luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRẦN VĂN HỮU
NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ THÓC GIỐNG
TẠI TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: GS TS PHẠM VÂN ðÌNH
HÀ NỘI, 2011
Trang 2Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược dùng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện Luận văn này ñã ñược cảm ơn
Tác giả
Trần Văn Hữu
Trang 3Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… ii
ñỡ ñóng góp cho luận văn của tôi và tạo mọi ñiều kiện cho tôi hoàn thành tốt luân văn tốt nghiệp
Tôi xin ñược bày tỏ sự biết ơn tới các phòng ban thuộc Cục Thống kê tỉnh, phòng ban thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông tỉnh Hải Dương, Công ty TNHH một thành viên Giống cây trồng tỉnh, các công ty, xí nghiệp, trạm, ñại lý, hộ gia ñình kinh doanh thóc giống tại ñịa bàn tỉnh Hải Dương
Tôi xin ñược bày tỏ sự biết ơn tới lãnh ñạo UBND các huyện, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chi cục Thống kê, phòng Khuyến nông các huyện và các cơ quan chính quyền ñịa phương nơi thực hiện ñề tài
Tôi xin ñược bày tỏ sự biết ơn của mình tới gia ñình, bạn bè, người thân ñã ñộng viên, cổ vũ và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành ñề tài
Tôi xin chân thành ñược cám ơn mọi sự giúp ñỡ quý báu trên!
Tác giả
Trần Văn Hữu
Trang 4Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… iii
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 3
2 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỊ
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1 ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương 26
4.1 Thực trạng thị trường thóc giống ở tỉnh Hải Dương 33
4.1.1 Những thành viên tham gia thị trường thóc giống tại tỉnh Hải
4.1.2 Phân loại thị trường tiêu thụ thóc giống tại Hải Dương 34
Trang 5Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… iv
4.1.6 Kết quả ñiều tra khách hàng mua thóc giống nói chung 53
4.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng ñến thị trường thóc giống tại tỉnh Hải
4.2 Một số giải pháp nhằm ổn ñịnh và mở rộng thị trường thóc giống
4.2.1 Quan ñiểm về phát triển thị trường thóc giống 64
4.2.2 ðịnh hướng phát triển thị trường thóc giống tại tỉnh Hải Dương 66
5.2.1 ðối với sở Nông nghiệp & PTNT, Trung tâm Khuyến nông 80
Trang 6Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… v
OEDC Trung tâm hợp tác kinh tế và phát triển
Trang 7Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… vi
DANH MỤC BẢNG
2.1 Năng suất của một số dòng siêu lúa lai có triển vọng tại tỉnh Hà
3.1 Các ñơn vị hành chính của tỉnh Hải Dương 26
3.2 Nhiệt ñộ, lượng mưa, ẩm ñộ không khí, số giờ nắng các tháng
3.3 Một số chỉ tiêu cơ bản về kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương 29
4.3 Nhu cầu thóc giống lúa lai vụ chiêm xuân bình quân 3 năm 2008
4.4 Nhu cầu thóc giống lai vụ mùa (bình quân 3 năm 2008-2010) 40
4.5 Nhu cầu thóc giống thuần vụ chiêm xuân 41
4.7 Nhu cầu thóc giống chất lượng cao vụ chiêm xuân bình quân 3
4.8 Nhu cầu thóc giống chất lượng cao vụ mùa bình quân 3 năm
4.9 Tỷ trọng về nhu cầu thóc giống của các loại khách hàng 46
4.11 ðơn giá và hỗ trợ giá một số thóc giống ở Hải Dương năm 2010 48
4.12 Các cơ sở sản xuất và kinh doanh thóc giống tại Hải Dương 49
4.13 Tổng cung thóc giống của các cơ sở của tỉnh Hải Dương 52
4.14 Kết quả phỏng vấn hộ nông dân trồng lúa lai ở Tứ Kỳ 58
Trang 8Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… vii
4.15 Một số chỉ tiêu chủ yếu phát triển nông nghiệp của Hải Dương
4.16 Dự báo nhu cầu về thóc giống năm 2012 - 2013 68
4.17 Dự báo nhu cầu thóc giống vụ chiêm xuân ðơn vị: tấn 70
Trang 9Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… viii
DANH MỤC SƠ ðỒ
Sơ ñồ 4.1 Các thành viên tham gia thị trường thóc giống tại tỉnh Hải
Trang 10Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 1
1 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
Lúa gạo là loại lương thực quan trọng ñối với hàng tỷ người trên thế giới, nhất là ñối với khu vực châu Á và châu Phi Ở nước ta, từ lâu lúa ñã trở thành cây lương thực chủ yếu, cung cấp 75% tổng sản lượng lương thực cho nhu cầu của người dân và gạo là một loại sản phẩm xuất khẩu chiến lược của nước ta Do vậy, cây lúa có vai trò ñặc biệt quan trọng và quyết ñịnh trong việc ñẩy mạnh phát triển sản xuất lương thực, bảo ñảm an ninh lương thực quốc gia, góp phần tích cực vào công cuộc phát triển kinh tế của ñất nước
Dân số hiện nay của thế giới ñã là hơn 6 tỷ người Con số này sẽ ñạt tới 8 tỷ vào năm 2030 Trong khi dân số tăng thì diện tích ñất trồng trọt, trong ñó có ñất sản xuất lương thực bị thu hẹp dần do ñất ñược chuyển sang các mục ñích sử dụng khác Áp lực của tăng dân số cùng với áp lực từ thu hẹp diện tích ñất trồng trọt ñối với sản xuất lương thực của thế giới ngày càng tăng Cách duy nhất ñể con người giải quyết vấn ñề này là ứng dụng khoa học kỹ thuật, tìm cách nâng cao năng suất các loại cây trồng
Cùng với quá trình công nghiệp hoá hiện ñại hoá ñất nước và quá trình
ñô thị hoá, diện tích sản xuất nông nghiệp nước ta, trước hết là diện tích cấy lúa ngày càng bị thu hẹp Do vậy, ngành nông nghiệp cần ñưa ra các giải pháp nhằm tăng năng suất, sản lượng các giống lúa Từ ñó việc nghiên cứu và phát triển các giống lúa mới có năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu sâu bệnh
và thời gian sinh trưởng ngắn là một hướng ñi ñem lại hiệu quả thiết thực về trước mắt cũng như về lâu dài cho sản xuất lúa của nước ta
Thóc giống là một trong những yếu tố ñầu vào quan trọng của sản xuất lúa Thóc giống là hàng hóa ñặc biệt trong nông nghiệp Thóc giống có cầu dẫn suất, do vậy phụ thuộc vào kết quả sản xuất lúa của các hộ sản xuất Phát triển thị trường thóc giống ở nước ta ñặt ra nhiều vấn ñề phải nghiên cứu như hình
Trang 11Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 2
thái thị trường, các yếu tố ảnh hưởng, các thành phần tham gia các biện pháp chiếm lĩnh ñược thị trường, thâm nhập và mở rộng thị trường, tăng thị phần…
Hải Dương là một tỉnh trọng ñiểm lúa của vùng ñồng bằng sông Hồng, cây lúa chiếm vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp của tỉnh Thị trường tiêu thụ thóc giống (một tư liệu sản xuất quan trọng của sản xuất lúa) ở Hải Dương tuy tương ñối ổn ñịnh về lượng cầu nhưng không vì thế mà giảm ñi tính phức tạp vì do phát triển của khoa học kỹ thuật ngày càng xuất hiện nhiều loại giống lúa mới, từ ñó sự lựa chọn của nông dân trồng lúa cũng ña dạng hơn
