ñầu tư xây dựng chủ yếu nhằm di dời, sắp xếp, thu hút các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cá nhân, hộ gia ñình ở ñịa phương vào ñầu tư sản xuất, kinh doanh, do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết ñịnh thành lập

CCN có quy mô diện tích không quá 50 (năm mươi) ha Trường hợp cần thiết phải mở rộng CCN hiện có thì tổng diện tích sau khi mở rộng cũng không vượt quá 75 ha

Phân biệt CCN với các KCN, KCX

Khu công nghiệp là “khu tập trung các doanh nghiệp KCN chuyên sản

xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới ñịa lý xác ñịnh, không có dân cư sinh sống; do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết ñịnh thành lập Trong KCN có thể có doanh nghiệp chế xuất”

Khu chế xuất là “khu chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các

Trang 11

dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt ñộng xuất khẩu, có ranh giới ñịa

lý xác ñịnh, không có dân cư sinh sống; do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết ñịnh thành lập”

Phân biệt CCN với KCN, KCX:

Giống nhau là ñịa ñiểm sản xuất kinh doanh và dịch vụ của các ñơn vị

kinh tế, tách biệt với khu dân cư có chung hạ tầng kỹ thuật ñồng bộ, bảo ñảm

sản xuất an toàn thuận lợi và bền vững

Khác nhau ñược xem xét trên các khía cạnh về quản lý, về quy mô và

về trình ñộ sản xuất

Về quản lý: KCN, KCX do Chính phủ quyết ñịnh thành lập và quản lý

CCN do chính quyền ñịa phương quyết ñịnh thành lập và quản lý và khác hoàn toàn với khái niệm KCX - chủ yếu liên quan ñến vấn ñề sản xuất hàng xuất khẩu

Về quy mô: KCN có quy mô lớn, CCN có quy mô vừa và nhỏ, giới hạn

trong ñịa phương một tỉnh, huyện, hoặc xã

Về trình ñộ sản xuất: KCN, KCX có trình ñộ sản xuất hiện ñại, CCN là

hình thức biểu hiện thấp của KCN, có trình ñộ sản xuất ở mức trung bình

2.1.1.2 Sự cần thiết phát triển cụm công nghiệp

- Yêu cầu giải phóng sức sản xuất

Trong những năm qua, với những kết quả ñạt ñược trong việc phát triển CCN thì nổi lên nhất chính là sức sản xuất ñược giải phóng, quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong các CCN liên tục ñược mở rộng, với qui mô ngày càng lớn

Sức cạnh tranh của các doanh nghiệp nâng cao ñáng kể trong thời gian qua, thể hiện ở giá trị xuất khẩu của các doanh nghiệp cả nước tăng ñều qua các năm từ 1996 trở lại ñây Cùng với việc tăng tỷ trọng công nghiệp chế biến trong

cơ cấu xuất khẩu, các doanh nghiệp còn góp phần tạo nguồn hàng ñể cung cấp cho nhu cầu trong nước, giảm bớt việc nhập khẩu hàng hóa từ bên ngoài

Trang 12

- Yêu cầu nâng cao hiệu quả kinh tế

Một trong những mục tiêu lớn nhất ựối với các doanh nghiệp khi tham

gia vào CCN là nâng cao hiệu quả kinh tế so với ngoài CCN Việc phát triển

CCN sẽ góp phần sử dụng ngày càng hiệu quả cơ sở hạ tầng và ựẩy mạnh hợp tác sản xuất, tăng cường mối liên kết ngành trong phát triển kinh tế

Một trong những lợi thế thu hút ựầu tư của các CCN là thuận lợi và sẵn

có cơ sở hạ tầng kỹ thuật Cùng với việc gia tăng diện tắch thành lập mới và

mở rộng hàng năm, trong thời gian qua các CCN ựã thành lập và hoàn thành

cơ sở hạ tầng, số lượng ngày càng tăng

Việc hình thành các CCN ựã góp phần tắch cực làm cho nền kinh tế ựất nước sống ựộng hơn, biến tiềm năng ựất ựai, nguồn lực chưa ựược khai thác thành những của cải vật chất cụ thể, làm giàu cho ựất nước Không ắt vùng nông thôn nghèo, ựất ựai sình lầy, hoang hóa, ắt có khả năng sinh lợi, sau khi xây dựng CCN, thu hút ựược các nhà ựầu tư kinh doanh, ựã trở lên sầm uất, ựời sống kinh tế - xã hội trong vùng như ựược Ộlột xácỢ

- Hướng phát triển và việc thành lập các CCN

định hướng phát triển kinh tế - xã hội ựã góp phần quan trọng trong việc hình thành các CCN Các CCN ựã góp phần quan trọng trong việc giải quyết việc làm, nâng cao dân trắ và thực hiện các chắnh sách xã hội

Trong ựiều kiện tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam còn cao và có xu hướng gia tăng như hiện nay, việc thu hút hàng chục vạn lao ựộng vào các CCN trong ựó có một phần ựáng kể lao ựộng nông thôn là một ựóng góp lớn về mặt xã hội đóng góp của CCN vào giải quyết vấn ựề lao ựộng, việc làm thể hiện ở những khắa cạnh sau:

Phát triển CCN, mở ra một không gian kinh tế rộng lớn, một kênh mới rất có tiềm năng ựể thu hút lao ựộng, giải quyết việc làm cho lao ựộng xã hội Lực lượng lao ựộng trong CCN gia tăng cùng với sự gia tăng các CCN thành lập mới và mở rộng các dự án hoạt ựộng trong CCN

Trang 13

CCN là nơi sử dụng lao ñộng có chuyên môn kỹ thuật phù hợp với công nghệ mới áp dụng vào sản xuất ñạt trình ñộ khu vực và quốc tế Do ñó, CCN ñóng góp rất lớn vào ñào tạo nguồn nhân lực cho Việt Nam ñể hình thành ñội ngũ lao ñộng của nền công nghiệp hiện ñại

Phát triển CCN ñồng nghĩa với hình thành và phát triển mạnh mẽ thị trường lao ñộng, nhất là thị trường lao ñộng phổ thông có trình ñộ trung bình

ở nước ta Hiện nay, lao ñộng làm công ăn lương ở nước ta có khoảng 25,6% (khoảng 11 triệu lao ñộng) thì 80% tập trung ở các vùng kinh tế trọng ñiểm, các thành phố lớn ðây là một sự tác ñộng rất lớn của CCN ñến phát triển thể chế kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa trong xu thế hội nhập ở nước ta

ðây là môi trường rất tốt ñể ñào tạo, chuyển giao khoa học quản lý cho ñội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp của Việt Nam ñể có thể tiếp cận cách thức, phương thức quản lý chuyên nghiệp

- CCN góp phần bảo vệ môi trường sinh thái

CCN là nơi tập trung các doanh nghiệp công nghiệp, do ñó có ñiều kiện tập trung các chất thải do các doanh nghiệp thải ra ñể xử lý, tránh tình trạng khó kiểm soát hoạt ñộng của các doanh nghiệp do phân tán về ñịa ñiểm sản xuất

CCN góp phần thực hiện mục tiêu di dời các cơ sở sản xuất từ trong các làng nghề, nội ño gây ô nhiễm môi trường

Thực tế cho thấy một số các CCN thực hiện rất tốt và hài hòa mục tiêu thu hút ñầu tư kết hợp với việc giải quyết vấn ñề về môi trường, thực sự là những “công viên công nghiệp”,

- Nhà nước tổ chức thực hiện CNH, HðH

Phát triển nền kinh tế thị trường, ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước là phương châm phát triển kinh tế xã hội nước ta Vai trò ñịnh hướng của Nhà nước trong quá trình CNH, HðH ñất nước là rất quan trọng ñặc biệt trong vấn ñề cơ chế chính sách phát triển công nghiệp, vấn ñề

Trang 14

tổ chức cách thức sản xuất công nghiệp Trong thời gian qua, với ñịnh hướng

tổ chức của Nhà nước thì CCN có ñóng góp không nhỏ vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các ñịa phương theo hướng CNH, HðH, ña dạng hóa ngành nghề, nâng cao trình ñộ công nghệ và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, góp phần chuyển dịch cơ cấu và tăng trưởng kinh tế chung của cả nước và mở rộng mối quan hệ hợp tác quốc tế

Một trong những mục tiêu nhằm thực hiện thành công sự nghiệp CNH, HðH là chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa trong phạm

vi ñịa phương và trên cả nước Trong những năm qua, các CCN ñã là một công cụ hữu hiệu ñể Nhà nước và chính quyền ñịa phương thu hút các doanh nghiệp công nghiệp và dịch vụ công nghiệp thực hiện mục tiêu này

- Thúc ñẩy quá trình tập trung hoá sản xuất

Hoạt ñộng của các CCN mặc dù mới ñược 15 năm nhưng bước ñầu ñã

có những tác ñộng lan tỏa tích cực ở một số mặt cụ thể như:

CCN mở rộng mối liên kết ngành và liên kết vùng tập trung xung quanh CCN Liên kết ngành trong CCN bước ñầu ñã có những kết quả nhất ñịnh thực hiện trong phạm vi nội bộ CCN bởi những ngành nghề bổ trợ lẫn nhau, ñặc biệt là các doanh nghiệp ñầu tư trong CCN ñã tạo ñiều kiện cho các ngành sản xuất nguyên liệu ñầu vào cho các doanh nghiệp CCN hoặc bản thân các doanh nghiệp trong các CCN có ñiều kiện tiêu thụ sản phẩm tại các cơ sở kinh doanh xung quanh CCN

