1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu tình hình thực thi chính sách miễn giảm thủy lợi phí nông nghiệp tại huyện bình lục, tỉnh hà nam

179 1,3K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tình hình thực thi chính sách miễn giảm thủy lợi phí nông nghiệp tại huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
Tác giả Nguyễn Sơn
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Tuấn Sơn
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 179
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp

Mã số 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN TUẤN SƠN

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong

luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực

hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều

ñược chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của

cá nhân tôi (ngoài phần ñã trích dẫn)

Tác giả luận văn

Nguyễn Sơn

Trang 3

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… ii

Xin chân thành cảm ơn lãnh ñạo và cán bộ Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hà Nam, Chi cục thuỷ lợi Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hà Nam, UBND huyện Bình Lục, Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi Nam Hà Nam, UBND thị xã An Lão, UBND thị xã An Thái, UBND thị xã ðinh Xá, Phòng Thống kê huyện Bình Lục, Phòng Nông nghiệp huyện Bình Lục,các HTX, ñã tạo ñiều kiện cung cấp những thông tin cần thiết ñể tôi hoàn thành luận văn

Qua ñây, tôi xin cảm ơn bạn bè, ñồng nghiệp và gia ñình ñã ñộng viên, khích lệ, giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn

Xin trân trọng cảm ơn !

Tác giả luận văn

Nguyễn Sơn

Trang 4

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… iii

MỤC LỤC

2.1.2 Một số khái niệm và vai trò của nước trong sản xuất nông

2.1.3 ðặc ñiểm của hệ thống thuỷ lợi và công trình thủy lợi 10

Trang 5

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… iv

2.2 Cơ sở thực tiễn của chính sách miễn giảm thuỷ lợi phí 12

2.3 Hệ thống công trình thuỷ nông, công tác thu và sử dụng thuỷ

2.3.3 Kinh nghiệm của các nước về chính sách thuỷ lợi 30

2.3.4 Thực tiễn của chính sách miễn giảm thuỷ lợi phí ở Việt Nam 32

4.1 Tình hình thực thi chính sách miễn giảm thuỷ lợi phí ở huyện Bình

4.1.1 Quá trình thực thi chính sách miễn giảm thủy lợi phí ở Bình

4.1.2 Hệ thống công trình thuỷ lợi và tình hình thu thuỷ lợi phí 66

4.1.3 Kết quả thực thi chính sách miễn giảm thuỷ lợi phí của huyện

4.2 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực thi chính sách miễn

giảm thuỷ lợi phí nông nghiệp tại huyện Bình Lục 111

Trang 6

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… v

4.2.3 Những vấn ñề trong quá trình thực thi chính sách miễn giảm

4.3 Một số giải pháp nhằm giải quyết khó khăn vướng mắc trong

quá trình thực thi chính sách miễn giảm thuỷ lợi phí ở Bình Lục 126

4.3.6 Giải pháp củng cố, kiện toàn tổ chức quản lý ñối với các tổ

Trang 7

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… vi

GTSXCN&XD Giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng

GTSXTM&DV Giá trị sản xuất thương mại và dịch vụ

Trang 8

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… vii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.2: Tổng hợp kết quả thu thuỷ lợi phí của cả nước năm 2006 24

Bảng 2.3: Tổng hợp kinh phí thực hiện miễn thủy lợi phí theo vùng 29

Bảng 2.4: Một số ñiều chỉnh mới nhất về miễn thuỷ lợi phí theo Nghị

Bảng 3.1 Tình hình nhân khẩu và lao ñộng của huyện (2008 –2010) 42

Bảng 3.2 Tình Hình ñất ñai và sử dụng ñất ñai của huyện Bình Lục

Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Huyện (2008 –2010) 48

Bảng 3.4 Năng suất bình quân một số cây trồng chính của Huyện (2008

Bảng 4.1 Hệ thống công trình thủy lợi huyện Bình Lục năm 2010 68

Bảng 4.2 Tổng hợp số tiền nợ ñọng thuỷ lợi phí ñến năm 2007 72

Bảng 4.3 Tổng hợp số tiền nợ ñọng TLP huyện Bình Lục ñến năm 2007 73

Bảng 4.4: Mức thu thuỷ lợi phí theo Nghị ñịnh 115/2008/Nð-CP 76

Bảng 4.5 Tình hình biến ñộng về diện tích, thuỷ lợi phí năm 2007 - 2009 78

Bảng 4.6 Diện tích và thủy lợi phí năm 2008-2010 của huyện Bình Lục 83

Bảng 4.7a: Thuỷ lợi phí miễn thu năm 2009 phần diện tích các hợp tác

Trang 9

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ viii

Bảng 4.9 Kết quả sản xuất kinh doanh của các HTX DVNN năm

Bảng 4.10: Kết quả hoạt ựộng của HTX dịch vụ nông nghiệp An Thái

trước và sau khi có chắnh sách miễn giảm TLP cho nông

Bảng 4.11: Kết quả hoạt ựộng của HTX dịch vụ nông nghiệp Quế Sơn

trước và sau khi có chắnh sách miễn giảm TLP cho nông

Bảng 4.12: Chi phắ thuỷ lợi của các hộ trồng lúa trước và sau khi có

Bảng 4.13: Chi phắ thuỷ lợi vụ mùa của 2 loại nhóm cây màu sử dụng ắt

Bảng 4.15: Bảng tổng hợp chi phắ, giá thành sản phẩm lúa năm 2010 104

Bảng 4.16: Ảnh hưởng của chắnh sách miễn giảm TLP với việc trồng lúa

Bảng 4.17: Ảnh hưởng của chắnh sách miễn giảm TLP với việc trồng

Bảng 4.18: Ý kiến của dân về tình hình cung cấp nước ựầy ựủ, kịp thời 109

Bảng 4.19 đánh giá tình hình thực hiện chắnh sách miễn giảm thuỷ lợi

Bảng 4.20 đánh giá tình hình thực hiện chắnh sách miễn giảm thuỷ lợi

Bảng 4.21 đánh giá tình hình thực hiện chắnh sách miễn giảm thuỷ lợi

Trang 10

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… ix

Trang 11

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… x

ðồ thị 4.3 So sánh kết quả sản xuất kinh doanh của XN thủy nông Bình Lục 83

ðồ thị 4.4 So sánh chi phí thuỷ lợi trước và sau khi thực hiện chính sách miễn giảm TLP của hộ nông dân 99

Trang 12

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… xi

DANH MỤC HÌNH, HỘP

Hộp 4.1 Ý kiến của lãnh ñạo Xí nghiệp Thủy nông Bình Lục 75

Hộp 4.2 Ý kiến của cán bộ Xí nghiệp thủy nông huyện Bình Lục về việc thực

Hộp 4.4 Ý kiến ñánh giá của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp 96

Hộp 4.5 Ý kiến ñánh giá của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp 99

Trang 13

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 1

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Việt Nam là quốc gia nông nghiệp với gần 80% dân số sống ở vùng

nông thôn, sinh kế từ nông nghiệp Trong tiến trình công nghiệp hoá hiện ñại

hoá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ, hướng công nghiệp hoá,

hiện ñại hoá, tỷ trọng sản xuất công nghiệp và dịch vụ tăng nhanh, tỷ trọng

giá trị sản xuất nông nghiệp có xu hướng giảm ñi tương ñối

Do ñó “Bảo ñảm ñủ lương thực cho con người và chăn nuôi gia súc, gia

cầm ñang là một vấn ñề căng thẳng, nóng bỏng ñối với các nước, ñặc biệt là các

nước ñang phát triển” Cuộc khủng hoảng lương thực trên phạm vi toàn cầu bắt

ñầu từ tháng 2 năm 2008 ñã một lần nữa cảnh báo các nước trên thế giới cần ñề

cao vai trò nông nghiệp hơn nữa trong quá trình phát triển ñất nước

Với Việt Nam, nông nghiệp luôn giữ một vị trí quan trọng trong phát

triển kinh tế ñất nước Năm 2008, kinh tế thế giới rơi vào suy thoái, nền kinh

tế Việt Nam suy giảm tốc ñộ tăng trưởng, các ngành công nghiệp xuất khẩu

giảm mạnh, duy nhất ngành nông nghiệp tiếp tục duy trì ñược tăng trưởng, trở

thành bệ ñỡ cho nền kinh tế Trong ba khu vực lớn của nền kinh tế, khu vực

nông nghiệp tuy chiếm tỷ trọng nhỏ (năm 2007 là 20,3% và 2008 là 21,99%

năm 2009 là 26,1% ) và có tốc ñộ tăng trưởng thấp hơn hai khu vực còn lại

nhưng tăng trưởng lại ổn ñịnh hơn

ðối với lĩnh vực sản xuất nông nghiệp thì nước là một tài nguyên vô

cùng quý giá Vậy phải sử dụng nguồn tài nguyên này như thế nào ñể vừa tiết

kiệm vừa ñạt hiệu quả cao nhưng vẫn ñáp ứng ñược nhu cầu, ñồng thời phân

phối một cách hợp lý, ñúng mục ñích là vấn ñề cần quan tâm xem xét Hiện nay thu nhập và mức sống nông dân còn rất thấp và tăng chậm so với

mặt bằng chung của cả nước Trong khi ñó, người nông dân phải ñóng góp

Trang 14

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 2

cho các cơ quan, hiệp hội, tổ chức Theo báo cáo của Bộ NN & PTNT thì trung bình một hộ nông thôn phải ựóng góp 28 khoản với mức từ 250.000 ựồng ựến 800.000 ựồng, cá biệt có ựịa phương ựóng góp ựến 2 triệu ựồng/hộ/năm, 20% các khoản ựóng góp của hộ ựể trả cho phắ dịch vụ của HTX Trong các khoản ựóng góp cho HTX thì thuỷ lợi phắ chiếm 56%, phắ dịch vụ thuỷ lợi nội ựồng 24%