và hơn thế nữa ở thị trường này có nhiều nhà cung ứng, trong ñó ngay hệ thống cung ứng thóc giống nội tỉnh ñã có nhiều vấn ñề phải nghiên cứu giải quyết Cung - cầu của thóc giống gắn liền với các chủ trương, chính sách phát triển sản xuất lúa, việc ñề ra các giải pháp phát triển cây lúa cũng là vấn ñề ñặt ra trong quá trình nghiên cứu thị trường thóc giống của tỉnh Hải Dương Thóc giống của tỉnh có thị trường tiêu thụ tiềm năng và truyền thống là các hộ nông dân, trong
cơ chế thị trường, thị trường này có nhiều bộ phận tham gia, có nhiều ñối thủ cạnh tranh Nghiên cứu các ñối thủ cạnh tranh ñể không mất thị trường truyền thống của mình và hơn thế nữa là phát triển thị trường tiềm năng, mở rộng thị trường ñang là vấn ñề ñặt ra trong thị trường thóc giống của tỉnh Vì vậy ở Hải Dương thị trường này cần ñược nghiên cứu cụ thể ñể hạn chế các mặt trái của cơ chế thị trường ñối với sản xuất của các hộ nông dân
Xuất phát từ những vấn ñề nêu trên, tôi ñã chọn ñề tài “Nghiên cứu thị
trường tiêu thụ thóc giống tại tỉnh Hải Dương” làm ñề tài thạc sỹ kinh tế
nông nghiệp của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thị trường tiêu thụ thóc giống của tỉnh Hải Dương, từ ñó ñề xuất một số giải pháp nhằm ổn ñịnh và mở rộng thị trường tiêu thụ thóc giống của tỉnh Hải Dương
Trang 12Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu thị trường tiêu thụ thóc giống tại tỉnh Hải Dương với các chủ thể là những người cung ứng thóc giống như các công ty sản xuất và kinh doanh thóc giống, xí nghiệp, trạm trại sản xuất, các ñại lý… và các hộ nông dân tiêu thụ thóc giống
1.3.2.2 Phạm vi về không gian
Tập trung nghiên cứu một số doanh nghiệp cung ứng và một số ñại lý
và một số hộ tiêu thụ thóc giống trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương
1.3.2.3 Phạm vi về thời gian
+ Nghiên cứu tình hình cung ứng và tiêu thụ thóc giống tại tỉnh Hải Dương từ năm 2008 ñến 2010
Trang 13Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 4
+ Số liệu khảo sát năm 2011 và dự kiến cho các năm 2012, 2013
2 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ THÓC GIỐNG
2.1 Cơ sở lý luận về thị trường thóc giống
2.1.1 Thị trường
- Một số khái niệm
Thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ, nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai bên cung và cầu về một loại sản phẩm nhất ñịnh theo các thông lệ hiện hành, từ ñó xác ñịnh rõ số lượng và giá cả cần thiết của sản phẩm, dịch vụ Thực chất thị trường là tổng thể các khách hàng tiềm năng cùng có một yêu cầu cụ thể nhưng chưa ñược ñáp ứng và có khả năng tham gia trao ñổi ñể thỏa mãn nhu cầu ñó
Thị trường là một tập hợp những người mua và người bán tác ñộng qua lại lẫn nhau, dẫn ñến khả năng trao ñổi
Thị trường là nơi diễn ra các hoạt ñộng mua và bán một thứ hàng hóa nhất ñịnh nào ñó Với nghĩa này, có thị trường gạo, thị trường cà phê, thị trường chứng khoán, thị trường vốn v.v
Cũng có một nghĩa hẹp khác của thị trường là một nơi nhất ñịnh nào
ñó, tại ñó diễn ra các hoạt ñộng mua bán hàng hóa và dịch vụ Với nghĩa này,
có các loại thị trường cả nước và thị trường ñịa phương như thị trường miền Bắc, thị trường nội tỉnh, thị trường huyện
Trong kinh tế học, thị trường ñược hiểu rộng hơn, là nơi có các quan hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa vô số những người bán và người mua có quan hệ cạnh tranh với nhau, bất kể là ở ñịa ñiểm nào, thời gian nào Trong kinh tế học, thị trường ñược chia thành ba loại là thị trường hàng hóa - dịch
vụ, thị trường lao ñộng và thị trường tiền tệ
Trang 14Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 5
- Chức năng của thị trường
+ Ấn ựịnh giá cả bảo ựảm sao cho số lượng hàng mà những người
muốn mua bằng số lượng hàng của những người muốn bán Không thể xem xét giá cả và số lượng một cách tách biệt ựược Giá cả thị trường chi phối xã hội trong việc chọn mua cái gì, mua như thế nào và mua cho ai
+ Thừa nhận công dụng xã hội của hàng hóa (giá trị sử dụng xã hội) và lao ựộng ựã chi phắ ựể sản xuất ra nó, thông qua việc hàng hóa ựó có bán ựược hay không, bán với giá thế nào
+ Cung cấp thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng thông qua những biến ựộng của nhu cầu xã hội về số lượng, chất lượng, chủng loại, cơ cấu của các loại hàng hóa, giá cả, tình hình cung cầu về các loại hàng hóa
+ Kắch thắch hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng
- Cơ chế thị trường là quá trình tương tác lẫn nhau giữa các chủ thể
(hoạt ựộng) kinh tế trong việc hình thành giá cả, phân phối tài nguyên, xác ựịnh khối lượng và cơ cấu sản xuất Sự tương tác của các chủ thể tạo nên những ựiều kiện nhất ựịnh ựể nhà sản xuất, với hành vi tối ựa hóa lợi nhuận,
sẽ căn cứ vào giá cả thị trường ựể quyết ựịnh ba vấn ựề: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai Ngược lại, hoạt ựộng của các chủ thể tạo nên sự tương tác nói trên Như vậy, cơ chế thị trường là hình thức tổ chức kinh tế, trong ựó các quan hệ kinh tế tác ựộng lên mọi hoạt ựộng của nhà sản xuất và người tiêu dùng trong quá trình trao ựổi
Theo lý thuyết của các nhà kinh tế học phúc lợi thì cơ chế thị trường là cách thức tự ựộng phân bổ tối ưu các nguồn lực của nền kinh tế đó là vì, khi mỗi nhà sản xuất ựều căn cứ vào giá cả thị trường ựể có quyết ựịnh về sản xuất, sẽ không có sản xuất thừa, cũng sẽ không có sản xuất thiếu Phúc lợi kinh tế ựược bảo ựảm do không có tổn thất xã hội
Tuy nhiên, ựể cơ chế thị trường thực hiện tốt ựược chức năng của mình thì các ựiều kiện sau ựây phải ựược thỏa mãn: thị trường phải có cạnh tranh
Trang 15Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 6
hoàn hảo, thông tin ựối xứng, không có các ảnh hưởng ngoại lai v.v Nếu không, cơ chế thị trường sẽ không thể phân bổ tối ưu các nguồn lực kinh tế Khi ựó có thất bại thị trường
Trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt ựộng sản xuất và trao ựổi hàng hóa giữa người sản xuất và người tiêu dùng ựược vận hành do sự ựiều tiết của quan hệ cung cầu
đặc trưng cơ bản nhất của cơ chế thị trường là ựộng lực lợi nhuận,
nó chỉ huy hoạt ựộng của các chủ thể Trong kinh tế thị trường, ựặc ựiểm