Các CCN ra ñời ñã tạo nên những vùng công nghiệp tập trung, tác ñộng tích cực tới việc phát triển các cơ sở nguyên liệu, thúc ñẩy phát triển các loại hình dịch vụ phục vụ công nghiệp, nâng cao giá trị nông sản hàng hóa, nâng cao hiệu quả tổng hợp của các ngành sản xuất Hiệu quả này ñặc biệt ñược thể hiện ở các CCN thuộc vùng ñồng bằng sông Hồng, ñồng bằng sông Cửu Long, các doanh nghiệp chế biến tại KCN tại Nam ðịnh, Hà Nam, Bắc Giang, Cần Thơ góp phần tiêu thụ nông sản của các hộ gia ñình, cơ sở nông

Trang 15

nghiệp ở vùng nông thôn xung quanh, cải thiện một bước ñời sống nông dân

Trong quá trình thực hiện CNH, HðH ñặc biệt là trong giai ñoạn ñẩy mạnh CNH, HðH hiện nay, CCN với vai trò thu hút và ña dạng hóa các nguồn lực ñầu tư ñã thực sự có ñóng góp không nhỏ trong việc huy ñộng nguồn lực vào thực hiện mục tiêu CNH, HðH ñất nước

2.1.1.3 Vai trò của cụm công nghiệp

Việc thành lập CCN có tác ñộng rất lớn ñối với sự phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước, ñặc biệt là ñối với sự phát triển ngành công nghiệp của một quốc gia Việc phát triển CCN cho phép tổ chức cơ cấu lại kinh tế vùng lãnh thổ, bố trí dân cư, bảo vệ môi trường, nâng cao mức sống cho nhân dân, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật sản xuất và xã hội cho khu vực Vai trò phát triển CCN trong quá trình CNH, HðH ñược thể hiện trên một số mặt sau ñây:

- Tạo sức hút mạnh mẽ huy ñộng vốn ñầu tư phát triển

Sự hình thành và phát triển CCN gắn liền với những mục tiêu phát trển kinh tế xã hội của ñịa phương và mục tiêu kinh doanh của nhà ñầu tư Do vậy phát triển các CCN là nhằm thu hút vốn ñầu tư ñể phát triển theo quy hoạch ðây là mục tiêu quan trọng nhất của CCN Với tính chất là “vùng lãnh thổ” hoạt ñộng trong môi trường ñầu tư chung, CCN trở thành công cụ hữu hiệu thu hút vốn ñầu tư, ñể mở rộng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh cho các hộ gia ñình

và các doanh nghiệp nhỏ và vừa

ðối với các hộ sản xuất thì vấn ñề mặt bằng và vốn sản xuất luôn là hai vấn ñề bức súc nhất ðây chính là cái vòng luẩn quẩn của sản xuất nhỏ, các doanh nghiệp, hộ sản xuất không có ñiều kiện về vốn ñể có thể mở rộng sản xuất, ñi thuê mặt bằng Trong ñó khi muốn mở rộng sản xuất, tập trung vào phát triển các sản phẩm thì lại cần vốn lớn Việc phát triển CCN chính là ñể giải quyết vấn ñề này Như ta ñã biết, sự phát triển công nghiệp cần phải tuân thủ quy hoạch vùng, lãnh thổ ñể tránh ñầu tư phân tán, lãng phí ñất ñai, khó kiểm soát ñược môi trường Với CCN các doanh nghiệp có ñiều kiện tập

Trang 16

trung vốn ñể phát triển

- Giải quyết việc làm cho người lao ñộng

Mở rộng cụm công nghiệp ñể tạo ra nhiều hơn chỗ làm việc là một trong những mục tiêu quan trọng của các nước phát triển

Thực tiễn cho thấy CCN là công cụ hữu hiệu thực hiện chiến lược lâu dài

về tuyển dụng lao ñộng ở các nước ñó Với CCN, việc giải quyết lao ñộng nông nhàn tại chỗ là rất phù hợp Các doanh nghiệp trong CCN là các doanh nghiệp xuất phát từ sản xuất nhỏ, hộ gia ñình và ñặc biệt là có yếu tố làng nghề

Việc phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp này

có liên quan rất nhiều ñến vấn ñề nghề truyền thống tại ñịa phưong ñó ðây chính là ñiều kiện ñể các doanh nghiệp có thể huy ñộng lực lượng lao ñộng tại chỗ một cách hiệu quả mà vấn ñề ñào tạo nghề không quá khó khăn ðối với

người nông dân thì ñây cũng chính là nơi mà họ rất muốn ñến

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Phát triển CCN góp phần tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế CNH, HðH là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ lạc hậu, ít hiệu quả sang một

cơ cấu kinh tế ngày càng phù hợp với xu hướng phát triển của nền sản xuất hiện ñại, chuyển dịch cơ cấu theo hướng tămg dần tỷ trọng giá trị sản phẩm công nghiệp, dịch vụ và thương mại, giảm dần tỷ trọng giá trị sản phẩm nông nghiệp trong nền kinh tế

Xây dựng CCN theo quy hoạch phát triển tổng thể về kinh tế xã hội tại những ñịa ñiểm thuận lợi vận chuyển hàng hoá, tiêu thụ sản phẩm hoặc là những nơi quy hoạch phát triển thành ñô thị, khu dân cư sau này Do vậy sẽ tạo môi trường thuận lợi cho nhà ñầu tư xây dựng chiến lược phát triển lâu dài Từ ñó sản xuất công nghiệp ñịa phương phát triển góp phần chuyển dịch

cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ

Xây dựng CCN nhằm tạo ra năng lực sản xuất mới, thu hút lao ñộng, tạo liên kết với các doanh nghiệp trong nước thông qua các hợp ñồng gia

Trang 17

công, cung cấp nguyên liệu là thực tế diễn ra ở nhiều doanh nghiệp trong các nước CCN phát triển sẽ tạo ñiều kiện dẫn dắt công nghiệp phụ trợ, các dịch

vụ cần thiết từ dịch vụ công nghiệp, tài chính, ngân hàng, cung cấp nguyên liệu ñến dịch vụ dân sinh phục vụ lao ñộng trong các CCN ðồng thời, thu hút lao ñộng vào các CCN cũng sẽ tạo nên sự tập trung dân cư tác ñộng ñến việc phân bố lại dân cư, tại những vùng có CCN ñể hình thành các ñô thị, thành phố công nghiệp

- Ứng dụng khoa học - công nghệ

Tập trung sản xuất trong các CCN ñòi hỏi các doanh nghiệp, các hộ gia ñình phải ứng dụng công nghệ khoa học kỹ thuật mới, tiên tiến, xây dựng lộ trình thay thế các trang thiết bị kỹ thuật kỹ thuật cũ, lạc hậu, năng suất lao ñộng thấp, ô nhiễm môi trường Trong quá trình ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện ñại, cần chú ý kết hợp với kỹ thuật và công nghệ cũ, truyền thống, nhất là tại các CCN làng nghề Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, ñể tránh bị tụt hậu về kinh tế, ñặc biệt là trong sản xuất công nghiệp và tăng sức cạnh tranh hàng xuất khẩu trên thị trường thế giới, các nước ñang phát triển muốn mau chóng phát triển khoa học kỹ thuật của mình, nâng cao trình ñộ quản lý kinh tế ñất nước Xây dựng CCN ñể thu hút vốn ñầu tư, mở rộng sản xuất từ ñó tạo ñiều kiện áp dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ, học tập kinh nghiệm quản lý kinh tế ðây là ñiều rất cần thiết ñối với các doanh nghiệp sản xuất nhỏ ở nước ta khi xuất phát ñiểm thấp và có trình ñộ lạc hậu hơn so với các nước phát triển

Ứng dụng khoa học công nghệ là ñiều kiện hội nhập nền kinh tế trong nước với kinh tế thế giới, thúc ñẩy sự phát triển kinh tế trong nước, có tác

dụng lan toả, dẫn dắt của CCN

- Nâng cao hiệu quả kinh tế

ðối với nhà ñầu tư, mục tiêu cao nhất là thu ñược lợi nhuận tối ña, chi phí ñầu tư thấp nhất Do vậy ñầu tư vào CCN, nhà ñầu tư ñược hưởng những

Trang 18

ưu ñãi riêng của Nhà nước ñối với CCN và lợi ích từ các công trình hạ tầng

kỹ thuật sẵn sàng thuận lợi cho thực hiện dự án Với những lợi thế như vậy các doanh nghiệp sẽ có ñiều kiện giảm thiểu ñến mức tối ña chi phí sản xuất ñiều ñó dẫn ñến giảm giá thành sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, ñáp ứng ñược các yêu cầu, nhu cầu của thị trường, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

2.1.1.4 Những nhân tố tác ñộng ñến sự hình thành và phát triển các cụm công nghiệp

- Sự phát triển của lực lượng sản xuất

Lực lượng sản xuất là biểu hiện mối quan hệ của con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất, quá trình CNH, HðH ñòi hỏi phải phát triển không ngừng lực lượng sản xuất

Sự phát triển của lực lượng sản xuất có ảnh hưởng rất lớn ñến việc hình thành và phát triển CCN nói riêng cũng như quá trình CNH, HðH nói chung

Trình ñộ của lực lượng sản xuất là tiêu chuẩn chung nhất, cơ bản nhất của phát triển kinh tế xã hội Sự phát triển của lực lượng sản xuất với mức ñộ nhất ñịnh ñã quy ñịnh sự vận ñộng ñi lên của xã hội qua ñó sự chuyển tiếp từ phương thức sản xuất này sang phương thức sản xuất khác quy ñịnh trình ñộ của từng yếu tố bên trong chúng

