luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LÊ TRUNG KIÊN
NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CHO LÃNH ðẠO
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LÊ TRUNG KIÊN
NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CHO LÃNH ðẠO CÁC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN ðÌNH THAO
HÀ NỘI - 2011
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và tất cả những trích dẫn trong luận văn này ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2011
Người cam ñoan
Lê Trung Kiên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu ựề tài này tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ, hướng dẫn tận tình của các thầy, cô thuộc bộ môn Phân tắch ựịnh lượng, các thầy, cô thuộc khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, của các ựồng nghiệp, của các doanh nghiệp trên ựịa bàn huyện đông Anh và của gia ựình
Tới nay, luận văn của tôi ựã ựược hoàn thành Tôi xin bày tỏ lòng cám
ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn - TS Trần đình Thao, người ựã chỉ bảo và hướng dẫn tôi tận tình ựể thực hiện nghiên cứu này
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới các Thầy, cô trong Bộ môn Phân tắch ựinh lượng nói riêng và trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội nói chung ựã giúp ựỡ và tạo ựiều kiện tốt nhất ựể tôi hoàn thành nghiên cứu này
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới các ựồng nghiệp ựã giúp ựỡ và ựộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu này
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới các doanh nghiệp trên ựịa bàn huyện đônh Anh ựã cung cấp số liệu cần thiết ựể tôi thực hiện nghiên cứu này
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn người vợ và các con yêu quý của tôi Họ là nguồn ựộng viên cổ vũ to lớn ựể tôi học tập và thực hiện tốt nghiên cứu này
Tác giả
Lê Trung Kiên
Trang 52.1.4 Các phẩm chất và kỹ năng cần có của lãnh ñạo 8 2.1.5 Phân biệt giữa “lãnh ñạo” (leadership) và “quản lý” (management) 9
2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước, vùng lãnh thổ trên thế giới về phát triển năng lực quản lý của lãnh ñạo DNNVV 16
Trang 62.2.2 Tình hình phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 21
3.1.1 điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 25
3.1.1.4 Cảnh quan thiên nhiên, di tắch văn hoá - lịch sử 28
3.1.2.1 đặc ựiểm ựất ựai và tình hình sử dụng ựất 29
3.1.2.4 Tình hình phát triển kinh tế của huyện 34
4.1 Thực trạng DNNVV ở huyện đông Anh, Thành phố Hà Nội 39 4.1.1 Tình hình doanh nghiệp nhỏ và vừa ở huyện đông Anh 39
4.1.4 Hệ thống phân phối và hợp ựồng chắnh yếu 45
4.2 đánh giá thực trạng năng lực quản lý của lãnh ựạo các DNNVV ở
Trang 74.2.1 Khả năng xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra,
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng ựến năng lực quản lý doanh nghiệp của lãnh ựạo các DNNVV ở huyện đông Anh, Thành phố Hà Nội 70 4.3.1 Trình ựộ học vấn, chuyên môn và kinh nghiệm của lãnh ựạo
4.3.4 Tuổi, tố chất cá nhân của lãnh ựạo doanh nghiệp 75
4.4 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý cho lãnh ựạo các DNNVV ở
4.4.1 Nâng cao nhận thức cho các lãnh ựạo doanh nghiệp về tầm quan trong của tri thức trong công tác quản lý doanh nghiệp
Trang 84.4.4.1 Cải thiện môi trường kinh doanh, tạo ñiều kiện cho
Trang 10DANH MỤC BẢNG
2.1 Tiêu chắ xác ựịnh DNNVV ở một số nước và vùng lãnh thổ trên
3.1 Tình hình sử dụng ựất ựai của huyện đông Anh giai ựoạn 2008-2010 30 3.2 Tình hình dân số và lao ựộng huyện đông Anh giai ựoạn 2008-2010 32 3.3 Cơ sở hạ tầng của huyện đông Anh trong giai ựoạn 2008-2010 34 3.4 Kết quả kinh tế - xã hội huyện đông Anh giai ựoạn 2008 - 2010 35 4.1 đánh giá của doanh nghiệp về các khó khăn khi tiêu thụ sản
4.2 đánh giá của doanh nghiệp về các khó khăn trong xuất khẩu sản phẩm 44 4.3 đánh giá của lãnh ựạo doanh nghiệp về lý do doanh nghiệp
4.4 Cơ cấu tiêu thụ sản phẩm (dịch vụ) qua các kênh tiêu thụ và hợp
4.5 Mục tiêu của doanh nghiệp trong giai ựoạn hiện nay 52 4.6 đánh giá kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 53 4.7 Quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch của lãnh ựạo doanh nghiệp 53 4.8 Nguyên nhân không hoàn thành kế hoạch của doanh nghiệp 56 4.9 đánh giá quá trình quản lý nhân sự trong doanh nghiệp của lãnh
4.10 Lao ựộng chủ chốt của doanh nghiệp giai ựoạn 2008 - 2010 59 4.11 đánh giá của nhân viên về lãnh ựạo doanh nghiệp trong quá trình
4.12 Tài sản và xu hướng phát triển tài sản của doanh nghiệp 61 4.13 Hình thức quảng cáo của doanh nghiệp trong năm 2010 67
Trang 114.14 đánh giá khả năng quản lý thông tin và ra quyết ựịnh của lãnh
4.15 Trình ựộ học vấn và chuyên môn của lãnh ựạo doanh nghiệp 72
4.17 đánh giá của lãnh ựạo doanh nghiệp về bản thân 77 4.18 đánh giá của nhân viên doanh nghiệp về lãnh ựạo của doanh
4.19 đánh giá của lãnh ựạo doanh nghiệp ựối với một số nhận ựịnh về
4.20 đánh giá của lãnh ựạo doanh nghiệp về một số chắnh sách ựang
4.21 đánh giá của lãnh ựạo doanh nghiệp về chất lượng các dịch vụ
Trang 12DANH MỤC CÁC SƠ đỒ
DANH MỤC CÁC BIỀU đỒ
4.2 Cơ cấu phân bổ thị trường của các doanh nghiệp ựiều tra 41 4.3 đánh giá của doanh nghiệp ựiều tra về tăng trưởng thị phần giai
4.4 đánh giá của công nhân viên về việc lập kế hoạch của doanh
4.5 đánh giá của công nhân viên về quá trình kiểm tra, giám sát quá
4.7 đánh giá của các doanh nghiệp ựiều tra về mức ựộ ổn ựịnh chất
4.8 đánh giá của lãnh ựạo doanh nghiệp về dịch vụ chăm sóc khách
4.9 Xu hướng phát triển sản phẩm (dịch vụ) mới của doanh nghiệp
4.11 Tỷ lệ nam nữ làm lãnh ựạo ở các doanh nghiệp, 2010 75
4 13 đánh giá của lãnh ựạo doanh nghiệp về ựiều kiện cơ sở hạ tầng 82
Trang 13I đẶT VẤN đỀ 1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Từ sau ựổi mới, năm 1986 đảng và Nhà nước ta ựã có chủ trương ựổi mới toàn diện nền kinh tế ựất nước nhằm chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo ựịnh hướng xã hội chủ nghĩa đảng và Nhà nước ựã khẳng ựịnh phát huy mọi nguồn lực trong nước, ựồng thời tận dụng và kết hợp với sự hỗ trợ và giúp ựỡ bên ngoài từng bước ựẩy mạnh công nghiệp hóa hiện ựại hóa ựất nước
Doanh nghiệp ựóng vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và hiện ựại hóa nền kinh tế ựất nước Nhận thức ựược tầm quan trọng
ựó, đảng và Nhà nước ựã có nhiều chắnh sách khuyến khắch doanh nghiệp phát triển ựặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), doanh nghiệp gia ựình, doanh nghiệp làng nghề Chắnh nhờ vậy mà số lượng các DNNVV tăng mạnh trong những năm gần ựây Năm 2006 cả nước có 98.270 DNNVV thì ựến năm 2009 con số này ựã là gần 332.500 doanh nghiệp (tăng trên 3 lần) Việc tăng nhanh số lượng các DNNVV cũng ựồng nghĩa với việc cạnh tranh ngày càng gay gắt
Tuy nhiên ựể các DNNVV góp phần tắch cực vào sự phát triển chung của ựất nước và có khả năng cạnh tranh cao trên thương trường thì ựội ngũ cán bộ lãnh ựạo ựóng vai trò quan trọng Những lãnh ựạo doanh nghiệp ựóng vai trò sống còn của một doanh nghiệp Một nhà quản lý, lãnh ựạo giỏi, tài năng sẽ giúp cho doanh nghiệp của mình có sức cạnh tranh cao, có chỗ ựứng vững chắc trên thương trường và phát triển bền vững
đông Anh là huyện ngoại thành Hà Nội, trong những năm vừa qua thực hiện ựường lối, chủ trương, chắnh sách của đảng, Nhà nước, Thành phố Hà Nội và chắnh quyền ựịa phương về phát triển DNNVV, số lượng các DNNVV trên ựịa bàn huyện ựã tăng lên nhanh chóng, hoạt ựộng trong mọi ngành nghề
Trang 14và lĩnh vực, góp phần tắch cực làm thay ựổi bộ mặt của huyện trong những năm qua Năm 2009, đông Anh có trên 1.789 doanh nghiệp ngoài nhà nước (781 công ty cổ phần, 891 công ty TNHH, 117 doanh nghiệp tư nhân), trong
ựó khoảng trên 1.600 DNNVV Tuy nhiên, các doanh nghiệp này chủ yếu là doanh nghiệp mang tắnh chất gia ựình, làng nghề Năng lực quản lý lãnh ựạo của các lãnh ựạo còn nhiều hạn chế và bất cập chưa ựáp ứng ựược sự phát triển của doanh nghiệp để góp phần phát triển ổn ựịnh, bền vững các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại huyện đông Anh chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:
ỘNâng cao năng lực quản lý cho lãnh ựạo các DNNVV ở huyện đông Anh,
Trang 151.3 Câu hỏi nghiên cứu
1 DNNVV ở đông Anh có những ựặc trưng nào? Trong những năm gần ựây, sự phát triển của các doanh nghiệp này như thế nào?
2 Trình ựộ của lãnh ựạo các DNNVV ở đông Anh như thế nào?
3 Kinh nghiệm của lãnh ựạo các DNNVV ở đông Anh như thế nào?
Có ựáp ứng ựược sự phát triển của doanh nghiệp hiện nay không?
4 điểm mạnh, ựiểm yếu, cơ hội và thách thức ựối với lãnh ựạo các DNNVV hiện nay là gì?
5 Năng lực xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, quản lý tài chắnh, quản lý thị trường, quản lý nhân sự, quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật,
và quản lý nghiên cứu của lãnh ựạo các DNNVV ở huyện đông Anh như thế nào?
6 Nhu cầu ựào tạo của lãnh ựạo các DNNVV ở huyện đông Anh như thế nào?
7 Các yếu tố nào ảnh hưởng ựến năng lực quản lý doanh nghiệp của lãnh ựạo các DNNVV ở huyện đông Anh
8 Các giải pháp nào cần ựược ựưa ra nhằm nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ lãnh ựạo các DNNVV ở huyện đông Anh, thành phố Hà Nội
1.4 đối tượng và phạm vi nghiên cứu của ựề tài
1.4.1 đối tượng nghiên cứu
đối tượng nghiên cứu chắnh của ựề tài là lãnh ựạo các DNNVV (Chủ tịch HđQT, Tổng Giám ựốc, Giám ựốc), những người bị lãnh ựạo (công nhân viên) và các DNNVV ở huyện đông Anh, Thành phố Hà Nội
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian: đề tài thu thập số liệu thứ cấp từ năm 2008- 2010
- Thời gian thực hiện ựề tài từ 08/2010 - 04/2011
- Phạm vi về không gian: ựề tài ựược tiến hành nghiên cứu ở huyện đông Anh, Thành phố Hà Nội
Trang 16II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA đỀ TÀI 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Năng lực của con người
Trong bất cứ hoạt ựộng nào của con người, ựể thực hiện có hiệu quả, con người cần phải có một số phẩm chất tâm lý cần thiết và tổ hợp những phẩm chất này ựược gọi là năng lực Theo quan ựiểm của Tâm lý học mác xắt, năng lực của con người luôn gắn liền với hoạt ựộng của chắnh họ Mỗi một hoạt ựộng khác nhau, với tắnh chất và mức ựộ khác nhau sẽ ựòi hỏi ở cá nhân những thuộc tắnh tâm lý (ựiều kiện cho hoạt ựộng có hiệu quả) nhất ựịnh phù hợp với nó Như vậy, khi nói ựến năng lực cần phải hiểu năng lực không phải
là một thuộc tắnh tâm lý duy nhất nào ựó (vắ dụ như khả năng tri giác, trắ nhớ )
mà là sự tổng hợp các thuộc tắnh tâm lý cá nhân (sự tổng hợp này không phải phép cộng của các thuộc tắnh mà là sự thống nhất hữu cơ, giữa các thuộc tắnh tâm lý này diễn ra mối quan hệ tương tác qua lại theo một hệ thống nhất ựịnh
và trong ựó một thuộc tắnh nổi lên với tư cách chủ ựạo và những thuộc tắnh khác giữ vai trò phụ thuộc) ựáp ứng ựược những yêu cầu hoạt ựộng và ựảm bảo hoạt ựộng ựó ựạt ựược kết quả mong muốn Do ựó chúng ta có thể ựịnh nghĩa
năng lực như sau: "Năng lực là sự tổng hợp những thuộc tắnh của cá nhân con
người, ựáp ứng những yêu cầu của hoạt ựộng và ựảm bảo cho hoạt ựộng ựạt ựược những kết quả cao"
Khi nói ựến năng lực, năng lực không mang tắnh chung chung mà bao giờ cũng nói ựến năng lực cũng thuộc về một hoạt ựộng cụ thể nào ựó như năng lực toán học của hoạt ựộng học tập hay nghiên cứu toán học, năng lực hoạt ựộng chắnh trị của hoạt ựộng chắnh trị, năng lực giảng dạy của hoạt ựộng giảng dạy
Theo GS Trần đình đằng, năng lực của nhà doanh nghiệp ựược thể hiện
rõ ở sự hiểu biết có khoa học tri thức và năng khiếu kinh doanh Hai yếu tố ựó luôn gắn liền với một nhà doanh nghiệp giỏi Năng lực của nhà doanh nghiệp
Trang 17bao gồm năng lực chuyên môn, năng lực quản lý và năng lực tổ chức
2.1.2 Năng lực quản lý, lãnh ñạo
- Năng lực quản lý: Hiện nay, vẫn chưa có một khái niệm ñầy ñủ nào về
năng lực quản lý Có thể trích dẫn ra một số khái niệm về năng lực quản lý như sau:
Năng lực quản lý là khả năng tổ chức, sắp xếp nguồn lực và con người sao cho ñạt ñược mục tiêu ñề ra
Năng lực quản lý là khả năng lên kế hoạch, giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện kế hoạch
Năng lực quản lý là khả năng sử dụng con người và quản lý tài sản một cách hiệu quả Một người có năng lực quản lý giỏi sẽ sử dụng “ñúng người, ñúng việc” và khối lượng tài sản của tổ chức ñược sử dụng một cách hiệu quả không bị thất thoát
Như vậy, có thể ñịnh nghĩa: Năng lực quản lý là khả năng lập kế hoạch, khả năng tổ chức thực hiện kế hoạch, khả năng khâu nối, kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch ñể ñạt ñược mục tiêu ñề ra
Như vậy, nhà quản lý kinh doanh có những trách nhiệm sau:
- Xác ñịnh kế hoạch kinh doanh, mục tiêu kinh doanh
- Hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh và doanh thu mà công ty ñề ra
- Phối hợp với lãnh ñạo doanh nghiệp, xác ñịnh sản phẩm cần tiêu thụ
- Năng lực lãnh ñạo: Con người ñã bàn về năng lực lãnh ñạo nhiều thế
kỉ nay và người ta vẫn sẽ còn tiếp tục nghiên cứu về nó chừng nào con người còn phải ñối mặt với những thử thách mới Lịch sử ñã biết ñến rất nhiều lãnh
Trang 18ñạo, nhiều kẻ trong số họ ñiên khùng, thiếu óc hài hước, bất công, bạo ngược, ñểu cáng nhưng cũng có những học giả lỗi lạc và những cá nhân xuất chúng
Có lẽ mỗi hoàn cảnh ñòi hỏi người lãnh ñạo phải có những phẩm chất riêng; kiểu người lãnh ñạo phù hợp cho mỗi hoàn cảnh do tình thế quyết ñịnh; cũng như ý nghĩa (của một từ) phụ thuộc chủ yếu vào ngữ cảnh
Dưới ñây là một vài mô tả về năng lực lãnh ñạo:
• Năng lực lãnh ñạo là khả năng tạo ra ñộng lực và hứng khởi cho bản thân và sau nữa là truyền sự hứng khởi cho người khác
• Năng lực lãnh ñạo là khả năng giành ñược sự ủng hộ và nỗ lực tối ña từ nhóm
• Năng lực lãnh ñạo là khả năng nhìn ra vấn ñề, nhận thức ñược nó, vạch
ra giải pháp và thực hiện giải pháp ñó mà không cần người khác thúc ñẩy
• Năng lực lãnh ñạo là khả năng khiến mọi người muốn làm những ñiều
mà bình thường họ không nghĩ mình sẽ làm; là khả năng khiến mọi người coi mục tiêu của doanh nghiệp như mục tiêu của chính mình
• Năng lực lãnh ñạo là cả một quá trình mà tại ñó một cá nhân có ảnh hưởng lên những người khác ñể họ hoàn thành một mục tiêu, nhiệm vụ nào ñó theo phương cách nối kết, liên hoàn sao cho có hiệu quả nhất
• Năng lực lãnh ñạo là khả năng khiến người khác làm những gì mà bạn muốn họ làm Nếu bạn là một người lãnh ñạo giỏi, mọi người sẽ làm những gì mà bạn yêu cầu dù cho bạn có ở ñó ñể giám sát việc làm của