Chắnh vì thế chắnh sách thủy lợi rất ựược đảng và Nhà nước ta quan tâm, ựặc biệt là chắnh sách miễn giảm thủy lợi phắ Từ năm 1962 ựến nay chắnh sách thủy lợi phắ ựã nhiều lần ựược sửa ựổi, bổ sung Mới nhất là Nđ 115/2008/Nđ-CP ngày 14/11/2008, sửa ựổi một số ựiều của Nghị ựịnh 143/2003/Nđ - CP, trong ựó quy ựịnh miễn thuỷ lợi phắ ựối với các hộ nông dân sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối trong hạn mức giao ựất nông nghiệp điểm mới của Nghị ựịnh 115 ựó là giải quyết ựược 2 hạn chế của chắnh sách miễn giảm TLP theo Nghị ựịnh 154/2007 đó là: đảm bảo diện tắch tưới từ các loại công trình ựược miễn TLP, giải quyết vấn ựề bất bình ựẳng giữa các hộ trên cùng ựịa bàn nhưng sử dụng nước tưới

từ các công trình xây dựng từ các nguồn vốn khác nhau; và có thể giải quyết ựược khó khăn trong việc xác ựịnh cống ựầu kênh, làm cơ sở ựể phân cấp quản lý và ựịnh mức thu TLP, phắ dịch vụ nội ựồng

Huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam cùng với các huyện khác trong tỉnh ựã bắt ựầu áp dụng miễn giảm thuỷ lợi phắ theo nghị ựịnh 154/2007/Nđ-CP từ ngày 1/1/2008 Với chắnh sách ựó ựã tạo ra sự phấn khởi và ựược sự ủng hộ nhiệt tình của ựông ựảo nhân dân Tuy nhiên, khi thực thi chắnh sách miễn thuỷ lợi phắ ựể hỗ trợ nông dân thì ngân sách Nhà nước phải cấp bù khoản kinh phắ này, mặt khác khi miễn thuỷ lợi thì người sử dụng dịch vụ thuỷ lợi không phải thanh toán tiền thuỷ lợi phắ cho người cung cấp dịch vụ nữa làm cho quan hệ giữa họ có thể bị phá vỡ hoặc lỏng lẻo, việc cung cấp và sử dụng

Trang 15

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 3

dịch vụ có thể giảm hiệu quả

Xuất phát từ vấn ñề lý luận và thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên

cứu ñề tài: “Nghiên cứu tình hình thực thi chính sách miễn giảm thuỷ lợi

phí nông nghiệp tại huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung

Trên cơ sở nghiên cứu tình hình thực thi chính sách miễn giảm thuỷ lợi phí ở huyện Bình Lục thời gian qua ñề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực thi chính sách phù hợp với thực tiễn sản xuất

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách thuỷ lợi phí nông nghiệp và chủ trương miễn thuỷ lợi phí của Nhà nước

- Phân tích tình hình thực thi chính sách miễn giảm thủy lợi phí trên ñịa bàn huyện giai ñoạn 2008-2010

- Phân tích những thuận lợi và khó khăn vướng mắc trong quá trình thực thi chính sách miễn giảm thuỷ lợi phí ở ñịa phương

- ðề xuất một số giải pháp nhằm giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực thi chính sách miễn giảm thủy lợi phí ở ñịa phương phù hợp với thực tiễn sản xuất

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

Các vấn ñề lý luận và thực tiễn liên quan ñến quá trình thực thi chính sách miễn giảm thuỷ lợi phí nông nghiệp Các chủ thể liên quan ñến quá trình thực thi chính sách miễn giảm thuỷ lợi phí nông nghiệp bao gồm các hộ nông dân sản xuất, các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, tổ thuỷ nông; công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi Nam Hà Nam

Trang 16

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 4

- Phạm vi về nội dung: ðề tài tập trung nghiên cứu tình hình thực hiện chính sách miễn giảm thuỷ lợi phí nông nghiệp tại huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam Thông qua phân tích các chỉ tiêu về chi phí thuỷ lợi phí, chi phí sản xuất nông nghiệp, thu nhập ñể tiến hành tổng kết, so sánh và chỉ ra những thuận lợi, khó khăn và tồn tại khi thực thi chính sách miễn giảm thuỷ lợi phí nông nghiệp, ñề xuất một số giải pháp ñể khắc phục khó khăn trong quá trình thực thi chính sách miễn giảm thuỷ lợi phí và kiến nghị hoàn thiện hơn chính sách

1.3.3 Câu hỏi nghiên cứu

Nghiên cứu này ñược tiến hành nhằm trả lời các câu hỏi sau ñây liên quan ñến việc thực thi chính sách miễn giảm thuỷ lợi phí ở ñịa phương:

1) Người dân huyện Bình Lục ñược hưởng lợi gì từ chính sách miễn thuỷ lợi phí?

2) Những thuận lợi và khó khăn khi thực thi chính sách miễn giảm thuỷ lợi phí từ phía cơ quan quản lý Nhà nước, ñơn vị làm nhiệm vụ cung cấp dịch

vụ thuỷ lợi và người sử dụng nước tưới?

3) ðể khắc phục những khó khăn còn tồn tại ñó cần có những giải pháp

cụ thể nào?

Trang 17

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 5

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận của ñề tài

2.1.1 Khái niệm chính sách miễn giảm thuỷ lợi phí

2.1.1.2 Vai trò của chính sách miễn giảm thuỷ lợi phí

Thực hiện nghị quyết 24 của chính phủ về chương trình hành ñộng, nghị quyết TW7 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn triển khai tám nội dung chính, trong ñó có nội dung tham gia xây dựng 4 luật: thuỷ lợi, nông nghiệp, thú y, bảo

vệ và kiểm dịch thực vật Trong những năm qua chính sách ñầu tư cho nông nghiệp, thuỷ lợi ñã góp phần quan trọng tạo ra hệ thống sản xuất nông nghiệp, ñối phó ñược với hạn hán, lũ lụt nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi

Chính sách miễn giảm thuỷ lợi phí bản chất là hỗ trợ chi phí ñầu vào trong sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân, góp phần thúc ñẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn, phát triển nông nghiệp, nâng cao ñời sống nhân dân gắn với sự nghiệp xoá ñói giảm nghèo

Trang 18

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 6

2.1.2 Một số khái niệm và vai trò của nước trong sản xuất nông nghiệp

2.1.2.1 Nước và vai trò của nước tưới trong sản xuất nông nghiệp

Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ñã khẳng ñịnh: Nước là tài nguyên ñặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường, quyết ñịnh sự tồn tại, phát triển bền vững của ñất nước và các tổ chức cá nhân ñược quyền khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho ñời sống và sản xuất, ñồng thời có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên nước

Diễn ñàn nước Thế giới lần thứ 2 tổ chức tại Nhật bản năm 2003, trong tuyên bố ñã ñề cập: Nước là nhân tố thiết yếu cho sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn nhằm cải thiện an ninh lương thực và xoá nghèo Nước tiếp tục giữ nhiều vai trò quan trọng trong sản xuất lương thực, tăng trưởng kinh tế và ñảm bảo bền vững môi trường

ở Việt Nam, nhờ có nước tưới, diện tích gieo trồng hàng năm ñược tăng lên, hệ số sử dụng ñất tăng từ 1,3 lên 2,2; ñặc biệt ñã có nơi tăng từ 2,4 ñến 2,7;

ñã góp phần ñưa sản lương thực tăng từ 16 triệu tấn (1986) và 34 triệu tấn (1999)

và 39,341 triệu tấn (năm 2005)

ðể ñảm bảo an ninh lương thực trong những thập kỷ tới người ta vẫn trông chờ vào những vùng ñất ñược tưới Một số nghiên cứu chỉ ra rằng: tỷ lệ phát triển các hệ thống tưới ở Châu á chỉ ñạt mức 3% trong những năm 1970 và hiện tại tỷ lệ này ở Châu á chỉ ñạt 1,4% và có thể giảm xuống 1% trong những năm 2010, ñó là do không có nguồn ñất thích hợp, thiếu nguồn nước ñồng thời giá thành ñầu tư cao Trong khung cảnh ñó, ñể thoả mãn nhu cầu lương thực ngày càng tăng, ngoài xây dựng các hệ thống mới thì nay chuyển sang biện pháp hướng vào quản lý hiệu quả tưới, nhấn mạnh không chỉ vào khía cạnh kỹ thuật của tưới mà còn ở khía cạnh tổ chức, kinh tế, xã hội và các yếu tố môi trường trong tưới tiêu