Phát triển sản xuất trong các CCN là một quá trình chuyển giao phương thức sản xuất, từ việc sản xuất manh mún, nhỏ lẻ sang sản xuất tập trung, có năng suất cao

ðể phát triển lực lượng sản xuất, cần ñặc biệt chú ý kết hợp hài hoà các loại qui mô vừa và nhỏ, cải tiến hợp lý và phù hợp giữa qui mô sản xuất và ứng dụng công nghệ, coi trọng hiệu quả sản xuất kinh doanh Do ñó việc phát triển các CCN là bước ñi phù hợp mang tính “tuần tự”, phù hợp với trình ñộ phát triển của lực lượng sản xuất trong giai ñoạn hiện nay

Trang 19

- Sự phát triển của khoa học công nghệ

Trong những năm gần ñây, sự phát triển của khoa học công nghệ diễn

ra với tốc ñộ ngày càng nhanh, chu kỳ sống của một công nghệ ngày càng bị rút ngắn, Nước ta là một nước nông nghiệp sản xuất manh mún, nhỏ lẻ, trình

ñộ khoa học công nghệ lạc hậu, chưa có nền sản xuất hiện ñại Việc công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước ñòi hỏi cần phải xây dựng ñược một nền sản xuất hiện ñại, hàm lượng công nghệ ngày càng cao

Hình thành các CCN làng nghề là chuyển từ sản xuất phân tán, manh mún sang sản xuất tập trung, do ñó thúc ñẩy và tạo ñiều kiện ñổi mới công nghệ Nhờ có CCN làng nghề nên có thể áp dụng các dây chuyền công nghệ mới, có công suất lớn hơn và hiện ñại hơn Do vậy, khoa học công nghệ ảnh hưởng mạnh mẽ ñến hiệu quả hoạt ñộng của các CCN, nó quyết ñịnh ñến sự thành công hay thất bại của mỗi CCN

- Tính ña dạng của sản xuất hàng hoá

Ở nước ta, quá trình phát triển nền kinh tế thị trường, ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa từ một nền sản xuất nhỏ, lạc hậu thì quá trình nâng cao trình ñộ

xã hội hoá sản xuất là xu hướng tất yếu ðể thực hiện quá trình xã hội hoá sản xuất thì ñòi hỏi phải thực hiện một số quy luật khách quan của nền sản xuất hàng hoá, ñó là sự ña dạng về hình thức sở hữu, về các thành phần kinh tế và các hình thức kinh tế

Với tính ña dạng của sản xuất hàng hoá thì sản phẩm làm ra là kết quả lao ñộng của nhiều người, nhiều ngành, thậm chí là nhiều nước ðiều này có tác ñộng lớn ñến việc phát triển và vấn ñề phân công lao ñộng trong các doanh nghiệp của nước ta ðây là vấn ñề các nhà hoạch ñịnh chính sách cần rất lưu ý trong vấn ñề ñịnh huớng phát triển CCN sao cho sản xuất phải phù hợp vói các quy luật kinh tế khách quan của thị trường, tránh chủ quan, áp ñặt trong việc phát triển sản xuất

Trang 20

- Vai trò của Nhà nước thể hiện thông qua các chính sách vĩ mô

Chính sách là một loại quyết ñịnh quản lý mà tầm ảnh hưởng của nó rộng lớn hơn các quyết ñịnh tác nghiệp, ñó là những quyết ñịnh chung, hướng dẫn ñối tượng quản lý thực hiện mục tiêu quản lý

ðể thực hiện mục tiêu phát triển CCN ñịa phương ñều có những chính sách riêng cho việc xây dựng và phát triển CCN Chính sách phát triển CCN

là các quyết ñịnh về thu hút ñầu tư theo quy hoạch xác ñịnh phù hợp với phát triển kinh tế của ñịa phương, bảo ñảm sự phân bố hợp lý về lực lượng sản xuất, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực như vốn, ñất ñai, nguồn tài nguyên, lao ñộng ñể tạo ñiều kiện thuận lợi cho các hoạt ñộng kinh tế nhằm thực hiện chủ trương phát triển công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và hội nhập kinh tế khu vực và thế giới ðiều quan trọng là chính sách phát triển CCN phải bảo ñảm ñạt mục tiêu ñề ra của cơ quan Nhà nước nhưng cũng bảo ñảm tính hấp dẫn với nhà ñầu tư

- Tiềm năng về ngành nghề ở các ñịa phương

Sự xuất hiện các ngành nghề ở nông thôn trong quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp là một tất yếu phát triển Các sản phẩm ña dạng trong các làng nghề mang tính nghệ thuật, văn hoá, truyền thống và có giá trị kinh tế là ñiều kiện, nhân tố cho kinh tế nông thôn phát triển Ngành nghề nông thôn và

sự hình thành của các làng nghề ñã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao ñộng trong khu vực nông thôn

Sự phát triển của các làng nghề mạnh mẽ, ña dạng là nhân tố và ñiều kiện, ñồng thời cũng là ñòi hỏi phát triển các cụm công nghiệp trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá

- Sự phát triển của kinh tế thị trường

Thực hiện công cuộc ñổi mới ñược khởi xướng từ ðại hội ðại biểu ðảng cộng sản Việt Nam lần thứ VI, 1986, với những ñổi mới căn bản về nhận thức

và tư duy kinh tế mà trọng tâm là chủ trương chuyển từ cơ chế kinh tế kế

Trang 21

hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường ñã làm thay ñổi cơ bản diện mạo các doanh nghiệp tại nước ta, các doanh nghiệp có sức cạnh tranh thấp sẽ bị ñào thải theo quy luật khách quan của cơ chế thị trường, các doanh nghiệp hoạt ñộng trong môi trường cạnh tranh tự do, bình ñẳng, không phân biệt các loại hình doanh nghiệp Cơ chế thị trường ñã thực sự giúp các doanh nghiệp ñứng trên “ñôi chân” của mình

Trong nền kinh tế thị trường, ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay, một trong những nhân tố quan trọng hàng ñầu giúp các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh chính là chất lượng sản phẩm, trong lĩnh vực này thì CCN có vai trò rất to lớn ñối với sự phát triển của doanh nghiệp Các dự án ñầu tư trong các CCN về cơ bản là những dự án ñầu tư có tính chất chiều sâu: trang thiết bị ñược ñổi mới, ñồng bộ, chi phí ñược tinh giảm tới mức tối ña, phương pháp quản lý tiến bộ, tiếp cận dần với phương pháp quản

lý hiện ñại, phong cách của một nền sản xuất công nghiệp ñược hình thành Với các lợi thế ñó các sản phẩm sản xuất ra có chất lượng ổn ñịnh và tốt hơn

Vì vậy ñã giúp các doanh nghiệp cạnh tranh có hiệu quả trên thị trường và có chỗ ñứng trong thị trường Nói cách khác, với những ưu thế nhất ñịnh của mình thì các doanh nghiệp trong các CCN có lợi thế cạnh tranh trên thị trường

rõ nét hơn các doanh nghiệp ngoài hàng rào CCN

- Quá trình hội nhập và tác ñộng của hội nhập

Quá trình hội nhập ñã và ñang có những tác ñộng mãnh mẽ tới nền kinh

tế Việt Nam, với chủ trương mở cửa nền kinh tế của ðảng và Nhà nước, ñặc biệt là sự kiện Việt Nam là thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới WTO, việc mở cửa nền kinh tế ñã ñưa các doanh nghiệp nước ta ñến những thời cơ mới, một thị trường mới, rộng lớn mở ra Tuy nhiên bên cạnh

ñó, thì thách thức ñối với nền kinh tế nước ta là rất lớn Nước ta có xuất phát ñiểm thấp, các doanh nghiệp chưa có ñủ năng lực thực sự ñể cạnh tranh trong môi trường toàn cầu, năng suất lao ñộng còn thấp, hàm lượng khoa học công

Trang 22

nghệ trong các sản phẩm còn yếu Vậy một câu hỏi lớn ựược nêu ra là làm thế nào ựể các doanh nghiệp Việt Nam có thể ựứng vững trong nền kinh tế thị trường trong ựiều kiện hội nhập mạnh mẽ hiện nay? Câu trả lời ựó chắnh là ở các doanh nghiệp, ở sự hỗ trợ về chắnh sách của Nhà nước ựối với nền kinh tế Chủ trương thành lập và phát triển các CCN là một chủ trương ựúng, giúp các doanh nghiệp có ựiều kiện tốt hơn ựể nâng cao năng lực cạnh tranh trên thương trường, ựồng thời qua ựó giúp Nhà nuớc có thể có chắnh sách kinh tế hợp lý ựể có biện pháp vĩ mô ựối với nền kinh tế đó là những ựịnh hướng vĩ

mô về ngành nghề, về thị trường, về lao ựộng, về nguyên liệu ựầu vào Qua

ựó, mỗi CCN sẽ phát huy ựược thế mạnh ựể có thể ựưa sản phẩm của Việt Nam không những cạnh tranh ựược môi trường trong nước mà còn vươn ra thị trưòng quốc tế

2.1.2 Quản lý Nhà nước ựối với cụm công nghiệp

2.1.2.1 Sự cần thiết khách quan của quản lý Nhà nước ựối với cụm công nghiệp

Quản lý CCN là một chức năng ựặc thù trong quản lý kinh tế nói chung, việc phát triển CCN có mối quan hệ trực tiếp tới quá trình phát triển kinh tế - xã hội của một ựất nước đồng thời nó cũng chịu sự ựiều chỉnh, chi phối của nhiều yếu tố như luật pháp, kinh tế, văn hoá, xã hội Do ựó Nhà nước cần tiến hành quản lý quá trình hình thành và phát triển CCN