tự do lựa chọn hình thức sản xuất kinh doanh, tự chịu trách nhiệm: Ộlãi hưởng lỗ chịuỢ, chấp nhận cạnh tranh, là những ựiều kiện hoạt ựộng của
cơ chế thị trường Sự tuân theo cơ chế thị trường là ựiều không thể tránh khỏi ựối với các doanh nghiệp, nếu không sẽ bị ựào thải
Cơ chế thị trường là quá trình tương tác lẫn nhau giữa các chủ thể (hoạt ựộng) kinh tế trong việc hình thành giá cả, phân phối tài nguyên, xác ựịnh khối lượng và cơ cấu sản xuất Sự tương tác của các chủ thể tạo nên những ựiều kiện nhất ựịnh ựể nhà sản xuất, với hành vi tối ựa hóa lợi nhuận, sẽ căn
cứ vào giá cả thị trường ựể quyết ựịnh ba vấn ựề: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai Ngược lại, hoạt ựộng của các chủ thể tạo nên sự tương tác nói trên Như vậy, cơ chế thị trường là hình thức tổ chức kinh tế, trong ựó các quan hệ kinh tế tác ựộng lên mọi hoạt ựộng của nhà sản xuất và người tiêu dùng trong quá trình trao ựổi
Theo lý thuyết của các nhà kinh tế học phúc lợi thì cơ chế thị trường là cách thức tự ựộng phân bổ tối ưu các nguồn lực của nền kinh tế đó là vì, khi mỗi nhà sản xuất ựều căn cứ vào giá cả thị trường ựể có quyết ựịnh về sản xuất, sẽ không có sản xuất thừa, cũng sẽ không có sản xuất thiếu Phúc lợi kinh tế ựược bảo ựảm do không có tổn thất xã hội
để bảo ựảm cho các chức năng thị trường có thể ựược thực hiện và cơ chế kinh tế thị trường ựược vận hành tốt thì các ựiều kiện của một thị trường
Trang 16Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 7
cạnh tranh hoàn hảo phải ñược thỏa mãn Tuy nhiên, trên thực tế hiện nay, không có một nền kinh tế thị trường hoàn hảo mà thay vào ñó là nền kinh tế hỗn hợp có sự can thiệp của Chính phủ cùng với sự tác ñộng của yếu tố thị trường nhiều hay ít
Trong một nền kinh tế hỗn hợp, khu vực Nhà nước và khu vực tư nhân tương tác với nhau trong việc giải quyết các vấn ñề cơ bản của nền kinh tế Chính phủ kiểm soát một phần ñáng kể của sản lượng thông qua việc ñánh thuế, thanh toán chuyển giao cung cấp các hàng hóa và dịch vụ như lực lượng
vũ trang, cảnh sát Chính phủ cũng ñiều tiết mức ñộ theo ñuổi lợi ích cá nhân
- Lý thuyết về nghiên cứu thị trường
Do trong marketing hiện ñại, mọi quyết ñịnh ñều bắt nguồn từ yêu cầu của thị trường, nên có thể nói nghiên cứu thị trường là ñộng tác ñầu tiên trong qui trình marketing Nghiên cứu thị trường là một nghiệp vụ vô cùng quan trọng, nếu công tác nghiên cứu thị trường ñược làm tốt, nó cung cấp ñầy ñủ thông tin chính xác ñể giúp người làm marketing ñưa ra một chiến lược phù hợp và do ñó mang lại hiệu quả cao Ngược lại, nếu công tác nghiên cứu thị trường thu thập về những thông tin không chính xác, không phản ảnh ñúng tình hình thực tế thị trường, và do không dựa trên cơ sở thông tin vững chắc nên quyết ñịnh ñược ñưa ra sẽ không sát với thực tế, dẫn ñến hoạt ñộng marketing sẽ không hiệu quả, lãng phí nguồn nhân tài vật lực
Nhiều doanh nghiệp của Việt Nam, hoặc do ñánh giá không ñúng tầm mức quan trọng của nghiên cứu thị trường, hoặc cũng có thể có nhận thức ñược phần nào nhưng do hạn chế về ngân sách, ñã không chú tâm ñúng mực ñến công tác nghiên cứu thị trường trước khi tung một sản phẩm mới, kết quả
là họ ñã phải trả giá ñắt khi vấp phải những trở ngại khó có thể vượt qua trong quá trình triển khai thâm nhập thị trường
ðiều cơ bản nhất quyết ñịnh sự thành công của một sản phẩm là sự chấp nhận của người mua sản phẩm hoặc sự hài lòng của người sử dụng dịch vụ
Trang 17Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 8
Làm thế nào biết ñược khách hàng có thích hay không thích, chấp nhận hay không chấp nhận? Chỉ có cách duy nhất, chính xác nhất và cũng là một kỹ thuật xưa như trái ñất là hỏi chính khách hàng người ñược cho là sẽ mua sản phẩm, hoặc/và người dù không trực tiếp mua nhưng có ảnh hưởng tác ñộng ñến quyết ñịnh mua sản phẩm Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, kỹ thuật nghiên cứu thị trường ngày càng ñược phát triển tinh vi hơn, người ta tranh thủ mọi cơ hội ñể thu thập thông tin khách hàng, thị trường
Mục ñích của nghiên cứu thị trường là xác ñịnh các nhu cầu thực tế cả
về bản chất lẫn ñịnh lượng của thị trường ñối với một hay một nhóm dịch vụ hay sản phẩm (gọi tắt là sản phẩm ñầu tư) và khả năng chi trả của thị trường cho sản phẩm ñầu tư trong quan hệ tương hỗ cung và cầu từ ñó xác ñịnh ñúng ñắn các tiêu chí sản phẩm ñầu tư giúp dự án có hiệu quả cao nhất Một sự tìm tòi và thấu hiểu sản phẩm ñầu tư có hiệu quả chỉ có thể ñạt ñược bởi nhưng chuyên gia am hiểu thị trường, có quá trình tìm tòi và nghiên cứu chi tiết các ñặc tính của các khách hàng tiềm năng và ñược cung cấp ñầy ñủ các thông tin cần thiết khác Do vai trò ñặc biệt quan trọng của sản phẩm ñầu tư quyết ñịnh ñến sự thành bại của dự án cũng như tính chất phức tạp của ñối tượng nghiên cứu nằm ở thì tương lai, nghiên cứu thị trường phải ñược tiến hành tỉ mỉ ngay trong bước ñi ñầu tiên, sử dụng các phương pháp và công cụ phân tích hiện ñại nhất Thực tiễn cho thấy các tổ chức tài chính quốc tế và ngân hàng trên thế giới sẽ căn cứ vào chất lượng nghiên cứu sản phẩm ñầu tư và uy tín của tư vấn ñể quyết ñịnh có rót vốn cho dự án hay không Thực tiễn cũng cho thấy trong hệ thống thị trường tài chính và thị trường chứng khoán, nguồn vốn ñầu
tư không thiếu Cái thị trường luôn thiếu là sản phẩm ñầu tư có hiệu quả cao Quy mô và hiệu quả của sản phẩm ñầu tư sẽ quyết ñịnh mức tăng trưởng của một doanh nghiệp và của cả nền kinh tế
Trong bước chuẩn bị ñầu tư, ñịnh hình sản phẩm ñầu tư là nội dung quan trọng nhất do ñó nó phải ñược thực hiện thật t mỉ và chính xác làm cơ sở
Trang 18Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 9
cho các bước ñầu tư tiếp theo Yêu cầu nghiên cứu sản phẩm ñầu tư tỉ mỉ và chính xác ngay ở những bước chuẩn bị ñầu tiên là bởi những bước ñi tiếp theo thường liên quan ñến những khỏan chi phí thực tế rất lớn và việc quyết ñịnh dừng ñầu tư sớm cho các sản phẩm ñầu tư kém hiệu quả là tránh cho chủ ñầu
tư những tổn thất lớn về sau
ðể nghiên cứu thị trường cần phải trả lời những câu hỏi như sau:
+ Thị trường này gồm có những thành phần nào?
+ Thị trường ñã bão hòa chưa?
+ Thị trường có cần sản phẩm ñó không?
+ Sự cạnh tranh có tác dụng gì?
+ Có tiếp cận ñược khách hàng tiềm năng của mình không?