Trang 19

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 7

2.1.2.2 Khái niệm thuỷ lợi

Là sự tổng hợp các biện pháp khai thác, sử dụng, bảo vệ nguồn nước trên mặt ñất và nước ngầm, ñấu tranh phòng chống các thiệt hại do nước gây ra với nền kinh tế quốc dân và dân sinh, ñồng thời làm tốt công tác bảo vệ môi trường

2.1.2.3 Khái niệm thuỷ lợi phí

Cho ñến nay ở Việt Nam vẫn còn nhiều cách hiểu khác nhau về thuỷ lợi phí Sự khác nhau ñó tập trung chủ yếu ở hai khía canh: TLP là chi phí sản xuất hay TLP là khoản thu của nhà nước ñối với nông dân trong việc sử dụng nước

Theo pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi số 32/2001/PL- UBTVQH10 thì TLP là “chi phí dịch vụ thu từ tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi cho mục ñích sản xuất nông nghiệp ñể góp phần chi phí giá tiền trong hợp ñồng dịch vụ về nước thu từ tổ chức, cá nhân

sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi ngoài mục ñích sản xuất nông nghiệp”

Như vậy, theo pháp lệnh trên thì TLP thực chất là giá nước quy ñịnh ñối với sản xuất nông nghiệp, trong ñó nhà nước ñã bao cấp trên 50% giá thành Hay nói cách khác, TLP chính là chi phí ñầu vào của sản phẩm nông nghiệp

2.1.2.4 Khái niệm miễn, giảm thuỷ lợi phí

Giảm thuỷ lợi phí trong nông nghiệp là việc Nhà nước trợ giá một phần chi phí về thuỷ lợi cho sản xuất nông nghiệp, phần còn lại sẽ do người nông dân chi trả ñể xây dựng các công trình thuỷ lợi tưới tiêu, nạo vét kênh mương, phát dọn bờ kênh và một số chi phí khác

Miễn thuỷ lợi phí là việc Nhà nước trợ giá 100% về thuỷ lợi cho sản xuất nông nghiệp ñể người nông dân có thể giảm bớt chi phí sản xuất nông nghiệp của người nông dân, tạo ñiều kiện cho người nông dân có ñiều kiện ñầu tư sản xuất và cải thiện một bước thu nhập của nông dân

Trang 20

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 8

2.1.2.5 Mô hình trợ giá ñầu vào cho nông dân

Nếu coi thuỷ lợi phí cũng là một trong những chi phí sản xuất ñầu vào như phân, giống, thuốc BVTV, nhân công…thì chính sách miễn giảm thuỷ lợi phí cũng là một chính sách trợ giá ñầu vào trong sản xuất nông nghiệp

Hình 2.1 Tác ñộng của chính sách trợ giá ñến cung và cầu ñầu vào

- Giá giảm: ∆P = P1 – P2

- Sản lượng tăng: ∆Q = Q2 – Q1

- Thặng dư người sản xuất thay ñổi: ∆Ps = d + c – a

(Nếu d + c > a thặng dư người sản xuất tăng, nếu d + c < a thặng dư người sản xuất giảm)

2.1.2.6 Mô hình quy luật cung cầu, thặng dư người sản xuất, thặng dư người tiêu dùng

Khi Nhà nước ban hành chính sách miễn giảm thuỷ lợi phí sẽ ảnh hưởng tới cung của trang trại, hộ nông dân và toàn ngành nông nghiệp Khi thuỷ lợi phí ñược tính vào giá thành sản xuất của sản phẩm nông

Trang 21

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 9

nghiệp, lượng cung sản phẩm của trang trại, hộ nông dân là q với mức giá

là P, ñồng thời lượng cung của ngành nông nghiệp là Q, ñiểm cân bằng cung cầu của ngành nông nghiệp tại E Khi có miễn thuỷ lợi phí, chi phí ñầu vào của các trang trại, hộ nông dân giảm Vì vậy lượng cung của các trang trại, hộ nông dân tăng lên Cũng chính vì vậy cung của toàn ngành nông nghiệp dịch chuyển từ S sang Ss làm cho lượng cung của ngành nông nghiệp tăng từ Q tới Qs giá các sản phẩm sẽ giảm xuống từ P ñến

Ps ðiểm cân bằng mới tại F thay cho ñiểm E trước khi miễn thuỷ lợi phí Như vậy, mặt tích cực của Chính sách miễn thuỷ lợi phí là sản phẩm nông sản sẽ ñược cung nhiều hơn, xét dưới góc ñộ an toàn lương thực sẽ ñược ñảm bao hơn; Phân phối lại thặng dư của xã hội: Người nông dân ñược lợi

do ñược trợ cấp ñầu vào, người tiêu dùng ñược lợi do sản phẩm nông nghiệp bán ra với giá rẻ hơn; Tỷ lệ thất nghiệp ở nông thôn sẽ ñược giảm bớt do lượng cung tăng

Tuy nhiên, chính sách miễn giảm thuỷ lợi phí thể hiện một số hạn chế như: Làm mất cân bằng thị trường nông sản; Một số lượng nông dân làm ăn không hiệu quả (Sản xuất lượng sản phẩm từ Q ñến Qs) nếu không có miễn thuỷ lợi phí ñã bị “Phá sản sáng tạo” ñem lại hiệu quả cho nền kinh tế Số lượng nông dân này tồn tại trong nên kinh tế ñược là nhờ giá tưới tiêu nước bằng 0; Vì hệ thống thủy nông vẫn phải hoạt ñộng bình thường thậm chí còn cao hơn khi so với khi không miễn giảm thủy lợi phí (ý thức tiết kiệm kém của nông dân) Do ñó toàn bộ chi phí của hệ thống thuỷ nông do ngân sách nhà nước chi trả, mà ngân sách chủ yếu thu từ thuế nên tạo ra phúc lợi xã hội âm; Do không phải trả tiền nên gây lãng phí nguồn nước cạn kiệt nguồn tài nguyên gây ô nhiễm môi trường nước Mặt khác ý thức bảo quản duy tu thuỷ nông cũng không ñược coi trọng gây xuống cấp nhanh hơn (xem hình 2.2)

Trang 22

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 10

Hình 2.2 Miễn giảm thủy lợi phí ảnh hưởng tới chi phí và lượng cung

của trang trại, hộ nông dân cũng như thị trường nông sản

2.1.3 ðặc ñiểm của hệ thống thuỷ lợi và công trình thủy lợi

- Cải tạo thiên nhiên, khai thác các mặt lợi và khắc phục các mặt hại ñể phục vụ cho nhu cầu của con người

- Phải thường xuyên ñối mặt trực tiếp với sự tàn phá của thiên nhiên, trong ñó có sự phá hoại thường xuyên và sự phá hoại bất thường

- Là kết quả tổng hợp và có mối quan hệ mật thiết hữu cơ về lao ñộng của rất nhiều người trong nhiều lĩnh vực, bao gồm từ công tác quy hoạch, nghiên cứu khoa học, khảo sát, thiết kế, chế tạo, thi công, ñến quản

lý khai thác

- Chứa ñựng rất nhiều lĩnh vực khoa học kỹ thuật xây dựng khác nhau Ngoài công tác quản lý và sử dụng, các công trình thủy lợi còn mang tính chất quần chúng ðơn vị quản lý phải dựa vào dân, vào chính quyền ñịa phương ñể

ATC

ATC

Trang trại, hộ nông dân

trước khi miễn thuỷ lợi

Trang trại, hộ nông dân sau

khi miễn thuỷ lợi phí

Cung, cầu t hị trường sau

khi miễn thuỷ lợi phí

Trang 23

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 11

làm tốt việc ñiều hành tưới, tiêu, thu thuỷ lợi phí, tu sửa bảo dưỡng công trình

và bảo vệ công trình Do ñó, ñơn vị quản lý khai thác các công trình thủy lợi không những phải làm tốt công tác chuyên môn mà còn phải làm tốt công tác vận ñộng quần chúng nhân dân tham gia khai thác và bảo vệ công trình trong

- Công trình thủy lợi muốn phát huy hiệu quả phải ñược xây dựng kênh mương ñồng bộ khép kín từ ñầu mối ñến tận ruộng

- Mỗi công trình, hệ thống công trình thủy lợi chỉ phục vụ cho một vùng nhất ñịnh theo thiết kế không thể di chuyển từ vùng ñang thừa nước ñến vùng thiếu nước theo yêu cầu thời vụ, phải có một tổ chức Nhà nước, tập thể hay cá nhân trực tiếp quản lý, vận hành theo yêu cầu của các hộ sử dụng

- Nhiều hộ nông dân ñược hưởng từ một công trình thủy lợi

- Hệ thống công trình thủy lợi nằm rải rắc ngoài trời, trên diện rộng, có khi qua các khu dân cư, nên ngoài tác ñộng của thiên nhiên, còn chịu tác ñộng của con người