Nhà nước cần sử dụng quyền lực và sức mạnh của mình ựể ựiều tiết và khống chế những hành vi không có lợi của doanh nghiệp ựối với cộng ựồng, khắc phục những khiếm khuyết của cơ chế thì trường, ựiều chỉnh các hoạt ựộng của các doanh nghiệp trong CCN theo mục tiêu ựã ựịnh Bởi vậy muc tiêu của hoạt ựộng quản lý Nhà nước ựối với các CCN là tạo ra môi trường ựầu tư hấp dẫn ựể huy ựộng và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nước, thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển ngành công nghiệp có hiệu quả, thúc ựẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện ựại hoá ựất nước, xây dựng một nền kinh tế ổn ựịnh và bền vững Chắnh quản lý Nhà

Trang 23

nước ñối với CCN vừa tạo ñiều kiện tối ña cho doanh nghiệp thực hiện mục tiêu của họ, vừa hướng các mục tiêu của doanh nghiệp vào việc thực hiện tốt nhất mục tiêu chung của nền kinh tế Quản lý Nhà nước ñối với CCN còn nhằm phát huy ñược những ưu ñiểm và thế mạnh của mỗi CCN, thúc ñẩy quá trình chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào, nâng cao sức cạnh tranh các sản phẩm công nghiệp của ñất nước ðồng thời, quản lý Nhà nước ñối với CCN phải nhằm khai thác ñược lợi thế của nền kinh tế của một tỉnh hay của một ñất nước trong việc phát triển lĩnh vực công nghiệp, phát huy ñược lợi thế

về nguồn nhân lực, về tài nguyên thiên nhiên cũng như các nguồn lực khác của nền kinh tế ñất nước Việc quản lý Nhà nước ñối với các CCN còn nhằm bảo ñảm quyền lợi của các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài chuyển vốn vào ñầu tư hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trong CCN, qua ñó phát huy vai trò của từng doanh nghiệp cũng như của toàn CCN ñối với việc phát triển nền kinh tế quốc dân

Thông qua việc ban hành các thể lệ, chính sách và giám sát việc thực thi các quy ñịnh của phát luật thì ñồng thời Nhà nước ñã tạo ra môi trường thuận lợi ñể thúc ñẩy việc xây dựng, phát triển CCN, thực hiện thành công công cuộc CNH, HðH ñất nước

Quản lý Nhà nước ñối với CCN là ñiều kiện cần thiết, góp phần giúp cho các doanh nghiệp trong CCN sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách tiết kiệm và có hiệu quả, ñồng thời bảo vệ ñược môi trường sinh thái Bên cạnh ñó Nhà nước còn tạo ñiều kiện cho các doanh nghiệp phát triển

mở rộng hợp tác với các ñối tác nước ngoài thông qua liên doanh liên kết Chính công tác quản lý Nhà nước nhằm bảo ñảm cho CCN ñược phát triển theo quy hoạch ñã ñịnh, chủ ñộng phối hợp giữa các mục ñích riêng của từng doanh nghiệp nhằm ñạt tới mục tiêu chung của nền kinh tế

Trang 24

2.1.2.2 Những yêu cầu cơ bản quản lý Nhà nước ñối với cụm công nghiệp

Quản lý Nhà nước ñối với CCN không chỉ là các hoạt ñộng ñiều tiết, kiểm soát sự phát triển của các CCN mà còn bao hàm cả các hoạt ñộng khuyến khích, hỗ trợ sự phát triển của các CCN Quản lý Nhà nước ñối với CCN bao gồm việc tạo lập môi trường pháp lý ổn ñịnh và bình ñẳng cho các doanh nghiệp, xác lập các chính sách khuyến khích, hỗ trợ sự phát triển của các CCN Quản lý Nhà nước tạo lập môi trường pháp lý ổn ñịnh và bình ñẳng cho các doanh nghiệp, xác lập các chính sách khuyến khích ñầu tư phát triển

và biện pháp xúc tiến ñầu tư, tạo ñiều kiện cho các doanh nghiệp phát triển, phối hợp ñồng bộ trong việc cung cấp các nguồn tài nguyên vật lực bảo ñảm

sự thông suốt ñầu vào và ñầu ra cho doanh nghiệp Việc quản lý Nhà nước cũng phải ñáp ứng những yêu cầu sau:

- Những chính sách, biện pháp ñưa ra phải phù hợp với luật pháp và các yêu cầu của xã hội Một mặt phải bảo ñảm ñược kỷ cương, tuân thủ những giá trị ñạo ñức của dân tộc, mặt khác không gây ra những trở ngại ñến tính chủ ñộng, sáng tạo của các doanh nghiệp

- Nhà nước phải tạo ra môi trường ổn ñịnh và bình ñẳng cho các doanh nghiệp hoạt ñộng trong CCN và phải kết hợp hài hoà ñược các mục tiêu của các doanh nghiệp với mục tiêu phát triển của ñất nước

- Quản lý Nhà nước ñối với CCN tức là tạo ñiều kiện ñể tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá dịch vụ của các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường thế giới ðiều ñó có nghĩa là Nhà nước phải có những chính sách thích hợp ñể thúc ñẩy các doanh nghiệp tập trung tìm kiếm thế mạnh và phát huy hết khả năng của mình nhằm vươn ra thị trường trong nước và quốc tế

- Nhà nước phải cung cấp ñầy ñủ các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực cũng như các thông tin một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác ñể giúp cho việc xây dựng, phát triển và quản lý CCN ñạt hiệu quả cao

Trang 25

2.1.2.3 Chức năng quản lý Nhà nước ñối với cụm công nghiệp

Cũng như quản lý Nhà nước nói chung, quản lý Nhà nước ñối với CCN nói riêng có nhiều chức năng khác nhau, các chức năng này có mối liên hệ chặt chẽ, vừa có tính ñộc lập tương ñối Nhìn chung, quản lý Nhà nước ñối với CCN có các chức năng cơ bản sau:

- Chức năng dự báo

Chức năng dự báo ñược thể hiện dựa trên cơ sở các thông tin chính xác

và các kết luận khoa học Dự báo là ñiều kiện không thể thiếu trong việc xây dựng và thực hiện công tác quản lý Nhà nước ñối với các dự án ñầu tư trong và ngoài nước hoạt ñộng trong CCN Hoạt ñộng dự báo gồm dự báo tình hình thị trường hàng hoá, dịch vụ, công nghệ, lao ñộng, thị trường vốn trong nước và nước ngoài, xu hướng phát triển, tình hình cạnh tranh trong khu vực và trên thế giới, xu hướng ñiều chỉnh chính sách ñầu tư, chính sách thương mại của Chính phủ, ðể tiến hành tốt chức năng dự báo cần sử dụng các công cụ dự báo khác nhau và nên tiến hành dự báo từ nhiều nguồn thông tin khác nhau

- Chức năng ñịnh hướng

Kinh tế thị trường không ñồng nghĩa với việc loại trừ vai trò của kế hoạch hóa mà trái lại rất cần sự ñịnh hướng và ñiều tiết của Nhà nước thông qua các công cụ chiến lược, mục tiêu, chương trình, quy hoạch, kế hoạch Chức năng ñịnh hướng của Nhà nước trước hết ñược thể hiện ở việc xác ñịnh ñúng ñắn chiến lược phát triển kinh tế của ñất nước, từ ñó xác ñịnh phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ Trên

cơ sở chiến lược dài hạn và kế hoạch phát triển trong từng thời kỳ xây dựng các phương án, mục tiêu, chương trình hành ñộng, quy hoạch, kế hoạch phát triển tổng thể nền kinh tế Từ ñó tiên hành quy hoạch các CCN và thu hút các nguồn vốn cho việc thực hiện các phương án, mục tiêu, chương trình về phát triển công nghiệp Công tác ñịnh hướng của Nhà nước ñối với hoạt ñộng của CCN phải ñược cụ thể hoá bằng việc xây dựng danh mục các CCN và các dự

Trang 26

án gọi vốn ñầu tư nước ngoài, xác ñịnh các lĩnh vực ưu tiên, ñặc biệt ưu tiên thu hút FDI ðể ñạt ñược mục tiêu ñịnh hướng thu hút vốn vào các lĩnh vực công nghiệp ưu tiên, ñặc biệt ưu tiên Nhà nước vận dụng các công cụ kinh tế ñể khuyến khích các nhà ñầu tư nước ngoài cũng như các doanh nghiệp trong nước

- Chức năng bảo hộ và hỗ trợ

Nhà nước là chủ thể quản lý cao nhất, là người ñại diện cho quyền lực của

cả cộng ñồng quốc gia Vì vậy chỉ có Nhà nước mới có ñủ tư cách, sức mạnh, tiềm lực ñể bảo vệ cho quyền lợi chính ñáng của các doanh nghiệp hoạt ñộng trong CCN Chức năng bảo hộ của Nhà nước ñược thể hiện trước hết ở việc bảo

vệ quyền sở hữu về tài sản, vốn và lợi nhuận hợp pháp của nhà ñầu tư

Trong nền kinh tế thị trường, bên cạnh chức năng bảo hộ, Nhà nước còn có chức năng khuyến khích hỗ trợ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong CCN Nhà nước sử dụng các chính sách về ñất ñai, chính sách tài chính tiền tệ, chính sách xuất nhập khẩu, chính sách ñào tạo lao ñộng ñể hỗ trợ các nhà ñầu tư