họ hay không Nếu bạn là một người lãnh ñạo xuất sắc thì họ sẽ thực hiện theo yêu cầu của bạn, cố gắng hết sức ñể có thể làm thật tốt, họ thích ñược làm việc cho bạn và luôn cố gắng làm nhiều hơn những gì bạn yêu cầu mà chỉ nhằm làm bạn hài lòng Còn nếu bạn là một người lãnh ñạo biết khích lệ người khác thì ñương nhiên họ sẽ làm những gì
mà bạn yêu cầu, cố gắng ñóng góp sức mình cho công việc ấy nhiều hơn những gì bạn trông ñợi, họ luôn ñảm bảo rằng bất cứ những gì họ
Trang 19làm cũng là những gì tốt nhất mà họ có thể cống hiến, không chỉ thế họ còn coi công việc của mình không những là niềm yêu thích mà hơn thế còn là một sự chia sẻ mục tiêu với tư cách của một người ñồng nghiệp ñối với bạn
• Năng lực lãnh ñạo còn bao gồm khả năng biết ñem lại ñộng lực làm việc cho người khác, khả năng tạo ra ñiều kiện thuận lợi mỗi khi có sự thay ñổi nào ñó, khả năng thay ñổi hành vi của người khác và khả năng giải quyết những mối bất hòa giữa mọi người
Mặc dù có rất nhiều ñịnh nghĩa về “năng lực quản lý, lãnh ñạo” nhưng chức năng của sự lãnh ñạo có thể tạm coi là sự kết hợp giữa uy tín và năng lực quản lý giỏi, tài năng, nhờ ñó, ý chí của một người có thể tác ñộng ñến cả nhóm ñể ñạt ñược một mục ñích nào ñó
Các lãnh ñạo thực hiện quá trình này bằng chính các kỹ năng lãnh ñạo của mình, như niềm tin, sự tôn trọng con người, cách thức xử thế, tính cách
cá nhân nhưng trước hết phải ñược xây dựng trên nền kiến thức và kỹ năng chuyên môn giỏi, năng lực quản lý khoa học và hiệu quả
2.1.3 Người lãnh ñạo và quản lý
Theo Gaston Conrtois, người lãnh ñạo và quản lý là người ñứng ñầu một
tổ chức, có năng lực và quyền hành ñể ñiều khiển mọi hoạt ñộng của một tổ chức, nhằm ñưa cả tổ chức ấy ñến sự nghiệp ñã ñược giao phó Người lãnh ñạo
và quản lý ñược ví như hệ thần kinh Trung ương trong một cơ thể, có nhiệm vụ cảm nhận ñược các phản ứng bên ngoài, thấy ñược và nghĩ ra ñược những giải pháp tối ưu ñể ñiều khiển các bộ phận khác trong cơ thể, ñể cơ thể ñó tồn tại và phát triển
Như vậy theo ñịnh nghĩa này thì người lãnh ñạo và quản lý doanh nghiệp là các Giám ñốc, Hội ñồng quản trị Trong nghiên cứu này, chúng tôi
sẽ tập trung nghiên cứu Chủ tịch HðQT, Tổng Giám ñốc, Giám ñốc của các DNNVV
Trang 202.1.4 Các phẩm chất và kỹ năng cần có của lãnh ñạo
Phẩm chất cần có của lãnh ñạo Không ai sinh ra ñã có trong mình
những tố chất lãnh ñạo bẩm sinh ðể trở thành một lãnh ñạo giỏi, cần phải có
ý chí, có nỗ lực quyết tâm, ñược ñào tạo, biết tích luỹ kinh nghiệm, cũng như trau dồi kiến thức và học hỏi không ngừng
Người lãnh ñạo cần có các phẩm chất:
- Là người có sự hiểu biết sâu rộng, ñặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh thì họ cần có kiến thức về hệ thống luật và thuế trong kinh doanh, về marketing, về tài chính doanh nghiệp, về dây chuyền sản xuất, có kinh nghiệm chuyên môn cũng như kinh nghiệm sống
- Là người có tầm nhìn xa trông rộng, lường trước ñược các tình huống
có thể xảy ra, có khả năng kết nối tầm nhìn ñó với những ý tưởng
- Là người dám ước mơ, có khi lại dám chấp nhận thất bại
- Là người ham học hỏi
- Là người linh hoạt, mềm dẻo và chu ñáo
- Là người có nghị lực, sáng suốt
- Là người có niềm tin
- Là người có sự tự tin, bình tĩnh trong mọi tình huống
- Là người có trách nhiệm
- Là người có sức lôi cuốn, thuyết phục,
- Là người biết chấp nhận mạo hiểm, rủi ro
- Là người kiên trì, quả quyết
- Là người có khả năng thích nghi cao
Các kỹ năng cần có của lãnh ñạo
- Kỹ năng quản lý và lập kế hoạch: Nếu lập kế hoạch sai thì có thể sẽ
Trang 21ảnh hưởng ñến vận mệnh của cả doanh nghiệp ðể lập kế hoạch tốt thì lãnh ñạo cần có sự phân tích tốt ñể ñề ra mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch cùng các giải pháp ñể kế hoạch có tính khả thi
- Kỹ năng giao quyền hiệu quả
Nhà lãnh ñạo cần biết phát hiện nhân tài, người có khả năng bổ sung khiếm khuyết của lãnh ñạo
- Kỹ năng truyền cảm hứng
Là người biết cách truyền cảm hứng cho người khác và nhận lại những
gì mình mong ñợi Nhà lãnh ñạo giỏi cần phải hiểu nhân viên của mình, biết lắng nghe và chia sẻ với cấp dưới
- Kỹ năng phân tích, giải quyết vấn ñề:
Quá trình giải quyết vấn ñề có thể ñược tiến hành qua các bước sau: nhận diện vấn ñề, tìm nguyên nhân, phân loại vấn ñề, tìm giải pháp và lựa chọn giải pháp tối ưu ðể lãnh ñạo tốt thì quá trình này cần làm khéo léo và linh hoạt
- Kỹ năng giao tiếp tốt: gồm giao tiếp bằng văn nói và giao tiếp viết Phải biết cách gây ấn tượng bằng giọng nói, ngôn ngữ cơ thể, ñôi mắt và cách diễn ñạt dễ hiểu tạo khả năng lôi cuốn người khác
- Kỹ năng làm việc nhóm
2.1.5 Phân biệt giữa “lãnh ñạo” (leadership) và “quản lý” (management)
Các nhà nghiên cứu về “lãnh ñạo học” và “quản lý học” cũng chưa thống nhất ñược khái niệm về lãnh ñạo và quản lý Tuy nhiên, theo các nhà khoa học ñây là hai khái niệm khác nhau và là hai công việc khác nhau
Theo giáo sư Hoàng Phê, “Lãnh ñạo” là ñề ra chủ trương và tổ chức ñộng viên thực hiện, còn “Quản lý” là tổ chức và ñiều khiển các hoạt ñộng theo các yêu cầu nhất ñịnh Từ ñiển Hán ngữ của Trung quốc cũng cho những giải thích tương tự: Lãnh ñạo là soái lĩnh và dẫn ñạo tiến lên theo một hướng nhất ñịnh, còn Quản lý là tiến hành thuận lợi một loại việc ñược giao trách nhiệm, bảo quản và xử lý, chăm sóc ñồng thời có ràng buộc chặt chẽ
Trang 22Như vậy, có thể hiểu: Lãnh ñạo là chỉ ñường, vạch lối, nhìn xa trông rộng, hướng tới mục tiêu cuối cùng, còn quản lý là tổ chức và ñiều khiển các hoạt ñộng theo các yêu cầu ñó Lãnh ñạo là ñề ra chủ trương, ñường lối, nguyên lý, sách lược, còn quản lý là tổ chức thực hiện Lãnh ñạo quan tâm ñến những vấn ñề chiến lược, những mục tiêu lâu dài, còn quản lý chú trọng những yêu cầu có tính chiến thuật, mục tiêu cụ thể và thường là ngắn hạn Lãnh ñạo có thể gắn với các khía cạnh trừu tượng của cuộc sống, còn quản lý thường phải xử lý những vấn ñề rất thực tế Lãnh ñạo thuộc lĩnh vực chính trị, người lãnh ñạo là nhà chính trị, còn quản lý thuộc lĩnh vực hành chính, người làm quản lý là những “nhà hành chính”
Nội dung, chức năng của công việc lãnh ñạo và quản lý cũng có khác nhau:
Lãnh ñạo thường ñược hiểu là gồm có: xác ñịnh phương hướng, mục tiêu lâu dài (cả trung hạn và dài hạn), lựa chọn chủ trương chiến lược, ñiều hòa phối hợp các mối quan hệ và ñộng viên, thuyết phục con người Chức năng quản lý bao gồm các việc: xây dựng kế hoạch (bao gồm cả xác ñịnh mục tiêu cụ thể, chế ñịnh kế hoạch, quy ñịnh tiêu chuẩn ñánh giá và thể chế hóa), sắp xếp tổ chức (bố trí tổ chức, phối hợp nhân sự, phân công công việc ), chỉ ñạo, ñiều hành (hướng dẫn, ñộng viên ), kiểm soát (bảo ñảm hoàn thành mục tiêu, quản lý kết quả, sửa chữa sai sót nếu có)
Ở các tổ chức nhỏ, các việc lãnh ñạo và quản lý hay ñược quy làm một,
do cùng một người (ví dụ như chủ một doanh nghiệp nhỏ) ñảm nhiệm Tuy nhiên, ñối với các tổ chức lớn, thì sự phân biệt giữa lãnh ñạo và quản lý là cần thiết Có những người có khả năng làm cả hai công việc lãnh ñạo và quản
lý, và trong các tổ chức lớn cũng có những vị trí ñòi hỏi phải làm cả hai việc Tuy nhiên, hai công việc này ñòi hỏi những loại kỹ năng khác nhau
2.1.6 Khái niệm về quản lý doanh nghiệp
Theo quan niệm từ xưa, “quản lý” khác với “quản trị” Thuật ngữ tiếng anh, quản lý là Management còn quản trị là Administration Như vậy, theo
Trang 23cách hiểu này thì quản trị thường chỉ tập trung vào ựiều hành các hoạt ựộng hành chắnh, còn quản lý thể hiện phạm vi ựiều hành phong phú hơn Hiện nay, theo cách hiểu thông lệ của Mỹ, Tây Âu và Bắc Âu thì thuật ngữ Ộquản trịỢ và Ộquản lýỢ là ựồng nhất Do ựó, theo thói quen, nhiều tác giả ựã có quan niệm về quản lý (quản trị) như sau:
- Quản lý là cách thức thể hiện các hoạt ựộng nhằm ựảm bảo hoàn thành công việc do những nỗ lực của người khác
- Quản lý là phương thức phối hợp có hiệu quả các hoạt ựộng của những cộng sự cùng chung một tổ chức
- Quản lý là hoạt ựộng thiết yếu ựảm bảo phối hợp những nỗ lực của cá nhân nhằm ựạt ựược các mục ựắch của nhóm
- Quản lý là quá trình tổ chức liên kết và tác ựộng ựến ựối tượng bị quản trị ựể thực hiện mục tiêu ựã ựịnh
Từ ựó có thể xem quản trị là một phương thức nhằm ựảm bảo mọi hoạt ựộng có mục tiêu bằng sự nỗ lực chung của mọi người cùng một tổ chức (mà chủ yếu là của những người bị quản trị)
Theo GS Trần đình đằng, quản trị doanh nghiệp có thể hiểu là sự ựiều hành mọi hoạt ựộng sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp sao cho phù hợp với quy luật của nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, phát huy mọi nỗ lực và sáng tạo của tất cả thành viên lao ựộng trong doanh nghiệp nhằm ựạt các mục tiêu ựã ựịnh, trong ựó trước hết là mục tiêu lợi nhuận
Nội dung quản lý doanh nghiệp gồm: quản lý kế hoạch, quản lý tài sản, quản lý nhân sự và quản lý sản phẩm
Quản lý kế hoạch là việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm
tra, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch
Quản lý tài sản là việc tổ chức sử dụng, kiểm soát và ựiều phối tài sản
một cách hiệu quả Tài sản bao gồm tài sản hữu hình và tài sản vô hình Tài sản hữu hình như tiền mặt, tiền gửi, máy móc, nguyên vật liệu, Tài sản vô hình như quyền sở hữu trắ tuệ, thương hiệu,
Trang 24Quản lý nhân sự Theo giáo sư người Mỹ Dinock thì Ộquản lý nhân sự
bao gồm toàn bộ nhưng biện pháp và thủ tục áp dụng cho nhân viên của một
tổ chức và giải quyết tất cả những trường hợp xảy ra có liên quan ựến một loại công việc nào ựóỢ Còn theo giáo sư Felix Migro thì Ộquản lý nhân sự là một nghệ thuật chọn lựa những nhân viên mới và sử dụng những nhân viên cũ sao cho năng suất và chất lượng công việc của mỗi người ựều ựạt tới mức tối
ựa có thể ựượcỢ Chức năng của quản lý nhân sự liên quan ựến công việc hoạch ựịnh nhân sự, tuyển dụng, chọn lựa, hướng dẫn, ựào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện và phát triển nghề nghiệp của nhân viên
Quản lý sản phẩm là công việc liên quan ựến tổ chức, kiểm soát và
ựiều phối các nguồn lực ựể ựạt ựược mục tiêu ựề ra Quản lý sản phẩm bao gồm: quản lý chất lượng sản phẩm, quản lý tắnh ựa dạng ựộc ựáo của sản phẩm, quản lý khách hàng, và quản lý sản phẩm mới
Quản lý thông tin là việc một tổ chức sử dụng các phương thức ựể lập
kế hoạch, tập hợp, tạo mới, tổ chức, sử dụng, kiểm soát, phổ biến và loại bỏ một cách hiệu quả các thông tin của tổ chức ựó Các thông tin này bao gồm tin tức, tài liệu, kiến thức, sự cung cấp tin tức, sự truyền tin, sự phẩm vấn, ựiều tra, thông tư, chỉ thị, (Trần đình đằng, 2001) Quản lý thông tin bao gồm 4 lĩnh vực chắnh như sau:
Ớ Quản lý nguồn thông tin Tất cả các nguồn thông tin nói trên cần phải
ựược quản lý Việc quản lý thông tin trong tổ chức phải ựảm bảo rằng tất cả các nguồn thông tin ựược biết tới và những trách nhiệm này phải ựược chỉ ựịnh cho họ
Ớ Quản lý công nghệ thông tin nhằm củng cố hệ thống thông tin trong
tổ chức mà ựiển hình là chịu trách nhiệm về chức năng cung cấp thông tin do
tổ chức tự quản lý hoặc ựược nhận từ một nhà cung cấp dịch vụ bên ngoài Quản lý thông tin của tổ chức phải ựược hoạt ựộng như là một ỘKhách hàng
am hiểuỢ về các sản phẩm và dịch vụ liên quan ựến IT mà tổ chức ựó cần
Ớ Quản lý xử lý thông tin Tất cả quá trình kinh doanh sẽ làm gia tăng
Trang 25những hoạt ñộng liên quan ñến một hoặc một số nguồn thông tin của tổ chức Quá trình tạo mới, thu thập, truy nhập, sử ñổi, lưu trữ, xoá bỏ và nén thông tin cần phải ñược kiểm soát hợp lý nếu tổ chức muốn quản lý thành công nguồn thông tin của mình
• Quản lý tiêu chuẩn thông tin và các chính sách Tổ chức sẽ cần phải
xác ñịnh các tiêu chuẩn và chính sách trong quản lý thông tin Những tiêu chuẩn và chính sách này sẽ thường ñược phát triển như một nhân tố trong chiến lược thông tin của tổ chức Chính sách quản lý sẽ quản lý các quy trình
và trách nhiệm quản lý thông tin trong tổ chức: chính sách và tiêu chuẩn kỹ thuật sẽ áp dụng cho cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin nhằm hỗ trợ cho hệ thống thông tin của tổ chức
2.1.7 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Về bản chất DNNVV là một loại hình DN, vì vậy ñể hiểu thế nào là
DNNVV trước hết phải thống nhất khái niệm về DN Theo Luật DN Việt Nam thì “ DN là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn ñịnh, ñược ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh của pháp luật nhằm mục ñích thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh” (Luật doanh nghiệp, 2005) DN ñược phân loại căn cứ theo nhiều tiêu chí khác nhau Theo ngành kinh tế và lĩnh vực kinh doanh có thể phân thành DN công nghiệp, DN nông nghiệp, DN thương mại, dịch vụ; theo hình thức sở hữu và cơ sở pháp lý có thể phân thành DN Nhà nước, DN tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty liên doanh, DN có vốn ñầu tư nước ngoài; theo quy mô thì có