- Phương pháp nghiên cứu thị trường
+ Nghiên cứu tại bàn là việc thu thập và xử lý các thông tin ñược ghi
trong các tài liệu như sách báo, tạp chí, niên giám thống kê, quảng cáo hay những hồ sơ tài liệu khác liên quan ñến chủng loại hàng mà doanh nghiệp ñang hoặc sẽ kinh doanh
+ Nghiên cứu tại hiện trường là việc cử cán bộ ñến ñịa bàn ñể thu thập
thông tin, chủ yếu thông qua tiếp xúc với các ñối tượng ñang hoạt ñộng trên thị trường Có thể dùng phương pháp phỏng vấn, ñiều tra thông qua các phiếu ñiều tra có mẫu câu hỏi in sẵn
- Nội dung nghiên cứu thị trường
+ Nghiên cứu khái quát thị trường
Là nghiên cứu tổng cung, tổng cầu và giá cả hàng hoá cùng các chính sách của Chính phủ ñối với chủng loại hàng hoá nào ñó
Tổng cung hàng hoá, tổng cầu hàng hoá (thường ñược xác ñịnh trong khoảng thời gian 1 năm)
Trang 19Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 10
+ Nghiên cứu chi tiết thị trường
Là việc nghiên cứu ñối tượng người mua, người bán chủng loại hàng hoá mà doanh nghiệp ñang hoặc sẽ kinh doanh
+ Kênh tiêu thụ sản phẩm trên thị trường
Kênh tiêu thụ (hoặc kênh phân phối) là tập hợp những cá nhân hay những cơ sở sản xuất kinh doanh ñộc lập và phụ thuộc lẫn nhau, tham gia vào quá trình tạo ra dòng vận chuyển hàng hóa, dịch vụ từ người sản xuất ñến người tiêu dùng Có thể nói ñây là một nhóm các tổ chức và cá nhân thực hiện các hoạt ñộng nhằm thỏa mãn nhu cầu của người mua và tiêu dùng hàng hóa của người sản xuất
Tất cả những người tham gia vào kênh phân phối ñược gọi là các thành viên của kênh, các thành viên nằm giữa người sản xuất và người tiêu dùng là những trung gian thương mại, các thành viên này tham gia nhiều kênh phân phối và thực hiện các chức năng khác nhau
* Nhà bán buôn là những trung gian bán hàng hóa, dịch vụ cho các
trung gian khác như các nhà bán lẻ hoặc những nhà sử dụng công nghiệp
* Nhà bán lẻ là những trung gian bán hàng hóa và dịch vụ trực tiếp cho
người tiêu dùng cuối cùng
Trang 20Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 11
Sơ ñồ 2.1: Kênh tiêu thụ sản phẩm
* ðại lý và môi giới là những trung gian có quyền hợp pháp thay mặt
cho nhà sản xuất cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các trung gian khác Trung gian này có thể ñại diện cho nhà sản xuất nhưng không sở hữu sản phẩm mà
họ có nhiệm vụ ñưa người mua và người bán ñến với nhau
- Thâm nhập và mở rộng thị trường
+ Thâm nhập thị trường là việc các doanh nghiệp làm tăng khả năng
bán các sản phẩm hiện tại trong các thị trường hiện tại của doanh nghiệp
+ Mở rộng thị trường là việc các doanh nghiệp ñưa các sản phẩm hiện
tại vào bán trong các thị trường mới Hoạt ñộng mở rộng thị trường là các hoạt ñộng của doanh nghiệp nhằm tăng thêm thị phần thị trường (không những thị trường cũ doanh nghiệp ñã có mà còn có các thị trường mới)
+ Các phương hướng mở rộng thị trường gồm i) Phát triển sản phẩm
là việc các doanh nghiệp ñưa các sản phẩm mới vào bán trong thị trường hiện
tại của doanh nghiệp và ii) ða dạng hoá kinh doanh là việc các doanh nghiệp
ñưa các sản phẩm mới lạ vào bán trong các thị trường mới lạ hay thậm chí cả việc kinh doanh trong lĩnh vực truyền thống
2.1.2 ðặc ñiểm của thị trường thóc giống
2.1.2.1 Tiêu chuẩn về thóc giống
Thóc giống có vai trò quyết ñịnh ñến thâm canh tăng năng suất lúa, thóc giống lại có nhiều loại, thích ứng với những vùng sinh thái khác nhau, thích ứng với từng ñịa phương thóc giống ñược các ñịa phương cần ñược quan tâm và quản lý chặt chẽ về chất lượng, sản xuất phải theo quy trình nghiêm ngặt
Trang 21Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 12
Thóc giống lúa cao sản ñựơc chia làm 4 cấp, ñó là i) giống tác giả (breeder seeds - BS), ii) giống nguyên chủng (foundation seed - FS), iii) giống
dự trữ (stock seed - SS) và iv) giống khuyến nông (Extension seed - ES) Bốn cấp hạt giống trên phải ñược sản xuất bởi các tổ chức, công ty có ñăng ký và
ñã ñược Tổ chức Hạt giống Quốc gia (TCHGQG) [National Seed Body, NSB] cấp phép Hạt giống ñược sử dụng trong trồng trọt bởi người nông dân thường
là giống khuyến nông (ES) Giống nguyên chủng là hạt ñược nhân lên từ hạt giống tác giả Hạt giống dự trữ (SS) có thể ñược nhân lên từ giống tác giả (BS) hoặc từ giống nguyên chủng (FS) Mỗi cấp hạt giống có dán nhãn khác nhau Giống tác giả có nhãn màu vàng, giống nguyên chủng có nhãn màu trắng, giống dự trữ có nhãn màu tía và giống khuyến nông có nhãn màu xanh
da trời Có một màu nhãn khác cho hạt giống ñược nhân lên từ hạt giống khuyến nông, ñó là giống màu hồng Kể từ năm 2007, cấp giống này ñã không ñược sản xuất nữa vì chất lượng hạt giống thấp và nông dân không thích sử dụng Hạt giống lúa cũng ñược chia làm ba nhóm là lúa thuần, lúa lai
và lúa ñịa phương
Tiêu chuẩn của hạt giống lúa các cấp sau: (i) Hạt giống tác giả là hạt giống thuần do tác giả chọn, tạo ra Muốn ñược công nhận là giống quốc gia hoặc giống ñược phép sản xuất thử, các giống tác giả ñã thuần, không còn phân ly, phải ñược ñưa vào bộ giống khảo nghiệm tại cơ sở Viện nghiên cứu, các Trường ñại học Sau nhiều năm ñánh giá, các giống triển vọng sẽ ñược Viện nghiên cứu, các Trường ñại học lập hồ sơ ñề xuất ñể Cục Trồng trọt xem xét cho phép ñưa vào Bộ giống Khảo nghiệm quốc gia Sau nhiều năm khảo nghiệm tại nhiều ñịa ñiểm, với số liệu khoa học ñầy ñủ, Hội ñồng Khoa học của Bộ Nông nghiệp & PTNT sẽ xem xét công nhận; (ii) Hạt giống siêu nguyên chủng là hạt giống ñược nhân ra từ hạt giống tác giả hoặc phục tráng từ hạt giống sản xuất theo qui trình phục tráng hạt giống siêu nguyên chủng và ñạt tiêu chuẩn chất lượng theo qui ñịnh Chất lượng hạt giống siêu nguyên chủng
Trang 22Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 13
là: ðộ sạch > 99%; ñộ thuần = 100%; tỷ lệ nảy mầm > 80%; ñộ ẩm <13,5%; hạt cỏ dại = 0 hạt/kg hạt giống Qui trình nhân giống siêu nguyên chủng rất phức tạp và công phu Do ñó thông thường họat ñộng này ñược thực hiện tại các Viện nghiên cứu, các Trường ñại học Hiện nay các Trung tâm tỉnh và các công ty có ñủ ñiều kiện vẫn ñược phép nhân giống siêu nguyên chủng Vụ thứ nhất là G0 ñược cấy một tép từ giống tác giả ñã thật thuần trên diện tích tối thiểu là 100 m2 và cắm cọc theo dõi tối thiểu 200 cây Theo dõi rất nhiều chỉ tiêu và lọai bỏ những cây thể hiện ñộ lệch quá xa số liệu trung bình của quần thể Có công thức tính chi tiết Những cá thể này ñược giữ từng bụi riêng ñể vụ