- Chức năng tổ chức - ñiều hành

ðể thực hiện tốt chức năng này phải xây dựng hệ thống tổ chức bộ máy quản lý thích hợp nhịp nhàng, ăn khớp và tối ưu các chức năng quản lý của các bộ phận trong bộ máy quản lý CCN ðồng thời cần có sự phối hợp tốt nhất trong hệ thống các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc ban hành các quy phạm pháp luật ñiều chỉnh hoạt ñộng của các dự án trong CCN nhằm bảo

vệ lợi ích Nhà nước, bảo hộ sản xuất trong nước và khuyến khích hoạt ñộng kinh doanh trong CCN

- Chức năng kiểm tra, giám sát các hoạt ñộng của CCN

Căn cứ vào chế ñộ, chính sách, kế hoạch và các quy ñịnh của pháp luật, các cơ quan quản lý Nhà nước kiểm tra phát hiện những sai sót, lệch lạc trong quá trình ñàm phán, triển khai và thực hiện dự án ñầu tư ñể có biện pháp ñưa các hoạt ñộng này vào vận ñộng theo quy ñịnh thống nhất Hoạt ñộng kiểm

Trang 27

tra, giám sát còn là công cụ phản hồi thông tin quan trọng ñể Nhà nước ñánh giá hiệu quả và mức ñộ hợp lý của những chính sách, quy ñịnh ñã ñược ban hành Ngoài ra hoạt ñộng kiểm tra, thanh tra, giám sát còn nhằm tạo ñiều kiện giúp ñỡ các nhà ñầu tư tháo gỡ những khó khăn trong khi triển khai và ñưa dự

án vào hoạt ñộng

Các chức năng cơ bản của quản lý Nhà nước nói trên không tồn tại ñộc lập mà tác ñộng qua lại với nhau Chỉ có thể quản lý tốt các hoạt ñộng ñầu tư trong CCN khi các chức năng quản lý ñược thực hiện một cách ñồng bộ và thống nhất

2.1.3 Nội dung quản lý Nhà nước ñối với cụm công nghiệp

2.1.3.1 Các hình thái

- Xây dựng chiến lược phát triển CCN

Trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của ñịa phương, chiến lược phát triển vùng, lãnh thổ, chiến lược phát triển công nghiệp, chiến lược mậu dịch quốc tế, ñịa phuơng xây dựng chiến lược phát triển CCN Bởi vậy, khi xây dựng chiến lược phát triển CCN phải nghiên cứu tổng hợp các ñiều kiện tự nhiên và xã hội trong chiến lược phát triển kinh tế chung Xây dựng chiến lược phát triển CCN phải tạo ñược bước ñi phù hợp với khả năng của vùng về tài chính, thu hút ñầu tư của từng thời kỳ

Phát triển CCN cũng phải tính ñến sự phân bố lực lượng sản xuất, trên lãnh thổ nhằm bảo ñảm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và bảo vệ môi trường, môi sinh ðồng thời phát triển CCN cũng cần xem xét ñến tính cân ñối trong phát triển khu vực, lãnh thổ và tính phát triển bền vững Phát triển CCN cũng cần phải tính ñến sự phát triển hài hoà giữa các vùng, lãnh thổ, tận dụng ñược lợi thế so sánh giữa các vùng, lãnh thổ ñể bảo ñảm sự phát triển cân ñối hợp lý chung của cả nước

- Hệ thống biện pháp ưu ñãi về kinh tế

Việc xây dựng và áp dụng các biện pháp ưu ñãi kinh tế xuất phát từ lợi

Trang 28

ích của nước nhà và lợi ích lâu dài của nhà ñầu tư Các biện pháp ưu ñãi kinh

tế áp dụng tại CCN phải bảo ñảm tính cạnh tranh cao ñối với ngoài CCN; bình ñẳng, các bên cùng có lợi, ñược thể chế hoá về mặt pháp lý ðồng thời các biện pháp này cũng ñược ñiều chỉnh linh hoạt ñể theo kịp những biến ñộng, thay ñổi tình hình chính trị, kinh tế - xã hội Các ưu ñãi về kinh tế hấp dẫn, tính cạnh tranh cao nhưng cũng cần phải bảo ñảm tính ổn ñịnh lâu dài ñể bảo ñảm quyền lợi của nhà ñầu tư

Các biện pháp ưu ñãi kinh tế ñối với CCN bao gồm

+ Ưu ñãi thuế so với doanh nghiệp ngoài CCN và ổn ñịnh

+ Hỗ trợ về tài chính như vay vốn ưu ñãi, thuê ñất, thuê hoặc mua nhà

xưởng với giá thấp, khấu hao tài sản nhanh, ngoại ñối

+ Giá cả hợp lý, ổn ñịnh

- Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội

Khi chọn ñịa ñiểm thực hiện dự án, nhà ñầu tư cũng thường quan tâm ñến cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội của khu vực vì nó bảo ñảm cho các hoạt ñộng kinh tế sau này Công trình hạ tầng kỹ thuật bao gồm công trình trong hàng rào và ngoài hàng rào CCN

Công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào là công trình phụ thuộc vào quy hoạch phát triển vùng, lãnh thổ và ñòi hỏi vốn lớn Vì vậy, Nhà nước thường phải sử dụng ngân sách ñể ñầu tư hoặc phải có cơ chế ñể huy ñộng vốn các thành phần kinh tế khác tham gia như phương thức BOT, BO, BT

ðối với công trình hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào CCN, thông thường huy ñộng các nguồn vốn của các doanh nghiệp và tư nhân ðây thực chất là doanh nghiệp ñất ñai và bất ñộng sản dễ thu lợi nhuận cao nhưng lại phụ thuộc vào khả năng thu hút ñầu tư nên rủi ro cũng lớn Việc cho doanh nghiệp tiến hành kinh doanh cơ sở hạ tầng CCN là biện pháp huy ñộng các nguồn vốn trong xã hội ñể san sẻ gánh nặng cho ngân sách và tận dụng vốn và khả năng kêu gọi ñầu tư của các nhà ñầu tư phát triển hạ tầng

Trang 29

Phát triển CCN có tác dụng lan toả về kinh tế và xã hội của vùng, lãnh thổ như áp lực lên hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, tạo nên hiện tượng tập trung lao ñộng, làm hạt nhân hình thành ñô thị công nghiệp Cũng như các công trình hạ tầng ngoài hàng rào, công trình hạ tầng kỹ thuật phải ñược Nhà nước thực hiện trước một bước và bảo ñảm cho sự phát triển lâu dài của CCN

và của vùng, lãnh thổ

- Chính sách quản lý thích hợp, thuận lợi cho nhà ñầu tư

Do nhà ñầu tư luôn mong muốn hoạt ñộng trong môi trường có thủ tục ñơn giản, ñược giải quyết nhanh chóng thuận lợi Nếu hoạt ñộng trong môi trường có cơ chế quản lý rườm rà, chậm chạp, quan liêu, giấy tờ, phiền nhiễu, tốn kém thời gian sẽ có làm cho các nhà ñầu tư nản lòng vì họ có thể mất ñi

cơ hội trong kinh doanh, tốn kém thời gian, tiền bạc ðối với CCN việc xây dựng một cơ chế quản lý ñặc biệt, khác với cơ chế quản lý thông thường là một trong những nội dung quan trọng trong việc xây dựng môi trường ñầu tư

Quản lý Nhà nước ñối với phát triển CCN ñược xây dựng tuỳ thuộc vào thể chế, ñiều kiện của mỗi ñịa phương trong từng thời kỳ Bộ máy quản lý CCN gọn nhẹ, tinh giản, có ñầy ñủ chức năng, quyền hạn ñể ñưa ra những quyết ñịnh kịp thời trước những yêu cầu của các nhà ñầu tư trong các hoạt ñộng kinh tế, ñồng thời cũng có thể giám sát, quản lý một cách có hiệu quả các hoạt ñộng kinh tế trong CCN hạn chế ñến mức thấp nhất tình trạng can thiệp trực tiếp của nhiều cơ quan Nhà nước Bộ máy quản lý ñòi hỏi phải có ñội ngũ công chức có tinh thần trách nhiệm, có năng lực chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ và xu thế phát triển chung

- Chính sách về xúc tiến và vận ñộng ñầu tư

Nhà ñầu tư không mong muốn ñầu tư vào một ñịa bàn không ổn ñịnh chính trị, có chính sách, luật pháp thay ñổi tuỳ tiện bất lợi, không cởi mở, không chân thành, thiếu thiện ý và bất bình ñẳng Công tác xúc tiến và vận ñộng ñầu tư là quá trình có ý nghĩa hết sức quan trọng với mục ñích giới

Trang 30

thiệu môi trường ñầu tư, hệ thống pháp luật, ưu ñãi và các ñiều kiện ñầu tư vào CCN nhằm rút ngắn thời gian tìm hiểu, ñi lại của nhà ñầu tư Nhà nước phải chủ ñộng và tạo mọi ñiều kiện về cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt ñộng này Trong công tác vận ñộng, xúc tiến ñầu tư, Nhà nước cũng cần có sách lược như lựa chọn ñối tác, khu vực nhằm có thể tranh thủ tối ña nguồn vốn, công nghệ và thị trường tiêu thụ sản phẩm ñáp ứng nhu cầu phát triển của vùng

2.1.3.2 Hình thức quản lý [11,tr11]

Xây dựng, ban hành, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật liên quan ñến việc thành lập và hoạt ñộng của CCN