DN lớn, DNNVV
Ở nước ta thuật ngữ DNNVV ñược sử dụng rộng rãi trong khoa học kinh tế và quản lý từ khi thực hiện công cuộc cải cách kinh tế, chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Tuy nhiên cho ñến nay vẫn chưa có một ñịnh nghĩa thống nhất về DNNVV cũng như ñối với nhiều nước và vùng lãnh thổ trên thế giới Các quan niệm về DNNVV cũng thay ñổi theo từng thời ñiểm khác nhau
Trang 26Hiện nay, ở Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung, chưa có sự thống nhất các chỉ tiêu nhằm xác ựịnh loại hình DNNVV Có quan ựiểm gắn việc phân loại quy mô DN với ựặc ựiểm kinh tế kỹ thuật của từng ngành và dựa trên cơ sở tiêu thức vốn và lao ựộng Chẳng, ở Nhật Bản, theo quy ựịnh của Bộ luật cơ bản về DNNVV, trong lĩnh vực công nghiệp chế biến và khai thác thì DN sử dụng dưới 300 lao ựộng, có số vốn SXKD dưới 100 triệu yên thuộc DN nhỏ; còn ở Malayxia, DN có số vốn nhỏ hơn 500 Ringit và sử dụng dưới 50 lao ựộng là DN nhỏ Lại có quan niệm ựánh giá quy mô DN không phải chỉ theo từng ngành kinh tế kỹ thuật, dựa vào tiêu thức vốn và lao ựộng
mà cả doanh thu của DN Chẳng hạn, đài Loan quy ựịnh trong ngành công nghiệp chế tạo, xây dựng và khai khoáng thì doanh thu không vượt quá 1,5 triệu USD, vốn không vượt quá 40 triệu NT$ và sử dụng dưới 500 lao ựộng ựược xếp vào DNNVV Cũng có quan ựiểm phân loại quy mô DN theo từng ngành nghề và tiêu thức lao ựộng sử dụng DN nhỏ trong các ngành công nghiệp ở Hồng Kông và Hàn Quốc là những DN sử dụng dưới 100 lao ựộng (Nguyễn Cúc, 2000)
Năm 1996 Liên minh Châu Âu ựã ựưa ra một ựịnh nghĩa chung về DNNVV Theo ựịnh nghĩa này thì các DN ựược chia thành các loại hình: DN
vi mô có dưới 10 công nhân; DN có dưới 50 công nhân, doanh thu dưới 7 triệu EUR/năm và tổng số chi phắ nhỏ hơn 5 triệu EUR/năm; DN vừa có dưới
250 công nhân và doanh thu dưới 40 triệu EUR/năm với tổng số chi phắ dưới
27 triệu EUR/năm; Thêm vào ựó yêu cầu phải là các DN ựộc lập (không bị các DN hoặc nhóm DN khác sở hữu 25% hoặc hơn nửa số tài sản của DN ựó (Nguyễn Xuân đạt và cộng sự, 2002)
Trang 27Bảng 2.1 Tiêu chí xác ñịnh DNNVV ở một số nước và vùng lãnh thổ trên thế giới
Tiêu chí áp dụng Nước
Số lao ñộng Tổng vốn hoặc giá trị tài sản
Nguồn: Giải pháp phát triển DNNVV Việt Nam, 2002
Ở Việt Nam ñịnh nghĩa về DNNVV ñược phản ánh ở Công văn số 681/CP-KTN do Chính phủ ban hành ngày 20/06/1998 theo ñó DNNVV là
DN có số công nhân dưới 200 người và vốn ñăng ký kinh doanh dưới 5 tỷ ñồng (tương ñương 378.000 USD - theo tỷ giá tại thời ñiểm ban hành Công văn) Tiêu chí này ñặt ra nhằm xây dựng một bức tranh chung về các DNNVV ở Viêt Nam phục vụ cho việc hoạch ñịnh chính sách Trên thực tế tiêu chí này không cho phép phân biệt DN cực nhỏ, nhỏ và vừa Vì vậy tiếp theo ñó, ngày 23/11/2001 Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 90/2001/Nð-
CP về trợ giúp phát triển DNNVV Trong ñó có nêu ñịnh nghĩa về DNNVV như sau: “DNNVV là cơ sở sản xuất, kinh doanh ñộc lập, ñã ñăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn ñăng ký không quá 10 tỷ ñồng hoặc
số lao ñộng trung bình hàng năm không quá 300 người”
Gần ñây, ngày 30/06/2009 Chính phủ ban hành Nghi ñịnh số 56/2009/Nð-CP về trợ giúp phát triển DNNVV có nêu ñịnh nghĩa về
Trang 28DNNVV như sau: DNNVV là cơ sở kinh doanh ñã ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh pháp luật, ñược chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương ñương tổng tài sản ñược xác ñịnh trong bảng cân ñối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao ñộng bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)
Bảng 2.2 Tiêu chí phân loại DNNVV theo ngành
DN siêu
Khu vực
Số lao ñộng (người)
Tổng nguồn vốn (tỷ ñồng)
Số lao ñộng (người)
Tổng nguồn vốn (tỷ ñồng)
Số lao ñộng (người)
I Nông, lâm nghiệp và
và năng ñộng trong SXKD Các nước phát triển như Mỹ, Nhật Bản, CHLB ðức và ở nhóm các nước công nghiệp mới (NICs), loại hình này chiếm trên
Trang 2990% tổng số các DN (Nhật Bản, đức và Tây Âu: 99%; Mỹ và đài Loan: 98%; Singapore:90% ) và chiếm một tỷ trọng ựáng kể trong GDP của nền kinh tế (Mỹ 50% - 1994; đức: 50% - 1996) DNNVV góp phần to lớn cho giải quyết việc làm (Nhật Bản: 79,2% - 1991; Tây Âu: 57%; Hàn Quốc: 57,8%; đài Loan: 70% )
Có thể tóm lược một số kinh nghiệm trên thế giới từ các nước thực thi như những giải pháp chắnh yếu cho công cuộc phát triển DNNVV phắa sau:
- Tạo cơ sở pháp lý cho DNNVV hoạt ựộng và phát triển
Năm 1957 CHLB đức ựã ban hành luật chống Cácten (chống ựộc quyền) nhằm giảm sự phân biệt ựối xử và bảo vệ DNNVV khỏi sự thôn tắnh của các DN lớn Năm 1980 ban hành một số các văn bản pháp quy cho phép DNNVV ựược hưởng hơn 180 loại ưu ựãi
Ở Philippines, từ năm 1987 ựã có ựạo luật số 77 quy ựịnh khái niệm, tiêu chắ DNNVV và cơ chế hỗ trợ đến ngày 24 tháng 01 năm 1991 thông qua ựạo luật lớn nhất về phát triển DNNVV, trong ựó có ựiều khoản chắnh như thành lập hội ựồng phát triển DNNVV, thành lập công ty tài chắnh và bảo
vệ DNNVV, phân bổ bắt buộc nguồn tài chắnh cho DNNVV, hợp lý hóa chương trình phát triển DNNVV đến tháng 7 năm 1995 ựưa ra ựạo luật 8 ựiều khoản nhằm hỗ trợ DNNVV, năm 1996 có ựạo luật của Tổng thống khuyến khắch phát triển DNNVV
Ở Indonesia: DN nhỏ ựược ựặc biệt quan tâm, ựược công nhận trong Hiến pháp 1945 Năm 1995 có luật số 5 quy ựịnh và hướng dẫn cụ thể về việc
hỗ trợ phát triển DNNVV
Chắnh sách hỗ trợ về tài chắnh: Khó khăn về tài chắnh là một trở ngại lớn ựối với DNNVV ở các nước, ựặc biệt ở các nước ựang phát triển Vì vậy giúp ựỡ về tài chắnh, tắn dụng là một trong những quan tâm hàng ựầu của Chắnh phủ Việc trợ cấp vốn ựược tiến hành thông qua một hệ thống Ngân hàng và các tổ chức tài chắnh với mức lãi suất ưu ựãi khác nhau
Trang 30Ở CHLB đức: Chắnh phủ giúp vốn cho DNNVV bằng chắnh sách tài chắnh thông qua con ựường tắn dụng và trợ cấp Tắn dụng ựầu tư ựược ưu ựãi theo hướng: Thành lập DNNVV mới; áp dụng công nghệ cao vào sản suất;