kế tiếp trồng thế hệ G1 Hạt của nỗi bụi ñược trồng một băng Nếu trong mỗi băng còn sự biến ñộng giữa các cá thể thì lọai bỏ hẳn băng ñó Không ñược khử bỏ cây khác dạng trong băng Mỗi băng chọn 10 cây tại hai ñiểm và theo dõi rất nhiều chỉ tiêu Nếu số băng là thuần nhất trên 85% thì hạt của các băng này ñược gặt, tuốt và trộn chung với nhau thành hạt
Vật liệu từ chương trình chọn giống
Hạt siêu nguyên chủng
Hạt nguyên chủng
Ruộng sản xuất ñại trà
Duy trì hạt giống gốc ñầu dòng ñể sẵn sàng sản xuất hạt tác giả
(Lượng nhỏ quay vòng trong hệ thống khép kín)
Hạt xác nhận
Trang 23Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 14
Sơ ñồ 2.2 Vòng chu chuyển thóc giống trong quy trình
Nguồn: Tổ chức Hợp tác kinh tế và phát triển (OECD)
siêu nguyên chủng Các công ñoạn rất phức tạp và công phu; (iii) Hạt giống nguyên chủng là hạt giống ñược nhân lên từ hạt giống siêu nguyên chủng và ñạt tiêu chuẩn chất lượng theo qui ñịnh Tiêu chuẩn ñó là: ñộ sạch
Lúa thuần là hạt giống có ñược từ dòng thuần và các ñặc tính cá thể là ñồng hợp tử Nhóm hạt giống này ñược sản xuất rộng rãi bởi các công ty Nhà nước và các công ty cấp tỉnh Hạt giống lúa lai ñược sản xuất chủ yếu bởi các công ty tư nhân Giống lúa ñịa phương không phải là giống lai, mà là giống ñặc thù, ñặc sản của từng ñia phương Nhu cầu hạt giống lúa ñịa phương là nhỏ nên nó không ñược sản xuất với khối lượng lớn Nó ñược nhân lên và duy trì bởi hộ nông dân ở một số vùng cụ thể Quá trình sản xuất hạt giống lúa thuần bởi các ñơn vị Nhà nước như sau: Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển (Research and Development Center - RDC) thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT ñảm nhận sản xuất hạt giống tác giả (BS) và giống guyên chủng (FS) Sau ñó hạt giống tác giả và giống nguyên chủng ñược giao về Trung tâm Giống Bố
mẹ (Parent Seed Center - PSC) cấp tỉnh ñể nhân lên giống dự trữ (SS) Trung
Trang 24Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 15
tâm Giống Bố mẹ (PSC) sẽ phân phối hạt giống dự trữ về Trung tâm Hạt giống Chánh (Main Seed Center - MSC) rồi sau ñó về Trung tâmGiống Phụ trợ (Auxiliary Seed Center - ASC) ñể nhân lên giống khuyến nông (ES) Giống khuyến nông (ES) sẽ ñược bán trực tiếp cho nông dân Trung tâm Hạt giống Chính (MSC) cũng sản xuất hạt giống khuyến nông và bán trực tiếp cho nông dân Trung tâm Giống Bố mẹ (PSC) cũng phân phối hạt giống dự trữ cho các công ty Nhà nước và tư nhân ñể nhân lên và sản xuất hạt giống khuyến nông
Tuy nhiên hiện nay hệ thống này ñã thay ñổi nhiều và những công ty Nhà nước và tư nhân hiện nay cũng có thể tiếp cận trực tiếp nguồn giống tác giả (BS), giống nguyên chủng (FS) và họ cũng sản xuất hạt giống nguyên chủng, giống dự trữ (SS) bên cạnh giống khuyến nông Các cấp hạt giống trên ñều ñược cấp chứng chỉ Trong xã hội, có những nhóm hoặc những cá nhân nhân lúa giống ðề tài không ñi vào nghiên cứu khâu sản xuất, chỉ nghiên cứu
về thị trường thóc giống ñể sản xuất ñại trà
2.1.2.2 ðặc ñiểm và các yếu tố ảnh hưởng ñến cầu thóc giống
- ðặc ñiểm cầu về thóc giống
+ Cầu về thóc giống là cầu dẫn suất, tức là cầu tiêu dùng cho sản xuất Nhu cầu hạt giống phụ thuộc rất nhiều vào kết quả sản xuất vụ trước của các
hộ sản xuất, khi giống sản xuất cho vụ trước ñạt năng suất cao thì giống ñó sẽ
có nhu cầu cao ở năm sau Tuy nhiên do sự phát triển của công nghệ mới, ngày càng xuất hiện nhiều giống lúa mới có năng suất và hiệu quả cao, chất lượng tốt, khả năng chống chịu tốt Và ñiều ñó ñã ảnh hưởng lớn ñến cầu thóc giống, ñặc biệt xét trên khía cạnh chủng loại thóc giống
+ Cầu về thóc giống ở từng vùng (ñịa phương) không giống nhau Do ñặc ñiểm về nông hóa, thổ nhưỡng của ñất ở các ñịa phương khác nhau, thích hợp với những loại giống lúa khác nhau vì vậy nhu cầu thóc giống của từng
Trang 25Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 16
ñịa phương không giống nhau, mỗi huyện, mỗi xã có cơ cấu giống lúa khác nhau
+ Do ñặc ñiểm thời tiết trong năm, sản xuất nông nghiệp có các vụ (vụ chiêm xuân, vụ mùa, vu ba ) do vậy nhu cầu về thóc giống cũng ñược xác ñịnh theo mùa vụ
+ Khách hàng của thóc giống là các chủ thể, các ñơn vị, cá nhân sử dụng thóc giống với cách quản lý, khả năng kinh tế khác nhau nên tùy từng loại khách hàng, có thể hợp ñồng trước hay không hợp ñồng trong việc mua thóc giống, chẳng hạn như nông dân thường cần ñâu mua ñấy Vì vậy cầu của thóc giống cũng ñược xác ñịnh theo khách hàng
- Các yếu tố ảnh hưởng ñến cầu thóc giống gồm i) số lượng và quy mô
các cơ sở sản xuất và kinh doanh thóc giống; ii) số lượng và quy mô các cơ sở sản xuất sử dụng thóc giống; iii) khả năng kinh tế của các cơ sở sử dụng hạt giống và iv) thói quen tiêu dùng của nông dân
- Tổng cầu hạt thóc giống
)]
( [
2 ,
1 , 1
ij ij ij
j n i
j i
D: Diện tích gieo trồng lúa (ha)
M: ðịnh mức thóc giống /ñơn vị diện tích (kg/ha) a: Tỷ lệ dự phòng (%) ; i: Giống lúa I; : Vụ sản xuất (vụ ñông xuân và vụ mùa)
Trang 26Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 17
2.1.2.3 ðặc ñiểm cung và các yếu tố ảnh hưởng ñến cung thóc giống
- ðặc ñiểm cung thóc giống: Do ñặc ñiểm thời vụ của sản xuất nông
nghiệp dẫn ñến tính mùa vụ về cung ứng của thóc giống
Về kênh tiêu thụ thóc giống: kênh tiêu thụ có thể ñược coi là con ñường
ñi của sản phẩm từ người sản xuất ñến người tiêu dùng cuối cùng Nó cũng ñược coi như một dòng chuyển quyền sở hữu các hàng hóa khi chúng ñược mua bán qua các tác nhân khác nhau
Kênh tiêu thụ, thực chất là một tập hợp các tổ chức, cá nhân ñộc lập và phụ thuộc lẫn nhau mà qua ñó doanh nghiệp, người sản xuất thực hiện bán sản phẩm cho người tiêu dùng cuối cùng Nói cách khác, kênh tiêu thụ là hệ thống các quan hệ của một nhóm các tổ chức và cá nhân tham gia vào quá trình phân phối hàng hóa từ người sản xuất ñến người tiêu dùng cuối cùng Kênh tiêu thụ là hệ thống mối quan hệ tồn tại giữa các tổ chức liên quan trong quá trình mua và bán Kênh tiêu thụ là ñối tượng tổ chức, quản lý như một ñối tượng nghiên cứu ñể hoạch ñịnh các chính sách quản lý kinh tế vĩ mô Các kênh tiêu thụ tạo nên hệ thống thương mại phức tạp trên thị trường