Xây dựng và chỉ ñạo thực hiện quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển CCN

Cấp, ñiều chỉnh, thu hồi các loại giấy chứng nhận ñầu tư, chứng nhận ñăng ký kinh doanh, các loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận liên quan ñến hoạt ñộng trong CCN

Chỉ ñạo, tổ chức thực hiện các dịch vụ công hỗ trợ hoạt ñộng ñầu tư và sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong CCN

Xây dựng và quản lý thông tin về CCN; chỉ ñạo các hoạt ñộng xúc tiến ñầu tư vào CCN

Tổ chức bộ máy, ñào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cơ quan quản lý Nhà nước về CCN

Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, ñánh giá hiệu quả ñầu

tư, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm và giải quyết các vấn ñề phát sinh trong quá trình hình thành, hoạt ñộng và phát triển CCN

Trang 31

2.2 Thực tiễn quản lý Nhà nước ựối với cụm công nghiệp

2.2.1 Quản lý Nhà nước ựối với các cụm công nghiệp trên thế giới

2.2.1.1 Chắnh sách phát triển khu, cụm, ựiểm công nghiệp ở đài Loan[6,tr26]

Nhằm thực hiện chắnh sách phát triển công nghiệp và quản lý môi trường, trong thời gian ựầu, đài Loan phát triển các KCX, tiếp theo là các KCN, CCN Năm 1960, Chắnh phủ đài Loan ban hành Bộ Luật khuyến khắch ựầu tư và tiếp sau ựó là Bộ luật nâng cấp sản nghiệp Hơn 30 năm qua, đài Loan ựã có 95 KCN, cụm, ựiểm công nghiệp (CđCN) ựược hoạch ựịnh với tổng diện tắch hơn 13000 ha ựã ựược hoàn thành và 19 KCN, CCN với tổng diện tắch hơn 19800 ha ựang trong quá trình xây dựng Riêng các KCN, CđCN ựã hoàn thành, thu hút ựược gần 9.400 nhà máy với hơn 35 vạn lao ựộng trực tiếp ựã là nguồn ựộng lực quan trọng cho sự tăng trưởng sản xuất công nghiệp ở đài Loan Nói ựến thành công về KCN, CđCN, KCX ở đài Loan phải kể ựến sự thành công của các KCX Cao Hùng (60ha), Nam Tử (98ha), đài Trung (25ha) Sau 27 năm hoạt ựộng, 3 KCX này ựã thu ựược 20

tỷ USD lợi nhuận và tạo việc làm cho 96000 lao ựộng

Các doanh nghiệp ựầu tư vào KCN, CđCN, KCX ựược hưởng những

ưu ựãi về tài chắnh và quản lý Cơ quan quản lý KCX ở đài Loan thực hiện việc quản lý KCX theo cơ chế dịch vụ một cửa từ việc xét duyệt ựầu tư, cho thuê mặt bằng ựến việc cung cấp các dịch vụ Tuy nhiên, do vấn ựề lao ựộng, công nghệ và ô nhiễm môi trường hiện nay trong các KCN, CđCN, KCX ựã thúc ựẩy các nhà ựầu tư di chuyển các ngành ựòi hỏi nhiều lao ựộng, công nghiệp thấp, dễ gây ô nhiễm sang các nước khác ựể phát triển những ngành có hàm lượng chất xám cao, công nghiệp cao, sản xuất các sản

phẩm có giá trị kinh tế cao

2.2.1.2 Chắnh sách phát triển khu công nghiệp, cụm ựiểm công nghiệp ở Thái Lan [6,tr27]

Thái Lan phát triển mô hình KCN, CđCN, KCX từ năm 1970 Mô hình

Trang 32

KCN, CðCN, KCX của Thái Lan là mô hình KCN, CðCN tập trung tổng hợp, bao gồm KCN, CðCN, KCX và các khu dịch vụ Cho ñến cuối năm

2000, Thái Lan có 55 KCN, CðCN tập trung với tổng diện tích hơn 14000 ha KCN của Thái Lan ñược phân bố theo ba vùng Vùng I, bao gồm Bangkok và

5 tỉnh lân cận, có 11 KCN, CðCN ñược thành lập với tổng diện tích gần 2800

ha Vùng II, bao gồm 12 tỉnh tiếp theo có19 KCN, CðCN ñược thành lập có tổng diện tích 5300ha Vùng III, bao gồm 58 tỉnh còn lại, có 25 KCN, CðCN ñược thành lập với tổng diện tích 5900ha Trong số KCN Maptaphut là KCN lớn nhất với diện tích 1180ha; bên cạnh ñó cũng có KCN, CðCN có quy mô diện tích nhỏ vài chục ha

Các KCN, CðCN Thái Lan có thể do Nhà nước, tư nhân sở hữu hoặc thông qua một Tổng Công ty Nhà nước là Industrial Estates Authority of Thailand (IEAT) hoặc cơ quan ñầu tư Thái Lan - Board of Investment (BOI); hoặc thuộc Bộ Công nghiệp Thái Lan hoặc liên doanh với IEAT Do vậy, phương thức ñầu tư xây dựng kinh doanh cơ sở hạ tầng cũng ña dạng Nhà ñầu tư thứ cấp mua ñất có thời hạn hoặc thuê ñất trong KCN, CðCN ñã phát triển hạ tầng

ðầu tư vào các KCN, CðCN Thái Lan, các nhà ñầu tư ñược hưởng ưu ñãi về thuế, phí, giá và cơ chế quản lý một cửa Các ưu ñãi về tài chính ñược xác ñịnh theo vùng ưu ñãi ñầu tư Vùng III là vùng ưu ñãi nhất ðồng thời, Thái Lan cũng quy hoạch ngành theo vùng ưu ñãi ñầu tư Nhiều ngành công nghiệp không ñược phép ñầu tư vào Vùng I mà chỉ ñược phép ñầu tư vào vùng II hoặc vùng III Ví dụ như ngành sản xuất các sản phẩm cao su, ceramic, sứ, kính và chế tạo dụng cụ phải ñặt ở vùng II hoặc vùng III; ngành sản xuất thức ăn gia súc, dầu thực vật, nước uống coca, ñường ăn, sản phẩm may mặc thông thường, lưới ñánh cá phải ñặt ở vùng III Nhìn chung các ngành cần nhiều lao ñộng giản ñơn, dễ gây ô nhiễm, cần sử dụng nguyên liệu ngành nông nghiệp ñược quy hoạch xa Băng Kốc và 5 tỉnh lân cận ðây cũng

Trang 33

là kinh nghiệm ñối với Việt Nam trong việc thu hút ñầu tư theo quy hoạch và

bố trí các cơ sở công nghiệp

ðể tạo ñiều kiện cho các doanh nghiệp hoạt ñộng, Thái Lan cũng áp dụng mô hình quản lý dịch vụ “một cửa” ñối với KCN, CðCN Các doanh nghiệp ñầu tư vào KCN xin ưu ñãi và các thủ tục liên quan tại EAIT, EAIT có ñại diện của các Bộ, Ngành tham gia và có cơ quan thường trú ñóng tại các vùng, các KCN EAIT như một doanh nghiệp Nhà nước có nhiệm vụ ñầu tư xây dựng và kinh doanh ñất ñai, cơ sở hạ tầng, ñồng thời có chức năng theo luật ñược cấp chứng nhận ưu ñãi cho doanh nghiệp, hướng dẫn ñầu tư, chịu trách nhiệm xúc tiến kêu gọi ñầu tư vào KCN, CðCN Hiện nay, cơ chế này hoạt ñộng rất có hiệu quả

2.2.1.3 Chính sách phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu thương mại

tự do ở Malaysia [6,tr29]

Thực hiện chính sách phát triển theo quy hoạch, Chính phủ Malaysia cũng phát triển mô hình KCN, CðCN từ năm 1970 Tính ñến năm 1997, ñã

có 206 KCN, CðCN và 14 khu tự do ñược thành lập với tổng diện tích hơn

30 nghìn ha Chính phủ Malaysia cũng khuyến khích khu vực tư nhân phát triển các KCN, CðCN (24 khu) Hầu hết các ngành sản xuất công nghiệp ñều tập trung trong các KCN, CðCN Việc quy hoạch phát triển KCN, CðCN do các cơ quan Trung ương ñảm nhận Cụ thể là Bộ Tài chính quyết ñịnh ñịa ñiểm xây dựng KCN, CðCN

Về phát triển cơ sở hạ tầng, mỗi bang của Malaixia thành lập tổng Công ty phát triển (SEDC) có nhiệm vụ không chỉ mua ñất xây dựng hạ tầng trong các KCN, CðCN ñể bán hoặc cho thuê lại mà còn có nhiệm vụ xây dựng cơ sở hạ tầng khu vực và kinh doanh các công trình khác như nhà ở, khu vui chơi giải trí, bến cảng, hệ thống cấp ñiện, cấp nước Với phương thức này, việc phát triển hạ tầng tuân thủ theo quy hoạch ñược thực hiện tốt và ñồng bộ

Về quản lý Nhà nước, ñể quản lý hoạt ñộng của các KCN, CðCN, Khu

Trang 34

thương mại tự do, Chính quyền ñịa phương các Bang ñược giao nhiệm vụ quản lý toàn diện các hoạt ñộng của doanh nghiệp Chủ ñầu tư ñăng ký thành lập doanh nghiệp tại Bộ Công Thương; xin giấy phép ñầu tư tại Uỷ ban ñầu tư (MIDA) và xin hưởng ưu ñãi về thuế tại Bộ Tài chính, nhưng các cơ quan này

có ñại diện thường trú ở các Bang Sản phẩm sản xuất tại các khu thương mại

tự do ñược phép bán vào nội ñịa một tỷ lệ nhất ñịnh (khoảng 20%) và phải nộp thuế như hàng hóa nhập khẩu