Hỗ trợ kinh phắ cho ựào tạo và tư vấn; Cấp kinh phắ cho dự án và thu hút DNNVV tham gia Hoạt ựộng quan trọng nhất về hỗ trợ tài chắnh là cấp tắn dụng và bảo lãnh tắn dụng
Ở Mỹ: Chắnh phủ lập ra Ngân hàng DN nhỏ ựể cho DNNVV vay vốn với mức ưu ựãi hoặc có dịch vụ ựặc biệt trợ giúp các DN này Ngoài ra còn có
cơ quan quản lý DN cho DNNVV vay vốn với lãi suất thấp so với Ngân hàng thương mại và bảo lãnh cho DNNVV vay vốn ở Ngân hàng dưới 500.000 USD với ựiều kiện người vay phải hoàn trả nếu kinh doanh thất bại
Ở các nước đông Nam Á: Các Chắnh phủ ựều thiết lập nhiều chương trình trợ giúp tài chắnh cho DNNVV, như Singapore có tài chắnh công nghiệp nhỏ; Ở Malaixia có các cơ quan cấp tắn dụng, Ngân hàng Trung ương và Ngân hàng phát triển có nhiệm vụ hỗ trợ vốn cho DNNVV Ở Philippines có Ngân hàng DNNVV (SMB) ựóng vai trò hàng ựầu trong hỗ trợ DNNVV
- Chắnh sách hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm hàng hóa
Tiêu thụ sản phẩm hàng hóa là một khó khăn ựối với DNNVV, ựặc biệt trong ựiều kiện toàn cầu hóa kinh tế và cuộc khủng hoảng tài chắnh tiền tệ để năng cao NLCT của hàng hóa của DNNVV, vấn ựề cơ bản là hỗ trợ khoa học công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, coi trọng các sản phẩm mang tắnh truyền thống dân tộc ựộc ựáo như các loại con giống, con rối ở Indonesia, Philippines, dao kéo của hợp tác xã Ẩngiu (Thái Lan) Các nước ựều có một
số chắnh sách hỗ trợ giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm của DNNVV
Ở philippines có trung tâm giới thiệu hàng hóa của DNNVV
Ở Indonesia có các trung tâm thương mại công nghiệp dành cho DN nhỏ sản suất và tiêu thụ sản phẩm, ựồng thời các siêu thị dành các quầy giới thiệu và bán sản phẩm của các DN nhỏ
Trang 31Ở Thái Lan, tại các trung tâm hỗ trợ DNNVV cấp vùng ñều có nhà giới thiệu sản phẩm của DNNVV
Các nước ñều có cục hỗ trợ xuất khẩu nhằm giới thiệu mặt hàng của DNNVV ra nước ngoài, tạo lập thị trường xuất khẩu và hỗ trợ DNNVV ñem hàng ra bán ở nước ngoài, mở các lớp huấn luyện các hoạt ñộng xuất khẩu cho DNNVV
- Hỗ trợ về khoa học công nghệ, ñào tạo, tư vấn, thông tin
Hỗ trợ khoa học công nghệ cho DNNVV chủ yếu là chuyển giao khoa học công nghệ, ñào tạo nâng cao tay nghề của người lao ñộng sản xuất và người quản lý, cung cấp các thông tin, vừa nâng cao năng suất và hiệu quả của DNNVV, vừa nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa
Ở CHLB ðức, hoạt ñộng tư vấn và ñào tạo ñược ñặc biệt chú trọng, gồm các nội dung chủ yếu như tư vấn về pháp lý, thuế, công nghệ, kỹ thuật
và tổ chức SXKD, tư vấn về môi trường sinh thái, ñối ngoại, ñào tạo tay nghề, tư vấn về bảo ñảm chất lượng sản phẩm DN
Ở Thái Lan, Cục hỗ trợ công nghiệp bố trí 11 trung tâm hỗ trợ cấp vùng, phục vụ cho 75 tỉnh, có nhiệm vụ ñào tạo tay nghề và giảng viên cho DNNVV về kỹ thuật công nghệ và SXKD
Ở Indonesia, có lực lượng tư vấn cho DN nhỏ, có 38 trạm tư vấn tại chỗ với 1500 chuyên gia tư vấn
- Tạo mối quan hệ hợp tác giữa DNNVV với DN lớn, ñẩy mạnh mối quan hệ hợp tác trong DNNVV, nâng cao NLCT
Các nước ñều coi trọng tạo mối quan hệ hợp tác giữa DNNVV với các
DN lớn, có quy ñịnh pháp lý buộc DN lớn phải hỗ trợ DN nhỏ cả vốn, công nghệ hoạt ñộng và kinh doanh, còn DNNVV trở thành vệ tinh, tham gia chế tạo các phụ tùng, phụ kiện cho các DN lớn Ở indonesia còn quy ñịnh mỗi DN lớn có trách nhiệm hỗ trợ một số DN vừa, một DN vừa hỗ trợ một DN nhỏ
Các nước coi trọng hình thức tổ chức hợp tác của DNNVV do yêu cầu
Trang 32của SXKD giúp nhau giải quyết ựầu vào và ựầu ra cho DNNVV, ựặc biệt các Ngân hàng tạo thuận lợi cho vay vốn ựồng thời cũng nâng cao NLCT giữa DNNVV thông qua các hoạt ựộng liên kết, hỗ trợ
- Thành lập các cơ quan quản lý, ựại diện và hỗ trợ DNNVV
DNNVV ở các nước có vai trò và vị trắ quan trọng và chiếm một tỷ trọng lớn trong nền kinh tế quốc dân, do ựó ngoài sự quan tâm của Tổng Thống, Thủ tướng, Nhà Vua, Chắnh Phủ và các cơ quan Nhà Nước, các nước ựều có cơ quan lo quản lý và hỗ trợ DNNVV
Ở Philippines có Cục DNNVV nằm trong Bộ Thương mại và Công nghiệp ựể quản lý DNNVV, ở các ựịa phương có các trung tâm hỗ trợ DNNVV, ở Trung ương còn có Hội ựồng phát triển DNNVV do ựại diện Bộ Thương mại và Công nghiệp làm Chủ tịch và 9 thành viên của các bộ phận khác
Ở Thái Lan có cục hỗ trợ DN nằm trong Bộ Công Nghiệp, vừa quản lý vừa theo dõi và hỗ trợ DNNVV, có hệ thống tổ chức xuồng các vùng gồm 11 trung tâm và các sở Công nghiệp ở 75 tỉnh
- Kinh nghiệm ở Trung Quốc: Tham gia vào tổ chức Thương mại Thế giới, các thị trường của Trung Quốc hiện nay ựang có sức hấp dẫn nhờ vào các yếu tố như mức thuế quan thấp hơn ựối với hàng nhập khẩu, những cải cách về tài chắnh (tiền tệ, ngân hàng), các công ty có vốn nước ngoài, việc mở cửa của các ngành mới cho các nhà ựầu tư nước ngoài cũng ựã khuyến khắch
họ ựầu tư trong các lĩnh vực bán lẻ, phân phốiẦ
Thị trường xuất khẩu: Trong những năm gần ựây Trung Quốc chuyển sang con ựường ựa dạng hóa nhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt ựộng xuất khẩu ựồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu bằng việc kiểm soát
dư lượng thuốc kháng sinh và tiến hành quảng bá sản phẩm
- Kinh nghiệm từ đài Loan: Bộ Trưởng bộ Nông Nghiệp đài Loan nhấn mạnh: Năng suất, cách quản lý và phân phối sẽ ựiều chỉnh lại cho phù
Trang 33hợp với chủ trương của Chắnh Phủ nhằm tăng lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm thủy sản đài Loan trên thị trường thế giới
- Kinh nghiệm của Thái Lan: Giữ ựược tắnh cạnh tranh về giá so với các nước khác ựang là vấn ựề khó khăn ựối với Thái Lan Các nước khác như Indonesia, Ấn độ hay Việt Nam hiện vẫn ựang còn các nguồn tài nguyên và có lợi thế về tiền công thấp, thuế suất thấp hoặc ựược miễn thuế tại một số thị trường để cạnh tranh, Thái Lan phải áp dụng công nghệ mới nhằm giảm giá thành sản xuất, tăng cường nghiên cứu và phát triển, ựặc biệt là các sản phẩm ăn liền và sản phẩm giá trị gia tăng, theo sát các xu hướng thị trường và lối sống ựang thay ựổi của người tiêu dùng Thái Lan cũng thực hiện có hiệu quả các hệ thống quản lý chất lượng, ựảm bảo an toàn thực phẩm nhằm giữ vững sự tin cậy của người tiêu dùng ựối với sản phẩm của Thái Lan đi ựôi với việc phát triển công nghệ, Thái Lan rất chú trọng ựến vấn ựề môi trường và bảo vệ nguồn lợi
sinh vật, nếu không sẽ dẫn ựến những hàng rào thương mại phi thuế quan