- Hiệu quả của công trình thủy lợi hết sức lớn lao và ña dạng, có loại có thể xác ñịnh ñược bằng tiền hoặc bằng khối lượng vật chất cụ thể, nhưng có loại không xác ñịnh ñược

- Việc quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi của cộng ñồng này, có ảnh hưởng tới việc quản lý và sử dụng công trình của cộng ñồng khác

Trang 24

Trường ðại học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 12

2.2 Cơ sở thực tiễn của chính sách miễn giảm thuỷ lợi phí

2.2.1 Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển chính sách thuỷ lợi phí ở Việt Nam

Trên cơ sở truyền thống, yêu cầu phát triển nơng nghiệp, nơng thơn của Việt Nam, Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản như sắc lệnh, Pháp lệnh, Nghị định, Thơng tư … về thuỷ lợi Nội dung cụ thể được thể hiện thơng qua các văn bản sau:

- Sắc lệnh số 68-SL: Sau cách mạng thành cơng, ngày 18/6/1949 Nhà nước đã ban hành Sắc lệnh số 68-SL, về việc: ''Ấn hành kế hoạch thực hành các cơng tác thuỷ nơng và thể lệ bảo vệ cơng trình thuỷ nơng'', nhằm huy động sự tham gia của người dân ''bằng cách giúp đổi cơng và của vào việc xây dựng, tu bổ và khai thác cơng trình thuỷ nơng…''

- Nghị định 1028 - TTg: Sau khi miền Bắc hồn tồn giải phĩng, ngày

29 tháng 8 năm 1956, Thủ tướng Chính phủ đã ký, ban hành Nghị định 1028 - TTg, ''Ban hành điều lệ tạm thời về thuyền bè đi trên nơng giang'' (thuỷ lợi phí đối với giao thơng, vận tải) quy định thu vận tải phí theo loại thuyền, sà lan, bè, trọng tải, m2 … (thuyền và sà lan từ 3 - 10 tấn thu 150,00đ; 61 tấn trở lên thu 550,00đ, bè gỗ 1m2 thu 8,00đ…)

- Nghị định 66 - CP: Ngày 5 tháng 6 năm 1962 Thủ tướng Chính phủ

đã ký, ban hành Nghị định số 66 - CP ''Về việc ban hành điều lệ thu thuỷ lợi phí'', nhằm mục đích làm cho việc đĩng gĩp của nhân dân được cơng bằng, hợp lý, đảm bảo đồn kết ở nơng thơn, đồng thời tạo điều kiện tiến lên, quản

lý nơng giang theo chế độ quản lý kinh tế, thúc đẩy việc tiết kiệm nước, hạ giá thành quản lý để phục vụ tốt sản xuất nơng nghiệp Tất cả các nơng giang

do Nhà nước đầu tư vốn phục hồi hoặc xây dựng mới và sản lượng của ruộng được tưới hay tiêu nước đã tăng lên, đều do nhân dân, hợp tác xã… cĩ ruộng đất được hưởng nước chịu phí tổn về quản lý và tu sửa Phí tổn này gọi là

Trang 25

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 13

thuỷ lợi phí Mức thu thuỷ lợi phí sẽ căn cứ vào lợi ích hưởng nước của ruộng ñất và chi phí về quản lý và tu sửa của hệ thống nông giang tuỳ theo từng loại…, quy ñịnh mức thu thuỷ lợi phí chỉ ñối với lúa: tối ña 180kg/ha/năm, tối thiểu 60kg/ha/năm

- Nghị ñịnh 141 - CP: Ngày 26/3/1963, thủ tướng Chính phủ ký Nghị ñịnh số 141- CP ''Ban hành kèm theo ñiều lệ quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thuỷ nông'' bước ñầu thực hiện việc phân công, phân cấp, phát huy vai trò của người dân tham gia quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi

và trả thuỷ lợi phí ðối với các hệ thống thuỷ nông loại nhỏ và tiểu thuỷ nông

có liên quan ñến nhiều hợp tác xã trở lên, các chi phí về quản lý, tu bổ, khai thác ñều do hợp tác xã và nông dân có ruộng ñất hưởng nước cùng nhau thoả thuận ñóng góp ở mỗi hệ thống thuỷ nông loại nhỏ hoặc tiểu thuỷ nông chỉ liên quan ñến một vài xã hoặc nhiều hợp tác xã thì giữa các xã hoặc hợp tác

xã hưởng nước thoả thuận cử người phụ trách hoặc phân công quản lý

- Thông tư số 13 - TL/TT Ngày 6/8/1970 Bộ Thuỷ lợi ''Qui ñịnh về tổ chức quản lý các hệ thống thuỷ nông'', nhằm thực hiện tốt nội dung: ''quản lý nước, quản lý công trình, quản lý kinh tế'', ''lấy hệ thống thuỷ nông làm ñơn vị

ñể tổ chức bộ máy quản lý'' và ''thực hiện quản lý theo chế ñộ hạch toán kinh tế'', mỗi hệ thống nông giang ''thành lập một công ty quản lý thuỷ nông''

- Nghị ñịnh số 112/HðBT Ngày 25/8/1984: ''Về thu thuỷ lợi phí'' thực hiện trong phạm vi cả nước, thay cho Nghị ñịnh 66 - CP ðây là Nghị ñịnh về thuỷ lợi phí ñầu tiên ñược áp dụng chung cho cả nước kể từ khi ñất nước thống nhất Mục ñích của Nghị ñịnh là: ''nhằm ñảm bảo duy trì và khai thác tốt các công trình thuỷ nông bằng sự ñóng góp công bằng, hợp lý của những diện tích ñược hưởng lợi về nước… '' và ''… ñề cao trách nhiệm của các cấp chính quyền và nhân dân trong việc bảo vệ, quản lý, sử dụng tốt công trình thuỷ nông ''

Trang 26

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 14

Nghị ñịnh 112/HðBT qui ñịnh thuỷ lợi phí thu bằng thóc và ñược quy ñổi thành tiền theo giá thóc do Nhà nước qui ñịnh Mức thu theo tỷ lệ % năng suất lúa bình quân trên một ñơn vị diện tích ha ñược tưới, theo mùa vụ, loại công trình (cao nhất là 8%, thấp nhất 4%)

- Nghị ñịnh 143/2003/Nð- CP: Thực hiện Luật tài nguyên nước (1998) Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi (sửa ñổi) 4/4/2001, khắc phục những tồn tại, bất hợp lý của Nghị ñịnh 112/HðBT, nên ngày 28/11/2003, Thủ tướng Chính phủ ñã ký, ban hành Nghị ñịnh 143/2003/Nð-

CP ''Qui ñịnh chi tiết thi hành một số ñiều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi'', trong ñó qui ñịnh việc giao công trình thuỷ lợi cho ''Tổ chức hợp tác dùng nước'', cá nhân quản lý, việc Nhà nước cấp kinh phí trong các trường hợp bơm nước chống úng, hạn, ñại tu nâng cấp công trình, thất thu thuỷ lợi phí do thiên tai, khôi phục công trình thủy lợi bị thiên tai phá hoại ðặc biệt Nghị ñịnh qui ñịnh mức thu thuỷ lợi phí ñối với tất cả các hộ sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi, nhằm giảm bớt mức thu ñối với ñối tượng sử dụng nước tưới cây lương thực (nông dân) và ñảm bảo công bằng trong việc

sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi

Nghị ñịnh 143/Nð - CP qui ñịnh khung mức thuỷ lợi phí, thu thuỷ lợi phí bằng tiền, ñược phân biệt theo 2 ñối tượng:

- ðối với ñối tượng sử dụng nước ñể tưới cho lúa, rau, màu, cây vụ ñông, cây công nghiệp ngắn ngày thì mức thu thấp (Nhà nước ñã bao cấp trên 60%) Trong phạm vi doanh nghiệp tư nhân phục vụ, mức thu ñược tính tại vị trí ñầu kênh của ''tổ chức hợp tác dùng nước'' Trong phạm vi phục vụ của tổ chức hợp tác dùng nước'' thì mức thu do tổ chức tổ hợp dùng nước thoả thuận với tổ chức, cá nhân sử dụng nước…''

- ðối với ñối tượng sử dụng nước ''không phải sản xuất lương thực'', như ''cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, cấp nước cho

Trang 27

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 15

nhà máy nước sinh hoat, chăn nuôi, tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu, nuôi trồng thuỷ sản, vận tải qua âu thuyền, công trình thuỷ lợi phát ñiện, kinh doanh du lịch nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng)'' thì mức thu thuỷ lợi phí ñược qui ñịnh cho từng loại, trong ñó Nhà nước ñã bao cấp khoảng 50% (ví dụ cấp nước cho nhà máy sinh hoạt thì mức thuỷ lợi phí ñối với hệ thống bơm ñiện là 300ñ/m3,

hồ chứa 250ñ/m3, chỉ xấp xỉ bằng 10% giá nước mà người tiêu dùng phải trả)