Kênh tiêu thụ (hoặc kênh phân phối) là tập hợp những cá nhân hay những cơ sở sản xuất kinh doanh ñộc lập và phụ thuộc lẫn nhau, tham gia vào quá trình tạo ra dòng vận chuyển hàng hóa, dịch vụ từ người sản xuất ñến người tiêu dùng Có thể nói ñây là một nhóm các tổ chức và cá nhân thực hiện các hoạt ñộng nhằm thỏa mãn nhu cầu của người mua và tiêu dùng hàng hóa của người sản xuất Tất cả những người tham gia vào kênh phân phối ñược gọi là các thành viên của kênh, các thành viên nằm giữa người sản xuất và người tiêu dùng là những trung gian thương mại, các thành viên này tham gia nhiều kênh phân phối và thực hiện các chức năng khác nhau Kênh tiêu thụ thóc giống bao gồm các tác nhân sau i) nhà bán buôn, ii) nhà bán lẻ, iii) ñại lý
và môi giới và iv) nhà phân phối
Trang 27Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 18
Hệ thống phân phối là yếu tố ảnh lớn tới cung của hàng hóa ra thị trường bởi hầu hết các công ty, doanh nghiệp ñều bán hàng qua hệ thống ñại lý, số lượng các các ñại lý và sự phân bổ các ñại lý sẽ quyết ñịnh lượng hàng hóa tới người tiêu dùng
- ðặc ñiểm về các ñơn vị tham gia cung ứng
+ Nguồn cung ứng thóc giống cho một ñịa phương có nhiều nguồn khác nhau, các ñơn vị tham gia cung ứng không chỉ có các ñơn vị trong nội tỉnh mà còn các ñơn vị ngoại tỉnh, số lượng các ñơn vị tham gia nhiều làm cho cơ chế cạnh tranh phát huy tác dụng, do vậy thị trường càng sôi ñộng và linh hoạt, ñòi hỏi các cơ sở phải làm tốt công tác cung trên thị trường mới tồn tại, ñiều này có lợi cho nhu cầu của sản xuất
+ Ngoài các cơ sở ñược phép sản xuất linh doanh thóc giống, còn có rất nhiều hộ nông dân có thể sản xuất và tiêu thụ ñược thóc giống nên thóc giống không ñủ tiêu chuẩn có thể bị trà trộn ñặc biệt trong khâu tiêu thụ khi trình ñộ hiểu biết kỹ thuật của nông dân còn non yếu, khi thu nhập của nông dân còn thấp, tính tùy tiện trong việc áp dụng kỹ thuật mới còn lớn và công tác tổ chức cung ứng còn lỏng lẻo Và nếu không kiểm soát chặt chẽ có thể ảnh hưởng ñến chất lượng thóc giống, vừa làm mất uy tín cho các cơ sở ñược phép sản xuất thóc giống, vừa gây thiệt hại cho người tiêu dùng
- Các yếu tố ảnh hưởng ñến cung thóc giống
+ ðiều kiện tự nhiên như thời, sâu bệnh ảnh hưởng lớn ñến kết quả sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa giống nói riêng Sự hụt cung do mất mùa ñã làm tăng giá thóc giống gây khó khăn cho người tiêu dùng, nhất là các hộ nông dân có mức thu nhập thấp Vì vậy Nhà nước cần
có chính sách hỗ trợ nông dân và các cơ sở kinh doanh thóc giống cần lưu
ý quan tâm ñến những khách hàng truyền thống
+ Tính mùa vụ: Thóc giống cũng như các sản phẩm khác của ngành trồng trọt thường ñược thu hoạch vào những thời ñiểm nhất ñịnh trong
Trang 28Trường ðại học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 19
năm Mặt khác cũng khơng thể dự trữ thĩc giống quá thời hạn cho phép nên các cơ sở sản xuất kinh doanh thĩc giống phải tính tốn thật khéo léo
để đáp ứng nhu cầu cung ứng và khơng gây tồn đọng sản phẩm dẫn đến thiệt hại trong kinh doanh
+ Sự phát triển của khoa học kỹ thuật: Cơng nghệ sinh học phát triển rất nhanh và ngày càng tạo ra nhiều giống lúa năng suất cao, chất lượng tốt, sức chống chịu cao, giá thành sản phẩm hạ… Từ đĩ giá sẽ hạ hơn với lượng cung nhiều hơn
+ Các đối thủ cạnh tranh: Trong cơ chế kinh tế thị trường, cạnh tranh là một quy luật ðể chiếm lĩnh thị trường, các cơ sở sản xuất kinh doanh thĩc giống phải nghiên cứu thị trường, tìm ra mặt yếu của đối thủ cạnh tranh và phát huy lợi thế của mình trên thương trường Cạnh tranh sẽ loại thải các cơ
sở kinh doanh yếu kém và người tiêu dùng (hộ nơng dân) sẽ mua được thĩc giống tốt hơn với giá hạ hơn
+ ðạo đức kinh doanh: ðạo đức kinh doanh thĩc giống thể hiện ở chỗ i) khơng lợi dụng các hồn cảnh bất lợi đối với người tiêu dùng để cung cấp sản phẩm khơng đúng chất lượng; ii) khơng lợi dụng các cơ hội để tăng giá cao ngay cả với khách hàng quen thuộc Trên thực tế vẫn xảy ra các trường hợp tiêu cực trong kinh doanh thĩc giống như bán thĩc giống chất lượng kém, quá hạn dự trữ hay khơng đuáng chủng loại ðương nhiên kinh tế thị trường
sẽ sàng lọc những ai kinh doanh hàng kém chất lượng và hàng đắt nhưng trong các trường hợp cụ thể, thiệt thịi sẽ thuộc về người tiêu dùng là hộ nơng dân Vì vậy cần kiểm sốt chặt chẽ và cĩ chế tài xử phạt đối với những người kinh doanh làm trái quy định của Nhà nước và Nhà nước cần cĩ chính sách hỗ trợ hợp lý cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thĩc giống khi họ gặp khĩ khăn
Trang 29Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 20
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Một số nét về thị trường thóc giống trên thế giới
Viện Nghiên cứu lúa Quốc tế IRRI ñã hợp tác với các cơ quan nghiên cứu trong việc tìm nguồn hỗ trợ tài chính, vật liệu lai tạo, phổ biến các giống mới Nghiên cứu lúa lai bắt ñầu ở các cơ quan nghiên cứu ñể tìm các nguyên
lý cơ bản khoa học, giải quyết các trở ngại trong kỹ thuật, kinh tế và chính sách hỗ trợ Với sự tiến bộ kỹ thuật, các công ty tư nhân ngày càng tham gia tích cực trong việc nghiên cứu và phát triển lúa lai, ñầu tư ngày càng nhiều trong việc kinh doanh hạt giống lúa lai Việc chuyển dịch từ nghiên cứu kinh ñiển sang thương mại cần thiết có sự hợp tác chặt chẽ giữa bộ phận Nhà nước
và tư nhân ñể không ngừng cải tiến và thương mại hóa lúa lai cho nông dân Các công ty giống của bộ phận tư nhân ñã có tiến bộ ñáng kể trong việc tổ chức sản xuất, chế biến và tiếp thị hạt giống trên diện rộng, là những lĩnh vực là IRRI và các cơ quan nghiên cứu không thể vươn tới Những cơ quan này tập trung vào lĩnh vực nghiên cứu khoa học, tổ chức ñánh giá các cặp lai, phát triển quỹ gien, phát triển kỹ thuật và xây dựng cơ sở vật chất Kết hợp 2 thế mạnh của bộ phận Nhà nước và tư nhân sẽ giúp cho lúa lai
- Tăng cường nguồn vật liệu lai, gửi ñánh giá cũng như nhận thông tin phản hối từ nguồn ña dạng di truyền của các nước trong mạng lưới ñánh giá quốc tế
Trang 30Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 21
- Xây dựng hệ thống thông tin tốt hơn, bao gồm các kỹ thuật canh tác
ñể phát huy hết tiềm năng năng suất, ñánh giá các cặp/giống lai, áp dụng công nghệ sinh học và các kỹ thuật di truyền về lúa
Trong các năm qua, những thành viên của Hiệp hội Phát triển lúa lai quốc tế họp lệ thường niên tại IRRI Họ thảo luận và thống nhất giải quyết những trở ngại trong phát triển lúa lai, những trở ngại trong bộ phận Nhà nước và tư nhân ñể tạo cơ chế hợp tác bền vững
Trung Quốc là nước phát triển lúa lai nhiều nhất trên thế giới ðến năm
2010, diện tích lúa lai Trung Quốc lên ñến 20 triệu hecta, chiếm 70% diện tích canh tác lúa, ñến năm 2005 ñã ñưa ra 210 giống lúa lai, ñã góp phần ñưa năng suất lúa của Trung Quốc từ 4 tấn/ha của thập niên 1970 lên 6,31 tấn/ha năm 2009, trong khi năng suất lúa trung bình của thế giới chỉ có 3,74 tấn/ha