2.2.2 Tình hình phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Hơn 20 năm thực hiện công cuộc ựổi mới với việc chuyển sang nền kinh tế thị trường ựịnh hướng xã hội chủ nghĩa và thực hiện nhất quán chắnh sách kinh tế nhiều thành phần, các DNNVV ở Việt Nam có bước phát triển mạnh, số lượng tăng lên rất nhanh Có thể nói rằng, các DNNVV ựóng góp quan trọng trong việc giải phóng và phát triển sức sản xuất, phát huy nội lực vào phát triển kinh tế - xã hội, góp phần quyết ựịnh phục hồi và tăng trưởng kinh tế, tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng thu ngân sách và tham gia giải quyết
có hiệu quả các vấn ựề xã hội như tạo việc làm, xóa ựói, giảm nghèo
Theo số liệu của Tổng Cục Thống Kê vào thời ựiểm 31/12/2006, cả nước có khoảng 114.340 DNNVV trong tổng số 131.322 DN (chiếm 87,06%), với tổng số vốn xấp xỉ 85 tỷ USD, hàng năm ựóng góp hơn 40% cho GDP, 33% sản lượng công nghiệp, 30% giá trị xuất khẩu, tạo ra khoảng 50% việc làm mới (Tổng cục thống kê, 2008)
Trang 34Quá trình tồn tại và phát triển của các DNNVV cho thấy loại hình DN này còn nhiều non kém, yếu ớt trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt do những hạn chế về năng lực sản xuất (năng lực quản lý yếu, công nghệ lạc hậu, thiếu thông tin, vốn ít,…) Hơn nữa, có nhiều vấn ñề mà DN không
tự mình giải quyết ñược như tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, xây dựng
cơ sở hạ tầng, ñào tạo nguồn nhân lực,… Ngoài ra còn nhiều vấn ñề khác, nếu có sự hỗ trợ của Nhà Nước sẽ làm giảm bớt khó khăn cho DNNVV, tạo
ñiều kiện cho DNNVV ñứng vững trên thị trường và phát triển thuận lợi
Do vị trí quan trọng của mình, vấn ñề phát triển DNNVV ñược ðảng
và Nhà Nước rất quan tâm Có nhiều chính sách trong nhiều thời kỳ ñã ñược ban hành Từ quy ñịnh của Thủ tướng Chính phủ trong công văn 681/CP - KTN ngày 20 tháng 6 năm 1998 ñến Nghị ñịnh 90/2001/Nð - CP, ngày 23 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ về việc nhận diện DNNVV, ñã quy ñịnh DNNVV là cơ sỏ sản xuất, kinh doanh ñộc lập ñã ñăng ký kinh doanh theo phát luật hiện hành có vốn ñăng ký không quá 10 tỷ ñồng và số lao ñộng không quá 300 người Quy ñịnh này không những quy ñịnh về tiêu chí phân loại DNNVV mà còn phải ñưa ra hàng loạt chính sách nhằm hỗ trợ phát triển các DNNVV tại Việt Nam Từ ñó giúp chúng ta có cái nhìn tổng thê hơn, thống nhất hơn về DNNVV cũng như việc ñánh giá ñúng tầm quan trọng, cũng như vai trò to lớn của các DNNVV trong quá trình phát triển nền kinh tế của ñất nước Tiếp ñó các Nghị ñịnh 27/CP, 28/CP, 29/CP của Chính phủ về kinh tế cá thể, kinh tế hợp tác và kinh tế hộ gia ñình và các bộ luật (Luật Công ty; Luật Doanh nghiệp tư nhân, Luật Hợp tác xã, Luật Doanh nghiệp Nhà nước; Luật Doanh nghiệp thay thế Luật Doanh nghiệp tư nhân và Luật Công ty; Luật Khuyến khích ñầu tư trong nước; Luật ðầu tư nước ngoài, )
ñã tạo ñiều kiện về pháp lý cho sự phát triển DNNVV Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 5 (khóa X) ñã thông qua năm Nghị quyết quan trọng, trong
ñó có Nghị quyết 14/NQ/TW về tiếp tục ñổi mới cơ chế chính sách khuyến khích và tạo ñiều kiện phát triển kinh tế tư nhân; Chỉ thị số 27/2003/CT-TTg
Trang 35ngày 11 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướng chính phủ về tiếp tục ñẩy mạnh thực hiện luật DN, khuyến khích phát triển DNNVV Nghị ñịnh số 109/2004/Nð-CP ngày 02 tháng 04 năm 2004 về ñăng ký kinh doanh, cũng như Quyết ñịnh số 143/2004/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 10/8/2004 về việc phê duyệt chương trình trợ giúp ñào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp càng góp phần cho sự phát triển của DNNVV Chỉ thị
số 40/2005/CP-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục ñẩy mạnh công tác trợ giúp phát triển DNNVV ñánh dấu một bước quan trọng của sự quan tâm của ðảng và Nhà nước ñối với sự phát triển kinh tế tư nhân và DNNVV
2.2.3 Các nghiên cứu có liên quan
Nhà quản lý ñược xem như linh hồn của doanh nghiệp ðề tài nhà quản lý của các doanh nghiệp ñã và ñang là vấn ñề nổi cộm ñối với các doanh nghiệp trong thời gian gần ñây Do vậy, ñã có một số công trình nghiên cứu xung quanh vấn ñề này, có thể kể ñến các công trình tiêu biểu ñược công bố như:
- Nguyễn Thị Lan Hương (2009), Thực trạng và nhu cầu ñào tạo cán
bộ quản lý cho các DNNVV trên ñịa bàn thành phố Hòa Bình, luận văn thạc sỹ kinh tế năm 2009, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Trong nghiên cứu, tác giả ñã sử dụng các phương pháp thống kê mô tả và thống
kê so sánh ñể ñánh giá nhu cầu ñào tạo của cán bộ quản lý DNNVV Trên
cơ sở ñó, tác giả ñã ñưa ra các giải pháp gồm: xác ñịnh nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng, tập huấn; hình thức ñào tạo phù hợp (ngắn hạn và dài hạn); các khóa học phù hợp cho từng ñối tượng; hoàn thiện công tác giảng viên và tài liệu; ñổi mới phương pháp giảng dạy và ñào tạo; và phát huy tính tích cực, chủ ñộng của các doanh nghiệp vào công tác ñào tạo, bồi dưỡng cán
bộ quản lý
- Vũ Tiến Thuận (2008), Nghiên cứu hỗ trợ ñào tạo nguồn nhân lực cho các DNNVV ở tỉnh Sơn La, luận văn thạc sỹ kinh tế năm 2008, Trường ðại học
Trang 36Nông nghiệp Hà Nội Trong nghiên cứu, tác giả ñã sử dụng các phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh ñể ñánh giá nhu cầu ñào tạo nguồn nhân lực cho các DNNVV Trên cơ sở ñó, tác giả ñã ñưa ra các giải pháp hỗ trợ trong việc ñào tạo nguồn nhân lực cho các DNNVV ở tỉnh Sơn La
Trang 37III đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu
3.1.1 điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
3.1.1.1 Vị trắ ựịa lý
đông Anh là huyện nằm phắa Bắc thủ ựô Hà Nội Hệ thống sông Hồng
và sông đuống là ranh giới hành chắnh của huyện với nội thành, diện tắch tự nhiên là 18.230 ha
Về ựịa giới hành chắnh của huyện đông Anh như sau: Phắa Bắc giáp huyện Sóc Sơn, Hà Nội; Phắa đông, đông Bắc giáp tỉnh Bắc Ninh; Phắa đông Nam giáp huyện Gia Lâm; Phắa Nam giáp sông Hồng; Phắa Tây giáp huyện Mê Linh
Ngoài sông Hồng và sông đuống ở phắa Nam của huyện, phắa Bắc còn
có sông Cà Lồ Trên ựịa bàn huyện có hai tuyến ựường sắt chạy qua: tuyến