- Nghị ñịnh 154/2007/Nð-CP: Ngày 15/10/2007 Chính phủ ñã ban hành về việc sửa ñổi, bổ sung thêm một số ñiều của Nghị ñịnh 143/2003/Nð-

CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy ñinh chi tiết thi hành một số ñiều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi như sau:

+ Miễn thuỷ lợi phí ñối với: “Hộ gia ñình, cá nhân có ñất, mặt nước dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối trong hạn mức giao ñất nông nghiệp, bao gồm: ñất do Nhà nước giao, ñược thừa kế, cho, tặng, nhận chuyển nhượng hợp pháp, kể cả phần diện tích ñất 5% công ích do ñịa phương quản lý mà các hộ gia ñình, cá nhân ñược giao hoặc ñấu thầu quyền sử dụng''

''ðịa bàn có kinh tế - xã hội ñặc biệt khó khăn và ñịa bàn kinh tế - xã hội khó khăn theo quy ñịnh của Luật ñầu tư ñược miễn thuỷ lợi phí ñối với toàn bộ diện tích ñất, mặt nước dùng vào nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối, không phân biệt trong hay ngoài hạn mức giao ñất''

+ Không miễn thuỷ lợi phí ñối với: Diện tích ñất vượt hạn mức giao cho hộ gia ñình, cá nhân; Các doanh nghiệp hoạt ñộng cung cấp nước cho sản xuất công nghiệp, nước cấp cho các nhà máy nước sạch, thuỷ ñiện, kinh doanh du lịch, vận tải qua cống, âu thuyền và các hoạt ñộng khác ñược hưởng lợi từ công trình thuỷ lợi; Các tổ chức, cá nhân nộp thuỷ lợi phí cho tổ chức

Trang 28

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 16

hợp tác dùng nước theo thoả thuận ñể phục vụ cho hoạt ñộng của các tổ hợp tác dùng nước từ vị trí cống ñầu kênh của hợp tác dùng nước ñến mặt ruộng

+ Ngân sách trung ương ñảm bảo kinh phí ñể cấp bù cho các ñơn vị quản

lý, khai thác công trình thuỷ lợi tương ứng với số thuỷ lợi phí ñược miễn Riêng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có ñiều tiết nguồn thu về ngân sách trung ương thì tự ñảm bảo kinh phí ñể cấp bù cho các ñơn vị quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi của ñịa phương ứng với số thuỷ lợi phí ñược miễn

- Thông tư số 26/2008/TT-BTC của Bộ tài chính về “Hướng dẫn thi hành một số ñiều tra của Nghị ñịnh số 154/2007/Nð-CP ngày 15/10/2007 sửa ñổi bổ sung một số ñiều tra của một số ñiều tra của Nghị ñịnh số 143/200/Nð-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết thi hành một số ñiều của pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi”

- Nghị ñịnh 115/2008/Nð-CP của Chính phủ ngày 14/11/2008, nghị ñịnh: sửa ñổi bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh 143/2003/Nð-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết thi hành một số ñiều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi như sau:

+ Miễn TLP ñối với “diện tích mặt ñất, mặt nước trong hạn mức giao ñất nông nghiệp của các hộ gia ñình, cá nhân dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối, bao gồm: ñất do Nhà nước giao, ñược thừa kế, cho, tặng, nhận chuyển nhượng hợp pháp, kể cả phần diện tích 5% công ích do ñịa phương quản lý mà các hộ gia ñình, cá nhân ñược giao hoặc ñấu thầu quyền sử dụng”

+ Miễn TLP ñối với toàn bộ diện tích ñất, mặt nước dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối của hộ gia ñình, cá nhân tại ñịa bàn có ñiều kiện kinh tế - xã hội ñặc biệt khó khăn và ñịa bàn có ñiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy ñịnh của Chính phủ

Trang 29

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 17

+ Quy ñịnh rõ biểu mức thu TLP ñối với các loại diện tích ñất trồng lúa, mạ,… và biểu mức thu TLP ñối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi ñể phục vụ cho các mục ñích không phải sản xuất lương thực

+ Các trường hợp không thuộc diện miễn TLP quy ñịnh tại khoản 5 ñiều 1 thì phải nộp TLP theo quy ñịnh

- Thông tư số 36/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành nghị ñịnh 115 của Chính phủ

2.3 Hệ thống công trình thuỷ nông, công tác thu và sử dụng thuỷ lợi phí

ở Việt Nam

2.3.1 Hệ thống công trình thuỷ nông

a Cơ sở vật chất của hệ thống công trình thuỷ lợi toàn quốc

Trước năm 1955, cả nước chỉ có 13 hệ thống công trình thuỷ lợi, tưới cho trên 400.000 ha Trong nhiều thập kỷ qua, nhờ có quan tâm ñầu tư của Nhà nước và nỗ lực ñóng góp của nhân dân ñến nay (tính ñến 31/12/2006) nước ta ñã xây dựng ñược gần 100 hệ thống thủy lợi lớn và vừa gồm:

+ 1.959 hồ chứa có dung tích trữ lượng lớn hơn 0,2 triệu m3, tổng dung tích trữ 24,8 tỷ m3 (tổng năng lực thiết kế tưới ñạt khoảng 505.000 ha)

+ Trên 1.000 km kênh trục lớn với hơn 5.000 cống tưới, tiêu lớn và 23.000 km ñê, bờ bao các loại

+ Tổng năng lực thiết kế tưới của các hệ thống cho khoảng 3,4 triệu ha ñất canh tác Trong ñó ñất cho trồng lúa hàng năm ñạt 6,85 triệu ha, diện tích rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày khoảng 1 triệu ha, ngăn mặn 0,87 triệu

ha, cải tạo chua phèn 1,6 triệu ha; cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất công nghiệp trên 5 tỷ m3/năm

Hệ thống các công trình thuỷ lợi hiện nay ñang xuống cấp trầm trọng,

Trang 30

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 18

không phát huy ñầy ñủ công suất thiết kế, cá biệt có những công trình không còn phát huy tác dụng Nguyên nhân là do:

+ ðầu tư công trình chưa ñồng bộ, tập trung chủ yếu vào công trình ñầu mối, các hệ thống kênh mương khác nhất là kênh cấp 3, mặt ruộng còn thiếu, chưa ñược ñầu tư

+ Kinh phí sửa chữa lớn, cải tạo, thay thế, nâng cấp thiết bị không ñược

bố trí ñầu tư ñầy ñủ Công tác sửa chữa nhỏ, duy tu, bảo dưỡng cũng không ñược thực hiện ñầy ñủ do thiếu kinh phí

+ Công tác phân cấp quản lý công trình còn nhiều bất cập

+ ý thức người dân trong quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi còn yếu

b Cách thức quản lý công trình thuỷ lơi hiện nay

Căn cứ vào Nghị ñịnh số 143/2003/Nð-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn ñã phân cấp quản lý công trình thuỷ lợi và hướng dẫn các ñịa phương thực hiện việc phân cấp quản lý công trình thuỷ lợi

- ðối với các công trình quy mô lớn, tưới tiêu liên quan ñến nhiều tỉnh, thành phố có 3 cấp:

+ Quản lý công trình ñầu mối và kênh chính là các công ty nhà nước Hiện nay có 3 công ty thuộc Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (công ty khai thác công trình thuỷ lợi Bắc Hưng Hải, công ty khai thác công trình thuỷ lợi Bắc Nam Hà, công ty khai thác công trình thuỷ lợi Dầu Tiếng) và 1 công

ty trực thuộc tỉnh Bắc Ninh (công ty khai thác công trình Bắc ðuống)

+ Các công ty thuỷ nông của tỉnh, thành phố quản lý các trạm bơm, cống từ kênh chính và hệ thống kênh cấp 1 và cấp 2

+ Các xã, hợp tác xã, tổ hợp tác dùng nước quản lý các trạm bơm, cống nhỏ, kênh cấp 3 trong phạm vi một xã, hợp tác xã và kênh mương mặt ruộng

Trang 31

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 19

- ðối với công trình quy mô liên huyện có 2 cấp quản lý

+ Công ty thuỷ nông quản lý công trình ñầu mối, kênh mương cấp 1 và 2 + UBND xã, hợp tác xã, tổ hợp tác dùng nước quản lý kênh mương mặt ruộng Cá biệt có công trình qui mô nhỏ chỉ dùng cho một xã, khu vực nhưng

do tích chất phức tạp của công trình (hồ, ñập) cũng có 2 cấp quản lý như trên

- Các công trình quy mô nhỏ: hồ, ñập, trạm bơm chỉ tưới tiêu cho một vùng thuộc xã, hợp tác xã thường phân cấp cho xã, hợp tác xã quản lý, khai thác vận hành

Nhìn chung, công tác phân cấp quản lý khai thác công trình thuỷ lợi ở các ñịa phương còn chưa thống nhất, tuỳ thuộc vào tình hình, tính chất, ñiều kiện kinh tế xã hội, dân trí của từng ñịa phương