ðể ñạt thành tựu trên, họ xây dựng lúa lai dựa trên 4 giai ñoạn sau:
- Giai ñoạn 1970 - 1995: giai ñoạn phát triển lúa lai 3, sử dụng giống
bất dục ñực từ dòng lúa hoang Oryzae rufipogon Giống này phát triển trên
diện tích 12,4 triệu hecta và ñạt năng suất 6,9 tấn/ha Giống siêu lúa lai ở Trung Quốc cho năng suất trên 12 tấn/ha
- Giai ñoạn 1996 - 2000: Phát triển giống giống lúa lai kép bằng cách phun hóa chất gây bất dục ñực lên cây mẹ (chemical hybridizing agents CHAs) Giống lai kép phát triển diện tích 2,8 triệu hecta, năng suất ñạt 10,25 tấn/ha, cao hơn giống lai ba 20% Trong cùng thời gian khởi ñộng chương trình siêu lúa lai
- Giai ñoạn 2001 - 2006: Phát triển chương trình siêu lúa lai bộ kỹ thuật lai ñơn Những giống lúa lai này cho năng suất 12,5 tấn/ha trên diện rộng Trên diện hẹp có cắp lai P64S/E32 cho năng suất kỹ lục 17,1 tấn/ha
- Giai ñoạn 2007 - 2015: Tiếp tục chương trình siêu lúa lai với mục tiêu ñạt năng suất 13,5 tấn/ha trên diện rộng, trên diện hẹp tạo ra giống lai có năng suất 24 tấn/ha
Trang 31Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 22
ðể ñạt mục tiêu trên các nhà di truyền lúa Trung Quốc tập trung vào hoạt ñộng sau:
- Cải thiện kiểu hình lúa bằng cách tạo giống lúa có phiến là dày, thẳng
ñể tăng hiệu suất quang hợp; Thân cứng, chống ñổ ngã; Bông dài, to, mang nhiều hạt ñể mỗi bông nặng ít nhất 6g, với mật ñộ 250 bông/m2 sẽ có tiềm năng 18 tấn/ha
- Tăng mức ñộ ưu thế lai bằng cách lai chéo giữa các dòng lúa khác nhau Kết quả nghiên cứu cho thấy mức ñộ ưu thế lai theo thứ tự từ lớn ñến nhỏ
là indica/japonica > indica/javanica > japonica/javanica > indica/indica >
japonica/japonica Như vậy lấy giống lúa Oryzae indica làm mẹ tiếp nhận phấn lúa của giống Oryzae japonica sẽ phát huy ưu thế lai tối ña, nâng hiệu sớm tích
lũy chất khô trên 90g/ngày, số hạt/cây trên 3.200 hạt, tăng tỷ lệ hạt chắt
- Áp dụng các thành tựu của công nghệ sinh học như kỹ thuật nuôi cấy túi phấn, marker phân tữ ñể tăng chất lượng hạt gạo và tính kháng sâu bệnh
2.2.2 Thị trường thóc giống ở Việt Nam
Bảng 2.1 Năng suất của một số dòng siêu lúa lai có triển vọng tại tỉnh Hà
Tây (cũ), vụ xuân năm 2008
TT Tên giống Chiều cao
Trang 32Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 23
Nguồn: Nguyễn Trí Hoan, 2009
Với sự trợ giúp của quốc tế, diện tích lúa lai Việt Nam ñạt 600 nghìn hecta, chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc, năng suất 6,0 - 6,3 tấn/ha, cao hơn giống lúa thuần Các dòng lai giữa Indica và Japonia ñều cho năng suất trên 10 tấn/ha Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã lai tạo ra Việt Lai 20 vào năm
2004 ñã ñược công nhận là giống quốc gia ñầu tiên của Việt Nam Từ ñó ñến nay, có nhiều giống lúa lai khác ñược ra ñời như TH3-3, TH5-1, TH 3-4 và Việt Lai 24, những giống này cũng ñã ñược công nhận là giống quốc gia và ñang ñược sản xuất trên diện tích hàng chục nghìn héc-ta là những thành công ban ñầu của canh tác tự lai tạo và sản xuất hạt giống lúa lai tại Việt Nam
Thời gian qua, Chính phủ và Bộ Nông nghiệp và PTNT ñã ban hành nhiều văn bản pháp quy liên quan tới công tác quản lý giống lúa Mặc dù vậy, hệ thống văn bản còn phải tiếp tục bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế sản xuất
Một số vấn ñề kỹ thuật liên quan ñến sản xuất giống còn yếu và thiếu, ñặc biệt là các tiêu chuẩn ngành phục vụ công tác sản xuất lúa giống, cần tiếp tục hoàn thiện, công nhận, phổ biến tới các vùng sản xuất
Hệ thống tổ chức quản lý sản xuất và kinh doanh lúa giống ñã ñược hình thành có hệ thống từ Trung ương tới các ñịa phương, tuy nhiên vẫn còn
Trang 33Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 24
nhiều ñiều bất cập Vì vậy vẫn còn tình trạng sản xuất và lưu thông các loại lúa giống chưa bảo ñảm chất lượng ðiều ñó ñã gây ra ảnh hưởng không nhỏ ñến người sản xuất
Các công ty giống quốc doanh phần lớn vẫn hoạt ñộng theo kiểu bao cấp, còn các cơ sở ngoài quốc doanh thì quy mô nhỏ, kinh doanh ñơn thuần thu lợi nhuận, cơ sở vất chất thiếu thốn và không ñồng bộ, chưa ñủ sức ñảm nhận nhu cầu cao trong sản xuất giống và còn tùy tiện trong kinh doanh
Công tác ñánh giá, khảo nghiệm, thanh tra giống lúa còn nhiều hạn chế, quản lý thị trường còn bị buông lỏng Chưa tìm ñược giải pháp hữu hiệu bảo
hộ quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ nãn hiệu về giống
Công tác kiểm tra giám sát, xử lý vi phạm trong sản xuất kinh doanh lúa giống ñã tốt hơn trước nhưng chưa có các chế tài xử lý ñủ mạnh buộc các
tổ chức và cá nhân sản giống lúa tuân thủ theo quy ñịnh của Pháp luật
2.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan
Trên thực tế mới ñã có nhiều công trình nghiên cứu về kỹ thuật sản xuất thóc giống do các Viện nghiên cứu, các Trường ñại học thực hiện Các công trình ñó hoàn toàn mang tính kỹ thuật, rất ít các công trình nghiên cứu ñánh giá về thị trường thóc giống Việc chỉ ñạo thực hiện các quy ñịnh về sản xuất kinh doanh giống lúa ñược thể hiện trong các văn bản chính sách của Nhà nước, việc ñánh giá thị trường thóc giống chỉ ñược thể hiện trong các báo cáo, các văn bản chỉ ñạo của Bộ Nông nghiệp và PTNT, các Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn và các công ty, ñại lý kinh doanh thóc giống lớn Hiện nay trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương chưa có các công trình nghiên cứu về thị trường thóc giống Vì vậy ñề tài ñã kế thừa các nguồn tài liệu có sẵn và mang
tính ñộc lập tương ñối rõ nét
Trang 34Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 25
Trang 35Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 26
3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đặc ựiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương
3.1.1 điều kiện ựịa lý tự nhiên
Nguồn: Niên giám thống kê Hải Dương năm 2010
Trung tâm hành chắnh của tỉnh là thành phố Hải Dương, nằm cách thủ
ựô Hà Nội 60 km về phắa Tây, cách thị xã Hưng Yên 50 km về phắa đông
Trang 36Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 27
Nam Phắa Bắc giáp tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang, phắa đông giáp tỉnh Hải Phòng và Quảng Ninh, phắa Tây giáp Hưng Yên Toàn tỉnh có 12 ựơn vị hành chắnh bao gồm 1 thành phố, 1 thị xã, 10 huyện, 229 xã, 23 phường và 13 thị trấn (Bảng 3.1.)