Hà Nội - Thái Nguyên và tuyến Hà Nội - Yên Bái Cảng hàng không quốc tế Nội Bài ựược nối với nội thành Hà Nội bằng ựường quốc lộ 3 và ựường cao tốc Thăng Long - Nội Bài, ựoạn chạy qua huyện đông Anh dài 7,5 km Có thể thấy, đông Anh là huyện có lợi thế lớn về giao thông đây là ựiều kiện thuận lợi cho việc giao lưu giữa Hà Nội với các tỉnh đông Bắc và là cửa ngõ giao lưu quốc tế của ựất nước đây cũng là tiền ựề thúc ựẩy sự phát triển kinh
tế, văn hoá, xã hội của huyện
Với vị trắ ựịa lý thuận lợi và quỹ ựất cho phép, đông Anh ựã và ựang thu hút ựược sự quan tâm của các nhà ựầu tư trong và ngoài nước Trên ựịa bàn huyện hiện ựã có trên 100 DN Trung ương, thành phố và huyện, trong
ựó có 4 liên doanh với nước ngoài ựã ựi vào hoạt ựộng Trong thời gian tới, các dự án ựầu tư còn tiếp tục gia tăng đây là một thế mạnh của đông Anh
ựể thúc ựẩy phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao ựộng của huyện
Trang 38Trong quy hoạch tổng thể của thủ ựô Hà Nội ựến 2030 tầm nhìn 2050
ựã ưu tiên ựầu tư cho khu vực Bắc Sông Hồng Tại ựây, sẽ hình thành ựô thị trung tâm của Hà Nội với 8 phân khu ựô thị thuộc 3 ựô thị: đông Anh, đông Anh - Long Biên và đông Anh - Mê Linh, nhất là trục ựộng lực cầu và ựường nối cầu Nhật Tân ựến sân bay Nội Bài Hướng ưu tiên này ựã tạo ựiều kiện thuận lợi ựẩy nhanh tốc ựộ ựô thị hoá và phát triển kinh tế - xã hội cho huyện
3.1.1.2 Thời tiết, khắ hậu và thủy văn
đông Anh có cùng chung chế ựộ khắ hậu của thành phố Hà Nội, ựó là khắ hậu nhiệt ựới, ẩm, gió mùa Từ tháng 5 ựến tháng 10 là mùa hạ, khắ hậu
ẩm ướt, mưa nhiều Từ tháng 11 ựến tháng 4 năm sau là mùa ựông, thời kỳ ựầu khô - lạnh, nhưng cuối mùa lại mưa phùn, ẩm ướt Giữa hai mùa là thời
kỳ chuyển tiếp tạo cho đông Anh cũng như Hà Nội có bốn mùa phong phú: xuân, hạ, thu, ựông
Nhiệt ựộ trung bình hàng năm của đông Anh là 250C, hai tháng nóng nhất là tháng 6 và tháng 7, nhiệt ựộ trung bình tháng cao nhất thường xảy ra vào tháng 7 là 37,50C Hai tháng lạnh nhất là tháng 1 và 2, nhiệt ựộ trung bình của tháng 1 là 130C
độ ẩm trung bình của đông Anh là 84%, ựộ ẩm này cũng rất ắt thay ựổi theo các tháng trong năm, thường dao ựộng trong khoảng 80 - 87%
Số ngày mưa trong năm khoảng 144 ngày với lượng mưa trung bình hàng năm 1600 - 1800 mm Trong mùa mưa (tháng 5 ựến tháng 10) tập trung tới 85% lượng mưa toàn năm Mưa lớn nhất vào tháng 8, với lượng mưa trung bình 300 - 350 mm Những tháng ựầu ựông ắt mưa, nhưng nửa cuối mùa ựông lại có mưa phùn, ẩm ướt Vào mùa ựông, huyện còn phải chịu các ựợt gió mùa ựông bắc
Nhìn chung, thời tiết đông Anh thuận lợi cho hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp, ựặc biệt là các loại cây trồng: lương thực, hoa, rau màu, cây
ăn quả Nhưng các ựợt dông, bão của mùa hè và gió mùa ựông bắc của mùa
Trang 39ựông cũng gây những trở ngại nhất ựịnh cho hoạt ựộng sản xuất và ựời sống nhân dân
Mạng lưới sông, hồ, ựầm trong nội huyện: không có sông lớn chảy qua, các sông nằm ở ranh giới phắa Nam và phắa Bắc huyện
Sông Hồng chạy theo ranh giới huyện từ xã đại Mạch ựến xã Xuân Canh, có chiều dài 16 km là ranh giới giữa đông Anh với quận Tây Hồ và huyện Từ Liêm đây là con sông có ý nghĩa quan trọng với vùng ựồng bằng sông Hồng nói chung và với đông Anh nói riêng
Sông đuống bắt nhánh với sông Hồng, chảy qua phắa Nam của huyện, giáp ranh giữa đông Anh và Gia Lâm, ựoạn chảy qua huyện có chiều dài 5
km từ xã Xuân Canh ựến Mai Lâm Cả hai con sông này là nguồn cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và tạo thành dải ựất phù sa ựược bồi ựắp hàng năm khá lớn phục vụ cho sản xuất nông nghiệp ngắn ngày Nhưng vào mùa mưa, mực nước của hai con sông rất thất thường, dễ gây lụt lội làm ảnh hưởng ựến sản xuất và ựời sống
Sông Cà Lồ chảy dọc theo ranh giới phắa Bắc của huyện, ựoạn chạy qua huyện dài khoảng 9 km, có lưu lượng nước không lớn và ổn ựịnh hơn, cung cấp lượng phù sa không ựáng kể, nhưng là nguồn cung cấp nước tưới cho các xã phắa Bắc và phắa đông của huyện
Sông Thiếp là sông nội huyện, bắt nguồn từ xã Tiền Phong (Mê Linh, Vĩnh Phú) chảy về ựịa phận đông Anh qua 10 xã và ựổ ra sông Ngũ Huyện Khê
Ngoài hệ thống sông, đông Anh còn có ựầm Vân Trì là một ựầm lớn,
có diện tắch 130 ha, mực nước trung bình là 6 m, cao nhất là 8,5 m, thấp nhất
là 5 m, ựầm này ựược nối thông với sông Thiếp, có vai trò quan trọng trong việc ựiều hoà nước
3.1.1.3 địa hình
Nhìn chung, ựịa hình của đông Anh tương ựối bằng phẳng, có hướng
Trang 40thoải dần từ Tây Bắc xuống đông Nam Các xã phắa Tây Bắc của huyện như Bắc Hồng, Nam Hồng, Nguyên Khê có ựịa hình tương ựối cao, phần lớn diện tắch là ựất vàn và vàn cao Còn các xã đông Nam như Vân Hà, Liên Hà, Dục
Tú, Cổ Loa, Mai Lâm có ựịa hình tương ựối thấp, hầu hết ựất canh tác là diện tắch có ựịa hình thấp và trũng nên thường bị ngập úng Tỷ lệ ựất cao chiếm 13,4% diện tắch toàn huyện, ựất vàn chiếm 56,2% còn ựất trũng chiếm 30,4% địa hình chỗ cao nhất là 14 m, chỗ thấp nhất là 3,5 m, trung bình là cao 8m
so với mực nước biển
đặc ựiểm ựịa hình của huyện là một yếu tố cần ựược chú ý khi xác ựịnh
cơ cấu cây trồng, vật nuôi và quy hoạch vùng chuyên canh sản xuất: Vùng ựất cao nên tập trung trồng cây ăn quả, vùng ựất vàn trồng rau, hoa, cây công nghiệp, vùng ựất trũng cải tạo ựể nuôi trồng thủy sản Nhìn chung ựịa hình của đông Anh là tương ựối ổn ựịnh, có khả năng xây dựng các công trình lớn
3.1.1.4 Cảnh quan thiên nhiên, di tắch văn hoá - lịch sử
đông Anh là ựịa phương có truyền thống văn hoá, lịch sử, cách mạng,
ở ựây còn lưu giữ ựược nhiều di tắch từ thời kỳ ựầu dựng nước ựến các giai ựoạn khác nhau của lịch sử ựất nước Trên ựịa bàn huyện có 205 ựền, chùa;
có 10 ựịa ựiểm là các cơ sở cách mạng Trong ựó có 28 ựền, chùa, ựịa ựiểm
ựã ựược Nhà Nước xếp hạng là di tắch lịch sử và văn hoá Những công trình tiêu biểu là Cổ Loa, đền Sái, ựịa ựạo Nam Hồng
Thành Cổ Loa là một di tắch lịch sử nổi tiếng, nằm trên xã Cổ Loa Thành do vua Thục An Dương Vương xây dựng khoảng năm 257 trước Công nguyên, là kinh ựô nước Âu Lạc đền Sái nằm trên núi Sái, xã Thụy Lâm là một công trình kiến trúc cổ kắnh, ựược ựánh giá là một trong những công trình kiến trúc cổ nhất, ựẹp nhất còn giữ ựược ở ựồng bằng Bắc Bộ địa ựạo Nam Hồng là khu di tắch lịch sử cách mạng tiêu biểu ựược xây dựng trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp
Ngoài di tắch văn hoá, lịch sử, đông Anh còn là ựịa phương có nhiều