- Căn cứ thông tư 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 10 năm 2009 hướng dẫn tổ chức hoạt ñộng và phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi Theo tổng hợp báo cáo của các ñịa phương, hầu hết các ñịa phương ñã và ñang xây dựng ñề án phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi Có ñịa phương không phải ñiều chỉnh vì ñã phù hợp quy ñịnh của Bộ và thực tế ( như Lào Cai ), một số tỉnh ñã thực hiện phân cấp như Lai Châu, Phú Thọ, Thái Nguyên, Nam ðịnh, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Tiền Giang Tuy nhiên, quá trình phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi cần có thời gian và lộ trình thực hiện phù hợp với ñiều kiện kinh tế xã hội Do vậy việc thực hiện chính sách này ở các ñịa phương dường như rất thận trọng nên còn nhiều nơi chưa thực hiện ñược, mặc dù ñã có hướng dẫn của Bộ NN&PTNT

Quá trình phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi gắn liền với việc triển khai khung chiến lược phát triển PIM ở Việt Nam, thông tư số 75/2004/TT-BNN ra ñời tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc thành lập, củng cố

và phát triển các tổ chức hợp tác dùng nước, phát huy vai trò người dân thông

Trang 32

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 20

qua tổ chức của họ

c Tổ chức bộ máy quản lý khai thác công trình thuỷ lợi

- Tình hình chuyển ñổi doanh nghiệp, củng cố hoàn thiện bộ máy quản

lý, khai thác công trình thủy lợi và tổ chức hợp tác xã dùng nước

ðến nay, thực hiện lộ trình sắp xếp, chuyển ñổi các doanh nghiệp nhà nước, hầu hết các công ty KTCTTL ñã ñược chuyển ñổi sang loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, trừ một số tỉnh do khách quan nên ñược chuyển ñổi muộn Theo ñánh giá của một số ñơn vị ñược chuyển ñổi, khi hoạt ñộng theo mô hình mới, các công ty TNHH khai thác công trình thủy lợi ñã phát huy cao ñược vai trò tự chủ trong các vai trò của mình, ñể nâng cao hiệu quả công trình thủy lợi Công ty ñược tự chủ trong việc ñề xuất và thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phù hợp với quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tại ñịa phương, ñảm bảo an toàn chống xuống cấp công trình thủy lợi Nhiều công ty TNHH khai thác công trình thủy lợi ñược hoạt ñộng theo hình thức ñặt hàng, ñánh giá ñạt hiệu quả khá tốt như Thái Nguyên, Hà Nội

Một số tỉnh ñã chuyển ñổi hoặc thành lập ñược công ty TNHH khai thác công trình thủy lợi như An Giang (chuyển ñổi từ trung tâm), Lai Châu, ðắc Nông (thành lập mới), Bắc Kạn (thuộc Công ty cổ phần vật tư nông nghiệp Bắc Kạn), Tỉnh Long an thành lập trung tâm quản lý, khai thác công trình thủy lợi, tách nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi ra khỏi Chi cục thủy lợi

Các tỉnh ñã và ñang từng bước xây dựng ñề án, thực hiện củng cố và phát triển các tổ chức hợp tác dùng nước, theo các hướng dẫn của Bộ NN&PT nông thôn Hình thức tổ chức ñối với các tổ chức hợp tác dùng nước thể hiện

sự ña dạng cũng như tính phù hợp thực tế trong việc áp dụng ñể hình thành các tổ chức này

Trang 33

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 21

Tuy nhiên, mô hình tổ chức ở một số ñịa phương vẫn chưa ổn ñịnh Công ty cổ phần khai thác công trình thủy lợi Sơn La ñang hoạt ñộng rất khó khăn do mô hình tổ chức không phù hợp Có ñịa phương muốn phân cấp, lập thành các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi cấp huyện Một số tỉnh chưa có mô hình công ty hoặc trung tâm quản lý, khai thác công trình thủy lợi nên rất nhiều khó khăn trong việc sử dụng kinh phí miễn thu thủy lợi phí Một số tỉnh vùng ðồng bằng sông Cửu Long chưa có mô hình công ty khai thác công trình thủy lợi, hoặc chưa tách nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi ra khỏi Chi cục Thủy lợi Nhiều lơi vẫn chưa hình thành ñược các hệ thống tổ chức hợp tác dùng nước, UBND xã vẫn là ñơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ này

ðể quản lý, vận hành hệ thống công trình thuỷ lợi có các tổ chức sau:

- Doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi: Tính ñến ngày 31/12/2006, toàn quốc có 110 doanh nghiệp làm nhiệm vụ quản lý và khai

thác công trình thuỷ lợi (Nguyễn Xuân Tiệp 2007 Thủy lợi phí – Miễn giảm như thế nào? Tạp chí KT số 3/2007)

Về hình thức tổ chức các doanh nghiệp, hiện nay có các loại hình sau:

+ Công ty Nhà nước quản lý khai thác công trình thuỷ lợi (96 doanh nghiệp) + Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (9 doanh nghiệp)

+ Công ty cổ phần quản lý, khai thác công trình thủy lợi (3 doanh nghiệp) + Công ty xây dựng tham gia quản lý khai thác (2 doanh nghiệp)

- Các loaị hình khác: Ngoài loại hình trên, còn có một số loại hình tổ chức khác thuộc Nhà nước cũng tham gia quản lý khai thác công trình thuỷ lợi như:

+ Chi cục thuỷ lợi (Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An, Cà Mau)

+ Trung tâm quản lý khai thác công trình thuỷ lợi (An Giang, Vĩnh Long, Bạc Liêu)

+ Ban quản lý khai thác công trình thuỷ lợi (Tuyên Quang)

Trang 34

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 22

+ Trạm quản lý khai thác công trình thuỷ lợi thuộc các huyện (Yên Bái)

- Tổ chức hợp tác dùng nước

Cùng với các tổ chức thuộc Nhà nước, hiện nay còn có các tổ chức hợp tác dùng nước tham gia quản lý, khai thác công trình thuỷ nông nội ñồng, gồm các loại hình:

+ Hợp tác xã nông nghiệp làm dịch vụ tổng hợp hoặc chuyên khâu + Ban quản lý thuỷ nông

+ Tổ ñường nước, ñội thuỷ nông

Nguồn: Cục thuỷ lợi, 2008

2.3.2.Công tác thu và sử dụng thuỷ lợi phí

a Các hình thức thu thuỷ lợi phí

Trước khi thực hiện Nghị ñịnh 154 thì các ñịa phương thực hiện thu thuỷ lợi phí bằng các hình thức sau:

Trang 35

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 23

- Nghị ñịnh 66/CP ngày 5/6/1962 là văn bản pháp lý ñầu tiên của Chính phủ quy ñịnh mức thu thuỷ lợi phí trong các hệ thống thuỷ lợi thuộc loại ñại thuỷ nông Mức thuỷ lợi phí ñược căn cứ vào lợi ích hưởng nước của ruộng ñất và phí tổn về quản lý và tu sửa của hệ thống nông giang tuỳ theo từng loại

Nghị ñịnh 112/HðBT năm 1984 ñã thay ñổi cơ cấu tính thuỷ lợi phí ñã

có ñề cập tới một phần khấu hao cơ bản, khấu hao sửa chữa lớn của máy móc, thiết bị nhà xưởng và một số loại công trình khác, do ñó mức thu ñã có sự khác biệt so với mức thu Nð 66/CP trước ñây Mức thu thuỷ lợi phí theo Nð 112-HðBT ñã giúp cho các doanh nghiệp Nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi có nguồn thu, ñáp ứng ñược các nhu cầu vốn cho duy tu bảo dưỡng công trình an toàn phục vụ tốt sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên,

do ñược ban hành lâu, mức thu thuỷ lợi phí bằng sản phẩm dựa trên năng suất cây trồng nên gây nhiều khó khăn cho doanh nghiệp KTCTTL Vì vậy, Chính phủ ñã ban hành Nð 143/2003/Nð – CP thay ñổi căn bản về tính thuỷ lợi phí, phương pháp thu cũng như việc miễn giảm thuỷ lợi phí

- Từ năm 2004 ñến năm 2007 thu theo Nghị ñịnh 143: Nghị ñịnh 143 quy ñịnh thu thuỷ lợi phí bằng tiền Mức thu tính chung cho cả vùng kinh tế, theo ñơn vị diện tích ñược tưới Thu theo Nghị ñịnh này hầu hết các ñịa phương ñều quy ñịnh thu thuỷ lợi phí ở mức thấp nhất cuả Nghị ñịnh

- Từ khi có Nghị ñịnh 115 việc thu thủy lợi phí lấy theo mức quy ñịnh của nghị ñịnh 143/2003/Nð-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ làm cơ sở tính toán, trên cơ sở ñó nhân với trượt giá (2,31 lần) ñể xác ñịnh mức thu quy ñịnh của Nghị ðịnh 115 là không phù hợp thực tế Vì quan ñiểm mức thu tại nghị ñịnh 143 và 115 khác nhau (theo Báo cáo tổng kết thực hiện chính sách miễn giảm thủy lợi phí và tăng cường công tác quản lý thủy nông tại hội nghị trực tuyến ngày 23/5/2011)