2.2.1.4 Chính sách phát triển ñặc khu kinh tế ở Trung Quốc [6,tr30]

Chính phủ Trung Quốc chủ trương phát triển kinh tế vùng ven biển bằng việc xây dựng các ñặc khu kinh tế Ngoài ra, Trung Quốc cũng chủ trương phát triển kinh tế biên mậu Từ năm 1997 ñến nay, Trung Quốc ñã xây dựng 5 ñặc khu kinh tế là ở Thâm Quyến (327,5km2), Chu Hải (15,2km2), Sán Dầu (52,6km2), Hạ Môn (131km2) và sau ñó cả Hải Nam (34500km2) nhằm thu hút ñầu tư nước ngoài, tăng cường xuất khẩu Tính ñến năm 1996, tổng vốn ñầu tư vào ñặc khu ở Trung Quốc là 60,5 tỷ USD, ñạt kim ngạch xuất nhập khẩu 59,14 tỷ USD chiếm 20,4% tổng kim ngạch xuất khẩu của Trung Quốc

Tại các ñặc khu kinh tế, Chính phủ Trung Quốc ñã áp dụng những chính sách ưu ñãi ñặc biệt cho các nhà ñầu tư nước ngoài về thuế, ñất ñai, thị trường, quản lý hành chính, tiền tệ, tín dụng, ngân hàng, ngoại hối Ngoài ra Chính phủ Trung Quốc ñã tập trung tối ña các nguồn lực ñể xây dựng các ñặc khu kinh tế, ñặc biệt là vốn ñể xây dựng cơ sở hạ tầng

Nhà ñầu tư nước ngoài ñầu tư vào ñặc khu kinh tế ñược hưởng ưu ñãi

về thuế thu nhập, thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, thuế công thương, thuế thu nhập khác, thuế xuất, thuế nhập hơn hẳn so với ñầu tư các nơi khác trên lãnh thổ Trung Quốc ðối với ñất ñai, mặc dù theo luật của Trung Quốc, ñất ñai thuộc sở hữu của Nhà nước, nhưng nhà ñầu tư có thể ñược chuyển nhượng, bán cho thuê, thế chất ñất theo quy ñịnh Các chính sách về tiền tệ, ngân hàng, ngoại hối trong các ñặc khu kinh tế cũng ñược nới lỏng, linh hoạt,

Trang 35

thuận lợi hơn so với những quy ñịnh trong lãnh thổ nội ñịa Sản phẩm sản xuất trong ñặc khu kinh tế ngoài việc xuất khẩu, tiêu thụ trong ñặc khu không phải nộp thuế còn ñược bán vào thị trường nội ñịa nhưng phải chịu thuế nhập khẩu

Về quản lý Nhà nước, Trung Quốc ñã thành lập các cơ quan quản lý ñặc khu kinh tế từ Trung ương ñến ñịa phương Ở Trung Quốc có Văn phòng

về ñặc khu kinh tế thuộc Hội ñồng Nhà nước, Chính quyền tỉnh có Uỷ ban quản lý các ñặc khu và từng ñặc khu có Uỷ ban quản lý ñặc khu Riêng Thâm Quyến, chính quyền nhân dân của ñặc khu ñược thành lập

Tuy nhiên, trên thế giới, cũng không ít KCN, CðCN, KCX thất bại hoặc chưa thành công hoặc thành công rất chậm như KCX Bataab (Philippines), khu thương mại tự do Kandia (Ấn ðộ) và một số KCX ở châu Phi do những nguyên nhân như cơ sở hạ tầng yếu kém, lựa chọn sai ñịa ñiểm, chế ñộ quản lý tồi, thủ tục rườm rà, vận ñộng ñầu tư kém

Theo ñánh giá chung của các nhà phân tích, sự thành công của các KCN, CðCN, KCX là kết quả tổng hợp của các yếu tố sau:

Tình hình chính trị, xã hội và kinh tế vĩ mô ổn ñịnh, chế ñộ thương mại thích hợp

Cơ chế quản lý linh hoạt, có hiệu quả cao, thủ tục hành chính ñơn giản,

dễ hiểu, dễ thực hiện, tránh ñược mức thấp nhất tệ quan liêu, hành chính gây phiền hà cho các nhà ñầu tư

Biện pháp khuyến khích, ưu ñãi cao, nhất là thuế

Lao ñộng dồi dào, có kỹ năng, tiền lương thấp

Có ñịa ñiểm thuận lợi, quy mô phù hợp

Có hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội tốt; gần trung tâm ñô thị và công nghiệp có khả năng hậu thuẫn cho hoạt ñộng kinh tế

Các ngành công nghiệp trong nước hỗ trợ

ðể thu hút ñầu tư trong nước và nước ngoài theo quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của ñất nước, bảo ñảm kiểm soát ñược môi trường, tiết kiệm ñất

Trang 36

ñai, phân bố lực lượng sản xuất hợp lý, các nước phát triển ñã lựa chọn những ñịa ñiểm thuận lợi, thích hợp xây dựng các KCN, CðCN, KCX Bên cạnh ñó, các nước ñang phát triển cũng áp dụng những chính sách phát triển KCN, CðCN, KCX như các ưu ñãi về tài chính, quản lý ñối với KCN, CðCN, KCX nhằm hấp dẫn các nhà ñầu tư và cũng có những biện pháp ñể thực hiện các chính sách ñó Qua kinh nghiệm phát triển KCN, CðCN, KCX và ñặc khu kinh tế của một số nước, KCN, CðCN, KCX hay ñặc khu kinh tế thực sự

là công cụ tốt ñể thu hút vốn ñầu tư phát triển kinh tế – xã hội ñất nước ðồng thời kinh nghiệm của các nước trong phát triển KCN, CðCN, KCX cũng ñem lại cho Việt Nam những bài học bổ ích như việc xây dựng chiến lược phát triển KCN, CðCN, KCX phải phù hợp với ñiều kiện kinh tế xã hội của nước mình, phải có những bước ñi thích hợp trong từng thời kỳ; các ưu ñãi ñối với KCN, CðCN, KCX phải bảo ñảm tính cạnh tranh cao; xây dựng môi trường ñầu tư phải hấp dẫn; quản lý gọn nhẹ có hiệu quả với mục tiêu tạo thuận lợi tối ña cho nhà ñầu tư nhưng vẫn bảo ñảm quản lý tốt; hệ thống pháp luật phải ổn ñịnh, dễ hiểu và thông thoáng

2.2.2 Quản lý Nhà nước ñối với các cụm công nghiệp ở Việt Nam

2.2.2.1 Chủ trương của ðảng và Nhà nước ta [15tr118]

- Tập trung ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các dịch vụ nhằm tạo môi trường thuận lợi nhất ñể khuyến khích và thu hút ñầu tư, ñảm bảo phát triển công nghiệp hiệu quả cao, ñáp ứng yêu cầu tăng trưởng công nghiệp

- ðảm bảo vệ sinh môi trường và phát triển công nghiệp bền vững

- ðảm bảo tính ñặc thù kinh tế của từng vùng trong tỉnh, phát huy lợi thế về vùng nguyên liệu (than), giao thông (ñường sông, QL1A cao tốc), nhân lực (thành phố, các huyện)

- Chú ý phát triển hợp lý giữa các vùng, miền, quan tâm phát triển vùng miền núi hợp lý

- Tiếp tục hoàn thiện san lấp, giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ sở hạ

Trang 37

tầng (ñường ñiện, cấp thoát nước, xử lý rác thải, khu nhà ở cho cán bộ, công nhân ) ñồng bộ cả trong và ngoài hàng rào cho các CCN

- Hoàn thiện hệ thống thể chế phát triển CCN

- ðổi mới hệ thống tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước các CCN

- Hoàn thiện cơ chế quản lý Nhà nước các CCN

- Tăng cường năng lực công tác và phẩm chất ñạo ñức của ñội ngũ cán

bộ công chức quản lý Nhà nước CCN

- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, tạo hành lang pháp

lý giúp cho việc phát triển CCN thuận lợi

- Quản lý Nhà nước ñối với CCN nhằm cải thiện môi trường ñầu tư, nhất là thủ tục hành chính, bồi thường, giải phóng mặt bằng

- Quản lý, sử dụng hiệu quả ñất sản xuất công nghiệp, nâng cao năng lực, ñổi mới công tác xúc tiến ñầu tư cả trong và ngoài nước

- Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển CCN, từng bước khai thác lợi thế tiềm năng phát triển của từng vùng và của các ñịa phương

- Quy hoạch và từng bước ñầu tư phát triển dịch vụ, hạ tầng xã hội phục

cơ quan, ñơn vị

- Gắn chặt hơn nữa sự chỉ ñạo của chính quyền các cấp, hỗ trợ, hướng dẫn hoạt ñộng của các doanh nghiệp hoạt ñộng trong CCN

2.2.2.2 Kết quả công tác quản lý Nhà nước ñối với các cụm công nghiệp

Với những kết quả thể hiện ở việc thu hút ñầu tư trong và ngoài nước cũng như di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp vào hoạt ñộng trong CCN, góp phần thực hiện quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, tạo