Trên ựịa bàn tỉnh Hải Dương có các tuyến ựường giao thông quan trọng chạy qua, bao gồm quốc lộ 5A, 38; có tuyến ựường sắt Hà Nội - Hải Phòng chạy qua giữa tỉnh Các tuyến giao thông ựường tỉnh, huyện, liên xã, liên thôn ựược phân bố tương ựối ựồng ựều và hợp lý trên ựịa bàn tỉnh, ựến nay ựã nhựa hoá gần 60%; ngoài ra còn phải kể ựến tuyến giao thông ựường thuỷ rất thuận tiện cho việc vận chuyển hàng nặng, hàng rời từ biển vào, từ Quảng Ninh về Hà Nội; ở gần các sân bay Nội Bài, Gia Lâm, Cát Bi và các cảng lớn như Cái Lân và Hải Phòng v.v Tất cả các tuyến giao thông kể trên tạo thành một mạng lưới giao thông tương ựối thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
3.1.1.2 Khắ tượng thủy văn
Hải Dương thuộc khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, có 2 mùa tương ựối rõ rệt, mùa khô và mùa mưa, mùa mưa nóng kéo dài từ tháng 4 ựến tháng 9, mùa khô lạnh kéo dài từ tháng 10 ựến tháng 3 năm sau Nhiệt ựộ thấp nhất là 17.8 - 18.40C, cao nhất là 290.7 - 29.50C, nhiệt ựộ trung bình là 24.20C Mùa lạnh có những ngày nhiệt ựộ xuống thấp tới 7 - 80c, mùa lạnh nhiệt ựộ biến thiên từ 24.6 - 27.4 0C từ tháng 4 ựến tháng 9 Lượng mưa trung bình 3 năm khoảng 1.450 mm, lượng mưa thấp nhất tập trung từ tháng 12 ựến tháng 1 năm sau, mưa tập ttrung từ tháng 4 ựến tháng 9 Ẩm ựộ không khắ trung bình từ 83%
Số giờ nắng trung bình từ 1.346 h, số giờ năng nhiều chủ yếu từ tháng 4 ựến tháng
10 điều kiện tự nhiên trên rất thuận lợi cho vật nuôi và cây trồng phát triển (Bảng 3.2.)
Trang 37Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 28
Bảng 3.2 Nhiệt ñộ, lượng mưa, ẩm ñộ không khí, số giờ nắng các tháng
từ năm 2008 - 2010 của Hải Dương
Số giờ nắng
Nguồn: Trạm Khí tượng Hải Dương
3.1.2 Một số chỉ tiêu cơ bản về kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương
Hải Dương tuy là tỉnh trọng ñiểm lúa nhưng cơ cấu kinh tế của tỉnh ñã
chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa Bảng 3.3 cho thấy tổng sản phẩm
trong tỉnh năm 2009 là 26,367 tỷ ñồng, năm 2010 là 30,732 tỷ ñồng, năm
2010 tăng so với năm 2009 là 16,55% Thu nhập ñầu người/tháng từ 980
nghìn ñồng năm 2009, lên 1.308 nghìn ñồng năm 2010, tăng 33,47%
Trang 38Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 29
Giá trị sản xuất (GTSX) nông, lâm nghiệp và thủy sản 10,4 tỷ ñến 12,6
tỷ, tăng 20,5% Tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế chung là 24,3% năm 2009 còn 23% năm 2010, giảm 1,3%
Cơ cấu nông nghiệp trồng trọt giảm 1,7 %, chăn nuôi tăng 2% (Bảng 3.3.)
Bảng 3.3 Một số chỉ tiêu cơ bản về kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương
2010/2009
1 Tổng sản phẩm trong tỉnh tỷ ñồng 26.367 30.732 116.55
2 - CC nông, lâm nghiệp và thủy sản % 24,3 23 -1,30
- CC công nghiệp và xây dựng % 44,7 45,3 0,60
3 Thu nhập bình quân ñầu người/tháng 1000 ñ 980 1308 133,47
4 GTSX nông, lâm nghiệp và thủy sản tỷ ñồng 10.489 12.639 120.50
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương năm 2010
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu
Chọn mẫu ñiều tra về cầu
Những cơ sở có nhu cầu về thóc giống là các hộ nông dân, trang trại và hợp tác xã nông nghiệp (HTXNN) Thị trường thóc giống ñược chia làm 3 loại (loại có nhu cầu cao, loại có nhu cầu trung bình và loại có nhu cầu thấp) Tổng số mẫu ñiều tra là 120 hộ nông dân, 10 HTXNN, 4 trang trại
Chọn mẫu ñiều tra về cung
Trang 39Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 30
Những cơ sở cung ứng thóc giống gồm các công ty, xí nghiệp sản xuất
và kinh doanh thóc giống, các trạm trại sản xuất thóc giống và các ñại lý bán thóc giống Chúng tối ñã chọn 3 công ty sản xuất và kinh doanh thóc giống; 3
xí nghiệp và kinh doanh thóc giống, trạm trại sản xuất thóc giống và 22 ñại lý kinh doanh thóc giống (mỗi huyện chọn 2 ñại lý)
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu sơ cấp: ðể phân tích chiến lược thị trường chúng tôi tiến hành một số phương pháp như phỏng vấn, trao ñổi với lãnh ñạo của các công ty, các nhân viên phòng kinh doanh và một số cán bộ, nhân viên các bộ phận có liên quan
+ Phỏng vấn lãnh ñạo các công ty ñể biết ñược những thông tin số liệu cần thiết ở thị trường ñể phục vụ cho mục ñích nghiên cứu của ñề tài
+ Phỏng vấn, trao ñổi với các nhân viên phòng kinh doanh và các bộ phận có liên quan ñể biết các ñối thủ cạnh tranh, các ñại lý, các hoạt ñộng hỗ trợ bán hàng như tổ chức khảo nghiệm, các hội thảo và các thông tin số liệu chưa có sẵn phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
+ Phỏng vấn các hộ nông dân ñể biết họ mua thóc giống của ai, có những khó khăn thuận lợi gì trong quá trình mua và sử dụng thóc giống
Mẫu ñiều tra ñược chia 2 loại (i) ñiều tra về cầu, (ii) ñiều tra cung thóc giống
Ở các cơ sở ñiều tra có thể vừa thực hiện cả cung và cầu về thóc giống, nên phiếu ñiều tra gồm cả 2 nội dung
Trang 40Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 31
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu
Các thông tin thu thập ñược tổng hợp lại, có sự trợ giúp của máy vi tính với phần mềm EXCEL
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp phân tích thống kê kinh tế: Là phương pháp truyền thống ñược sử dụng ñể nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội Phương pháp thống kê kinh tế là phương pháp tổ chức ñiều tra thu thập tài liệu trên cơ
sở quan sát số lớn, bảo ñảm các yêu cầu chính xác và kịp thời, rồi từ ñó tổng hợp và hệ thống hoá tài liệu chủ yếu bằng phân tổ thống kê, thu thập tài liệu
và chỉnh lý ñược trên cơ sở ñó phân tích, ñánh giá mức ñộ của hiện tượng, tình hình biến ñộng của hiện tượng cũng như mối quan hệ ảnh hưởng lẫn nhau giữa các hiện tượng sau ñó rút ra bản chất và quy luật của hiện tượng, dự báo hướng phát triển rồi ñi ñến tổng hợp lý thuyết ñể tổ chức ñề xuất giải pháp có căn cứ khoa học
- Phương pháp so sánh Phương pháp này ñược sử dụng trong phân tích
là ñối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế ñã ñược lượng hoá có cùng một nội dung, một tính chất tương tự ñể xác ñịnh mức và xu hướng biến ñộng của hiện tượng, vấn ñề nghiên cứu, trên cơ sở ñó ñánh giá ñược các mặt phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả ñể tìm giải pháp quản lý tối ưu trong mỗi trường hợp
cụ thể
- Phương pháp ñánh giá ma trận SWOT Phương pháp ma trận SWOT (ñiểm mạnh - ñiểm yếu - cơ hội - thách thức) làm cơ sở cho việc phân tích và hoạch ñịnh chiến lược phát triển thị trường chính xác và tốt hơn
3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
- Nhu cầu thóc giống từng loại giống lúa ñược tiêu thụ ở từng ñịa
phương
- Nhu cầu thóc giống từng vụ ở từng ñịa phương
- Nhu cầu thóc giống thuần ở từng ñịa phương