Trang 36

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 24

Nhìn chung mức thu thuỷ lợi phí quy ñịnh trong 4 Nghị ñịnh trên ñều chưa thể hiện ñược sự công bằng, hợp lý, bởi nhiều nơi ñược ñầu tư nhiều thì nông dân trả thuỷ lợi phí ở mức thấp, lại ñược Nhà nước hỗ trợ, cấp bù phần thiếu hụt Nơi ñược ñầu tư ít, nhất là những công trình giao cho tư nhân quản

lý hoặc Nhà nước không ñầu tư thì người dân tự bỏ tiền ñể xây dựng công trình vẫn phải trả thuỷ lợi phí rất cao theo cơ chế thị trường Mặc khác với mức thu và phương thức thu trên thì chưa thực sự khuyến khích người sử dụng nước tiết kiệm

b Kết quả thu thuỷ lợi phí

Bình quân hàng năm mỗi tỉnh thuộc ðBSH ñều thu ñược trên 40 tỷ ñồng, có tỉnh ñạt 70 tỷ ñồng Mặc dù ñối với các tỉnh ðBSCL, Nhà nước chỉ quy ñịnh thu thuỷ lợi phí mang tính chất ''tạo nguồn'', với mức rất thấp, nhưng nhiều tỉnh ñã thu tốt, như Tiền Giang ñã thu ñạt gần 13 tỷ ñồng/năm, Vĩnh Long 12 tỷ ñồng (ñạt tỷ lệ 100%)

Bảng 2.2: Tổng hợp kết quả thu thuỷ lợi phí của cả nước năm 2006

Thuỷ lợi phí thu ñược (triệu ñồng) Tên vùng

Tổng số Tổ chức

Nhà nước

Tổ chức hợp tác dùng nước

Trang 37

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 25

Trong gần 20 năm (1984 - 2003), trong cả nước, bình quân hàng năm

số tiền thuỷ lợi phí thu ñược theo Nghị ñịnh 112/HðBT ñạt khoảng 500 - 600

tỷ ñồng, bằng 50 - 60% kế hoạch phải thu và yêu cầu về chi phí ñể tu bổ, sửa chữa, vận hành công trình thuỷ lợi (1200 - 1500 tỷ ñồng/năm)

Trong 3 năm (2004 - 2006) ñã có 42 tỉnh thu thuỷ lợi phí theo Nghị ñịnh 143/Nð - CP (số tỉnh còn lại vẫn thu theo Nghị ñịnh 112/HðBT) Hàng năm thuỷ lợi phí thu ñược trên phạm vi cả nước (phần Nhà nước thu ) tăng và ñạt gần 800 tỷ

Năm 2005 thuỷ lợi phí thu ñược từ các hệ thống công trình thuỷ lợi do các công ty thuỷ nông quản lý ñạt gần 800 tỷ ñồng, mới ñáp ứng ñược trên 60% kế hoạch duy tu bảo dưỡng

Thuỷ lợi phí thu ñược năm 2006 là 935.301 triệu ñồng trong ñó các công ty khai thác công trình thuỷ lợi thu là: 636.213 triêu ñồng và các tổ chức hợp tác dùng nước là: 299.088 triệu ñồng

c Nợ ñọng thuỷ lợi phí

Theo báo cáo của các ñịa phương, tính ñến 31/12/2006, tổng số nợ ñọng thuỷ lợi phí trên cả nước do các nguyên nhân khác nhau lên tới 377 tỷ ñồng Trong ñó có 42 tỉnh nợ ñọng thuỷ lợi phí

Một số tỉnh có tỷ lệ thuỷ lợi phí nợ ñọng lớn như Hà Tây (22,73 tỷ ñồng), Bắc Ninh (11,78 tỷ ñồng), Thanh Hóa (20,98 tỷ ñồng), Bình ðịnh (10,28 tỷ ñồng)…

Năm 2002 nhà nước ñã có chủ trương xóa nợ 160 tỷ cho các tỉnh nợ ñọng thuỷ lợi phí (chủ yếu là các tỉnh nghèo) với chủ trương này ñã tạo ra tư tưởng ỷ lại của các hộ nông dân, các hợp tác xã, UBND xã, làm cho việc thu thuỷ lợi phí càng khó khăn hơn

Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng nợ ñọng là các hộ sử dụng nước còn khó khăn về kinh tế chưa nộp tiền thuỷ lợi phí cho các công ty thuỷ nông, Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác như một số hộ dùng nước còn chây ỳ

Trang 38

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 26

cố tình không chịu nộp tiền thuỷ lợi phí, một số UBND xã, hợp tác xã dùng tiền thuỷ lợi phí chi cho việc xây dựng các công trình ñiện, ñường, trường, trạm y tế của ñịa phương

Việc nợ ñọng thuỷ lợi phí dẫn ñến các Công ty thuỷ nông không có nguồn

ñể nạo vét công trình, sửa chữa kênh mương… làm cho công trình xuống cấp

d Sử dụng thuỷ lợi phí

* ðối với các doanh nghiệp khai công trình thuỷ lợi

Thuỷ lợi phí thu ñược ñược các Công ty khai thác công trình thủy lợi

sử dụng như sau: Chi trả tiền lương (thường ở mức theo cấp bậc và mức lương tối thiểu Nhà nước quy ñịnh); chi phí tiền ñiện bơm nước tưới tiêu; chi phí quản lý doanh nghiệp Số còn lại mới dùng ñể nạo vét kênh mương, sửa chữa thường xuyên tài sản cố ñịnh, trích vào chi phí khấu hao tài sản Vì vậy các công trình thuỷ lợi ngày càng bị xuống cấp

Do việc thu thuỷ lợi phí theo mùa nên lương của người lao ñộng trong các Công ty thuỷ nông thường bị chậm nhiều tháng, nhất là ñối với khoản chênh lệch khi Nhà nước ñiều chỉnh lương tối thiểu

Thực tế yêu cầu chi phí của các doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi còn rất lớn Tuy nhiên do thiếu kinh phí nên chưa ñáp ứng yêu cầu sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn công trình của các doanh nghiệp ðây là một nguyên nhân chính làm xuống cấp công trình

* ðối với các tổ chức hợp tác dùng nước

Nguồn thu từ thuỷ lợi phí (ñược trích lại từ Công ty thuỷ nông hoặc từ nguồn thuỷ lợi phí nội ñồng) ñược dùng ñể chi các khoản sau:

Trả lương ban quản lý, công dẫn nước: Chiếm 20 - 30%; chi trả tiền xăng, dầu vận hành công trình, nạo vét kênh mương, phát dọn bờ kênh trong phạm vi tổ chức ñó quản lý, khoản chi này chiếm 50 - 80%; và chi phí khác khoảng 10% tiền thủy lợi phí

Ngoài các khoản thu trên ñể chi cho các tổ hợp tác dùng nước, hàng

Trang 39

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 27

năm các tổ hợp tác dùng nước còn sử dụng số lao ñộng công ích ñược huy ñộng tại các ñịa phương ñể nạo vét kênh mương, phát dọn bờ kênh (khoản lao ñộng công ích này từ năm 2007 không còn nữa) và khoản chi hỗ trợ duy tu sửa chữa, tiền ñiện bơm nước chống hạn, chống úng, nâng cấp các công trình thuỷ lợi từ nguồn chi sự nghiệp thuỷ lợi của ñịa phương

e Nguyên nhân thất thu thuỷ lợi phí

Từ cơ chế, chính sách thuỷ lợi phí (mức thu, phương thức thu), ñầu tư xây dựng các công trình và tổ chức quản lý các công trình thuỷ lợi ñã dẫn ñến các trường hợp thất thu thuỷ lợi phí sau:

- Chênh lệch giá thóc thuỷ lợi phí: Do giá thu mua thóc Nhà nước quy ñịnh thấp hơn giá thị trường (thường từ 10 - 20%), nhất là khi ñược mùa, giá thóc hạ, làm cho tổng mức thuỷ lợi phí thu ñược thấp

- Năng suất ñể tính thuỷ lợi phí thường thấp hơn năng suất thực tế trên diện tích ñược tưới từ 20 - 30% (tính thuỷ lợi phí theo mức 4 tấn/ha thay vì 6 tấn/ha là năng suất thực tế), có nơi chênh lệch trên 50% (năng suất tính 5tấn/ha, thực tế là 10 tấn/ha), làm cho tổng mức thuỷ lợi phí thu ñược thấp hơn khả năng thực tế có thể thu

- Thất thu do các hợp tác xã nông nghiệp, UBND xã chiếm dụng, sử dụng thuỷ lợi phí sai mục ñích (10 - 15%), dấu diện tích ñược tưới, bình quân thất thu 5%

- ðầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi chưa hợp lý, chất lượng không ñảm bảo, quản lý yếu kém dẫn ñến tưới không hết diện tích, thu thuỷ lợi phí khó khăn, thất thu ước tính 10 - 20%