Trang 38

thêm nhiều việc làm cho người lao ựộng, tăng thu ngân sách, thúc ựẩy quá trình chuyển giao và ựổi mới công nghệ, có thể ựánh giá công tác quản lý Nhà nước ựối với CCN như sau:

- đã ban hành nhiều cơ chế, chắnh sách làm cơ sở quan trọng cho việc công nhận, hình thành và phát triển CCN

- Phát triển CCN của các ựịa phương cơ bản ựã theo quy hoạch và gắn với phát triển công nghiệp chung

- Công tác thu hút ựầu tư và di dời các cơ sở công nghiệp vào hoạt ựộng trong CCN ựược ựẩy mạnh

- Công tác lập quy hoạch chi tiết, dự án xây dựng hạ tầng CCN ựược quan tâm, huy ựộng ựược nguồn vốn ngân sách và nguồn vốn của các thành phần kinh

tế trong xã hội ựầu tư xây dựng ngày càng hoàn thiện cơ sở hạ tầng CCN

- Góp phần tắch cực trong việc ngăn chặn những ảnh hưởng không tốt của việc phát triển CCN ựến môi trường xung quanh

- Thúc ựẩy nhanh việc tiến hành giải phóng, san lấp mặt bằng giúp các nhà ựầu tư sớm có mặt bằng ựể hoạt ựộng sản xuất kinh doanh

- Hợp lý, rõ ựầu mối, ựủ thực quyền và trách nhiệm ựể ựủ sức ựảm ựương nhiệm vụ quản lý các yếu tố ựa dạng cấu thành hệ thống CCN

- Hệ thống luật pháp, chắnh sách CCN ựồng bộ, minh bạch, phù hợp hơn với thực tiễn

2.2.2.3 Những vấn ựề cần quan tâm giải quyết

Bên cạnh những kết quả ựạt ựược của công tác quản lý Nhà nước ựối với CCN vẫn còn nhiều vấn ựề quan tâm cần giải quyết ựó là

- Tiếp tục hoàn thiện bộ máy quản lý Nhà nước ựối với CCN nhất là bộ máy ở cấp huyện

- Công tác quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển CCN cần ựược thực hiện ựồng bộ và chất lượng

- Công tác ựền bù, san lấp giải phóng mặt bằng

Trang 39

- ðầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

- Thu hút xúc tiến ñầu tư vào CCN

- Công tác quản lý hoạt ñộng của các doanh nghiệp trong CCN

- Công tác bảo vệ môi trường, cấp thoát nước xử lý nước thải

- Dịch vụ hỗ trợ và dịch vụ xã hội cho phát triển CCN

2.3 Các công trình nghiên cức có liên quan

- Lê Cử Tuyển (năm 2002) “Những giải pháp hoàn thiện công tác quản

lý Nhà nước ñối với các Khu công nghiệp ở Việt Nam” Kỷ yếu Hội thảo khoa học lần thứ nhất ñề tài KX.01.09, trường ðại học Kinh tế quốc dân Hà Nội

- Lê Cử Tuyển (năm 2003) “Quản lý Nhà nước các Khu công nghiệp: Thành công và thất bại”, Tạp chí Công nghiệp (12)

- Lê Cử Tuyển (năm 2003) “Phát triển Khu công nghiệp: Một số kinh nghiệm quốc tế” Tạp chí Công nghiệp (10)

- ðỗ Ngọc An (năm 2007) “Phát triển các cụm, ñiểm công nghiệp trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa trên ñịa bàn tỉnh Hà Tây” Trường ðại học Kinh tế quốc dân Hà Nội

Các công trình trên nghiên cứu ñề cập ñến vấn ñề công tác quản lý Nhà nước ñối với các KCN và vấn ñề phát triển CCN, ñã ñưa ra những ñánh giá

về việc quản lý, phát triển các KCN, CCN Tuy nhiên, chưa có một công trình nào nghiên cứu có hệ thống về vấn ñề quản quản lý Nhà nước ñối với CCN ở tỉnh Bắc Giang ðề tài của Luận văn ñã kế thừa ñược những kết quả của các công trình nghiên cứu trên và mang tính ñộc lập riêng của mình

Trang 40

3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đặc ựiểm ựịa bàn tỉnh Bắc Giang

3.1.1 điều kiện tự nhiên [19,tr5]

3.1.1.1 Vị trắ ựịa lý

Bắc Giang là tỉnh miền núi trung du, nằm giữa 21007 và 21037 vĩ ựộ Bắc, 105053 và 107002 kinh ựộ đông Phắa Bắc và đông Bắc giáp với tỉnh Lạng Sơn, phắa Tây và Tây Bắc giáp Thủ ựô Hà Nội và tỉnh Thái Nguyên, phắa Nam và đông Nam giáp các tỉnh Bắc Ninh, Hải Dương và Quảng Ninh

Bắc Giang có diện tắch tự nhiên là 3.827,85 km2, dân số năm 2009 là 1.558.150 người Về tổ chức hành chắnh, toàn tỉnh có thành phố Bắc Giang và

09 huyện: Yên Thế, Tân Yên, Việt Yên, Hiệp Hoà, Yên Dũng, Lạng Giang, Lục Ngạn, Lục Nam và Sơn động

Là một tỉnh có vị trắ ựịa lý tương ựối thuận lợi, trung tâm tỉnh chỉ cách

Hà Nội 50 km, cách cửa khẩu quốc tế đồng đăng 110 km, cách sân bay Quốc

tế Nội Bài 60 km, cách cảng nước sâu Cái Lân 70 km, cảng Hải Phòng 140km; nằm cận kề khu vực tam giác kinh tế trọng ựiểm Hà Nội - Hải Phòng

- Quảng Ninh có hệ thống giao thông thuận tiện cho giao lưu kinh tế Hơn nữa Bắc Giang còn nằm trên trục ựường xuyên Á, hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng và gần hành lang Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng Những yếu tố ựó sẽ tạo thuận lợi cho việc phát triển và giao lưu kinh tế với các tỉnh trong nước cũng như với quốc tế

3.1.1.2 Khắ hậu

Khắ hậu Bắc Giang chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa hè từ tháng 4 ựến tháng

10 thịnh hành gió ựông nam, mùa ựông từ tháng 10 ựến tháng 4 năm sau, thịnh hành gió ựông bắc Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1500 mm

ựủ ựáp ứng nhu cầu nước cho sản xuất và ựời sống, lượng mưa cao nhất vào tháng 7, thấp nhất vào tháng 10 Nhiệt ựộ chênh lệch giữa tháng nóng nhất

Ngày đăng: 28/11/2013, 10:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Diện tớch cỏc loại ủất của tỉnh - Luận văn giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàng tỉnh bắc giang
Bảng 3.1. Diện tớch cỏc loại ủất của tỉnh (Trang 44)
Bảng 3.3. GDP theo ngành kinh tế của cả nước và Bắc Giang - Luận văn giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàng tỉnh bắc giang
Bảng 3.3. GDP theo ngành kinh tế của cả nước và Bắc Giang (Trang 47)
Bảng 4.1. Cỏc cụm cụng nghiệp hiện cú trờn ủịa bàn tỉnh (ủến 30/11/2009) - Luận văn giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàng tỉnh bắc giang
Bảng 4.1. Cỏc cụm cụng nghiệp hiện cú trờn ủịa bàn tỉnh (ủến 30/11/2009) (Trang 62)
Bảng 4.2. Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến của cán bộ quản lý Nhà  nước ủối với việc thành lập cụm cụng nghiệp ở tỉnh Bắc Giang - Luận văn giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàng tỉnh bắc giang
Bảng 4.2. Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến của cán bộ quản lý Nhà nước ủối với việc thành lập cụm cụng nghiệp ở tỉnh Bắc Giang (Trang 64)
Bảng 4.3. Cỏc cụm cụng nghiệp ủó cú dự ỏn ủăng ký ủầu tư và ủang hoạt ủộng - Luận văn giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàng tỉnh bắc giang
Bảng 4.3. Cỏc cụm cụng nghiệp ủó cú dự ỏn ủăng ký ủầu tư và ủang hoạt ủộng (Trang 65)
Bảng 4.5. Danh mục dự ỏn, doanh nghiệp tiờu biểu ủăng ký ủầu tư vào - Luận văn giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàng tỉnh bắc giang
Bảng 4.5. Danh mục dự ỏn, doanh nghiệp tiờu biểu ủăng ký ủầu tư vào (Trang 69)
Bảng 4.6. Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến của cán bộ quản lý - Luận văn giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàng tỉnh bắc giang
Bảng 4.6. Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến của cán bộ quản lý (Trang 70)
Bảng 4.8. Nguồn vốn ngõn sỏch ủầu tư xõy dựng cơ sở hạ tầng - Luận văn giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàng tỉnh bắc giang
Bảng 4.8. Nguồn vốn ngõn sỏch ủầu tư xõy dựng cơ sở hạ tầng (Trang 74)
Bảng 4.10. Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến của cán bộ doanh nghiệp  trong việc quản lý các nguồn lực cho sản xuất kinh doanh trong các cụm - Luận văn giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàng tỉnh bắc giang
Bảng 4.10. Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến của cán bộ doanh nghiệp trong việc quản lý các nguồn lực cho sản xuất kinh doanh trong các cụm (Trang 80)
Bảng 4.11. Mục tiờu phỏt triển cụng nghiệp tỉnh Bắc Giang ủến năm 2020 - Luận văn giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàng tỉnh bắc giang
Bảng 4.11. Mục tiờu phỏt triển cụng nghiệp tỉnh Bắc Giang ủến năm 2020 (Trang 100)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w