- Khi xác ñịnh mức thuỷ lợi phí ñã tính ñến chính sách Nhà nước cấp

bù phần chênh lệch (50 - 60%) cho doanh nghiệp tư nhân, hợp tác dùng nước

do không ñược phép thu ñúng, thu ñủ Nhưng thực chất các doanh nghiệp tư nhân ñược ''thu'' từ Nhà nước cấp bù (trong 5 trường hợp ñã ñược Nhà nước qui ñịnh) bình quân cả nước hàng năm chỉ mới ñạt xấp xỉ khoảng 20% (thiếu

Trang 40

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 28

hụt 80%, trong ñó hợp tác dùng nước không ñược cấp bù) [Cục thủy lợi – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 2007 Một số ý kiến trao ñổi về thủy lợi phí Website: Http:/www.luatvietnam.vn] ðặc biệt khi có thiên tai gây mất mùa, các doanh nghiệp tư nhân, hợp tác dùng nước bị thất thu lớn do việc miễn, giảm thuỷ lợi phí ðây là tồn tại lớn nhất trong nhiều năm nay chưa ñược giải quyết

- Thuỷ lợi phí thu từ các ñối tượng khác theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh 143/Nð-CP chưa ñược thực hiện (ngoài ñối tượng sản xuất lương thực), hoặc

có thu, nhưng ở mức thấp, chỉ chiếm 15 -20% tổng thu thuỷ lợi phí cả nước,

dẫn ñến thất thu thuỷ lợi phí ñáng kể (Cục thủy lợi – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 2007: Một số ý kiến trao ñổi về thủy lợi phí, Website: http:/www.luatvietnam.vn)

- Chính quyền các cấp có vai trò quan trọng trong việc thu thuỷ lợi phí (ñôn ñốc, chỉ ñạo, kiểm tra, kiểm sát) Nếu thiếu sự quan tâm, hoặc quan tâm không ñúng mức của Nhà nước sẽ dẫn ñến thất thu thuỷ lợi phí ðặc biệt trên ñịa bàn tỉnh thì UBND tỉnh ñược quyền ký, ban hành quyết ñịnh mức thu thuỷ lợi phí (thấp, cao, miễn, giảm, nhưng không cấp bù, hoặc hạn chế cấp), là căn

cứ pháp lý ñể nông dân trả thuỷ lợi phí cho Nhà nước

Tuỳ theo ñiều kiện cụ thể của từng ñịa phương, có các trường hợp thất thu, mức ñộ thất thu rất khác nhau (mỗi ñịa phương thường có 1 - 3 trường hợp), chưa kể thất thu do các tỉnh quy ñịnh mức thu rất thấp so với mức khung quy ñịnh của Nhà nước

Với các lý do trên, thuỷ lợi phí bình quân thu ñược trên phạm vi cả nước bình quân mới ñáp ứng ñược 50 - 60% kế hoạch phải thu và 50% nhu cầu về

chi phí quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình (Cục thủy lợi – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 2007: Một số ý kiến trao ñổi về thủy lợi phí Website: http:/www.luatvietnam.vn) Công trình, kênh mương hỏng nhỏ

không ñược sửa chữa kịp thời ñã dẫn ñến hư hỏng lớn, xuống cấp, làm mất khả

Ngày đăng: 28/11/2013, 10:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 2.1. Tỏc ủộng của chớnh sỏch trợ giỏ ủến cung và cầu ủầu vào - Luận văn nghiên cứu tình hình thực thi chính sách miễn giảm thủy lợi phí nông nghiệp tại huyện bình lục, tỉnh hà nam
nh 2.1. Tỏc ủộng của chớnh sỏch trợ giỏ ủến cung và cầu ủầu vào (Trang 20)
Hình 2.2. Miễn giảm thủy lợi phí ảnh hưởng tới chi phí và lượng cung - Luận văn nghiên cứu tình hình thực thi chính sách miễn giảm thủy lợi phí nông nghiệp tại huyện bình lục, tỉnh hà nam
Hình 2.2. Miễn giảm thủy lợi phí ảnh hưởng tới chi phí và lượng cung (Trang 22)
Bảng 3.1. Tỡnh hỡnh nhõn khẩu và lao ủộng của huyện (2008 –2010) - Luận văn nghiên cứu tình hình thực thi chính sách miễn giảm thủy lợi phí nông nghiệp tại huyện bình lục, tỉnh hà nam
Bảng 3.1. Tỡnh hỡnh nhõn khẩu và lao ủộng của huyện (2008 –2010) (Trang 54)
Bảng 3.2. Tỡnh Hỡnh ủất ủai và sử dụng ủất ủai của huyện Bỡnh Lục (2008 – 2010) - Luận văn nghiên cứu tình hình thực thi chính sách miễn giảm thủy lợi phí nông nghiệp tại huyện bình lục, tỉnh hà nam
Bảng 3.2. Tỡnh Hỡnh ủất ủai và sử dụng ủất ủai của huyện Bỡnh Lục (2008 – 2010) (Trang 58)
Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Huyện (2008 –2010) - Luận văn nghiên cứu tình hình thực thi chính sách miễn giảm thủy lợi phí nông nghiệp tại huyện bình lục, tỉnh hà nam
Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Huyện (2008 –2010) (Trang 60)
Bảng 3.4. Năng suất bình quân một số cây trồng chính của Huyện - Luận văn nghiên cứu tình hình thực thi chính sách miễn giảm thủy lợi phí nông nghiệp tại huyện bình lục, tỉnh hà nam
Bảng 3.4. Năng suất bình quân một số cây trồng chính của Huyện (Trang 62)
Bảng 4.1.  Hệ thống công trình thủy lợi huyện Bình Lục năm 2010 - Luận văn nghiên cứu tình hình thực thi chính sách miễn giảm thủy lợi phí nông nghiệp tại huyện bình lục, tỉnh hà nam
Bảng 4.1. Hệ thống công trình thủy lợi huyện Bình Lục năm 2010 (Trang 80)
Bảng 4.3 Tổng hợp số tiền nợ ủọng TLP huyện Bỡnh Lục ủến năm 2007 - Luận văn nghiên cứu tình hình thực thi chính sách miễn giảm thủy lợi phí nông nghiệp tại huyện bình lục, tỉnh hà nam
Bảng 4.3 Tổng hợp số tiền nợ ủọng TLP huyện Bỡnh Lục ủến năm 2007 (Trang 85)
Bảng 4.5 Tỡnh hỡnh biến ủộng về diện tớch, thuỷ lợi phớ năm 2007 - 2009 - Luận văn nghiên cứu tình hình thực thi chính sách miễn giảm thủy lợi phí nông nghiệp tại huyện bình lục, tỉnh hà nam
Bảng 4.5 Tỡnh hỡnh biến ủộng về diện tớch, thuỷ lợi phớ năm 2007 - 2009 (Trang 90)
Bảng 4.6 Diện tích và thủy lợi phí năm 2008-2010 của huyện Bình Lục - Luận văn nghiên cứu tình hình thực thi chính sách miễn giảm thủy lợi phí nông nghiệp tại huyện bình lục, tỉnh hà nam
Bảng 4.6 Diện tích và thủy lợi phí năm 2008-2010 của huyện Bình Lục (Trang 95)
Bảng 4.8: Kết quả sản xuất kinh doanh của XN thủy nông huyện Bình Lục từ năm 2007-2010 - Luận văn nghiên cứu tình hình thực thi chính sách miễn giảm thủy lợi phí nông nghiệp tại huyện bình lục, tỉnh hà nam
Bảng 4.8 Kết quả sản xuất kinh doanh của XN thủy nông huyện Bình Lục từ năm 2007-2010 (Trang 100)
Bảng 4.9. Kết quả sản xuất kinh doanh của các - Luận văn nghiên cứu tình hình thực thi chính sách miễn giảm thủy lợi phí nông nghiệp tại huyện bình lục, tỉnh hà nam
Bảng 4.9. Kết quả sản xuất kinh doanh của các (Trang 105)
Bảng 4.10: Kết quả hoạt ủộng của HTX dịch vụ nụng nghiệp An Thỏi   trước và sau khi có chính sách miễn giảm TLP cho nông nghiệp - Luận văn nghiên cứu tình hình thực thi chính sách miễn giảm thủy lợi phí nông nghiệp tại huyện bình lục, tỉnh hà nam
Bảng 4.10 Kết quả hoạt ủộng của HTX dịch vụ nụng nghiệp An Thỏi trước và sau khi có chính sách miễn giảm TLP cho nông nghiệp (Trang 106)
Bảng 4.14: Chi phí sản xuất lúa vụ mùa năm 2010 - Luận văn nghiên cứu tình hình thực thi chính sách miễn giảm thủy lợi phí nông nghiệp tại huyện bình lục, tỉnh hà nam
Bảng 4.14 Chi phí sản xuất lúa vụ mùa năm 2010 (Trang 115)
Bảng 4.21 đánh giá tình hình thực hiện chắnh sách miễn giảm thuỷ lợi - Luận văn nghiên cứu tình hình thực thi chính sách miễn giảm thủy lợi phí nông nghiệp tại huyện bình lục, tỉnh hà nam
Bảng 4.21 đánh giá tình hình thực hiện chắnh sách miễn giảm thuỷ lợi (Trang 137)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w